Học Tiếng Nhật Bài 4

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4

Top 15 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng Tốt Nhất

Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Học Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đà Nẵng Giá 990.000Đ

Học tiếng Nhật bài 4 Minna no nihongo

Học Từ vựng bài 4 Minna no Nihongo

Từ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

Học Ngữ pháp bài 4 Minna no Nihongo

Ngữ pháp 1: Cách diễn tả về thời gian

*Câu hỏi về giờ

※ Với số phút lẻ là 30 phút, chúng ta có cách diễn đạt tương đương từ ” rưỡi” 」trong tiếng Việt

Ngữ pháp số 2: Động từ trong tiếng Nhật

Vます :Động từ trong tiếng Nhật

Ở những bài trước, chúng ta có ký hiệu N (Noun) cho danh từ, từ bài 4 chúng ta có ký hiệu V ( Verb) cho động từ. ます  là dạng lịch sự của động từ thời hiện tại, giống như です của danh từ 。

Vます là ký hiệu chung cho các động từ thời hiện tại, dạng lịch sự.

Bài 4, chúng ta làm quen một số động từ sau:

Ngữ pháp số 3: cách chia các động từ trong tiếng Nhật

Vます/Vません/Vました/Vませんでした

Bài hôm nay, chúng ta sẽ học cách chia các thì động từ trong tiếng Nhật.

Ngữ pháp số 4: Hành động V diễn ra vào lúc nào

VD: 金曜日(に) 休みます。Tôi nghỉ vào thứ 6

Ngữ pháp số 5: Hỏi về thứ ngày tháng

Ngữ pháp số 6: Từ N1 đến N2

N1からN2まで: Từ N1 đến N2

Câu này dùng chỉ 2 mốc thời gian, hoặc 2 mốc địa điểm

VD 2:ハノイから ホーチミンまで 行きます。Tôi đi từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh.

※ Lưu ý: 2 trợ từ có thể đứng 1 mình, không nhất thiết đi đôi với nhau

N1とN2: N1 và N2

Trợ từ と nối 2 danh từ với nhau

VD 1: あしたと あさっては みます。Ngày mai và ngày kia tôi nghỉ.

Ngữ pháp số 8:~ね。: ….nhỉ

Đặt ở cuối câu, truyền đạt cho người nghe về cảm xúc, kỳ vọng của người nói về một hiện tượng, sự vật nào đó. Nhất là phái nữ rất hay sử dụng

VD1: きょうは 暑いですね。Hôm nay nóng nhỉ!

VD 2: かのじょは きれいですね。Cô ấy xinh nhỉ!

GOJAPAN xin gửi tặng các bạn 1 bài hát tiếng Nhật có các thứ trong tuần

げつようび、かようび、すいようび。。。

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Bắc Ninh Tốt Nhất

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất

Mở Lớp Dạy Tiếng Nhật N5

Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đống Đa

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4

Học Nhanh Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 Bài 3: Đại Từ Chỉ Phương Hướng

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 5

#1 Khóa Học Tiếng Nhật N4

Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc N5 Tại Sofl Có Gì?

Chinh Phục Điểm Số Tối Đa Với Cách Học Tiếng Nhật N5 Siêu Hiệu Quả

Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ tiếp tục giới thiệu đến người học khoảng gần 50 từ mới. Bên cạnh đó, trong bài học số 4 này, giáo trình sẽ đưa ra các Ngữ pháp về động từ và trợ từ.

Từ vựng tiếng Nhật bài 4

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

Phần 3: Học bài 4 với ứng dụng Flashcard

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

Khác với 3 bài trước, Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ giới thiệu đến các bạn 2 loại từ trong tiếng Nhật, Động từ và Trợ từ cũng như cách sử dụng chúng.

