Ngữ Pháp Tiếng Nhật , Ngữ Pháp Minna No Nihongo

--- Bài mới hơn ---

  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Qua Bài Hát Siêu Dễ
  • Cách Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả
  • Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Bài Hát
  • Những App Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Chất Lượng Nhất Hiện Nay
  • Tổng hợp bài học theo giáo trình Mina no Nihongo, những bài học này được biên soạn chi tiết và cụ thể, hi vọng sẽ giúp ích cho những bạn muốn nâng cao trình độ nhật ngữ.

    * Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は (đọc là , chứ không phải là )

    * Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.)

    * Đây là mẫu câu khẳng định.

    わたし  は  マイク  ミラー  です。 ( tôi là Michael Miler)

    * Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ

    hoặc では đi trước ありません đều được.

    * Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

    サントス さん  は がくせい じゃ (では) ありません。

    ( anh Santose không phải là sinh viên.)

    * Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu.

    ( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)

    * Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với y nghĩa là “cũng là”.

    * Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận y kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ  は.

    * Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”

    A: わたし は ベトナム じん です。 あなた も ( ベトナム じん です か )

    (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

    B: はい、 わたし も ベトナム じん です。 わたし は だいがくせい です、 あなたも?

    (Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

    A: いいえ、 わたし は だいがくせい じゃ ありません。(わたしは) かいしゃいん です

    (Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhan viên công ty.)

    Chú ý: Đối với các câu có quá nhiều chủ ngữ “わたしは” ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.

    * Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.

    * Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

    (Nhân viên của công ty IMC)

    * Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng

    なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi).

    おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

    (Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Chữ Hán N1
  • Khóa Học Xuất Nhập Khẩu Online Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Nên Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu Uy Tín, Chất Lượng
  • Nên Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu
  • Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu Tốt
  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Đại Học Tiếng Anh Là Gì?
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Sau Phổ Thông Của Hàn Quốc
  • Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu: Dvd 3
  • Grammar Không Khó Xơi Như Bạn Nghĩ!
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm – Hoàng Anh
  •    

    Khi nói tới học ngôn ngữ, chúng ta cần phải quan tâm tới ba khía cạnh chính, chính là: phát âm, từ vựng và NGỮ PHÁP. Chỉ khi chúng ta hoàn thiện cả ba yếu tố này thì mới tạo nên được một tam giác cân hoàn hảo của trình độ ngôn ngữ.

       Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách học ngữ pháp tiếng Trung mà có thể sẽ giúp ích được cho các bạn đang thấy quá khó khăn trong việc ghi nhớ hay sử dụng.

       BƯỚC MỘT, trừ phi bạn có đầu óc của một thiên tài có thể ghi nhớ mãi mãi mọi thông tin qua một lần nhìn, thì đừng bắt đầu học bất kì một thứ gì khi thiếu nơi ghi chép lại kiến thức, mà căn bản nhất là VỞ hay SỔ VIẾT TAY.

       Điều này không hề thừa thãi. Bất kể giáo trình nào thì cũng đều truyền tải các điểm ngữ pháp theo dạng nhỏ giọt, mỗi bài một hay một số điểm ngữ pháp, có bài về bổ ngữ, có bài về phó từ, có bài lại về mẫu câu so sánh, … Vậy nhiệm vụ của người học là phải tự mình TỔNG HỢP lại tất cả những điểm ngữ pháp đó theo các CỤM để dễ ghi nhớ hơn.

       Chẳng hạn, có thể phân bổ cuốn sổ từ trang 1-20 sẽ là ghi chép các loại bổ ngữ, trang 21-30 là các phó từ đặc biệt, trang 31-40 là các cấu trúc câu đặc biệt (把,被,câu kiêm ngữ, câu liên động… …) . Sau khi hoàn thành học xong một bộ giáo trình, bạn đã có đầy đủ những điểm ngữ pháp cơ bản của Hán ngữ hiện đại. Lúc này, hãy giở lại cuốn sổ của mình, đọc kĩ lại từng mục, và bạn sẽ vỡ lẽ ra rất nhiều. Chính bản thân tôi, sau khi tự viết lại vào sổ từ khi bắt đầu học Hán 1, thì tôi đã có thể tự mình hệ thống lại các loại câu và cách dùng từ đặc biệt của tiếng Trung. Và cụ thể là gì, xin mời tới bước 2.

       BƯỚC HAI, học cách XÂU CHUỖI các điểm ngữ pháp theo một HỆ THỐNG thay vì học độc lập. Nếu chăm chỉ viết lại các kiến thức ngữ pháp trong giáo trình thì bạn sau cùng sẽ có khả năng đúc kết như sau.

       Với Hán ngữ hiện đại, xét về cấu trúc câu thì có thể chia ra câu cấu trúc CƠ BẢN và câu có cấu trúc ĐẶC BIỆT (xét về câu đơn). Cấu trúc cơ bản sẽ tuân thủ 1 chủ – 1 vị – 1 tân, còn câu đặc biệt hoặc thứ tự thành phần câu sẽ bị đảo lộn, hoặc không tuân thủ theo số lượng 1-1-1 như trên.

       玛丽、麦克和我都喜欢吃牛肉面和酸辣面。(Mary, Mike và tôi đều thích ăn mì bò với mì chua cay.)

       Đó là vì các bạn cho rằng có ba chủ vị và hai tân ngữ. Tuy nhiên, “玛丽、麦克和我” và “牛肉面和酸辣面” đều là các cụm danh từ, và các cụm này đảm nhiệm vai trò CHỦ – TÂN. Vì thế, câu này vẫn chỉ có một chủ và một tân.

       Quay trở lại với vấn đề cấu trúc câu, trước tiên là nắm rõ được loại câu là CƠ BẢN hay ĐẶC BIỆT, tiếp đến là THỨ TỰ thành phần câu sẽ được mô phỏng qua hình vẽ đoàn tàu sau đây:

       Ba toa CHỦ – VỊ – TÂN là ba toa sống còn, còn lại sẽ có những đường nối các toa lại để giúp đoàn tàu được trở nên hoàn chỉnh, thì đó chính là TRẠNG NGỮ và BỔ NGỮ.

       Và tôi đảm bảo với bạn rằng, mọi điểm ngữ pháp đều xoay quanh những gì tôi vừa chia sẻ, hoặc là một cấu trúc đặc biệt, hoặc là một từ ngữ đảm nhiệm vai trò trạng ngữ, hoặc một loại bổ ngữ nào đó. Vậy từ hệ thống trên, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng nhớ được mình đã học cái gì và áp dụng nó ra sao.

       Tiếp theo, dù đó là một phó từ, một trợ từ hay bổ ngữ, thì nên GHI CHÉP đầy đủ CẤU TRÚC dạng khẳng định, phủ định, nghi vấn (nếu có), và kèm theo thật nhiều VÍ DỤ!!! Luôn luôn đặt ví dụ, càng nhiều càng tốt. Dùng nhiều MÀU BÚT để phân biệt các thành phần câu, nổi bật rõ được vai trò của điểm ngữ pháp vừa học!

       Ví dụ, khi ghi ví dụ của BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG:

       CHỦ NGỮ + ĐỘNG TỪ + (了) +   BNTL + TÂN NGỮ (vật)     (了)

       我                      学                了       半年          汉语            了。

       TÔI                   Đà   HỌC         NỬA NĂM  TIẾNG HÁN RỒI.     

        BƯỚC BỐN, thử TƯ DUY xem điểm ngữ pháp này có GIỐNG hay NGƯỢC lại với tiếng Việt, thậm chí tiếng Anh nếu bạn giỏi nó. Cố gắng nhiều điểm tương đồng nhất có thể giữa tiếng Hán và một loại ngôn ngữ bạn quen thuộc, điều này giúp bạn dễ nhớ hơn rất nhiều!

