Top 18 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Nhật Online Dungmori / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Trung Tâm Tiếng Nhật Dungmori / 2023

Khóa học

Viết đánh giá

Chi tiết từ học viên

Giới thiệu

Địa điểm

Bạn có muốn trở thành đối tác tin cậy của Edu2Review?

Edu2Review xác thực chất lượng đào tạo

Tăng uy tín và quảng bá thương hiệu

Hàng ngàn học viên tin chọn đăng ký

Tìm hiểu ngay

Học phí: 0 ₫ ( 0 ¥ )

Thời gian: Miễn phí vô thời hạn Khóa học bao gồm 25 bài học với khoảng 150 videos bài giảng

Giảng viên: Nguyễn Văn Dũng, Phương Thanh, Nguyễn Khắc Nghĩa, Yuka Murakami, Shimakawa Yuki

Học theo giáo trình minanonihongo

Tổng thời lượng video bài học của khóa học N5: 45 giờ học. Trong đó bao gồm: Ngữ pháp: 14h13′; Chữ hán: 8h6′; Từ vựng: 1h38′; Ghi nhớ từ vưng: 1h12′; Đọc hiểu: 5h7′; Hội thoại: 1h45′; Nâng cao minna: 3h27′; Luyện tập theo sách minna: 7h19′

Học phí: 1,290,000 ₫ ( 6,500 ¥ )

Thời gian: 6 tháng kể từ ngày kích hoạt

Khóa học bao gồm 25 bài học với khoảng 145 videos bài giảng

Giảng viên: Nguyễn Văn Dũng, Phương Thanh, Nguyễn Khắc Nghĩa, Yuka Murakami, Shimakawa Yuki

Mô tả: Học theo giáo trình minanonihongo

Tổng thời lượng video bài học của khóa học N4 tương ứng với: 36 giờ học. Trong đó bao gồm:

Ngữ pháp: 10h12′

Chữ hán: 8h52′

Từ vựng: 2h41′

Đọc hiểu: 8h59′

Hội thoại: 1h33′

Học phí: 1,490,000 ₫ ( 7,500 ¥ )

Thời gian: 6 tháng kể từ ngày kích hoạt Khóa học bao gồm 27 bài học với khoảng 138 videos bài giảng

Giảng viên: Nguyễn Văn Dũng, Phương Thanh, Nghiêm Hồng Vân

Tổng thời lượng video bài học của khóa học N3 tương ứng với: 77 giờ học. Trong đó bao gồm: Ngữ pháp cô Nghiêm Hồng Vân: 20h29′; Ngữ pháp cô Thanh: 8h58′; Chữ hán: 25h10′; Từ vựng mới: 7h49′; Từ vựng ngữ pháp cô Thanh: 1h04′; Đọc hiểu: 4h59′; Từ vựng thường dùng trong giao tiếp: 46′; Ngữ pháp tổng hợp & nâng cao N3: 5h46′; Nghe hiểu: 1h35′

Học phí: 1,790,000 ₫ ( 9,000 ¥ )

Thời gian: 6 tháng kể từ ngày kích hoạt Khóa học bao gồm 20 bài học với khoảng 140 videos bài giảng

Giảng viên: Nguyễn Văn Dũng, Phương Thanh

Tổng thời lượng video bài học của khóa học N2 tương ứng với: 47 giờ học. Trong đó bao gồm:Ngữ pháp: 20h29′; Ngữ pháp N2 cụ thể: 12h21′; Chữ hán: 2h57′; Từ vựng: 21h37′; Đọc hiểu: 6h26′; Ngữ pháp tổng hợp N2: 4h04′

Học phí: 2,390,000 ₫ ( 12,000 ¥ )

Thời gian: 8 tháng kể từ ngày kích hoạt Khóa học bao gồm 95 bài học với khoảng 145 videos bài giảng

Giảng viên: Nguyễn Văn Dũng, Phương Thanh, Nghiêm Hồng Vân

Tổng thời lượng video bài học của khóa học N1 tương ứng với: 62 giờ học. Trong đó bao gồm: Từ vựng 1: 5h16′; Từ vựng 2: 8h58′; Từ vựng 3: 9h20′; Từ vựng 4: 4h07′; Ngữ pháp: 19h14′; Đọc hiểu: 15h46′

