Cách Chào Hỏi Trong Giao Tiếp Hàn Quốc

--- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Giúp Học Tiếng Hàn Cho Trẻ Em Hiệu Quả
  • Cách Học Tiếng Hàn Hiệu Quả: Thông Qua
  • Bật Mí Cách Học Tiếng Hàn Hiệu Quả Qua Bài Hát
  • Các Ứng Dụng Học Tiếng Hàn Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Top 5 Phần Mềm Học Tiếng Hàn Trên Máy Tính
  • Hy vọng sau bài học này, bạn sẽ có thêm cho mình các câu chào bằng tiếng Hàn Quốc khác nhau tùy từng thời điểm trong ngày, hay tùy từng ngữ cảnh thân mật hay trang trọng. Một khi bạn đã nắm vững nhiều cách để nói ”hello in Korean” thì chắc chắn bạn sẽ học tốt về cách nói “goodbye in Korean” đấy.

    Điều quan trọng khi học cách chào hỏi tiếng Hàn là hãy thật cơ bản và tự nhiên. Những người Hàn Quốc mà bạn gặp chắc chắn sẽ đánh giá cao sự nỗ lực của bạn. Nếu họ tiếp tục nói chuyện với bạn thì bạn đã chào hỏi đúng cách rồi đó.

    Như bất kỳ một ngôn ngữ nào khác, thì việc bạn nói gì và làm gì khi gặp gỡ đối phương lần đầu tiên phụ thuộc vào thời điểm trong ngày, bối cảnh khi đó và người bạn gặp là ai. Chỉ nên nói “Anyong” (Hi) khi gặp người rất thân quen. Khi bạn gặp người nào đó lần đầu tiên, hãy đưa tay phải bạn ra, ngỏ ý là muốn bắt tay, người hơi cúi xuống và nói “Anyong haseyo!”

    Ở Hàn Quốc, không có từng từ dành riêng cho chào buổi sáng, trưa, chiều, tối như tiếng Anh. Bạn có thể dùng “Anyong haseyo” bất cứ thời điểm nào cũng được. Tuy nhiên, có một cụm từ mang nghĩa như ” good night” mà bạn có thể áp dụng: 안녕히 주무십시요 (Anyoung-hi jumu ship shiyo)

    Ngoài ra còn một số từ thông dụng khác:

    만나서 반갑습니다.: Rất vui khi được gặp bạn

    Mannasuh bangapseumnida

    식사하셨어요? Did you have a good meal?

    Shiksa hashutsuyo?

    네 Yes

    Ne

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Du Học Hàn Quốc Ở Seoul Hay Ở Busan? Suwon? Daegu? Gwangju?
  • Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Có Nên Hay Không?
  • Con Gái Nên Học Ngành Gì Để Dễ Xin Việc Lương Cao?
  • Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp
  • Bật Mí Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Online Hiệu Quả
  • Học Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Hàn Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Quốc Cấp Tốc Hiệu Quả Cao Tiết Kiệm Được Chi Phí
  • Bật Mí Cách Học Tiếng Hàn Cấp Tốc
  • Những Lưu Ý Khi Cho Bé Học Tiếng Hàn Quốc
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Cho Trẻ Em Hiệu Quả
  • Khóa Học Tiếng Hàn Dành Cho Trẻ Em
  • Học cách chào hỏi trong tiếng Hàn giao tiếp

    Thứ tư – 08/02/2017 09:59

    Lễ nghi chào hỏi trong tiếng Hàn giao tiếp là một phần quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống của người bản xứ

    Từ thời xưa, người dân Hàn Quốc đã có phong tục chào hỏi bằng cách bái lạy. Cho đến ngày nay, phong tục này vẫn được giữ nguyên nhưng người bản xứ chỉ thực hiện trong những dip lễ quan trọng như lễ Chuseok, Tết nguyên đán, chào hỏi người cao tuổi,… Còn đối với cuộc sống thường ngày, mọi người sẽ cúi gập người để chào hỏi lẫn nhau, mức độ cúi thấp người sẽ phụ thuộc vào địa vị của đối tượng giao tiếp trong xã hội. Khi chào hỏi, bạn sẽ dùng cụm từ vựng tiếng Hàn ” An nyeong ha se yo ” hay “An nyenong ha sim ny ka” vào bất kì thời điểm nào trong ngày.

    2. Lễ nghi với hàng xóm trong tiếng Hàn giao tiếp

    Seon-seng-nim: Nếu bạn mê phim điện ảnh Hàn Quốc thì đây là cách gọi rất quen thuộc khi một người học trò gọi thầy giáo của mình và là cách gọi chung dành cho những người làm nghề giáo hay người lớn tuổi.

    Ơ-ru-shi: là cách gọi những người bạn, người đồng nghiệp của cha mẹ, những người cao tuổi hay bố mẹ của bạn bè mình

    Hyeong-nim/Hyeong-nu-nim: cách xưng hộ giữa những người bạn cùng trang lứa nhưng lớn tuổi hơn.

    Seon-bae-nim/seon-bae; là cách xưng hô của hậu bối là tiền bối, thướng thấy ở những người học cùng ngành những có kinh nghiệm làm việc lâu năm hơn.

    “Ja-ne” hoặc gọi trực tiếp bằng tên: cách gọi cho những người có quan hệ thân thiết và độ tuổi chênh lệch ít hơn 10 tuổi

    “Chức danh”+nim được gắn vào đằng sau chức danh của người cần xưng hô

    Tên+”a-bơ-nim”/ơ-mơ-nim là cách gọi khác đối với bố mẹ của bạn hay người quen

    Đối với tư thế bái lạy của nam giới:

    Bước 1: Hai tay ngang trước ngực, bàn tay trái chốc lên bàn tay phải.

    Bước 2: Cúi lưng xuống và 2 tay chạm đất trước. Chú ý khi ngồi phải để lòng bàn chân trái đặt lên lòng bàn chân phải.