       Chẳng hạn, thay vì nhớ với quá nhiều lí thuyết, thì tôi đã quy ra 了1 là RỒI, 了2 là ĐÃ hoặc SAU KHI:

    1. 我吃饭了。 – Tôi ăn cơm RỒI.

    2. 我昨天买了两本书。- Hôm qua tôi ĐÃ mua hai quyển sách.

    3. 我刚才吃了饭了,现在不想吃什么了。- Vừa nãy tôi ĐÃ ăn RỒI, bây giờ không muốn ăn gì nữa.

    4. 我等会儿吃了饭就去看电影。- Lát nữa SAU KHI ăn cơm thì tôi đi xem phim.

       Sau khi quy đổi sang tiếng Việt như thế, việc nhớ lại 4 câu ví dụ điển hình này không còn quá khó khăn. Và các bạn cũng nên áp dụng như thể. (Tất nhiên nó chỉ là tương đối, vì ví dụ nếu câu 4 thêm 了1 cuối câu thì không dịch là RỒI, mà nó chỉ thể hiện sự việc đó ở quá khứ)

       BƯỚC NĂM, LUYỆN TẬP là chìa khóa. Luyện tập bao gồm VIẾT và NÓI. Đầu tiên, hãy làm bài tập sau giáo trình thật nhiều, luyện đề trên mạng và tập NÓI ra những câu hoàn chỉnh. Đừng để việc học ngữ pháp chỉ dừng ở việc CHÉP và HỌC THUỘC. Hãy biến nó sinh động hơn bằng cách NÓI ra các câu, thậm chí các đoạn văn.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao – Hoctiengphap.top
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cơ Bản Bạn Cần Biết
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản – Lộ Trình Cho Người Mất Gốc
  • Du Học Pháp: Ngành Sư Phạm Tiếng Pháp Tại Sao Không ?
  • Giáo Dục Trực Tuyến Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Một Số Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả Chỉ Với 3 Phương Pháp Này
  • 10 Mẫu Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cơ Bản Mà Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Sách Điện Tử Tự Học Tiếng Pháp Song Ngữ
  • Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Tại Nhà Cực Kỳ Hiệu Quả, Dễ Áp Dụng
  • Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật là bài viết giới thiệu các phương pháp giúp Bạn học ngữ pháp hiệu quả hơn. Trước giờ bạn đã tích lũy được kha khá vốn từ vựng tiếng Nhật cho mình rồi nhưng khi nói tiếng Nhật vẫn không trôi chảy rõ ràng. Đó là do bạn có vốn từ nhưng lại không có vốn Ngữ pháp để vận dụng kết hợp tạo thành câu hay hơn.

    Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả là những phương pháp nào:

    1. Lấy ví dụ cho mẫu ngữ pháp đang học:

    2. Tổng hợp ngữ pháp thường xuyên:

    Khi kết thúc 1 tuần học, bạn nên tổng kết lại những mẫu ngữ pháp mình đã học, về cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng và giành khoảng thời gian để ôn lại. Kết hợp vừa học vừa tổng kết ngữ pháp theo tuần, theo tháng cho đến khi kết thúc chương trình. Bạn cũng có thể tổng hợp các mẫu ngữ pháp vào quyển sổ tay và có thể mang theo bên mình bất cứ lúc nào.

    Phương pháp tổng hợp là phương pháp có hiệu quả tốt đối với việc học bất kì ngôn ngữ nào, đặc biệt là tiếng Nhật phương pháp này lại càng cần thiết vì lượng ngữ pháp tiếng Nhật rất nhiều rất đa dạng. Việc tổng hợp lại giúp bạn hệ thống lại kĩ càng một lần nữa những gì mình đã học để tránh tình trạng nhầm lẫn, dễ lẫn lộn khi học một ngữ pháp khác có nghĩa gần giống. Hơn nữa, một lần tổng hợp lại cũng là để ôn tập lại.

    Để diễn tả 1 hành động nào đó trong tiếng Nhật,người học có thể sử dụng nhiều mẫu ngữ pháp khác nhau, tuy nhiên dưới hình thức nào thì chúng cũng đồng nghĩa. Hoặc đôi khi cùng mang ý nghĩa đó nhưng cách dùng và sắc thái lại khác nhau hoàn toàn. Chính điều này đã làm cho tiếng Nhật thêm phần phong phú và đa dạng hơn.

    Nhưng cũng chính vì điều này lại gây ra nhiều khó khăn cho người học tiếng Nhật trong việc phân biệt nên dùng chúng khi nào . Có một số mẫu ngữ pháp không thể hiểu nếu dùng cách suy nghĩ của người Việt, bạn phải nghĩ theo cách nghĩ của người Nhật.

    Vì vậy, để có thể hiểu rõ hơn sắc thái khác nhau của các mẫu ngữ pháp tương đồng như vầy bạn hãy đặt mình vào cách nghĩ của người Nhật nha. Mình nghĩ các bạn đừng cố gắng dịch nghĩa mẫu ngữ pháp vì nó tương đồng nếu dịch sang tiếng Việt cũng thấy tương tự nhau mà thôi, thay vào đó phương pháp tốt nhất là bạn nên luyện đọc và hiểu các giải thích ý nghĩa và cách sử dụng mẫu ngữ pháp đó bằng chính Tiếng Nhật.

    4. Làm nhiều dạng bài tập khác nhau:

    Chỉ có luyện Ngữ Pháp Tiếng Nhật liên tục với nhiều dạng bài tập mới biết được trình độ và khả năng nắm chắc ngữ pháp đang ở level nào. Tuy nhiên, nếu chỉ làm những bài đơn giản sẽ rất dễ nản và không nâng cao trình độ bạn lên cao được, mà cũng hãy thử sức với những dạng bài khó hơn nha.

    5. Học mới và ôn luyện đều đặn hàng ngày:

    Chỉ từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày nhưng là tập trung ôn luyện, học nội dung mới đều đặn là bạn đều có thể tiếp thu rất nhanh, đạt mục tiêu đúng kế hoạch. Hãy thử một trong những phương pháp sau:

    Nghe nhạc, nghe podcast tiếng Nhật

    Xem phim hoạt hình tiếng Nhật

    Đọc sách

    Luyện viết

    Tham gia câu lạc bộ tiếng Nhật

    Giao tiếp nhiều hơn với người Nhật để có thể áp dụng ngữ pháp vào thực tế. Bất kể học cái gì cũng vậy, đặc biệt là ngôn ngữ bạn càng phải ôn luyện lặp đi lặp lại nhiều lần vì nếu không ôn luyện bạn sẽ rất nhanh quên nó. Hơn nữa đã học ngôn ngữ là phải nói phải ứng dụng, nếu không thể nói với người Nhật bạn cũng có thể nói và luyện tập những mẫu Ngữ Pháp Tiếng Nhật bạn đã học với bạn bè.

    6. Tìm tài liệu đáng tin cậy là một Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả

    Có quá nhiều phương pháp và giáo trình chất lượng nhưng bạn không biết phải chọn lựa chúng thế nào. Bạn có thể tham khảo những người đã học trước hoặc trên internet để chọn ra tài liệu phù hợp với việc học ngữ pháp nói chung và các kỹ năng khác nói riêng trong tiếng Nhật.

    Để có đượcPhương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả thì đây là điều bạn cần phải lưu ý, vì dù phương pháp có tốt đi chăng nữa mà nếu bạn tiếp cận với kiến thức sai, không đáng tin cậy ngay từ đầu thì chẳng phải đã thất bại rồi hay sao.

