Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Nhật Bài 4 Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maytinhlongthanh.com

Học Tiếng Nhật Bài 4

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4

Top 15 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng Tốt Nhất

Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Học Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đà Nẵng Giá 990.000Đ

Học tiếng Nhật bài 4 Minna no nihongo

Học Từ vựng bài 4 Minna no Nihongo

Từ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

Học Ngữ pháp bài 4 Minna no Nihongo

Ngữ pháp 1: Cách diễn tả về thời gian

*Câu hỏi về giờ

※ Với số phút lẻ là 30 phút, chúng ta có cách diễn đạt tương đương từ ” rưỡi” 」trong tiếng Việt

Ngữ pháp số 2: Động từ trong tiếng Nhật

Vます :Động từ trong tiếng Nhật

Ở những bài trước, chúng ta có ký hiệu N (Noun) cho danh từ, từ bài 4 chúng ta có ký hiệu V ( Verb) cho động từ. ます  là dạng lịch sự của động từ thời hiện tại, giống như です của danh từ 。

Vます là ký hiệu chung cho các động từ thời hiện tại, dạng lịch sự.

Bài 4, chúng ta làm quen một số động từ sau:

Ngữ pháp số 3: cách chia các động từ trong tiếng Nhật

Vます/Vません/Vました/Vませんでした

Bài hôm nay, chúng ta sẽ học cách chia các thì động từ trong tiếng Nhật.

Ngữ pháp số 4: Hành động V diễn ra vào lúc nào

VD: 金曜日(に) 休みます。Tôi nghỉ vào thứ 6

Ngữ pháp số 5: Hỏi về thứ ngày tháng

Ngữ pháp số 6: Từ N1 đến N2

N1からN2まで: Từ N1 đến N2

Câu này dùng chỉ 2 mốc thời gian, hoặc 2 mốc địa điểm

VD 2:ハノイから ホーチミンまで 行きます。Tôi đi từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh.

※ Lưu ý: 2 trợ từ có thể đứng 1 mình, không nhất thiết đi đôi với nhau

N1とN2: N1 và N2

Trợ từ と nối 2 danh từ với nhau

VD 1: あしたと あさっては みます。Ngày mai và ngày kia tôi nghỉ.

Ngữ pháp số 8:~ね。: ….nhỉ

Đặt ở cuối câu, truyền đạt cho người nghe về cảm xúc, kỳ vọng của người nói về một hiện tượng, sự vật nào đó. Nhất là phái nữ rất hay sử dụng

VD1: きょうは 暑いですね。Hôm nay nóng nhỉ!

VD 2: かのじょは きれいですね。Cô ấy xinh nhỉ!

GOJAPAN xin gửi tặng các bạn 1 bài hát tiếng Nhật có các thứ trong tuần

げつようび、かようび、すいようび。。。

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Bắc Ninh Tốt Nhất

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất

Mở Lớp Dạy Tiếng Nhật N5

Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đống Đa

Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4

Học Tiếng Nhật Bài 4

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4

Top 15 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng Tốt Nhất

Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Học Tiếng Nhật Ở Đà Nẵng

Tiếng Nhật sơ cấp bài 4

Chủ nhật – 27/12/2015 22:28

Nhật Bản là nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới , song song với đó là nên khoa học kỹ thật phát triển vượt bậc. Đặc biệt , người Nhật rất coi trọng và đánh giá cao , những người hiểu biết , nói ngôn ngữ của họ . Học tiếng Nhật là bạn đang từng bước nắm giữ những cơ hội học tập du học và việc làm với mức lương hậu hĩnh trong các công ty , tập đoàn Nhật Bản . Vì vậy học tiếng Nhật sẽ là lựa chọn hoàn hảo nhất cho bạn .

– でんわばんごう : số điện thoại

* Động từ hiện tại – tương lai: Theo sau là chữ ます nghĩa là ngày mai thì động từ trong câu là tương lai

– 明日はサイゴンに行きます。: Ngày mai tôi đi Sài Gòn.

