Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Giá Bao Nhiêu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Theo Chủ Đề
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • Hướng đến mục tiêu muốn thực hiện

    Trước hết học bất cứ một ngôn ngữ nào cũng cần phải có mục tiêu rõ ràng, xác định hướng đi phù hợp để tránh sai lầm. Giống như việc học tiếng Nhật cũng vậy, bạn nên tìm hiểu thật kĩ trước khi học. Để có thể thành thạo kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật, điều đầu tiên bạn phải có tính siêng năng. Vì tiếng Nhật là chữ tượng hình nên cách viết, cách đọc và học đều khác với tiếng Việt của chúng ta. Thế nên các bạn phải rèn luyện cả một quá trình mới có thể sử dụng thành thạo kỹ năng giao tiếp. Khi học xong tiếng Nhật, điều đầu tiên là bạn phải biết giới thiệu bản thân mình cho những người xung quanh hay đối tác biết được nơi ở, công việc như thế nào bằng tiếng Nhật. Trong suy nghĩ, có lẽ việc này rất đơn giản nhưng thực ra việc thông thạo khi giao tiếp khá khó khăn và quan trọng . Khi bạn xin việc ở một công ty hay được tuyển dụng để thực tập, tất cả đều phải có kỹ năng tốt cũng như làm chủ được công việc. Hãy cố gắng và nỗ lực để hoàn thiện từng ngày.

    Đối với ngôn ngữ thì việc học ngữ pháp rất quan trọng. Học ngữ pháp giúp bạn nắm chắc cấu trúc trong câu. Sử dụng những mẫu câu đơn giản để vận dụng thực hành như: rất vui được gặp bạn, xin chào, tôi đang làm việc ở…Thế nhưng một số bạn cảm thấy học ngữ pháp khá khó khăn nên việc giao tiếp giới thiệu về bản thân cũng bị cản trở. Có lẽ là do bạn chưa thực sự hiểu đúng về phương pháp học cũng như những cách học hiệu quả. Để dễ ghi nhớ thì gia sư Tài Năng xin chia sẻ giúp các bạn, khi học ngữ pháp nên học theo mức độ từ dễ đến khó. Thử tìm kiếm trên mạng những mẫu câu giới thiệu có dung lượng ngắn, dễ nhớ và lưu lại trong một cuốn sổ tay. Thường xuyên luyện tập mỗi ngày như vậy sẽ đem lại hiệu quả cao mà tiết kiệm về thời gian, không mất quá nhiều công sức. Người Nhật rất xem trọng lời giới thiệu cũng như phong cách chào hỏi. Lời giới thiệu thể hiện sự tôn trọng với người Nhật.

    Một trong những bước các bạn không thể quên chính là học từ vựng. Có nền tảng từ vựng vững chắc thì bạn sẽ có tất cả. Học càng nhiều càng tốt, vì từ vựng hình thành nên câu trong giao tiếp. Trong quá trình học từ vựng, bạn cần phải chuẩn bị những vật dụng phục vụ cho việc học như là bút và giấy. Không cần vở mà chỉ là mẩu giấy nhỏ thôi cũng đủ cho việc ghi chép của bạn. Ngoài ra, học từ vựng qua các chương trình truyền hình, xem những bộ phim hay đọc sách, truyện tranh cũng mang lại hiệu quả cao. Học từ vựng qua bài hát đơn giản và nghe đi nghe lại nhiều lần nhưng nên nhớ rằng bạn phải tập trung nghe xem nội dung bài hát muốn nói lên thông điệp gì. Khi học từ vựng không mất nhiều thời gian như học ngữ pháp. Quan trọng hơn hết là khả năng về trí nhớ. Bạn phải trau dồi vốn từ vựng nhiều thì mới có thể giao tiếp tốt.

    Giao tiếp luôn được xem là kỹ năng then chốt trong suốt quá trình học. Giao tiếp tốt sẽ đánh giá được con người bạn ra sao. Có một số bạn học nhiều lý thuyết nhưng khi đưa vào thực hành thì lại tự ti, nói ấp úng lo lắng trong lúc nói. Một khi bạn giao tiếp nhuần nhuyễn thì cho dù đi phỏng vấn xin việc ở bất cứ công ty nào thì những nhà tuyển dụng đều muốn các bạn được nhận vào công ty. Bạn có kỹ năng tốt, xử lý thông minh và nhanh nhẹn các tình huống trong cuộc sống hằng ngày thì đồng ý với việc những nhà tuyển dụng rất hài lòng và muốn được cộng tác với bạn. Gia sư tài năng khuyên bạn hằng ngày nên luyện tập trước gương, đối diện với chính bản thân và hãy xem mình trong gương là đối phương tập giao tiếp để giảm đi sự căng thẳng cũng như giúp bạn tự tin hơn. Luyện giao tiếp trên youtube bằng những video hướng dẫn chuyên sâu. Cố gắng rèn luyện tự khắc phục và sửa lỗi.

    Trần Trúc Nhi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật ❤️ (Mẫu Cơ Bản Hay)
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Bài Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Bản Hay Nhất Khi Đi Phỏng Vấn
  • 4 Bước Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Chuẩn Nhất
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cách Nói Thông Thường Và Thể Lịch Sự
  • Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Sách Học Tiếng Nhật Hay Theo Trình Độ
  • Cách Học Kanji Theo Bộ
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Tại Nhà
  • “khung Giờ Vàng” Học Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • 5 Game Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Kinh Điển
  • Top 10 trung tâm dạy tiếng Nhật uy tín nhất

    1. Nói “はじめまして” (Hajimemashite)

    “はじめまして” (Hajimemashite) được dịch sang tiếng Việt là “Rất vui khi được gặp bạn”.

    Mình đoán là các bạn rất ít ai sử dụng câu nói này trong tiếng Việt phải không? Bới vì trong văn hóa người Việt Nam chúng ta, câu nói này nghe có vẻ khá trang trọng và khách sáo, nhưng trong văn hóa Nhật Bản thì khác, văn hóa Nhật đặc trưng rất trang trọng nên mỗi câu nói đều thể hiện sự lịch sự và cả tôn trọng với người khác.

    2. Nói các câu chào

    Sau khi nói “Hajimemashite”, chúng ta sẽ tiếp tục với các câu chào.

    Các câu chào cuả chúng ta bao gồm có 3 câu sau :

    • おはようございます ( Ohayougozaimasu ) : Chào buổi sáng (trước 12h trưa)
    • こんにちは ( Konnichiwa ) : Chào buổi chiều (trước 5 giờ chiều)
    • こんばんは ( Konbanwa ) : Chào buổi tối (sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm)

    Dựa vào các thời điểm trong ngày khác nhau mà chúng ta sẽ sử dụng câu chào tương ứng.

    Dù vậy, đôi khi chúng ta không thể sử dụng quy ước một cách cứng ngắt được mà phải tùy theo hoàn cảnh, vùng miền và đại phương. chẳng hạn như chúng ta có thể nói “Ohayo” để chào một người nào đó mặc dù không phải là vào buổi sáng nếu như đó là lần đầu bạn gặp họ trong ngày, hoặc chúng ta có thể sử dụng “Konichiwa” vào bất kì lúc nào trong ngày với nghĩa “Xin chào”.

    3. Giới thiệu bản thân

    Để giới thiệu bản thân, các bạn cần phải giới thiệu về tên, tuổi, quê quán, trình độ học vấn, nghề nghiệp và sở thích :

    私は )

    「địa điểm」 に住んでいます

    ( Tôi đang sinh sống ở です。

    Watashi no shumi wa desu. Yorosihku” (Tôi tên là[…]. ( Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh/chị ).

    Ở trên là những bước hướng dẫn chi tiết làm thế nào để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật, mong rằng nó có thể giúp bạn có được một bài giới thiệu tuyệt vời và đầy ấn tượng.

    Nguồn : https://jes.edu.vn/cach-gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ 10 Cách Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Khi Đi Phỏng Vấn Tiếng Nhật
  • Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân Một Cách Chuẩn Nhất
  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Giá Rẻ Tại Hà Nội, Tp Hcm, Bình Dương
  • Chinh Phục N3 Tiếng Nhật Cùng 4 Trung Tâm Nhật Ngữ Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Giá Bao Nhiêu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Theo Chủ Đề
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • Khóa Học Tiếng Nhật Giao Tiếp
  • Chào hỏi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

    Trung tâm Nhật ngữ SOFL giới thiệu các bước cơ bản để thành lập một đoạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật đơn giản và thông dụng nhất.

    Bước 1: Chọn thời điểm trò chuyện thích hợp.

    Một khởi đầu thông dụng nhất cho một cuộc trò chuyện là lời chào. Trong tiếng Nhật, bạn có thể sử dụng Konnichiwa cho mọi trường hợp giao tiếp, tuy nhiên, người Nhật thường sử dụng cách chào theo từng thời gian trong ngày hơn, và họ cũng thích cách nói đó hơn. Điều này có nghĩa bạn cần chọn lựa câu chào hỏi tiếng Nhật sao cho đúng thời điểm nhất. Ví dụ:

    – おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

    – こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

    Bước 2: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật.

