Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Hàn Voz Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maytinhlongthanh.com

Học English Online Ngay Tại Voz Part 2

Các Khoá Học Tiếng Anh Miễn Phí Trên Voca

Voca: Ứng Dụng Học Tiếng Anh Có Khả Năng “gây Nghiện”

Voca For Toeic: Trợ Thủ Đắc Lực Khi Học Từ Vựng Toeic Online

Top 10 Website Học Tiếng Anh Online Tốt Nhất Trong Năm 2022

Trang Web Học Tiếng Anh Thiếu Nhi Online Hiệu Quả

*Lịch học-Time table* Thứ 2-Monday : Grammar BasicEmail:

Thứ 5-Thursday: Reading skill

Thứ 7-Saturday: Listening skill

Rules: No flame, No troll….:sexy:

Hầu hết nhóm đều là những người không chuyên về sư phạm Anh Văn nên tất nhiên trong quá trình soạn và post sai sót là điều không tránh khỏi :D.Rất sẵn sàng nhận gạch từ các thím để thread được hoàn thiện và sớm lên Stick ngồi :sogood:

Facebook:……. Voz.English@gmail.com

Thread chat Tiếng Anh: http://vozforums.com/showthread.php?t=158595&page=896

* so far = up to now: (cho đến giờ) đầu hoặc cuối câu

He has read three books so far.

Up to now, he has read three books.

2. Diễn tả hành động vừa mới xảy ra just(vừa mới)

* have/has + just + PII

Could I speak to Jane, please?

– I’m afraid she has just left.

* recently = lately (gần đây)cuối câu

I haven’t slept well recently/lately.

3. Nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trước thời điểm dự tính: already

have/has + already+PII

I’ve already seen this film.

4.1. Nói đến một việc chưa xảy ra, nhưng chúng ta nghĩ rằng việc đó sẽ xảy ra:

yet (câu phủ định): cuối câu

I haven’t escaped yet.

4.2. Hỏi một việc người nói nghĩ rằng phải xảy ra đã xảy ra chưa: yet (câu hỏi): cuối câu

Has he finished his work yet?

5. nói về các kinh nghiệm của con người, những việc đã làm hoặc chưa từng làm trong đời

ever (đã từng) have/has + ever + PII Have you ever been to Australia?

never (chưa từng) have / has + never + PII I’ve never seen a gorilla before.

I. Put in for or since

1. Jill has been in Ireland …………… Monday.

2. Jill has been in Ireland …………… three days.

3. My aunt has lived in Australia …………… 15 years.

4. Margaret is in her office. She has been there …………… 7 o’clock.

5. India has been an independent country …………… 1947.

6. The bus is late. We’ve been waiting …………… 20mins.

7. Nobody lives in those houses. They’ve been empty …………… many years.

8. Mike has been ill …………… a long time. He has been in hospital …………… October.

II. Complete these sentences

1. Jill is in hospital. She chúng tôi been… in hospital since Monday.

2. I know Sarah. I ……. her for a long time.

3. Linda and Frank are married. They ……. married since 1989.

4. Brian is ill. He ……. ill for the last few days.

5. We live in Scott Road. We ……. there for 10 years.

6. Catherine works in a bank. She ……. in a bank for 5 years.

7. Alan has a headache. He ……. a headache since he got up this morning.

8. I’m learning English. I ……. English for 6 months.

III. Make sentences with the Present Perfect and for or since

1. I/ not / play / tennis / last summer

2. I / know / her / more than 10 years.

3. I / not / eat / anything / lunchtime.

3. you / live / in this town / a long time?

4. Jill / be / a good friend / we were at school together.

5. you / see / Jack / the party last week?

IV. Make sentences using the Present Perfect with already or yet

1.(I / not read / today’s newspaper) yet.

2. (you / decide / which one to buy) yet?

3. (I / explain / this to you three times) already.

4. (you / phone / Jane ) yet?

5. (the game / not finish ) yet.

6. (I / have / lunch) already.

7. (he / spend / all his money) already.

V. Read and complete. Use the Present Perfect

be / buy / eat / make (x2) / read / take / visit

Dear Leslie,

I’m on holiday, at last!

My Dad (1)…… a cottage in Cornwall, it’s really beautiful! We (2) …… some beautiful little fishing villages and I (3) …… lots of photographs! I (4) …… kilos of ice-cream! Cornish ice-cream is very famous. I (5) a lot of new friends and we’re always out together. I (6) …… any books because I (7) …… very busy!

What about you? You (8) …… any plans for your holiday?

Write soon,

Stanley.

Read the following passage and choose the item (a, b, c or d) that best answers each of the question about it.

Interview with Diana Towne

My neighborhood is very convenient – it’s near the shopping center and the bus station. It’s also safe. But those are the only good things about living downtown. It’s very noisy – the street are always full of people! The traffic is terrible, and parking is a big problem! I can never park on my own street. I’d like to live in the suburbs.

Interview with Victor Bord

We live in the suburbs, and it’s just too quiet! There aren’t many shops, and there are certainly no clubs or theaters. There are a lot of parks, good schools, and vey little crime; but nothing ever really happens here. I would really love to live downtown.

1.What does the word “convenient” in line 1 mean?

A.Close to something

B.Beautiful

chúng tôi from other places

D.Noisy

2.What does the word “it” in line 2 refer to?

chúng tôi author’s neighborhood

B.Shopping center

chúng tôi station

D.Downtown

3.It’s easy for Diana to……

chúng tôi a place to park

chúng tôi in the suburbs

chúng tôi to another place

chúng tôi to the bus station

4.Diana………..

A.Likes to live in the suburbs

B.Think that her neighborhood is too quiet

C.Thinks that living in the suburbs is very convenient

D.Feels that her neighborhood is not safe

5.Which is the following is true?

A.Diana’s neighborhood is convenient

B.Diana doesn’t want to move to anywhere

C.It’s too difficult for Diana to find a place to park her car

D.Living downtown is better than living in the suburbs

6.Which can be refered from the interview with Victor?

