Học Tiếng Anh Về Ngày Black Friday

--- Bài mới hơn ---

  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Đám Cưới Đầy Đủ Nhất
  • Viết Đoạn Văn Ngắn Kể Về Ngày Đầu Tiên Đi Học Bằng Tiếng Anh.
  • Thứ 7, Chủ Nhật Tiếng Anh Là Gì ?
  • Lớp Học Tiếng Anh Vào Thứ 7 Và Chủ Nhật Ở Quận Phú Nhuận
  • Bài 10: Cách 5 Của Danh Từ
  • Các nhà tiếp thị nhận ra rằng mọi người cần một lý do để tiêu tiền. Những từ như “sale”, “discount”, “buy one, get one free” xuất hiện nhiều trên TV và ngoài biển hiệu cửa hàng.

    Ngày Black Friday ra đời ở Mỹ như một cách kích thích việc mua bán. Black Friday được xác định là ngày thứ sáu ngay sau Lễ Tạ Ơn (Lễ Tạ Ơn là ngày thứ năm lần thứ tư trong tháng 11), là hồi chuông khởi đầu cho mùa mua sắm Giáng sinh ở Mỹ từ những năm 1950. Năm nay, nó rơi vào ngày 23/11.

    Giờ mua sắm

    Thời gian mở cửa vào Black Friday thường dài hơn bình thường, trong đó nhiều nhà bán lẻ sẵn sàng từ sớm tinh mơ. “Opening hours from 4.00am to 10.00pm” là câu khá phổ biến.

    iệu ứng mua sắm trong ngày này dẫn đến sự ra đời của cụm từ “Black Friday weekend”. Tuy nhiên, nghĩa của từ “weekend” đã bị biến đổi. Thông thường, nó chỉ thứ bảy và chủ nhật, những ngày người lao động được nghỉ ngơi. Trong dịp Black Friday, nó lại có nghĩa từ thứ sáu đến chủ nhật, thậm chí từ thứ sáu đến thứ hai.

    “Guarantee” có nghĩa mặt hàng được bảo hành, bạn có thể mang đến kiểm tra nếu gặp trục trặc.

    “Money back guarantee” có nghĩa nếu không hài lòng với chất lượng sản phẩm, bạn có thể được hoàn tiền.

    “Extended warranty” có nghĩa mặt hàng có hạn bảo hành lâu hơn thời gian tiêu chuẩn, được người bán sử dụng để thuyết phục người mua về chất lượng.

    Giao tiếp khi mua hàng

    Người mua sắm có thể dùng rất nhiều câu hỏi để tìm thông tin từ nhân viên bán hàng. Cách thông thường để bắt đầu một câu hỏi như vậy là “Excuse me”, thể hiện tính lịch sự và hướng sự chú ý về mình.

    Sau đó, bạn chỉ cần vận dụng những mẫu câu đơn giản như “Do you have any…?”, “Do you sell…?”, “Where can I find…?”, “I’m looking for…?”. Chẳng hạn: “Excuse me, do you have any socks?” hay “Excuse me, do you sell hair bands?”.

    Dù câu “Excuse me, I’m looking for the…? không có từ để hỏi như “how”, “what” hay “where”, người nói vẫn thường lên giọng ở cuối.

    Bạn có thể không mua được gì khi bước vào cửa hàng đầu tiên, do không có mặt hàng hoặc mức giá phù hợp. Để chọn một món quà hay đồ dùng không quá đắt tiền, bạn nên hỏi người bán: “Have you got anything cheaper?”. Khi không tìm được món hàng muốn mua, câu cần dùng là “Do you stock this item?” hay “Do you know anywhere else I could try?”.

    Thanh toán

    Khi quyết định mua món đồ nào đó, bạn nói với nhân viên bán hàng: “I’ll take it”. Để thanh toán, bạn hỏi tiếp: “Where can I pay for this item?”.

    Câu “Do you deliver?” dùng để hỏi về dịch vụ vận chuyển đối với những món hàng cồng kềnh.

    Để xin túi đựng hàng, bạn nói: “Can I have a bag with that/those, please?”. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ở một số nước như Anh, hầu hết cửa hàng tính phí túi khi đi mua sắm. Đây là nỗ lực của chính phủ giảm số lượng túi nylon gây ô nhiễm môi trường.

    Thái Hải (SSDH) – Theo VnExpss

    Các nhà tiếp thị nhận ra rằng mọi người cần một lý do để tiêu tiền. Những từ như “sale”, “discount”, “buy one, get one free” xuất hiện nhiều trên TV và ngoài biển hiệu cửa hàng.

    Ngày Black Friday ra đời ở Mỹ như một cách kích thích việc mua bán. Black Friday được xác định là ngày thứ sáu ngay sau Lễ Tạ Ơn (Lễ Tạ Ơn là ngày thứ năm lần thứ tư trong tháng 11), là hồi chuông khởi đầu cho mùa mua sắm Giáng sinh ở Mỹ từ những năm 1950. Năm nay, nó rơi vào ngày 23/11.

    Thời gian mở cửa vào Black Friday thường dài hơn bình thường, trong đó nhiều nhà bán lẻ sẵn sàng từ sớm tinh mơ. “Opening hours from 4.00am to 10.00pm” là câu khá phổ biến.

    iệu ứng mua sắm trong ngày này dẫn đến sự ra đời của cụm từ “Black Friday weekend”. Tuy nhiên, nghĩa của từ “weekend” đã bị biến đổi. Thông thường, nó chỉ thứ bảy và chủ nhật, những ngày người lao động được nghỉ ngơi. Trong dịp Black Friday, nó lại có nghĩa từ thứ sáu đến chủ nhật, thậm chí từ thứ sáu đến thứ hai.