Động Từ

Động từ chia làm 3 lọai :

– Động từ quá khứ

– Động tù hiện tại

– Động từ tương lai

a) Động từ hiện tại – tương lai

Có đuôi là chữ ます<masu>

Ví dụ : わたしはくじにねます

<watashi wa kuji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 9 giờ )

わたしはたまごをたべます

<watashi wa tamago o tabemasu> ( tôi ăn trứng )

– Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)… thì động từ trong câu đó là tương lai

b) Động từ quá khứ

Có đuôi là chữ ました<mashita>

Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ)

たべ、ました<tabemashita >(đã ăn)

Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu – mashita>

( bỏ chữ su thêm chữ shita vào )

Trợ từ

Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

a) へ<he >(đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ

– いきます<ikimasu> : đi

– きます<kimasu> : đến

– かえります<kaerimasu> : trở về

b) を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ

– ねます<nemasu> : ngủ

– おきます<okimasu> : thức dậy

– やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi

– おわります<owarimasu> : kết thúc

Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp )

Ví dụ :

わたしはしちじにねます

<watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ )

わたしはビンにあいます

<watashi wa BINH ni aimasu> ( tôi gặp BINH )

Phần 3: Học từ vựng qua Flashcard

Bạn đọc có thể tải về ứng dụng Minder trên điện thoại hoặc truy cập chúng tôi để bắt đầu học từ vựng – ngữ pháp với Flashcard và rất nhiều tính năng hỗ trợ ghi nhớ khác! Minder hỗ trợ người học ghi nhớ đến 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

N5 Tiếng Nhật Học Bao Nhiêu Bài

Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5

Tìm Gia Sư Tiếng Nhật N4 Tại Nhà

Tiếng Nhật N5, N4 Hoàn Toàn Có Thể Đạt Được Bằng Cách Tự Học.

Những Điều Bạn Cần Biết Về Chương Trình Học Tiếng Nhật N5 Hiện Nay

Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4

Học Tiếng Nhật Bài 4

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4

Top 15 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng Tốt Nhất

Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Học Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Tiếng Nhật sơ cấp bài 4

Chủ nhật – 27/12/2015 22:28

Nhật Bản là nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới , song song với đó là nên khoa học kỹ thật phát triển vượt bậc. Đặc biệt , người Nhật rất coi trọng và đánh giá cao , những người hiểu biết , nói ngôn ngữ của họ . Học tiếng Nhật là bạn đang từng bước nắm giữ những cơ hội học tập du học và việc làm với mức lương hậu hĩnh trong các công ty , tập đoàn Nhật Bản . Vì vậy học tiếng Nhật sẽ là lựa chọn hoàn hảo nhất cho bạn .

– でんわばんごう : số điện thoại

* Động từ hiện tại – tương lai: Theo sau là chữ ます nghĩa là ngày mai thì động từ trong câu là tương lai

– 明日はサイゴンに行きます。: Ngày mai tôi đi Sài Gòn.

* Động từ quá khứ: Theo sau là chữ ました

Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

– かえります (chữ を : thức dậy

– やすみます : kết thúc

Đặc Biệt : あいます[aimasu]: gặp

– 私は7時過ぎに目が覚めました。: Tôi ngủ dậy lúc 7 giờ.

– 今(いま) 何時(なんじ)ですか。Bây giờ là mấy giờ?

Ông cha ta có câu : Không thầy đố mày làm nên . Việc tự học là rất tốt nhưng nếu có người hướng dẫn , định hướng thì việc học sẽ đơn giản và đạt hiệu quả tốt nhất .

Hiện nay , trung tâm Tiếng Nhật SOFL chuyên cung cấp các khóa học tiếng Nhật từ sơ cấp , trung cấp đến cao cấp với đội ngũ giảng viên có trình độ tiếng Nhật cao với phương pháp giảng dạy linh hoạt sẽ mang đến cho các bạn một khóa học tốt , chất lượng , trải nghiệm thú vị đáng để thử đúng không?

Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Bắc Ninh Tốt Nhất

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất

Mở Lớp Dạy Tiếng Nhật N5

Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đống Đa

Lớp Dạy Nhanh Tiếng Nhật Du Học Ở Hà Nội

20 Bài Học Tiếng Anh Lớp 4 Cha, Mẹ Và Bé Cùng Luyện Tập

Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Tốt Môn Tiếng Anh

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?

Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Anh Lớp 4 Hiệu Quả

Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 4 Cho Bé Hiệu Quả

Tìm Gia Sư Dạy Tiếng Anh Cơ Bản Cho Bé Gái Lớp 4 Tại Tân Mai, Hoàng Mai

Việc học tiếng Anh sẽ trở nên vô cùng dễ dàng khi bé được tiếp xúc với những phương pháp hay cùng bộ bài giảng độc đáo. Các bậc phụ huynh cũng có thể phối hợp học với con để các bé có không gian học tiếng Anh ở nhà thật vui nhộn. Với mục tiêu cho các bé ôn lại kiến thức tiếng Anh lớp 3 và chuẩn bị thật tốt môn tiếng Anh lớp 4, Edu2Review sẽ giới thiệu bộ tài liệu tổng hợp 20 bài học tiếng Anh vô cùng bổ ích sau đây cho các bé!

Unit 1: Nice to see you again

Bài 1 sẽ hướng dẫn các bé cách chào hỏi khi gặp lại người quen.

Unit 1: Nice to see you again

Unit 2: I’m from Japan

Bài 2 có nội dung xoay quanh việc giới thiệu với ai đó về quốc gia nơi mình sinh sống.

Unit 2: I’m from Japan

Unit 3: What day is it today

Bài 3 sẽ hướng dẫn các bé hỏi về ngày, tháng trong năm.

Unit 3: What day is it today

Unit 4: When’s your birthday

Bài 4 đưa ra những câu hỏi về ngày sinh nhật của trẻ.

Unit 4: When’s your birthday

Unit 5: Can you swim

Bài 5 sẽ hỏi các con về hoạt động thể thao: bơi lội.

Unit 5: Can you swim

Unit 6: Where’s your school

Bài 6 sẽ hướng dẫn các bé miêu tả xem trường học của các em nằm ở đâu.

Unit 6: Where’s your school

Unit 7: What do you like doing

Bài 7 có nội dung xoay quanh về những việc làm yêu thích của trẻ.

Unit 7: What do you like doing

Unit 8: What subjects do you have today

Bài 8 sẽ hỏi về những môn học mà con đã học trong hôm nay.

Unit 8: What subjects do you have today

Unit 9: What are they doing

Bài 9 giúp trẻ miêu tả hoạt động của mọi người.

Unit 9: What are they doing

Unit 10: Where were you yesterday

Bài 10 giúp bé biết cách hỏi về nơi chốn đã đến vào ngày hôm qua.

Unit 10: Where were you yesterday

Unit 11: What time is it

Bài 11 sẽ hướng dẫn cách xem giờ cho trẻ.

Unit 11: What time is it

Unit 12: What does your father do

Bài 12 đề cập đến nghề nghiệp của bố, giúp các con hiểu hơn về công việc của người thân trong gia đình mình.

Unit 12: What does your father do

Unit 13: Would you like some milk

Bài 13 sẽ hỏi trẻ về sở thích uống sữa.

Unit 13: Would you like some milk (Nguồn: Youtube)

Unit 14: What does he look like

Bài 14 giúp con miêu tả được hình dáng của mọi người xung quanh đồng thời khiến thế giới quan trở nên sống động hơn.

Unit 14: What does he look like

Unit 15: When’s children’s day

Bài 15 hướng tới hỏi về ngày của bé là khi nào.

Unit 15: When’s children’s day

Unit 16: Lets go to the book shop

Bài 16 khuyến khích trẻ em đi đến các cửa hàng sách. Phụ huynh nên thường xuyên đưa trẻ đi mua sách để con ham đọc hơn.

Unit 16: Lets go to the book shop

Unit 17: How much is the T-shirt

Bài 17 hướng dẫn trẻ hỏi về giá cả của các vật dụng trong gia đình.

Unit 17: How much is the T-shirt

Unit 18: What is your phone number

Bài 18 có nội dung hỏi về số điện thoại. Điều này sẽ giúp trẻ ghi nhớ được số điện thoại của ba mẹ mình.

Unit 18: What is your phone number

Unit 19: What animal do you want to see

Bài 19 hướng dẫn trẻ bày tỏ sự thích thú và yêu thương đối với những con vật mà bé cảm thấy yêu thích.

