Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật: Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Với Hiragana, Katakana Và Romaji

--- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp 2
  • Các Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Của Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • 10 Cuốn Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Biết
  • Các Bộ Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Sở Hữu
  • Khi mới bắt đầu học tiếng Nhật, tôi đã mua một cuốn sách được viết hoàn toàn bằng bảng chữ cái La Mã. Tôi sẽ học các từ và cụm từ mới dựa trên hệ thống chữ viết của ngôn ngữ tiếng Anh mẹ đẻ của tôi, và tôi phải nói rằng nó rất khó khăn. Có rất nhiều chữ cái ghép lại với nhau khiến tôi rất khó nhớ hết ý nghĩa của nó.

    Khi tôi chuyển đến Nhật Bản, tôi đã gặp một số người Mỹ khác cũng đang học tiếng Nhật. Họ biết tất cả bốn hệ thống chữ viết: kanji, hiragana, katakana và romaji.

    “Gì??” Tôi đã nghĩ. Điều đó có vẻ như rất nhiều việc đối với tôi. Ghi nhớ bốn hệ thống chữ viết khác nhau? Tại sao không chỉ viết tiếng Nhật bằng bảng chữ cái tiếng Anh? Điều đó dường như dễ dàng hơn nhiều.

    Tuy nhiên, một chàng trai nhấn mạnh rằng tiếng Nhật bắt đầu có ý nghĩa hơn nhiều nếu bạn học các âm tiết tiếng Nhật, và bạn trai tôi rất vui vì tôi đã nghe lời khuyên của anh ấy!

    2.Romaji tiếng Nhật là gì?

    Từ romaji là sự kết hợp của từ “Rome” (như trong tiếng La Mã) và ji (chữ cái). Ghép chúng lại với nhau và bạn có “chữ cái La Mã” hoặc “bảng chữ cái La Mã”.

    Khi chúng ta lần đầu tiên học tiếng Nhật, sẽ dễ dàng hơn để có được kiến thức tốt hơn về ngôn ngữ bằng cách so sánh nó với hệ thống chữ viết mà chúng ta đã học ở trường, bảng chữ cái.

    Sushi, chẳng hạn, được viết bằng romaji vì nó sử dụng một từ tiếng Nhật và viết nó bằng cách sử dụng ABC.

    Người Nhật đôi khi sử dụng romaji, nhưng nó chủ yếu là một cách để làm cho một từ hoặc cụm từ nổi bật hơn. Ví dụ: nếu bạn đang ở một nhà hàng ramen và có một tùy chọn trên thực đơn để có thêm món mì, họ có thể viết, “KAEDAMA OK !!” (kaedama có nghĩa là giúp thêm mì hoặc gạo) .Romaji cũng được sử dụng như một phương tiện để giao tiếp với những người không phải người Nhật. Ví dụ, hộ chiếu của Nhật Bản có tên của họ được viết bằng romaji để người nước ngoài có thể phát âm tên của họ tốt hơn. Ví dụ: nếu tên của người đó là 高橋 美 香, thì hầu hết những người không đến từ Nhật Bản sẽ không biết cách phát âm tên của họ. Do đó, nếu họ muốn những người không đến từ Nhật Bản có thể đọc tên của họ, họ sẽ viết nó bằng chữ romaji: Mika Takahashi.

    3.Âm tiết tiếng Nhật – Hiragana ひ ら が な

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Hiragana ひ ら が な

    4.Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Katakana là gì ?:

    Katakana được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với romaji, nhưng nó được sử dụng ít thường xuyên hơn hiragana.

    Katakana được sử dụng chủ yếu cho các từ vay mượn nước ngoài. Từ mượn tiếng nước ngoài là những từ vay mượn từ các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật. Lý do người Nhật cần nhập một từ nước ngoài để thay thế một từ tiếng Nhật là để giữ văn hóa gốc gắn liền với từ hoặc khái niệm đó. Ví dụ: nếu bạn đến McDonald’s, bạn có thể gọi một ハ ン バ ー ガ ー (hambāgā, hoặc “hamburger”). Nếu người Nhật sử dụng một từ tiếng Nhật cho “hamburger” (pan to pan ga hasande iru gyū-niku, hoặc “thịt bò giữa hai miếng bánh mì”) thì điều đó sẽ hơi lạ khi nói mỗi lần, phải không ? Do đó, việc sử dụng từ tiếng Anh “hamburger” sẽ dễ dàng và thú vị hơn nhiều.

    Ngoài ra còn có một số cụm từ tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác mà người Nhật đã sử dụng trong lời nói hàng ngày. Một số ví dụ bao gồm ド ン マ イ (don mai, hoặc “Don’t lo lắng về điều đó”), ナ イ ス ガ イ (naisu gai, hoặc “một người đàn ông đẹp trai”), và thậm chí một cái gì đó rất đơn giản như オ ッ ケ ー (okkē, hoặc “Okay”).

    Giống như romaji, tiếng Nhật cũng nhập các từ nước ngoài để làm cho một từ hoặc cụm từ trở nên nổi bật hoặc để tạo điểm nhấn cho nó – giống như đặt một từ tiếng Anh in nghiêng.

    Các mục đích sử dụng khác là để tạo hiệu ứng âm thanh và làm hướng dẫn phát âm, được viết ngay trên các ký tự kanji khó (tin hay không thì người Nhật cũng gặp khó khăn khi phát âm kanji!)

    Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Katakana カ タ カ ナ

    5.Hiragana là gì ?:

    Bây giờ chúng tôi đã vượt ra khỏi nhóm nước ngoài và sang nhóm Nhật Bản. Hiragana là hệ thống chữ viết độc đáo của Nhật Bản bắt nguồn từ khoảng năm 800 sau Công nguyên. Trong ba hệ thống chữ viết, hệ thống này là phổ biến nhất vì nó được sử dụng để diễn đạt các từ hoàn toàn bằng tiếng Nhật. Do đó, bất kỳ lúc nào (hay nói cách khác là hầu hết thời gian) khi bạn không xử lý một từ mượn từ ngôn ngữ khác, bạn sẽ sử dụng kết hợp chữ hiragana và kanji.

    Hiragana thường xuất hiện dưới dạng lời khen cho một ký tự kanji để biểu thị âm thanh ngữ âm và / hoặc để biểu thị một phần của lời nói. Ví dụ, từ 行 く (iku, “đi”) sử dụng chữ kanji có nghĩa là “đi” và chữ hiragana “ku”, chỉ ra rằng nó là một động từ. Một ví dụ khác là 可愛 い (kawaii, “dễ thương”). Hai ký tự đầu tiên là chữ kanji có nghĩa là “khả năng” và “tình yêu”, và ký tự cuối cùng là chữ hiragana “i”, chỉ ra rằng đó là một tính từ i.

    Hiragana cũng có thể được sử dụng thay cho các ký tự kanji tùy thuộc vào sở thích cá nhân. Không có gì lạ khi thấy 可愛 い được viết thành か わ い い đơn giản vì người viết nó cảm thấy rằng chữ hiragana diễn đạt những gì họ muốn nói tốt hơn chữ kanji.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ở Hà Nội Thì Học Tiếng Nhật Ở Trung Tâm Nào
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội, Tphcm
  • Top 5 Khóa Học Tiếng Nhật Online Tốt Nhất Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Luyện Đọc Tiếng Nhật Hiệu Quả (Kèm Nguồn Dokkai)
  • Phương Pháp Shadowing: Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Dành Cho Bạn
  • Thuộc Ngay Bảng Chữ Cái Trong 3 Ngày Để Luyện Thi Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Phí Ngành Ngôn Ngữ Nhật Có “đắt” Như Lời Đồn?
  • Ngành Ngôn Ngữ Nhật Là Gì? Ra Trường Làm Gì? Đào Tạo Ở Đâu Tốt
  • Ngành Ngôn Ngữ Nhật
  • Bí Kíp Luyện Nghe Tiếng Nhật Hiệu Quả Của Các Cao Thủ Tiếng Nhật
  • Những Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Bảng chữ cái tiếng Nhật

    4 kiểu viết chữ cái trong tiếng Nhật 

    Kanji

    Có thể nói, trong các bảng chữ cái tiếng Nhật thì nỗi ám ảnh lớn nhất của hầu hết tất cả mọi người đó là bảng chữ cái Kanji. Chữ Kanji là một trong số 3 hệ chữ thông dụng của ngôn ngữ Nhật. Bảng chữ cái Kanji đóng vai trò quan trọng, chiếm số lượng lớn các từ vựng, chữ tượng hình trong tiếng Nhật. 

    Vì có nguồn gốc từ tiếng Hán nên những bạn đã từng học qua tiếng Trung thì chắc chắn việc học bảng chữ cái Kanji này có lợi thế hơn rất nhiều. Chữ cái Kanji bao gồm hai phần đó là: phần bộ và phần âm. Trong đó phần bộ chỉ nghĩa, phầm âm chỉ âm đọc đúng của chữ đó. 

    Hiragana 

    Bảng chữ cái Hiragana thì “dễ thở” hơn bảng chữ cái Kanji. Bảng chữ cái này gồm 48 ký tự được chia ra làm 5 hàng bao gồm: a. i. u. e. o. Nếu bảng chữ cái Kanji có chức năng hình thành lên nghĩa của câu thì bảng chữ cái Hiragana có tác dụng biểu thị mối quan hệ các từ trong câu. Có thể nói học bảng chữ cái Hiragana chính là học về ngữ pháp của tiếng Nhật. 

    Katakana

    Đây là bảng chữ cái thông dụng chứ 3 trong ngôn ngữ Nhật Bản. Katakana còn được gọi là bảng chữ cứng có cấu trúc gần như bảng chữ cái Hiragana. Tuy nhiên, khi bạn nhìn vào bảng chữ cái này thì đã thấy các nét chữ cứng cáp hơn rất nhiều. Bảng chữ cái này còn được gọi là bảng chữ cái đi mượn bởi phần đa các chữ trong bảng chữ cái đều mượn từ các ngôn ngữ khác như tiếng Anh, tiếng Pháp. 

    Romaji

    Phân biệt Hiragana, Katakana và Kanji

    Để tránh nhầm lẫn thì bạn có thể hiểu các bảng chữ cái xét theo các công dụng như sau: 

    Bảng chữ cái Hiragana là bộ chữ Nhật có nét mềm. Đây là bảng chữ cái được sử dụng rộng rãi, thường xuyên trong đời sống hàng ngày. Bảng chữ cái Hiragana chứa các từ gốc Nhật Bản. Có thể hiểu như đây là chữ Nôm của người Việt ta vây. 