* Động từ quá khứ: Theo sau là chữ ました

Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

– かえります (chữ を : thức dậy

– やすみます : kết thúc

Đặc Biệt : あいます[aimasu]: gặp

– 私は7時過ぎに目が覚めました。: Tôi ngủ dậy lúc 7 giờ.

– 今(いま) 何時(なんじ)ですか。Bây giờ là mấy giờ?

Ông cha ta có câu : Không thầy đố mày làm nên . Việc tự học là rất tốt nhưng nếu có người hướng dẫn , định hướng thì việc học sẽ đơn giản và đạt hiệu quả tốt nhất .

Hiện nay , trung tâm Tiếng Nhật SOFL chuyên cung cấp các khóa học tiếng Nhật từ sơ cấp , trung cấp đến cao cấp với đội ngũ giảng viên có trình độ tiếng Nhật cao với phương pháp giảng dạy linh hoạt sẽ mang đến cho các bạn một khóa học tốt , chất lượng , trải nghiệm thú vị đáng để thử đúng không?

Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Bắc Ninh Tốt Nhất

Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất

Mở Lớp Dạy Tiếng Nhật N5

Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đống Đa

Lớp Dạy Nhanh Tiếng Nhật Du Học Ở Hà Nội

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’

Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo

Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3

Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)

Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh

Gải thích:

Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình.

Ví dụ:

Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.

鈴木さんが自転車を修理してくれました。

Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới

父は私に新しい自転車を買ってくれました。

Bạn có thể giúp tôi một tay được không?

あなたは私を手伝ってくれませんか?

Khi nào bạn trả tiền cho tôi?

いつ私のお金返してくれるのですか?

Chú ý:

Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi)

Giải thích:

21. ~てもらう~: Được làm cho ~

Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó.

Ví dụ:

Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật.

私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。

Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền

山田さんにお金を貸してもらった。

Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động

私は母に携帯電話を買ってもらいました。

Giải thích:

Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」

22. ~ていただけませんか?: Cho tôi ~ có được không? Ví dụ:

Có thể giúp tôi được không?

今ちょっと、手伝っていただけませんか?

Có thể cầm giúp tôi cái này được không?

これを持っていただけませんか?

Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không

日本語を教えていただけませんか?

Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?

この本を貸していただけませんか?

Giải thích:

Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện. Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」

Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động.

Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt.

23. ~V受身(うけみ): Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó) Ví dụ:

Tôi bị bắt uống rượu

お酒に飲まれました。

Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị

私は姉にスーバを頼まれました。

Tôi bị mẹ la

私は母に叱られました。

Chân của tôi bị rắn cắn

私は蛇に足をかまれました。

Hổi nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh

会議はホーチミン市で開かれしました。

Tôi bị em gái ăn mất cái bánh

私は妹にケーキを食べられました。

Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới

日本の電子品は世界へ輸出されています。

Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam

ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。

Chú ý:

Khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” (ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.

“Truyện Tắt Đèn” do Ngô Tất Tố viết

“Tat Den 物語”は Ngo Tat To によって書かれました。

Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.

カラオケ機は日本人によって発見されました。

Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 6”

Trung Tâm Du Học Nhật Bản Yoko

Có Nên Học Tiếng Nhật Trước Khi Đi Du Học Không?

Lịch Khai Giảng Trung Tâm Tiếng Nhật Yoko

Trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 2

Học Tiếng Nga Giao Tiếp. Bài 4

Bí Quyết Để Học Tiếng Nga Giao Tiếp Hiệu Quả Nhất

Học Tiếng Nga Giao Tiếp Qua Phim Ảnh

Học Tiếng Nga Qua Bài Hát Thế Nào Để Hiệu Quả?

Luyện Nghe Tiếng Anh Bằng Phim Hoạt Hình

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Phim Hoạt Hình Như Thế Nào?

ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Hôm nay chúng ta bắt đầu nghiên cứu phương thức dùng tạo cách – cách 5 trong tiếng Nga. Đây là cách được sử dụng rộng rãi trong ngôn ngữ tiếng Nga và bây giờ các bạn có thể thấy ngay điều này khi nghe đọan hội thoại sau:

КО МНЕ В ГОСТИ ПРИШЛА МОЯ ПОДРУГА СО СВОЕЙ МАЛЕНЬКОЙ ДОЧКОЙ МАШЕЙ. МАША МНЕ ОЧЕНЬ ПОНРАВИЛАСЬ. ВОТ О ЧЕМ МЫ С НЕЙ РАЗГОВАРИВАЛИ. Bạn gái của tôi đến thăm tôi cùng với cô con gái nhỏ Masha của chị ấy. Tôi rất yêu quí bé Masha. Đây là câu chuyện của tôi với bé.

МАШЕНЬКА, ТЫ ХОДИШЬ В ШКОЛУ? – ДА, ВО ВТОРОЙ КЛАСС. – А КРОМЕ УЧЕБЫ, ЧЕМ ТЫ ЗАНИМАЕШЬСЯ? – Я ЗАНИМАЮСЬ ФИГУРНЫМ КАТАНИЕМ. Mashenka ơi, cháu đi học chưa? – Có ạ, cháu học lớp 2. – Thế ngoài học ra thì cháu làm gì? – Cháu tập luyện trượt băng ạ.

ТЫ ХОЧЕШЬ СТАТЬ СПОРТСМЕНКОЙ? – НЕТ, Я ХОЧУ СТАТЬ ХИРУРГОМ. НО СПОРТ ПОМОЖЕТ МНЕ БЫТЬ КРАСИВОЙ, ЗДОРОВОЙ И СИЛЬНОЙ. Cháu muốn trở thành vận động viên à? – Không, cháu muốn thành nhà phẫu thuật. Nhưng thể thao giúp cháu trở nên xinh đẹp, khỏe khoắn và mạnh mẽ.

ТЫ УМЕЕШЬ ТАНЦЕВАТЬ, ПЕТЬ ИЛИ РИСОВАТЬ? – Я ЛЮБЛЮ РИСОВАТЬ. МАМА ГОВОРИТ, ЧТО ЭТО У МЕНЯ ХОРОШО ПОЛУЧАЕТСЯ. Cháu biết khiêu vũ, hát hay vẽ không? – Cháu thích vẽ ạ. Mẹ bảo rằng cháu vẽ được.

ЧЕМ ТЫ РИСУЕШЬ – КРАСКАМИ ИЛИ КАРАНДАШАМИ? – Я РИСУЮ КРАСКАМИ НА БУМАГЕ И ЦВЕТНЫМИ МЕЛКАМИ НА ДОСКЕ. Cháu vẽ bằng gì, sơn màu hay bút chì? Cháu vẽ sơn trên giấy và phấn màu trên bảng ạ.

А КАКИЕ КНИГИ ТЕБЕ НРАВЯТСЯ? – Я ЛЮБЛЮ РАССКАЗЫ И СКАЗКИ СО СЧАСТЛИВЫМ КОНЦОМ. БАБУШКА МНЕ ВСЕГДА ЧИТАЕТ ИХ ПЕРЕД СНОМ. Thế cháu thích những cuốn sách nào? – Cháu thích chuyện kể và cổ tích với kết thúc có hậu. Bà hay đọc cho cháu nghe trước khi ngủ.

КАКИЕ У ТЕБЯ ЛЮБИМЫЕ БЛЮДА? – Я ЛЮБЛЮ КУРИЦУ С КАРТОШКОЙ, БЛИНЫ СО СМЕТАНОЙ И ВАРЕНЬЕМ И МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ. Thế món ăn ưa thích của cháu là gì? – Cháu thích thịt gà với khoai tây, bánh xèo với váng sữa, mứt và kem sô-cô-la.

