Top 21 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Nhật Chào Hỏi / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật / 2023

Cách chào hỏi trong tiếng Nhật

Thứ hai – 13/07/2015 14:38

Cách chào hỏi trong tiếng Nhật được coi là một văn hóa đầy tính nhân văn của người Nhật. Văn hóa này bao gồm các câu chào hỏi, cung cách lịch sự khi giao tiếp và phong tục cúi người khi chào của người Nhật.

1, Nghi lễ cúi đầu khi chào hỏi.

Khi chào hỏi cũng như khi bày tỏ sự biết ơn và xin lỗi, người Nhật thường hay cúi gập người xuống. Hành động này trong tiếng Nhật gọi là ojigi. Ojigi trong văn hóa Nhật được coi như một cái bắt tay hay một cái ôm hôn chào hỏi như ở các đất nước khác. Điều quan trọng khi cúi chào đó là bạn nên cúi đầu thấp hơn so với người đối diện. Điều này là một dấu hiệu của sự tôn trọng, đặc biệt nếu người đối diện ở địa vị xã hội cao hơn bạn, hoặc nếu bạn không biết người đó.

Ojigi ở mỗi góc độ khác nhau có ý nghĩa khác nhau, vì thế người ta chia ojigi ra làm nhiều loại tuỳ vào thời điểm và trường hợp. Thông thường trong cuộc sống hằng ngày có 3 kiểu ojigi sau:

– Chào hỏi xã giao hàng ngày, khẽ cúi người khoảng 15 độ, thân mình và đầu chỉ hơi cúi khoảng một giây, hai tay để bên hông. Người Nhật chào nhau vài lần trong ngày, nhưng chỉ lần đầu thì phải chào thi lễ, những lần sau chỉ khẽ cúi chào.

– Chào hỏi có phần trang trọng, cúi người khoảng 30 độ và giữ nguyên 2-3 giây. Nếu đang ngồi trên sàn nhà mà muốn chào thì đặt hai tay xuống sàn, lòng bàn tay úp sấp cách nhau 10-20 cm, đầu cúi thấp cách sàn nhà 10-15 cm.

– Chào hỏi trang trọng (kiểu Saikeirei): cúi xuống từ từ và rất thấp (trên 45 độ) là hình thức cao nhất, biểu hiện sự kính trọng sâu sắc và thường sử dụng trước bàn thờ trong các đền của Thần đạo, chùa của Phật giáo, trước Quốc kỳ, trước Thiên Hoàng.

2, Lịch sự trong giao tiếp chào hỏi:

* Nguyên tắc khi giao tiếp:

+ Đến sớm hơn vài phút trước giờ hẹn, người có cấp bậc cao nhất sẽ là người tiến vào phòng đầu tiên, chủ nhà là người giới thiệu những thành viên tham dự và theo cấp bậc từ cao đến thấp.

+ “Họ” được dùng để giới thiệu cùng với cấp bậc thay vì dùng tên.

+ Phải có khoảng cách khi đứng giao tiếp, khi giới thiệu họ thường cúi đầu chào nhau.

+ Khi bắt tay với họ thì không nên giao tiếp mắt và siết mạnh, thường thì các vị cao cấp bắt tay trước khi ra về và hãy để cho người khách quan trọng nhất bước ra khỏi phòng trước.

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống / 2023

Chào các bạn, ngay trong các bài đầu tiên khi học tiếng Nhật, các bạn đã được học những cách chào hỏi bằng tiếng Nhật cơ bản. Trong bài này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giúp các bạn tổng hợp lại những cách Chào hỏi bằng tiếng Nhật theo các tình huống khác nhau. Chỉ là chào hỏi thôi nhưng tùy đối tượng, tùy tình huống chúng ta sẽ có những cách chào hoàn toàn khác 🙂

Người Nhật thường bản chỉ cúi nhẹ về phía người kia và cười khi muốn chào hỏi.