    Bảng chữ cái Katakana là bảng chữ cái Nhật Bản nét cứng, thường dùng đối với những từ các nước sử dụng bảng chữ cái Latinh như Việt Nam hay Mỹ,… Cách đọc và phiên âm tương tự theo bảng chữ cái Hiragana. 

    Bảng chữ cái Kanji là bộ chữ Hán. Có thể hiểu đây là các Hán tự của Trung Quốc được sử dụng thay thế khá nhiều trong chữ Hiragana để viết ngắn gọn. Bảng chữ cái này đã được giản thể đi so với chữ gốc tiếng Hoa trước đó, cách dùng tương tự theo lối Hán tự. Trong các kỳ thi năng lực tiếng Nhật thì chắc chắn bạn phải học và hiểu bảng chữ cái này. 

    Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật 

    Cách học bảng Hiragana

    Cách học bảng chữ cái Hiragana tương đối đơn giản. Và cách học tốt nhất mà chúng tôi đề cử với bạn đó là cách học ghi nhớ hình ảnh. Bạn có thể học bảng chữ cái Hiragana bằng 2 cách sau: 

    • Học với flashcard: sử dụng một tấm bìa cứng cắt thành các ô vuông. Mặt phải của ô vuông ghi chữ cái Hiragana. Mặt sau của ô vuông ghi cách đọc Romaji (phiên âm). 

    • Học bằng cách in bảng chữ cái ra giấy và luyện viết hàng ngày bằng cách “viết đè”.  Cách này khá hiệu quả tuy nhiên cần phải sự cẩn trọng trong cách viết. Cách học này nhằm mục đích giúp bạn ghi nhớ cách viết của từng chữ cái. 

    Cách học bảng Katakana

    Bạn nên học các bảng chữ cái theo tuần tự. Sau khi bạn đã học xong bảng chữ cái Hiragana thì bạn chuyển sang học bảng chữ cái Katakana. Cách đọc của hai bảng chữ cái này là hoàn toàn giống nhau chỉ khác mặt chữ. Vậy nên bạn có thể áp dụng cách học flashcard tương tự như cách học bảng chữ cái Hiragana theo hướng dẫn trên. Nói chung, chỉ cần kiên trì ghi nhớ và học đều đặn hàng ngày là có thể chỉ trong vòng 1 tuần là bạn có thể học thuộc cả 2 bảng chữ cái này rồi. 

    Cách học bảng Kanji

    Có lẽ trong các bảng chữ cái thì học khó nhằn nhất vẫn là chữ cái Kanji. Tuy nhiên, khó đến đâu cũng có cách học thuộc hết. Chữ Hán là chữ tượng hình nên chủ yếu bạn nên học bằng cách liên tưởng, tưởng tượng thì sẽ học ghi nhớ nhanh hơn và lâu hơn. 

    Các chữ trong bảng chữ cái Kanji là chữ tượng hình với các nét chữ được xây dựng từ cách con người nhìn các sự vật và hiện tượng xung quanh, mô tả chúng theo các nét vẽ nối liền với nhau. Nếu kiên trì rèn viết, nhìn mặt chữ thường xuyên thì chỉ trong thời gian ngắn là bạn có thể thuộc được bảng chữ cái này. 

    Những sai lầm khi học bảng chữ cái

    Chỉ đọc mà ko viết

    Các nghiên cứu chỉ ra rằng, viết giúp tăng khả năng nhớ cho não bộ gấp 3 lần so với đọc. Bạn tuyệt đối không chỉ đọc, nhìn mặt chữ mà cần luyện viết thường xuyên hơn. 

    Chỉ học 1 lần

    Học 5 thậm chí là 10 lần còn có thể quên huống chi bạn chỉ học 1 lần. Hãy nhớ nguyên tắc: lặp lại, lặp lại và lặp lại. Viết càng nhiều, đọc càng nhiều và viết càng nhiều, bạn nhất định sẽ tiến bộ. 

    Chỉ học chay trên giáo trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Ngày Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 3 Bảng Chữ Cái Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Và Hiệu Quả Nhất – Biabop.com
  • Lộ Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu: Tiếng Nhật Cho Người Sơ Cấp
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Trò Chơi Tako’S Japanese
  • Học Nhanh 214 Bộ Thủ Chữ Hán Bằng Thơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngành Ngôn Ngữ Nhật Ra Trường Làm Gì? Làm Ở Đâu?
  • Học Ngành Ngôn Ngữ Nhật Ra Trường Làm Gì?
  • Ngôn Ngữ Nhật Ra Trường Làm Gì? Và Cơ Hội Cho Sinh Viên
  • Học Ngành Ngôn Ngữ Nhật Ra Trường Làm Nghề Gì?
  • Học Ngành Ngôn Ngữ Nhật Ra Trường Sẽ Làm Gì?
  • Demo đã, sắp xếp sau :D.

    214 bộ

    10 câu ĐẦU Gồm 32 Bo:

    木 – 水 – 金

    火 – 土 – 月 – 日

    川 – 山 – 阜

    子 – 父 – 人 – 士

    宀 – 厂

    广 – 戶 – 門 – 里

    谷 – 穴

    夕 – 辰 – 羊 – 虍

    瓦 – 缶

    田 – 邑 – 尢 – 老

    1. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời
    2. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi
    3. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan
    4. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non
    5. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng
    6. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang
    7. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm
    8. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung
    9. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

    Câu 11-20 gồm 31 bộ:

    廴 – 辶

    勹 – 比 – 廾

    鳥 – 爪 – 飛

    足 – 面 – 手 – 頁

    髟 – 而

    牙 – 犬 – 牛 – 角

    弋 – 己

    瓜 – 韭 – 麻 – 竹

    行 – 走 – 車

    毛 – 肉 – 皮 – 骨

    Câu 21-30 gồm 31 bộ:

    口 – 齒

    甘 – 鹵 – 長 – 高

    至 – 入

    匕 – 臼 – 刀 – 皿

    曰 – 立 – 言

    龍 – 魚 – 龜

    耒 – 黹

    玄 – 幺 – 糸 – 黃

    斤 – 石 – 寸

    二 – 八 – 方 – 十 21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng 22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高) 23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào 24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn 25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言) 26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rua` 27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa 28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng 29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang 30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

    Câu 31-40 Gồm 24 Bo:

    女 – 儿

    見 – 目 – 彳

    癶 – 厶

    气 – 風 – 雨 – 齊

    鹿 – 馬 – 豕

    生 – 力 – 隶

    网 – 舟

    黑 – 白 – 赤

    Câu 41-50 Gồm 30 Bo:

    食 – 鬥 矢 – 弓 – 矛 – 戈 歹 – 血 – 心歹 – 血 – 心 身 – 尸 – 鼎 – 鬲 欠 – 臣 毋 – 非 – 黽 禸 – 舌 – 革 麥 – 禾 – 黍 小 – 大 爿 – 舛 – 片 – 韋

    Câu 51-60 Gồm 22 Bo:

    夂 – 夊 自 – 鼻 – 耳 – 首 青 – 艹 – 色 豸 – 彑 鼠 香 – 米 – 屮 – 用 斗 干 – 工 示 玉 – 貝

    Đọc là: Đốc La: 51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây 52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu. 53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu 54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo. 55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo 56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng. 57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong 58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền. 59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên, 60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

    Câu 61-70 Gồm 19 Bo:

    豆 鬯 – 酉

    衣 – 巾

    又 – 止

    乙 – 虫

    隹 – 羽

    囗 – 凵

    支 – 采

    几 – 聿 – 辛

    Câu 71-82 Gồm 25 Bo:

    鬼 – 音

    鼓 – 龠

    卜 – 疒

    彡 – 爻

    襾 – 冖 -疋 – 亠

    丨 – 丿 – 亅 – 丶

    匸 – 匚 – 冫 – 卩

    无 – 一

    1. VĂN (文) là chữ viết, văn minh
    2. CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.
    3. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),
    4. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.
    5. THỊ (氏) là họ của con người,
    6. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.
    7. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)
    8. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.
    9. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,
    10. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.
    11. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi
    12. Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

    214 BỘ THỦ CHỮ HÁN 汉字部表

    1. 一 nhất (yi) số một
    2. 〡 cổn (kǔn) nét sổ
    3. 丶 chủ (zhǔ) điểm, chấm
    4. 丿 phiệt (piě) nét sổ xiên qua trái
    5. 乙 ất (yī) vị trí thứ 2 trong thiên can
    6. 亅 quyết (jué) nét sổ có móc
    7. 二 nhị (ér) số hai
    8. 亠 đầu (tóu) (không có nghĩa)
    9. 人 nhân (rén) người
    10. 儿 nhân (rén) người
    11. 入 nhập (rù) vào
    12. 八 bát (bā) số tám
    13. 冂 quynh (jiǒng) vùng biên giới xa; hoang địa
    14. 冖 mịch (mì) trùm khăn lên
    15. 冫 băng (bīng) nước đá
    16. 几 kỷ (jī) ghế dựa
    17. 凵 khảm (kǎn) há miệng
    18. 刀 đao (dāo) (刂) con dao, cây đao (vũ khí)
    19. 力 lực (lì) sức mạnh
    20. 勹 bao (bā) bao bọc
    21. 匕 chuỷ (bǐ) cái thìa (cái muỗng)
    22. 匚 phương (fāng) tủ đựng
    23. 匚 hễ (xǐ) che đậy, giấu giếm
    24. 十 thập (shí) số mười
    25. 卜 bốc (bǔ) xem bói
    26. 卩 tiết (jié) đốt tre
    27. 厂 hán (hàn) sườn núi, vách đá
    28. 厶 khư, tư (sī) riêng tư
    29. 又 hựu (yòu) lại nữa, một lần nữa
    30. 口 khẩu (kǒu) cái miệng
    31. 囗 vi (wéi) vây quanh
    32. 土 thổ (tǔ) đất
    33. 士 sĩ (shì) kẻ sĩ
    34. 夂 tuy(sūi) đi chậm
    35. 夊 truy (zhǐ) đến sau
    36. 夕 tịch (xì) đêm tối
    37. 大 đại (dà) to lớn
    38. 女 nữ (nǚ) nữ giới, con gái, đàn bà
    39. 子 tử (zǐ) con; tiếng tôn xưng: “Thầy”, “Ngài”
    40. 宀 miên (mián) mái nhà mái che
    41. 寸 thốn (cùn) đơn vị “tấc” (đo chiều dài)
    42. 小 tiểu (xiǎo) nhỏ bé
    43. 尢 uông (wāng) yếu đuối
    44. 尸 thi (shī) xác chết, thây ma
    45. 屮 triệt (chè) mầm non
    46. 山 sơn (shān) núi non
    47. 川、巛 xuyên (chuān) sông ngòi
    48. 工 công (gōng) người thợ, công việc
    49. 己 kỷ (jǐ) bản thân mình
    50. 巾 cân (jīn) cái khăn
    51. 干 can (gān) thiên can, can dự
    52. 幺 yêu (yāo) nhỏ nhắn
    53. 广 nghiễm (ān) mái nhà
    54. 廴 dẫn (yǐn) bước dài
    55. 廾 củng (gǒng) chắp tay
    56. 弋 dặc (yì) bắn, chiếm lấy
    57. 弓 cung (gōng) cái cung (để bắn tên)