    Tham khảo khóa luyện thi JLPT tại tiếng Nhật Daruma

    Phương pháp học các kỹ năng khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 1)
  • Mục Lục Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Qua Ngữ Pháp:”就”和”才”
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • ​học Tiếng Hàn Ngữ Pháp Hiệu Quả Với Lộ Trình Sau
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Thực Sự Cần Thiết?
  • Tầm Quan Trọng Của Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 13 Chủ Đề Ngữ Pháp Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Đừng Nên Tập Trung Quá Nhiều Vào Ngữ Pháp Khi Giao Tiếp
  • Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Cần Biết
  • Các ví dụ bạn đưa ra là ” ngôn ngữ đời thực” đối với một số người nhưng không phải với tất cả mọi người hoặc trong mọi tình huống.

    Một số hình thái của ngôn ngữ nói không được chấp nhận sử dụng trong các ngữ cảnh trong kinh doanh hoặc trong các trường học hoặc trong các tình huống khác, nơi mà các quy tắc giao tiếp rất quan trọng.

    Các ví dụ về “ngôn ngữ đời thực” mà bạn trích dẫn không là một trong số đó.

    Bạn đã tìm thấy những ví dụ này trong các bài hát nổi tiếng và trên truyền hình.

    Ví dụ, các cách diễn đạt được chấp nhận của”he doesn’t”, “she doesn’t”, và “it doesn’t” không được sử dụng trong “ngôn ngữ đời thực” mà bạn đã nêu ra ; thay vào đó, các cách diễn đạt “he don’t,” “she don’t,” and “it don’t” được sử dụng (“He don’t love me”) cũng như phủ định kép (“I don’t got no money”).

    Trong khi từ “don’t” ở ngôi thứ ba số ít và ở phủ định kép đã được sử dụng rộng rãi trong thời gian trước đó, hôm nay các quy tắc này được coi là coi là “không chuẩn”.

    Một số người cảm thấy rằng họ nói như thể là họ đã không được giáo dục trong việc sử dụng “tiếng Anh một cách có học”.

    Vậy tại sao bạn nghe được kiểu ngôn ngữ như vậy trong các bài hát và trên truyền hình?

    Các ca sĩ và diễn viên và phần lớn khán giả của họ sử dụng loại ngôn ngữ tự nhiên này, và thực sự, đó là một hình thái của tiếng Anh ( gọi là hình thái tiếng Anh không chuẩn tắc).

    Họ có thể cảm thấy thoải mái với kiểu ngôn ngữ này, hoặc muốn tiếp tục sử dụng nó, thông qua đó gửi đến thông điệp rằng họ chỉ là những người bình thường, là một phần của giai cấp công nhân, không được giáo dục cao và không cố gắng để trở nên tốt hơn so với bất cứ ai khác.

    Tiếng lóng, cách sử dụng ngữ pháp có thể phản ánh được gốc gác của một ai đó. Đó là thực tế về ngôn ngữ.

    Đối với một số người, việc nói “ngôn ngữ đời thực” mà bạn đề cập đến là hoàn toàn bình thường (có thể vì họ cũng nói như thế).

    Tuy nhiên, nếu bạn đang đi học tại một nước nói tiếng Anh, hoặc đang làm việc hay kinh doanh với người nói tiếng Anh, người ta sẽ cho rằng tiếng Anh của bạn là không chuẩn.

    Thực tế là việc bạn nói theo một cách không chuẩn như vậy có thể cản trở cơ hội thăng tiến của bạn trong công việc. Về mặt xã hội, việc có quá nhiều người coi trọng tiếng Anh “đúng” khiến họ có thể dựa vào điểm này để chống lại bạn.

    Vậy bạn nên nói chuyện theo cách nào?

    Bạn nên tỏ ra thoải mái với những người mà bạn đang tương tác cùng, và sử dụng loại ngôn ngữ mà họ dùng. Và tuy vào từng ngữ cảnh mà sử dụng ngôn ngữ thật thông minh, đó mới là người nói tiếng Anh tốt và giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Cần Học Ngữ Pháp Trong Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Không?
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Làm Sao Nói Tiếng Anh Giỏi Không Cần Học Ngữ Pháp?
  • Nói Tiếng Anh Không Cần Ngữ Pháp
  • Học Nhanh Ngữ Pháp Tiếng Anh Bằng Cách Nào?
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Từ Trình Độ Đọc Tiếng Nhật Cơ Bản Sang Cao Thủ Nhanh Chóng
  • Bí Kíp Phát Âm Tiếng Nhật Chuẩn Như Người Bản Xứ
  • Phương Pháp Dạy Và Học Tiếng Nhật Cơ Bản.doc
  • Giáo Trình Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cơ Bản
  • Những Câu Giao Tiếp Tiếng Nhật Thông Dụng (P1)
  • Thứ bảy – 02/01/2016 00:53

    Tiếng Nhật SOFL chia sẻ bài học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản . Người học tiếng Nhật đặc biệt là người mới học nắm được những ngữ pháp cơ bản này sẽ giúp bạn giao tiếp tốt hơn đấy.

    Ngữ pháp tiếng Nhật được xem là bộ khung , là sợ dây kiên kết các từ vựng lại với nhau thành câu câu có nghĩa . Vì vậy quá trình học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản rất quan trọng và nó sẽ là kiến thức nền tảng theo bạn suốt quá trình học .

    Để học tốt ngữ pháp cơ bản này bạn cần đặt mẫu câu nhiều lần, chép đi chép lại ngữ pháp, học thuộc và nói thường xuyên… Sử dụng ngữ pháp hàng ngày là cách tốt nhất để nhớ lâu các cấu trúc phức tạp.

    a. Cấu trúc : は なんの~ ですか。 bằng từ để hỏi : là thứ mấy?

    b. Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.

    – Kyou wa nanyoubi desuka. : Hôm nay là thứ mấy?

    + Kyou wa kayoubi desu. : Hôm nay là thứ ba

    – KURISUMASU wa nanyoubi desuka. : NOEL là thứ mấy?

    + KURISUMASU wa suiyoubi desu. : NOEL ngày thứ Tư.

    a. Cấu trúc : は なんにち ですか。 thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là [are]

    Kore wa nanno hon desuka? : Đây là sách gì?

    + Sore wa Kanjino hon desu. :Đó là sách Kanji

    Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Nguyên Nhân Sơ Đẳng Khiến Bạn Học Tiếng Nhật Cơ Bản Thất Bại
  • Luyện Nghe Tiếng Nhật Trực Tuyến Online
  • Lớp Dạy Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Online
  • ​mách Bạn 4 Bí Kíp Ghi Nhớ Bảng Chữ Tiếng Nhật Đơn Giản Và Nhanh Chóng Nhất
  • Cách Viết Email Bằng Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 14’
  • Bài 14: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5の (No)
  • Học Tiếng Nhật Online, Luyện Thi Tiếng Nhật Online, Thi Thử Tiếng Nhật Online
  • Bài 17: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に/へ (Ni/e)
  • Bài 18: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に (Ni)
  • “一样” là tính từ, nghĩa là “giống nhau”, có thể làm vị ngữ, định ngữ. Ví dụ:

    1) 这两支笔的颜色一样。Màu hai cây viết này giống nhau.

    2) 他们俩性格很不一样。Tính tình hai người họ rất khác nhau.

    Trước “一样” có thể dùng ngữ giới tân “跟…”làm trạng ngữ.

    Nếu hai danh từ so sánh đều có định ngữ, một trong hai trung tâm ngữ có thể lược bỏ, có khi “的” cũng lược bỏ được.

