Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 1)
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 2)
  • Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo)
  • Lưu ý: từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng.

    Còn かみ cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu.

    Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi.

    II. Ngữ pháp và những mẫu câu cơ bản

    Mẫu câu 1:

    Cấu trúc: どうぐ + で + なに + を + Vます

    Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.

    Ví dụ:

    わたしははさみでかみをきります。

    [Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )]

    きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。

    (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế?) (Vô duyên quá)

    きのうわたしははしでばんごはんをたべました。

    (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)

    Mẫu câu 2:

    Cấu trúc: ~は + こんご+ で + なんですか

    Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.

    Ví dụ:

    Good bye はにほんごでなんですか。

    (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)

    Good bye はにほんごでさようならです。

    (Good bye tiếng Nhật là sayounara)

    Mẫu câu 3:

    Cấu trúc: だれ + に + なに + を + あげます

    Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó

    Ví dụ:

    わたしはともだちにプレゼントをあげます。

    (Tôi tặng quà cho bạn)

    Xem Thêm : Dạy học tiếng Nhật trực tuyến tại lớp học tiếng Nhật SOFL

    Mẫu câu 4:

    Cấu trúc: だれ + に + なに + を + もらいます

    Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.

    Ví dụ:

    わたしはともだちにはなをもらいます。

    (Tôi nhận hoa từ bạn bè)

    Mẫu câu 5:

    Cấu trúc:

    + Câu hỏi:

    もう + なに + を + Vましたか

    +Trả lời:

    はい、もう Vました。

    いいえ、まだです。

    Cách dùng:Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

    Ví dụ:

    あなたはもうばんごはんをたべましたか。

    (Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)

    はい、もうたべました。

    (Vâng, tôi đã ăn rồi)

    いいえ、まだです。

    (Không, tôi chưa ăn)

    Lưu ý :

    +Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします và ならいます đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.

    +Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu thêm sống động. Và với động từ かします: cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.

    +Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là :

    “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết là “Bạn tôi cho tôi món quà” vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình.

    Đã kết thúc buổi Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 7, chắc chắn rằng các bạn đã có một lượng kiến thức cơ bản và đã có thể giao tiếp một số câu cơ bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 3
  • Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 3
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 2
  • Review Sách 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm Cd)
  • Tải Về 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm 1 Cd) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài 19 Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp N4 Bài 1
  • Điểm Danh Một Số Web Học Tiếng Nhật Trực Tuyến Online Hiệu Quả Hiện Nay
  • Học Tiếng Nhật Online Như Thế Nào Mới Đúng?
  • Khóa Học Tiếng Nhật Trực Tuyến Cấp Độ N1
  • Học Tiếng Nhật Online Tại Sofl
  • Tôi vẫn nói với các bạn rằng, việc chúng ta học bao nhiêu lượng kiến thức tiếng Nhật không quan trọng bằng cách tiếp cận như thế nào. Chào các bạn trở lại với bài học minano nihongo. Khi chúng ta tiếp cận đúng thì việc học trở nên đơn giản, nhẹ nhàng và thú vị. Nếu tiếp cận không đúng cách các bạn sẽ phải gồng mình lên để ghi nhớ, để chiến đấu và bạn mất rất nhiều sức lực. Trong quá trình dạy ngoại ngữ, tôi gặp nhiều học sinh như sau. Có một số học sinh nói rất giỏi và nghe rất giỏi, nhưng ngữ pháp của bạn đó phân tích ra thì đôi lúc không chính xác về thì, về cấu trúc. Nhiều bạn học sinh khác thì ngữ pháp gì cũng biết, nhưng lại không nghe được hoặc nói không thành 1 câu. Khi tôi hỏi từng bạn, bạn thứ nhất thì tập nghe trên băng đĩa nhiều hơn và hay nói chuyện với người nước ngoài nhiều hơn. Còn bạn thứ 2 chỉ đọc trên sách vở và phân tích trên sách vở. Vậy cách tiếp cận đúng ở đây như sau: Bước 1: Nắm được những kiến thức cơ bản như bảng chữ cái, ngữ pháp cơ bản (chưa cần phân tích quá sâu, và đừng cố gắng chỉ học từ vựng cho thuộc). Bước 2: Hãy tập nghe và nói nhiều hơn, đặc biệt hãy giao tiếp người nước ngoài nhiều hơn. Bước 3: Các bạn thấy thiếu gì thì hãy học song song với bước 2. Cách đúng sẽ kích thích bạn có hứng thú với học tập và tốc độ học nhanh hơn, nhớ lâu hơn. Chắc chắn rằng những bạn đã học chuyên ngữ 4, 5 năm trên trường sẽ thấy rằng những người học theo cách này sẽ không chuyên nghiệp chuyên sâu như mình, nhưng các bạn nhớ rằng đây là cách tiếp cận để nó trở nên hiệu quả với những người không theo chuyên ngữ. Mặt khác, trong thực tế rất nhiều các bạn không chuyên ngữ làm phiên dịch còn tốt hơn và dễ hiểu hơn các bạn chuyên ngữ chỉ đơn giản 1 lý do, bạn không chuyên ngữ đó được trải nghiệm thực tế nhiều hơn tiếp cận với tình huống thực tế và làm việc với người Nhật nhiều hơn. Đây là bí mật: Thực tế là 1 sức mạnh.