    58. 彐 kệ (jì) đầu con nhím 59 彡 sam (shān) lông tóc dài 60. 彳 xích (chì) bước chân trái 61. 心 tâm (xīn) (忄) quả tim, tâm trí, tấm lòng 62. 戈 qua (gē) cây qua (một thứ binh khí dài) 63. 户 hộ (hù) cửa một cánh 64. 手 thủ (shǒu) (扌) tay 65. 支 chi (zhī) cành nhánh 66. 攴 phộc (pù) (攵) đánh khẽ 67. 文 văn (wén) nét vằn 68. 斗 đẩu (dōu) cái đấu để đong 69. 斤 cân (jīn) cái búa, rìu 70. 方 phương (fāng) vuông 71. 无(旡) vô (wú) không 72. 日 nhật (rì) ngày, mặt trời 73. 曰 viết (yuē) nói rằng 74. 月 nguyệt (yuè) tháng, mặt trăng 75. 木 mộc (mù) gỗ, cây cối 76. 欠 khiếm (qiàn) khiếm khuyết, thiếu vắng 77. 止 chỉ (zhǐ) dừng lại 78. 歹 đãi (dǎi) xấu xa, tệ hại 79. 殳 thù (shū) binh khí dài 80. 毋 vô (wú) chớ, đừng 81. 比 tỷ (bǐ) so sánh 82. 毛 mao (máo) lông 83. 氏 thị (shì) họ 84. 气 khí (qì) hơi nước 85. 水(氵、氺) thuỷ (shǔi) nước 86. 火 hỏa (huǒ) (灬) lửa 87. 爪 trảo (zhǎo) móng vuốt cầm thú 88. 父 phụ (fù) cha 89. 爻 hào (yáo) hào âm, hào dương (Kinh Dịch) 90. 爿 tường (qiáng) (丬) mảnh gỗ, cái giường 91. 片 phiến (piàn) mảnh, tấm, miếng 92. 牙 nha (yá) răng 93. 牛(牜) ngưu (níu), trâu 94. 犬 (犭) khuyển (quǎn) con chó 95.玄 huyền (xuán) màu đen huyền, huyền bí 96. 玉 ngọc (yù) đá quý, ngọc 97. 瓜 qua (guā) quả dưa 98. 瓦 ngõa (wǎ) ngói 99. 甘 cam (gān) ngọt 100. 生 sinh (shēng) sinh sôi,nảy nở 101. 用 dụng (yòng) dùng 102. 田 điền (tián) ruộng 103. 疋( 匹、) thất (pǐ) đơn vị đo chiều dài, tấm (vải) 104. 疒 nạch (nǐ) bệnh tật 105. 癶 bát (bǒ) gạt ngược lại, trở lại 106. 白 bạch (bái) màu trắng 107. 皮 bì (pí) da 108. 皿 mãnh (mǐn) bát dĩa 109. 目(罒) mục (mù) mắt 110. 矛 mâu (máo) cây giáo để đâm 111. 矢 thỉ (shǐ) cây tên, mũi tên 112. 石 thạch (shí) đá 113. 示 (礻) thị; kỳ (shì) chỉ thị; thần đất 114. 禸 nhựu (róu) vết chân, lốt chân 115. 禾 hòa (hé) lúa 116. 穴 huyệt (xué) hang lỗ 117. 立 lập (lì) đứng, thành lập 118. 竹() trúc (zhú) tre trúc 119. 米 mễ (mǐ) gạo 120. 糸 (糹, 纟) mịch (mì) sợi tơ nhỏ 121. 缶 phẫu (fǒu) đồ sành 122. 网(, 罓) võng (wǎng) cái lưới 123. 羊() dương (yáng) con dê 124. 羽 (羽)vũ (yǚ) lông vũ 125. 老 lão (lǎo) già 126. 而 nhi (ér) mà, và 127. 耒 lỗi (lěi) cái cày 128. 耳 nhĩ (ěr) tai (lỗ tai) 129. 聿 duật (yù) cây bút 130. 肉 nhục (ròu) thịt 131. 臣 thần (chén) bầy tôi 132. 自 tự (zì) tự bản thân, kể từ 133. 至 chí (zhì) đến 134. 臼 cữu (jiù) cái cối giã gạo 135. 舌 thiệt (shé) cái lưỡi 136. 舛 suyễn (chuǎn) sai suyễn, sai lầm 137. 舟 chu (zhōu) cái thuyền 138. 艮 cấn (gèn) quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng 139. 色 sắc (sè) màu, dáng vẻ, nữ sắc 140. 艸 (艹) thảo (cǎo) cỏ 141.虍 hổ (hū) vằn vện của con hổ 142. 虫 trùng (chóng) sâu bọ 143. 血 huyết (xuè) máu 144. 行 hành (xíng) , đi, thi hành, làm được 145. 衣(衤) y (yī) áo 146. 襾 á (yà) , che đậy, úp lên 147. 見(见) kiến (jiàn) , trông thấy 148. 角 giác (jué) góc, sừng thú 149. 言 ngôn (yán) , nói 150. 谷 cốc (gǔ) khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng 151. 豆 đậu (dòu) hạt đậu, cây đậu 152. 豕 thỉ (shǐ) con heo, con lợn 153. 豸 trãi (zhì) loài sâu không chân 154. 貝 (贝)bối (bèi) vật báu 155. 赤 xích (chì) màu đỏ 156. 走(赱) tẩu (zǒu) , đi, chạy 157. 足 túc (zú) chân, đầy đủ 158. 身 thân (shēn) thân thể, thân mình 159. 車 (车) xa (chē) , chiếc xe 160. 辛 tân (xīn) cay 161. 辰 thần (chén) , nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi) 162. 辵(辶) sước (chuò) chợt bước đi chợt dừng lại 163. 邑(阝) ấp (yì) vùng đất, đất phong cho quan 164. 酉 dậu (yǒu) một trong 12 địa chi 165. 釆 biện (biàn) phân biệt 166. 里 lý (lǐ) , dặm; làng xóm 167. 金 kim (jīn) , kim loại (nói chung); vàng 168. 長 (镸 , 长)trường (cháng) dài; lớn (trưởng) 169. 門 (门)môn (mén) cửa hai cánh 170. 阜 (阝- ) phụ (fù) đống đất, gò đất 171. 隶 đãi (dài) kịp, kịp đến 172. 隹 truy, chuy (zhuī) chim non 173. 雨 vũ (yǚ) mưa 174. 青 (靑)thanh (qīng) màu xanh 175. 非 phi (fēi) không 176. 面 (靣)diện (miàn) mặt, bề mặt 177. 革 cách (gé) da thú; thay đổi, cải cách 178. 韋 (韦)vi (wéi) da đã thuộc rồi 179. 韭 phỉ, cửu (jiǔ) rau phỉ (hẹ) 180. 音 âm (yīn) âm thanh, tiếng 181. 頁(页) hiệt (yè) đầu; trang giấy 182. 風(凬, 风) phong (fēng) gió 183. 飛 (飞 )phi (fēi) bay 184. 食 (飠, 饣 )thực (shí) ăn 185. 首 thủ (shǒu) đầu 186. 香 hương (xiāng) mùi thơm 187. 馬 (马)mã (mǎ) con ngựa 188. 骨 cốt (gǔ) xương 189. 高 cao (gāo) cao 190. 髟 bưu, tiêu (biāo) tóc dài 191. 鬥 (斗)đấu (dòu) đánh nhau 192. 鬯 sưởng (chàng) ủ rượu nếp 193. 鬲 cách (gé) nồi, chõ 194. 鬼 quỷ (gǔi) con quỷ 195. 魚 (鱼) ngư (yú) con cá 196. 鳥(鸟) điểu (niǎo) con chim 197. 鹵 lỗ (lǔ) đất mặn 198. 鹿 lộc (lù) con hươu 199. 麥 (麦)mạch (mò) lúa mạch 200. 麻 ma (má) cây gai 201. 黃 hoàng (huáng) màu vàng 202. 黍 thử (shǔ) lúa nếp 203. 黑 hắc (hēi) màu đen 204. 黹 chỉ (zhǐ) may áo, khâu vá 205. 黽 mãnh (mǐn) loài bò sát 206. 鼎 đỉnh (dǐng) cái đỉnh 207. 鼓 cổ (gǔ) cái trống 208. 鼠 thử (shǔ) con chuột 209. 鼻 tỵ (bí) cái mũi 210. 齊 (斉 , 齐 ) tề (qí) bằng nhau 211. 齒(齿, 歯 ) xỉ (chǐ) răng 212. 龍(龙 ) long (lóng) con rồng 213. 龜 (亀, 龟 )quy (guī) con rùa 214. 龠 dược (yuè) sáo 3 lỗ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thuốc Làu 214 Bộ Thủ Kanji Qua Thơ Hay Nhất
  • Bật Mí Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh
  • Bật Mí Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh
  • Những Phần Mềm Dịch Tiếng Nhật Chất Lượng Vượt Trội Hiện Nay
  • Học 04 Bản Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Combo Sách Học Tiếng Nhật: Chinh Phục Tiếng Nhật Từ Con Số 0
  • Trường Dạy Lái Xe Tốt Nhất Tại Tphcm Hiện Nay Là Ở Đâu ?
  • Dạy Học Tiếng Nhật N5 Sơ Cấp 1 Tại Hải Dương Chất Lượng Nhất
  • Gia Sư Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hải Phòng
  • Cách Dạy Con Khi 2 Tuổi Của Người Nhật
  • Theo , nằm trong top 10 ngôn ngữ khó nhất trên thế giới hiện nay. Vì nếu chúng ta học ngôn ngữ Nhật Bản, chúng ta không chỉ phải học một bảng chữ cái duy nhất mà có tới 4 loại bảng chữ cái khác nhau: Hiragana, Katakana, Kanji và hệ thống chữ cái Latinh là chữ Romaji. Mời các bạn cùng tìm hiểu cùng Trung tâm Yoko

    Tìm hiểu bảng chữ cái tiếng Nhật

    Tuy nhiên, với những người có nhu cầu đi du học Nhật Bản hoặc xuất khẩu lao động, hai bảng chữ cái chính cần học là Hiragana và Katakana. Thông thường để có thể nhớ được hết 2 bảng chữ cái này, chúng ta cần mất khoảng từ 3 đến 4 tuần (trong trường hợp không bận rộn các việc khác và dành nhiều thời gian để học).

    Bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật

    Hiragana là loại chữ đầu tiên được người Nhật Bản dạy cho trẻ em. Đây là loại chữ mềm, thông dụng nhất.

    Trong quá khứ, người Nhật đã vay mượn chữ tiếng Hán để sử dụng, nhưng khi sử dụng lại có một số hạn chế phá sinh. Tiếng Hán thường sử dụng từ đơn âm, trong từ vựng tiếng Nhật, phải ghép nhiều âm tiết mới trở thành một từ có nghĩa, bên cạnh đó, họ cũng chia ra thành các thì khác nhau (quá khứ, hiện tại, tương lai).

    Do phức tạp như vậy, nên cần dùng thêm chữ Hiragana để làm rõ nghĩa hơn. Các chữ trong bảng chữ cái Hiragana có kí tự âm thuần túy và chúng chỉ có một cách đọc duy nhất. Do đó, Hiragana đã được sử dụng để làm chức năng ngữ pháp, biểu thị mối quan hệ và biểu thị các chức năng trong câu của các chữ Hán được mượn.

    Vì Hiragana gồm các nét uốn cong lượn, do đó Hiragana còn được gọi là chữ mềm.

    Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Tham khảo bảng chữ cái tiếng nhật hiragana từ Wikipedia

    Trong tiếng Nhật có 5 nguyên âm cơ bản: あ (a), い (i), う (u), え (e), お (o). Đây là hàng đầu tiên và có thể nói là quan trọng nhất trong bảng chữ cái Hiragana. Về cơ bảng các nguyên âm này đều được đi kèm với các phụ âm khác.

    Tìm hiểu thêm nguyên âm và phụ âm tiếng Nhật tại Wikipedia.

    Hàng tiếng theo trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana là hàng ‘k”. Để phát âm hàng này bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm hàng 1, như vậy ta được các từ (ka), (ki), (ku), (ke), ( ko).

    Hàng tiếp theo trong Hiragana là hàng “s”. Tương tự như “k”, “s” sẽ được kết hợp với các nguyên âm để tạo ra hàng này. Tuy nhiên, có một lưu ý nhỏ là hàng “s” có một trường hợp ngoại lệ. Khi đi với “i”, ta sẽ có cách phiên âm là “shi” nhưng khi đọc lại khá giống “she” trong tiếng Anh.

    Hàng “t” là hàng thứ tư chúng ta cần học trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana. Trong hàng này chúng ta cũng có hai trường hợp đặc biệt là ち (chi) và つ (tsu). Tức là khi đọc chúng ta không kết hợp “t” với các nguyên âm để được “ti” và “tu” mà chúng ta sẽ được hai chữ khác là ち (chi) và つ (tsu).

    Như vậy, trong hàng “t” chúng ta có: た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to). Lưu ý, mặc dù た; と được phiên âm là “ta” và “to”nhưng trên thực tế, người Nhật phát âm hai chữ này là “tha” và “tho”.

    Hàng này không có trường hợp đặc biệt nào, việc chúng ta cần làm chỉ đơn giản là ghép “n” với các nguyên âm để tạo ra các âm hàng “n” bao gồm: あ (na)- に (ni)- ぬ (nu)- ね (ne)- の (no).

    Hàng “m” không có trường hợp đặc biệt, như vậy chúng ta được các chữ: ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo).

    Điều đặc biệt trong hàng “y” là nó chỉ có 3 chữ cái や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo). Trên thực tế, trong tiếng Nhật đã từng tồn tại “ye” và “yi”, nhưng hiện nay người Nhật sử dụng え (e) và い (i) vì có cách phát âm khá tương tự.

    Những chữ cái hàng 10 là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, bao gồm わ (wa), を (wo) ( khi phát âm từ này khá giống giống お (o) nhưng を chỉ được dùng làm trợ từ), và âm ん (n)) (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

    ん có ba cách đọc tùy vào tường trường hợp:

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Dakuten

    Dakuten là những chữ cái được kết hợp từ các chữ cái Hiragana đã được học với những ký hiệu được học để thay đổi cách phát âm của những chữ Hiragana đó. Những ký hiệu này có thể là những ký hiệu giống ngoặc kép hoặc một vòng trong nhỏ.

    Trong bảng chữ cái Hiragana chỉ có 5 hàng có thể đi với kí hiệu đặc biệt để tạo nên Dakuten.

    Bảng chữ cái Katakana tiếng Nhật

    Katakana là chữ cứng, bảng chữ cái này là các phiên âm mượn nước ngoài.

    Giống như Hiragana, Katakana cũng là bảng chữ cái quan trọng của người Nhật, và bảng chữ cái này cũng chứa các kí tự âm cơ bản, mỗi chữ cũng chỉ có một cách đọc duy nhất. Katakana nhìn cứng cáp và gãy gọn hơn với các với nét cong, nét gấp và thẳng, cũng vì thế nếu Hiragana được gọi là chữ “mềm” do các nét uốn cong thì với những nét viết cứng cáp, Katakana được gọi là chữ “cứng”.

    Tham khảo bảng chữ cái Kata tiếng Nhật nguồn từ Wikipedia

    Katakana và Hiragana có cách viết và cách sử dụng khác nhau nhưng cách phát âm và cách sử dụng Dakuten ở hai bảng chữ cái này hoàn toàn giống nhau.

    Bảng chữ cái Kanji tiếng Nhật

    Kanji là chữ Hán cổ, đây là bảng chữ cái có tuổi đời lâu nhất trong tiếng Nhật Bản. Các chữ có trong bảng chữ cái này thường là dạng tượng hình, được vay mượn từ bảng chữ cái Trung Quốc, những chữ trong bảng chữ cái này cũng được sử dụng nhiều.

    Tìm hiểu bảng chữ cái Kanji tiếng nhật từ Wikipedia

    Tuy nhiên đây là bảng chữ cái khó học nhất do mỗi chữ trong bảng chữ cái Kanji có thể có nhiều hơn một cách phiên âm, và tùy theo hoàn cảnh mà những chữ cái này được phát âm khác nhau. Vì vậy mếu muốn học, chúng ta phải kiên trì và rèn luyện thường xuyên.

    Hiện nay, trong từ điển chữ Hán có khoảng 5 vạn chữ Kanji. Tuy nhiên với những người học tiếng Nhật chỉ cần biết khoảng 2000 chữ Kanji thông dụng là đã đủ để giao tiếp và làm việc một cách chuyên nghiệp rồi. Những chữ cái Kanji mà chúng ta cần học là những chữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày, trong cả công việc, học tập và giai tiếp thông thường.

    Cách học Kanji

    Chữ Hán được cấu tạo từ hai phần chính: phần bộ (ý nghĩa của chữ) và phần âm (cách đọc, cách phát âm).

    Cạnh phần bộ là phần âm của các chữ Kanji. Khi đọc phần âm người ta thường căn cứ vào phát âm chuẩn dựa trên âm đọc của người Hoa. Khi chuyển những âm này sang âm Việt, cách đọc không còn chính xác nữa. Dẫu vậy chúng ta vẫn có một số quy tắc nhận biết phần âm trong một vài trường hợp.

    白 bạch ( trắng), 拍 phách (nhịp), 迫 bách ( thúc bách)…

    Cách nhớ mặt chữ Kanji

    Chẳng hạn: Chữ 男 (nam) gồm bộ điền cộng với lục, nó có ý nghĩa là người làm việc trên đồng ruộng.

    Chẳng hạn: Chữ 校 (hiệu) ,ta sẽ viết bộ mộc trước vì nó nằm ở bên trái ( gồm 1 nét ngang và 1 nét sổ thẳng, 2 nét phẩy 2 bên) rồi tới dấu ( gồm 1 chấm, 1 ngang) và chữ chữ giao ( gồm chữ bát và 2 nét phẩy đè lên nhau) theo thứ tự trên dưới…

    Bảng chữ cái Romaji tiếng Nhật

    Romaji là bảng chữ cái sử dụng hệ thống chữ Latinh để phiên âm tiếng Nhật, do đó, bảng chữ cái này được đánh giá bảng chữ cái tiếng Nhật thích hợp nhất để dạy cho người nước ngoài làm quen với tiếng Nhật.

    Khi đã học Romaji, những người nước ngoài không cần phải biết tiếng Nhật nhưng vẫn có thể giao tiếp, nói tên người hoặc vật. Đây thực sự là một điều thuận lợi cho những người mới.

    Việc latinh hóa tiếng Nhật được bắt đầu từ thế kỷ 16 bởi các nhà truyền đạo Kito người Bồ Đào Nha. Khi đó, những nhà truyền giáo này sử dụng hệ thống chữ latinh để hiểu được các ký hiệu tiếng Nhật, thời đó, không chuyển tự từng âm Kanagana hay Hiragana sang chữ latinh và nó cũng chỉ được sử dụng hạn chế trong phạm vi truyền giáo vào các học giả.

    Sau này, đến khoảng năm 1867, một nhà truyền giáo người Mỹ là James Curtis Hepburn (1815- 1911) đã sáng tạo ra hệ thống chuyển tự một đối một từ Kanagana sang Romaji.

    Nguyên tắc học thuộc các bảng chữ cái tiếng Nhật

    Có 4 nguyên tắc chính để chúng ta có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh và hiệu quả hơn:

    Theo quy luật trí nhớ của con người, những hình ảnh màu sắc, gần gũi với cuộc sống hàng ngày có khả năng được lưu giữ nhanh hơn những từ ngữ xa lạ thông thường ( Hiệu ứng ưu thế hình ảnh). Vì vậy, việc mã hóa những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana thành những hình ảnh thú vị là một biện pháp hoàn hảo để việc học đạt được kết quả tốt hơn.