    “跟…一样” dùng chung với nhau đã thành một công thức cố định. Nó có thể làm trạng ngữ, cũng có thể làm định ngữ. Ví dụ:

    7) 他写的汉字跟小王写的一样好看。Chữ Hán anh ấy viết đẹp như chữ Hán Tiểu Vương viết.

    8) 这条路跟那条路一样宽。Con đường này rộng như con đường kia

     Hình thức phủ định của “跟…一样”

    Khi dùng “不” để phủ định, “不” có hai vị trí: ở trước “跟” hay trước “一样” đều được, nhưng thường gặp hơn là để trước “一样”.

    Ý của câu này không giống ý câu kia.

    Động từ “有” có thể dùng trong câu so sánh, có ý là đã đạt đến trình độ nào đó. Công thức nói chung của loại câu này là:

    A 有 B (这么hay 那么) phương tiện muốn so sánh

    1. 弟弟有我这么高。Em trai cao bằng tôi.

    2. 你有他那么会讲故事吗?Anh có biết kể chuyện như anh ấy không?

    Trong mẫu câu này, B cũng có thể là ngữ số lượng. Lượng từ ở đây là đơn vị đo lường. Ví dụ:

    3. 我有五十公斤重。Tôi nặng 50 kg.

    Khi phủ định, ta dùng “没有 “

    5. 这个教室没有那个(教室)那么大。Lớp học này không lớn bằng lớp học kia.

    6. 姐姐没有我这么爱看滑冰。Chị không thích xem trượt băng như tôi.

    Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.

    7. 我起得没有妈妈那么早。Tôi dậy không sớm bằng mẹ.

    Ngoài các cách hỏi khác ra, ta có thể dùng “多” để hỏi mức độ.

    8. 你的朋友跳得多少高?Bạn của bạn nhảy cao bao nhiêu?

    Khi dùng “多” để hỏi, cần chú ý ba điểm sau:

    1) “多” đọc thanh 1 (duō), nhưng trong khẩu ngữ thường đọc thành thanh 2

    2) Trước “多” thường có “有”, ý là đã “đạt đến”, thể phủ định dùng “没有”

    3) Trong câu đáp, sau số lượng từ dùng hoặc không dùng tính từ, trước số lượng từ dùng hoặc không dùng “有 (没有)” đều được. Ví dụ:

    9. 我的朋友跳得有一米六七(高)。Bạn tôi nhảy cao 1m67.

    Khi dùng giới từ “比” để so sánh, công thức chung là:

    A 比 B số lượng chênh lệch/mức độ so sánh

    1. 今天比昨天热。Hôm nay nóng hơn hôm qua.

    Trước tính từ vị ngữ ta có thể dùng thêm phó từ trình độ “更”, “还” nhưng nhất thiết không được dùng các phó từ trình độ như “很”,”非常”,”太”. Ví dụ:

    Ta cũng có thể dùng “比” trong câu vị ngữ động từ. Ví dụ:

    3. 今年的粮食产量比去年增加了很多。Sản lượng lương thực năm nay tăng lên rất nhiều so với năm ngoái.

    Nếu muốn nói rõ sự chênh lệch cụ thể, sau vị ngữ ta dùng bổ ngữ số lượng.

    4. 弟弟比妹妹大两岁。Em trai lớn hơn em gái hai tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cấp Tốc Cho Người Mới Học
  • Học Giao Tiếp Tiếng Pháp Sao Cho Hiệu Quả?
  • 9 Lời Khuyên Để Học Tiếng Pháp Tốt Hơn
  • Bí Quyết Giúp Bạn Học Tốt Tiếng Pháp
  • Bí Quyết Để Học Tốt Tiếng Pháp.
  • Phương Pháp Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Dạy Kèm Ngữ Pháp Tiếng Anh (Phần 2): Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt Nhất
  • Bí Quyết Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Làm Sao Để Dạy Phát Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học?
  • Bật Mí 5 App Luyện Phát Âm Tiếng Anh Miễn Phí Cực Hay
  • Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Cho Trẻ Học Cấp 1
  • Hamdan, là giáo viên của trung tâm tiếng Anh nổi tiếng sẽ chia sẻ một số phương pháp mang tính thực tiễn nhằm giúp học viên học tốt ngữ pháp tiếng Anh – một trong những phần khó nhằn của những người chọn lựa học ngôn ngữ này, từ chính kinh nghiệm của Hamdan.

    Chia sẻ của Hamdan khi còn là học viên tại các trung tâm tiếng Anh

    Khi tôi học tiếng Anh, các thầy cô giáo đã dành ra rất nhiều thời gian trong lớp chỉ để tập trung vào hình thức của ngôn ngữ, nhưng lại không có ngữ cảnh, hậu quả là khả năng sử dụng tiếng Anh tự nhiên và phong phú của tôi bị ảnh hưởng nhiều từ việc ấy.

    Sau đó, tôi đã tự mình trải nghiệm “tiếng Anh tự nhiên” thông qua phim ảnh, âm nhạc và tiểu thuyết. Những nguồi tài liệu này đã giúp tôi tìm ra ý nghĩ và các dạng ngữ pháp trong tiếng Anh. Ngoài ra, còn tạo cho tôi một nền tảng vững chắc hơn để xử lý và học tập ngôn ngữ. Từ đó, bản thân tôi cũng bắt đầu nhận thấy được sự hữu ích từ các cấu trúc mà giáo viên đã tập trung vào giảng dạy trên lớp.

    Có thể nói, việc chú ý để cả hình thức và ý nghĩa của ngôn ngữ sẽ có những đóng góp đáng kể vào việc học một ngoại ngữ cá nhân. Nhưng làm thế nào để thực hiện được điều này?

    Nhận thấy những lỗ hổng trong kiến thức ngôn ngữ

    Khi người học tập trung nghiêm túc vào những thiếu sót trong ngôn ngữ của họ, khi ấy, họ nhận ra những lỗ hổng kiến thức. Thậm chí, họ còn có thể phát hiện ra những lỗ hổng này khi tham gia vào phương pháp Dictogloss – việc học ngữ pháp được lồng ghép trong giao tiếp tiếng Anh, hiện nay phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các trung tâm tiếng Anh.

    There are an estimated nine million olive trees in Palestine, which can produce tons of oil. Green ripe olives are picked in October by thousands of Palestinian population participate in the olive harvest. Once the harvest is completed, fresh olives are sent to the pss. Olive oil is then exactred from the olives and packaged in yellow gallons. The product is not only sold in Palestine but also shipped around the world.

    (Ước tính có khoảng chín triệu cây ô liu ở Palestine, số lượng này có thể sản xuất hàng tấn dầu. Ô liu xanh được thu hoạch vào tháng 10 bởi hàng ngàn nông dân Palestine. Sau khi thu hoạch xong, ô liu tươi được chuyển đến máy ép. Dầu ô liu sau đó được chiết xuất từ ô liu và được đóng gói trong những gallon màu vàng. Sản phẩm không chỉ được bán ở Palestine mà còn được vận chuyển trên phạm vi toàn thế giới).

    Giáo viên đã kiểm tra góc độ hiểu biết chung của người học về văn bản, sau đó giáo viên đọc lại nó một lần nữa. Lần này người học sẽ viết ra những từ khóa mà họ nghe được. Học viên được yêu cầu làm việc nhóm để cố gắng xây dựng lại văn bản bằng việc ghi nhớ sao cho càng giống với bản gốc càng tốt. Sau đó, mỗi nhóm sẽ so sánh kết quả của mình với những nhóm khác để đi đến quyết định chung. Cuối cùng, giáo viên sẽ chiếu đoạn văn bản mà học vừa đọc trước đó lên bảng.