    Trở lại bài học chúng ta.

    Chúng ta đã hoàn thành xong 18 bài trong giáo trình Minano Nihongo rồi đó, hôm nay hãy tiếp tục học lên bài 19 nha.

    Cấu trúc điển hình nhất trong bài này là

    I. Từ mới cần nhớ II. Ngữ pháp và một số mẫu câu cơ bản

    Ngữ pháp 1:

    + Đã từng làm việc gì đó chưa ?

    + Chia động từ ở thể た cộng với ことがあります

    Cấu trúc:

    Noun + を + V(た) + ことがあります

    Noun + wo + V(ta) + koto ga ari masu

    Ví dụ:

    わたし は おきなわ へ いった こと が あります

    私 は 沖縄 へ 行った こと が あります

    (Tôi đã từng đi đến okinawa)

    わたし は すし を たべた こと が あります

    私 は すし を 食べた こと が あります

    (Tôi đã từng ăn sushi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Mới Bắt Đầu Học Online Tiếng Nhật Minano Nihongo Bài 1 Như Thế Nào?
  • Học Tiếng Nhật Online Miễn Phí: 5 Website Luyện Đọc Hiểu Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Lớp Học Tiếng Nhật Online Dành Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • Lớp Học Tiếng Nhật Online Tại Nhật Ngữ Ichigo
  • Top 7 Lớp Học Tiếng Nhật Trực Tuyến Xứng Danh “best Of All
  • Giáo Trình Học Tiếng Nhật Minano Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 7 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Trên Máy Tính Miễn Phí Tốt Nhất
  • Đào Tạo Tiếng Nhật Miễn Phí
  • Khóa Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tại
  • Lớp Học Tiếng Nhật Thành Phố Vinh,nghệ An
  • Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tại Trường Đại Học Vinh Để Giới Thiệu Đi Làm Việc Tại Nhật Bản
  • Giáo Trình Học Tiếng Nhật Minano Nihongo, Bài 3 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 9 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 7 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 6 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 5 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 2 – Giáo Trình Minano Nihongo, Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 4 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 1 Giáo Trình Minano Nihongo, Từ Vựng Bài 26 – 50 Giao Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 9 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 4 Giáo Trình Minano Nihongo, Từ Vựng Bài 1 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 2 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 8 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 5 Giáo Trình Minano Nihongo, Đáp án Minano Nihongo Bài 19, Minano Nihongo Bài 1, Đáp án Minano Nihongo Bài 3, Đáp án Minano Nihongo Bài 6, Minano Nihongo Sơ Cấp 1, Minano Nihongo Bài 22, Đáp án Minano Nihongo 1, Minano Nihongo, Đáp án Minano Nihongo 2, Minano Nihongo Pdf, Đáp án Minano Nihongo 5, Đáp án 50 Bài Minano Nihongo, Bài 29 Minano Nihongo, Minano Nihongo 26-50, Đáp án Minano Nihongo 6, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 37, Bài Giải Minano Nihongo, Bài Kiểm Tra Minano Nihongo, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 1, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 3, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 22, Từ Vựng Minano Nihongo, Đáp án Nghe Minano Nihongo 2, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 2, Từ Vựng Minano Nihongo Bài 2, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 36, Giải Bài Tập Đọc Hiểu Minano Nihongo Tập 1, Đáp án Minano Nihongo Quyển 1 Hyou Jun Mon Đại Shuu, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Trung Tốt Nhất, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Mới Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay, Download Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Hiệu Quả, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Thuyết Trình Tiếng Nhật, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Mẫu Cv Xin Việc Giáo Viên Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Củng Cố Và Tăng Cường Giáo Dục Tiếng Nhật,