    Chẳng hạn, あ (a) bạn có nhận thấy nguyên âm này rất giống chiếc “ăng ten” không. Như vậy, khi nhắc đến “ăng ten” bạn có thể nhớ đến cách viết và phát âm của あ.

    Hiện nay, có một số nơi nói rằng, việc luyện viết là không cần thiết do hầu hết việc giao tiếp giữa người với người là thông qua máy tính, thông qua việc gõ bàn phím. Nhưng tôi không cho rằng việc đó là đúng, việc luyện viết trên giấy sẽ giúp chúng ta ghi nhớ các nét chữ một cách tốt hơn.

    Thay vì việc chỉ học thông qua một giác quan là thị giác thì việc kết hợp nhiều loại giác quan sẽ đem đến hiệu quả tốt hơn. Vì vậy tôi cho rằng, kết hợp nhìn, nói, nghe, viết là điều cần thiết nếu bạn muốn học ngoại ngữ tốt hơn.

    Đam mê sẽ tạo nên kết quả tốt khi nó đi cùng sự rèn luyện kiên trì. Hãy học mọi lúc, mọi nơi, bất cứ khi nào bạn có thời gian rảnh rỗi: trong lúc nấu ăn, trong khi làm việc nhà, ngồi trên xe bus,…. Sự rèn luyện liên tục sẽ giúp tiếng Nhật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn với chúng ta.

    Trong một bài viết khác của mình, tôi đã giải thích với các bạn cơ chế tâm lý của nguyên tắc này, rằng luyện tập thì giúp việc học đạt được hiệu quả như thế nào và tại sao luyện tập lại quan trọng như thế khi học ngôn ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chuẩn Từng Nét, Đẹp Như Máy Viết
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
  • 5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhớ Ngay Trong 1 Ngày
  • Giới Thiệu 3 Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản
  • Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ
  • Cách học chữ Kanji trong tiếng Nhật

    MỘT SỐ CÁCH HỌC CHỮ KANJI TRONG TIẾNG NHẬT

    Tác giả : NGUYỄN THANH BÌNH

    (Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á)

    ………………..

    Cho đến nay, do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản theo sở thích v.v… nên số người học tiếng Nhật ở Việt Nam tương đối đông và vẫn nằm trong xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, không ít người kể cả học sinh các trường chuyên ngữ gặp rất nhiều khó khăn khi học ngôn ngữ này. Nguyên nhân không phải chỉ do sự phức tạp của ngữ pháp mà còn do khó nhớ được chữ Kanji. Vì vậy, bài viết này tác giả muốn giới thiệu một số cách học chữ Kanji, cách suy đoán cách đọc và phân biệt chữ đó đọc theo âm ngắn hay âm dài thông qua âm Hán-Việt nhằm giúp những người đang học tiếng Nhật, nhất là những người muốn tham gia chương trình thi năng lực tiếng Nhật.

    Thực ra, đối với những người đang theo học tiếng Nhật tại Việt Nam thì, trừ những người đã và đang học tiếng Trung Quốc, hoặc một số người có năng khiếu bẩm sinh về ngôn ngữ ra, số người khác đều không khỏi “ngán ngẩm” mỗi khi nhìn thấy loại chữ tượng hình này. Đặc biệt hiện nay, nhờ thành tựu của khoa học kĩ thuật nên khi viết bài văn hay tra từ mọi người đều dựa vào máy tính và từ điển điện tử. Điều này khiến cho việc nhớ chữ Kanji có vẻ càng khó khăn hơn. Do vậy, để nhớ được nhiều chữ Kanji theo tôi người học nên thực hiện những biện pháp sau:

    Thứ nhất: là phải viết nhiều.

    Khác với người học các ngôn ngữ khác, những người học tiếng Nhật ngoài việc cần làm cuốn sổ từ để học từ ra, họ còn phải nhớ cả chữ Kanji. Nếu không những chữ Kanji đã học dễ bị trở thành “chữ chết”, có nghĩa là nếu nhìn vào chữ đã học, người học biết được cách đọc, nghĩa của chữ đó nhưng lại không thể viết ra nếu không dựa vào từ điển. Điều này có lẽ chẳng khác gì người không biết chữ. Vì vậy, để có thể nhớ lâu, người học chỉ còn cách viết đi viết lại thật nhiều và cố gắng tránh ỷ vào từ điển điện tử. Ngay cả khi viết văn hoặc viết thư bằng tiếng Nhật thì người học cũng nên bỏ thêm thời gian để viết nháp bằng tay trước khi đánh trên máy tính vì tính thẩm mĩ của bài văn hay bức thư đó. Và, các giáo viên giảng dạy tiếng Nhật cũng nên yêu cầu học sinh nộp các bài tập, bài văn v.v…được viết bằng tay.

    Thứ hai là không viết và học từng chữ đơn lẻ

    Ở giai đoạn mới bắt đầu học, do lượng chữ Kanji còn ít nên người học chỉ có học từng chữ. Nhưng khi đã học được lượng chữ Kanji tương đối (khoảng 2~3 trăm chữ trở lên), người học nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. Chẳng hạn, khi học chữ ” 校 ” ta nên tìm những chữ Kanji có thể ghép được với chữ này để tạo thành một từ mới để học. Ví dụ có thể ghép thành các từ như: 学校 (trường học);高校 (trường trung học phổ thông);校長 (Hiệu trưởng);校則 (nội qui nhà trường);校庭 (sân trường) v.v…

    Hoặc chữ “安”ta sẽ có được những từ như: 不安(không yên tâm) 安易(dễ dàng) 安全(an toàn) 安静(yên tĩnh) v.v…

    Thứ ba là học theo cách đọc On-Kun của chữ Kanji và kết hợp với cách thứ hai.

    Mặc dù mượn chữ Kanji của Trung Quốc làm văn tự của nước mình nhưng trong quá trình sử dụng, người Nhật thấy chữ Kanji chưa đủ để diễn tả hết ý của mình nên họ đã tạo ra thêm cách đọc mới cho mỗi chữ Kanji.

    Vì vậy, thông thường mỗi chữ Kanji trong tiếng Nhật đều có hai cách đọc và được gọi là Onyomi (音読み) được dịch ra tiếng Việt là cách đọc theo âm Hán-Nhật và Kunyomi (訓読み) được dịch là đọc theo âm Nhật.

    Vì vậy, khi học chữ Kanji ta cũng nên học theo hai cách đọc của nó.

    Ví dụ:

    chữ「明」sẽ tìm thấy cách đọc Onyomi là “Mei” và cách đọc theo Kunyomi là “Akarui”.

    Chữ 「暗」có cách đọc tương tự là “An” và “Kurai”.

    Chữ 「正」có cách đọc là “Sei”, “Sho” và “Tadashii”…..

    Sau đó, dựa vào cách đọc theo Onyomi của mỗi chữ Kanji, người học tìm thêm những chữ Kanji khác để ghép chúng lại với nhau tạo thành một từ mới.

    Ví dụ, dựa vào cách đọc Onyomi ta ghép hai chữ 「明」+「暗」lại với nhau sẽ được một từ mới là (明暗 : ánh sáng và bóng tối). Hoặc ghép từ 「決:có cách đọc là “けつ” và “きめる”」 với từ 「定:có cách đọc là “てい” và “さだめる” 」ta sẽ có thêm từ mới là 「決定 (けってい: sự quyết định」v.v…

    Ngược lại, khi gặp một từ là danh từ ghép hoặc là danh động từ, sau khi đã nhớ được nghĩa của từ đó ta lại tách từ đó ra làm hai để tìm cách đọc theo Onyomi và Kunyomi của mỗi chữ Kanji.

    Ví dụ như một số từ dưới đây:

    Từ「勉強:べんきょう」khi tách ra từng chữ ta có được kết quả như sau: chữ 「勉」sẽ có cách đọc theo Onyomi là 「べん」và 「めん」còn cách đọc Kunyomi là 「つとめる」. Chữ 「強」có cách đọc theo Onyomi là 「きょう」và đọc theo Kunyomi là「つよい: mạnh mẽ, khỏe, bền」và「しいる:cưỡng bức, áp đặt」

    Từ「増加」, chữ「増」đọc theo Onyomi là「ぞう」còn đọc theo Kunyomi là「ふえる」「ふやす」「ます」

    Trong 3 cách như trên, cách học thứ 3 sẽ mang lại hiệu quả nhất vì đây là cách học mang tính tổng hợp.

      Cách phân biệt âm đọc ngắn hoặc dài thông qua âm Hán-Việt

    2.1. Cách thứ nhất

    Như chúng ta đã biết, cũng giống như Nhật Bản, trước đây người Việt Nam cũng sử dụng chữ Hán để làm văn tự của mình và, hiện nay cho dù người Việt đã chuyển sang sử dụng hệ chữ La Tinh song vẫn có trên một nửa số từ vựng được sử dụng theo âm Hán-Việt. Vì đều mượn chữ Kanji nên nếu chú ý, ta sẽ thấy không ít chữ Kanji khi được đọc theo Onyomi (âm Hán-Nhật) của người Nhật nó gần giống với âm Hán-Việt của người Việt cho dù là từ đơn hay từ ghép.

    Ví dụ như một số từ sau:

    Âm Hán-Việt Âm Hán-Nhật

    Ám sát An-satsu

    Độc lập doku ritsu

    Quốc gia kok-ka

    Vĩ đại I-đai

    Do đó, nếu thuộc âm Hán-Việt, người học có thể dựa vào đó để suy ra cách đọc chữ Kanji đó theo cách đọc Onyomi của người Nhật trong những lúc không có từ điển bên cạnh.

    Tuy nhiên, điều quan trọng hơn nữa là, nếu người học tiếng Nhật thuộc được âm Hán-Việt của mỗi chữ Kanji thì ở mức độ nào đó sẽ tránh được phát âm sai hoặc chọn sai từ khi tham gia các kì thi năng lực tiếng Nhật.

    Ví dụ, từ 「主人」phát âm là “shujin” nghĩa là “chồng tôi”, nhưng nếu phát âm thêm một âm tiết “shuujin”thì sẽ trở thành một từ khác nghĩa hoàn toàn (tù nhân). Ngược lại, những từ có trường âm nhưng nếu phát âm thành ấm ngắn thì nghĩa của từ đó cũng khác đi.

    Ví dụ từ “喪失”nếu đọc đúng “sooshitsu” thì có nghĩa là “mất mát, thiệt hại” nhưng nếu đọc thành âm ngắn “soshitsu” thì lại chuyển thành nghĩa “tố chất” v.v…

    Dưới đây là cách đơn giản nhất để tìm ra chữ Kanji có âm đọc theo âm dài hay âm ngắn.