    Trong suốt hoạt động này, người học đã sử dụng kiến thức ngôn ngữ của mình, cũng như tìm ra ý nghĩa và hình thức của ngôn ngữ. Đây là cách để họ chú ý đến những “khoảng trống” nghe được trong bản ghi chú tiếng Anh của họ. Quá trình này có thể dẫn đến một sự tái cấu trúc trong tổng quan ý thức của họ về hệ thống ngôn ngữ.

    Làm thế nào người học có thể tập trung vào ý nghĩa lẫn hình thức?

    Mặc dù chúng ta có thể suy ra các quy tắc và hình thức ngôn ngữ nhưng khi giao tiếp để truyền tải một thông điệp, dù trôi chảy đến đâu nhưng chúng ta lại thiếu sự chính xác về mặt ngữ pháp.

    1. A man killed a cat. (Một người đàn ông đã giết con mèo).
    2. A cat was killed by a man. (Một con mèo đã bị giết bởi một người đàn ông).
    3. A man killed cats. (Một người đàn ông đã giết nhiều mèo).
    4. The man may have killed his cats. (Người đàn ông có thể đã giết con mèo của mình).

    “Grammaticalisation” là một thuật ngữ được đặt ra bởi Dianne Larsen-Freeman và Marti Anderson trong cuốn sách có tên “Techniques and Principles in Language Teaching” (2011). Thuật ngữ này mang ý nghĩa là người học tập trung đồng thời vào ngữ nghĩa và các dạng ngữ pháp.

    Một trong những lớp học dành cho độ tuổi thanh thiếu niên ở cấp độ B1, giáo viên đã đọc to văn bản đã được đơn giản hóa ngữ pháp sau đây:

    Jemina – Jeremy – young – rich – couple – live – work – London – Sunday evening – drive – home – Jaguar – see – car – resemble – Porsche – rush – home – discover – Porsche – not there – stolen – feel – terrible – call – police.

    (Jemina – Jeremy – trẻ – giàu – cặp vợ chồng – sống – làm việc – London – tối chủ nhật – lái xe – về nhà – Jaguar – thấy – xe – giống – Porsche – vội vàng – nhà – khám phá – Porsche – không ở đó – bị đánh cắp – cảm thấy – khủng khiếp – gọi cảnh sát).

    Giáo viên đã yêu cầu học viên kể một câu chuyện bằng cách sử dụng các từ đơn. Sau đó, người dạy viết các từ vựng lên bảng và khuyến khích học viên xây dựng một câu chuyện bằng cách thêm các điểm ngữ pháp cần thiết. Khi kết thúc, giáo viên sẽ hiển thị toàn bộ câu chuyện hoàn chỉnh lên bảng để so sánh với kết quả của học viên.

    Jemina and Jeremy were a young, rich couple who lived and worked in London. One Sunday evening, they were driving home in their Jaguar when they saw a car resembling their Porsche. They rushed home and discovered that there; it had been stolen! They felt terrible and called the police.

    (Jemina và Jeremy là một cặp vợ chồng trẻ, giàu có, sống và làm việc ở London. Một tối chủ nhật, họ đang lái xe về nhà trong chiếc Jaguar thì thấy một chiếc xe giống chiếc Porsche của họ. Họ vội vã về nhà và phát hiện ra rằng ở đó; nó đã bị đánh cắp! Họ cảm thấy thật khủng khiếp và gọi cho cảnh sát).

    Bằng cách này, người học đã cải thiện được sự hiểu biết của họ về các câu tường thuật trong quá khứ thông qua sự chú ý để tìm ra hình thức và ý nghĩa của ngôn ngữ,

    Làm thế nào để chuyển thái độ học tập từ thụ động sang tích cực?

    Trong cuốn sách: “Implementing the Lexical Approach: Putting Theory into Practice” của Michael Lewis, ông đã chủ trương các hoạt động cho phép người học chú ý và quan sát vào các hình thức ngôn ngữ. Theo ông, những hoạt động này khuyến khích người học chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, từ đó đảm bảo sự hiểu biết nhanh hơn và người học xây dựng nền tảng về quy tắc ngữ pháp cẩn thận hơn.

    Giáo viên có thể làm điều này bằng cách áp dụng hoạt động “điền từ vào chỗ trống” – dạng bài kiểm tra người học về kiến thức hiện có khi họ dự đoán các cấu trúc ngữ pháp bị thiếu.

    Trong một lần học về các cụm động từ ở một nhóm người có trình độ B2, giáo viên đã yêu cầu người học dự đoán các động từ bị thiếu trong một văn bản về Maya Anglou:

    Khi hoạt động này kết thúc, người học sẽ so sánh dự đoán của họ với văn bản gốc. Dạng bài tập này giúp học viên nhận ra rằng phần lớn họ sẽ tránh sử dụng các cụm động từ và thích các động từ quen thuộc hơn. Điều này thúc đẩy họ tìm hiểu sâu hơn về sự khác biệt, cũng như ý nghĩa và cách sử dụng ngôn ngữ đích.

    Điều gì sẽ xảy ra nếu người học không chú ý đến ngữ pháp?

    Nếu không có chú ý đến ngữ pháp, người học vẫn có thể sẽ mắc lỗi mặc dù đã có kinh nghiệm kha khá với các thì động từ trong tiếng Anh. Học viên cũng có thể suy luận chính xác các quy tắc và mô hình ngôn ngữ dựa trên những gì họ đã học, nhưng tránh sử dụng các cấu trúc này trong các tình huống thực tiễn.

    Việc thay đổi trạng thái từ “không chú ý” sang “chú ý” và sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên không phải là một chuyện có thể diễn ra ngay lập tức. Quá trình chuyển đổi có thể mất vài phút, vài giờ hoặc thậm chí là vài ngày, cũng có khi nó chẳng xảy ra. Tuy nhiên, nhiệm vụ của giáo viên chính là giúp người học khám phá cách ngữ pháp hoạt động trong tình huống thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Tìm Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Giỏi Tại Nhà Tphcm
  • “điểm Mặt” Profile 5 Giáo Viên Dạy Ielts Giỏi Tại Tphcm
  • Gặp Mặt 5 Giáo Viên Dạy Ielts Giỏi Tại Tphcm
  • Top 5 Giáo Viên Dạy Tiếng Anh Giỏi Tại Nhà Ở Tphcm
  • 5 Thầy Cô Giáo Luyện Thi Đại Học Môn Tiếng Anh Nổi Tiếng Nhất Hà Nội
  • Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp Tiếng Pháp Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cơ Bản 2022
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Pháp Cơ Bản Và Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Căn Bản Hiệu Quả
  • ​học Tiếng Pháp Trực Tuyến Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • ​học Tiếng Pháp Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
    • Danh từ giống đực: garçon (cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)…
    • Danh từ giống cái: fille (cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)…
    • Cả 2 giống: professeur (giáo viên), dentiste (nha sĩ), auteur (tác giả)…

    Danh từ có thể thay đổi theo số lượng ( singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống ( le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)

    Đại từ (le pronom)

    Các ngôi trong tiếng Pháp bao gồm:

    Nếu trong trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta sử dụng ils.