    Giáo Trình Học Tiếng Nhật Minano Nihongo, Bài 3 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 9 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 7 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 6 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 5 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 2 – Giáo Trình Minano Nihongo, Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 4 – Giáo Trình Minano Nihongo, Bài 1 Giáo Trình Minano Nihongo, Từ Vựng Bài 26 – 50 Giao Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 9 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 4 Giáo Trình Minano Nihongo, Từ Vựng Bài 1 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 2 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 8 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 5 Giáo Trình Minano Nihongo, Đáp án Minano Nihongo Bài 19, Minano Nihongo Bài 1, Đáp án Minano Nihongo Bài 3, Đáp án Minano Nihongo Bài 6, Minano Nihongo Sơ Cấp 1, Minano Nihongo Bài 22, Đáp án Minano Nihongo 1, Minano Nihongo, Đáp án Minano Nihongo 2, Minano Nihongo Pdf, Đáp án Minano Nihongo 5, Đáp án 50 Bài Minano Nihongo, Bài 29 Minano Nihongo, Minano Nihongo 26-50, Đáp án Minano Nihongo 6, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 37, Bài Giải Minano Nihongo, Bài Kiểm Tra Minano Nihongo, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 1, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 3, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 22, Từ Vựng Minano Nihongo, Đáp án Nghe Minano Nihongo 2, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 2, Từ Vựng Minano Nihongo Bài 2, Ngữ Pháp Minano Nihongo Bài 36, Giải Bài Tập Đọc Hiểu Minano Nihongo Tập 1, Đáp án Minano Nihongo Quyển 1 Hyou Jun Mon Đại Shuu, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Nhật Ngữ Quốc Tế Saitama
  • Giới Thiệu Trường Nhật Ngữ North River
  • Một Số Trường Tiếng Nhật Ở Nagoya
  • Trung Tâm Minami Tại Nagoya Lớp Học Tiếng Nhật Cho Người Việt Nam
  • Lớp Học Tiếng Nhật Miễn Phí Cho Người Đi Làm
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 1)
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 2)
  • ここ: Ở đây

    そこ: Ở đó

    あそこ: Ở kia

    どこ: (Nghi vấn từ) Ở đâu

    こちら: ( kính ngữ) Ở đây

    そちら: Ở đó

    あちら: Ở kia

    どちら: (Nghi vấn từ) Ở đâu, ở hướng nào

    きょしつ: Phòng học

    しょくど: Nhà ăn

    じむしょ: Văn phòng

    かいぎしつ: Phòng họp

    うけつけ: Quầy tiếp tân

    ロビー: Đại sảnh (LOBBY)

    へや: Căn phòng

    トイレ(おてあらい): Toilet

    かいだん: Cầu thang

    エレベーター: Thang máy

    エスカレーター: Thang cuốn

    (お)くに: Quốc gia ( nước)

    かいしゃ: Công ty

    うち: Nhà

    でんわ: Điện thoại

    くつ: Đôi giầy

    ネクタイ: Cravat ( neck tie)

    ワイン: Rượu tây (wine)

    たばこ: Thuốc lá

    うりば: Cửa hàng

    ちか: Tầng hầm

    いっかい: Tầng 1

    なんかい: (Nghi vấn từ) Tầng mấy

    ~えん ~: Yên (Tiền tệ Nhật bản)

    いくら: (Nghi vấn từ): Bao nhiêu ( Hỏi giá cả)

    ひゃく: Trăm

    せん: Ngàn

    まん: Vạn ( 10 ngàn)

    すみません: Xin lỗi

    (を)みせてください。: Xin cho xem ~

    じゃ(~を)ください。: Vậy thì, xin cho tôi (tôi lấy) cái ~

    しんおおさか: Tên địa danh ở Nhật

    イタリア: Ý

    スイス: Thuỵ Sỹ

    2. Ngữ pháp:

    Cách dùng: Dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó

    ここ は うけつけ です。 Koko wa uketsuke desu. (Đây là bàn tiếp tân)

    Cách dùng: Dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó.

    a. サトウ さん は そこ です. Satou san wa soko desu.

    b. しょくどう は あそこ です。 Shokudou wa asoko desu.

    Cách dùng: Dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu. Chúng ta có thể kết hợp câu hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên.

    a. ここ は どこ です か。 Koko wa doko desuka? (Đây là đâu?)

    b. ロブー は どこ です か。 ROBI- wa doko desuka? (Đại sảnh ở đâu?)

    c. サントス さん は どこ です か。 SANTOSU san wa doko desuka? ( Anh SANTOSE ở đâu?)

    Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên. Nhưng nó được dùng để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe. Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là (Hướng này/đó/kia)

    かいぎしつ は あちら です。 Kaigishitsu wa achira desu. (Phòng họp ở đằng kia ạ)

    こちら は タケ サマ です。 Kochira wa Take Yama sama desu. (Đây là ngài Take Yama)

    Cách dùng: Đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường.

    ROBI- wa dochira desuka? ( Đại sảnh ở hướng nào ạ?)

    Take Yama sama wa dochira desuka? (Ngài Take Yama là vị nào ạ?)