    “Guarantee” có nghĩa mặt hàng được bảo hành, bạn có thể mang đến kiểm tra nếu gặp trục trặc.

    “Money back guarantee” có nghĩa nếu không hài lòng với chất lượng sản phẩm, bạn có thể được hoàn tiền.

    “Extended warranty” có nghĩa mặt hàng có hạn bảo hành lâu hơn thời gian tiêu chuẩn, được người bán sử dụng để thuyết phục người mua về chất lượng.

    Người mua sắm có thể dùng rất nhiều câu hỏi để tìm thông tin từ nhân viên bán hàng. Cách thông thường để bắt đầu một câu hỏi như vậy là “Excuse me”, thể hiện tính lịch sự và hướng sự chú ý về mình.

    Sau đó, bạn chỉ cần vận dụng những mẫu câu đơn giản như “Do you have any…?”, “Do you sell…?”, “Where can I find…?”, “I’m looking for…?”. Chẳng hạn: “Excuse me, do you have any socks?” hay “Excuse me, do you sell hair bands?”.

    Dù câu “Excuse me, I’m looking for the…? không có từ để hỏi như “how”, “what” hay “where”, người nói vẫn thường lên giọng ở cuối.

    Bạn có thể không mua được gì khi bước vào cửa hàng đầu tiên, do không có mặt hàng hoặc mức giá phù hợp. Để chọn một món quà hay đồ dùng không quá đắt tiền, bạn nên hỏi người bán: “Have you got anything cheaper?”. Khi không tìm được món hàng muốn mua, câu cần dùng là “Do you stock this item?” hay “Do you know anywhere else I could try?”.

    Khi quyết định mua món đồ nào đó, bạn nói với nhân viên bán hàng: “I’ll take it”. Để thanh toán, bạn hỏi tiếp: “Where can I pay for this item?”.

    Câu “Do you deliver?” dùng để hỏi về dịch vụ vận chuyển đối với những món hàng cồng kềnh.

    Để xin túi đựng hàng, bạn nói: “Can I have a bag with that/those, please?”. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ở một số nước như Anh, hầu hết cửa hàng tính phí túi khi đi mua sắm. Đây là nỗ lực của chính phủ giảm số lượng túi nylon gây ô nhiễm môi trường.

    Thái Hải (SSDH) – Theo VnExpss

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Về Kỳ Nghỉ Tết Mà Bạn Nên Tham Khảo
  • Miêu Tả Ngày Tết Bằng Tiếng Anh
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Ngày Tết
  • Viết Về Tết Bằng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh 15 Phút Từng Ngày!
  • Tìm Hiểu Về Tiếng Anh Học Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mục Tiêu Học Tiếng Anh Của Bạn Là Gì? ” Tiếng Anh 24H
  • ​hình Học Tiếng Anh Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Cho Người Giỏi Toán
  • Hình Học Tiếng Anh Là Gì? Cơ Hội Nghề Nghiệp Tương Lai
  • Bệnh Viện Truyền Máu Huyết Học (Tp.hcm)
  • Xét Nghiệm Huyết Học Là Gì
  • Cùng tìm hiểu về tiếng Anh học thuật và lựa chọn khóa học phù hợp với mục đích của bạn.

    Tiếng Anh học thuật (Academic English) khác rất nhiều tiếng Anh giao tiếp (Conversational English). Điều khác biệt lớn nhất là đối với tiếng Anh giao tiếp, bạn chỉ cần hiểu được những gì người khác nói chứ không cần quan tâm tới các lỗi về ngữ pháp hay sử dụng từ…

    Còn tiếng Anh học thuật nhằm mục đích giúp cho học viên có được những kỹ năng cần thiết để có thể học tập trong môi trường giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, có khả năng đọc môt khối lượng lớn các tài liệu học tập bằng tiếng Anh, nghe hiểu được bài giảng qua đó trình bày được ý tưởng, viết các bài luận trong môi trường học thuật.

    Tiếng Anh học thuật cũng khác với tiếng Anh chuyên ngành ở chỗ tiếng Anh chuyên ngành thì chỉ phục vụ cho một ngành nhất định thế nên tiếng Anh học thuật sẽ bao trùm cả tiếng Anh chuyên ngành nhưng hệ thống từ vựng sẽ ở mức độ chưa nhiều bằng tiếng Anh chuyên ngành.

    Các bạn đã trúng tuyển đại học nước ngoài hay đang có ý định đi du học hãy nhanh chóng tìm cho mình một khóa học tiếng Anh học thuật để chuẩn bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết làm hành trang du học, tiến tới thành công trong tương lai.

    Ở các trung tâm tiếng Anh, có rất nhiều các khóa học tiếng Anh học thuật mà bạn có thể lựa chọn tùy vào mục đích của mình. Tại trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam, bạn có thể tham khảo một số khóa tiếng Anh học thuật như: luyện thi IELTS, luyện thi TOEFL, luyện thi SAT, luyện viết luận ứng tuyển đại học hoặc luyện viết luận và phương pháp nghiên cứu đại họcđể trau dồi, rèn luyện kỹ năng tiếng Anh, đáp ứng cho nhu cầu học tập trong môi trường tiếng Anh. Các khóa học được các thầy cô giáo bản ngữ thiết kế đặc biệt, áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến, giúp học viên quen với cách học trong môi trường tiếng Anh của các trường đại học danh tiếng trên thế giới.

    Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:customerse[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Danh Xưng Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Xếp Loại Học Lực Tiếng Anh Là Gì? Xếp Loại Tốt Nghiệp Trong Tiếng Anh?
  • Lễ Vinh Danh Học Sinh Tài Năng Ames English
  • Các Chức Danh Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
  • Tiếng Anh Học Thuật Là Gì? Và Sự Khác Nhau Với Tiếng Anh Thông Dụng
  • Bài Viết Tiếng Anh Về Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Trang Web Sửa Writing 10Đ Chất Lượng
  • Đh Mỹ Miễn Phí Khóa Học Kỹ Năng Viết (Writing Online) 2 Tháng
  • 7 Phần Mềm Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả (Ios/android)
  • Mẫu Chữ Viết Thường Cỡ Nhỏ, Đẹp, Chuẩn Sử Dụng Trong Trường Tiểu Học
  • Cách Viết Câu Đúng Cấu Trúc (Phần 1)
  • Viết về trường học bằng tiếng Anh

    Đoạn văn viết về trường học bằng tiếng Anh

    My school is very good having four storey building. It is like a temple where we go daily to study. First of all in the early morning, we pray to God for our better study and say good morning to our class teacher. Then we start study according to our syllabus. I like to go school daily. My school has very strict discipline which we need to follow on regular basis. I like my school dress very much. It is situated around 2 km away from my sweet home. I go to school by yellow school bus. My school is located at very peaceful place and away from the pollution, noise, dust, noise and smoke of the city.

    Bài viết số 2. Tả ngôi trường bằng tiếng Anh

    My school is very excellent having red colour three-storey building. I like to go school on daily basis in the proper uniform. My class teacher is very kind and teaches us to follow school discipline. My school is located at very nice place and away from all the crowd and noise of the city. My school has two small green gardens near to the main gate where lots of colourful flower beds, grassy lawns, fruits trees and two beautiful showers.

    My school has lots of facilities such as one computer lab, two science labs, one big library, one common reading room, one big playground, one nice stage and one stationary shop. My school has classes for nursery to 12th class students. My school has around fifty seven highly qualified teachers including men and women, 20 helpers, one principal and 10 gate keepers. My teacher teaches us very politely and makes us learn subjects in very creative and attractive ways.

    Bài viết số 3. Viết 1 đoạn văn bằng tiếng Anh về ngôi trường

    A school is very genuine place like a temple where we go daily to learn and study to go ahead in our life. We pray to God daily in the school for our better lives and proper study. We say good morning to our class teacher daily and she responses with her smiling face. Our school has a big garden back to the school building. School is the place where we learn everything with the help of our teachers. They help us in working hard for our study and make us tough to go ahead in our life. They tell us about cleanliness, hygiene and proper healthy diet.

    Our teacher always motivates us to take part in the sports activity, quiz competitions, oral and written activities, debates, scouting, group discussion and other activities in the school. Our class teacher teaches us to maintain discipline of the school and keeps the school compound clean and tidy. Our principal tells us motivational messages daily on the stage of prayer. We learn to be honest, truthful, obedient and sincere in our whole life. We learn how to concentrate on the study in the class room. Our school organizes a quiz competition, dance competition and sports competition annually which is compulsory for us to participate.

    Bài viết số 4. Giới thiệu trường lớp bằng tiếng Anh

    School is the temple of learning and get trained for the professional and social life. My school was set up in 1990 on the donated land with the help of donated money. My school atmosphere is very pleasant and school environment is very clean and attractive. My school building is located in the centre of the play ground. On one side of the school there is a big garden having small pond. There are many colourful fish and other water animals in this pond. My school is four storey building having classes for nursery to 12th class students.

    My school has one big library, principal office, head office, clerk office, one science laboratory, one computer lab, one common study room, one big lobby, teacher common room, one big sports ground, separate hostel for girls and boys in the school campus. My school has highly qualified and experienced teachers who teach us in very effective and creative manner. My school has around one thousand students who always rank higher in the competitions held outside the school or inside the school. We all go to school in the proper uniform. We have two types of the uniform, one common uniform and other house uniform.

    My school timing starts at 7.50 am in the morning and 1.30 pm in the afternoon in the summer season and 8.50 am in the morning and 3.30 pm in the evening in the winter season. We daily go to the library for sometime where we practice reading creative books and newspaper for enhancing our skill and general knowledge.

    Bài viết số 5. Bài viết giới thiệu về ngôi trường bằng tiếng Anh

    My School is located very close around 1km from my home. It looks very clean and peaceful. My school is like a temple where we go daily, pray to God and study for 6 hrs a day. My school teacher is very nice ad teaches us very politely. My school has strict norms of study, hygiene and uniform. I like to go school daily as my mother says that it is very necessary to go to school daily and follow all the discipline. School is a temple of learning where we very creatively involved in the learning process. We learn other things too with our study like discipline, manners, behave well, punctuality and many more etiquette.

    The atmosphere of my school is wonderful where lots of natural scenery and greenery are available. There is a large garden and pond having fish, frog, colourful flowers, trees, decorative trees, green grass etc. Other things like big play ground, large open spaces all around the school give my school a natural beauty. There is a facility of cricket net, basket ball court and skating ground as well. My school follows CBSE board norms. My school provides facility of classes to students from nursery to 12th class. My school principal is very strict about school discipline, hygiene and cleanliness.

    My school provides bus facility to the students which are located far from the school. All students assemble in the play ground in the morning and do Morning Prayer and then disperse to their respective class rooms. My school provides admission to nursery class (around 2000) students every year. I have different teachers for my different classes like P.T, Maths, English, Hindi, G.K., music, dancing, painting and drawing. My school has a big library, stationery shop and canteen inside the school campus. My school organizes an annual function for all classes every year which we must participate.

    Bài viết số 6. Đoạn văn giới thiệu trường học bằng tiếng Anh

    My school is very grand having three storeys impssively structured building and located in the centre of city. It is situated around 3 km from my home and I go to school by bus. My school is one of the best schools in the state I live. It is located at very peaceful place without any pollution, noise and dust. School building has two staircases at both ends which lead us to every floor. It has well equipped and big library, well instrumented science lab and one computer lab at first floor. At ground floor there is a school auditorium where all the annual functions, meetings, PTM, dance competitions takes place.