Unit 19: What animal do you want to see

Unit 20: What are you going to do this summer

Bài 20 được sắp xếp xoay quanh các câu hỏi về nơi các bé sẽ đến vào mùa hè. Điều này sẽ kích thích trí tò mò và vận dụng khả năng sáng tạo của trẻ.

Unit 20: What are you going to do this summer

3 phương pháp khơi gợi sự hứng thú cho trẻ

Hãy hỏi xem hôm nay bé đã học được những gì

Việc đặt ra các câu hỏi để giao tiếp trở nên khá quan trọng, nhất là khi bạn muốn trẻ hứng thú hơn với việc học tập. Bằng cách hỏi về những kiến thức tiếng Anh mà con đã được dạy ngày hôm nay và tỏ ra hào hứng với các câu chuyện đó sẽ khiến các con cảm thấy vui vẻ hơn khi học tiếng Anh.

Cho trẻ đọc sách, truyện thiếu nhi, hoạt hình bằng tiếng Anh

Chẳng cần đợi đến lớp 4, ngay từ khi bé học tiếng Anh lớp 1, việc đọc sách đã chiếm vai trò rất quan trọng. Nếu như các bậc phụ huynh cho các con đọc sách, truyện tranh hoặc xem một vài bộ phim hoạt hình bằng tiếng Anh rồi sau đó nghe các con kể về nội dung thì khả năng từ vựng của các em sẽ tăng lên đáng kể.

Tạo thói quen sử dụng tiếng Anh tại nhà cho trẻ

Đây là phương pháp khá hiệu quả để trẻ có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong thời gian ngắn nhất. Hãy tạo ra nguyên tắc để buộc trẻ phải sử dụng tiếng Anh trong những tình huống thông thường. Với cách này, dần dần các bé sẽ hình thành được thói quen và tự tin hơn khi giao tiếp với người nước ngoài.

Mai Nguyễn tổng hợp

Cách Dạy Trẻ Lớp 4 Học Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Nhanh Nhất

Tiếng Anh Lớp 4 Unit 11

Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12

Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12 What Does Your Father Do?

Cùng Nhau Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cơ Bản Bài 1

Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Bài 1

Nhanh Tay Lưu Lại 4 Trung Tâm Tiếng Nhật Giá Rẻ Tại Hà Nội Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

Khóa Học Tiếng Nhật N4 Giá Rẻ Tại Hà Nội

Mua Sách Học Tiếng Nhật Ở Đâu “ngon” Nhỉ?

Học Tiếng Nhật Giá Rẻ Ở Đâu Tốt Nhất?

Học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản theo lộ trình từng bài học cụ thể là phương pháp học tập đúng đắn, mang lại hiệu quả tích cực. Hôm nay, nhật ngữ SOFL sẽ giúp bạn học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản dễ dàng hơn.

Các bước học tiếng Nhật giao tiếp cho người mới bắt đầu

Đây là một bước quan trọng nhưng lại thường bị người học bỏ qua. Hãy nhớ, tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ khó nhất trên Thế giới, nên ngay từ thời gian đầu khi mới tiếp xúc với bảng chữ cái, bạn rất dễ nản chí và bỏ cuộc.

Chính vì thế cần xác định rõ bạn học tiếng Nhật để làm gì: Chuẩn bị đi du học, chắc chắn xin vào làm việc tại công ty Nhật, muốn xem phim Nhật và nhạc Nhật mà không cần phụ đề… Lý do bạn lựa chọn học tiếng Nhật càng cụ thể, rõ ràng thì khả năng bỏ ngang giữa chừng khi gặp khó khăn càng được giảm sút.

Bước 2: Tìm kiếm khóa học giao tiếp tiếng Nhật phù hợp

Tham gia khóa học giao tiếp tại các trung tâm học tiếng Nhật đem lại nhiều lợi ích hơn bạn nghĩ. Trước hết, các bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể về điểm khác biệt của tiếng Nhật so với các ngôn ngữ khác.