    Cách dùng: Đây là cấu trúc dùng để hỏi xuất xứ của một món đồ. Và trong câu trả lờI, ta có thể thay đổi chủ ngữ ( là món đồ thành các từ như và đưa ra đứng trước trợ từ WA và đổi từ đã thay thế vào vị trí sau trợ từ NO thì sẽ hay hơn, hoặc ta có thể bỏ hẳn luôn cái từ đã đổi để cho câu ngắn gọn.

    Kono tokei wa doko no desuka? (Cái đồng hồ này là của nước nào?)

    Sore wa SUISU no (tokei) desu. (Đó là đồng hồ Thuỵ Sĩ)

    Cách dùng: Đây là câu hỏi địa đỉêm của một nơi nào đó ở tầng thứ mấy.

    RESUTORAN wa nankai desuka? ( Nhà hàng ở tầng mấy?)

    RESUTORAN wa gokai desu. ( Nhà hàng ở tầng năm)

    – Cách dùng: Dùng để hỏi giá một món đồ.

    Kono enpitsu wa ikura desuka? ( Cái bút chì này giá bao nhiêu?)

    Sore wa hyaku go jyuu en desu. ( Cái đó giá 150 yên)

    Phần Phụ:

    Các từ màu khác là các từ có âm đặc biệt.

    Các tầng sau ta cũng đếm tương tự và các số đặc biệt cũng được áp dụng cho các tầng cao hơn (Ví dụ: tầng 11 : jyuu ikkai, tầng 13: jyuu sangai)

    Duhocnhat.co tổng hợp các bài giảng tiếng nhật trong giáo trình Minano Nihongo với các cấu trúc dễ hiểu thường xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày, như vậy sẽ giúp các bạn tiếp thu bài học tốt hơn. Để được cung cấp thêm nhiều tài liệu và tư vấn miễn phí về du học Nhật, các bạn hãy liên hệ qua số 04 6655 6689 với chúng tôi ngay nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 3
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 2
  • Review Sách 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm Cd)
  • Tải Về 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm 1 Cd) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm Cd) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 1)
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 2)
  • Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo)
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Tata Minna 6
  • Từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là “đũa”, nghĩa còn lại là “cây cầu”. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn かみ cũng có hai nghĩa là “tóc và giấy”, để phân biệt bạn dựa theo nghĩa của câu hoặc bối cảnh sử dụng. Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là “hoa”, còn xuống giọng thì là “cái mũi”.

    2. Ngữ pháp – Mẫu câu

    Mẫu câu 1: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.

    わたしははさみでかみをきります。

    [Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )]

    きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。

    (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá)

    きのうわたしははしでばんごはんをたべました。

    (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)

    Mẫu câu 2: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.

    Good bye はにほんごでなんですか。

    (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)

    Good bye はにほんごでさようならです。

    (Good bye tiếng Nhật là sayounara)

    Mẫu câu 3: Khi tặng ai cái gì đó

    わたしはともだちにプレゼントをあげます。

    (Tôi tặng quà cho bạn)

    Mẫu câu 4: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.

    わたしはともだちにはなをもらいます。

    (Tôi nhận hoa từ bạn bè)

    Mẫu câu 5: Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

    – Câu hỏi:

    もう + なに + を + Vましたか

    – Trả lời:

    はい、もう Vました。 いいえ、まだです。

    あなたはもうばんごはんをたべましたか。

    (Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)

    はい、もうたべました。

    (Vâng, tôi đã ăn rồi)

    いいえ、まだです。

    (Không, tôi chưa ăn)

    Lưu ý:

    • Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします và ならいます đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.
    • Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります: mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.
    • Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là:

    “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết là “Bạn tôi cho tôi món quà” vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình.

    どうぐ: Dụng cụ

    こんご: Ngôn ngữ

    Vina Sao Việt được thành lập bởi những thành viên tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, những người yêu mến đất nước Nhật Bản, đã từng học tập và làm việc với người Nhật, từng sinh sống tại Nhật Bản trong thời gian dài. Các thành viên sáng lập công ty là những người hiểu rõ đất nước Nhật Bản và hệ thống giáo dục của họ. Chúng tôi sẽ là nơi chia sẻ kinh nghiệm và cơ hội cho những bạn trẻ đầy hoài bão học tập và đam mê sáng tạo được đến với đất nước mặt trời mọc, đất nước của hoa anh đào nổi tiếng khắp thế giới. Và quan trọng hơn cả là làm cầu nối để các bạn được học tập trong môi trường giáo dục chất lượng cao, được sinh sống và làm việc tại đất nước văn minh lịch sự này.