    Principal office, head office, clerk room, staff room and common study room are located at ground floor. The school canteen, stationery shop, chess room and skating hall are also located at ground floor. My school has two big cemented basketball courts in front of the school principal office while football field lies in the side of it. My school has a small green garden, in front of the head office, full of colourful flowers and decorative plants which enhance the beauty of the entire school complex. Around 1500 students have taken admission in my school. They always rank higher in any inter-school competitions.

    The study norms of my school are very creative and innovative which helps us in understanding any tough matters very easily. Our teachers teach us very sincerely and tell us everything practically. My school ranks first in any programme like inter-school cultural pursuits and sports activities. My school celebrates all the important days of the year such as Sports Day, Teacher’s Day, Parents’ Day, Children’s Day, School Anniversary Day, Founder’s Day, Republic Day, Independence Day, Christmas Day, Mother’s Day, Annual function, Happy New Year, Mahatma Gandhi Birthday, etc in a grand manner.

    We participate in the co-curricular activities such as swimming, scouting, N.C.C., school band, skating, singing, dancing, etc. Students having unfair behavior and undisciplined activities are punished by the class teacher as per the school norms. Our principal takes classes of every student daily in the meeting hall for 10 minutes to deal with our character formation, etiquette, moral education, acquiring good values and respecting others. Our school time is very interesting and enjoyable as we do lots of creative and practical works daily. Our oral assessment of storytelling, singing, poem recitation, conversation in Hindi and English is taken by the class teacher on daily basis. So, my school is the best school of the world.

    Bài viết số 7. Đoạn văn tả trường bằng tiếng Anh

    I study in Cambridge School which is one of the best schools of London. It has a stone building. It has all facilities a good school should have-well furnished classrooms, laboratories, library and playground.

    As we enter the school, there is a playground to our left and a small garden to our right. When we enter the building, the Principal’s room and the office room are to the left and the staff room to the right side. These are well furnished. There are thirty four classrooms. Our labs are well equipped. Our library has books almost on all subjects. Our Librarian is also very helpful.

    Our school, like all schools, has a pscribed uniform. We have to wear white or cream cotton shirts, light-blue trousers, black shoes and white socks. Girls have to wear white blouses and light-blue skirts in primary and middle classes and white shirts and light-grey skirts in higher classes. They have to tie white ribbon also.

    In our school special attention is paid to behavior, cleanliness and punctuality. The most well behaved, neat and punctual student is awarded a prize at the Annual Day function.

    Our Principle is a strict disciplinarian. He takes the help of P. T. Teachers too. If any one violates the rules, and is not in uniform, or makes mischief, he gets punished. But he is fair and loving. He tries to find out the reason and guides us.

    Our teachers are also quite strict. They teach us with great care, check our note-books, help us when we need but if we are inattentive and don’t work properly, then we are punished.

    I like my school very much and I am proud that I belong to it. I shall never forget it.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Viết Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Mẹo Dùng Google Để Viết Và Sử Dụng Đúng Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Viết Câu Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp “xịn” Như Người Bản Xứ
  • Viết Đúng Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Những Khó Khăn Khi Học Viết Tiếng Anh Thường Gặp
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • 2 Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 3 (Tập 2)
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 12
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) được biên soạn theo khung giáo trình tiếng Anh đang được giảng dạy trong các trường Tiểu học trên toàn quốc.Sách được biên soạn rất công phu, kỹ lưỡng và tâm huyết của các giáo viên, giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy ở các trường chuyên Anh. Sách sẽ giúp các em học sinh nâng cao kiến thức và là nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho thầy cô giáo và các vị phụ huynh trong quá trình giúp các em yêu thích môn học này. Xem Thêm Nội Dung Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) PDF). Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022). Vui lòng tải xuống Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) chi tiết

    • Tác giả: The Windy
    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10: 1645604099907
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 17 x 24 cm
    • Cân nặng:
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    Em Học Giỏi Tiếng Anh – Lớp 3 (Tập 1) Bởi Pdf tải torrent miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)
  • Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bố Trí Góc Học Tập Tại Nhà Sao Cho Hiệu Quả?
  • Những Câu Châm Ngôn Tiếng Anh Hay Về Học Tập Cho Trẻ Tham Khảo
  • What Are Reasons For Studying English?
  • Phiếu Học Tập Miễn Phí : Tổng Hợp 30 Từ Viết Tắt Tiếng Anh Được Sử Dụng Nhiều Nhất Trong Công Việc
  • Cách Đọc Các Môn Học Bằng Tiếng Anh: Bạn Đã Biết Chưa?
  • Ở thời hiện đại, do cuộc sống bận rộn nên các cha mẹ thường gởi con cái đi học rất sớm. Trước khi chính thức vào học tập theo hệ thống giáo dục của nhà nước, trẻ con được gởi vào các trường p-schools (các trường trước cấp 1) bao gồm nursery (nhà trẻ)kindergarten (mẫu giáo).

    Đến khi 6 tuổi, chúng ta bắt đầu bước vào lớp học đầu tiên tại primary/elementary school (trường tiểu học). Sau khi hoàn thành fifth grade (lớp 5) chúng ta bước vào secondary/middle school (trường cấp 2, trung học cơ sở). Ở Việt Nam trường trung học cơ sở sẽ có 4 khối từ lớp 6 đến 9, nhưng hầu hết các trường ở các nước phương tây chỉ dạy lớp 6 đến lớp 8 trong trường cấp 2. Và các lớp còn lại dài đến lớp 12 sẽ được gọi là high school (trường trung học phổ thông).