Tiếp theo các bạn sẽ được chỉnh sửa các lỗi cơ bản mà người mới học tiếng Nhật thường gặp phải như: Những chữ cái thường phát âm sai, những từ vựng dễ gây nhầm lẫn vì thiếu hoặc thừa trường âm, lỗi đặt trọng âm trong tiếng Nhật không chính xác.

Bước 3: Lựa chọn giáo trình học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

Dùng đúng sách trong đúng thời điểm là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tiến bộ trong giao tiếp của bạn nhanh hay chậm:

Nếu bạn chọn giáo trình quá khó ngay từ khi bắt đầu tuy nhiên kiến thức cơ bản lại chưa nắm rõ, bạn sẽ mất thời gian gấp đôi để hiểu những gì đang được viết trong cuốn sách.

Nếu bạn chọn giáo trình quá dễ so với trình độ hiện tại thì kết quả sau thời gian học tập sẽ không được cải thiện hết mức có thể.

Một số giáo trình giao tiếp sơ cấp bạn nên có như sau: Giáo trình Shin Nihongo no Kiso I, tự học đàm thoại tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu, tự học đàm thoại tiếng Nhật thông dụng,…

Cách giới thiệu bản thân trong tiếng Nhật giao tiếp cơ bản bài 1

Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật Với Flashcard Cho Hiệu Quả

Học Từ Vựng Nhanh Và Hiệu Quả Hơn Với Flashcard

Sử Dụng Flashcard Học Tiếng Nhật Hiệu Quả

Cách Sử Dụng Flashcard Tiếng Nhật Sao Cho Hiệu Quả

Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả Bằng Flashcard Tiếng Nhật

Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4

4 Dạng Mẫu Câu Phổ Biến Khi Học Tiếng Nhật Giao Tiếp

Tiếng Nhật Dành Cho Trẻ Em Trong Độ Tuổi 4

Ngày 9/10/2016 Khai Giảng Lớp Học Tiếng Nhật Sơ Cấp N4 Thanh Hóa

Lớp Học Tiếng Nhật Ở Quận 4

Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tại Quận 4, Tp Hồ Chí Minh

Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Tiếng Nhật 8, Sách Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Tiếng Việt 123 Dành Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Cam Kết Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Cơ Bản, Tiếng Nhật 8, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật 6, Học Bạ Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật, Sgk Tieng Nhat 7, Tiếng Nhật Lớp 8, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 88, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Van Mau Cam On Tieng Nhat, Tiếng Nhật 9, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Từ Vựng Món ăn Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Tiếng Nhật, Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Bai 6 Từ Vựng Tiếng Nhật Sơ Cấp, 12 Mẫu Đơn Xin Việc Tiếng Anh Hay Nhất, Từ Vựng 50 Bài Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 1 Tiếng Nhật, Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật Pdf, Từ Vựng Bài 2 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 29 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 3 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 4 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 7 Tiếng Nhật,

Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Tiếng Nhật 8, Sách Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Tiếng Việt 123 Dành Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Cam Kết Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12,

Khoá Học Tiếng Nhật Tại Quận 4 Tp Hồ Chí Minh Thuộc Hệ Thống Lớp Học Đào Tạo Tiếng Nhật Hàng Đầu Từ Kokono. Đem Đến Cho Những Bạn Trẻ Yêu Tiếng Nhật Tại Quận 4 Tp Hồ Chí Minh Khoá Học Chất Lượng Cao Chỉ Với 3

Học Phí Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Nhật Ngữ Hướng Minh

Những Cuốn Sách Nên Đọc Khi Luyện Thi Jlpt N4

Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 4

Lớp Học Tiếng Nhật Ở Sài Gòn Uy Tín?

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”

Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc

Top 100 Bài Hát Học Tiếng Pháp Bạn Nhất Định Phải Nghe

15 Của Những Bài Hát Tiếng Pháp Hay Nhất Mọi Thời Đại

Học Tiếng Pháp Qua Bài Hát Nhanh Nhất Tại Nhà

Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà

52. ~ものか~: Vậy nữa sao?…

Giải thích:

Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao?

Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか

Hoặc chuyển thành ものだろうか

Ví dụ:

Làm gì có chuyện như thế?