    Mọi thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN VINA SAO VIỆT

    Trụ sở: Số 34, Ngõ 88, Phố Kim Hoa, Phường Phương Liên, Q. Đống Đa – Hà Nội

    Địa điểm kinh doanh: Số 24B Ngõ 16 Đường Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline: 098 238 95 66

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 3
  • Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 3
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 2
  • Review Sách 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm Cd)
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 3
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 3
  • Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7
  • テレビ : cái TV

    ラジオ : cái radio

    カメラ : cái máy chụp hình

    コンピューター : máy vi tính

    じどうしゃ: xe hơi

    つくえ : cái bàn

    いす : cái ghế

    チョコレート : kẹo sôcôla

    コーヒー : cà phê

    えいご : tiếng Anh

    にほんご : tiếng Nhật

    ~ご: tiếng ~

    なん : cái gì

    そう : thế nào

    ちがいます : không phảI, sai rồi

    そですか。: thế à?

    あのう : à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề)

    ほんのきもちです。 đây là chút lòng thành

    どうぞ : xin mời

    どうも : cám ơn

    <どうも>ありがとう<ございます。> : Xin chân thành cảm ơn

    これからおせわになります。: Từ nay mong được giúp đỡ

    こちらこそよろしく。 chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

    2. Ngữ Pháp – Mẫu câu

    Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI bằng từ để hỏi mà sau này chúng ta sẽ học tới!

    Kore wa nanno hon desuka? (Đây là sách gì?)

    … kore wa Nihongo no hon desu. (Đây là sách tiếng Nhật)

    Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.

    a. Kyou wa nanyoubi desuka. ( Hôm nay là thứ mấy?)

    …. Kyou wa kayoubi desu. (Hôm nay là thứ ba)

    b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka. ( NOEL là thứ mấy?)

    … KURISUMASU wa suiyoubi desu. ( NOEL ngày thứ Tư)

    Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó.

    Tanjoubi wa nannichi desuka? ( Sinh nhật ngày mấy?)

    … Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu. (Sinh nhật ngày 17)

    これ

    それ は なん ですか。

    あれ

    Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì?

    – Với thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng vì khi đó vật ở xa người trả lời

    – Với dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng

    – Với dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là

    Kore wa nanno hon desuka? ( Đây là sách gì?)

    … Sore wa Kanjino hon desu. (Đó là sách Kanji)

    Mẫu câu 5: この~

    その~ は なんの~ ですか。

    あの~

    Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?

    Cách dùng: Tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!

    Sono zasshi wa nanno zasshi desuka? ( Cuốn tạp chí đó là tạp chí gì?)

    … Kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu. ( Cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính)

    Phần phụ lục:

    Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lạI, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày”

    • ついたち ngày 1 ( hoặc 1 ngày)
    • ふつか ngày 2 ( hoặc hai ngày)
    • みっか ngày 3 (hoặc 3 ngày)
    • よっか ngày 4 (hoặc 4 ngày)
    • いつか ngày 5 (hoặc 5 ngày)
    • むいか ngày 6 (hoặc 6 ngày)
    • なのか ngày 7 (hoặc 7 ngày)
    • ようか ngày 8 (hoặc 8 ngày)
    • ここのか ngày 9 (hoặc 9 ngày)
    • とおか ngày 10 (hoặc 10 ngày)

    Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “にち” là được (vd: jyuuichinichi=ngày 11….) nhưng có 1 số trường hợp đặc biệt sau:

    và tương tự cho các số còn lại ( vd: nijyuu yokka= ngày 24)

    • じゅうよっか Ngày 14
    • じゅうくにち Ngày 19 (điểm khác biệt so với đếm số thông thường của số này là số chín không có trường âm, “ku” thay vì “kuu”)
    • はつか Ngày 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Sách 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm Cd)
  • Tải Về 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm 1 Cd) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm Cd) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Share Free Khóa Học 15 Phút Luyện Tập Mỗi Ngày Để Thành Thạo Tiếng Nhật
  • 15 Phút Luyện Tập Mỗi Ngày Để Thành Thạo Tiếng Nhật
  • Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Tata Minna 6
  • Học Tiếng Nhật Minano Nihongo: Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Nhật Nên Biết Đến Giáo Trình Này
  • Đây Là Lí Do Người Mới Bắt Đầu Nên Học Tiếng Nhật Theo Giáo Trình Minano Nihongo
  • Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • Học Tiếng Nhật Miễn Phí Cùng Việt
  • 1) Cách chuyển động từ thể ます sang thể khả năng.

    b) Động từ nhóm 2: Bỏ ます ở những động từ nhóm này và thêm られます.

    2) Câu với động từ khả năng.

    * Ý nghĩa: “… có thể…”

    * Cách dùng: Đây là mẫu câu diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng thực hiện được.