    Động từ (le verbe)

    Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm (3 groupes):

    • Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)…
    • Nhóm 2 (2ème groupe): những động từ có đuôi -ir như finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)…
    • Nhóm 3 (3ème groupe): những động từ còn lại, được xem là bất quy tắc (irrégulaire) như aller (đi), avoir (có), faire (làm), être (thì, là, ở, bị, được)…

    Đặc biệt, trong tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) mang nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động gây ra… Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder(nhìn nhau), s’appeler (xưng danh)…

    Các thì (les temps)

    Passé simple

    Passé composé de l’indicatif

    Passé antérieur

    Conditionnel présent

    Conditionnel passé

    Các cách (Les modes)

    Danh từ trạng ngữ Le nom complément circonstanciel Danh từ làm trạng ngữ khi nó cho biết trong điều kiện nào hoặc trong tình huống nào mà động từ diễn đạt sự hoàn tất của hành động. Các trạng ngữ trả lời những câu hỏi : ở đâu ? khi nào ? bằng cách nào ? thế nào ? tại sao ? bao nhiêu ? v.v… Chúng được đặt sau động từ. Như vây có những trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương cách, chỉ sự đo lường, chỉ sự kèm theo, chỉ sự khiếm khuyết, chỉ nguyên nhân, chỉ mục đích hoặc lợi ích, chỉ giá cả, chỉ phương tiện, v.v…

    Sự cấu tạo của trạng ngữ (Construction des compléments circonstanciels)

    Trạng ngữ, thường được dẫn đến bởi giới từ, cũng có thể được cấu tạo trực tiếp :

    Elle vient cette semaine à Paris. (Tuần này,cô ấy đến Paris)

    Elle marche avec lenteur. (Bà ấy bước đi chậm chạp)

    Depuis mardi, je ne l’ai pas vu. (Từ thứ ba, tôi đã không gặp anh ta)

    II est parti mardi. (Ông ấy đã đi hôm thứ ba)

    * Trạng ngữ chỉ nơi chốn được đặt sau động từ và trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ nơi chốn. (Le complément circonstanciel de lieu)

    ở đâu ? (où ?), từ đâu ? (d’où), qua đâu ? (par où ?)

    Theo nghĩa đen, nó diễn đạt như sau :

    – nơi chúng ta ở :

    Je réside à Lyon. (Ông ấy cư trú tại Lyon)

    – nơi chúng ta đi đến :

    Elle se rend à la campagne. (Cô ấy đi về đồng quê)

    – nơi từ đó chúng ta ra đi :

    Un rat sortit de terre. (Con chuột từ dưới đất chui lên).

    – nơi mà chúng ta tránh xa ra :

    Elle éloigna la lampe du livre. (Cô ấy đã đưa ngọn đèn tránh xa quyển sách.)

    – nơi mà chúng ta đi ngang qua :

    II a sauté par la fenêtre. (Hắn ta đã nhẩy ngang qua cửa sốj

    Theo nghĩa bóng, trạng ngữ có thế cho biết nguồn gốc của một người:

    II est issu de famille paysanne. (Ông ấy xuất thân từ gia đình nông dân)

    * Trạng ngữ có thế được đưa đến bởi những giới từ như sau :

    à : II est arrivé à la gare. (Anh ấy đã đến nhà ga)

    II puise de l’eau à une source. (Nó múc nước ở một con suối.)

    de : Elle s’écarte de la route:(Cô ấy tránh xa con đường.)

    II est né de parents modestes. (Cậu ấy được sinh ra từ cha mẹ khiêm tốn)

    par : Le train passe par la vallée. (Tàu hỏa đi ngang qua thung lũng).

    vers : Elle marche vers la voiture. (Cô ấy đi hướng về chiếc xe}

    chez : Elle se rend chez son ami. (Cô ấy đến nhà người bạn)

    dans : Entrez dans la chambre. (Hãy vào phòng ngủ)

    sur : Mettez le livre sur la table. (Hãy đặt quyến sách lên bàn)

    sous : Cherchez sous le buffet. (Hãy tìm dưới tủ buýp-phê)

    pour : Elle a pris le train pour Toronto. (Cô ấy đã đáp chuyến tàu hỏa đi Toronto)

    en : Restez en classe. (Các em hãy ở lại trong lớp)

    và bởi các từ parmi (kèm theo từ số nhiều), jusqu’à, contre, v.v…

    Lựu ý :

    Trạng ngữ có thể được cấu tạo không có giới từ (đừng nhầm lẫn với “bố ngữ sự vật trực tiếp”)

    II demeure rue Victor Hugo. (Anh ấy ở đường Victor Hugo)

    * Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ thời gian (Le complément circonstanciel de temps)

    khi nào ? (quand ?), bao lâu ? (combien de temps ?), từ bao lầu ? (depuis combien de temps).

    – ngày giờ của hành động :

    Je pnds des vacances en aout. (Tôi nghỉ phép vào tháng tám)

    – thời điểm của hành động :

    Elle est sortie à cinq heures. (Cô ấy đi khỏi lúc 5 giờ)

    – thời lượng của hành động :

    II marcha trente jours. (Ông ấy đã đi bộ 30 ngày.)

    * Trạng ngữ chỉ thời gian có thể được dẫn đến bởi những giới từ như sau :

    à : À l’aube, la campagne s’anime. (Vào lúc bình minh, đồng quê trở nên nhộn nhịp.)

    de : II est venu de bonne heure. (Anh ấy đã đến từ sớm)

    dans : J’aurai terminé dans un instant. (Tôi sẽ làm xong trong chốc lát)

    en : La neige est tombée en janvier. (Tuyết đã rơi vào tháng giêng)

    vers : Le vent se leya vers le soir. (Gió đã nổi lên vào buổi tối)

    sur : Elle rentrera sur les six heures. (Khoảng sau sáu tiếng đồng hồ, cô ấy sẽ trở về)

    pour : Elle est partie pour deux jours. (Bà ấy đã ra đi trong vòng hai ngày)

    durant : Je l’ai vu durant mon voyage. (Tôi đã gặp anh ấy trong khi tôi đi du lịch)

    Lưu ý :

    Trạng ngữ chỉ thời gian có thế được cấu tạo trực tiếp không có giới từ (đừng nhầm lẫn nó với “bổ ngữ sự vật trực tiếp”)

    II resta un mois à l’étranger. (Ông ấy đã ở lại nước ngoài một tháng)

    * Các trạng ngữ này trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ giá cả và đo lường (Les compléments de prix et de mesure)

    giá nào ? (à quel prix) bao nhiêu ? (combien ?). Chúngng diễn đạt như sau :

    – giá cả :

    II a payé ce terrain une forte somme. (Ông ấy đã trả một số tiền lớn cho khu đất này.)

    – kích thước đo lường :

    La piste du stade mesure quatre cents mètres. (Đường băng sân vận động đo được bốn trăm mét)

    – trọng lượng :

    Ce paquet pèse trois kilos. (Gói hàng này cân nặng ba ký).

    * Các trạng ngữ này có thể được dẫn nhập bởi cát giới từ như sau :

    à : Le terrain est à un prix excessif. (Khu đất trị giá ở mức quá đáng)

    pour : Pour cette somme, je vous le donne. (Với số tiền này, tôi giao cho bạn cái đó)

    de : Le thermomètre est descendu d’un degré. (Nhiệt kế đã hạ xuống một độ)

    sur : La plage s’étend sur plusieurs kilomètres. (Bờ biến trải đài trên nhiều cây số)

    Lưu ý :

    Các trạng ngữ này có thể được cấu tạo trực tiếp (đừng nhầm lẫn vối “bô ngữ sự vật trực tiếp”)

    Un tableau de maître se vend plusieurs millions. (Một bức danh họa được bán nhiều triệu bạc)

    * Các trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết. (Les compléments circonstanciels d’accompagnement et de privation)

    được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (accompagné de qui ? ou de quoi ?) với ai ? hoặc với cái gì ? (avec qui ou quoi ?) ; không được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (sans être accompagné de qui ? ou de quoi ?). Chúng diễn đạt như sau :

    – sự đồng hành :

    II est parti en vacances avec sa mère.(Nó đã đi nghỉ cùng với mẹ nó)

    L’appareil est vendu avec ses accessoires. (Cái máy được bán kèm theo phụ tùng.)