Chào hỏi cơ bản khi bạn gặp ai đó:

Vào buổi sáng

おはよう (= Ohayou ) = Buổi sáng! (thông thường)

おはようございます ( = Ohayou gozaimasu. ) = Chào buổi sáng! (trang trọng)

Vào buổi chiều

こんにちは ( = Konnichiwa ) = Xin chào / chào buổi chiều. Đây chính là cách nói xin chào tiếng Nhật phổ biến nhất

Vào buổi tối

こんばんは ( = Konbanwa) = Chào buổi tối.

おやすみなさい ( = Oyasumi nasai ) = Chúc ngủ ngon.

Một vài kiểu chào hỏi thông dụng khác.

ちわっ!( = Chiwá!) Xin chào! (hội thoại nam / thông thường) (rút gọn của こんにちは ( = Konnichiwa)

hay ちわっす! ( = Chiwassu!) (hội thoại nam / thông thường)

おっす!( = Ossu) / うっす!( = Ussu) / ういっす(=Uissu) (hội thoại nam / thông thường/ thô ) Yo!

どうも ( = doumo)

VD. あっ、どうも…

= A, doumo…

= Oh, chào…

+) Nghĩa đen của どうも ( = doumo) là “quả thật, rất”

VD. どうもすみません ( = Doumo sumimasen) = Tôi rất tiếc.

VD. どうもありがとう ( = Doumo arigatou ) = Cảm ơn rất nhiều.

Bạn có thể nói “どうも ( = doumo)” bất kể thời gian trong ngày. Mặc dù nó không thô thiển và bất cứ ai cũng có thể dùng, nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn chào hỏi một cách đúng.

Khi bạn gặp ai đó lần đầu tiên

はじめまして ( = Hajimemashite) Rất vui khi được gặp bạn. và giới thiệu bản thân mình.

VD. はじめまして。よろしくお 願 いします。

= Hajimemashite. Yoroshiku onegai shimasu.

= Rất vui khi được gặp bạn.

+) よろしくお 願いします ( = yoroshiku onegai shimasu) là một cách biểu đạt đặc biệt mà bạn sẽ dùng với những người bạn giao du cùng.Nó có nội hàm là thể hiện sự cảm kích ai đó vì đã đối xử tốt với bạn, hoặc cho bạn thứ gì đó và cũng để hỏi xin sự giúp đỡ. よろしくお 願 いします ( = yoroshiku onegai shimasu) là một cách biểu đạt khiêm tốn và lịch sự.

どうぞよろしくお 願 い致します。= Douzo yoroshiku onegai itashimasu.

よろしく (thông thường)= Yoroshiku

これからお 世話 になります。= Kore kara osewa ni narimasu.

Nên trả lời rằng: こちらこそ(よろしくお 願 いします。)= Kochira koso ( yoroshiku onegai shimasu.) = Cũng rất vui vì được gặp bặn/ Thật hân hạnh. / Tôi cũng vậy.

Hỏi tình hình của người nghe.

= Ogenki desu ka?

= Bạn khỏe chứ?

= Genki?

=Dạo này thế nào?

= Choushi wa, dou desu ka?

= Bạn có khỏe không?/ Mọi thứ tốt đẹp cả chứ? (Mọi việc nhìn chung ổn không?)

= Choushi, dou?

= Bạn có khỏe không?/ Mọi thứ tốt đẹp cả chứ? (Mọi việc nhìn chung ổn không?)

= Dou, choushi wa.

= Mọi thứ tốt đẹp cả chứ?

Hỏi về gia đình người mới gặp

= Minasan, ogenki desu ka?

= Mọi người khỏe không?

= Minasama, ogenki de irasshai masu ka?

= Mọi người khỏe không?

= Okusan wa ogenki desu ka?

= Vợ anh có khỏe không?

= Okusama wa ogenki de irasshai masu ka?

= Vợ anh có khỏe không?

Khi bạn gặp ai đã không gặp từ lâu

Hỏi xem người nghe đã ra sao.

= Ohisashiburi desu.

= Lâu rồi không gặp nhỉ!

ご 無 沙汰しております。(trang trọng)

= Gobusata shiteorimasu.

= Đã lâu rồi nhỉ.

久 しぶり!(thông thường)

= Hisashiburi!

= Lâu rồi không gặp nhỉ!

Nên trả lời:

Bạn hoàn toàn có thể nhắc lại lời họ nói

=Hontou ni ohisashiburi desune.