    Sau khi tốt nghiệp trung học, chúng ta sẽ phải take the national entrance exam (thi đại học)submit/send in an application to colleges/universities (nộp hồ sơ vào các trường cao đẳng/đại học) và chờ kết quả xét tuyển.

    Ở một số trường, nếu bạn get good grades (có điểm cao) ở trường phổ thông hoặc kì thi đại học, bạn sẽ be/get awarded a scholarship (được học bổng) và không phải pay the tuition (đóng học phí). Trong khi giảng viên give the lecture (giảng bài) chúng ta phải take notes (ghi chú) để có thể ôn bài lại ở nhà.

    Trong các môn học chúng ta phải Chúng ta có thể give/make psentations (thuyết trình) hoặc pass the exam (vượt qua kì thi) hoặc fail the exam (trượt kì thi) cho từng môn. Môn nào khó quá chúng ta có thể withdraw from/drop the course (rút khỏi khoá học). do research (làm nghiên cứu)write an essay/an assignment/a report (viết luận/bài tập/báo cáo). Sau khi hoàn thành bài tập chúng ta hand in the work (nộp bài) để được giảng viên grade the assignment (chấm điểm)give feedback (cho nhận xét).

    Khi học cao đẳng/đại học, college students/undergraduates (sinh viên) phải choose a major/concentration (chọn chuyên ngành). Và khi graduate from college/university (tốt nghiệp) chúng ta sẽ được trao diploma/degree (văn bằng). Trong đó sinh viên đại học tốt nghiệp sẽ được nhận bachelor’s degree (bằng cử nhân), graduate students (sinh viên cao học) sẽ được nhận master’s degree (bằng cao học) và cao hơn là doctorate/Ph.D. (bằng tiến sĩ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Phần Lan Miễn Phí Cho Android
  • Du Học Phần Lan 2022: Các Tổng Hợp Nhất
  • Học Bổng 100% Học Phí + Hỗ Trợ Sinh Hoạt Phí Tại Vamk (Vaasa)
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Mỹ Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Mỹ Phẩm Và Dụng Cụ Trang Điểm
  • Top 5 Trung Tâm Học Tiếng Hàn Không Thể Bỏ Qua Tại Tp. Hcm
  • Dạy Tiếng Hàn Tại Nhà Quận 2
  • Cách Học Tiếng Anh Khi Mới Qua Mỹ
  • Tổng Hợp Các Câu Hỏi Tiếng Anh Phỏng Vấn Du Học Mỹ Hiệu Quả
  • Thuật ngữ trang điểm thông thường:

    – Sữa tẩy trang : cleasing milk

    – Dung dịch săn da: skin lotion

    – Kem làm ẩm: moisturizing cream

    – Kem chống nắng: UV protective cream

    – Kem lót sáng da: make up base

    – Kem nền: liquid foundation

    – Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow

    – Chì vẽ mày: eyebrow pencil

    – Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil

    15 từ vựng về trang sức

    1. earring /ˈɪə.rɪŋz/: khuyên tai

    2. ring (s) /rɪŋ/: cái nhẫn

    3. engagement ring /ɪnˈgeɪdʒ.mənt rɪŋ/: nhẫn đính hôn

    4. wedding ring /ˈwed.ɪŋ rɪŋ/: nhẫn cưới

    6. necklace /ˈnek.ləs/: chuỗi hạt vòng cổ

    8. bracelet /ˈbreɪ.slət/: vòng tay

    10. watchband /ˈwɔtʃbænd/: dây đồng hồ đeo tay

    11. uff links /kʌf lɪŋks/:khuy măng sét

    12. tiepin /taɪ.pɪn/: ghim cài cà vạt

    13. tie clip /taɪ klɪp/: cái kẹp cà vạt

    14. clip-on earring /klɪp ɒn ˈɪə.rɪŋ/: khuyên tai gài

    15. pierced earring /pɪəsid ˈɪə.rɪŋ/:bông tai xỏ

    Ý nghĩa một số từ vựng

    Noncomodogenic: Sản phẩm được cho là không gây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn.

    Oil-free: Sản phẩm không chứa dầu, dầu thực vật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu, nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.

    Water proof: Có nghĩa là sau khi sử dụng trên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nước sẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước, khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.

    Dermatologically tested: Sản phẩm đã được kiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩm có ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻ em.

    Hypoallergenic: Sản phẩm ít gây kích ứng da.

    Sérum: Tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.

    Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa, cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng cho mỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dung dịch để pha tắm.

    Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi, màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màu và không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu, nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.

    Shimmer: Trái ngược với Matte. Nó tạo độ sáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óng ánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.

    Luminous: Thường là miêu tả một loại phấn nền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưng rất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte Sheer: Mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Mỹ Phẩm
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Mỹ Phẩm
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Chủ Đề: Mỹ Phẩm
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Đăk Lăk
  • 24 Tài Liệu Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Đầy Đủ
  • Châm Ngôn Tiếng Anh Hay Về Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • 50 Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Cuộc Sống, Tình Yêu & Học Tập
  • 10 Website Học Ngữ Pháp Hay Nhất Cho Mọi Người
  • 10 Website Học Ielts Online Miễn Phí Tốt Nhất
  • Cách Học Anh Văn Và Ielts Cho Người Mất Gốc
  • Chứng Chỉ Anh Văn Quốc Tế Ielts
  • The most beautiful thing about learning is that no one take that away form you.

    Điều tuyệt vời nhất của việc học hành là không ai có thể lấy nó đi khỏi bạn.

    Study not what the world is doing, but what you can do for it.

    Học không phải về việc thế giới đang làm gì, mà là những gì bạn có thể làm cho nó.

    Adventure is the best way to learn.