    Nếu những chữ Kanji có âm Hán-Việt mà đằng sau các phụ âm đơn hoặc phụ âm kép có hai âm tiết trở lên thì âm On trong tiếng Nhật sẽ đọc theo âm dài còn nếu chỉ có một âm tiết sẽ có âm ngắn. Ví dụ như một số từ sau:

    Nhưng dùng theo cách này lại gặp phải vấn đề là, có nhiều trường hợp không tuân theo quy tắc này.

    Ví dụ, âm Hán-Việt của chữ “注” là “chú”, nếu theo quy tắc trên thì chữ Kanji này phải đọc là “ちゅ”bởi sau chữ “CH” chỉ có một âm tiết “u” nhưng nó lại được đọc theo âm dài là “ちゅう”.

    Vẫn chưa tìm ra được quy luật chính xác của những trường hợp ngoại lệ này nhưng, theo điều tra của tác giả thì hình như những chữ Kanji có nguyên âm U trong âm Hán-Việt thường không theo quy tắc trên và nhiều nhất là ở hàng “しゅ;しゅう”trong tiếng Nhật. Chẳng hạn với các từ sau:

    秀:しゅうTú 秋  しゅう Thu

    宙 ちゅうTrụ 柔   にゅう  Nhu

    2.2. Cách thứ hai

    Ví dụ, chữ “富:ふ”âm Hán-Việt là “phú” nên đọc theo âm ngắn là đúng với qui tắc. Song có trường hợp khi ghép thành một từ, chữ này lại có cách đọc theo âm dài là “ふう”.

    Chữ “喪:Tang” trong từ điển có cả cách đọc là “も”nhưng đây không phải là cách đọc theo “Onyomi” mà là cách đọc theo “Kunyomi”.

    Hoặc chữ “柔:Nhu”có hai cách đọc là “じゅ”và “にゅう”.

    Như vậy, nếu đọc theo cách một là đúng với qui tắc suy cách đọc theo âm Hán-Việt. Những điểm nêu trên có lẽ chính là nguyên nhân của những trường hợp không theo qui tắc của âm Hán-Việt.

    a.「きゅ」và 「ぎゅ」Tất cả các chữ ở hàng này đều là âm dài “Kuu” nên không cần để ý đến âm Hán-Việt.

    b.「きょう」と「ぎょう」Ở hàng này vì không thấy có trường hợp ngoại lệ nên cũng dễ nhớ.

    Ví dụ: 居 (Cư) kyo 巨 (Cự) kyo 挙 (Cử) Kyo 御 (Ngự) Gyo

    京 (Kinh) Kyoo 興 (Hưng) Kyoo 協 (Hiệp)  kyoo

    教 (Giáo) Kyoo 業 (Nghiệp) Gyoo 仰 (Ngưỡng) Goo

    c.「こ」「こう」と「ご」「ごう」 Trong cách đọc âm ngắn, có lẽ chỉ có chữ 「誇:こ」là trường hợp ngoại lệ vì âm Hán-Việt “Khoa” có hai âm tiết ở đằng sau. Trong cách đọc âm dài không có trường hợp ngoại lệ. Ví dụ:

    口(koo) Công 工(koo) Công 鋼(koo) Cương 効(koo) Hiệu 号(goo) Hiệu 豪(goo) Hào 郷(goo) Hương v.v…

    a.「しゅ」「じゅ」Trong cách đọc âm ngắn có 3 từ không theo qui tắc là 朱(しゅ)Chu, Châu;種(しゅ)Chủng; 酒(しゅ)Tửu

    Trong âm dài 「しゅう」「じゅう」cũng có một số từ không theo qui tắc và điều thú vị là những từ này đều có nguyên âm “u” trong âm Hán-việt. Ví dụ: 秀Tú 修: Tu;囚: Tù 秋: Thu 酬: Thù 醜: Xú  住: trú 柔: Nhu.

    b.「しょ」「じょ」と「しょう」「じょう」 Không có trường hợp ngoại lệ nên chỉ cần căn cứ vào âm Hán-Việt.

    c.「そ」と「そう」Cũng không có trường hợp ngoại lệ, nhớ cách đọc theo âm Hán-Việt.

    a.「ちゅ」と「ちゅう」Không có cách đọc âm ngắn.

    b.「ちょ」と「ちょう」 Âm ngắn chỉ có 3 từ là 「著」「緒」「貯」còn lại đều đọc theo âm dài.

    c.”と”と”とう”

    Ở hàng này, các chữ được phát âm ngắn hoặc dài đều theo quy luật âm Hán -Việt, nhưng chỉ có chữ”登”là chữ duy nhất có cả hai cách đọc theo âm ngắn-dài. Tuy nhiên, chỉ có một từ duy nhất có cách đọc theo âm ngắn khi đi với chữ “登” đó là chữ “登山”còn lại đều đọc theo âm dài.

    a.”にゅ” Hàng này không có từ nào đọc theo âm ngắn.

    b.”にょ” Đọc theo âm ngắn chỉ có hai chữ “如”と”女”

    c.”の”  Ở hàng này chỉ có duy nhất một chữ “野”.

    d.”のう” Có 6 chữ đọc theo âm dài “脳;能;農;濃;悩;納

    a.”ひゅ”と”ひゅう”Ở hàng này không có chữ Kanji nào.

    b.”ひょう” Không có chữ nào đọc theo âm ngắn.

    c.”ふ”と”ふう”Trong các chữ đọc theo âm ngắn, có từ “不”không theo quy tắc âm Hán-Việt. Chữ “富”có hai cách đọc nhưng chỉ khi ghép thành từ “富貴”mới đọc theo âm dài “fuuki”. Chữ đọc theo âm dài chỉ có 2 chữ là “風”;”封”

    エ.”ほ”と”ほう”Có 2 chữ ngoại lệ đọc theo âm ngắn đó là: “帆:phàm”;”保:bảo”.

    a.”みゅ”Không có chữ Kanji nào, tất cả đọc theo âm dài.

    b.”みょ”Không có chữ Kanji nào đọc theo âm ngắn.

    c.”も” Trong cách đọc này, chỉ có 2 từ là “摸”と”茂”

    d.”もう”Không có trường hợp ngoại lệ.

    a.”りゅ” Không có chữ Kanji nào, tất cả đều đọc theo âm dài.

    b.”りょ”Chỉ có 4 chữ Kanji đọc theo âm ngắn là:

    慮:Lự  侶:Lữ  虜:Lỗ   旅:Lữ

    c.”ろ” Chỉ có 3 từ đọc theo âm ngắn và đúng với qui tắc

    炉:Lô  路:Lộ  露:Lộ

    Hi vọng những đúc kết trên sẽ có ích đối với những người đã, đang và sẽ học tập tiếng Nhật.

    Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên chắc chắn những phương pháp trên sẽ còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được đóng góp ý kiến và các phương pháp khác của độc giả để chúng ta cùng nhau hoàn thiện phương pháp học chữ Kanji trong tiếng Nhật.

    NGUYỄN THANH BÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em
  • Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?
  • Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)
  • Cách Dạy Con Khi 2 Tuổi Của Người Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hải Phòng
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Giá Thẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Về Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Của Nhật Ngữ Sofl
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dễ Thuộc Nhất
  • Mách Bạn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả
  • 7 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất, Nhớ Lâu Nhất!
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bang Kiem Diem Ca Nhan Tieng Nhat, Bài Viết Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Cách Viết Xin Chào Bằng Tiếng Nhật, Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bản Dịch Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Cach Viet Ban Kiem Diem Bang Tieng Nhat, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Sách Tiếng Nhật, Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật 8, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

    Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Học Tốt Chữ Hán Bằng Những Phương Pháp Học Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Phương Pháp Ghi Nhớ Từ Vựng Tiếng Trung Dễ Dàng
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Các Trường Dạy Tiếng Trung Trên Cả Nước
  • Điểm Chuẩn Dự Kiến Vào Đại Học Hà Nội
  • Học Phí Ngành Ngôn Ngữ Trung
  •  

     

    Cách học tốt chữ Hán tại nhà

    Cách học tốt chữ Hán tại nhà

     

    Phương pháp chăm chỉ học và viết chữ Hán: việc học và viết chữ Hán mỗi ngày là điều quan trọng chắc chắn ai cũng phải thực hiện để ghi nhớ tốt chữ Hán. Bởi vì chữ Hán là chữ tượng hình nên rất khó để nhớ, nếu ngày hôm nay bạn học được từ mới, những không ôn lại nó vào ngày hôm sau thì bạn sẽ không còn nhớ gì về những từ ấy nữa. Vì thế việc chăm chỉ học và viết chữ Hán mỗi ngày là phương pháp không thể thiếu cho những ai muốn học tốt và sử dụng thành thạo chữ Hán.

     

     

    Phương pháp phân biệt chữ gần giống nhau: khác với bản chữ cái Latin của tiếng Việt, tiếng Hán vốn là chữ tượng hình, có rất nhiều chữ gần giống nhau, nếu không ghi nhớ tốt sẽ rất dễ nhầm lẫn. Ví dụ như nhóm chữ: 我 找 钱; 土 士; 未 末; 爪瓜; 贝见; 墫威 戒 戎 戌 戍 戊. Vì vậy để khắc phục được trường hợp này, việc lập ra một danh sách các chữ Hán gần giống nhau để luyện viết đi viết lại nhiều lần và ghi nhớ chúng là việc làm rất cần thiết. Hoặc chúng ta có thể đặt chúng trong một câu hay ngữ cách nhất định rồi luyện tập phát âm cũng như viết chúng ra giấy hằng ngày để có thể dễ dàng hơn trong việc phân biệt những từ này.

     

    Học chữ Hán hiệu quả tại nhà

    Học chữ Hán hiệu quả tại nhà

     

     

    Phương pháp vận dụng những gì đã học và thực tế: Sau những giờ học căng thẳng, thì nghe nhạc hoặc xem phim hoặc đọc các loại sách bằng tiếng Trung cũng được xem là một trong những giải pháp hiệu quả vừa để xả stress vừa để luyện khả năng ghi nhớ tiếng Trung. Nghe và bắt chước lời thoại của các nhân vật trong phim cũng là một trong những cách hay để chúng ta cải thiện khả năng phát âm của mình. Hoặc chúng ta có thể tìm kiếm cho mình những người bạn cũng đang học tiếng Trung, cùng nhau luyện tập, giao tiếp với nhau bằng tiếng Trung, thậm chí nói chuyện với người Trung quốc để cải thiện khả năng phát âm và phản xạ tốt trong giao tiếp.