Tìm Hiểu Khóa Học Tiếng Nhật Online Miễn Phí Ở Trình Độ N5 Của Nhật Ngữ Dungmori / 2023

Chắc hẳn kênh YouTube Dũng Mori không còn xa lạ đối với các bạn trẻ yêu thích tiếng Nhật. Bên cạnh kênh chia sẻ qua video, thầy giáo vui tính này còn sở hữu website chúng tôi với nhiều khóa học tiếng Nhật online bổ ích. Nhiều bạn trẻ sẽ không ngần ngại nhắc đến Dũng Mori khi được hỏi ” Học tiếng Nhật online ở đâu tốt?”.

Trong bài viết này, Edu2Review sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng khóa học tiếng Nhật N5 online miễn phí này một cách hiệu quả.

Giới thiệu chung về khóa học N5

Khóa N5 bao gồm 150 video gói gọn trong 25 bài học. Tổng thời lượng của khóa học tiếng Nhật online này là 45 giờ. Trong đó:

Từ vựng: 1 giờ 38 phút

Ghi nhớ từ vựng: 1 giờ 12 phút

Ngữ pháp: 14 giờ 13 phút

Kanji: 8 giờ 6 phút

Đọc hiểu: 5 giờ 7 phút

Hội thoại: 1 giờ 45 phút

Nâng cao Minna: 3 giờ 27 phút

Luyện tập theo sách Minna no Nihongo: 7 giờ 19 phút

Sau khi khóa N5 kết thúc, các bạn học viên chăm chỉ được bảo đảm đạt những thành quả sau:

Thành thạo bảng chữ cái

Phát âm chuẩn, tự nhiên

Nắm chắc ngữ pháp, giỏi Hán tự JLPT N5

Thực hành tốt giao tiếp cơ bản

Đánh giá học viên vềTrung tâm Tiếng Nhật Dungmori

Đầu tiên, khóa học sẽ dẫn dắt bạn đến với bảng chữ cái Hiragana và Katakana, do thầy Dũng Mori giảng dạy. Tại đây, mọi trở ngại của bạn trong lần đầu tiếp xúc những mặt chữ tượng hình lạ lẫm sẽ biến mất nhờ sự truyền tải sáng tạo và hài hước của thầy Dũng Mori – cử nhân khoa Giáo dục, Trường Đại học Nhật Bản (tọa lạc tại Tokyo) với trình độ tiếng Nhật N1 và 6 năm kinh nghiệm giảng dạy.

Ngoài ra, bạn còn được cung cấp các bài giảng Minna nâng cao về những kiến thức mở rộng được vận dụng trong ngữ cảnh thực tế do thầy Dũng và cô Thanh phụ trách. Cô Thanh là cử nhân chuyên ngành tiếng Nhật (Trường Đại học Hà Nội) và cũng là nghiên cứu sinh học bổng chính phủ Nhật Bản (MEXT) tại Trường Đại học Ngoại ngữ Tokyo, với trình độ tiếng Nhật N1.

>> Những địa chỉ dạy tiếng Nhật online dành cho người mới bắt đầu

Trên “chặng đường” tiếp theo, các bạn sẽ đồng hành cùng cô Yuka và thầy Shimakawa trong phần luyện tập hội thoại. Thầy cô sẽ giúp các bạn tham gia hội thoại một cách tự nhiên, theo đúng ngữ điệu của người bản xứ. Tiếp theo là phần nghe hiểu, mỗi bài đều có đáp án chi tiết để các bạn kiểm tra lại.

Phần Hán tự, đọc – hiểu xuất hiện trong lộ trình của khóa học tiếng Nhật online lần lượt từ bài 4 và bài 6, cũng do cô Yuka cùng thầy Shimakawa giảng dạy. Thầy Shimakawa Yuki đến từ Yamaguchi, có kinh nghiệm 3 năm giảng dạy tiếng Nhật. Còn cô Yuka Murakami đến từ Kobe, tốt nghiệp Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Ryukoku và có 2 năm giảng dạy tiếng Nhật.

Bằng kinh nghiệm giảng dạy online và khả năng tạo sức hút trong lối truyền đạt kiến thức của hai thầy cô, Edu2Review tin rằng bạn sẽ không cảm thấy thất vọng về khóa học tiếng Nhật N5 online miễn phí này.