    Trải nghiệm là cách học tốt nhất.

    Once you stop learning, you’ll start dying.

    Một khi bạn ngừng học tập thì bạn sẽ chết.

    Study the past if you would define the future.

    Học về quá khứ nếu bạn muốn định nghĩa tương lai.

    Learning is the eye of the mind.

    Học tập là con mắt của trí tuệ.

    If you are not willing to learn, no one can help you. If you are determined to learn, no one can stop you.

    Nếu bạn không muốn học, không ai có thể giúp bạn. Nếu bạn quyết tâm học, không ai có thể ngăn cản bạn dừng lại.

    You learn something everyday if you pay attention.

    Bạn luôn học được thứ gì đó mỗi ngày nếu bạn để ý.

    Never stop learning because life never stop teaching.

    Đừng bao giờ ngừng học tập vì cuộc đời không bao giờ ngừng dạy.

    What we learn with pleasure we will never forget.

    Những gì chúng ta học được với sự thoải mái chúng ta sẽ không bao giờ quên.

    It’s what we think we know keep us from learning.

    Chính những gì chúng ta nghĩ mình đã biết kéo chúng ta ra khỏi việc học.

    Learning is the treasure that will follow its owner everywhere.

    Học tập là một kho báu đi theo chủ nhân của nó tới mọi nơi.

    Education is the most powerful weapon we use to change the world.

    Giáo dục là vũ khí mạnh nhất chúng ta sử dụng để thay đổi thế giới.

    Live as if you were to die tomorrow, learn as if you were to live forever.

    Sống như thể bạn sẽ chết ngày mai, học như thể bạn sẽ sống mãi mãi.

    A wise man can learn from a foolish question, and then a fool can learn more from a wise answer.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Nhất Về Học Tập
  • 200+ Khẩu Hiệu Hay Trong Lớp Học
  • Tổng Hợp Sách Tiếng Anh Hay Dành Cho Các Em Lớp 1
  • Những Quyển Sách Tiếng Anh Hay Dành Cho Các Em Lớp 1
  • Trọn Bộ Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 6 Nên Mua
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Con Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Tiểu Học Theo Chủ Đề Con Vật (Có Phiên Âm)
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Động Vật
  • Bỏ Túi 79 Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Nhật Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất
  • Từ Vựng Về Các Loại Quả Trong Tiếng Nhật
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Thông Qua Các Con Vật
  • Học từ vựng tiếng Anh về con vật

    1.Từ vựng tiếng Anh về các loài côn trùng

    – ant antenna: râu kiến

    – anthill: tổ kiến

    – grasshopper: châu chấu

    – cricket: con dế

    – scorpion: bọ cạp

    – fly: con ruồi

    – cockroach: con gián

    – spider: con nhện

    – ladybug: bọ rùa

    – spider web: mạng nhện

    – wasp: ong bắp cày

    – snail: ốc sên

    – worm: con giun

    – mosquito: con muỗi

    – parasites: kí sinh trùng

    – flea: bọ chét

    – beetle: bọ cánh cứng

    – butterfly: com bướm

    – caterpillar: sâu bướm

    – cocoon: kén

    – moth: bướm đêm

    – dragonfly: chuồn chuồn

    – praying mantis: bọ ngựa

    – bee: con ong

    – centipede: con rế

    2.Từ vựng tiếng Anh về các loài thuộc thú

    – mouse: chuột

    – rat: chuột đồng

    – squirrel: sóc

    – chipmunk: sóc chuột

    – rabbit: thỏ

    – deer: hươu đực

    – doe: hươu cái

    – fawn: nai nhỏ

    – elk: nai sừng tấm

    – moose: nai sừng tấm

    – wolf howl: sói hú

    – fox: cáo

    – bear: gấu

    – tiger: hổ

    – boar: lợn hoang (giống đực)

    – bat: con dơi

    – beaver: con hải ly

    – skunk: chồn hôi

    – raccoon: gấu trúc Mĩ

    – kangaroo: chuột túi

    – koala bear: gấu túi

    – lynx: mèo rừng Mĩ

    – porcupine: con nhím

    – panda: gấu trúc

    – buffalo: trâu nước

    – mole: chuột chũi

    – polar bear: gấu bắc cực

    – zebra: ngựa vằn

    – giraffe: hươu cao cổ

    – Rhinoceros: tê giác

    – elephant: voi

    – lion: sư tử đực

    – lioness: sư tử cái

    – cheetah: báo Gêpa

    – leopard: báo

    – hyena: linh cẩu

    3.Từ vựng tiếng Anh về các loài chim

    – Eagle: đại bàng

    – Owl: cú mèo

    – Falcon: chim ưng

    – Vulture: kền kền

    – Crow: quạ

    – Ostrich: đà điểu

    – Woodpecker: gõ kiến

    – Pigeon: bồ câu

    – Sparrow: chim sẻ

    – Parrot: con vẹt

    – Starling: chim sáo đá

    – Hummingbird: chim ruồi

    – Canary: chim bạch yến/chim vàng anh

    – Peacock: con công (trống)

    – Peahen: con công(mái)