= Vâng, thật sự đã lâu quá rồi không gặp.

どのぐらいぶりでしょうか?

= Donogurai buri deshouka?

= Không biết kể từ bao giờ (từ khi chúng ta gặp nhau).

どのぐらい 会 っていないかなあ。(thông thường)

= Donogurai atte inai kanaa.

= Không biết bao lâu rồi chúng ta không gặp nhau nhỉ…

= Ogenki deshita ka?

= Bạn đã thế nào rồi?

= Genki datta?

= Bạn đã thế nào rồi?

= Genki ni shiteta?

= Bạn đã thế nào rồi?

= Genki ni yatteru?

= Bạn đã thế nào rồi?

どうしてた?(thông thường)

= Doushiteta?

= Bạn đã thế nào rồi?

Nên trả lời:

= Hai, okage sama de genki ni yatte orimasu.

はい、お陰さまで

= Hai, okage sama de

= Vâng. (Tôi ổn) Xin cảm ơn.

うん、 元気 。(tên) は? (thông thường)

= Un, genki. (Name) wa?

= Vâng, tôi ổn. Còn bạn thì sao?

= Genki! Genki!! (Tên) wa?

= Tôi rất tốt. Thế còn bạn (tên)?

そっちは? (thông thường)

= Socchi wa?

= Bản thân bạn thì sao?

Bạn nên tránh dùng từ này với bề trên.

はい、なんとかやっています。

= Hai, nantoka yatte imasu.

= Vâng tôi ổn.

はい、なんとかやっております。(trang trọng)

= Hai, nantoka yatte orimasu.

= Vâng tôi ổn.

うん、なんとか(やってる)(thông thường)

= Un, nantoka (yatteru)

= Vâng tôi ổn.

まあまあです。

= Maamaa desu.

= Bình thường thôi

まあまあかな。(thông thường)

= Mamaa kana.

= Cũng tạm.

まあまあってとこかな。(thông thường)

= Maamaa tte toko kana.

= Cũng tạm tôi đoán vậy.

まあね。

= Maane.

= Vâng tôi ổn./Cũng tạm.

ぼちぼちです。

= Bochibochi desu.

= Không có gì phải chê.

Chào Hỏi Và Làm Quen / 2023

Chào hỏi và làm quen – Tiếng trung cơ bản.

I. Giới thiệu tiếng phổ thông và tiếng Đài Loan

Lịch sử tiếng Đài Loan

Tiếng Đài Loan và tiếng Phổ thông phát âm không giống nhau.

Cúa dủy: Quốc ngữ

Người Đài Loan gọi “cúa dủy” (Quốc ngữ) là tiếng phổ thông Trung Quốc và là ngôn ngữ chúng ta học.

Cúa dủy cũng đồng nghĩa với “Hóa dủy” (Hoa ngữ).

Nói “Cúa dủy” để phân biệt với “Thái dủy” là tiếng Đài.

“Thái dủy” cũng đồng nghĩa với “Mỉn nán dủy” (tiếng Mân Nam)

Ngoài những từ trên ra, khi nói đến tiếng phổ thông Trung Quốc còn có những từ sau:

Pủ thung hoa: Tiếng phổ thông

Han dủy: Tiếng Hán (tiếng của dân tộc Hán, Trung Quốc)

Trung uấn: Trung văn (tiếng Trung).

II. Đại từ nhân xưng

Người Đài Loan tự xưng mình là “Ủa”, gọi người nói chuyện trực tiếp với mình là “Nỉ” và gọi người thứ 3 là “Tha”.

Đại từ “Nỉ” ở cách lịch sự(tôn trọng) là “Nín’: Ông, ngài. Nhưng ít sử dụng ở số nhiều.

Đại từ nhân xưng ở số nhiều thêm “mân’ vào sau số ít.

Ủa mân: Chúng tôi

Nỉ mân: Các bạn

Tha mân: Các anh ấy, các chị ấy, họ…

III. Cách chào hỏi thông thường nhất

Cách đơn giản nhất là thêm “hảo” vào sau Đại từ:

Đại từ + Hảo Ví dụ:

Chào bạn – “Ní hảo” là cách chào đơn giản nhất cho bất kỳ thời điểm gặp nhau nào hàng ngày.