A.Victor’s suburbs are noisy

B.Victor’s can hear bird’s songs

C.Victor can see the sky and the moon

D.Victor’s neighborhood is noisy

7.Which of the following is true?

A.Victor can’t buy expensive things

B.Victor can’t buy cheap things

C.Victor can buy all things

D.Victor can buy a car

8.Which of the following is true?

A.Victor can’t go out at night

B.Victor always go out late at night

C.Victor never see robbers

D.Victor’s neighborhood is safe: very little crime

9.Which of the following is true?

A.Victor can see the movie stars

B.Victor can join the football team

C.Victor can’t go to the concert

D.Victor can see actors and and actress

10. Which of the following is true?

A.Victor likes living in the country very much

B.Victor likes living in the suburbs very much

C.Victor likes going to all markets downtown

D.Victor likes living in the central city very much

.

Ví dụ: They had lunch together in the school …………

A. cafe B. restaurant C. canteen D. bar

Nhìn thấy có từ “school” ta có thể đoán được nghĩa của câu này là ” Họ ăn trưa cùng nhau ở cang-tin của trường”. Trong trường học không thể có quán cà phê, nhà hàng hay quán bar. Từ đó ta chọn được đáp án đúng là C.canteen.

bài giải kì trước:

Clothing

I change my clothes a lot.

If I am going somewhere fancy, I wear a dress.

I wear stockings on my legs, and I wear a pair of nice shoes.

If I am going to play sports, I wear a sweatshirt and jeans.

If I am going to the beach, I wear a bathing suit or a bikini.

My brother wears swimming trunks to the beach.

At work, I wear a skirt and a blouse.

Underneath my clothes, I wear underwear.

A lady wears a bra and panties as underwear.

A man wears boxer or jockey shorts as underwear.

Today, I am wearing a blouse and a pair of jeans over my underwear.

I have socks and shoes on my feet.

In the summer, I often wear sandals on my feet.

In the summer, the tops that I wear are usually sleeveless.

I usually wear shorts in the summer.

Sometimes, I wear a sweater or a jacket if the weather is cool.

I wear a cap or a hat on my head.

I wear a belt to hold up my jeans or my slacks.

Women sometimes wear a dress or a skirt.

Men wear a pair of slacks and a shirt.

Some men wear a suit and a shirt and tie.

If it is very cold outside, I wear a winter coat.

If it is cold, I like to wear gloves or mittens on my hands.

Sometimes, I wrap a scarf around my neck to keep warm.

I wear a toque on my head in cold weather.

I wear boots on my feet in the winter.

If it is raining, I wear a raincoat.

The way that I dress depends a lot on the weather.

Bài tập kì này:

Re: Học English Online ngay tại Voz

Không hẳn khác.

Đại loại như này.

Thằng này quá khoẻ.

Và thằng này khoẻ đến mức nâng được tạ 200kg.

Trường hợp 1 thì dùng too.

Trường hợp 2 thì dùng so.

“So” người ta hay dùng trong những văn cảnh để định mức, so sánh, để diễn tả sâu xa hơn..

Re: Học English Online ngay tại Voz

Mình giúp đc grammar và cần đc giúp về listening.

Có cao nhân nào ko 😀 ?

Edit : reading chắc cũng có thể giúp đc, nhà vẫn còn kha khá tài liệu

Re: Học English Online ngay tại Voz

Re: Học English Online ngay tại Voz

1. I …… a student from Brazil.

2. My parents …… (not) rich.

3. My father …… a teacher.

4. My mother …… (not) Brazilian.

5. She …… from America.

6. I …… twenty years old.

7. My little brother …… two.

8. My older brothers …… (not) students.

9. They …… in the army.

10. It …… often very hot in Brazil.

II. Write the sentences

1. I / Dave (+)

2. you / silly (-)

3. I / seven (+)

4. you / fat (-)

5. I / good ?

6. you / ten (+)

7. I /sad (-)

8. you / a bird ?

Khi học 1 thời, cần nắm vững:

1. Cách sử dụng (dùng để diễn tả hành động như thế nào)

2. Cách thành lập thời (cách chia động từ)

3. Các thành phần trạng ngữ thường đi với thời đó (giúp ích khá nhiều cho btập chia động từ)

I. Uses: Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để:

1. Diễn đạt các hành động lặp đi lặp lại (thói quen, lịch trình): I always get up at 6 o’clock.

2. Diễn đạt các chân lý, các định lý khoa học, các sự thật:

The sun rises in the east and sets in the west.

She comes from France.

3. Diễn đạt các hành động có tính chất lâu dài: We live in London.

4. Diễn đạt trạng thái, cảm xúc, ý kiến:

She feels tired.

I don’t think she likes her new job.

II. Cách chia động từ ở thì HTĐ

S + V (s/es)

S + do not / does not + V

Do / Does + S + V?

– Chia động từ nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít

(1) Động từ kết thúc bởi: -s, -ss, -sh, -ch, -o, -x, -z: + -es

(2) Động từ kết thúc bởi -y, trước -y là phụ âm: -y  -ies

(3) Các trường hợp còn lại: + -s

III. Time markers

1. Các trạng từ tần suất: always, never, usually, seldom, rarely, …

2. Every day, every morning, every summer, every year …

3. In the morning, in the evening, at night, at 6 o’clock, …

I. Finish each of these sentences using one of the verbs provided. Remember to add -s or -es if necessary

fly – study – finish – eat – sell – smoke – drink – live

1. He ……… toast for breakfast.

2. I ……… coffee three times a day.

3. My father ……… a new language every year.

4. She ……… to New York once a month.

5. He ……… ten cigarettes a day.

6. They ……… in Ireland.

7. He ……… work at 6 o’clock.

8. I ……… fruit in a shop.

II. Write the negative sentences using the suggested words

1. he / not live / in Mexico

2. she / not work / in a bank

3. Paul / not listen / to the radio

4. we / not speak / French

5. you / not listen / to me

6. my car / not work

7. I / not drink / tea

8. Sheila / not eat / meat

9. I / not understand / you

10. I / not play / golf

III. Use these words to form a correct sentence

1. Fiona / love / cats ?

2. Ralf / get up / at 10 o’clock (-)

3. Dave / play / basketball / every day (+)

4. Zoe / wear / pink T-shirt (+)

5. Ralf / drive / a big car?

6. Brian / drink / tea / in the morning (-)

7. Corky / eat/ biscuits / every day ?

8. Brian / buy / ice-creams / on Sundays (-)

(Thì Hiện Tại Tiếp Diễn)