    – Swan: thiên nga

    – Stork: cò

    – Crane: sếu

    – Heron: diệc

    – Flamingo: chim hồng hạc

    – Pelican: bồ nông

    – Penguin: chim cánh cụt

    – Blackbird: chim sáo

    – Bluetit: chim sẻ ngô

    – Buzzard: chim ó/chim diều

    – Cuckoo: chim cúc cu

    – Kingfisher: chim bói cá

    – Magpie: chim ác là

    – Nightingale: chim sơn ca

    – Pheasant: gà lôi

    – Bat: con dơi

    – Bumble-bee: ong nghệ

    – Butter-fly: bươm bướm

    – Cockatoo: vẹt mào

    – Dragon-fly: chuồn chuồn

    – Fire-fly: đom đóm

    – Papakeet: vẹt đuôi dài

    – Pheasant: chim trĩ

    – Gull: chim hải âu

    – Goose: ngỗng

    – Goldfinch: chim sẻ cánh vàng

    – Bunting: chim họa mi

    4.Từ vựng về các loài động vật dưới nước

    – seagull: mòng biển

    – pelican: bồ nông

    – seal: chó biển

    – walrus: con moóc

    – killer whale: loại cá voi nhỏ mầu đen trắng

    – octopus: bạch tuộc

    – dolphin: cá heo

    – squid: mực ống

    – shark: cá mực

    – jellyfish: con sứa

    – sea horse: cá ngựa

    – whale: cá voi

    – starfish: sao biển

    – lobster: tôm hùm

    – claw: càng

    – shrimp: con tôm

    – pearl: ngọc trai

    – eel: con lươn

    – shellfish: ốc

    – coral: san hô

    – clam: con trai

    – crab: cua

    5.Từ vựng về các loài lưỡng cư

    – frog: con ếch

    – tadpole: nòng nọc

    – toad: con cóc

    – snake: con rắn

    – cobra: rắn hổ mang

    – lizard: thằn lằn

    – alligator: cá sấu Mĩ

    – crocodile: cá sấu

    – dragon: con rồng

    – dinosaurs: khủng long

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Từ Vựng Về Con Vật Trong Tiếng Anh Mà Bạn Nên Biết
  • Văn Mẫu: Miêu Tả Con Vật Bằng Tiếng Trung Mà Bạn Yêu Thích
  • Về Làng Văn Hóa Dân Tộc Cao Lan
  • Người Giữ Lửa Văn Hóa Dân Tộc Cao Lan
  • Nan Giải Bài Toán Bảo Tồn Văn Hóa Cao Lan
  • Những Tiêu Chuẩn Về Tiếng Anh Du Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Điều Kiện Du Học Mỹ Tiêu Chuẩn Dành Cho Phụ Huynh Và Học Sinh
  • 5 Điều Kiện Đi Du Học Mỹ Mà Bạn Nên Biết
  • Tiêu Chuẩn Tiếng Anh Du Học Úc
  • 5 Điều Kiện Du Học Mỹ 2022
  • Bạn Cần Chứng Chỉ Tiếng Anh Nào Để Đi Du Học?
  • Có hai loại kết quả thi tiếng Anh được sử dụng làm tiêu chí chung phổ biến là IELTS và TOEFL. Yêu cầu về trình độ tiếng Anh từ các trường tương đối giống nhau và chuẩn chung như sau (theo IELTS hoặc TOEFL tương đương).

    1. Yêu cầu tiếng Anh cho du học

    Tiếng Anh cho du học ở các nước nói chung khá giống nhau. Tuy nhiên, có những nước thì yêu cầu này đến từ cả bộ di trú, trong khi đa số các nước thì trường học là đưa ra các yêu cầu cụ thể.

    Có hai loại kết quả thi tiếng Anh được sử dụng làm tiêu chí chung phổ biến là IELTS và TOEFL. Yêu cầu về trình độ tiếng Anh từ các trường tương đối giống nhau và chuẩn chung như sau (theo IELTS hoặc TOEFL tương đương):

    Học phổ thông, dự bị đại học, cao đẳng: tối thiểu cần đạt 5,5 IELTS (không môn nào trong nghe, nói, đọc, viết dưới 5).

    Học đại học hoặc thạc sĩ tối thiếu cần đạt 6.0 IELTS (không môn nào dưới 6) hoặc 6.5 IELTS (không môn nào dưới 6,5).

    Một số ngành học yêu cầu trình độ tiếng Anh cao hơn như y tá, y, dược, luật, marketing, communication, báo chí, công tác xã hội, tâm lý học, triết học… thường yêu cầu 7,0 IELTS (không môn nào dưới 6,5 hoặc không môn nào dưới 7).

    Ngoài ra, các trường đại học tại một số nước khác yêu cầu thêm SAT, GMAT, GREE.

    Mỗi nước có các yêu cầu khác nhau, tuy nhiên, mức chung là học sinh có thể trao đổi được bằng tiếng Anh, trình độ ít nhất khoảng 4,5 đến 5.0 IELTS hoặc TOEFL tương đương để được bộ di trú cấp phép nộp hồ sơ xin visa du học. Cụ thể:

    Tại Anh: học sinh muốn học A- level, dự bị đại học, cao đẳng cần có điểm IELTS tối thiểu là 4,5; học sinh muốn học đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cần có ít nhất IELTS là 5,5.

    Tại Australia: học sinh xin visa cấp độ 3 (cao đẳng) cần có tối thiểu IELTS 4,5

    Tại Thụy Sĩ yêu cầu tối thiếu IELTS 4,5

    Hà Lan yêu cầu tối thiểu IELTS 5,0.

    Học sinh cần chuẩn bị kiến thức và làm quen với các loại thi tiếng Anh thông dụng như: IELTS, TOEFL, SAT, GMAT, GREE. Đặc biệt, đối với các học sinh có ý định xin học bổng hoặc tiết kiệm chi phí bằng cách học tiếng Anh đầy đủ tại Việt Nam thay vì học tại nước ngoài.

    2. Yêu cầu Tiếng Anh khi du học Mỹ

    Hầu hết các trường đại học và cao học ở Mỹ sẽ xét trình độ Anh ngữ của du học sinhmà cũng là một đòi hỏi để được nhận vào học bằng cách thi Trắc nghiệm Anh ngữ Ngoại ngữ ( Test of English as a Foreign Language – còn được gọi là TOEFL). Ðòi hỏi về trình độ thông thạo Anh ngữ thay đổi tùy theo trường và tùy theo mỗi phân khoa khác nhau nữa.