    Sau câu giới thiệu bản thân, hãy khởi đầu bằng một vài câu nói bày tỏ thiện chí của bạn như:

    – Hajimemashite: Rất vui được gặp bạn

    – Yoroshiku onegaishimasu : Thật tốt được gặp bạn/xin hãy giúp đỡ.

    – Ogenki desu ka?: Bạn có khỏe không?

    – Otenki wa ii desu ne? Thời tiết thật đẹp, đúng không?

    Ví dụ hội thoại giới thiêu bản thân bằng tiếng Nhật

    – 田中(Tanaka) : こ ん に ち は(Konnichiwa.) Xin chào

    – 木村(Kimura): こ ん に ち は. (Konnichiwa.) Xin chào

    – 田中(Tanaka) : 木村 さ ん, こ ち ら は 私 の 友 達 で す 山田 ひ ろ 子 さ ん で す. (Kimura-san, Kochira wa watashi no tomodachi desu. Yamada Hiroko-san desu.) Ông Kimura, đây là bạn của tôi. Đây là Hiroko Yamada.

    – 山田(Yamada): は じ め ま し て 山田 ひ ろ 子 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Yamada Hiroko desu. Douzo YOROSHIKU.) Bạn thể nào? Tôi là Hiroko Yamada. Hân hạnh được gặp bạn.

    – 木村(Kimura): 木村 一郎 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Kimura Ichirou desu. Douzo YOROSHIKU.) Tôi là Ichirou Kimura. Hân hạnh được gặp bạn.

    – 山田(Yamada): 学生 で す か.( Gakusei desu ka.) Bạn là sinh viên?

    – 木村(Kimura): は い, 学生 で す. (Hai, gakusei desu.) Vâng,

    – 山田(Yamada): ご 専 門 は. ( wa Go-senmon.) chuyên môn của bạn là gì?

    – 木村(Kimura): 経 済 で す あ な た も 学生 で す か. (Keizai desu. Anata mo gakusei desu ka.) Kinh tế. Bạn cũng là sinh viên?

    – 山田(Yamada): い い え, 秘書 で す.(IIE, hisho desu.) Không, tôi là một thư ký.

    – 木村(Kimura): そ う で す か. (Sou desu ka.) À, tôi hiểu rồi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân
  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật ❤️ (Mẫu Cơ Bản Hay)
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Bài Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Bản Hay Nhất Khi Đi Phỏng Vấn
  • 4 Bước Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Chuẩn Nhất
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Anh Cho Sinh Viên Giá Rẻ Ở Hà Nội
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Top 5 Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Có Học Phí Rẻ Nhất Tại Hà Nội
  • Top 10 Trung Tâm Tiếng Anh Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Săn Lùng Top Những Trung Tâm Tiếng Anh Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • MẪU CÂU Hello! My name is ThuongXin chào ! Tôi tên là Thương My surname is Tran, and my first name is VanHọ của tôi là Trần, còn tên tôi là Vân May I introduce myself? I’m HoaCho phép tôi tự giới thiệu . Tôi là Hoa Allow me to introduce myself. I’m LongCho phép tôi được tự giới thiệu . Tôi là Long Let me introduce myself, by the wayNhân tiện cho

    MẪU CÂU

    Hello! My name is Thuong

    Xin chào ! Tôi tên là Thương

    My surname is Tran, and my first name is Van

    Họ của tôi là Trần, còn tên tôi là Vân

    May I introduce myself? I’m Hoa

    Cho phép tôi tự giới thiệu . Tôi là Hoa

    Allow me to introduce myself. I’m Long

    Cho phép tôi được tự giới thiệu . Tôi là Long

    Let me introduce myself, by the way

    Nhân tiện cho tôi xin phép được tự giới thiệu

    I was born in 1984 in Nam Dinh

    Tôi sinh năm 1984 ở Nam Định

    I’m from Hai Duong

    Tôi đến từ Hải Dương

    I’m Nga. I’m a second year student

    Tôi tên Nga. Tôi hiện là sinh viên năm thứ 2

    I’m Hung. I’m forty-five years old

    Tôi tên là Hưng. Năm nay tôi đã 45 tuổi

    I’m Trong Khoi, dean of the English Department

    Tôi la Trọng khôi, trưởng khoa tiếng Anh

    I’m Huy, director of Sai Gon Shoes Company

    Tôi là Huy, giám đốc công ty giày Sài Gòn

    I work in Khang Viet company

    Tôi công tác tại công ty Khang Việt

    I’m very please to make your acquaintances

    Rất vui được làm quen với anh

    Please briefly introduce yourself

    Anh hãy giới thiệu qua về mình đi

    Please introduce something about yourself

    Anh hãy giới thiệu đôi điều về bản thân đi

    HỘI THOẠI THỰC HÀNH

    A: Good morning

    Chào cô

    B: Nice to meet you, sir. Let me introduce myself. I’m Hoa

    Rất hân hạnh được gặp ông. Tôi xin phép được tự giới thiệu. Tôi là Hoa

    A: It’s pleasure to meet you here. I’m Trong Khoi, Dean of the English Department.

    Rất vui được gặp cô ở đây. Tôi là Trọng Khôi, trưởng khoa tiếng Anh

    A: Hello. I’m Nga. I’m a second year student

    Tôi tên Nga. Tôi hiện là sinh viên năm thứ 2

    B: I’m very please to make your acquaintances

    Rất vui được làm quen với anh

    A: What is your major?

    Bạn học chuyên ngành gì?

    B: My major is English. And you?

    Tôi học chuyên ngành tiếng Anh. Còn bạn?

    A: I major in History. I’m a second year student, too

    Chuyên ngành của tôi là Lịch sử. Tôi cũng là sinh viên năm thứ 2

    A: Please briefly introduce yourself.

    Anh hãy giới thiệu qua về mình đi

    B: OK! My name is Thien. I was born in 1984 in Nam Dinh. I graduated from Ha Noi University. My major was Economics. I am stil single. I worked for a trading company before

    Vâng! Tên tôi là Thiện. Tôi sinh năm 1984 ở Nam Định. Tôi đã tốt nghiệp trường Đại Học Hà Nội. Tôi học chuyên ngành kinh tế. Hiện tại, tôi vẫn đang độc thân. Trước đây tôi đã từng làm việc cho 1 công ty thương mại

    A: Could you tell us something more about your family?

    Anh có thể nói cho chúng tôi biết đôi điều về gia đình anh được không?

    B: Yes, I have parents and a brother. My father works for a garment company and my mother is a doctor, and my brother is an engineer

    Vâng , tôi sống với bố mẹ và anh trai. Bố tôi làm việc cho 1 công ty hàng dệt may, mẹ tôi là bác sĩ , còn anh trai tôi là kĩ sư

    A: Do you have any special hobbies?

    Anh có sở thích đặc biệt nào không?

    B: i have many hobbies, such as swimming, reading , playing footbal, etc

    Tôi có rất nhiều sở thích, như bơi lội, đọc sách, chơi bóng đá…

    http://webhoctienganh.com/introducing-self-basic-english-for-communication-781.html

    Đăng bởi Kim Thư

    Tags: GIỚI THIỆU, giới thiệu bản thân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh (Full Bài Mẫu)
  • Những Đoạn Văn Giới Thiệu Về Bản Thân Bằng Tiếng Anh
  • 10 Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh (Cực Chất)
  • Học Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhưng Ấn Tượng Trong 10 Phút
  • Chia Sẻ 10 Cách Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh
  • Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Nhật Giá Bao Nhiêu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Theo Chủ Đề
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • Khóa Học Tiếng Nhật Giao Tiếp
  • 5 Trung Tâm Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đà Nẵng Mà Bạn Không Thể Không Biết
  • Bài viết Sakubun giới thiệu bản thân

    性格には、 他の誰からもわかりやすい 面と、そうではない 面がある。

    Seikaku ni wa, hoka no dareka-ra mo wakari yasui men to, sou de wanai men ga aru.

    Về tính cách, tôi có những mặt mà ai cũng dễ dàng hiểu được, nhưng lại cũng có những mặt không phải như vậy.

    同様に、 自分でよくわかっている 面と、 実はあまり 意識していない 面がある。

    Douyou ni, jibun de yoku wakatte iru men to, jitsu wa amari ishiki shite inai men ga aru.

    Tương tự, có những mặt ở tính cách mà bản thân hiểu rất rõ, nhưng cũng có những mặt bản thân lại không thật sự hiểu cho lắm.

    今回は、 自分をじっくりと 見つめなおし、 自分でも 意識していなかった 一面を 発見したいと 思っている。

    Konkai wa, jibun wo jikkuri to mitsume naoshi, jibun demo ishiki shite inakatta ichimen wo hakken shitai to omotte iru.

    Lần này, tôi muốn xem xét bản thân thật tỉ mỉ để phát hiện ra mặt tính cách mà ngay cả bản thân tôi cũng chưa rõ.