ГДЕ ТЫ ПРОВОДИШЬ ЛЕТНИЕ КАНИКУЛЫ? – МЫ ЕЗДИМ С ПАПОЙ И МАМОЙ НА МОРЕ НА ДВЕ НЕДЕЛИ. А ОСТАЛЬНОЕ ВРЕМЯ Я ПРОВОЖУ НА ДАЧЕ С БАБУШКОЙ И СОБАКОЙ ЛОРДОМ. У НАС ТАМ ОЧЕНЬ КРАСИВО. РЯДОМ С НАШИМ ДОМОМ – ЛЕС, ПЕРЕД ДОМОМ – БОЛЬШОЙ ПРУД, А ЗА ДОМОМ – ФРУКТОВЫЙ САД. Cháu thường nghỉ hè ở đâu? – Cháu cùng bố và mẹ đi ra biển hai tuần. Thời gian còn lại cháu ở nhà nghỉ ngoại ô với bà và chó Lord. Chỗ nhà cháu rất đẹp. Ngay cạnh nhà có rừng, phía trước nhà là hồ nước lớn, còn phía sau nhà là vườn quả.

Trong đoạn hội thoại này các bạn đã nghe thấy tất cả các trường hợp cần dùng danh từ, tính từ và đại từ cách 5 – tạo cách. Đó là ý nghĩa cùng với nhau.

С МАЛЕНЬКОЙ ДОЧКОЙ МАШЕЙ. Với cô con gái nhỏ Masha. С НЕЙ. Với cô ấy. С ПАПОЙ И МАМОЙ. Với bố và với mẹ. С БАБУШКОЙ И СОБАКОЙ ЛОРДОМ Với bà và với chó Lord.

Đó là ý nghĩa chỉ nghề nghiệp, môn học hoặc công việc, sở thích.

СТАТЬ СПОРТСМЕНКОЙ – trở thành vận động viên, ХИРУРГОМ – thành nhà phẫu thuật, ЗАНИМАТЬСЯ ФИГУРНЫМ КАТАНИЕМ – tập luyện trượt băng.

Cách 5 còn dùng chỉ phẩm chất của người.

БЫТЬ КРАСИВОЙ, ЗДОРОВОЙ И СИЛЬНОЙ. Là người xinh đẹp, khỏe khoắn và mạnh mẽ.

Dùng xác định khách thể

РАССКАЗЫ И СКАЗКИ СО СЧАСТЛИВЫМ КОНЦОМ – chuyện kể và cổ tích với kết thúc có hậu. КУРИЦА С КАРТОШКОЙ, БЛИНЫ СО СМЕТАНОЙ И ВАРЕНЬЕМ, МОРОЖЕНОЕ С ШОКОЛАДОМ – thịt gà với khoai tây, bánh xèo với váng sữa và mứt, kem với sô-cô-la.

Cách 5 dùng chỉ công cụ

РИСУЮ КРАСКАМИ И ЦВЕТНЫМИ МЕЛКАМИ – cháu vẽ bằng sơn và phấn màu.

Một tác dụng nữa của cách 5 là chỉ địa điểm, vị trí.

РЯДОМ С НАШИМ ДОМОМ, sát cạnh nhà chúng tôi, ПЕРЕД ДОМОМ – phía trước nhà, ЗА ДОМОМ – phía sau nhà.

Cách 5 dùng chỉ khoảng thời gian.

ЧИТАЕТ ПЕРЕД СНОМ – đọc trước khi ngủ

Các bạn thấy đấy, cách 5-tạo cách của tiếng Nga đa diện như thế nào. Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bắt đầu phân tích chi tiết từng trường hợp sử dụng cách 5.

Tài liệu tham khảo dành cho các bạn đăng trong chuyên mục “Học tiếng Nga” trên trang điện tử của đài chúng tôi theo địa chỉ www.vietnamese.ruvr.ru.

Bây giờ xin chào tạm biệt và hẹn tới cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.

Làm Thế Nào Để Học Được Giao Tiếp Tiếng Nga Một Cách Hiệu Quả

Cách Học Tiếng Nga Giao Tiếp Cấp Tốc Đạt Hiệu Quả Cao

Học Chính Quy Cao Đẳng Tiếng Nhật Tại Gia Lai

Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Kokono Gia Lai

Lớp Học Tiếng Hàn Tại Gia Lai

🌟 Home
🌟 Top