    – sự khiếm khuyết :

    Elle est venue sans son frère. (Cô ấy đến mà không có anh cô ấy)

    * Các trạng ngữ chỉ sự kèm theo và sự khiếm khuyết có thể được đưa đến bởi những giới từ như sau :

    avec : Elle se promène avec son chien. (Bà ấy dẫn chó đi dạo chơi)

    Elle est partie avec des amis. (Cô ấy đã ra đi cùng với những người bạn)

    sans : II voyage sans sa femme. (Ông ấy đi du lịch mà không có vợ ông đi cùng)

    II vit seul, sans ressources. (Anh ta sống một mình, mà lại nghèo)

    * Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích trả lời những câu hỏi được đặt ra sau động từ : Trạng ngữ chỉ mục đích hoạc lợi ích. (Le complément circonstanciel de but ou d’intérêt)

    với ý định gì ? hoặc để chống lại ai hoặc chống lại cái gì ? [contre qui ? ou contre quoi ?]. Nó diễn đạt như sau :

    – mục đích :

    Tout le monde se réunit pour le cortège. (Mọi người tập trung lại đế đi rước)

    – lợi ích :

    Elle travaille pour ses enfants. (Bà ấy làm việc vì con cái minh)

    – thái độ thù địch :

    II n’a jamais rien fait contre ses amis. (Nó không bao giờ làm điều gì để chống lại bạn bè của nó)

    Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích có thể được đưa đến bởi các giới từ như sau :

    à : J’ai volé à son secours.(Tôi đã bay đến để cứu nó)

    pour : Prends un savon pour ta toilette. (Hãy lấy xà-phòng để tắm rửa)

    dans : Elle travaille dans l’espoir de réussir. (Cô ấy làm việc với niềm hy vọng thành công)

    contre : II a voté contrè cette loi. (Anh ấy đã bỏ phiếu chống lại luật này.)

    Vị trí của các trạng ngữ (La place des compléments circonstanciels)

    Các trạng ngữ thường có một vị trí di động trong câu. Chúng thường được đặt sau động từ và bô ngữ sự vật ; nếu có nhiều trạng ngữ, chúng ta kết thúc câụ bởi trạng ngữ dài nhất :

    On devinait sa peur, en ce moment, sous l’impassibilité du visage. (Chúng ta dự đoán được nỗi sợ hãi của nó trong lúc này, dưới dáng vẻ thản nhiên trên gương mặt)

    Dẫu sao thì các trạng ngữ, đặc biệt là các trạng ngữ chỉ nơi chốn và chỉ thời gian, có thể đứng trước động từ :

    Le mạrdi matin, à huit heures, elle prit l’avion pour Toronto. (Sáng thứ ba, lúc tám giờ, cô ấy đã đi máy bay đến Toronto).

    Memrise là một ứng dụng tuyệt vời cho việc học từ vựng. Nó gồm nhiều phần kết hợp với nhau bao gồm flashcard, sound-bytes, mnemonics và neuroscience để giúp bạn ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng. Nó có khu vực lớn dành cho người học tiếng Pháp từ cấp độ thấp nhất cho tới cấp độ cao nhất.

    Trên khắp năm châu, có tới hơn 260 triệu người sử dụng tiếng Pháp. Tại hơn 70 quốc gia trên thế giới, tiếng Pháp là ngôn ngữ hay là một trong những ngôn ngữ chính thức. Đó cũng là tiếng ngước ngoài được học rộng rãi nhất sau tiếng Anh. Pháp là nước có mạng lưới các trung tâm văn hóa dày đặc nhất nhất ở nước ngoài tại đó hơn 750 000 người theo học các khóa tiếng Pháp mỗi năm.

    Học tiếng Pháp có thể tạo thuận lợi cho việc học các ngôn ngữ la-tinh khác như tiếng Tây Ban Nha, Ý, Bồ Đào Nha hay Ru-Ma-Ni.

    Trước khi sang Pháp du học, bạn nên học tiếng Pháp ở Việt Nam để có đủ trình độ tiếp tục theo học tại Pháp. Vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên theo học tiếng Pháp tại các cơ sở uy tín: điều đó không chỉ giúp bạn đạt kết quả cao trong kì thi TCF mà còn tạo cho bạn nền tảng vững chắc, vốn là điều kiện cần thiết cho thành công của mỗi kế hoạch du học tại Pháp.

    Học tiếng Pháp ở Việt Nam, tự hoàn thiện các kỹ năng, học nói, đọc sách báo bằng tiếng Pháp, tự tra cứu tư liệu, học các khóa nấu ăn, học hát, xem TV5… không phải là điều quá khó.

    Ngọc Sơn là một thí sinh tài năng và để lại nhiều ấn tượng khi lọt vào top 15 cuộc thi Nam vương sinh viên Hà Nội 2012. Với biệt danh Sơn Paris, Ngọc Sơn còn được nhiều người biết đến là một bí thư khóa xuất sắc, một tài năng tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao Việt Nam.

    Ngọc Sơn hiện đang là sinh viên năm thứ hai Học viện Ngoại giao

    * Chào bạn, sau Mr Hà Nội và Facelook 2012, cuộc sống của bạn có nhiều thay đổi không?

    – Có nhiều người biết tới Sơn hơn và Sơn cũng nhận được nhiều lời mời tham gia các hoạt động, các phong trào sinh viên hơn. Tuy nhiên, đó cũng là một thử thách với Sơn, vì Sơn phải luôn có trách nhiệm với những hành động và lời nói của bản thân mình.

    * Việc tham gia các hoạt động chiếm rất nhiều thời gian của bạn, vậy bạn đã cân bằng chúng như thế nào để không ảnh hưởng tới học tập?

    – Ngoài giờ lên lớp, Sơn phải dành thời gian để học thanh nhạc, các động tác vũ đạo và cả viết truyện

    – Có lẽ Sơn may mắn hơn các bạn một chút khi được thầy giáo tin tưởng giao phó công việc cho mùa thi Tài năng Tiếng Pháp 2012. Trong đợt thi lần này, Sơn cùng các bạn của Học viện Ngoại giao may mắn đã mang về giải nhì khu vực miền Bắc. Đó có thể là một kết quả chưa như mong muốn, nhưng Sơn thấy hạnh phúc vì ít nhất mình đã khẳng định được bản thân mình. Bên cạnh đó, Sơn cũng tham gia một số hoạt động Tiếng Pháp khác như : Hột trại tiếng Pháp, Ngày hội Cộng đồng Pháp ngữ… và sắp tới là Hanoi Carnival 2012. Hiện tại, Sơn đang là CTV của Hội cựu du học sinh tại Pháp và là phó chủ tịch CLB Tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao.

    – Cảm giác rất bất ngờ và vui sướng, khi lắng nghe những lời khen, những lời góp ý của mọi người, Sơn cảm thấy rất hạnh phúc. Có lẽ tiết mục của mình đã gây được ấn tượng với BGK cũng như khán giả. Nhưng cuộc thi còn đang tiếp tục và còn rất rất nhiều những gương mặt tài năng, cá tính khác, chắc chắn Sơn phải cố gắng thật nhiều hơn nữa.