    Bước 3 Cúi người xuống đến khi 2 khuỷu tay chạm xuống nền nhà, trán đặt vào 2 bàn tay chắp.

    Bước 4: Nâng người trên dậy dần dần, khi đứng dậy thì phải kéo chân phải lên trước.

    Đối với tư thế bái lạy của nữ giới:

    Bước 1: 2 cánh tay giang sang ngang vai, bàn tay phải đặt lên trước tay trái và đưa ngang trước mặt, sau đó cúi đầu thấp xuống.

    Bước 2: Quỳ gối trái trước, sau đó quỳ gối phải và ngồi xuống từ từ. Khi ngồi để lòng bàn chân trái đặt trên lòng bàn chân phải.

    Bước 3: Cúi mình khoảng 45 độ.

    Bước 4: Đứng dậy người trên dần dần, làm thẳng người và đứng gối phải trước.

    Thông tin được cung cấp bởi:

    Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội

    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội

    Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

    website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chào Hỏi Của Người Hàn Quốc
  • Bài 3: Từ Vựng Tiếng Hàn Về Pháp Luật
  • Đàm Thoại Tiếng Hàn Quốc Bài 3
  • Học Tiếng Hàn Bao Lâu Thì Đem Lại Hiệu Quả Tối Đa
  • Học Tiếng Hàn Quốc Bao Lâu Thì Giao Tiếp Được?
  • Giao Tiếp Tiếng Trung Chủ Đề Chào Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Về Chào Hỏi, Xin Lỗi, Cảm Ơn
  • Học Tiếng Trung Với Chủ Đề Chào Hỏi
  • Khóa Học Tiếng Trung Cho Trẻ Em Tại Quận 11
  • Khóa Học Tiếng Trung Cho Trẻ Em
  • Phiên Dịch Tiếng Trung, Phiên Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Trung Toàn Quốc
  • 1.你/您/你们/早上好!今天好吗?

    Nǐ/nín/nǐmen/zǎoshang hǎo! Jīntiān hǎo ma?

    Xin chào, hôm nay tốt chứ?

    很好,谢谢!

    Hěn hǎo, xièxie!

    Rất tốt, cảm ơn!

    2.你好吗?

    Nǐ hǎo ma?

    Bạn có khỏe không?

    我好/挺好的 /一般。

    Wǒ hǎo/tǐng hǎo de/yībān.

    Tôi ổn/rất tốt/bình thường

    还过得去/和以前一样 。

    hái guòdeqù/hé yǐqián yīyàng.

    Cũng khá/vẫn như trước thôi.

    Ngoài các cách chào hỏi tiếng Trung thông dụng như “你好”, “你好吗?” ở trên, người Trung Quốc còn những cách chào hỏi, hỏi thăm đa dạng và phong phú theo từng trường hợp cụ thể, sắc thái biểu đạt vô cùng sinh động.

    Khi bắt ngờ gặp lại bạn cũ đã nhiều năm không gặp

    好久不见了!

    Hǎojiǔ bùjiànle!

    Lâu lắm rồi không gặp!

    哇!什么风把你吹来了!

    Wa! Shénme fēng bǎ nǐ chuī lái le!

    Wa! Ngọn gió nào đưa cậu đến đây đấy!

    真巧啊!

    Zhēn qiǎo a!

    Thật trùng hợp!

    这个世界真小呀!

    Zhège shìjiè zhēn xiǎo ya!

    Thế giới này thật là nhỏ!

    真的没想到会在这里碰到你。

    Zhēnde méi xiǎngdào huì zài zhèli pèng dào nǐ.

    Thật không ngờ có thể gặp cậu ở đây.

    Khi gặp người bạn cũ không thường xuyên tiếp xúc

    最近忙吗?

    Zuìjìn máng ma?

    Gần đây có bận không?

    家里的人都好吗?

    Jiāli de rén dōu hǎo ma?

    Mọi người trong nhà đều khỏe chứ?

    近来如何?

    Jìnlái rúhé?

    Dạo này sao rồi?

    你最近怎么样?

    Nǐ zuìjìn zěnmeyàng?

    Cậu gần đây thế nào?

    Khi gặp thầy cô đã nhiều năm không gặp lại

    好久不见了!

    Hǎojiǔ bùjiàn le!

    Đã lâu không gặp rồi!

    您最近怎么样呢?

    Nín zuìjìn zěnme yàng ne?

    Thầy/cô dạo gần đây thế nào ạ?

    您身体还好吗?

    Nín shēntǐ hái hǎo ma?

    Sức khỏe của thầy/cô vẫn ổn chứ?

    师母身体好吗?

    Shīmǔ shēntǐ hǎo ma?

    Mẹ thầy/cô vẫn tốt chứ?

    Đối với bạn bè bình thường

    你越来越年轻了!

    Nǐ yuè lái yuè niánqīng le!

    Cậu càng ngày càng trẻ ra đó!

    最近忙什么呢?

    Zuìjìn máng shénme ne?

    Gần đây bận gì thế?

    在哪发财呢?

    Zài nǎ fācái ne?

    Cậu phát tài ở đâu thế?

    你气色真好!

    Nǐ qìsè zhēn hǎo!

    Nhìn da dẻ cậu tốt lắm!

    Khi đi thăm người ốm

    你现在好点了吗?

    Nǐ xiànzài hǎo diǎn le ma?

    Cậu giờ đã đỡ hơn chút nào chưa?

    你现在觉得怎么样了?

    Nǐ xiànzài juédé zěnmeyàng le?

    Cậu hiện giờ cảm thấy thế nào rồi?

    身体恢复好吗?

    Shēntǐ huīfù hǎo ma?

    Thân thể đã hồi phục hẳn chưa?

    Đối với bạn học thường xuyên gặp mặt

    怎么来的?