    さらに、 私という 人間をもっと 知りたいと 思ってもらえるかもしれない。

    Sarani, watashi to iu ningen wo motto shiritai to omotte moraeru kamo shirenai.

    Và cũng có lẽ các bạn sẽ muốn biết thêm về con người tôi.

    私は 頼まれると 断れない 性格だ。

    Watashi wa tanoma reru to kotowarenai seikaku da.

    Tôi là người có tính không thể từ chối khi được nhờ vả.

    しかし、 実は誰かに 頼られるのはとても嬉しいと 思っている。

    Shikashi, jitsu wa dareka ni tayorareru no wa totemo ureshii to omotte iru.

    Tuy vậy, thật sự là việc được ai đó nhờ cậy làm tôi thấy vui mừng.

    だから、どんな 頼まれごとも 張り 切ってする 方だ。

    Dakara, donna tanoma re-goto mo harikitte suru kata da.

    Vì thế mà tôi là kiểu người luôn nhiệt tình với bất kể lời nhờ vả nào.

    たとえそれが 少々面倒くさいことであったとしても、 忙しくて 時間がなかったとしても、 頼まれると 張り 切ってやってしまう。

    Tatoe sore ga shoushou mendoukusai kotodeatta to shite mo, isogashikute jikan ga nakatta to shite mo, tanoma reru to harikitte yatte shimau.

    Ngay cả khi đó là việc khá phiền phức, ngay cả khi bận rộn không có thời gian đi nữa, nhưng một khi được nhờ vả tôi đều giúp đỡ hết mình.

    それで 相手が 喜んでくれるのが嬉しい。

    Sore de aite ga yorokonde kureru no ga ureshii.

    Việc đối phương cảm thấy vui vẻ sẽ khiến tôi vui mừng.

    もしかしたら、根 本には誰かに 必要とされたい、という 思いがあるのかもしれない。

    Moshika shitara, konpon ni wa dareka ni hitsuyou to sa retai, to iu omoi ga aru no kamo shirenai.

    Có lẽ, tôi luôn có suy nghĩ rằng mình muốn được trở nên cần thiết đối với một ai đó.

    私はまた、 責任感が 強い 方だと 思う。

    Watashi wa mata, sekinin-kan ga tsuyoi kata da to omou.

    Tôi ngoài ra cũng là một người có tính trách nhiệm cao.

    特に誰かから 頼まれたことは、 張り 切ってやることはもちろん、 決していい 加減にはできない。

    Tokuni dareka kara tanoma reta koto wa, harikitte yaru koto wa mochiron, kesshite iikagen’ni wa dekinai.

    Đặc biệt, việc được ai đó nhờ vả đương nhiên tôi sẽ giúp hết sức mình, ngoài ra không bao giờ tôi làm qua loa thiếu trách nhiệm.

    また、 自分自身のことで 言えば、 一度決めたことは 時間がかかっても 最後までやりぬきたいと 思っている。

    Mata, jibunjishin’no koto de ieba, ichido kimeta koto wa jikan ga kakatte mo saigo made yari nukitai to omotte iru.

    Không những thế, đối với bản thân tôi, việc gì đã quyết dù cho có mất rất nhiều thời gian đi nữa, nhưng tôi sẽ quyết làm tới cùng.

    たとえば、 私には、 働く 女性を 支援するような 仕事をしたいという 夢があるが、そういう 夢や 目標を 実現するために、頑 張ることができる。

    Tatoeba, watashi ni wa, hataraku josei wo shien suru youna shigoto wo shitai to iu yume ga aru ga, sou iu yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, ganbaru koto ga dekiru.

    Ví dụ như, tôi có ước mơ được làm công việc hỗ trợ cho những người lao động là phụ nữ, tôi có thể làm hết sức mình để biến ước mơ và mục tiêu đó thành sự thực.

    しかし、頑 張り 過ぎて 時間を 忘れてしまうこともあるのが 難点かもしれない。

    Shikashi, ganbari sugite jikan wo wasurete shimau koto mo aru no ga nanten kamo shirenai.

    Tuy vậy, có những lúc vì quá cố gắng mà quên cả thời gian, có lẽ đó chính là nhược điểm của tôi.

    さらに 私は、 向上心が 強く、 勉強することが 好きだ。

    Sarani watashi wa, koujoushin ga tsuyoku, benkyou suru koto ga suki da.

    Bên cạnh đó, tôi là người có khát vọng lớn và rất yêu thích việc học.

    私は、 働く 女性のメンタルケアをしたいと 思っており、その 専門分野でどういう 勉強をしたらいいかいつも 考えている。

    Watashi wa, hatarakujosei no mentarukea wo shitai to omotte ori, sono senmon bun’ya de dou iu benkyou wo shitara ii ka itsumo kangaete iru.

    Tôi mong muốn được quan tâm và chăm sóc những người lao động là phụ nữ, vậy nên tôi luôn suy nghĩ về những gì cần phải học trong lĩnh vực chuyên môn đó.

    認定心理士や 心理相談員など、 資格をいくつか 持っているが、もっと 何か 取りたいと 思っている。

    Nintei shinri-shi ya shinri soudan-in nado, shikaku wo ikutsu ka motte iruga, motto nanika toritai to omotte iru.

    Tôi có một số bằng chứng nhận về tư vấn tâm lý, tâm lý học, nhưng tôi vẫn muốn lấy được nhiều hơn thế.

    自分に 自信がない、でも、 自信を 持ちたい、という 切実な 感情が、 向上心を 強くさせ、 私を 勉強へと駆り 立てるのだろう。

    Jibun ni jishin ga nai, demo, jishin wo mochitai, to iu setsujitsu na kanjou ga, koujoushin wo tsuyoku sa se, watashi wo benkyou e to karitateru nodarou.

    Dù tôi không tự tin về bản thân, thế nhưng cảm giác muốn trở nên tự tin lại khiến tôi thêm khát khao, nó khích lệ tôi tiếp tục học hỏi,

    人のためになることをしたいという 他人思いの 面もあれば、 夢や 目標を 実現するために、努 力を惜しまない 強さもある。

    Hito no tame ni naru koto wo shitai to iu tanin omoi no men mo areba, yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, doryoku wo oshimanai tsuyo-sa mo aru.

    Nếu như một người có mong muốn được sống vì người khác, thì họ cũng sẽ có đủ sức mạnh để nỗ lực biến giấc mơ, mục tiêu ấy trở thành sự thực.

    つまり、 人に 優しく、 自分に厳しいのかもしれない。

    Tsumari, hito ni yasashiku, jibun ni kibishii no kamo shirenai.

    Nói cách khác, có lẽ tôi là người đối xử tốt với người khác song lại nghiêm khắc với chính bản thân mình.

    Chú ý khi viết Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

    Phần mở: Xác định và nêu khái quát về những thông tin mà bạn sẽ giới thiệu về bản thân. Bạn định giới thiệu khía cạnh gì ở bản thân? Một số gợi ý như:

    Những đặc điểm về tính cách, sở thích.

    Công việc, nghề nghiệp muốn hướng tới.

    Dự định, lý tưởng của bản thân v…v…

    Phần thân: Sau khi đã khái quát về những gì định giới thiệu, bây giờ hãy miêu tả chi tiết về nó. Các bạn có thể giới thiệu đan xen cả tính cách lẫn sở thích, dự định, ước mơ. Hoặc cũng có thể chỉ đề cập đến tính cách bản thân. Về những mặt tích cực trong tính cách mà bạn muốn nhiều người biết tới.

    Phần kết: Kết lại vấn đề. Nêu những quan điểm ngắn về bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân
  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật ❤️ (Mẫu Cơ Bản Hay)
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Bài Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Bản Hay Nhất Khi Đi Phỏng Vấn
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật ❤️ (Mẫu Cơ Bản Hay)
  • Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Giá Bao Nhiêu
  • Thông tin tuyển sinh du học Nhật 2022

    Ngoại hình bắt mắt, ưa nhìn sẽ làm cho người đối diện bị thu hút lúc ban đầu nhưng để họ có cảm tình với bạn dài lâu thì cần có cách nói chuyện, ứng xử khéo léo, thông minh.

    File nghe Choukai 50 bài Mina

    Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi chào hỏi thông thường

    Lời chào 1

    Với người Nhật, khi vừa bắt gặp và đối diện nhau trong một tình huống tình cờ hay hẹn trước, câu chào đầu tiên sẽ là “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, hoặc “Konbanwa”

    Có nghĩa là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều” và “Chiều buổi tối”, tùy vào thời điểm gặp nhau mà người nói sẽ có lời chào thích hợp cho từng buổi đó.

    Đây là câu nói quen thuộc, thể hiện phép lịch sự, tôn trọng đối phương đúng theo phong cách của người Nhật. Khi nói câu này bạn nên kết hợp vẻ mặt vui tươi, cười mỉm nhẹ, ánh mắt hướng thẳng vào đối phương từ tốn, chân thành.