    Đối với các trường Đại học thì tùy trường, ở một số trường nếu bạn lấy AA degree dưới college thì sẽ không cần TOEFL. Nếu bạn chọn vào học ở các trường Cao đẳng Cộng đồng( Community college) thì không cần thiết phải có bằng TOEFLhay IELTS vì khi nhập học bạn sẽ làm bài test anh văn để xếp lớp.Các chương trình sẽ gồm có việc dạy các chương trình tiếng Anh cho người mới sang Mỹ (ESL).

    Trong nhiều trường hợp, điểm xuất phát của chặng đường mưu cầu học tập ở Hoa Kỳ của bạn là một kỳ thi được công nhận rộng rãi với khả năng đánh giá chính xác trình độ Tiếng Anh của bạn bằng nhiều phương pháp khác nhau. Hãy liên hệ cơ quan tư vấn giáo dục Hoa Kỳ nơi bạn ở để biết thêm thông tin về những đợt thi hiện đang được tổ chức trong khu vực của bạn; Điều quan trọng là bạn phải xác minh được khả năng cấp bằng của trung tâm tổ chức thi đó.Một số bài thi được làm trực tuyến (Internet-based) hay trên máy (computer-based), nhưng cũng có những bài thi được làm trên giấy. Các trường đại học ở Hoa Kỳ có thể đặt ra những yêu cầu về trình độ Tiếng Anh khác nhau nên hãy bắt đầu trao đổi thông tin trực tiếp với các nhà tư vấn nhập học cho các sinh viên quốc tế.

    Thông thường các trường Đại học Mỹ luôn yêu cầu bạn có một trình độ tiếng Anh cao, tối thiểu đạt 500 điểm TOEFL một số trường còn đòi hỏi cao hơn như các trường thuộc khối khoa học xã hội từ 520 đến 550 điểm TOEFL.

    Theo TĐD, Baomoi, The Telegraph

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Cách Phát Âm Tiếng Anh Cơ Bản Giọng Mỹ Chuẩn
  • ‘học Nói Âm Tiếng Anh Như Người Mỹ Hay Học Nghĩ Sâu Như Người Nhật?’
  • 6 Bí Quyết Giúp Bạn Nói Tiếng Anh Như Người Mỹ
  • Mỹ Học Đại Cương Là Gì ? Tâm Pacific Tampacific.com
  • Ngành Mỹ Thuật Có Gì Thú Vị?
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • List Các Website Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Top 3 Truyện Song Ngữ Hay Nhất
  • Bài Tập Theo Chủ Đề Toán Song Ngữ Lớp 5
  • Học Toán Song Ngữ Theo Chủ Đề Lớp 5
  • Học Tiếng Anh Qua Video Có Phụ Đề Song Ngữ
  • Các bạn nhỏ có tiền thường hay để vào piggy bank (ống heo). Nhà ai có nhiều tiền quá thì thường mang ra ngân hàng để make a deposit (gởi tiền vào ngân hàng), lâu lâu có việc cần dùng thì make a withdrawal (rút tiền từ ngân hàng ra) từ cash machines/ATMs (máy rút tiền tự động). Ai ai cũng đều có nhu cầu spend money (tiêu xài tiền) nhưng nhớ là dùng tiền hợp lý, chứ đừng waste/squander money (ăn xài phung phí) là được. Người tiêu xài hoang phí được gọi là a spendthrift.

    Nếu ai trong tình trạng money is tight (tiền bạc thắt chặt) thì cần phải make a budget (lập danh sách những thứ cần mua sắm hợp lý cho một tháng) phải stick to the budget (tuân theo bảng chi tiêu hợp lý) để tránh trường hợp run out of money/be broke (cháy túi) giữa tháng.

    Những người financially savvy (có đầu óc tài chính tốt) thường hay save money (để dành tiền). Ngoài chi tiêu cho living expenses (các chi phí sinh sống), họ còn lập emergency fund (quỹ để dành cho việc khẩn cấp). Để tạo ra nhiều tiền hơn, người ta có thể invest money in the stock market (đầu tư tiền vào thị trường chứng khoán), nếu tốt số họ sẽ make a nice profit (lời rất nhiều tiền) còn ngược lại sẽ lose money (mất tiền) trong tíc tắc khi the economy goes downhill (tình hình kinh tế tuột dốc).

    Khi chúng ta muốn mua một món hàng mà không set aside money for the purchase (để dành trước một phần tiền để mua món hàng đó), chúng ta có thể đi borrow money from the bank (đi mượn tiền từ ngân hàng) hay còn gọi là take out a loan (vay tiền). Nhưng dĩ nhiên khi vay thì chúng ta phải pay the money back in installments (trả tiền vốn cho ngân hàng thành nhiều lần) và phải trả thêm interest (lãi vay). Cho nên chúng ta phải be thrifty (cẩn thận trong cách dùng tiền) để tránh tình trạng get into debt/owe a lot of money (ngập trong nợ nần).

    Còn khi chúng ta có nhiều tiền và muốn đóng góp lại cho xã hội thì chúng ta có thể donate money (quyên tặng tiền) cho non-profit organizations (các tổ chức phi lợi nhuận) đang raise money (huy động tiền) để làm việc có ích cho xã hội. Khi đó chúng ta sẽ được gọi là philanthropists (những nhà mạnh thường quân).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Futurevn Là Gì? Học Tiếng Anh Và Kiếm Tiền Với Futurevn
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Đọc Và Viết Số Tiền Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Tổng Hợp Các Cặp Từ Đồng Nghĩa Trái Nghĩa Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100