    Zěnme lái de?

    Cậu đến cách nào vậy?

    外面天气怎么样了?

    Wàimiàn tiānqì zěnmeyàng le?

    Bên ngoài thời tiết ra sao rồi?

    有什么新鲜事?

    Yǒu shénme xīnxiān shì?

    Có chuyện gì mới không?

    Đối với bậc bề trên mới gặp lần đầu

    久仰大名,今得幸会!

    Jiǔyǎngdàmíng, jīndéxìnghuì!

    Đã nghe danh từ lâu, hôm nay mới hân hạnh được gặp mặt!

    您身体不错啊!

    Nín shēntǐ bùcuò a!

    Ngài trông thật khỏe!

    Đối với khách từ xa đến

    一路辛苦了。

    Yīlù xīnkǔ le.

    Đi đường vất vả rồi

    一路顺利吧。

    yīlù shùnlì ba.

    Trên đường thuận lợi chứ!

    Khi gặp người thân quen

    今天天气不错啊!

    Jīntiān tiānqì bùcuò a!

    Hôm nay thời tiết thật đẹp!

    上班啊/出门啊/等车呢?

    Shàngbān a/chūmén a/děng chē ne?

    Đi làm à/ra ngoài à/đợi xe sao?

    你打算去哪呢?

    Nǐ dǎsuàn qù nǎ ne?

    Cậu định đi đâu đấy?

    Đối với những người mới gặp mặt lần đầu tiên

    认识你我很高兴!

    Rènshi nǐ wǒ hěn gāoxìng!

    Tôi rất vui khi được gặp cậu

    你姓什么?

    Nǐ xìng shénme?

    Cậu họ gì?

    你叫什么名字?

    Nǐ jiào shénme míngzi?

    Cậu tên là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Trung Quốc Cần Bao Nhiêu Tiền Cho Lần Đầu Sang ?
  • Đi Du Học Trung Quốc Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Mới Bắt Đầu Học Tiếng Trung Quốc Thì Nên Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học Bổng Du Học Trung Quốc 1 Năm Tiếng Kỳ Tháng 10/2019 Tại Hồ Nam
  • Học Bổng 1 Năm Tiếng
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Nói Thông Dụng Trong Lớp Học
  • Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Hiện Đại Ngày Nay. Neu.vn
  • Hướng Dẫn 3 Bước Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Top 5 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Trên Điện Thoại Iphone, Android
  • Các Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Trên Điện Thoại
  • Học giao tiếp tiếng Nhật

    Nói “konnichiwa” trong hầu hết các trường hợp . Đây là một lời chào bao gồm tất cả các mục đích, nó giống ” xin chào ” hay ” hello”.

    Bạn có thể sử dụng lời chào này với bất cứ ai, bất kể địa vị xã hội.

    Chữ kanji cho lời chào này là 今日は. Chữ hiragana là こんにちは.

    Phát âm lời chào này như đọc bình thường.

    Trả lời điện thoại với Moshi Moshi.

    Trả lời điện thoại với Moshi Moshi.

    Trả lời điện thoại với “Moshi Moshi. ” Đây giống như ” A lô ” khi sử dụng điện thoại.

    Sử dụng lời chào này cho dù bạn là người gọi hoặc người được gọi. Moshi Moshi là thích hợp để sử dụng cho các cuộc trò chuyện điện thoại hơn konnichiwa.

    Không sử dụng Moshi Moshi trong trò chuyện trực tiếp với người.

    Chữ hiragana cho lời chào này được viết là もしもし.

    Phát âm Moshi Moshi.

    Chuyển sang ohayo gozaimasu vào buổi sáng. Khi chào ai đó trước khi ăn trưa.

    Chuyển sang ohayo gozaimasu vào buổi sáng. Khi chào ai đó trước khi ăn trưa.

    Chuyển sang “ohayo gozaimasu” vào buổi sáng. Khi chào ai đó trước khi ăn trưa, đây là cách tiêu chuẩn để nói “xin chào” vào buổi sáng.

    Lời chào thời gian cụ thể khá quan trọng ở Nhật Bản. Trong khi bạn có thể nói “konnichiwa” vào buổi sáng, nhưng người chào với “ohayo gozaimasu” là phổ biến hơn nhiều.

    Kanji cho lời chào này là お早うございます. Hiragana là おはようございます.

    Bạn cũng có thể rút ngắn lại là “Ohayo” khi nói chuyện với bạn bè và những người khác mà bạn quen thân.

    Sử dụng konbanwa vào buổi tối

    Sử dụng konbanwa vào buổi tối

    Sử dụng “konbanwa” vào buổi tối. Sau bữa tối, bạn hãy bắt đầu chào những người khác với cụm từ này.

    Như những lời chúc với thời gian cụ thể khác, konbanwa là lời chào tiêu chuẩn để sử dụng trong suốt buổi tối. Bạn có thể sử dụng konnichiwa, nhưng mọi người ít hay dùng.

    kanji cho cụm từ này là 今晩は. hiragana là こんばんは.

    Hãy dùng oyasumi nasai vào ban đêm

    Hãy dùng oyasumi nasai vào ban đêm

    Hãy dùng “oyasumi nasai” vào ban đêm. Đêm khuya, cũng sau khi trời tối, bạn có thể sử dụng cụm từ này như một lời chào hoặc chúc ngủ ngon.

    Lưu ý rằng nasai oyasumi thường được sử dụng như một cách nói “tạm biệt” vào ban đêm với ý nghĩa chúc ngủ ngon.

    Khi bạn nói chuyện với bạn bè, thành viên thân cận trong gia đình, hoặc bất cứ ai mà bạn có thể nói chuyện thân mật, cụm từ này cũng có thể được rút ngắn xuống còn Oyasumi.

    hiragana cho oyasumi là おやすみ. Cho toàn bộ cụm từ, oyasumi nasai hiragana là おやすみなさい.