    * Với mẫu câu dùng thể khả năng trợ từ biểu thị chủ thể をsẽ được thay thế bằngが.

    * Ví dụ:

    – 私は日本語で手紙 が書けます.

    Tôi có thể viết thư bằng tiếng Nhật.

    – ミラーさんはまだ日本語で説明できません。

    Anh Mira vẫn chưa giải thích được bằng tiếng Nhật.

    3) Động từ khả năng 見えます và 聞こえます. * 見えます: nhìn thấy được.

    * Ý nghĩa: * 聞こえます: nghe thấy được.

    * Cách dùng:

    * Các câu sử dụng với 見えます và 聞こえます diễn tả ý nghĩa một đối tượng nào đó được nhìn thấy vì ở trong tầm nhìn hoặc được nghe thấy vì âm thanh lọt vào tai, mà không phụ thuộc vào chủ ý của người quan sát. Âm thanh và sự vật được biểu thị bằng trợ từ が。

    * 「~から見える」:~からbiểu thì vị trí mà người nói đứng.

    * 「~から聞こえる」:~からbiểu thì địa điểm mà âm thanh đang phát ra.

    * Ví dụ:

    * 私のうち から, 山 が見えます. : Từ nhà của tôi, nhìn thấy được núi.

    * 車の 音 が聞こえますね: Có thể nghe được tiếng ô tô nhỉ.

    *Chú ý cần phân biệt 「見える」「聞こえる」và「見られる」「聞ける」

    -「見える」「聞こえる」:Người nói dù không làm bất cứ gì thì đối tượng cũng đột nhiên lọt vào tai, thu vào mắt.

    -「見られる」「聞ける」:Người nói phải dùng đến thời gian, năng lực, cách thức… để có thể nghe thấy hoặc nhìn thấy gì đó.

    *Ví dụ:

    – 暗いですから、何もみえません。:(Vì tối, tôi không thể nhìn thấy gì)

    – 毎日、忙しいですから、テレビが見られません。:(Mỗi ngày, vì bận nên không thể xem phim)

    – 静かですから、隣のうちの声が聞こえます。:(Vì yên lặng, nên có thể nghe thấy tiếng nhà bên cạnh)

    * 4) Câu với ができます.

    * Ý nghĩa: “… phát sinh ra/ đưuọc hoàn thành/ được làm ra/ được xây lên…”

    * Cách dùng: Đây là mẫu câu diễn tả một vệc gì đó đang hoặc đã được hoàn thành. Địa điểm đã hoàn thành sẽ biểu thị bằng trợ từ に

    Ví dụ:

    * あなた は宿題 ができました か.

    Bạn đã hoàn thành xong bài tập về nhà chưa?

    * ビルの 前 に 大きい公園 ができます.

    Ở trước tòa nhà, đang có 1 công viên lớn được xây lên.

    5) Danh từ 1 + は+ động từ 1 (Thể khả năng)+ が, danh từ 2 + は+ động từ 2 (Phủ định của thể khả năng).

    * Ý nghĩa: “Có thể làm” động từ 1 “nhưng không thể làm” động từ 2.

    *Cách dùng: Đây là mẫu câu diễn tả sự đối xứng, so sánh trong câu muốn diễn đạt. Chủ thể của động từ「見える」「聞こえる」「できる」 hoặc là đối tượng của động từ khả năng thì trợ từ sẽ dùng là trợ từ は

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 2)
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 1)
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7
  • Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 1 Giáo Trình Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tại Tphcm
  • Học Tập Cách Học Tiếng Anh Của Người Nhật Bản, Hàn Quốc
  • Đơn Vị Đo Lường Của Nhật Bản
  • Nhật Bản Muốn Cải Tổ Cách Học Tiếng Anh Của Học Sinh
  • Danh Sách Các Trường Học Tiếng Nhật Tại Nhật Bản
  • Học tiếng Nhật bài 1 Minna No Nihongo bài tiết tổng hợp những từ vựng quan trọng khi bắt đầu học tiếng Nhật theo giáo trình Minna No Nihongo

    Từ vựng tiếng Nhật bài 1 Mina No Nihongo

    Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1 Minna No Nihongo

    1.Câu hỏi nghi vấn (câu hỏi Có Không)

    * Cách dùng:

    – Để tạo một câu hỏi chỉ cần thêm か vào cuối câu.

    – Câu trả lời cho loại câu hỏi này luôn phải có はい (vâng, đúng) hoặc いいえ (không,

    không phải ). Nếu giản lược đi bị xem là thất lễ.

    1) 1) わたしは たなかです。 Tôi là Tanaka.

    2) わたしは 学生です。

    わたしは がくせいです。Tôi là sinh viên.