そんなことがあるんもんか。

Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu

誘われたって、誰が行くものか。

Tôi không nhờ những người như thế đâu

あんな人に、頼むもんか。

Ai mà cần những thứ như thế

そんなもの必要なもんか。

53. ~ものなら: Nếu ~

Giải thích:

Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện – cách nói lạnh lùng )

Ví dụ:

Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi cũng mua

母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。

Nếu có thể thì hãy tự làm một mình

自分一人でやれるものならやってみなさい。

Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn đâu

あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。

Chú ý:

Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng「もんなら」

Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay

病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う

54. ~ものの~:Mặc dù …..nhưng mà ~

Giải thích:

Dùng là ~, nói…..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng.

Ví dụ:

Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được

新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。

Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả

招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。

Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng không thể nào làm được.

今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。

55. ~ように:Để làm gì đó…..

Giải thích:

Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó.

Ví dụ:

Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được

子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。

Xin nhớ đừng bỏ quên đồ

忘れ物をしないようにしてください。

Trong giờ học xim đừng nói chuyện

授業中はおしゃべりしないように。

Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên

忘れないようにノートにメモしておこう。

Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật

Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3

Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’

Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo

Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3

Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)

Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh

Gải thích:

Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình.

Ví dụ:

Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.

鈴木さんが自転車を修理してくれました。

Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới

父は私に新しい自転車を買ってくれました。

Bạn có thể giúp tôi một tay được không?

あなたは私を手伝ってくれませんか?

Khi nào bạn trả tiền cho tôi?

いつ私のお金返してくれるのですか?

Chú ý:

Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi)

Giải thích:

21. ~てもらう~: Được làm cho ~

Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó.

Ví dụ:

Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật.

私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。

Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền

山田さんにお金を貸してもらった。

Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động

私は母に携帯電話を買ってもらいました。

Giải thích:

Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」

22. ~ていただけませんか?: Cho tôi ~ có được không? Ví dụ:

Có thể giúp tôi được không?

今ちょっと、手伝っていただけませんか?

Có thể cầm giúp tôi cái này được không?

これを持っていただけませんか?

Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không

日本語を教えていただけませんか?

Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?

この本を貸していただけませんか?

Giải thích:

Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」

Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động.

Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt.

23. ~V受身(うけみ): Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó) Ví dụ:

Tôi bị bắt uống rượu

お酒に飲まれました。

Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị

私は姉にスーバを頼まれました。

Tôi bị mẹ la

私は母に叱られました。

Chân của tôi bị rắn cắn

私は蛇に足をかまれました。

Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh

会議はホーチミン市で開かれしました。

Tôi bị em gái ăn mất cái bánh

私は妹にケーキを食べられました。

Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới

日本の電子品は世界へ輸出されています。

Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam

ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。

Chú ý:

Khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” (ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.

“Truyện Tắt Đèn” do Ngô Tất Tố viết

“Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。

Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.

カラオケ機は日本人によって発見されました。

Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 6”

Trung Tâm Du Học Nhật Bản Yoko

Có Nên Học Tiếng Nhật Trước Khi Đi Du Học Không?

Lịch Khai Giảng Trung Tâm Tiếng Nhật Yoko

Trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 2

Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4: Bài 26

Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)

Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 26: Những Mẫu Câu Nhấn Mạnh Về Cảm Xúc, Mong Muốn Của Người Nói

Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’

Ngữ pháp N4 Bài 26 – Cách hình thành và sử dụng thể “んです”

* Dùng trong trường hợp xác nhận lại thông tin xem có đúng như cái mà mình đang nhìn thấy hoặc đang suy đoán không.

渡辺(わたなべ)さんは 時々(ときどき)大阪弁(おおさかべん)を 使(つか)いますね。大阪(おおさか)に 住(す)んでいたんですか。

Anh watanabe thỉnh thoảng dùng tiếng Osaka nhỉ. Anh đã sống ở Osaka à?

…ええ、15歳(さい)まで 大阪(おおさか)に 住(す)んでいました。

Vâng, tôi đã sống ở Osaka đến năm 15 tuổi.

* Khi người nói hỏi về thông tin mà anh ấy nghe hoặc nhìn thấy.