    Sử dụng ossu giữa những người bạn thân là nam giới với nhau.

    Sử dụng ossu giữa những người bạn thân là nam giới với nhau.

    Sử dụng “ossu” giữa những người bạn thân là nam giới với nhau. Đây là một lời chào rất thân mật được sử dụng giữa những người bạn nam thân thiết.

    Cụm từ này thường không được sử dụng giữa những người bạn là nữ hoặc giữa bạn bè khác giới.

    Ossu là hơi tương tự như nói rằng “hey, anh bạn!”.

    hiragana cho cụm từ này được viết là おっす.

    Tại Osaka yaho là một cách chào hỏi giữa những người bạn với nhau.

    Tại Osaka yaho là một cách chào hỏi giữa những người bạn với nhau.

    Trong Osaka, “yaho” là một cách chào hỏi giữa những người bạn với nhau.

    Nó được viết bằng katakana (ヤ ー ホ ー)

    Giống như hỏi Dạo này thế nào?

    Giống như hỏi Dạo này thế nào?

    Hỏi “saikin do? ” Tương đương với “dạo này thế nào?” Hoặc “có gì mới không?”

    Giống như hầu hết lời chào thường nhật khác, bạn chỉ nên đặt ra câu hỏi này cho một người bạn quen thuộc, giống như một người bạn, anh chị em ruột, một người bạn cùng lớp hoặc đồng nghiệp.

    cách viết cho câu hỏi này là 最近どう?

    Chào ai đó bạn không gặp trong thời gian gần đây với hisashiburi.

    Chào ai đó bạn không gặp trong thời gian gần đây với hisashiburi.

    Chào ai đó bạn lâu rồi không gặp trong thời gian gần đây với “hisashiburi. ” Nó giống như “Lâu rồi, không gặp” hoặc “Lâu rồi mới gặp.”

    Bạn nên sử dụng lời chào này khi gặp lại một người bạn hoặc người thân trong gia đình mà lâu rồi không gặp trong nhiều tuần, nhiều tháng, hoặc nhiều năm.

    hiragana cho lời chào này là 久しぶり.

    Để làm cho lời chào này trang trọng hơn, nói “o hisashiburi desu ne.” hiragana cho hình thức dài này là お 久 し ぶ り で す ね.

    Cùng nhau học tiếng Nhật hiệu quả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống
  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản
  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật
  • Một Số Câu Tiếng Trung Giao Tiếp Chào Hỏi, Làm Quen

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Trung Về 1 Ngày Của Tôi
  • Bài 6: Bảng Phiên Âm Tiếng Trung (Thanh Mẫu Và Vận Mẫu)
  • Làm Thế Nào Để Phát Âm Tiếng Trung Cơ Bản Chuẩn?
  • Luyện Phát Âm Tiếng Trung
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • MỘT SỐ CÂU TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP CHÀO HỎI, LÀM QUEN

    CHÀO HỎI, LÀM QUEN:

    A: Nǐ hǎo !

    你 好 !

    Xin chào!

    B: Nǐ hǎo !

    你 好 !

    Xin chào

    A: Nǐ hǎo ma ?

    你 好 吗?

    Bạn có khỏe không?

    B: Wǒ hěn hǎo, xièxie. Nǐ ne ?

    我 很 好,谢谢。你 呢?

    Tôi rất khỏe.Cám ơn,bạn thì sao?

    A: Wǒ yě hěn hǎo. Xièxie.

    我 也 很 好, 谢谢。

    Tôi cũng thế, cám ơn bạn.

    A: Nǐ máng ma ?

    你 忙 吗?

    Bạn có bận không?

    B: Wǒ hěn máng. Nǐ ne ?

    我 很 忙。 你 呢?

    Tôi rất bận.Còn bạn?

    A: Wǒ bù máng.

    我 不 忙。

    Tôi không bận.

    A: Jiàndào nǐ zhēn gāoxìng.

    见 到 你 真 高兴。

    Rất vui được gặp bạn.

    B: Jiàndào nǐ wǒ yě hěn gāoxìng.

    见 到 你 我也 很 高 兴。

    Tôi cũng rất vui được gặp bạn

    A: Zàijiàn.

    再 见。

    Tạm biệt.

    B: Zàijiàn.

    再 见。

    Tạm biệt.

     

    TÌM HIỂU:

    A: Qǐngwèn, nín xìng shénme ?

    请 问,您 姓 什么?

    Xin hỏi, anh họ gì?

    B: Wǒ xìng Wáng. Nín guìxìng ?

    我 姓 王。 您 贵姓?

    Tôi họ Vương.Bạn họ gì?

    A: Wǒ xìng Lǐ.

    我 姓 李。

    Tôi họ Lý.

    B: Nǐ jiào shénme míngzi ?

    你 叫 什 么 名 字?

    Bạn tên gì?

    A: Wǒ jiào Lǐ Jīng. Nín ne ?

    我 叫 李 经。 您呢?

    Tôi tên Lý Kinh, còn bạn?

    B: Wǒ jiào Wáng Shāng.

    我 叫 王 商。

    Tôi tên Vương Thương.

    A: Nín jīngshāng ma ?

    您 经 商 吗?

    Anh đang làm trong kinh doanh?

    B: Wǒ jīngshāng. Nín ne ?

    我 经 商。 您 呢?

    Đúng vây.Còn anh?

    A: Wǒ yě jīngshāng.

    我 也 经 商。

    Tôi cũng làm trong kinh doanh.

    B: Tài hǎo le, wǒmen dōu shì shāngrén.

    太 好 了,我们 都 是 商 人。

    Thật tuyệt, chúng ta đều là doanh nhân.

    A: Duì, wǒmen dōu shì shāngrén, yě shì tóngháng.