    マイさんは ベトナムじ んですか。 Bạn Mai là người Việt Nam phải không?

    …はい、ベトナム人です。

    …はい、ベトナムじ んです。… Đúng, (bạn ấy) là người Việt Nam.

    2. ミラさんは 学生ですか。

    ミラさんは がくせいですか。 Bạn Mira là học sinh phải không?

    …いいえ、学生ではありません。

    …いいえ、がくせいではありません。 …Không, (bạn ấy) không phải là học sinh.

    あのひ とは だれですか。Người kia là ai?

    …(あの人は) 山田さんです。

    …(あの人は) やまださんです。…(Người kia) Là anh Yamada.

    Chú ý: Khi nói thì lên giọng ở trợ từ か

    わたしは ベトナムじ んです。 Tôi là người Việt Nam.

    タンさんも ベトナム人です。

    タンさんも ベトナムじ んです。 Anh Tân cũng là người Việt Nam.

    * Ý nghĩa: N2 của N1, N2 thuộc về N1

    * Cách dùng:

    – Trợ từ の dùng để nối 2 danh từ.

    – N1 làm rõ nghĩa cho N2.

    – Trong bài này, N1 là một tổ chức, một nhóm mà N2 thuộc vào đó.

    わたしは FPT大学だいがくの学生です。 Tôi là sinh viên của trường Đại học FPT. Ví dụ:

    * Cách dùng:

    – Trong tiếng Nhật sử dụng chữ さん đứng ngay sau tên của người nghe hoặc người

    thứ 3 để bày tỏ sự kính trọng đối với người đó.

    – Chữ さん không bao giờ sử dụng sau tên của chính mình.

    わたしは たなかです。 Tôi là Tanaka. Ví dụ:

    あのかたは きむらさんです。 Vị kia là Kimura.

    Chú ý: Khi trao đổi trực tiếp thì người Nhật ít sử dụng あなた khi đã biết tên của người

    nghe, mà sẽ dùng tên để gọi. Ngoài ra, ở Nhật khi gọi một người nào đó thì gọi

    nguyên cả tên và họ hoặc chỉ cần gọi họ là đủ. Chỉ gọi tên trong những trường hợp

    bạn bè quen thân hay người thân trong gia đình.

    * Cách dùng:

    – Khi nói về tuổi thì thêm chữ さい (cách đếm tuổi) sau số thứ tự.

    (Bảng đếm tuổi tham khảo trang 8)

    – Khi hỏi tuổi sử dụng nghi vấn từ なんさい. Trường hợp lễ phép hơn dùng từ おいく

    つ.

    すずきさんは なんさい(おいくつ)ですか。 Cô Suzuki bao nhiêu tuổi?

    Ví dụ: …(わたしは)29 さいです。 …(Tôi ) 29 tuổi

    … 29 です。 ..29.~さん~さい

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​từ Điển Điện Tử Phương Ngữ Jrai
  • Học Tiếng Ả Rập Là Cách Rèn Luyện Cho Não
  • 11 Cụm Từ Tiếng Hindi Sẽ Khiến Bạn Yêu Ngôn Ngữ Này
  • ✅ Gia Sư Tiếng Hindi ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Hindi Ở Tphcm
  • File Nghe Tiếng Nhật 25 Bài Giáo Trình Minna No Nihongo 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Được Giảng Dạy Tại Sofl
  • Tài Liệu Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • 3 Bí Quyết Giúp Bạn Tự Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Hay Nhất
  • Phương Pháp Tự Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chuẩn Bị Tâm Lý: Những Điều Nên Biết Trước Khi Bắt Đầu Học Tiếng Nhật
  • Luyện nghe tiếng Nhật sơ cấp

    Luyện nghe tiếng Nhật sơ cấp cần thuộc lòng từ vựng:

    Thật là khó hiểu nếu như muốn nghe tiếng Nhật mà bạn lại chẳng nắm vững từ vựng tiếng Nhật. Quan trọng nhất chính là phát âm chuẩn của từ vựng. Biết cách phát âm chuẩn thì mới nghe được từ đó trên băng thoại. Tiếp theo là phải thuộc nghĩa của từ. Ngữ nghĩa rất quan trọng, mỗi khi bạn nghe thấy từ đồng âm, bạn có thể dựa vào ngữ cảnh và ngữ nghĩa của từ đó để biết cách viết của nó như thế nào. Có Kanji hay không, nếu có thì là Kanji gì. Hầu hết các tài liệu luyện nghe tiếng Nhật sơ cấp đều có chú thích từ mới. Vì vậy rất tiện lợi cho việc rèn luyện kỹ năng nghe và học từ vựng.