いいカメラですね。どこで 買(か)ったんですか。Chiếc máy ảnh đẹp quá. Anh mua ở đâu vậy?

…日本(にほん)で 買(か)いました。Tôi mua ở Nhật Bản.

* Khi người nói muốn nghe giải thích nguyên nhân, lý do của sự việc mà anh ấy nghe hoặc nhìn thấy.

どうして 遅(おく)れたんですか。Tai sao anh lại đến muộn thế?

* Chú ý: Đôi khi ~んですか biểu thị sự ngạc nhiên, mối nghi ngờ hay sự tò mò sâu sắc. Tuy nhiên, nếu không dùng đúng thì có thể làm tổn thương người nghe. Vì thế nên cẩn thận khi dùng.

社長(しゃちょう)、帰(かえ)らないんですか。Anh không về sao, giám đốc? (Biểu hiện này có hàm ý trách móc, dễ dẫn đến thất lễ)

Biểu hiện này thường dùng trong những trường hợp sau:

* Khi trả lời câu hỏi tại sao (phía sau không còn から nữa)

どうして 遅(おく)れたんですか。Tai sao anh lại đến muộn?

…バスが 来(こ)なかったんです。Tại vì xe buýt không đến.

*Khi người nói trình bày thêm nguyên nhân, lý do (phía sau không còn から nữa)

毎朝(まいあさ)、新聞(しんぶん)を 読(よ)みますか。Hàng sáng anh có đọc báo không?

…いいえ。時間(じかん)が ないんです。Không. Vì tôi không có thời gian.

* Chú ý: Không được dùng ~んです để diễn tả sự thật đơn thuần như ví dụ sau đây:

私は ミラーなんです。

* ~んですが、V ていただけませんか。Mong (ai đó) làm gì giúp được không?

(1) 日本語(にほんご)で 手紙(てがみ)を 書(か)いたんですが、見(み)て いただけませんか。

Tôi đã viết 1 bức thư bằng’ tiếng Nhật, anh/chị xem giúp tôi được không ạ?

(2) コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が 分(わ)からないんですが、教(おし)えていただけませんか。

Tôi không biết cách sử dụng máy photo, anh/chị chỉ giúp tôi được không ạ?

(3) 図書館(としょかん)へ行(い)きたいんですが、地図(ちず)を書(か)いていただけませんか。

Tôi muốn đến thư viện, anh/chị vẽ cho tôi bản đồ được không ạ?

* ~んですが、V たらいいですか。Làm thế nào … thì được nhỉ?/ nên làm thế nào nhỉ? …

(1) 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)したいんですが、どうしたら いいですか。

Tôi muốn học tiếng Nhật, vậy thì nên làm thế nào nhỉ?

…Kosei センターで 勉強(べんきょう)したらいいと思(おも)います。

Tôi nghĩ anh nên học tiếng Nhật ở Trung tâm Kosei.

(2) 試験(しけん)の予定(よてい)を 知(し)りたいんですが、だれに 聞(き)いたら いいですか。

Tôi muốn biết kế hoạch thi, vậy tôi nên hỏi ai bây giờ?

…試験部(しけんぶ)の Nga(Nga) さんに 聞(き)いて ください。Anh/chị hãy hỏi chị Nga phòng khảo thí.

(3) 図書館(としょかん)へ行(い)きたいんですが、どのバスに乗(の)ったらいいですか。

Tôi muốn đến thư viện, vậy tôi nên lên xe bus nào?

Tải Về Học Ngữ Pháp Tiếng Hoa Thật Đơn Giản Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

10 Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Dụng Và Hiệu Quả Nhất

Tải Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản

Để Học Ngữ Pháp Tốt Khi Học Tiếng Nhật Bạn Cần

Bài 20: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: だけ (Dake)

Học Tiếng Nhật Cùng Kohi

Học Tiếng Nhật Minano Nihongo & Từ Vựng N5

Mochimochi Giúp Bạn Học Từ Vựng Tiếng Nhật Như Thế Nào?

Mua Mochimochi Tại Nhật, Làm Thế Nào Để Vừa Rẻ Vừa Tiện Lại Vừa Nhanh?