    对, 我们 都 是 商 人,也 是 同 行。

    Đúng, chúng ta đều là doanh nhân và đồng thời cũng cùng ngành nữa.

    B: Nín juéde jīngshāng nán ma ?

    您 觉得经 商 难 吗?

    Anh cảm thấy kinh doanh có khó lắm không?

    A: Wǒ juéde jīngshāng hěn nán.

    我 觉得 经 商 很 难。

    Tôi cảm thấy rất khó.

    B: Wǒ juéde jīngshāng bú tài nán.

    我 觉得经 商 不太 难。

    Tôi thì lại cảm thấy kinh doanh không khó lắm.

    Trung tâm Tiếng Trung Newsky sưu tầm

    CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG TRUNG?

    Họ & tên *

    Điện thoại *

    Nội dung liên hệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Đơn Giản Trong Giao Tiếp Tiếng Trung Phần 7
  • Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Hay
  • Cách Viết Các Số Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100
  • Thêm Tiếng Hàn, Tiếng Đức Vào Chương Trình Phổ Thông: Tăng Sự Lựa Chọn Cho Học Sinh
  • Kế Hoạch Đưa Tiếng Hoa Vào Trường Phổ Thông
  • Học 3 Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật Giao Tiếp Hàng Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nhanh Tiếng Nhật Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học Tiếng Nhật Qua Văn Hóa Chào Hỏi Của Người Nhật Bản
  • Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật Theo Tình Huống
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Về Những Câu Chào Hỏi
  • Những Câu Nói Thông Dụng Trong Lớp Học
  • Là một đất nước coi trọng lễ nghi trong văn hóa ứng xử, người Nhật rất để ý đến cách chào hỏi trong tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày. Dù chỉ là một câu đơn giản thôi, nhưng người Nhật cũng rất chú trọng đến việc chào hỏi sao cho đúng với ngữ cảnh, thể hiện cách ứng xử mẫu mực giữa người với người.

    Câu chào hỏi cơ bản nhất trong tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày.

    Khi mới bắt đầu bài học đầu tiên, chúng ta sẽ được dạy cách chào hỏi bằng câu cơ bản nhất là こんにちは /Konnichiwa/, có nghĩa là câu chào khi gặp nhau, và cũng là câu chào buổi trưa. Đây được coi là câu chào hỏi thông dụng nhất và hầu như phù hợp với mọi hoàn cảnh, mục đích giao tiếp. Tuy nhiên, chúng ta nên hạn chế câu chào này khi gặp người lớn tuổi, hay những người mà chúng ta cần phải thể hiện sự kính trọng. Nếu bạn chỉ biết câu chào này, thì khi gặp mặt cần phải đi kèm hành động gật đầu hay cúi người xuống. Có một câu chào bằng tiếng Nhật thông dụng khác qua điện thoại là もしもし /Moshi Moshi/ cũng tương đương với “A lô” trong tiếng Việt.

    Chào hỏi bằng tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày theo thời điểm trong ngày.

    Có 3 cách chào bằng tiếng Nhật tùy theo thời điểm sáng, trưa và tối trong ngày. Trong đó, chúng ta sẽ chào buổi sáng là おはようございます/ohayogozaimasu/ (trước khi ăn trưa), chào buổi trưa là こんにちは /Konnichiwa/, chào buổi tối là こんばんは/konbanwa/(lời chào được sử dụng sau bữa tối). Thông thường bạn có thể rút gọn câu chào buổi sáng thành “Ohayo” trong cách nói chuyện với bạn bè hoặc những tình huống giao tiếp thân mật. Khi tạm biệt, bạn sẽ chào là さようなら/sayounara/, và おやすみなさい/oyasuminasai/ (rút ngắn lại là Oyasumi) có nghĩa là chúc ngủ ngon cũng được cio là câu chào tạm biệt mà người Nhật thường xuyên sử dụng.

    Các câu chào tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày khác.

    Câu chào おっす/ossu/ giống với “Ê, này” trong tiếng Việt, thường dùng những bạn nam có cùng tuổi. Không được dùng từ này giữa các bạn nữ và những người khác giới tính.

    Câu chào 最近どう? /saikin dō/ tương đương với “Dạo này thế nào?”, “Có gì mới không?”. Đây là cách hỏi thăm nhẹ nhàng của các anh chị em trong một gia đình, hoặc bạn bè thân thiết.

    Câu chào 久しぶり /hisashiburi/ có nghĩa là “Lâu rồi mới gặp” là cách chào hỏi khá thân thiện, khi gặp một người quen lâu năm không gặp.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Nhật
  • Những Trường Nhật Ngữ Uy Tín Ở Tokyo
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Chiba Nhật Bản
  • Danh Sách Những Trường Nhật Ngữ Ở Fukuoka Nhật Bản
  • Học Chính Quy Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Vũng Tàu
  • Xin Chào Tiếng Hàn Và Cách Chào Hỏi Của Người Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Nói Xin Chào Trong Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Có Kiếm Được Việc Làm Không?
  • Học Tiếng Hàn Để Xin Việc
  • Học Tiếng Hàn Xong Xin Việc Ở Đâu?
  • Học Tiếng Hàn Xong Xin Việc Ở Đâu Hiệu Quả
  • Xin chào tiếng Hàn

    Khi gặp người khác thì nói Với người lần đầu tiên gặp mặt thì nói Khi chào tạm biệt thì nói

    Đó là những câu chào hỏi thông thường mà mọi người thường dùng để chào hỏi người khác của người Hàn Quốc.

    Cách chào hỏi của người Hàn Quốc

    Có phải các bạn thường thấy người Hàn Quốc thường cúi đầu khi chào? Đó không phải là hành động riêng của từng cá nhân mà chính là nền văn hóa được ăn sâu vào mỗi người Hàn Quốc. Nhiều người khi mới đặt chân tới Hàn Quốc đều bất ngờ với hành động này và không biết hành xử ra sao. Rất đơn giản là bạn chỉ cần cúi đầu chào lại họ.