    Học tiếng Nhật qua phim có phụ đề

    Giới thiệu thông tin cá nhân

    Để một người mới gặp hiểu rõ về mình, bạn cần cung cấp một số thông tin cơ bản về bản thân như: Tên, tuổi, trình độ học vấn, công việc hiện tại, quê quán, sở thích, mong muốn tương lai.

    Ví dụ: 年齢は_ _25_ _歳ですTôi hiện tại 25 tuổi

    Ví dụ: ホチミン市 に住んでいますTôi đang sống ở Thành phố Hồ Chí Minh

    (watashi no juusho wa … desu)

    Ví dụ: わたしの住所は 157 – 159 Xuan Hong 道路12坊 Tan Binh です。

    Ví dụ: 工科大学を卒業しました。(Tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa)

    Ví dụ: 私は__経理__です。Tôi là_Kế toán

    Ví dụ: 私の趣味は本を_音楽を聞くこと__ (Sở thích của tôi là _Nghe nhạc_).

    Học tiếng Nhật qua bài hát

    Một số từ vựng sở thích

    Ví dụ: 私の将来の夢は__日本に旅行することです。__ ước mơ tương lai của tôi là_đi du lịch Nhật Bản_.

    Tự giới thiệu bản thân khi đi phỏng vấn xin việc

    Giao tiếp, giới thiệu bản thân trả lời nhà tuyển dụng khi đi phỏng vấn xin việc đòi hỏi bạn cần trau chuốt trong từng câu nói.

    Không quá cầu kỳ phô trương, nhưng câu trả lời cần chính xác, ngắn gọn, truyền tải đủ nội dung, dễ hiểu. Điều tối cần thiết chính là tác phong lịch sự, ngôn từ thể hiện đúng bản chất ngành nghề ứng tuyển.

    Còn rất nhiều kỹ năng cần biết về cách ứng xử khi đi phỏng vấn. Tuy nhiên, bài viết sẽ không đề cập nhiều về vấn đề đó, chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn những câu hỏi mà nhà tuyển dụng thường hỏi ứng viên và cách trả lời sao cho phù hợp.

    Phát âm tiếng Nhật chuẩn như người bản xứ

    Các câu hỏi thường được hỏi khi phỏng vấn

      アルバイトの経験はありますか (Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?)

    Đây là câu hỏi mà sau khi chào hỏi, người phỏng vấn sẽ hỏi ứng viên nhằm muốn tìm hiểu xem ứng viên đã từng có kinh nghiệm đi làm trước đó hay chưa, công việc gì?

    Bạn có thể trả lời ngắn gọn bằng:

    _ あります/ありあせん (có / không)

    1. どんなアルバイトですか (Có kinh nghiệm trong công việc gì?)
    2. アルバイトをしたいりゆうをきかせてください (Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?)

    Với câu hỏi này bạn nên nói lên cụ thể mong muốn thật sự của thân, tốt hơn nên láy vấn đề vào trọng tâm có thể giúp ích cho công việc ứng tuyển sẽ làm cho nhà tuyển dụng thích thú hơn.

    • あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです (Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm thêm, bao gồm hàm ý là để trang trải cuộc sống)
    • 日本で経験をつみたいからです (Vì muốn tích lũy thêm kinh nghiêm khi ở Nhật)
    • 日本語がいかせるためです。 (Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật)
    • 日本人とコミュニケーションができるようになるためです (Vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật)
      どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか (Tại sao muốn làm việc ở đây?)

    Khi được hỏi câu này, bạn có thể nêu lên những điểm mạnh cũng như sự phù hợp với bản thân ở công ty/ đơn vị xin việc. Trình độ chuyên môn có thể đáp ứng được yêu cầu công việc.

      だれの紹介ですか (Ai giới thiệu cho bạn vậy?)

    1. 何曜日に働けますか (Làm được những ngày nào trong tuần?)
    2. あなたの長所はどんなところですか (Ưu điểm của bạn là gì?)

    Tránh nói quá phô trương, sai sự thật và quá dài dòng. Ngắn gọn nhưng đầy đủ là được.

    Ngược lại, khi nói về điểm yếu bạn không nên nói về các điểm yếu ảnh hưởng lớn đến công việc.

    Câu kết luận sẽ dùng là: Điểm mạnh của tôi là…, Tôi tự tin mình có thể…..

    Khoá học tiếng Nhật dành cho người mới

    Một số từ vựng chỉ điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và công việc.

    Ví dụ: 私は、明るく、元気な人です。 最後まで頑張ります

    (Tôi luôn khỏe mạnh và là người vui vẻ, luôn cố gắng hoàn thành công việc đến phút cuối)

      いつから出勤できますか (Có thể bắt đầu làm khi nào?)

    Đây là câu hỏi sẽ được hỏi đa số trong các trường hợp nhà tuyển dụng đã hài lòng với phần trả lời của bạn và có ý định nhận việc bạn. Câu này dùng để biết về ngày bạn có thể đi làm là khi nào?

    Bạn có thể trả lời tương tự như:

    明日から / 来週からです / いつでも大丈夫です

    (Ngay từ ngày mai // Từ tuần sau // Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào)

    Sau khi khai thác cũng như truyền tải thông tin công việc đến bạn, nhà tuyển dụng sẽ hỏi xem bạn còn câu hỏi nào không. Nếu không thì buổi phỏng vấn sẽ đi đến kết thúc.

    Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật vào ngày đầu đi làm

      下記に簡単に自己紹介案内 (Giới thiệu ngắn gọn bản thân)

    (Tôi là An. Lần đầu được gặp, mong được sự giúp đỡ của bạn)

      ベトナムから来ましたアンと申します。どうぞ宜しくお願い致します

    Betonamu kara kimashita An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu

    (Tôi là An đến từ Việt Nam. Mong được sự giúp đỡ của bạn)

    • 下記、具体的に自己紹介案内 (Giới thiệu cụ thể bản thân)
    • はじめまして、アンと申します。何もわかりませんが、一生懸命頑張りますので、宜しくお願いします

    Hajimemashite, An to moushimasu. Nanimo wakarimasen ga, isshokenmei ganbarimasu node, yoroshiku onegaishimasu.

    (Xin chào, tôi là An. Vì có nhiều điều chưa biết nên tôi sẽ cố gắng làm việc. Rất mong sự giúp đỡ của mọi người.)

    Lưu ý: Trường hợp này thường được sử dụng buổi đầu tiên đi làm, nhân viên sẽ giới thiệu bản thân mình trước mọi người ở công ty mới.

      いつもお世話になっております。Kosaido営業課のアンです。

    お電話では何度もお話ししていたんですが、お会いするのは初めてですね。今後とも宜しくお願い致します。

    Itsumo osewani natte orimasu. Kosaido eigyouka no An desu.

    Odenwa de wa nandomo ohanashi shiteitan desu ga, o ai shuru no wa hajimete desu ne. Kongo tomo yoroshiku onegaiitashimasu.

    (Xin chào, Tôi là An ở bộ phận kinh doanh.

    Nhiều lần đã trao đổi điện thoại nhưng hôm nay là lần đầu tiên gặp ông đấy nhỉ. Rất mong từ hôm nay nhận được sự giúp đỡ của ông).

    Lưu ý: Trường hợp này sử dụng giới thiệu bản thân với khách hàng

    Để có thể nhớ và vận dụng chính xác vào các tình huống đời thật bạn cần phân bổ thời gian ôn luyện thường xuyên. Tốt hơn hết nên thực hành giao tiếp với bạn bè, thầy cô trên lớp học, như vậy bạn sẽ mau chóng thành thạo các mẫu câu tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Bản Hay Nhất Khi Đi Phỏng Vấn
  • 4 Bước Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Chuẩn Nhất
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cách Nói Thông Thường Và Thể Lịch Sự
  • 6 Bước Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà
  • Học Tiếng Nhật Giá Rẻ Ở Đâu Tốt Nhất?
  • Bài 2: Giới Thiệu Bản Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 (Bài 2)
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Bài 2
  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 (Bài 3)
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1
  • Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1
    • Cung rấn: Công nhân
    • Doén cung: Công nhân
    • Xuế sâng: Học sinh
    • Lảo sư: Thầy giáo
    • Phan yi: Phiên dịch
    • Khoai chi: Kế toán
    • Sẩu uây: Bảo vệ
    • Chú trảng: Tổ trưởng
    • Sẩu uây trảng: Tổ trưởng Bv
    • Phu chú trảng: Tổ phó
    • Sang quản: Thủ kho
    • Núng mín: Nông dân
    • Y sâng: Bác sỹ
    • Chinh lỉ: Giám đốc
    • Phu chinh lỉ: Phó giám đốc
    • Chủng chinh lỉ: Tổng giám đốc
    • Duê nán rấn: Người Việt Nam
    • Thái Oan rấn: Người Đài Loan

    Cấu trúc câu : ĐTNX + Sư + Nghề nghiệp

    Ví dụ :

    • Ủa sư cung rấn : Tôi là công nhân
    • Ủa sư xuế sâng : Tôi là học sinh
    • Tha sư phan y : Anh ấy là phiên dịch
    • Tha mân sư chú trảng : Họ là tổ trưởng.