1. Uses: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động:

a/ Đang xảy ra tại thời điểm nói: The bus is coming

b/ Xảy ra trong khoảng thời gian gần với thời điểm nói, hành động có tính chất tạm thời

-What are you doing these days? – I’m learning Spanish.

c/ always + hiện tại tiếp diễn: dùng để phàn nàn

– Why are you always forgetting to bring some oil with you?

2. Form:

(+) Long form Short form

I am eating. I’m eating

He/She/It is eating. He’s/She’s/It’s eating.

We/You/They are eating. We’re/You’re/They’re eating.

(-) I am not eating. I’m not eating.

He/She/It is not eating. He/She/It isn’t eating.

We/You/They are not eating. We/You/They aren’t eating.

(?) Am I eating?

Is he/she/it eating?

Are you/we/they eating?

3. Cách thêm -ing vào sau động từ:

a. Với hầu hết các động từ, ta thêm đuôi -ing vào sau động từ: listen  listening, play  playing…

b. Động từ kết thúc bởi “1 phụ âm + -e”  bỏ “-e” thêm -ing: take  taking, talking  talking …

c. Động từ kết thúc bởi “-ie”  đổi “-ie” thành “y” rồi thêm -ing: lie  lying, …

d. Với hầu hết các động từ kết thúc bởi “1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm”  gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing: run  running, swim  swimming

4. Time markers: now, at the moment, at psent, today, this week, …

5. Chú ý:

– Chúng ta không thường sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn trong các trường hợp:

* Diễn đạt suy nghĩ và ý kiến: I like tennis. (NOT I am liking tennis.)

* Với các động từ trạng thái (stative verbs): know, believe, understand, remember, mean, hear, see, like, love, hate, want, …

– think và have:

* Không sử dụng think ở thì HTTD để diễn đạt ý kiến: I think he’s nice. (NOT I am thinking he’s nice.)

Có thể sử dụng think ở thì HTTD để diễn đạt hành động: I am thinking about my plan.

* Không sử dụng have để diễn đạt sự sở hữu: I have a car. (NOT I am having a car.)

Có thể sử dụng have ở thì HTTD để diễn đạt hành động: I am having breakfast.

I. Finish the postcard using the verbs in brackets in the Present Continuous.

Dear Peter,

Jenny and I (1)… (stay) here for a week. The sun (2) … (shine) and it’s very hot. We (3) … (sit) on the beach and I (4) … (drink) an orange juice. We (5) … (not / swim) because we’re both tired. We (6) … (watch) the boats on the sea at the moment. They (7) … (travel) fast, but I can see fifteen or sixteen. Jenny (8) … (read) her book, and I (9) … (write) all the postcards!

Jim and Jenny

II. Put a circle (o) next to a correct sentence, and a cross (×) next to a wrong sentence, then correct the wrong ones.

She’s liking pop music. × He’s learning French. (o)

1. They’re enjoying the film.

2. We’re loving ice-cream.

3. She’s believing he’s right.

4. John’s thinking about my idea.

5. He’s having lunch at the moment. 6. She’s eating a banana.

7. He thinks it’s a good idea.

8. “Huge” is meaning “very big.”

9. Mick is knowing Jane.

10. She’s hating classical music.

1. He doesn’t live in Mexico.

2. She doesn’t work in a bank.

3. Paul doesn’t listen to the radio.

4. We don’t speak French.

5. You don’t listen to me.

6. My car doesn’t work.

7. I don’t drink tea.

8. Sheila doesn’t eat meat.

9. I don’t understand you.

10. I don’t play gold.

III. Use these words to form a correct sentence

1. Does Fiona love cats?

2. Ralf doesn’t get up at 10 o’clock.

3. Dave plays football every day.

4. Zoe wears pink T-shirt.

5. Does Ralf drive a big car?

6. Brian doesn’t drink tea in the morning.

7. Does Corky eat biscuits every day ?

8. Brian doesn’t buy ice-creams on Sundays.

1. are staying

2. is shining

3. are sitting

4. am drinking

5. aren’t swimming

6. are watching

7. are travelling / are traveling

8. is reading

9. am writing

II. Put a circle (o) next to a correct sentence, and a cross (×) next to a wrong sentence, then correct the wrong ones.

1. o

2. × We love ice-cream.

3. × She believes he’s right.

4. × John is thinking about my idea.

5. o

6. o

7. o

8. × “Huge” means “very big”.

9. × Mick knows Jane.

10. × She hates classical music.

Re: Học English Online ngay tại Voz

* Trả lời câu hỏi Yes/No: Lỗi này thường gặp trong giao tiếp hơn là khi học ngữ pháp:

1) Do you like ice-cream?

Yes, I do. (Yes, I like ice-cream.)

No, I don’t. (No, I don’t like ice-cream,)

(phần này chắc chắn ko vấn đề gì)

Tuy nhiên các bạn có thể mắc lỗi khi câu hỏi bắt đầu bằng DON’T

2) Don’t you like this film?

Yes, I do. (Yes, I like this film.)

No, I don’t. (No, I don’t like this film.)