     

    Phương pháp học chữ Hán chuẩn

    Phương pháp học chữ Hán chuẩn

     

    Phương pháp chiết tự: chữ Hán thường được ghép bởi nhiều bộ khác nhau, vì thế để dễ dàng trong việc ghi nhớ các từ, chúng ta có thể chọn ghi nhớ các bộ trong từ đó. Ví dụ: chữ 好có nghĩa là “tốt” được ghép bởi 女 (nghĩa là phụ nữ) và 子 ( nghĩa là con trai), trong xã hội phong kiến người ta quan niệm rằng phụ nữ sinh con trai là nhà có phúc, bởi vì con trai có thể làm được việc đại sự, có thể gánh vác cả gia đình. Chữ 休 nghĩa là “nghỉ ngơi” chữ này được ghép bởi chữ 人 (nghĩa là người) và chữ 木 ( nghĩa là cây), đó là hình ảnh con người dựa dưới gốc cây để nghỉ ngơi trong những lúc làm việc mệt mỏi.

     

     

    Phương pháp học theo thơ: ngoài cách học trên giấy bút nhàm chán, người Việt đã sáng tạo ra những câu thơ có sử dụng các bộ trong chữ Hán để dễ dàng hơn khi ghi nhớ một từ: 

     

    – Chim chích mà đậu cành tre

    – Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm. (Chiết tự chữ đức 德)

    – Cô kia đội nón chờ ai

    – Hay cô yên phận đứng hoài thế cô.

    – (Chữ an 安)

     

     

    Võ Thị Ngọc Linh

     

    Học tốt chữ Hán bằng những phương pháp học hay nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhớ Chữ Hán Nhanh Và Lâu Làm Thế Nào?
  • Tại Sao Nên Học Tiếng Trung
  • Những Lý Do Vì Sao Bạn Nên Học Tiếng Trung Quốc?
  • Các Câu Giao Tiếp Dễ Nhớ Trong Tiếng Trung
  • Top 10 Trung Tâm Luyện Thi Ielts Uy Tín Tại Hà Nội
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Làm Sao Để Trẻ Em Học Được Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?
  • Đây Mới Là Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • I. Khái niệm cơ bản

    1. Tìm hiểu hệ thống chữ viết tiếng Nhật

    Bảng chữ cái Hiragana: Hiragana là từ có một âm tiết, các chữ cái thể hiện ngữ âm tạo thành một hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Không giống như bảng chữ cái tiếng Anh, mỗi chữ cái đại diện cho một âm tiết, có thể bao gồm nguyên âm và phụ âm.

    Bảng chữ cái Latinh : được sử dụng bằng tiếng Nhật để viết các từ viết tắt, tên công ty và các từ khác vì lý do thẩm mỹ. Được gọi là Romaji (“chữ La Mã”), tiếng Nhật cũng có thể được viết bằng chữ Latinh. Điều này không được thực hiện ở Nhật Bản, nhưng nó được sử dụng cho người mới bắt đầu để dễ “đánh vần” các từ tiếng Nhật. Tuy nhiên, có nhiều phát âm trong tiếng Nhật khó biểu hiện bằng chữ cái Latinh. Vì vậy, hoc sinh học tiếng Nhật Bản được khuyến khích để bắt đầu học các ký tự tiếng Nhật càng sớm càng tốt, và tránh phụ thuộc vào chữ cái La tinh.

    2. Thực hành phát âm tiếng Nhật

    46 âm tiết trong tiếng Nhật bao gồm một trong năm nguyên âm hoặc kết hợp của nguyên âm và phụ âm, ngoại trừ một âm tiết chỉ gồm một phụ âm. Nguyên âm không bị thổi phồng. Bạn có thể bắt đầu luyện phát âm bằng cách học cách phát âm từng từ trong hiragana và katakana.

    – Tập trung vào ngữ điệu của các âm tiết khác nhau. Các biến thể về âm tiết thay đổi ý nghĩa của những từ bạn nói. Một âm tiết dài có thể có một ý nghĩa hoàn toàn khác với cùng một âm tiết ngắn hơn (“o” so với “oo”).

    3. Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Nhật

    Việc biết một số quy tắc ngữ pháp cơ bản sẽ giúp bạn bắt đầu hiểu tiếng Nhật và tạo ra các câu của riêng bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật đơn giản và linh hoạt, do đó, dễ dàng ghép các từ lại với nhau theo cách có ý nghĩa.

    – Câu nói không nhất định phải có chủ ngữ hoặc có thể bỏ qua

    – Vị từ luôn ở cuối câu.

    – Danh từ không có giới tính. Hầu hết danh từ cũng không phân biệt số ít số nhiều.

    – Động từ không thay đổi theo chủ ngữ (anh / cô ấy / nó). Chúng cũng không thay đổi theo số lượng (số ít / số nhiều, như tôi / chúng tôi hoặc anh / họ).

    – Đại từ nhân xưng (tôi, bạn, vv) khác nhau tùy theo mức độ lịch sự và hình thức cần thiết trong từng tình huống.

    1. Sử dụng các phần mềm học phát âm

    Sau khi học các kiến thức cơ bản, đã đến lúc thực hành để bạn có thể cải thiện kỹ năng của mình. Nếu bạn đang học tiếng Nhật cho vui vì bạn thích văn hóa Nhật Bản như manga và anime hoặc đi du lịch, một đĩa CD luyện tâp phát âm là phù hợp với bạn. Chỉ cần dành một giờ mỗi ngày có thể luyện tập việc sử dụng ngữ pháp và cách sử dụng các cụm từ đơn giản và từ vựng hữu ích.

    – Luyện nghe phát âm trong lúc di chuyển đi làm hoặc luyện nghe khi có thời gian rảnh trong giờ nghỉ trưa .

    2. Đăng ký học tại trung tâm Nhật ngữ

    Nếu bạn đang học kinh doanh, muốn làm việc tại Nhật Bản hoặc muốn sống ở Nhật Bản, hãy cân nhắc đăng ký học tại các trung tâm Nhật ngữ hoặc các trường học chuyên sâu ngoài việc học được ngôn ngữ tiếng Nhật bài bản bạn còn biết thêm nhiều về văn hóa Nhật Bản. Việc học đọc và viết, luyên nghe nói là các kĩ năng rất quan trọng cho sự nghiệp cũng như thành công của bạn sau này. Có người hướng dẫn là điều lý tưởng cho việc phát triển thói quen học tập tốt và hỏi tất cả các câu hỏi bạn sẽ có về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản.

    Nghiên cứu các hệ thống chữ viết: Bắt đầu nghiên cứu tất cả bốn phong cách chữ viết việc này rất tốt cho quá trình học tiếng Nhật của bạn. Hiragana và katakana có thể học được trong vài tuần, và bạn có thể sử dụng chúng để viết bất cứ thứ gì bạn muốn bằng tiếng Nhật. Khoảng 2.000 kanji hiện đang được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, vì vậy nó thường mất vài năm để tìm hiểu, nhưng nó có giá trị nếu bạn thực sự muốn hiểu và nói tiếng Nhật.

    III. Sống và làm việc trong môi trường người bản xứ

    1. Tham gia các câu lạc bộ tiếng Nhật

    Việc tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Nhật là điều rất cần thiết để phát triển khả năng tiêng Nhật của bản thân. Do đó, bạn có thể dễ dàng tìm thấy các câu lạc bộ trên mạng Internet hoặc đơn giản là đến các trung tâm văn hóa nơi có tổ chức các câu lạc bộ cho mọi người học và tìm hiểu về văn hóa Nhật. Luyên nghe, dù bạn không hiểu nó nhưng hãy cố gắng lặp lại những gì bạn được nghe để có thể phát triển được kỹ năng của bạn.

    2. Kết bạn với những người bản xứ

    Rất nhiều người Nhật sinh sống và làm việc tại Việt Nam, vậy bạn có thể tìm một số người thân thiện muốn tìm hiểu về văn hóa Việt Nam để kết bạn và trao đổi với họ, điều này giúp bạn có thể vừa luyện tập được khả năng nghe nói tiếng Nhật và văn hóa Nhật mà ngay cả họ cũng được lợi từ việc này.

    3. Theo dõi và xem nhiều sách báo tiếng Nhật

    Hãy xem nhiều sách báo, các chương trình giải trí bằng tiếng Nhật điều này sẽ giúp bạn vừa hiểu thêm về văn hóa Nhật Bản vừa giúp rèn luyện khả năng tiếng Nhật của bản thân. Hãy tìm thứ gì đó phù hợp với sở thích thì việc học ngôn ngữ của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn. Kết hợp mọi thứ bằng cách xem phim và phim hoạt hình Nhật Bản mà không có phụ đề, hoặc với phụ đề ngôn ngữ Nhật Bản.

    4. Du học tại Nhật Bản

    Đây là cách tốt nhất nếu bạn muốn thực sự thông thạo và tiến bộ trong việc học tiếng Nhật hãy du học hoặc sinh sống tại Nhật Bản. Việc học tập và sinh sống trong môi trường người bản xứ sẽ giúp bạn nhanh chóng phát triển được khả năng ngôn ngữ của bản thân.

