Top 16 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 1 Bài 6 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Tiếng Hàn Sơ Cấp 1 (Bài 1): Chào Hỏi / 2023

Chào hỏi là việc đầu tiên bạn làm khi gặp người Hàn. Cách chào hỏi của bạn sẽ quyết định rất lớn đến cuộc đối thoại của các bạn về sau. Trong bài này các bạn sẽ học cách giới thiệu tên và học một số cụm từ thông dụng khi hỏi thăm người khác. Để hiểu được nội dung bài học, trước hết bạn cần biết bảng chữ cái và cách phát âm tiếng Hàn. Chào hỏi bằng tiếng Hàn – 안녕하세요

I. TỪ MỚI:

교과서 : Sách giáo khoa

학생 : Học sinh 의사 : Bác sĩ 선생님 : Giáo viên 안녕하세요 ? : Xin chào 안녕히 계세요 : Tạm biệt 안녕히 가세요 : Tạm biệt 안녕히주무세요 : Chúc ngủ ngon 식사하 셨어요? : Bạn đã ăn chưa ? 네,식사했어요 : Mình đã ăn rồi

II. HỘI THOẠI:

안녕하십니까? Xin chào

수 연: 안녕하십니까? Su-yeon: Xin chào 이수연 입니다. Tôi tên là I Su-yeon

리밍: 만나서 반갑습니다. Lee Ming: rất vui được làm quen

저는 첸리밍입니다. Tôi tên là Chen Lee Ming

Qua tình huống trên các bạn thấy điều gì nào? để gặp một ai đó ta sẽ nói 안녕하십니까?, câu này tương đương với “kính chào ông/bà” trong tiếng Việt. Các bạn xem tiếp cấu trúc ngữ pháp sau:

III. NGỮ PHÁP:

1. Cấu trúc 입나다

Để giới thiệu tên người hoặc đồ vật ta sử dụng mẫu câu: tên + 입니다

Ví dụ: 교과서입니다. Đây là cuốn sách giáo khoa

학생입니다 Tôi là học sinh

선생님입니다. Cô ấy là giáo viên

의사입니다 Anh ta là bác sĩ

2. Các mẫu câu thông dụng:

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta hay sử dụng một số câu cơ bản: xin chào, tạm biệt, cảm ơn,

1.미안합니다. Tôi xin lỗi

괜찮습니다. Không có gì

2.안녕하십니까? 김선생님. : Chào cô Kim

만나서 반갑습니다: Rất vui được làm quen

3.고맙습니다. Xin cảm ơn

아니에요. Không có gì

4.안녕히 계십시요. Tạm biệt

안녕히 가십시요. Tạm biệt

Trong 2 ví dụ trên, để chào ai đó người ta có thể nói “안녕히 계십시요” hoặc “안녕히 가십시요”. Hai câu này tương ứng với cách chào sử dụng khi người nói ra đi hoặc ở lại

Đây đều là những mẫu câu mang tính chất trang trọng, có một cách khác nói thông dụng hơn là 안녕하세요? cũng có nghĩa là “chào bạn, chào anh chị…” chúng ta làm quen trong các bài sau.

Thông tin liên hệ – Hotline 0982.014.138

➤ CN Hà Nội: Tòa nhà A1/D21 ngõ 11 Duy Tân, Cầu Giấy, HN Điện thoại: 043.7957.382 Hotline: 096.728.9362 ➤ CN Hải Phòng: Tầng 3 tòa nhà Sholega, số 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP Điện thoại: 031.3833.113 (Nhánh 14) Hotline 0981.074.326 ➤ CN Huế: Tầng 5, tòa nhà Techcombank, 24 Lý Thường Kiệt, TP  Huế Điện thoại: 054 3933 774 ➤ CN Đà Nẵng: Tầng 3, Tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, Đà Nẵng. (05113.656.205) ➤ CN HCM: Lầu 4, Toà Nhà MB 538 CMT8 P11, Quận 3 (08 399 30988)

Hoặc để lại thông tin chi tiết, chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong vòng 24h:

6 Bài Học Tiếng Hàn Sơ Cấp Theo Đúng Lộ Trình Bài Bản / 2023

Học ngôn ngữ mới không phải là một điều quá khó. Tiếng Hàn cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, để đạt được kết quả như mong đợi, bạn cần đặt ra một kế hoạch học tập thật chi tiết, khoa học.

Tiếng Hàn sơ cấp là gì?