    Luyện tập : Hãy nói bạn là ai.

    Phủ định của ” Sư ” là ” Bú sư “

    Không phải là : Cấu trúc câu : ĐTNX + Bú sư + Nghề nghiệp

    Ví dụ :

    • Ủa bú sư doán cung : Tôi không phải là Công nhân.
    • Tha bú sư Thái Oan rấn : Anh ấy không phải là người Đài Loan.
    • Ủa bú sư khoai chi : Tôi không phải là kế tóan.

    Luyện tâp : Hãy nói bạn không phải là ” ai ” theo mẫu trên.

    2. Câu hỏi sử dụng từ ” ma ” đặt cuối câu.

    Từ “ma” có nghĩa là “phải không” chỉ dùng đặt cuối một câu trần thuật làm câu hỏi.

    Cấu trúc: ĐTNX + Sư + Nghề nghiệp + ma?

    Ví dụ:

    • Nỉ sư phan y ma? Bạn có phải là Phiên dịch không?
    • Nỉ sư Duê Nán rấn ma? Bạn là người Việt Nam phải không?
    • Tha mân sư Thái Oan rấn ma? Các anh ấy là người ĐL phải không ?

    3. Trả lời: Có 2 khả năng để trả lời cho câu hỏi sử dụng từ “ma” đặt cuối câu.

    1. Trường hợp “đúng” : Sư
    2. Trường hợp không đúng: Bú sư

    Ví dụ:

    • Nỉ sư Sẩu uây ma? Anh là Bảo vệ phải không?
    • Sư, ủa sư sẩu uây. Vâng, tôi là Bảo vệ.
    • Nỉ sư xuế sâng ma? Bạn là học sinh phải không ?
    • Bú sư, Ủa sư lảo sư. Không phải, Tôi là giáo viên.

    Luyện tập: Hãy hỏi và trả lời theo mẫu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Bình Dương
  • Lớp Học Tiếng Trung Tại Bình Dương Đăng Ký Ngay Nhận Ngay Ưu Đãi Khủng
  • Khóa Học Tiếng Trung Chất Lượng Cao Tại Bình Dương
  • Top 3 Trung Tâm Tiếng Trung Tại Bình Dương Uy Tín Nhất
  • Giá 1 Khóa Học Tiếng Trung? Học Phí Khóa Học Tiếng Trung
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Như Thế Nào Hiệu Quả?
  • Tự Học Tiếng Trung Như Thế Nào?
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Trung Ở Bắc Ninh
  • Học Nhanh Chứng Chỉ Tiếng Trung Ở Bắc Ninh
  • Trong tiếng Trung giao tiếp thì tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung là bài học cơ bản nhất mà bất cứ người học tiếng Trung nào cũng phải nắm vững.

    Trước tiên, ta nói Xin chào 你 好 (Nǐ hǎo) hoặc Chào mọi người! 大家好!(Dàjiā hǎo!)

    • Bây giờ, xin để tôi giới thiệu bản thân một chút 现在让我来介绍一下我自己 (Xiànzài ràng wǒ lái jièshào yīxià wǒ zìjǐ)
    • Tôi xin phép giới thiệu bản thân một chút 请允许我介绍一下自己 (Qǐng yǔnxǔ wǒ jièshào yīxià zìjǐ)
    • Chào buổi sáng/ chào buổi chiều/ chào buổi tối! 上午好/ 下午好/ 晚上好! (shàngwǔ hǎo/ xiàwǔ hǎo/ wǎnshàng hǎo!):
    • Hôm nay có cơ hội được giới thiệu bản thân, tôi thấy rất vinh dự 今天有机会进行自我介绍深感荣幸 (Jīntiān yǒu jīhuì jìnxíng zìwǒ jièshào shēn gǎn róngxìng):
    • Tôi rất vui khi được giới thiệu bản thân ở đây 我很高兴能在这儿做自我介绍 (Wǒ hěn gāoxìng néng zài zhèr zuò zìwǒ jièshào):

    Tiếp theo Ta cần phải giới thiệu họ tên của mình. Nếu chưa biết tra họ tên của mình ở đâu, thì bạn tra ở đây:

    Khi đã biết tên họ của mình bằng tiếng Trung. Ta sẽ dùng mẫu sau để giới thiệu họ tên của mình.

    • Tôi họ Nguyễn, tên là Quỳnh Chi 我姓阮, 叫琼枝 (wǒ xìng ruǎn, jiào qióng zhī):
    • Tôi họ Hoàng. 我姓黄 (wǒ xìng huáng)
    • Tôi tên là Hải Vân 我叫海云 (wǒ jiào hǎi yún):
    • Tên của tôi là Minh Anh 我的名字是明英 (wǒ de míngzì shì míng yīng):

    Để tiện xưng hô thì bạn cần giới thiệu cả tuổi của mình. Như vậy sẽ dễ phân biệt vai vế với những người trước mặt. Bạn có thể dùng mẫu sau:

    • Năm nay tôi 20 tuổi 我今年二十岁 (wǒ jīnnián èrshí suì)
    • Năm nay tôi hơn 20 tuổi 我今年二十多岁 (wǒ jīnnián èrshí duō suì)
    • Tôi gần 30 tuổi rồi 我差不多三十岁了 (wǒ chàbùduō sānshí suìle)
    • Tuổi tôi bằng tuổi bạn 我年龄和你一样大 (wǒ niánlíng hé nǐ yīyàng dà)

    Ghi chú: Trong trường hợp giới thiệu bản thân để phỏng vấn thì bạn nên dùng mẫu đầu tiên. Có nghĩa là trả lời đúng tuổi của bạn.

    4. Giới thiệu về nơi sinh sống, quê quán, quốc tịch

    Nếu bạn là một người sang du học, làm việc thì việc giới thiệu quốc tịch là vô cùng cần thiết. Chúng ta cùng xem một số mẫu sau

    • Tôi là người Việt Nam 我是越南人 (wǒ shì yuènán rén):
    • Quê hương của tôi ở Hải Phòng 我的家乡是海防 (wǒ de jiāxiāng shì hǎifáng):
    • Tôi đến từ Bắc Ninh 我来自北宁 (wǒ láizì běiníng):
    • Tôi sinh ra ở Hà Nội 我出生于河内 (wǒ chūshēng yú hénèi):
    • Hiện nay tôi sống ở Quảng Tây Trung Quốc 现在我住在中国广西 (xiànzài wǒ zhù zài zhōngguó guǎngxi):
    • Tôi từng sống ở Quảng Ninh 3 năm 我在广宁住过三年 (wǒ zài guǎng níng zhùguò sān nián):
    • Năm 2022 tôi chuyển tới sống tại Hà Nội 2022年我搬到河内生活 (2019 nián wǒ bān dào hénèi shēnghuó):

    Ghi chú: Nếu bạn phỏng vấn bên nước ngoài thì đôi khi chỉ cần giới thiệu về Quốc Tịch là đủ.

    5. Giới thiệu học vấn hay nghề nghiệp

    Đây là mức độ cao hơn của giới thiệu bản thân. Bạn phải có đủ vốn từ vựng Nghề nghiệp để có thể giới thiệu trôi chảy phần này. Ngoài ra, bạn có thể xem những mẫu giới thiệu có sẵn sau đây:

    • Tôi là học sinh cấp 2 我是中学生 (wǒ shì zhōngxuéshēng):
    • Tôi là sinh viên 我是大学生 (wǒ shì dàxuéshēng):
    • Tôi là sinh viên năm thứ 3 đại học Quốc Gia Hà Nội 我是河内国家大学大三的学生 (wǒ shì hénèi guójiā dàxué dà sān de xuéshēng):
    • Tôi là học sinh lớp 12 我是高中三年级生 (wǒ shì gāo zhòng sān niánjí shēng):
    • Tôi đang học lớp 11 我在读高二 (wǒ zàidú gāo’èr):
    • Tôi đang học tại trường đại học Thương Mại 我在商业大学学习 (wǒ zài shāngyè dàxué xuéxí):
    • Chuyên ngành của tôi là nhân viên kế toán 我的专业是会计员 (wǒ de zhuānyè shì kuàijì yuán):
    • Nghề của tôi là kĩ sư 我的工作是工程师 (wǒ de gōngzuò shì gōngchéngshī):
    • Tôi là giáo viên 我当老师 (wǒ dāng lǎoshī):
    • Tôi đang tìm việc 我正在找工作 (wǒ zhèngzài zhǎo gōngzuò):
    • Tôi thấy mình là người làm việc chăm chỉ, có trách nhiệm và có năng lực 我觉得自己是个工作勤奋、负责、能干 (wǒ juéde zìjǐ shìgè gōngzuò qínfèn, fùzé, nénggàn):