Bạn Đã Biết Cách Đăng Ký Mochimochi Tại Việt Nam Chưa?

Những Phần Mềm Học Tiếng Nhật Tốt Trên Máy Tính Năm 2022

Học tiếng Nhật cùng Kohi – Giải pháp Giỏi tiếng Nhật cho người người bận rộn.

Với thông điệp HỌC THẬT – CAM KẾT THẬT, Kohi mang đến chương trình học, luyện tập toàn diện từ N5-N3, giúp người học tiếp cận và học tiếng Nhật thật dễ, tiện lợi mọi lúc mọi nơi, trên mọi thiết bị. Đồng thời Kohi cam kết đầu ra khi bạn học theo đúng lộ trình.

Mỗi bài học được Kohi thiết kế đầy đủ nội dung với các ưu điểm đặc biệt, gồm:

– Phần 1: Từ vựng

Học từ vựng qua hình ảnh được Kohi vẽ lại sinh động với phát âm chuẩn người Nhật. Đặc biệt, bạn có thể ghi âm giọng đọc và Kohi sẽ phân tích độ chuẩn xác, trả kết quả theo đánh giá từ 1 đến 5 sao, giúp bạn vừa luyện từ vừa chỉnh phát âm chuẩn.

– Phần 2: Ngữ pháp

Học ngữ pháp qua video quay sẵn, hướng dẫn bởi giáo viên và phía dưới có phần giải thích chi tiết nội dung bài học.

– Phần 3: Kanji

Học qua hình ảnh mô tả và hướng dẫn viết theo từng nét, kết hợp luyện tập qua sách tặng kèm.

– Phần 4: Hội thoại (Kaiwa)

Bạn sẽ được hướng dẫn học qua video hội thoại mẫu theo giáo trình Minna No Nihongo. Đặc biệt, học xong 5-6 bài, bạn được đặt lịch luyện tập kaiwa trực tiếp với giáo viên của Kohi.

– Phần 5: Luyện tập

Bạn luyện tập kiến thức từ các phần học trước qua dạng câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành phần luyện tập bạn sẽ được mở khóa bài mới.

Ngoài ra, Kohi còn giúp bạn học tiếng Nhật thật tiện lợi, thông minh với những tính năng nổi bật:

* Học tiện lợi trên mọi thiết bị di động, máy tính và máy tính bảng.

* Kết hợp việc học tại lớp và trung tâm theo phương pháp Blended learning.

* Hệ thống sẽ theo dõi quá trình học tập của bạn để gợi ý lộ trình học phù hợp cho bạn.

* Thi thử JLPT ngay trên điện thoại, làm giảm áp lực với kì thi thực tế.

* Hỗ trợ học viên tìm kiếm việc làm với tất cả các ngành nghề trên khắp cả nước…

Sản phẩm được phát triển bởi HỆ THỐNG NHẬT NGỮ KOHI

Hỗ trợ phát triển bởi: Sở Thông Tin Và Truyền Thông Hà Nội.

* Tổng đài: 1800 8610

* Hotline hỗ trợ: 0976.843.123

* Địa chỉ hỗ trợ trực tiếp:

Phòng điều hành: Tầng 14, tòa VTC Online, 18 Tam Trinh, HBT, HN.

Cơ sở 1: Số 58, ngõ 191 Minh Khai, HBT, HN.

Cơ sở 2: Số 40, ngõ 3 Thái Hà, Đống Đa, HN.

Cơ sở 3: Số 453 Sư Vạn Hạnh, P.12, Q.10, TP.HCM.

Chia Sẻ 3 App Học Tiếng Nhật Hay Nhất Không Thể Bỏ Qua

Tải Game Học Tiếng Nhật Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản

“bỏ Túi” 11 Cách Học Tiếng Nhật Online Hiệu Quả Nhất Hiện Nay * Gojapan

Top 5 Game Học Tiếng Nhật Vừa Chơi Vừa Học Hay Nhất Cho Smartphone

Du Học Nhật Bản Yoko Giới Thiệu 5 Phần Mềm Học Tiếng Nhật