Gợi ý 6 bài học tiếng Hàn sơ cấp theo đúng lộ trình bài bản

Trước hết hãy học thật kỹ mặt chữ. Sau đó, luyện viết những chữ cái này theo đúng quy tắc “trên dưới – trái phải” của người Hàn. Cuối cùng, tập phát âm những chữ cái này cho thật chuẩn xác.

Bài thứ hai: Sử dụng nhuần nhuyễn phụ âm cuối “Patchim”

Đây là phụ âm sử dụng rất phổ biến trong tiếng Hàn, cần nắm vững quy tắc sử dụng sao cho đúng.

Bài thứ ba: Ghi nhớ từ vựng

Bổ sung lượng kiến thức cho bản thân bằng 5 từ mới mỗi ngày. Đây là con số chuẩn. Có thể học từ thông qua âm nhạc hoặc phim ảnh để tăng sự hứng thú.

Bài thứ tư: Trau dồi ngữ pháp

Thuần thục cách chia động từ cũng như nắm vững các cấu trúc câu (khẳng định, phủ định, nghi vấn…). Hãy tiến hành quá trình này từ những mẫu câu đơn giản đến phức tạp.

Bài thứ năm: Rèn kỹ năng nghe

Luyện nghe mỗi ngày bằng những đoạn văn ngắn, đơn giản. Lưu ý, không cần hiểu hết nghĩa từng câu. Bước đầu, chỉ cần nắm được những từ khóa chính.

Bài thứ sáu: Luyện kỹ năng nói

Tận dụng tất cả các cơ hội phù hợp để luyện kỹ năng này. Học ngôn ngữ mà không ứng dụng vào thực tế sẽ không thể nào đạt được kết quả tốt.

Những lưu ý để quy trình học Hàn ngữ sơ cấp đạt kết quả tốt

Quá trình học cần diễn ra đều đặn, không được đứt quãng

Phải viết những kiến thức học được ra giấy, tránh học thầm hay chỉ ghi nhớ suông.

Thường xuyên ôn tập từ vựng và cấu trúc ngữ pháp đã học, đừng “chăm chăm” học những kiến thức mới mà bỏ quên những nội dung cũ.

Giáo Trình Boya Sơ Cấp 1 Bài 7 / 2023

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 Bài 6

Tổng hợp các video giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 7 của thầy Vũ

1. “有”字句: câu chữ “有” “有”có thể được dùng để biểu thị sự sở hữu. Câu chữ “有”có tất cả 3 hình thức:

a, hình thức khẳng định: S + 有+N 1, 我有汉语课本 (wǒ yǒu hànyǔ kèběn : tôi có sách tiếng Trung) 2,她上午有课 ( tā shàngwǔ yǒu kè : buổi chiều cô ấy có giờ học) 3,大卫有中国朋友 ( Dàwèi yǒu Zhōngguǒ péngyou :David có bạn người Trung Quốc)

b, hình thức phủ định: S+没有+N: 1, 我没有美国朋友 (wǒ měiyǒu měiguǒ péngyou : tôi không có bạn người Mỹ) 2,玛丽没有自行车。( mǎlì měiyǒu zīxīngchè : Marry không có xe đạp) 3,晚上大卫没有时间 (wǎnshàng Dàwèi měiyǒu shíjiān: buổi tối David không có thời gian rãnh)

c, hình thức nghi vấn: S + 有 + N + 吗? 1,你有同屋吗? (nǐ yǒu tóngwù ma ?: bạn có bạn cùng phòng không?) 2,张红有英语词典吗?( Zhāng hóng yǒu yīngyǔ cǐdiǎn ma ? Trương Hồng có từ điển tiếng Anh không?) 3,明天下午你有时间吗? (míngtiān xiàwǔ nǐ yǒu shíjiān ma ? chiều mai bạn có rãnh không? )

2. Trợ từ “吧”thường được đạt ở cuối câu nghi vấn , có ý nghĩa yêu cầu xác nhận lại thông tin. Khi chưa chắc chắn điều gì đó, còn chút hoài nghi, ta sẽ dùng “吧”để yêu cầu xác minh lại cho chắc chắn. Vd: 她是美国留学生吧?(tā shì měiguǒ liūxuēsheng ba ? cô ấy là lưu học sinh người Mỹ à?)