Vậy câu trả lời Yes/No KHÔNG PHỤ THUỘC vào DO hay DON’T ở câu hỏi mà phụ thuộc vào thể KHẲNG ĐỊNH hay PHỦ ĐỊNH của ĐỘNG TỪ trong câu trả lời.

1. She studies very hard.

2. David is tired.

3. I must go now.

4. My mother is cooking in the kitchen.

5. We go to school by bike.

6. They are busy at the moment.

7. Linda works in the bank.

8. She visits her uncle twice a month.

II. You meet Jane, an English girl, in Paris. Use the words in brackets to ask her some questions.

0. (like/it here)

You: Do you like it here?

Jane: Yes, I do.

1. (study / French)

You: …………………………

Jane: Yes, I am.

2. (like / French music)

You: …………………………

Jane: Yes, I do.

3. (stay / in the centre)

You: …………………………

Jane: No, I’m not.

4. (have got / a flat)

You: …………………………

Jane: Yes, I have.

5. (work / in Paris)

You: …………………………

Jane: No, I don’t.

6. (like / French food)

You: …………………………

Jane: Yes, I do.

III. You want to study in London. You telephone a language school to ask some questions. Put these words in the right order to make questions.

1. of London / is / near the centre / the school/?

2. much homework / give / do / the teachers/?

3. the classes/small/are/?

4. organize/trips/does/the school/?

5. pay/I/can/by credit card/?

I. Put “Who/What/Which/How” in the gaps

1. ………… do you eat for breakfast?

Fish, peas and potatoes.

2. ………… are you writing to?

Mary.

3. ………… restaurant do you pfer, the Pizza Palace or the Spaghetti King?

The Pizza Palace.

4. …………’s the answer to question 13?

I don’t know.

5. ………… bus do we take to the museum, the number 24 or the number 38?

38.

6. ………… do you invite to the party?

Tony, Steve and Kathryn.

7. ………… pen is yours, the green one or the blue one?

Green.

8. ………… are you doing at the weekend?

I’m driving to Bristol.

9. …………’s the capital of Scotland?

Edinburgh.

10. …………’s the boy in the photo?

My cousin.

11. …………do you go to school?

I walk.

1. How is she get to work in the morning?

2. Where do you go for your holidays?

3. How is your father?

4. Why do you working so hard at the moment?

5. Where does Peter now?

6. Whose does this villa belong to?

7. Why do your mother go to the bank every day?

8. Where do Mike live?

1. Linda is tired.

2. I often meet Joanna at a disco in the centre of town.

3. I’m looking for a new job because I want more money.

4. The nearest hospital is in Park Street.

5. They are going to a party now.

6. This book is Jack’s.

7. He is studying English at a school in London.

8. I always catch the first train.

9. My father goes to work by motorbike.

10. We are studying English at the moment.

1. cola / be / there / in that bottle

2. rooms / be / there / in this hotel?

3. homework / you / have got

4. boys / your class / have

5. orange juice / be / there / in the fridge

6. English books / you / have got

7. salt / be / there / in this soup

8. time / we / have got

II. Quiz champion Claude Jennings is answering questions. Put in these words and phrases. There are 3 extra.

how far, how long, how often, how many, what, what color, what kind, when, where, who

1. … is the Greek flag?

Blue and white.

2. … centimeters are there in a kilometer?

A hundred thousand.

3. … is Melbourne?

It’s in Australia.

4. … is Sirius?

It’s a star.

5. … is it from Los Angeles to San Francisco?

About 400 miles.

6. … do people organize the Olympic Games?

Every four years.

7. … is a game of football?

90 minutes.

1. your husband/be?

He is 34.

2. languages / be / in the world?

More than 6,500.

3. it / be / from here to the airport?

It’s 25 km.

4. the meal / cost?

It isn’t very expensive.

5. the film/last?

It lasts 2 hours.

6. the postman/come?

He comes twice a day.

7. cheese / you / want?

I want half a kilo.

1. What time leaves the train?

2. How long is it from your house to school?

3. How many bottle of juice do you want?

4. How much does Mary spend time on TV every day?

5. How often does Pat and his friends go to the library?

6. What do you usually in the evenings?

7. How much is your new watch cost?

I. Make Yes/No questions from these statements

1. Does she study hard?

2. Is David tired?

3. Must you go now?

4. Is your mother cooking in the kitchen?

5. Do you go to school by bike?

6. Are they busy at the moment?

7. Does Linda work in the bank?

8. Does she visit her uncle twice a month?

II. You meet Jane, an English girl, in Paris. Use the words in brackets to ask her some questions.

0. (like/it here)

You: Do you like it here?

Jane: Yes, I do.

1. (study / French)

You: Are you studying French

Jane: Yes, I am.

2. (like / French music)

You: Do you like French music?

Jane: Yes, I do.

3. (stay / in the centre)

You: Are you staying in the centre?

Jane: No, I’m not.

4. (have got / a flat)

You: Have you got a flat?

Jane: Yes, I have.

5. (work / in Paris)

You: Do you work in Paris?

Jane: No, I don’t.

6. (like / French food)

You: Do you like French food?

Jane: Yes, I do.

1. of London / is / near the centre / the school/?

Is London near the centre of London?

2. homework / give / do / the teachers/?

Do the teachers give much homework?

3. the classes/small/are/?

Are the classes small?

4. organize/trips/does/the school/?

Does the school organize trips?

5. pay/I/can/by credit card/?

Can I pay by credit card?