      Cũng khá khá rồi, giờ chúng ta sang phần giới thiệu về gia đình

    • Nhà tôi có 4 người 我家有四口人 (Wǒjiā yǒu sì kǒu rén):
    • Tôi có một chị gái và hai anh trai 我有一个姐姐和两个哥哥 (wǒ yǒu yīgè jiejie hé liǎng gè gēgē):
    • Bố tôi đã mất rồi 我爸爸已经去世了 (wǒ bàba yǐjīng qùshìle):
    • Tôi là con trai một/ con gái một 我是独生儿子/ 女儿 (wǒ shì dú shēng érzi/ nǚ’ér):
    • Tôi không có anh chị em 我没有兄弟姐妹 (wǒ méiyǒu xiōngdì jiěmèi):
    • Tôi thích nghe nhạc 我喜欢听音乐 (wǒ xǐhuan tīng yīnyuè):
    • Sở thích của tôi là du lịch 我的爱好是旅游 (wǒ de àihào shì lǚyóu):
    • Tôi rất có hứng thú với vẽ tranh 我对画画儿感兴趣 (wǒ duì huà huà er gǎn xìngqù):
    • Tôi đam mê bóng đá 我迷上了足球 (wǒ mí shàngle zúqiú):
    • Thời gian rảnh rỗi tôi thường đọc sách 业余时间我常看书 (yèyú shíjiān wǒ cháng kànshū):
    • Tôi có rất nhiều sở thích như: hát, khiêu vũ, vẽ tranh v..v.. 我有很多兴趣爱好,如: 唱歌、跳舞、画画等。(wǒ yǒu hěnduō xìngqù àihào, rú chànggē, tiàowǔ, huà huà děng.):
    • Tôi thích môn toán nhất 我最喜欢数学 (Wǒ zuì xǐhuan shùxué):
    • Tôi cũng rất thích thể thao, như chạy bộ, bóng chuyền… 我也很喜欢运动, 像跑步、排球等等 (wǒ yě hěn xǐhuan yùndòng, xiàng pǎobù, páiqiú děng děng):

    8. Giới thiệu tình trạng hôn nhân

    Phần này chỉ là bổ sung thêm về giới thiệu bản thân. Bạn nên tìm hiểu để có thêm để sử dụng sau này.

    • Tôi mới kết hôn vào tháng 3 三月份我刚结婚 (sān yuèfèn wǒ gāng jiéhūn):
    • Tôi đã kết hôn rồi 我已经结婚了 (wǒ yǐjīng jiéhūnle):
    • Tôi vẫn chưa kết hôn 我还没结婚 (wǒ hái méi jiéhūn):
    • Tôi có bạn trai rồi 我有男朋友了 (wǒ yǒu nán péngyǒule):
    • Tôi độc thân 我是单身族贵 (wǒ shì dānshēn zú guì):

    9. Bày tỏ cảm xúc sau buổi giới thiệu

    • Quen cô tôi rất vui! 认识你我很高兴 (rènshi nǐ wǒ hěn gāoxìng):
    • Tôi rất vui khi có thể được quen bạn! 我很高兴能认识你 (wǒ hěn gāoxìng néng rènshi nǐ):
    • Tôi rất vui khi được nói chuyện cùng bạn 我很高兴能同你谈话 (wǒ hěn gāoxìng néng tóng nǐ tánhuà):
    • Anh rất muốn được gặp lại em 我很想再见到你 (wǒ hěn xiǎng zàijiàn dào nǐ):
    • Nếu bạn cần giúp đỡ cứ tới tìm tôi 如果你需要帮助,就来找我 (rúguǒ nǐ xūyào bāngzhù, jiù lái zhǎo wǒ):
    • Tôi hi vọng chúng ta có thể trở thành bạn tốt 我希望我们能成为好朋友 (wǒ xīwàng wǒmen néng chéngwéi hǎo péngyǒu):
    • Cô có thể cho tôi số điện thoại được không? 你可以给我电话号码吗? (nǐ kěyǐ gěi wǒ diànhuà hàomǎ ma?):
    • Email của anh là gì? Tôi muốn duy trì liên lạc với anh 你的伊妹儿是什么?我想跟你保持联系 (Nǐ de yī mèi er shì shénme? Wǒ xiǎng gēn nǐ bǎochí liánxì):
    • Anh có dùng facebook không? 你使用脸书吗? (nǐ shǐyòng liǎn shū ma?):

    Mẫu câu giới thiệu bản thân khác

    • Tôi giới thiệu trước một chút 我先介绍一下 (Wǒ xiān jièshào yīxià):
    • Tôi giới thiệu một chút 我来介绍一下 (Wǒ lái jièshào yí xià):
    • Tôi đã đi làm rồi. 我已经工作了 (wǒ yǐjīng gōngzuòle):
    • Tôi vẫn đang học cấp 2/ cấp 3/ đại học 我还在读 中学/ 高中/ 大学 (wǒ hái zàidú zhōngxué/ gāozhōng/ dàxué):
    • Tôi đã có bạn gái/ bạn trai rồi 我有女朋友/ 男朋友了(Wǒ yǒu nǚ péngyǒu/ nán péngyǒule):
    • Tôi vẫn chưa có bạn gái/ Bạn trai. 我还没有女朋友/ 男朋友 (Wǒ hái méiyǒu nǚ péngyǒu/ nán péngyǒu):
    • Tôi đã kết hôn rồi 我已经结婚了(wǒ yǐjīng jiéhūnle):
    • Hiện tại tôi có một con gái/ con trai. 现在我有一个女儿/ 儿子 (Xiànzài wǒ yǒu yígè nǚ’ér/ érzi):
    • Tôi rất vui khi quen biết bạn! 我很高兴认识你! (Wǒ hěn gāoxìng rènshí nǐ!):

    Đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân tiếng Trung

    Xin chào các bạn, tôi tên là Vũ Huyền Trang. Năm nay tôi 23 tuổi. Tôi là người Việt Nam. Tôi đến từ Hà Nội. Gia đình tôi có 4 người là bố tôi, mẹ tôi, em trai tôi và tôi. Tôi có sở thích là đọc sách, xem phim và tập gym. Tôi học tại Đại học Thượng Hải, chuyên ngành markerting truyền thông. Rất vui khi được làm quen với mọi người.

    它插好, 我叫无需安装. 我今年 23 岁. 我是越南人. 我家乡在河内. 我家有四口人爸爸, 妈妈, 弟弟和我. 我的爱好是 看书, 看电影, 健身… 我在上海大学, 专业 影视记者. 很高兴见到你

    Tā chā hǎo, wǒ jiào wúxū ānzhuāng. Wǒ jīnnián 23 suì. Wǒ shì yuènán rén. Wǒjiāxiāng zài hénèi. Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén bàba, māmā, dìdì hé wǒ. Wǒ de àihào shì kànshū, kàn diànyǐng, jiànshēn… Wǒ zài shànghǎi dàxué, zhuānyè yǐngshì jìzhě. Hěn gāoxìng jiàn dào nǐ

    Tôi tên là xxx ,đang học nghiên cứu sinh chuyên ngành xxx tại trường xxx, hệ chính qui, tốt nghiệp vào năm xxxx.

    我叫xxx,xxx大学xxx专业研究生在读,本科毕业于xxxx。

    Wǒ jiào xxx,xxx dàxué xxx zhuānyè yánjiūshēng zàidú, běnkē bìyè yú xxxx

    Hiện tại tôi đang đảm nhận chức vụ xxx tại cơ quan xxx, kiêm nhiệm chức vụ xxx ở công ty xxx

    前我在xxx组织担任xxx职位,在xxx公司兼任xxx职位

    Mùqián wǒ zài xxx zǔzhī dānrèn xx zhíwèi, zài xxx gōngsī jiānrèn xxx zhíwèi

    Ngoài việc chủ động hoàn thành công việc được bố trí, tôi còn hỗ trợ/giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành 3 dự án/báo cáo đó là xxx, xxx và xxx.

    在主动完成分配的工作之余,我还在实习的两个月内先后帮助同事完成了xx,xx和xx三个项目/报告.

    Zài zhǔdòng wánchéng fèn pèi de gōngzuò zhī yú, wǒ hái zài shíxí de liǎng gè yuè nèi xiānhòu bāngzhù tóngshì wánchéngle xx,xx hé xx sān gè xiàngmù/bàogào.