    Thông thường đối với bạn bè chúng ta có thể vui vẻ vừa chào vừa vẫy tay cũng được nhưng đối với những người bề trên ta phải chào một cách kính trọng. Khi gặp người lớn cần phải vừa nói xin chào vừa cúi đầu thấp từ 30-60 độ và giữ trong khoảng 2-3 giây rồi mới được ngẩng lên. Điều đó thể hiện sự kính trọng của người chào đối với người được chào.

    Học chào không chỉ là học mỗi chữ

    Học chào hỏi không chỉ là học mỗi câu xin chào 안녕하세요? Cũng như học tiếng Hàn hay bất kỳ một ngoại ngữ nào không phải là chỉ học những từ vựng tiếng Hàn, cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn hay những câu giao tiếp tiếng Hàn thông dụng. Mà ẩn sâu trong những cái bạn học được chính là biết được về nền văn hóa, là cách sống, là suy nghĩ và là thói quen sống của người bản xứ ở đó. Do vậy mà đến từ xin chào chúng ta cũng phải học cẩn thận và kỹ lưỡng từ câu chữ cho đến cách thể hiện.

    Bạn đang theo dõi bài viết Xin chào tiếng Hàn và cách chào hỏi của người Hàn Quốc trong chuyên mục kinh nghiệm học tiếng Hàn.

    Tìm bài viết theo từ khóa:

    • xin chào tiếng hàn
    • xin chào bằng tiếng hàn
    • xin chào tiếng hàn quốc
    • xin chào trong tiếng hàn
    • xin chào tiếng hàn phiên âm
    • cách chào hỏi của người hàn quốc
    • xin chào tiếng hàn nói như thế nào
    • xin chào tiếng hàn là gì
    • xin chào tiếng hàn đọc là gì
    • xin chào dịch sang tiếng hàn
    • từ xin chào trong tiếng hàn
    • xin chào tiếng hàn quốc là gì
    • xin chào viết bằng tiếng hàn
    • từ xin chào tiếng hàn quốc
    • học tiếng hàn xin chào
    • xin chào dịch sang tiếng hàn quốc
    • xin chào trong tiếng hàn là gì

    Nguồn: ➡ Du học Hàn Quốc HALO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạm Biệt, Xin Chào Tiếng Hàn Là Gì? Khám Phá Ngay 40 Cách Chào Hỏi Tiếng Hàn Hay Dùng Nhất
  • Khóa Học Tiếng Hàn Cho Người Đi Xuất Khẩu Lao Động Hàn Quốc Năm 2022
  • Học Tiếng Hàn Xklđ Ở Quận 2
  • Thông Báo Lớp Học Tiếng Hàn Ngành Công Nghiệp 2022
  • Học Tiếng Hàn Xong Có Thể Làm Được Những Công Việc Nào
  • Tự Tin Giao Tiếp Với Những Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Cách Chào Hỏi Bằng Tiếng Anh Trong Từng Hoàn Cảnh
  • Học Tiếng Anh Xin Việc Công Ty Nước Ngoài Dùng Tiếng Anh Dễ Hơn Bạn Tưởng!
  • 5 Trang Web Học Tiếng Anh Y Khoa Phổ Biến Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Yoga – Paris English –
  • Du Học Mỹ Cần Bằng Tiếng Anh Gì? 6 Chứng Chỉ Bạn Phải Biết
  • 4.6

    (92.31%)

    143

    votes

    1. Những cách chào hỏi bằng tiếng Anh

    Chào hỏi xã giao thân mật

    Hello!

    Xin chào! 

    Hi!

    Chào anh/em/cô/chú/bạn… (cho người thân quen) 

    Good morning!

    Buổi sáng tốt lành! 

    Good afternoon!

    What’s up?

    Dạo này có gì mới không?

    What have you been up to?

    Dạo này bạn thế nào?

    So good to see you again!

    Gặp lại bạn thật tốt quá.

    How’s it goin’? (How is it going?)

    Bạn có khỏe không?

    Why hello there darling!

    Ôi, xin chào em yêu!

    Trong trường hợp bạn gặp bạn bè hoặc người thân, bạn có thể chào hỏi gián tiếp, ví dụ như:

    Hey you, have you had dinner yet? Wanna go grab some?

    Bạn ơi, bạn ăn tối chưa? Mình cùng đi ăn tối đi?

    Hey there beautiful! You look stunning today!

    Người đẹp ơi! Hôm nay đằng ấy trông xinh ghê!

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    2. Ví dụ những câu chào hỏi bằng tiếng Anh trong lần đầu gặp mặt

    Câu chào hỏi

    Câu đáp

    Hey, Hey man, Hi

    (Xin chào)

    Hey.

    (Xin chào)

    How’s it going?

    How are you doing?

    (Dạo này cậu thế nào?)

    Good. How are you?/And you?

    (Tốt. Dạo này bạn thế nào?/còn bạn?)

    What’s up?

    What’s new?

    What’s going on?

    (Dạo này bạn có gì mới không?)

    Not much.

    Nothing.

    (Không có gì mới cho lắm.

    Vẫn vậy.)

    How’s everything?

    How are things?

    How’s life?

    (Cuộc sống của bạn dạo này như thế nào?)

    Good.

    Bad.

    (Tốt.

    Không ổn lắm.)

    Long time no see.

    It’s been a while.

    (Lâu lắm rồi không gặp.)

    How are you? 

    How have you been?

    What’s new?

    (Dạo này cậu thế nào? Có gì mới không?)

    How do you do?

    (Dạo này bạn ổn chứ?)

    I’m doing well.

    How do you do?

    (Mình ổn. Bạn có ổn không?)