    Luyện nghe tiếng Nhật sơ cấp cần nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp:

    Không chỉ có từ vựng cần được chú trọng, mà ngữ pháp tiếng Nhật cũng rất quan trọng trong việc luyện nghe tiếng Nhật sơ cấp. Nắm chắc ngữ pháp sẽ hỗ trợ cho học viên nhận biết các liên kết nội dung trong đoạn hội thoại. Một đoạn hội thoại tiếng Nhật cơ bản sẽ có hầu hết các cấu trúc N5 và N4. Các bài nghe tiếng Nhật N5 thì cực kỳ đơn giản. Nhưng lên N4 thôi đã thấy khác biệt khá nhiều về kỹ năng nghe cần thiết rồi. Vì vậy phải học kỹ càng toàn bộ cấu trúc ngữ pháp từ căn bản nhất. Nắm được các keyword là chưa đủ, ngữ pháp chính là thứ kết nối những keyword và tạo nên trường nghĩa chính xác nhất.

    Luyện nghe tiếng Nhật sơ cấp cần rèn thêm kỹ năng bắt các từ khóa:

    Trừ khi bạn cực kỳ giỏi, không thì việc nghe ra hết nội dung của đoạn băng thoại hệt như một bản script thì là một chuyện chẳng hề dễ dàng gì. Thời phổ thông, khi học tiếng Anh, trong quá trình tập nghe tiếng Anh cơ bản, các giáo viên luôn nhắc đến một kỹ năng gọi là skimming. Để có thể skim tốt, bắt được các từ khóa cần thiết, thì cần phải luyện nghe rất nhiều và kết hợp với đọc script thật nhuần nhuyễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Xem Ngay 3 Cách Tự Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Đơn Giản, Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Mách Bạn Cách Tự Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • Top Game Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Kinh Điển
  • Top Game Mobile Giúp Ích Cho Việc Học Tiếng Nhật Rất Tốt
  • Học Tiếng Nhật Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 15 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 15’
  • Học tiếng Nhật bài 12 Minna No Nihongo. Đầy đủ chi tiết các từ vựng có trong bài. Ngoài ra còn có các mẫu ngữ pháp được trình bày sinh động dễ hiểu

    Học tiếng Nhật bài 12 giáo trình Minna No Nihongo

    Từ vựng tiếng Nhật bài 12 Minna No Nihongo

    Ngữ pháp tiếng Nhật bài 12 minna no nihongo

    Ví dụ:

    1) きのうは 雨でした。 Hôm qua (đã) mưa.

    2) きのうの試験は 簡単ではありませんでした。 Kỳ thi hôm qua (đã) không đơn giản.

     Ví dụ:

    1) おとといは 寒かったです。 Hôm kia (đã) lạnh.

    2) おとといのパーティーはあまり楽しくなかったです。Bữa tiệc hôm kia (đã) không vui lắm.

    * Ý nghĩa: N1 ~ hơn N2

    * Cách dùng: Đây là câu so sánh hơn. Trong đó, N1 được đưa ra so sánh với N2.

    Ví dụ:

    1) ひこうきは 自動車より はやいです。Máy bay nhanh hơn ô tô.

    2) 田中さんは 私より 高いです。 Anh Tanaka cao hơn tôi.

    * Ý nghĩa: N1 và N2 cái nào ~ hơn?

    …N1 ( N2) ~ hơn.

    * Cách dùng: Luôn sử dụng từ để hỏi どちら khi muốn so sánh giữa 2 vật hay người.

     Ví dụ:

    1) テニスとサッカーと どちらが おもしろいですか。Tennis và bóng đá cái nào thú vị hơn?

    …サッカーのほうが おもしろいです。 …Bóng đá thú vị hơn.

    2) 春と秋と どちらが 好きですか。 Mùa xuân và mùa thu bạn thích mùa nào hơn?

    …秋のほうが 好きです。 … Tôi thích mùa thu hơn.

    * Ý nghĩa: Trong phạm vi N1 thì N2 ~ nhất.

    * Cách dùng:

    – Đây là câu so sánh cao nhất

    – Trong đó: N2 thuộc phạm vi của N1 và có tính chất で なに/どこ/だれ/いつが いちばん Adj ですか。(Cách đặt câu hỏi so sánh cao nhất)

    Trong phạm vi N thì cái gì/nơi nào/ai/khi nào thì Adj nhất?

    Ví dụ:

    1年で いつが いちばん 寒いですか。 Trong 1 năm khi nào lạnh nhất?

    …2月が いちばん 寒いです。 … Tháng 2 lạnh nhất.

    クラスで だれが いちばん 若いですか。 Trong lớp, ai trẻ nhất?

    … An さん です。 Bạn A (trẻ nhất)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 13”
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 13 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 ‘bài 14’
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 10 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100