Cuối cùng, sau khi học xong 25 bài, các bạn sẽ được tham gia 4 kỳ thi thử JLPT trên website chúng tôi Sau khi nộp bài, các bạn có thể kiểm tra kết quả cũng như những lỗi sai của mình để tiếp tục cố gắng cải thiện khả năng ngôn ngữ.

Nếu bạn đặt câu hỏi “Học tiếng Nhật online ở đâu tốt?” thì Dũng Mori là một trung tâm đáng để bạn tham khảo. Chắc chắn một khóa học tiếng Nhật online được thiết kế công phu như vậy sẽ chiếm được cảm tình của những bạn mới bắt đầu chập chững làm quen với ngôn ngữ này.

Hà Vy (Tổng hợp)

Học Tiếng Nhật Online, Luyện Thi Tiếng Nhật Online, Thi Thử Tiếng Nhật Online / 2023

Học ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp bài 14-文法

Động từ trong tiếng Nhật có đuôi thay đổi. Người ta gọi đây là cách chia động từ. Chúng ta có thể tạo ra nhiều câu với ý nghĩa khác nhau bằng cách đặt đằng sau dạng chia cách của động từ những đuôi khác nhau. Căn cứ vào cách chia động từ được phân ra làm ba nhóm.

Động từ thuộc nhóm này có âm cuối của thể ます là âm thuộc dãy い

Động từ có âm cuối của thể ます là âm thuộc dãy え. Có một số trường hợp đặc biệt

Các động từ của nhóm này là します (danh từ mang tính hành động +) và きます

Cách chia động từ ở thể mà có âm cuối là 「て」 hoặc 「で」 được gọi là thể て. Cách lập ra thể て theo nhóm của động từ như sau

Bỏ 「ます」 và thêm 「て」 vào sau

Bỏ 「ます」 và thêm 「て」 vào sau

すみませんが、このかんじのよみかたをおしえてください。

Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này

Anh/chị viết địa chỉ và tên vào đây

Như đã thấy ở ví dụ 1 khi dùng mẫu câu này với ý nghĩa nhờ vả thì thường thêm 「すみませんが」 vào trước phần 「~てください」 Khi thêm như thế thì câu sẽ mang sắc thái lịch sự hơn và thích hợp khi dùng để nhờ vả ai đó điều gì.

Mẫu câu này biểu thị một hành động đang diễn ra.

Bây giờ anh Miller đang gọi điện thoại

Bây giờ trời có mưa không?

Đề nghị làm một việc gì đó cho người nghe

Mẫu câu này dùng khi người nói muốn nêu ra đề nghị làm 1 việc gì đó cho người nghe

B:Vâng, ngày mai anh đến vào lúc 10 giờ

Ở ví dụ 1 thì B nhờ hay sai khiến A khi A đề nghị làm một việc cho B

Ở ví dụ 2 thì B tiếp nhận đề nghị của A với thái độ cám ơn

Ở ví dụ 3 thì B từ chối đề nghị của A

Xin lỗi, làm ơn lấy giúp tôi muối.

Ở bài 8 chúng ta đã học về trợ từ nối tiếp 「が」 . Nhưng ở ví dụ này khi dùng trong 「しつれいですが」 hoặc 「すみませんが」 để mở đầu một câu nói thì 「が」 không còn ý nghĩa ban đầu của nó nữa mà chỉ mang ý nghĩa nối tiếp mà thôi.

Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng 「が」 trước chủ thể đó.

Sửa lần cuối: Thứ bảy, 23 Tháng năm 2020, 4:47 PM

Tự Học Tiếng Nhật Online / 2023

Tự học tiếng Nhật online, chắc có rất nhiều bạn vì lí do riêng chưa thể tham gia các lớp học tiếng Nhật tại các trung tâm được.Vì vậy chúng tôi xin giới thiệu với các bạn bộ giáo trình minna nihongo, một trong những giáo trình được nhiều người sử dung nhất khi mới bắt đầu học tiếng Nhật.

1.Tự học tiếng Nhật online – Bài 1 giáo trình minna nihongo.

Giáo trình minna nohongo là giáo trình được rất nhiều người sử dụng khi bắt đầu học tiếng Nhật.