    Mùa hè năm ngoái tôi thực tập tại phòng/bộ phận xxx của công ty xxx. Trong thời gian thực tập, tôi phụ trách xxx, xxx, xxx..(Giới thiệu 1 cách đơn giản mình đã làm những gì)

    我去年夏天在xxxx xxx部实习。实习期间我负责xxx,xxx,xxxx……(简单介绍做过什么)

    Wǒ qùnián xiàtiān zài xxxx xxx bù shíxí. Shíxí qíjiān wǒ fùzé xxx,xxx,xxxx……(jiǎndān jièshào zuòguò shèn me)

    Xin chào các vị, trước tiên vô cùng cảm ơn các vị đã cho tôi cơ hội phỏng vấn này., Tôi tên là…, đến từ…, chuyên ngành……Hôm nay tôi xin ứng tuyển vào vị trí…Để khái quát bản thân mình tôi dùng 3 từ đó là A, B, C( Sau đó dùng một số câu đơn giản , liệt kê một số câu chuyện để chứng minh 3 đặc điểm A, B, C). Tôi nghĩ đối với vị trí… mà tôi đang ứng tuyển, 3 đặc điểm A, B, C rất quan trọng, vì vậy tôi mới có đủ dũng khí( tự tin) đến tham dự buổi phỏng vấn ngày hôm nay, tôi tin rằng thực lực của tôi có thể đảm nhận tốt vị trí(岗位) này, XIn cám ơn các vị đã chú ý lắng nghe, xin cảm ơn.”

    各位面试官早上好,首先非常感谢各位能给予我这次面试机会,我是……,来自……,专业是……。我今天应聘的职务是……。简单用三个词来概括一下我这个人,分别是A B C,(随后用几句话简单列举两三件小事来证明以上ABC三点)。我认为这三个特点对于…….来说至关重要,所以,我才有勇气来参加今天的面试,我相信我的实力可以胜任这个岗位。感谢各位的耐心倾听,谢谢。

    Gèwèi miànshì guān zǎoshang hǎo, shǒuxiān fēicháng gǎnxiè gèwèi néng jǐyǔ wǒ zhè cì miànshì jīhuì, wǒ shì……, láizì……, zhuānyè shì……. Wǒ jīntiān yìngpìn de zhíwù shì……. Jiǎndān yòng sān gè cí lái gàikuò yīxià wǒ zhège rén, fēnbié shì A B C,(suíhòu yòng jǐ jù huà jiǎndān lièjǔ liǎng sān jiàn xiǎoshì lái zhèngmíng yǐshàng ABC sān diǎn). Wǒ rènwéi zhè sān gè tèdiǎn duìyú……. Lái shuō zhì guān zhòngyào, suǒyǐ, wǒ cái yǒu yǒngqì lái cānjiā jīntiān de miànshì, wǒ xiāngxìn wǒ de shílì kěyǐ shèngrèn zhège gǎngwèi. Gǎnxiè gèwèi de nàixīn qīngtīng, xièxiè.”

    面试官好,我是XXX,是XXX大学的学生,专业是XXX。我对XXX领域非常感兴趣,在学校学习了XXX等相关课程。同时之前在XXX公司的XXX岗位上实习过,负责XXX方面的工作内容。

    Miànshì guān hǎo, wǒ shì XXX, shì XXX dàxué de xuéshēng, zhuānyè shì XXX. Wǒ duì XXX lǐngyù fēicháng gǎn xìngqù, zài xuéxiào xuéxíle XXX děng xiāngguān kèchéng. Tóngshí zhīqián zài XXX gōngsī de XXX gǎngwèi shàng shíxíguò, fùzé XXX fāngmiàn de gōngzuò nèiróng

    Xin chào các vị, Tôi tên là…, tốt nghiệp trường đại học……, học chuyên ngành…Tôi đã từng làm việc tại một số công ty như là xxx, xxx, xxx. Gần đây nhất tôi làm việc ở công ty xxx, đảm nhận chức vụ xxx. Tôi đã từng phụ trách/tham dự các dự án như là xxx, xxx, xxx, đồng thời đã đạt được các thành tích xxx, xxx,xxx. Trong thời gian làm việc tại công ty tôi đã đạt được các giải thưởng như là xxx, xxx. Hiện tại tôi ứng tuyển vào vị trí xxx của quí công ty, hi vọng có thể đạt được cơ hội quí giá này. Xin vô cùng cảm ơn!

    面试官好,我是XXX,毕业于XXX大学,主修XXX专业。曾先后任职于XXX、XXX、XXX这几家公司,在最后的XXX中担任XXX的岗位,曾负责/参与过XXX、XXX、XXX等XXX级别的项目,并取得了XXX、XXX、XXX、等成绩。在公司中曾获得过XXX、XXX等荣誉/奖项。现在应聘贵公司XXX岗位,希望能得到这个宝贵的机会,非常感谢!

    Miànshì guān hǎo, wǒ shì XXX, bìyè yú XXX dàxué, zhǔ xiū XXX zhuānyè. Céng xiānhòu rènzhí yú XXX,XXX,XXX zhè jǐ jiā gōngsī, zài zuìhòu de XXX zhōng dānrèn XXX de gǎngwèi, céng fùzé/cānyùguò XXX,XXX,XXX děng XXX jíbié de xiàngmù, bìng qǔdéle XXX,XXX,XXX, děng chéngjī. Zài gōngsī zhōng céng huòdéguò XXX,XXX děng róngyù/jiǎngxiàng. Xiànzài yìngpìn guì gōngsī XXX gǎngwèi, xīwàng néng dédào zhège bǎoguì de jīhuì, fēicháng gǎnxiè!

    loading…

    Tags: giới thiệu bản thân bằng tiếng Hoagiới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Chủ Đề Giới Thiệu Bản Thân Bài 1
  • Học Tiếng Trung Để Làm Gì? Có Nên Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Không?
  • Kinh Nghiệm Chuẩn Nhất Học Tiếng Trung Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Công Xưởng
  • Điều Gì Tạo Nên Sức Hút Của Trung Tâm Tiếng Trung Ánh Dương?
  • Học Tiếng Hàn Giới Thiệu Bản Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Học Tiếng Hàn Giới Thiệu Bản Thân
  • Tổng Hợp 5 Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Hàn
  • Tổng Hợp Cách Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Hàn Hay Nhất
  • Học Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Hàn Cùng Thanh Giang
  • 10 Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Hàn Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Tiếng Việt là ngôn ngữ bạn bắt buộc phải học mà không có một sự lựa chọn nào khác từ lúc nhỏ. Nhưng bây giờ ngoài tiếng Việt ra bạn có thể tự do chọn cho mình một ngôn ngữ khác để theo học theo đúng ý mình. Nếu tiếng Anh là ngoại ngữ phổ biến toàn cầu ra thì bạn hoàn toàn có thể chọn và theo học một ngôn ngữ dễ thương như tiếng hàn. Cũng là ngôn ngữ tượng hình nhưng lại dễ học hơn tiếng Nhật và tiếng Hoa rất nhiều.

    Khi học một ngữ ngữ nào đó thì mục đích chung của tất cả moi người là đều hướng đến việc có thể giao tiếp được bằng ngôn ngữ đó. Và phần lớn khi giao tiếp được thì bài đầu tiên giao tiếp sẽ là giới thiệu về bản thân mình. Vậy làm sao để có một bài giới thiệu về bản thân hay, trồi chảy thì bài viết này sẽ chia sẻ cho mọi người cách để thực hiện.

    Trên tinh thần đây là những chia sẻ từ kinh nghiệm thực tế từ gia su tieng Han tai nha nên sẽ thiết thực và có ích đối với người đang theo học tiếng hàn nói riêng.

    Học tiếng Hàn giới thiệu bản thân hiệu quả

    Điều cơ bản nhất khi học tiếng Hàn giới thiệu bản thân

    Khi học tiếng hàn cũng như học bất cứ ngôn ngữ nào khác thì có thể giới thiệu bản thân bằng ngôn ngữ đó là một bước ngoặt lớn đánh dấu sự phát triển tháy rõ trình độ tiếng Hàn của bạn. Đây cũng là điều cơ bản nhất, chắc chắn bạn sẽ làm được nếu cố gắng học và kiên trì.

    Nắm được mẫu câu giao tiếp đơn giản

    Một bài giới thiệu về bản thân được tạo thành từ những câu đơn giản riêng lẻ ghép lại với nhau. Vậy nên để có một đoạn giới thiệu bản thân hoàn chỉnh thì bạn hãy có những câu giới thiệu bản thân hoàn chỉnh.

    Để có những câu giới thiệu hoàn chỉnh bạn cần lưu ý tới cấu trúc câu và từ ngữ được sử dụng. Nắm được mẫu câu giao tiếp đơn giản và sử dụng các từ vựng hợp lý, phổ thông. Kết hợp hết lại bạn sẽ có một đoạn giới thiệu bản thân chỉnh chu, đầy đủ, rõ ràng bằng tiếng Hàn.

    Gia sư dạy tiếng Hàn giới thiệu bản thân

    Học phát âm chuẩn

    Để cung cấp chuẩn xác những thông tin về bản thân cho người khác thì hãy chú ý phát âm của mình. Bạn đã có một bài giới thiệu bản thân rất đầy đủ nhưng nếu phát âm sai thì người nghe sẽ không thể hiểu hết ý bạn muốn nói hoặc có thể sẽ hiểu sai ý bạn muốn nói. Vậy nên kỹ năng phát âm rất được coi trọng trong quá trình học để có thể giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả.