     

    3. Cách trả lời những câu chào hỏi bằng tiếng Anh lịch sự nhất

    Good afternoon.

    Chào buổi chiều.

    Good evening.

    Chào buổi tối.

    Good morning.

    Chào buổi sáng.

    Good to see you!

    Gặp bạn thật tốt quá.

    It’s been a while!

    Đã lâu rồi (mới gặp bạn) đấy nhỉ!

    It’s nice to see you again!

    Gặp lại bạn lần nữa thật tuyệt.

    Long time no see!

    Lâu quá không gặp!

    Nice to meet you.

    Rất hân hạnh được gặp bạn.

    Nice to see you!

    Gặp bạn là niềm vinh hạnh của tôi.

    Pleased to meet you.

    Rất vui được biết bạn.

     

    4. Đoạn hội thoại mẫu dùng những câu chào hỏi bằng tiếng Anh

    Những câu chào hỏi bằng tiếng Anh – hội thoại #1

    Annie: “Hi, my name is Annie. Nice to see you!”

    (Xin chào, tên tôi là Annie. Rất vui được gặp bạn!)

    Betty: “I’m Berry. It’s an honor to meet you, Annie.”

    (Tôi tên Betty. Quả là một vinh dự khi được gặp bạn, Annie.)

    Annie: “What do you do for a living Betty?”

    (Bạn làm nghề gì để kiếm sống thế Betty?)

    Betty: “I’m currently working at ABC company.”

    (Tôi hiện đang làm việc ở công ty ABC.)

    Những câu chào hỏi bằng tiếng Anh – hội thoại #2

    Aiden: “Hey Bob, how have you been?”

    (Chào Bob, dạo này cậu thế nào?)

    Bob: “What a pleasant surprise to meet you here. I haven’t seen you in ages. How have you been, my friend?”

    (Thật là một sự tình cờ đầy thú vị khi gặp cậu ở đây. Mình đã không gặp nhau lâu lắm rồi đấy. Dạo này cậu thế nào?)

    Aiden: “I’m doing very well actually. How about you?”

    (Mình ổn lắm. Cậu thì sao?)

    Bob: “I finally have some time off. I just finished a huge project, and I’m so happy that it’s over.”

    (Mình dạo này cũng có chút thời gian rảnh. Mình vừa hoàn thành một dự án lớn, và mình vui mừng khôn tả khi nó kết thúc.”

    Những câu chào hỏi bằng tiếng Anh – hội thoại #3

    Alley: “Hi Brice, what have you been up to?”

    (Chào Brice, dạo này cậu thế nào rồi?)

    Brice: “The same old same old.”

    (Vẫn vậy thôi à.)

    Alley: “I’m kind of busy at work recently, but everything else is fine.”

    (Dạo này mình khá bận ở chỗ làm, nhưng mọi thứ khác thì vẫn ổn.)

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Nghề Nghiệp Liên Quan Đến Tiếng Anh Có Mức Lương Hấp Dẫn
  • Tổng Hợp A – Z Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Cho Người Đi Làm
  • Cùng Khám Phá Tiếng Anh Giao Tiếp Xây Dựng Thông Dụng Nhất
  • Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
  • Tự Học Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Cách Chào Hỏi Của Người Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Chào Hỏi Trong Tiếng Hàn Giao Tiếp
  • Học Tiếng Hàn Quốc Cấp Tốc Hiệu Quả Cao Tiết Kiệm Được Chi Phí
  • Bật Mí Cách Học Tiếng Hàn Cấp Tốc
  • Những Lưu Ý Khi Cho Bé Học Tiếng Hàn Quốc
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Cho Trẻ Em Hiệu Quả
  • Cách chào hỏi của người Hàn Quốc

    Thứ tư – 19/11/2014 17:14

    Cách chào hỏi của người Hàn Quốc

    Văn hóa chào hỏi hỏi của người Hàn Quốc

    Ngày xưa người Hàn Quốc thường chào hỏi bằng cách bái lạy. Nhưng cách bái lạy truyền thống đến nay chỉ còn được giữ vào các dịp đặc biệt như trong những ngày lễ tết nguyên đán hay tết trung thu để bái lạy. Ngày nay khi chào hỏi người Hàn quốc thường hơi cúi lưng và đầu xuống. Họ sẽ chào nhau “An nyenong ha sim ny ka” hoặc ” An nyeong ha se yo ” bất kể gặp nhau vào thời điểm nào.

    Cách bái lạy truyền thống từ xa xưa cũng được truyền đến ngày nay. Vào ngày tết hay Trung thu, người Hàn Quốc thường bái lạy ông bà, cha khi khi chào hỏi, khi cũng bái, khi đi viếng tang lễ…

    Trước đây hầu hết người trong láng đều biết nhau và con cháu kính trọng người lớn tuổi như cha mẹ. Khi gặp người lớn thì dù cho gặp nhiều lần đi chăng nữa vẫn phải chào hỏi thành kính, hỏi thăm người lớn tuổi. Khi nói chuyện với người lớn thì phải dùng kính ngữ, nói năng lễ phép.

    Bạn có biết chương trình học tiếng hàn trực tuyến chưa?

    Cách bái lạy cũng là một trong những điều bạn cần biết khi học tiếng Hàn cơ bản. Phong tục bái lạy được thể hiện bằng tấm lòng kính trọng và cử chỉ chắp tay tôn kính.