    Mọi thông tin liên hệ:

    Việc làm chúng tôi – Website tuyển dụng nhân sự tiếng Nhật, tìm việc làm tiếng Nhật uy tín tại Việt Nam. Chuyên tuyển dụng các Jobs tiếng Nhật cấp cao cho các Cty tầm cỡ của Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022
  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji
  • Chữ Kanji Là Gì ? Tại Sao Phải Học Chữ Kanji Khi Học Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Để Kanji Không Còn Là Nỗi Lo
  • 7 Bộ Sách Kanji Hữu Ích Dành Cho Người Học Tiếng Nhật
  • Tuyển Tập Sách Học Kanji Hiệu Quả Nhất Cho Từng Cấp Độ
  • Giới Thiệu Sách Học Kanji Theo Từng Trình Độ
  • Học Kanji Tốt Hơn Với Giáo Trình Kanji Look And Learn Bản Tiếng Việt
  • Rất nhiều người khi mới bắt đầu học tiếng Nhật đều băn khoăn rằng: có bắt buộc phải học Kanji không ? Chỉ sử dụng chữ mềm và chữ cứng mà không học Kanji có được không? hay “Sẽ thật thoải mái nếu như tiếng Nhật chỉ có chữ mềm và chữ cứng mà không cần phải đọc đến Kanji”

    Chữ Hán du nhập vào Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 5,6 SCN. Tiếng Nhật cổ đại vốn không có chữ viết, nên khi chữ Hán du nhập vào Nhật, người Nhật dùng chữ Hán để viết tiếng nói của họ. Vào thời này, hệ thống chữ viết của Nhật dùng hoàn toàn bằng Hán tự (tức Kanji). Vì hệ thống chữ viết dựa trên chữ Hán khá phức tạp, nên người ta đã tạo ra bảng chữ cái mới Hiragana và Katakana dựa trên hình ảnh của Kanji để đơn giản hóa chữ viết. Sau nhiều lần chỉnh lí thì tiếng Nhật đã có 3 bảng chữ cái như bây giờ: Hiragana – Katakana và Kanji

    Việc học hai bảng chữ cứng và chữ mềm khá đơn giản vì nó giống như các mẫu tự latinh, tức là có số lượng hữu hạn – chỉ gồm vài chục kí tự. Và từ các kí tự đơn lẻ ghép vào nhau chúng ta mới từ hoặc cụm từ có ý nghĩa. Nhưng bảng chữ cái thứ 3 – Kanji thì khác, số lượng các chữ tới hàng nghìn tới chục nghìn chữ, và mỗi chữ đều ẩn chứa ý nghĩa riêng, độc lập. Do đó có thể nói rằng, mỗi một chữ Kanji có sức mạnh diễn đạt bằng hàng trăm các kí tự chữ cứng hay chữ mềm gộp lại, bởi bản thân mỗi chữ Kanji đã chứa đựng những nội dung rất giàu có và phong phú sắc thái biểu đạt. Đó chính là khả năng ưu việt của Kanji.

    Tóm lại, bởi sự khác biệt của Kanji đối với hai bảng chữ cứng và chữ mềm đã khiến cho Kanji trở thành bộ phận không thể thiếu trong tiếng Nhật.

    Khi bắt tay vào viết Kanjicó lẽ các bạn sẽ nghĩ rằng mình có thể viết tùy thích miễn sao tổng quan hình dạng của chữ trông không bị sai so với chữ gốc là được, tuy nhiên việc tuân thủ thứ tự nét khi viết Kanji là một điều rất quan trọng. Trong Hán tự học, thứ tự viết chữ bao gồm 2 nội dung: một là hướng đi của nét bút,

    Ví dụ như: nét ngang thì phải đi từ trái sang phải, nét sổ thì đi từ trên xuống dưới; hai là thứ tự trước sau trong khi viết các nét chữ hay còn gọi là thứ tự nét bút. Hai yếu tố trên khi hợp lại sẽ đảm bảo chữ Hán được viết đúng thứ tự.

    Mục đích chủ yếu của việc viết chữ theo đúng thứ tự là để khi viết có thể đưa bút thuận tay và phù hợp với nguyên lí cấu hình của chữ Hán, làm cho nét bút thuận tay để viết được nhanh, làm cho chữ viết ra đều đặn, ổn định.

    Mặc dù có nhiều bạn khi học hoàn toàn có thể viết Kanji đúng mà không cần tuân thủ các nét viết, thay vào đó là viết theo sự thuận tay của mình. Tuy nhiên, với các bạn bắt đầu học tiếng Nhật, và để có thể viết chữ Hán đẹp, mà quan trọng hơn là viết được đủ nét, không bị thiếu nét và làm quen nhanh với chữ Hán thì việc tuân thủ quy tắc về thứ tự nét bút rất quan trọng.

    Phải học bao nhiêu chữ Kanji trong tiếng Nhật ?

    Thực tế là số lượng Kanji trong tiếng Nhật so với số lượng chữ Hán mà người học tiếng Trung phải học là ít hơn rất nhiều. 2136 chữ kanji được chấp nhận sử dụng chính thức trong ngành xuất bản, và 1945 chữ kanji là tổng số chữ mà Bộ giáo dục Nhật Bản yêu cầu đưa vào giảng dạy trong trường học. Nhưng đối với chúng ta – những người không quen sử dụng chữ tượng hình như là ngôn ngữ chính thức thì 1945 chữ kanji vẫn là một con số khá lớn.

    Cách học chữ Kanji hiệu quả ?

    Chúng đều sở hữu một bộ phận giống nhau phải không nào? Hay nói cách khác, chúng có chung Bộ thủ.

    Bộ thủ của Kanji là gì ? : Một chữ Kanji có thể chia tách thành nhiều bộ phận nhỏ hơn như trên và mỗi bộ phận nhỏ cấu tạo nên Kanji như vậy được gọi là bộ Thủ.

    Thay vì học Kanji một cách máy móc, bằng việc học thuộc lòng từng mặt chữ trong tổng cả ngàn chữ đầy đơn điệu tẻ nhạt, chúng ta hoàn toàn có thể đơn giản hóa những thứ cốt yếu cần nhớ xuống, đó là tập trung vào bộ Thủ, mà số lượng Bộ Thủ thì ít hơn số lượng Kanji rất nhiều. Thực tế là tất cả các Kanji đều là sự kết hợp của 214 bộ thủ.

    Như vậy, học bộ thủ không có nghĩa là mất thêm thời gian và thêm cái để ghi nhớ mà chính là phương tiện để rút ngắn thời gian và giúp ghi nhớ Kanji một cách khoa học.

    Với các bạn mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật và với Kanji, thì hẳn là vẫn còn đang choáng ngợp và lo lắng rằng liệu mình có kiên trì đến cùng được không với thứ ngôn ngữ tượng hình khó nhằn này phải không nào?

    Bởi vì đất nước chúng ta là 1 quốc gia thuộc vùng chữ Hán.

    Vùng chữ Hán gồm 6 quốc gia và khu vực đó là: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam. Việt Nam chính là quốc gia Đông Nam Á duy nhất thuộc vùng chữ Hán. Bởi vì cả VN và NB đều thuộc khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của tiếng Trung đối với tiếng nói chữ viết của nước mình, nên có rất nhiều điểm tương đồng giữa Hán Việt và Hán Nhật.

    Chính vì chúng ta có lợi thế rất lớn khi học Kanji cho nên nếu bạn chịu khó để ý thì học Kanji thật sự không phải là điều quá khó. Và bạn hoàn toàn có thể khơi gợi cảm hứng học tập của chính mình bất cứ lúc nào nếu như trong tay bạn nắm vững những phương pháp học tập khoa học và hữu ích.

    Hi vọng những thông tin mà Dekiru đưa ra sẽ giúp các bạn phần nào làm quen và cảm thấy thú vị khi học Kanji nói riêng và việc học tiếng Nhật nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Tại Hải Phòng
  • Nội Quy Lớp Học Và Chính Sách Học Viên Tại Jellyfish Education
  • Sinh Viên Ngành Công Nghệ Sinh Học Cần Biết Điều Này
  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Lớp Tiếng Trung Chuyên Học Bằng Chữ Latin Cô Đào Hạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 4 Phần Mềm App Luyện Nghe Nói Tiếng Trung Miễn Phí
  • Cách Sử Dụng Flashcard Để Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc Tại Sài Gòn Ở Đâu?
  • Nên Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc Tại Tp Hcm Ở Đâu?
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1, 2, 3, 4, 5, 6 Pdf Bản Mới
  • HỌC TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ CĂN HỘ CHUNG CƯ – TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐIỂM CÓ TRANH MINH HỌA , CHỮ HÁN + PINYIN TIẾNG TRUNG ĐÀO HẠNH – ĐĂNG KÝ HỌC : 0978.020.636 * Video : sẽ xuất bản video nội bộ

    Link xem đầy đủ : https://www.facebook.com/media/set/?set=a.961640660570473.1073741841.467341733333704&type=3

    TIẾNG TRUNG ĐÀO HẠNH – HỌC ONLINE + HỌC TRỰC TIẾP

    CÔ ĐÀO HẠNH – chúng tôi

    Chuyên giảng dạy tiếng Trung chất lượng cao, cấp quốc tế

    ĐĂNG KÝ HỌC : 0978.020.636

    EMAIL : [email protected]

    MỪNG XUÂN BÍNH THÂN 2022 : HỌC TIẾNG TRUNG qua 40 câu chuyện – SALES

    * Hôm nay thật là 1 ngày hạnh phúc khi cô đã soạn xong 1 chương trình học phần rất hay cho các học trò 2022 .

    BỘ ĐĨA + SÁCH + video giảng có hiệu đính chú giải của cô

    * Gồm: 40 câu chuyện , mỗi câu chuyện tựa như 1 chiếc hộp bí ẩn với cái kết bất ngờ thú vị , ngắn gọn, ngôn ngữ hiện đại, lại có cô hướng dẫn cách ứng dụng vào thực tế như thế nào

    * CHƯƠNG TRÌNH DẠY NÀY SẼ ĐƯỢC TẶNG MIỄN PHÍ CẢ SÁCH + FILE VIDEO , AUDIO GIỌNG BẢN XỨ, CHÚ GIẢI CỦA CÔ cho bạn nào đăng ký nạp học phí khóa học 2 triệu hoặc khóa học trọn gói 4 triệu

    * Học viên cũ từng học với cô Đào Hạnh muốn mua chương trình này sẽ được xét bán hoặc tặng file, mời bạn liên hệ Điện thoại 0978.020.636 hoặc Email [email protected]

    * CHÚ Ý : CHƯƠNG TRÌNH HAY, CHỈ LƯU HÀNH NỘI BỘ cho những bạn ĐÃ TỪNG HỌC 1 khóa ở lớp cô ĐÀO HẠNH, không bán cho.thị trường bên ngoài.

    * CÁC BẠN NHANH CHÂN ĐĂNG KÝ TRỞ THÀNH HỘI VIÊN NHÉ CHÚC BẠN NĂM MỚI TỐT LÀNH, CÔ ĐÀO HẠNH – chúng tôi

    Chuyên giảng dạy tiếng Trung chất lượng cao, cấp quốc tế

    ĐĂNG KÝ HỌC : 0978.020.636

    * Email ghi rõ tên học viên – sđt – nick Skype – wechat …để được cô giáo chăm sóc chu đáo nhất : [email protected]

    * Web : chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Từ Vựng Flashcard Tiếng Trung Tại Sao “hot” Trong Thời Gian Gần Đây?
  • Hộp Flashcard Katchup Dùng Cho Việc Học Tiếng Trung Hsk 5
  • Tự Học Tiếng Trung Online Hiệu Quả Với Một Số Fanpage Facebook
  • Học Tiếng Trung Tại Forward Có Tốt?
  • Học Tiếng Trung Du Học Đài Loan Miễn Phí 3 Tháng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100