    Nghe nhiều để nói hay

    Gia sư dạy tiếng Hàn tại nhà

    Luyện tập tự giới thiệu nhuần nhuyễn

    Trước khi tự giới thiệu bản thân cho người hàn nghe thì bạn cần có thời gian luyện tập giới thiệu phát âm cho chuẩn, nhuần nhuyễn và trôi chảy. Đây có thể là bước ngoặt đánh dấu kết quả đầu tiên trong quá trình học của bạn vì thế cho nên một điều quan trọng là nó sẽ có ảnh hưởng lớn đến tâm lý học của bạn. Nếu bài giới thiệu này thành công thì sẽ động viên tinh thần bạn rất nhiều và tạo động lực cho bạn cố gắng và nỗi lực hơn nữa. Nhưng ngược lại nếu bài giới thiệu này thất bại sẽ phần nào tác động tiêu cực tới bạn, nghiêm trọng hơn là sẽ khiến bạn mất động lực cố gắng.

    Vậy nên, hãy chuẩn bị thật kỹ lưỡng cho lần đầu giới thiệu bản thân để đem lại kết quả tốt và hiệu ứng tinh thần thoải mái cho quá trình học dài tiếp theo.

    Chọn giới thiệu những thông tin cần thiết

    Trong nội dung giới thiệu bản thân thì các bạn cần lưu ý lựa chọn những nội dung phù hợp có chọn lọc để giới thiệu. Như thế sẽ giúp bài giới thiệu cung cấp cho người khác đầy đủ các thông tin quan trọng về bạn, tránh đi lan man và giới thiệu các thông tin không cần thiết.

    Cùng với đó có thể bạn nên tham khảo các bài giới thiệu bản thân của người Hàn để xem người Hàn thường giới thiệu những nội dung gì thì bạn cũng tập trung giới thiệu các nội dung đó. Bạn đang là người học tiếng hàn thì hãy học luôn văn hóa giao tiếp của họ để có thể giao tiếp giống người bản xứ nhất có thẻ.

    Trung tâm gia sư tiếng hàn

    Tự tin và vui vẻ

    Một bài giới thiệu bản thân thành công được xây dựng bởi cấu trúc câu đơn giản, từ ngữ phổ thông, phát âm chính xác và thân thái vui vẻ tự tin. Đó mới là một bài giới thiệu ấn tượng và thành công. Khi bạn đã chuẩn bị hết các vấn đề ở trên thì bây giờ cần tự tin thể hiện toàn bộ nội dung đó với người khác. Không nên đặt nặng vấn đề hoàn hảo 100% vì không ai hoàn hảo 100% được, ngay cả người bản xứ cũng sẽ có những câu từ phát âm sai là điều không tránh khỏi. Vậy nên, bạn hãy chuẩn bị mọi thứ tốt nhất và tự tin giới thiệu như một cuộc nói chuyện với người việt để giảm áp lực. Về dần quen bạn sẽ tự tin giao tiếp hơn và phát triển kỹ năng của mình ngày một tăng.

    Học tiếng hàn giới thiệu bản thân

    Tư vấn tìm gia sư 24/7

    Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

    Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

      CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

      Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

      Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

      Email : [email protected]

      Website : Vinagiasu.vn

    @ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ 10 Cách Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Hàn
  • ​bí Kíp Giúp Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Cấp Tốc
  • Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Cấp Tốc Bằng Cách Nào?
  • Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Cấp Tốc Tphcm
  • Khóa Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Cấp Tốc Mọi Trình Độ
  • 4 Bước Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Bản Hay Nhất Khi Đi Phỏng Vấn
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật ❤️ (Mẫu Cơ Bản Hay)
  • Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Hãy nói với một cách thật chân thành và cúi người khoảng 30 độ.

    Trước hoặc sau khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật bạn có thể nói thêm “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, “Konnichiwa”, hoặc “Konbanwa” tùy vào thời gian là sáng, chiều, hay tối. Ba câu chào này dịch sang tiếng Việt sẽ lần lượt là ” Chào buổi sáng“, ” Chào buổi chiều“, và ” Chào buổi tối “. Theo 1 số quy ước cố định thì:

    • “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu” – “Chào buổi sáng” – dùng vào thời gian trước 12h trưa.
    • “Konnichiwa” – “Chào buổi chiều” – dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.
    • “Konbanwa” – “Chào buổi tối” – dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm.

    Tuy nhiên tùy thuộc vào từng hoàn cảnh và địa phương mà việc sử dụng đôi khi không cứng nhắc như trong quy ước. Ví dụ: Bạn có thể sử dụng “Ohayou” để chào một người vào buổi chiều nếu đó là lần đầu bạn gặp họ trong ngày. Hay “Konnichiwa” còn có nghĩa là “Xin chào” nên có thể sử dụng chào cho bất cứ thời gian nào trong ngày.

    Khi bạn bắt gặp một ai đó có thể chào hỏi với người Nhật một cách tự nhiên, đừng vội ganh tị bởi với chương trình học tiếng Nhật của Akira Online, bạn có thể làm được điều đó và làm được nhiều hơn thế chỉ với 30 phút học tập mỗi ngày.

    Một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật sẽ bao gồm: tên, tuổi, quê quán. Ví dụ:

    Sau đó bạn có thể thêm 1 vài thông tin khác ví dụ như trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại, sở thích cá nhân:

    Sau khi đã tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật xong, luôn nhớ phải kết thúc bằng câu “Yoroshiku onegaishimasu” (よろしくおながいします). Dịch là ” Xin hãy đối xử tốt với tôi” hoặc là ” Rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn “. Xét theo giao tiếp văn hóa tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì câu nói này thường không được dùng lắm (chỉ trong trường hợp cần lịch sự lắm thì chúng ta mới nói), tuy nhiên trong tiếng Nhật thì đây là 1 câu thông dụng trong lần gặp mặt đầu tiên.

    Trong trường hợp giao tiếp thông thường (ví dụ với bạn bè), bạn có thể chỉ cần nói “Yoroshiku” (vẫn lưu ý nên nói lịch sự chút). Và trong trường hợp nếu người đối diện là người trẻ tuổi thì bạn có thể đơn thuần nói “”).

    Tiếng Nhật có rất nhiều những bất ngờ nằm ngoài những lý thuyết thông thường như “Yoroshiku onegaishimasu”, bất ngờ hơn, đó lại là những thứ được người bản xứ sử dụng hàng ngày. Vì thế, việc tìm kiếm một chương trình học lý thuyết ngữ pháp, từ vựng thôi là chưa đủ. Bạn cần phải học nhiều hơn, ra khỏi phạm vi của những khuôn khổ lý thuyết đó, xâm nhập vào đời sống của con người Nhật để học tập.

    Điều bạn cần là chương trình dạy bạn cả những điều về tiếng Nhật trong đời sống và Akira dạy bạn!

    2. Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi đi phỏng vấn

    Trong trường hợp phỏng vấn, phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật chắc chắn sẽ phải khác đôi chút và điều tối quan trọng bạn cần quan tâm đó là phải nói 1 cách lịch sự và dùng ngôn từ lịch sự. Còn lại thì về cơ bản, cách thức giới thiệu bản thân vẫn như trên. Ở đây chúng ta sẽ tập trung vào 1 số lời khuyên khi đang tự giới thiệu bản thân trong phỏng vấn.

    Về cơ bản, tự giới thiệu bản thân là cách để cho những người phỏng vấn hiểu hơn về trình độ, khả năng xử lý tình huống và trình độ tiếng Nhật của bạn. Dựa vào phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật của bạn, người phỏng vấn sẽ đưa ra các câu hỏi khác nhau. Vì vậy, bạn cần lưu ý những điều sau:

    • Không lan man khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật. Điều này sẽ khiến bạn mất điểm trước nhà tuyển dụng và gây khó khăn cho chính bạn khi trả lời các câu hỏi tiếp theo.
    • Bạn cần thể hiện sự tự tin đúng mực và cho nhà tuyển dụng thấy mình là người cẩn thận, biết lắng nghe.

    Khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong buổi phỏng vấn, dù muốn hay không, bạn vẫn phải nói về nhược điểm của bản thân. Lời khuyên ở đây là bạn có thể đưa ra 1 – 2 nhược điểm không hoặc rất ít gây ảnh hưởng tới công việc (ví dụ như việc bạn chưa nắm rõ được về một vấn đề/lĩnh vực nào đó). Ngoài ra cần lưu ý tránh việc nói những thứ có thể khiến người phỏng vấn nghĩ rằng bạn là người kém cỏi, không đủ khả năng hoặc thiếu sự cẩn thận.

    Tổng hợp bởi: Akira Education

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cách Nói Thông Thường Và Thể Lịch Sự
  • 6 Bước Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà
  • Học Tiếng Nhật Giá Rẻ Ở Đâu Tốt Nhất?
  • Mua Sách Học Tiếng Nhật Ở Đâu “ngon” Nhỉ?
  • Khóa Học Tiếng Nhật N4 Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100