    – Sơn xin hứa rằng đó sẽ là một tiết mục được đầu tư kĩ càng nhất về ý tưởng, nội dung và cả phong cách trình diễn. Khán giả sẽ không chỉ cười mà có cả nước mắt. Còn tên tiết mục và thông tin cụ thể Sơn xin phép được giữ kín cho đến ngày thi Chung kết nếu Sơn có may mắn đó. (cười)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Tiếng Pháp Cơ Bản Hiệu Quả Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • ​học Tiếng Pháp Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Pháp
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản Và Nâng Cao
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cho Kỳ Thi Tcf

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 4 Website Hỗ Trợ Làm Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt Nhất
  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Có Đáp Án + Giải Thích Chi Tiết
  • Kỳ Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Tiếng Anh Là Gì? Những Quy Định Thi
  • Những Điều Kiện Miễn Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia
  • Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như:

    Tiếng pháp cơ bản Tiếng pháp giao tiếp Học tiếng pháp miễn phí

    Kỳ thi TCF TP, hoặc TCF Dap là kỳ thi nhằm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Pháp của bạn. Đối với những học viên học Tiếng Pháp, chưa có bằng DELF, thì văn bằng TCF này được sử dụng thay thế, nếu bạn có kế hoạch du học Pháp, đổi quốc tịch, xin định cư ở Canada, làm việc ở môi trường Pháp ngữ.

    Dạng đề thi TCF cũng có 5 phần thi: nghe, nói, viết , đọc và ngữ pháp. Đối với kỳ thi tcf, phần nói và viết không bắt buộc nếu bạn thi tcf để xin quốc tịch. Riêng với du học, bạn bắt buộc phải thi viết, phần nói không bắt buộc thi. Bài thi tcf bắt buộc với tất cả những ai thi tcf bao gồm: nghe – cấu trúc ngữ pháp – đọc hiểu. Mỗi phần có mức thang điểm như nhau là 699 điểm. Điểm tcf sẽ có thang điểm trung bình của 3 phần thi nghe – cấu trúc ngữ pháp – đọc hiểu. Vì vậy, phần ngữ pháp được coi là phần khá quan trọng trong kỳ thi TCF.

    Học Tiếng Pháp – Cap France, xin tổng hợp 6 chủ điểm ngữ pháp lớn mà bạn cần phải dành thạo, cho việc nâng cao tiếng pháp, cũng như phục vụ cho kỳ thi tcf của mình.

    1. LES TEMPS:

    Trong tiếng Pháp chia thành temps và mode, tuy nhiên, chúng ta không cần học hết tất cả, chỉ cần tập trung vào 8 thì cơ bản như sau:

    2. LES PRONOMS RELATIFS – Đại từ quan hệ

    Dùng đại từ quan hệ làm câu dài hơn chút, có nhiều vế, đạt đến trình độ ngữ pháp phức tạp hơn chút chứ không chỉ dừng lại ở một Chủ ngữ + 1 Vị ngữ (Ví dụ: Marc appelle une copine qu’il rencontre souvent à l’université).

    3. PREPOSITION – Cách dùng thành thạo các giới từ “sur, en, dans, à, de…..”

    Đưa ra một ví dụ đơn giản như sau: quelque chose “pour” manger ? = có gì để ăn không ?. Đáng nhẽ ra phải viết là : quelque chose “à” manger ?

    Giới từ rất quan trọng, vì vậy các bạn cũng cần nắm vững phần này.

    4. Sự hoà hợp giữa Chủ ngữ và Động từ trong câu

    Cách chia vị ngữ theo số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ, để không bị sai ngớ ngẩn như: Elle et moi “suis” les meilleures amies

    5. LA VOIX PASSIVE – Câu bị động

    6. LES PHRASES CONDITIONNELLES / HYPOTHÉTIQUES – Câu điều kiện loại cơ bản – Loại 1 và loại 2

    Tags: ngu phap tieng phap cho ky thi tcf, day tieng phap, hoc tieng phap mien phi, tieng phap co ban, hoc tieng phap, tieng phap giao tiep

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Pháp Khó “lòi Bản Họng”, Làm Sao Để Nhớ Được?
  • Tôi Muốn Học Nói Tiếng Pháp Ở Tp.hcm. Tôi Nên Học Ở Đâu?
  • Mẹo Hay Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Hiệu Quả Nhất Korea.net.vn
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Online Hiệu Quả
  • Bật Mí Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phonics Và Cách Học Tiếng Anh Truyền Thống
  • Học Tiếng Anh Phonic Là Gì? Ưu Điểm Của Học Phonic
  • Những Hạn Chế Của Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Phonics
  • Các Lớp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cầu Giấy
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Effortless English, Ngoại Ngữ Pasal
  • Một nguyên tắc chung khi viết thư tiếng Anh cho khách hàng là ngôn ngữ phải giản dị trong khi đó các hợp đồng, đạo luật và các văn bản pháp luật “chính thức” khác có khuynh hướng chứa các cấu trúc có thể khó hiểu cho những người không thuộc chuyên môn, chưa kể những sinh viên không phải người bản xứ. Cần lưu ý rằng, đa số ác luật sư ở Anh đều dựa vào các mẫu khi viết hợp đồng.

    Tại sao tiếng Anh Pháp lý lại khác tiếng Anh thông thường?

    Cách viết luật pháp tiếng Anh có nguồn gốc từ hỗn hợp của tiếng Pháp, Latin, tiếng Anh và tiếng Na Uy cổ (ngôn ngữ Viking). Đó là vì những nước khác nhau xâm chiếm nước Anh hàng trăm năm trước.

    Trong 300 năm, tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của nước Anh và trong khi tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi của dân chúng, tiếng Pháp được sử dụng trong tố tụng tòa án và tiếng Latin được sử dụng cho các tài liệu chính thức.

    Đây là một câu được viết bằng tiếng Anh pháp lý (ngôn ngữ đặc biệt của luật sư):

    “I return here with the stipulation to dismiss the above case; the same being duly executed by me.”

    Câu này bao gồm một hỗn hợp các từ tiếng Pháp, Latin và Anh và là câu phổ biến trong luật tiếng Anh. Một số luật sư vẫn viết như thế này trong các văn bản tiếng Anh Pháp lý. Nhưng nó được diễn đạt đơn giản trong tiếng Anh là gì?

    “I enclose the document to dismiss the case which has been signed by me.”

    Mặc dù đây là một câu dễ hiểu hơn nhưng nó không có vẻ mang tính pháp lý lắm. Đây có lẽ là một lý do khác khiến các luật sư Anh và Mỹ có khuynh hướng sử dụng các thuật ngữ pháp luật hơn – họ cần phải chứng tỏ học thức cao của mình.

    Nếu bạn hỏi một luật sư lý do ông ta dùng danh từ thay vì động từ, viết bằng thể bị động hoặc sử dụng cụm từ Latin, họ sẽ nói rằng đó là để tránh sự không chắc chắn, nhưng nhiều người cho rằng điều này là vô nghĩa vì nếu bạn có khả năng tiếng Anh tốt, bạn có thể viết một tài liệu chặt chẽ mà không cần các thuật ngữ cổ.

    Ngôn ngữ trong tiếng Anh Pháp lý xuất hiện từ thời nước Anh bị xâm chiếm

    Chiến dịch The Plain English và Legal English UK đã cố gắng khuyến khích các luật sư “dọn dẹp” việc sử dụng các quy tắc này. Cá nhân tôi, tôi nghĩ rằng điều này xảy ra vì những cụm từ này đã được sử dụng trong hàng trăm năm và đã ăn sâu vào trong từ điển pháp luật. Sẽ rất khó để thay đổi thói quen đã xuất hiện hàng trăm năm như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương I: Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Pháp Lý Cho Sinh Viên Luật
  • Tiếng Anh Phổ Thông Rất Mù Mờ, Lãng Phí Quá Lớn, Hiệu Quả Thấp
  • Revew Học Tiếng Anh Tại Philippines, Top 10 Điểm Nổi Bật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100