– わたし : tôi – わたしたち : chúng ta, chúng tôi – あなた : bạn – あのひと : người kia – あのかた : vị kia – みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người ~さん : anh ~, chị ~ ~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ) ~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật ~じん : người nước ~ – せんせい : giáo viên – きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp) – がくせい : học sinh, sinh viên – かいしゃいん : nhân viên công ty ~しゃいん : nhân viên công ty ~ – ぎんこういん : nhân viên ngân hàng – いしゃ : bác sĩ – けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh – エンジニア : kỹ sư – だいがく : trường đại học – びょういん : bệnh viện – でんき : điện – だれ : ai (hỏi người nào đó) – どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn) ~さい: : ~tuổi – なんさい : mấy tuổi – おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn) – はい : vâng – いいえ : không – しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó) – おなまえは? : bạn tên gì? – はじめまして : chào lần đầu gặp nhau – どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen – こちらは~さんです : đây là ngài ~ ~からきました : đến từ ~ – アメリカ : Mỹ – イギリス : Anh – インド : Ấn Độ – インドネシア : Indonesia – かんこく : Hàn quốc – タイ : Thái Lan – ちゅうごく : Trung Quốc – ドイツ : Đức – にほん : Nhật – フランス : Pháp – ブラジル : Brazil – さくらだいがく : Trường ĐH Sakura – ふじだいがく : Trường ĐH Phú Sĩ – IMC: tên công ty – パワーでんき : tên công ty điện khí Power – ブラジルエア : hàng không Brazil – AKC: tên công ty

* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch (tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh). * Đây là mẫu câu khẳng định

Ví dụ : わたし は マイク ミラー です。(tôi là Mike Miler) わたし は がくせいです ( Tôi là h

Danh từ đi cùng です để tạo thành vị ngữ. です vừa biểu thị ý nghĩa phán đoán-khẳng định. Vừa biểu thị thái độ lịch sự đối với người nghe. です biến đổi hình thức trong câu phủ định và trong biểu thị thì qua khứ.

Với mẫu câu này hai danh từ không cần phải bổ nghĩa cho nhau.

* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

Vd: サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。(anh Santose không phải là sinh viên.) わたしは かいしゃいん じゃありません。( Tôi không phải nhân viên công ty )

Trợ từ か được dùng để biểu thị sự không chắc chắn, sự nghi vấn của người nói. Câu nghi vấn được tạo thành bằng cách thêm か vào cuối câu. Trong câu nghi vấn, phần cuối câu được đọc với giọng cao hơn.

Câu nghi vấn để xác định xem nội dung của câu là đúng hay sai

Vd: ミラーさん は かいしゃいん ですか。(anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) サントスさん も かいしゃいん です。( anh Santose cũng là nhân viên công ty)

* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là” Vd:. わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

. はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên, còn bạn cũng vậy phải không)

A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

. ミラーさん は IMC の しゃいん です。(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)

. テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?) テレサちゃん は きゅうさい です。(Bé Teresa 9 tuổi)

. あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ? あの ひと(かた) は きむらさんです。(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

Nhiều mẫu cậu không mang nghĩa, đơn giản chir là để câu văn hay hơn.

Trong trường hợp Danh từ 1 ở trước bổ nghĩa cho danh từ 2 ở sau thì 2 danh từ đó được nối với nhau bằng trợ từ の. Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.. Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

ở Nhật bạn bè thân thiết cũng có thể xưng hô với nhau bằng những từ ngữ phổ thông như ” mày” ” tao” .

Trong tiếng Nhật, từ さん được dùng sau họ hoặc tên của người nghe hoặc người ở ngôi thứ 3. Vì sử dụng さん để thể hiện tính lịch sự nên không dùng sau họ hoặc tên của chính người nói. Đối với trẻ em thi từ ちゃん với sắc thái than mật sẽ được dùng thay cho さん.

あのかた はミラーさんです。(Người kia là anh Miller)

Khi gọi, nếu trường hợp đã biết họ hoặc tên của người nghe thì không cần dùng あなた mà thêm さんvào sau họ hoặc tên người đó để gọi.

ミラーさん は がくせいですか。(Miller là sinh viên phải không)