1. How is Linda?

2. Where do you often meet Joanna?

3. Why are you looking for a new job?

4. Where is the nearest hospital?

5. Where are they going?

6. Whose is this book?

7. Where is he studying English?

8. Which train do you always catch?

9. How does your father go to work?

10. What are you doing at the moment?

1. How much cola is there in that bottle?

2. How many rooms are there in this hotel?

3. How much homework have you got?

4. How many boys does your class have?

5. How much orange juice is there in the fridge?

6. English books / you / have got

6. How many English books have you got?

7. How much salt is there in this soup?

8. How much time have we got?

II. Quiz champion Claude Jennings is answering questions. Put in these words and phrases. There are 3 extra.

how far, how long, how often, how many, what, what color, what kind, when, where, who

1. What color

2. How many

3. Where

4. What

5. How far

6. How often

7. How long

1. How old is your husband?

2. How many languages are there in the world?

3. How far is it from here to the airport?

4. How much does the meal cost?

5. How long does the film last?

6. How often does the postman come?

7. How much cheese do you want?

Re: Học English Online ngay tại Voz

Passage 1:1.B 2.A 3.D 4.C 5.C

Passage 2:1B 2B 3B 4A 5B 6B 7A 8B 9A 10B

Dialogue 1:1A 2B 3A 4C 5A

Dialogue 2:1A 2C 3B 4A 5B 6B 7B 8A

Read the following passage and choose the item that best answers each of the questions about it:

My best friend’s full name is Stuart Kenneth Young. His family call him Ken, for short, but his nickname at school is “Sky”! . He was born in Manchester, but now he lives in Newcastle. .Sky is fifteen years old. He is 1.65 m tall and he weighs 50 kilos. He’s got short brown hair and dark brown eyes. .He is interested in all kinds of sports and music . His favourite group is U2, but his favourtite singer is Bryan Adams. Sports View is his favourite(sở thích,yêu thích) TV program . Sky’s favourite food is pizza. He hates people who smoke all the time.I like Sky because he’s got a good sense of humour(hài hước) . I also like him because he’s a great dancer.

1.Who is Stuart Kenneth young?

chúng tôi best friend

chúng tôi author’s best friend

C.Sky’s classmate

D.Sky’s next-door neighbor

2.Where does he live?

chúng tôi Newcastle

chúng tôi Manchester

chúng tôi the United States

D.A and B

3.Stuart likes…..?

chúng tôi kinds of sport and music

B.U2

C.Bryan Adams

chúng tôi are correct

4.Stuart is good at……..

A.Music

B.sport

C.Dancing

chúng tôi are correct

5.Which of the following is not true?

A.Stuart is fifteen years old

B.Stuart’s eyes are dark brown

C.Stuart like pizza and people who smoke all the time

D.stuart has a good sense of humor.

Laura was born in Padua, a lovely, old town in Italy, but now she lives in Germany with her husband and their four children. However, her husband isn’t German, he’s English. He works in the Finance Department (Phòng tài chính ) of an international company in Stuttgart. Their children are all bilingual( Song ngữ). They speak English and Italian, but at home they usually speak Italian, even with their father. And now they’re learning German at school and from their friends. They’re very lucky!

Laura and her family live in a big, old flat(Căn hộ) in the middle of Stuttgart, near the park. The flat has got six rooms, a large kitchen and two bathrooms. There’s a living- room, a dining-room, a small study(Phòng học) and three bedrooms. The two boys are twelve and ten and they share a bedroom. The two girls are eight and six and share another bedroom. The girls like to share a bedroom, but the boys don’t.

Laura doesn’t go out to work. She wants to take an intensive German course first. (Cô ấy muốn học khóa học chuyên sâu về tiếng Đức trước khi đi làm).Her husband, Douglas, often has meetings in the USA, and then Laura is alone with the children. But that’s not a problem for Laura because she makes friends(Kết bạn) very easily. She’s already got a small group of international(Quốc tế) friends from Ireland, Switzerland, Spain, and, of course, Italy, and they often meet for coffee and a chat

1.What is the main idea of this reading text?

chúng tôi is about Italy and Germany

chúng tôi is about Laura and her family

chúng tôi is about children

chúng tôi is about living abroad

2.Laura and her husband are both from Italy

A.True

B.False

3.Their children were born in England

A.True

B.False

4.Laura’s husband is bilingual

A.True

B.False

chúng tôi family lives in a modern flat in the middle of town

A.True

B.False

6.The two boys like to share a bedroom

A.True

B.False

chúng tôi children only speck German at their new school

A.True

B.False

8.Laura is so sad because her husband is not always at home

A.True

B.False

9.Laura has a swiss friend

A.True

B.False

10.Douglas often has meetings in Russia

A.True.

B.False

Read the dialogue(đoạn hội thoại) and choose the correct answer. Each question has only one correct answer.

Directions to the Museum

Tourist: Excuse me, can you help me? I’m lost!

Person: Certainly(Chắc chắn rồi), where would you like to go?

Tourist: I’d like to go to the museum, but I can’t find it. Is it far?

Person: No, not really. It’s about a 5 minute walk.

Tourist: Maybe I should call a taxi …

Person: No, no. It’s very easy. Really. I can give you directions(Hướng dẫn)

Tourist: Thank you. That’s very kind of you.

Person: Not at all. … Now, go along this street to the traffic lights(Đèn giao thông). Do you see them?

Tourist: Yes, I can see them.

Person: Right, at the traffic lights, turn left into Queen Mary Avenue.

Tourist: Queen Mary Avenue.

Person: Right. Go straight on. Take t

Tôi Đã Học Tiếng Anh Từ 1 Thằng Ngu Như Thế Nào

Chuẩn Bị Gì Để Học Tiếng Anh Online Qua Skype

Làm Thế Nào Để Học Tiếng Anh Online Hiệu Quả

Học Trực Tuyến Lớp 5 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 31/12/2020

5++ Cuộc Thi Tiếng Anh Tiểu Học Trên Mạng Bổ Ích

Học Tiếng Hàn Tại Hàn Quốc

Học Phí Tại Các Trung Tâm Dạy Tiếng Hàn Có Đúng Với Chất Lượng?