    Tư thế bái lạy của người nam giới:

    1. Hai tay để ngang trước ngực, tay trái để lên chốc tay phải.

    2. Cúi lưng xuống và để hai tay chạm đất trước. Hai tay xờ vừa phải, tay trái đặt lên tay phải.

    3. Quỳ gối trái trước, quỳ gối phải sau. Lưu ý khi ngồi để lòng chân trái đặt lên lòng chân phải.

    4. Cúi người xuống đến khi hai khuỷu tay chạm nền nhà, trán đặt vào hai bàn tay chắp, mông chạm gót chân.

    5. Dần dần nâng người trên dậy, khi đứng dậy thì kéo chân phải lên trước.

    Tư thế bái lạy của người nữ giới:

    1. Hai cánh tay giang ngang vai, bàn tay đưa ngang trước mặt, cúi đầu thấp xuống. Tay phải để lên trước tay trái.

    2. Mắt hướng phái dưới nhìn vào phần giữa hai bàn tay.

    3. Quỳ gối trái trước, quỳ gối phải sau để ngồi xuống từ từ. Lưu ý khi ngồi để lòng chân trái đặt trên lòng chân phải.

    4. Cúi mình khoảng 45 độ.

    5. Dần dần đứng dậy người trên, làm thẳng đứng gối phải trước.

    Thông tin được cung cấp bởi:

    Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội

    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội

    Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

    website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Từ Vựng Tiếng Hàn Về Pháp Luật
  • Đàm Thoại Tiếng Hàn Quốc Bài 3
  • Học Tiếng Hàn Bao Lâu Thì Đem Lại Hiệu Quả Tối Đa
  • Học Tiếng Hàn Quốc Bao Lâu Thì Giao Tiếp Được?
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Chuẩn Nhất, Nền Tảng Học Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cơ Bản Qua Cách Chào Hỏi Và Xưng Hô

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cơ Bản Và Đầy Đủ
  • Cơ Bản Về Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Học
  • Học Tiếng Nhật Cơ Bản Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Bật Mí Cách Học Tiếng Nhật Cơ Bản Từ A
  • App Học Tiếng Nhật Mondly Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Người Nhật Bản rất coi trọng lễ nghĩa và các quy tắc ứng xử vì thế để học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản thì chào hỏi và xưng hô là những quy tắc tối thiểu mà bạn cần phải có.

    Học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

    Học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản qua cách chào hỏi.

    Trong văn hóa giao tiếp của nguời Nhật thì chào hỏi được xem trọng và là điều kiện giúp bạn gây ấn tượng đầu tiên. Vì thế thì khi học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản thì nó là những kiến thức quan trọng đầu tiên mà bạn phải học. Trong thời điểm và đối tượng mà cách chào hỏi lại khác nhau và tuân theo quy tắc : Gặp ai trước thì chào trước hay đối với người trẻ tuổi hay thì chào trước. Và khi đi kèm với lời chào là hành động cúi chào để thể hiện sự lịch thiệp và tôn trọng. Tùy thuộc vào mối quan hệ và đại vị xã hội cũng sẽ có những cách cúi chào tương ứng khác nhau.

    Một số câu chào hỏi tiếng Nhật thông dụng mà bạn nên biết:

    おはようございます( Ohayou gozaimasu) : Chào buổi sáng (cách lịch sự)

    おはよう ( Ohayou) : Chào buổi sáng ( cách quen thuộc).

    こんにちは ( Konnichiwa) : Chào buổi trưa

    こんばんは ( Kombanwa) : Chào buổi tối

    おやすみなさい ( Oyasumi Nasai) = chúc ngủ ngon (cách lịch sự)

    おやすみ ( Oyasumi) chúc ngủ ngon (chào trước khi đi ngủ)

    さようなら (Sayo-nara) Tạm biệt

    おげんきですか。(Ogenkidesuka) : Bạn có khỏe không?

    またね – Matane! Hẹn gặp lại

    Học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản qua cách xưng hô.

    Trong xưng hô khi gọi tên người thì dù là người đó (người tiếp chuyện) không phải là người Nhật đi nữa thì tốt hơn là bạn nên theo tập quán của người Nhật Bản, nhớ thêm đại từ nhân xưng vào sau tên gọi để thể hiện phép lịch sự và gây ấn tượng tốt thì việc giao tiếp tiếng Nhật cũng hiệu quả hơn.

    Tên người Nhật theo thứ tự: HỌ + TÊN

    Ví dụ: Yamada + Taro

    Cách sử dụng các loại từ xưng hô một cách kính cẩn: Tên + Chan, Kun hoặc San. Có các quy Trong gia đình khi cha mẹ gọi con cái, thường gọi trỏng bằng tên. Khi con cái gọi bố mẹ, goi bố là “otosan” và gọi mẹ là “okasan”.

    Học tiếng Nhật giao tiếp qua cách xưng hô

    Không dựa theo cấp bậc, hay phân biệt giới tình thì thông thường khi gọi thì tên từ “San” vào sau họ. Tuy nhiên, khi gọi những người có chức vụ mà muốn thể hiện địa vị theo nghề nghiệp, cũng có thói quen chỉ gọi chức vụ. Đối với người Nhật Bản, lúc nào cũng phải ý thức quan hệ giữa người nói và người nghe trong nên rất lưu ý khi xưng hô vì khi dùng sai, sẽ trở thành bất lịch sự, và gây khó chịu cho đối tượng. Cách sử dụng như thế này thì không có cách nào tốt hơn là nhớ và làm quen nó bằng việc luyện nói tiếng Nhật thật nhiều hoặc tham gia cac khóa học tiếng Nhật giao tiếp để rèn luyện và sử dụng thành thục các kỹ năng này. Trong bất kỳ trường hợp nào, khi tu nghiệp sinh, du học sinh gọi người Nhật, thì nên dùng cách gọi ” họ + San” là tốt hơn.

    Với bàihọc tiếng Nhật giao tiếp cơ bản qua cách chào hỏi và xưng hô mong sẽ giúp ích cho việc học của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Cơ Bản Tại Nhà
  • Bạn Đã Từng Nghe Qua Trung Tâm Tiếng Nhật Vjcc?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Bà Rịa Vũng Tàu
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Saigon Vina Vũng Tàu
  • Khóa Học Tiếng Nhật Tại Vũng Tàu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100