3. Danh từ phương vị: từ phương vị thường dùng để biểu thị phương hướng, vị trí không gian , gồm có: “上,下,里,外,前, 后,左,右”có thể đặt trực tiếp ngay sau danh từ để chỉ phương hướng, vị trí:

Ví dụ: 1, 他的自行车在楼下 (tā de zīxíngchè zài lóuxià : xe đạp của cô ấy ở dưới lầu) 2,玛丽在车棚里 ( Mǎlì zài chēpéng lǐ : Marry ở trong nhà xe) 3,老师在教室外 (lǎoshī zài jiāoshì wài: thầy giáo ở ngoài phòng học)

4. Danh từ chỉ thời gian làm trạng ngữ: danh từ chỉ thời gian thường đặt trước động từ làm trạng ngữ. Trong tiếng Trung, khác hơn so với tiếng Việt một điểm, nếu yếu tố nào mang tính chất rộng rãi, bao hàm hơn sẽ đứng trước, và yếu tố nhỏ, cụ thể sẽ đứng sau.

Ví dụ: 今天晚上你有时间吗? ( jīn tiān wǎnshàng nǐ yǒu shíjiān ma ? tối nay bạn có rãnh không?) Trong ví dụ trên thì “今天” có ý nghĩa bao hàm hơn sẽ đứng trước, “晚上”có ý nghĩa cụ thể hơn sẽ đứng sau. Như vậy trong tiếng Trung sẽ viết năm, tháng, ngày.

Giáo Trình Boya Sơ Cấp 1 Bài 3 / 2023

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 Bài 2

Bộ video bài giảng giáo trình Boya sơ cấp 1 bài 3 của thầy Vũ

Chào các bạn học viên thân mến!

Ví dụ: A: 这是《汉日词典》。(zhè shì hàn rì cídiǎn ) B:《汉日词典》是什么词典?(hàn rì cídiǎn shì shénme cídiǎn ?) A:《汉日词典》就是汉语,日语词典。(hàn rì cídiǎn jiù shì hànyǔ ,rìyǔ cídiǎn )

Trong ví dụ này, nhân vật B chưa hiểu 《汉日词典》là loại từ điển gì cho nên nhân vật A phải giải thích cho rõ ràng dễ hiểu bằng cụm từ “就是”(jiù shì :có nghĩa là, chính là). Đó là cách dùng của cụm từ “就是”。

1. Đại từ “这/那”có nghĩa là này,đây/ kia, đó. “这”biểu thị người, vật ở khoảng cách gần. Vd: “这是我的同屋”(zhè shì wǒ de tóng wū : đây là bạn cùng phòng cuả tôi). “那”biểu thị người, vật ở khoảng cách xa. Vd: “那是音乐杂志”(nà shì yīnyuè zázhī :kia là tạp chí âm nhạc)

2. Câu nghi vấn đặc biệt: câu dùng các đại từ nghi vấn để hỏi như “哪,什么,谁,…” gọi là câu nghi vấn đặc biệt. Trật tự từ trong câu nghi vấn giống như trong câu trần thuật. Ví dụ: a, A:你是哪国人?(nǐ shì nǎ guǒ rén ?bạn là người nước nào?) B:我是美国人。(wǒ shì měiguǒ rén . tôi là người Mỹ) b, A: 她是谁?(tā shì shuí ? cô ấy là ai?) B:她是我的同屋。(tā shì wǒ de tóng wū . cô ấy là bạn cùng phòng của tôi) c, A: 那是什么?(nà shì shénme ? đó là gì?) B:那是汉语课本。(nà shì hānyǔ kèběn: đó là sách tiếng Trung)

3. Định ngữ: Trong tiếng Trung, định ngữ được đặt trước trung tâm ngữ.

Ví dụ:

1, 这是汉语词典,不是汉语课本。 ĐN ĐN Trong câu này, vế 1 词典chính là trung tâm ngữ (TTN, yếu tố chính), và 汉语chính là định ngữ (yếu tố phụ, ĐN). ở vế 2, 课本chính là trung tâm ngữ (yếu tố chính), và 汉语chính là định ngữ (yếu tố phụ).

2, 玛丽是美国人,不是中国人。 ĐN TTNĐN TTN Khi biểu thị quan hệ phụ thuộc, phải thêm “的”.

Ví dụ: 1, 她是我的同屋,也是我的同学。 2,他叫李军,是大卫的朋友。 ở 2 ví dụ trên ta thấy có sự xuất hiện của trợ từ “的”. Yếu tố đứng trước “的”chính là định ngữ, yếu tố sau “的”chính là trung tâm ngữ. Câu này biểu thị quan hệ phụ thuộc “我的同屋”(wǒ de tóng wū: bạn cùng phòng của tôi ),”我的同学”(wǒ de tóng xué: bạn học của tôi ),”大卫的朋友”(Dàwèi de pēngyou : bạn của David).