Tại Sao Chọn Học Tiếng Hàn Tại Hàn Quốc

Top Ứng Dụng (Phần Mềm) Học Tiếng Hàn Tốt Nhất Cho Ios, Android

9 Ứng Dụng Học Tiếng Hàn Cực Tốt Trên Iphone P2

Top 9 Ứng Dụng Học Tiếng Hàn Hay Nhất Trên Iphone 2022

Học tiếng Hàn tại Hàn Quốc

Thứ sáu – 19/06/2015 04:05

Học tiếng Hàn tại Hàn Quốc, giới thiệu các trường đào tạo đại học chuyên ngành tiếng Hàn, Hàn Quốc học tiêu biểu nhất Seoul cho các bạn có nguyện vọng du học Hàn Quốc ngành tiếng Hàn.

Học tiếng Hàn là một trong những mục tiêu, nguyện vọng của nhiều người, đặc biệt ai cũng quan tâm đến cách học tiếng Hàn nhanh nhất. Một trong những phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả đã được trung tâm tiếng Hàn SOFL chia sẻ đó là học từ người bản ngữ, từ môi trường tiếng Hàn.

Được thiết kế và xây dựng theo chuẩn đào tạo ngoại ngữ tiếng Hàn Quốc của cả Việt Nam và Hàn Quốc, trung tâm tiếng Hàn SOFL vẫn đi đầu trong công cuộc đào tạo nguồn nhân lực tri thức tiếng Hàn chất lượng cao tại Việt Nam, nơi luôn hoàn thiện và nâng cao toàn diện các mặt nhằm tạo điều kiện cho các học viên một môi trường học tiếng Hàn thân thiện, đạt chuẩn Hàn Quốc. Tuy nhiên, việc sống và học tập trong môi trường toàn tiếng Hàn như tại đất nước Hàn Quốc vẫn là một trong những lợi thế hàng đầu với các bạn học tiếng Hàn.

Ngày nay, nhu cầu du học Hàn Quốc cũng tăng lên đáng kể nhờ những chính sách mở cửa và hợp tác giữa hai quốc gia, với hệ đào tạo đại học, các chuyên ngành tiếng Hàn được xây dựng chủ yếu cho các du học sinh nước ngoài có đam mê với tiếng Hàn Quốc.Bạn đang băn khoăn không biết học tiếng Hàn tại Hàn Quốc thì học ở đâu, có thể du học chuyên ngành tiếng Hàn vào các trường đại học Hàn Quốc nào?

1.Học tiếng Hàn tại Trường Đại học Kyunghee

Là một trong những trường đại học đi đầu trong việc giảng dạy tiếng Hàn cho người nước ngoài mọi trình độ và cũng là tác giả của nhiều cuốn giáo trình tiếng Hàn Quốc được giảng dạy ở nhiều trường đại học trên thế giới, có cả Việt Nam, đại học Kyunghee được xem là ngôi trường đẳng cấp nhất tại Hàn Quốc và châu Á. Theo bảng xếp hạng của “QS World University Rankings” thì Kyung Hee vinh dự được đứng thứ 245/700 trên toàn thế giới. Đại học Kyung Hee có 3 cơ sở: Seoul (ở Seoul), Suwon và Gwangneung (ở tỉnh Gyeonggi-do) với tổng số 24 trường đại học.

Chương trình học tiếng Hàn của Đại học Kyunghee ra mắt năm 1993 đem đến cho học viên cơ sở vật chất hoành tráng cùng các giảng viên xuất sắc. Mặc dù chương trình hoạt động chưa được bao lâu nhưng trường đã trở thành cơ sở đào tạo tiếng Hàn chính thức cho các học sinh nước ngoài giành học bổng.Trường Đại học Kyunghee còn mở các chương trình đào tạo thường xuyên cho học sinh cấp 3 và công nhân nước ngoài, cũng như nhân viên Đại sứ quán và gia đình. Để giúp học viên trau dồi kiến thức về văn hóa nước Hàn, trường còn mở các lớp lịch sử, chính trị, kinh tế, phim ảnh, âm nhạc…

Nhiều super star của Hàn Quốc đã ghi danh theo học và tốt nghiệp từ ngôi trường này như Changmin (DBSK), Bi Rain, KyuHyun và Kim Yongwoon (Super Junior), G-Dragon ( Big Bang ), Jung Yong Hwa (CNBlue),Yoon Eun Hye, diễn viên Han Ga In, Li Hongji, Lizzy và Li Ying (After School)…

2. Học tiếng Hàn tại Trường Đại học ngoại ngữ Hankuk

Đại học ngoại ngữ Hàn Quốc hay Hankuk University of Foreign Studies (HUFS) là một trường đại học khá lớn tại thủ đô Seoul. Nằm ở phía bắc sông Hàn và là “hàng xóm” sát cạnh với trường Đại học Kyunghee.Trong suốt hơn một nửa thế kỉ xây dựng và phát triển, trường đã trở thành một trong những trường đại học lớn với hơn 29.000 sinh viên đang theo học 48 ngoại ngữ khác nhau. Đây cũng là trường đại học đầu tiên của Hàn Quốc đào tạo biên dịch và phiên dịch ở cấp đại học và thạc sĩ,là trường đại học ngoại ngữ hàng đầu Hàn Quốc.

Chương trình học tiếng Hàn

Khóa học tiếng Hàn phổ thông (10 tuần)

Học phí (bao gồm tiền sách vở và hoạt động ngoại khóa)

Khóa tiếng Hàn ngắn hạn (4 tuần)

Học phí (bao gồm tiền sách vở và hoạt động ngoại khóa)

3.Học tiếng Hàn tại Trường Đại học quốc gia Seoul

Nhắc đến đại học ở Hàn Quốc, không ai không biết đến Đại học Quốc gia Seoul. Đây chính là ngôi trường danh giá nhất xứ Hàn, là mong ước của không chỉ riêng người dân Hàn Quốc mà cả các du học sinh khi du học tại Hàn Quốc.

Thành lập năm 1963, Viện đào tạo ngôn ngữ của trường Đại học quốc gia Seoul thực hiện việc đào tạo ngôn ngữ và tổ chức các kỳ thì cấp chứng chỉ tiếng Hàn và xuất bản các ấn phẩm về ngôn ngữ Hàn. Viện đóng góp một phần rất lớn trong công cuộc quảng bá tiếng Hàn ra thế giới.