Nỉ mân hảo: Chào các bạn

Lảo sư hảo: Chào thầy giáo

Bổ sung từ vựng:

Chúng ta có thể chào theo mẫu:

Láo bản, nín hảo: Chào Ông chủ

Chinh lỉ, nín hảo: Chào Giám đốc

Lảo sư, nín hảo : Chào thầy giáo

IV. Một số từ chào hỏi trong tiếng Trung khác

V. Cách xưng hô thông thường

1.Cách xưng hô thân mật là gọi nhau bằng tên

A + tên

2. Người Đài Loan rất tôn trọng “Họ”

Người có chức vụ, thường gọi nhau bằng : Họ + Chức vụ

Ví dụ:

Tháo lảo sư: Thầy giáo Đào (Sắc)

Oáng chinh lỉ: Giám đốc Vương

Trâng Láo bản: Ông chủ Trịnh

Lỉ Sư phu: Sư phụ Lý

Một số họ của người Việt Nam

Học Tiếng Trung Với Chủ Đề Chào Hỏi / 2023

Nǐ hǎo! 你 好 ! = Xin chào (ông / bà / anh / chị / bạn / …) !

Nǐ jiào shénme? = Nǐ jiào shénme míngzi? = Anh (chị) tên là gì?

Wǒ jiào wánghuá = Tên tôi là Vương Hoa.

Nǐ xìng shénme? = Nǐ guì xìng? Nỉ kui xính?= Anh (chị) họ gì?

Wǒ xìng wáng. = Tôi họ Vương.

Nǐ hǎo ma? Nỉ hảo ma? = Nỉ sấn thi hảo ma?= Anh (chị) khoẻ không?

Hěn hǎo = Rất khoẻ.

Nǐ ne? = Còn anh (chị) thì sao?

Dài wǒ wèn nǐ fùmǔ hǎo = Xiàng nǐ fùmǔ wèn hǎo = Cho tôi gởi lời hỏi thăm sức khoẻ hai bác.

Xièxiè! = Cám ơn anh (chị)!

Số nhiều là: wǒmen = chúng tôi, bọn tôi.

Nếu gộp cả người đối diện thì dùng zánmen = ta, chúng ta, chúng mình.

nǐ dùng gọi người đối diện, bất kể tuổi tác, nam nữ, vai vế lớn nhỏ (như “you” tiếng Anh).

Số nhiều là: nǐmen = các anh (các chị /các bạn /các ông /các bà/ tụi bay /…)

Để tôn kính người đối diện, ta dùng nín (nỉn) và nínmen (nỉn mân).

tā = anh ấy, hắn, nó, v.v… cái ấy, nó (đồ vật, động vật)

Số nhiều là: tāmen = họ, bọn chúng, chúng nó.

hén hǎo = rất khoẻ.

hǎo jí le = tốt quá à.

yě hǎo = cũng được; cũng tốt.

yě hěn hǎo = cũng rất tốt.

(4) xìng = họ. Người Trung Quốc gọi nhau theo họ:

Wáng xiānsheng = ông Vương.

Wáng tàitai = bà Vương.

Wáng xiáojiě = cô Vương.

Wáng lǎoshi = thầy giáo Vương / cô giáo Vương.

xièxie nǐ = Cám ơn anh (chị).

xièxie nǐ hěn duō = Cám ơn anh (chị) rất nhiều.

duōxie duōxie = Cám ơn [anh (chị)] nhiều.

Người được cám ơn (nếu lịch sự) sẽ đáp lại:

bù kèqì = xin đừng khách sáo.

bù yào kèqì = xin đừng khách sáo.

Dùng ma: Nǐ hǎo ma? = Anh (chị) khoẻ không?

Dùng bù 不: Nǐ hǎo bù hǎo? = Anh (chị) khoẻ không?

Dùng zěnme yàng : như thế nào

– nǐ àirén zěnme yàng = chồng (vợ) bạn thế nào rồi?

nǐ fùmǔ shēntǐ zěnme yàng = Hai bác sức khoẻ thế nào?