Cuốn giáo trình học tiếng Hàn dành cho sinh viên quốc tế của đại học quốc gia SEOUL cũng rất phổ biến, nên nhiều người đã nuôi ước mơ học tiếng Hàn tại đại học này.

Nhìn chung, có rất nhiều cơ hội dành cho các bạn có nhu cầu học tiếng Hàn tại Hàn Quốc. Các trường đại học ở đây hầu hết đều có chuyên ngành tiếng Hàn cho sinh viên quốc tế cùng những hoạt động ngoại khóa tích cực tại đất nước này. Các bạn có thể tham khảo thông tin tại Trung tâm tiếng Hàn SOFL, các thông tin về học tiếng Hàn sẽ liên tục cập nhật trong thời gian sớm nhất.

Thông tin được cung cấp bởi

Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tel: 0462 927 213 – Hotline: 0917 86 12 88 – 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

Website: http://hoctienghanquoc.org/

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng hàn SOFL

Tuyển Sinh Cao Đẳng Tiếng Hàn Quốc Học Tại Hàn Quốc

Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Khó Hơn?

Học Ngành Tiếng Hàn Quốc Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội?

Bí Quyết Chọn Sách Học Tiếng Hàn Hay Nhất

Lớp Học Tiếng Hàn Uy Tín Tại Tp Cần Thơ

Lớp Học Tiếng Hàn Tại Đà Nẵng Vui Học Tiếng Hàn

Lớp Học Tiếng Hàn Tại Long Biên, Hà Nội

Lớp Học Tiếng Hàn Tại Quảng Nam “lựa Chọn Để Thành Công”

“khóa Học Tiếng Hàn Topik 4 Tại Hàn Ngữ Pali “

Khóa Học Tiếng Hàn Topik 4

Lớp Học Tiếng Hàn Tại Huyện Gò Dầu

!!! TƯNG BỪNG ƯU ĐÃI CÙNG KOKONO

Học theo băng ghi âm: Vừa nghe vừa cố nhớ nghĩa của từ bạn nghe được. Điều quan trọng nhất là bạn phải vận dụng từ mới vừa học. Dùng những từ mới để đặt câu với ngữ pháp bạn đã biết. Tập nói những câu đơn giản có từ mới, tốt nhất là tìm được bạn học cùng để trao đổi, tạo phản xạ giao tiếp với từ mới.

Bạn sẽ không bao giờ cảm thấy nhàm chán khi tham gia Học mà chơi, chơi mà học: Khóa học Tiếng Hàn tại Đà Nẵng của Kokono – Hệ thống Đào tạo Ngôn ngữ Chất lượng Thực tế. Học Tiếng Hàn là phải nói được Tiếng Hàn.

Đến với Lớp học tiếng Hàn tại Đà Nẵng của Kokono học viên sẽ được trải nghiệm tiếng Hàn trong môi trường tốt nhất từ đội ngũ giảng viên cho đến chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất… 1 lộ trình học với cam kết chuẩn đầu ra giúp học viên càng tin tưởng vào Lớp học tiếng Hàn Kokono Đà Nẵng.

Lớp học tiếng Hàn Kokono Đà Nẵng dành cho những ai?

Lớp học tiếng Hàn Kokono Đà Nẵng nổi bật với những ưu điểm khác biệt so với các trung tâm dạy tiếng Hàn khác bạn đã biết:

Chương trình học: Bám sát các tình huống giao tiếp thực tế, đề cao tính thực tiễn, thực ành, thực tế cho học viên

Giảng viên: Là những người đã từng học tập, du học và sinh sống tại Hàn Quốc, có vốn ngôn ngữ, giàu kinh nghiệm trong các tình huống giao tiếp thực tế, gần gũi và sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm đắt giá ấy cho học viên Quy mô lớp học: Chỉ từ 5-7 học viên, g iúp tăng hiệu quả học tập, tăng sự tương tác giữa giảng viên và học viên nhưng giảm thời gian chờ đợi mở lớp.

Thời gian học: 2h00/buổi – Tăng tối đa thời gian thực hành và khả năng phản xạ tiếng của học viên.

Số lượng buổi học: 3 buổi/tuần– Tăng tần suất học và thực hành để đạt hiệu quả tối ưu.

Lịch học được chia làm 3 ca, thời gian học thứ 2, 4, 6 hoặc thứ 3, 5, 7 hoặc thứ 7 & CN

Học viên được học bù nếu có lớp học song song

Giảng viên hỗ trợ tối đa trong và sau khóa học

Đương nhiên rồi, không có thành công nào mà không có sự đầu tư, kiên trì học hỏi. Bởi vậy, Kokono luôn mong muốn học viên tại Đà Nẵng nghiêm túc trong quá trình học, nghiêm túc theo đuổi mục tiêu ban đầu khóa học của mình. Kokono sẽ luôn đồng hành cùng bạn trên chặng đường ấy. Đến với Lớp học tiếng Hàn Kokono Đà Nẵng để chinh phục giấc mơ tiếng Hàn của bạn ngay từ hôm nay nào!

“Hãy có trách nhiệm với cuộc đời mình. Nên biết rằng chính bạn là người sẽ đưa bạn tới nơi muốn đến chứ không phải ai khác”

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Đăng ký nhận ưu đãi ngay tại Hotline: 0989.129.886 – 0913.828.222

Đến Kokono Đà Nẵng – Học Tiếng để thành công!

Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ Quý phụ huynh và học sinh!

HỆ THỐNG 47 CHI NHÁNH DU HỌC KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

TẠI HÀ NỘI

MIỀN BẮC

Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền –TP. Hải Phòng

Cơ sở 3: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Cơ sở 4: Đường Trần Nguyên Hán – P.Thọ Xương – TP. Bắc Giang

Cơ sở 5: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên

Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

MIỀN TRUNG

Cơ sở 1: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương – TP. Thanh Hoá

Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

MIỀN NAM

Trụ sở chính Miền Nam: Phòng P.3.02 Toà nhà Green Building – Số 540/1 Đường Cách Mạng Tháng 8 – Quận 3 – TP. Hồ Chí Minh

MIỀN TÂY

Trụ sở chính Miền Tây: Số 390S/9, KV3 (Đường Nguyễn Văn Cừ kéo dài), P. An Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. CS 10: Đường Lê Thị Riêng, Phường 5, TP. Cà Mau (Khu Đô Thị Đông Bắc)

CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Khai Giảng Lớp Học Tiếng Hàn Chất Lượng Tại Vinh Nghệ An Ngày 25/08

Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Nghệ An Tốt Nhất

Địa Chỉ Học Tiếng Hàn Tại Quỳnh Lưu Uy Tín, Chất Lượng

Long Trọng Khai Trương Lớp Học Tiếng Hàn Thông Minh Visang

Thông Báo: Khai Giảng Lớp Học Tiếng Hàn Quốc Miễn Phí Tháng 09/20019 Tại Hanka

Học Giao Tiếp Tiếng Hàn Với Người Hàn Quốc

5 Lối Tắt Thành Công Trong Giao Tiếp Khi Học Tiếng Hàn Với Người Hàn Quốc

Học Tiếng Hàn Với Giáo Viên Hàn Quốc Có Thực Sự Tốt Hay Không?

Bỏ Túi 5 Phương Pháp Học Nói Tiếng Hàn Hiệu Quả

Học Tiếng Hàn Qua Văn Hóa Đặc Sắc Của Hàn Quốc

Học Tiếng Hàn Thông Qua Âm Nhạc: 15 Từ Ngữ Quen Thuộc Mà Fan Kpop Nào Cũng Có Thể Hiểu Nghĩa Nhờ Nghe Thật Nhiêu Bài Hát

Việc bạn thường xuyên nói chuyện, giao tiếp với người Hàn Quốc sẽ làm tăng khả năng phản xạ cũng như kĩ năng nghe, nói cho bản thân, hãy cố gắng tìm kiếm cơ hội giao tiếp với người bản xứ, như vậy trình độ giao tiếp tiếng Hàn của bạn sẽ được tăng cao. Ngày nay lượng khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam ngày một đông, vì vậy việc để gặp và giao tiếp với người Hàn Quốc không khó như ngày xưa nữa.

Học giao tiếp tiếng Hàn với người Hàn Quốc

Nếu bạn vẫn không có cách nào để giao tiếp được với người bản xứ thì có thể tham gia kết bạn trực tuyến, ngày nay công nghệ thông tin rất phát triển, vì vậy để kết bạn và giao tiếp trực tuyến với người Hàn là điều không khó, để sử dụng các app này thì đòi hỏi bạn cũng phải có trình độ tiếng Hàn nhất định để có thể nói chuyện với họ, đa số người Hàn rất thân thiện nên việc kết bạn và nói chuyện với họ không khó.

Hoặc bạn có thể học tiếng Hàn giao tiếp qua các phần mềm nhận dạng giọng nói hay tự học giao tiếp trên youtube, hoặc xem phi, hay nghe nhạc thường xuyên để học được cách phát âm cũng như ngữ điệu của người bản xứ để học theo cách phát âm chuẩn như người bản xứ, việc phát âm chuẩn ngay từ đầu rất quan trọng, vì nếu bạn phát âm không chuẩn ngay từ đầu sẽ gây khó khăn cho việc học tiếng Hàn sau này, việc bạn phát âm sai sẽ gây hiểu nhầm trong quá trình giao tiếp, không thể truyền đạt đúng nội dung mà mình cần truyền tải, gây khó khăn trong quá trình giao tiếp.

Mặc dù tiếng Hàn không có dấu nhưng tiếng Hàn lại có ngữ điệu, bạn sẽ dễ dàng nhận ra, khi nói tiếng Hàn không chỉ duy nhất một thanh ngang mà ngữ điệu biến đổi lên xuống phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau. Điều mấu chốt khi học giao tiếp tiếng Hàn, bạn phải là người biết sử dụng ngữ điệu và sử dụng sao cho hợp lý, để làm được điều này, bạn phải hiểu được câu nói mà mình đang nói, đó là câu cảm thán, câu hỏi hay đơn giản chỉ là câu đơn.

Nếu bạn là tín đồ của phim Hàn Quốc thì chắc chắn sẽ nhận thấy được, trong quá trình giao tiếp, người Hàn nói kết hợp với ngôn ngữ hình thể, cũng giống như học tiếng Anh, người châu Âu sử dụng ngôn ngữ hình thể rất đa dạng. Việc sử dụng hình thể giúp cho ngôn ngữ trở nên sinh động hơn và điều này không có trong tiếng Việt. Người Việt hầu như không sử dụng ngôn ngữ hình thể trong giao tiếp, điều này gây khó khăn trong quá trình học ngoại ngữ, người học mắc chứng ngại trong khi giao tiếp và thực tế cho thấy rằng, người Việt học ngoại ngữ rất nhiều nhưng không giao tiếp được.

Trung tâm tư vấn du học và đào tạo tiếng Hàn Maranatha

Địa chỉ: 40A/369 Văn Cao, Hải An, Hải Phòng

Liên hệ: 0899.262.499

Bí Quyết Học Tiếng Hàn Quốc Vỡ Lòng

Nên Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Hàn Từ Đâu

Dịch Thuật Tiếng Hàn Uy Tín Tại Đà Nẵng

Top 10 Trung Tâm Tiếng Hàn Đà Nẵng Chất Lượng Nhất

Bỏ Túi 4 Địa Chỉ Học Tiếng Hàn Tại Đà Nẵng Chất Lượng

🌟 Home
🌟 Top