Top 18 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Về Thứ Ngày / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Cách Viết Ngày Tháng Năm , Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn 100% . / 2023

Biết được cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc đọc , viết và dịch nó chuẩn nhất . Vậy cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh như thế nào ? Mời các bạn cùng xem bài viết sau đây để có cách viết thứ ngày tháng trong tiếng anh chuẩn 100% .

Trong tiếng anh người ta chia ra làm 2 loại đó là anh – anh và anh – mỹ để nắm rõ được hết kiến thức này các bạn phải xem hết cách viết ngày tháng trong tiếng anh đã có ở bài viết ngày hôm trước vì vậy các em lên ôn tập bài ngày hôm trước ở đây .

Bảng chữ cái tiếng anh Các thứ trong tiếng anh

Cách viết ngày tháng tiếng anh bắng cấu trúc ” Anh – Anh “

Cách viết ngày tháng năm bằng tiếng anh – anh thì ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

8(th) (of) January(,) 2010 (Ngày mùng 8 tháng 1 năm 2010)

5(st) (of) June(,) 2005 (Ngày mùng 5 tháng 5 năm 2005)

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày .

Cách viết thứ ngày tháng bằng tiếng anh theo cấu trúc ” Anh – Mỹ “

Cách viết ngày tháng tiếng anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ 1:

August (the) 10(th), 20010 (Ngày mùng 10 tháng 8 năm 2010)

Hoặc các em cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ 2:

10/8/10 hoặc 10-8-10

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ 3:

March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

Cách viết:

– Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 4rd, 2009

– Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 4rd December, 2009

Đôi lúc trong quá trình học tiếng Anh, bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 4, 2009 (A.E)

Wednesday, 4 December, 2009 (B.E)

Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Ngày Thứ Năm (Fifth Day) Trong Bảy Ngày Học Tiếng Anh Y Khoa: Hệ Hô Hấp / 2023

NGÀY THỨ NĂM (FIFTH DAY):

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG HỆ HÔ HẤP

1. CF = Cystic fibrosis /ˌsɪstɪk faɪˈbrəʊsɪs/: Bệnh xơ nang/u xơ nang

2. PE = chúng tôi embolism /ˈpʌlmənərɪ ˈɛmbəˌlɪzəm/: Nghẽn/tắt mạch phổi

3. OSA = Obstructive sleep chúng tôi /əbˌstrʌk.tɪv ˈsliːp.æp.ni.ə/: Ngừng thở khi ngủ do tắt nghẽn

4. COPD /ˌsiːˌəʊˌpiːˈdiː/ = Chronic obstructive chúng tôi disease: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

TỪ NGỮ

Danh từ

– Fibrosis /faɪˈbrəʊsɪs/: Formation of an abnormal amount of fibrous tissue (mô xơ) in an organ or part as the result of inflammation, irritation, or healing. Xơ hóa

– Embolism /ˈɛmbəˌlɪzəm/: Obstruction of an artery, typically by a clot of blood (cục máu đông) or an air bubble (bóng khí). Sự nghẽn mạch

Tính từ

– Acute /əˈkjuːt/: cấp tính

– She was taken to hospital suffering from acute appendicitis /əˌpendəˈsaɪtɪs/.

– Cô ấy được đưa vào viện vì viêm ruột thừa cấp.

– Chronic /ˈkrɒnɪk/: mãn tính

– He suffered from chronic asthma /ˈæsmə/.

– Anh ấy bị hen mãn tính.

– Obstructive /əbˈstrʌktɪv/: Tắt nghẽn

Gốc từ và tính từ phái sinh

– Cyst(o)-/ˈsɪstəʊ/ [Gr]*: Bladder Bàng quang

– Cystic /ˈsɪstɪk/ (adjective): Relating to the gall bladder or urinary bladder

– Cyst(o)- )-/ˈsɪstəʊ/: Sac Nang/u nang

– Cystic /ˈsɪstɪk/ (adjective): Of, relating to, or resembling a cyst

– Pulmon(o)- /pʌlmən(oʊ)/: Lung /lʌŋ/: Phổi

CÁC VÍ DỤ:

– He was diagnosed with cystic fibrosis (bệnh xơ nang) when he was about 18 months old.

– He died suddenly from a pulmonary embolism (nghẽn/tắt mạch phổi).

– Obstructive sleep apnoea (ngừng thở khi ngủ do tắt nghẽn) is often found in people who are very overweight.

– Smoking is the major cause of COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính).

CẶP THUẬT NGỮ DỄ NHẦM LẪN CỦA HỆ HÔ HẤP HOẶC HỆ HÔ HẤP VỚI HỆ KHÁC

1. chúng tôi Viêm phế quản – chúng tôi Viêm tiểu phế quản

2. chúng tôi Thở chậm, nông – chúng tôi Thở nhanh, sâu

3. chúng tôi Thủ thuật mở khí quản – chúng tôi Th/th mở tử cung

4. chúng tôi Thủ thuật mở khí quản – Tracheo.stomy Th/th mở thông khí quản

Tracheo.stomy : /ˌtrækɪˈɒstəmɪ/: Surgical creation of a stoma (hole) in the front of the neck and through the trachea (windpipe)

Tracheo.tomy /ˌtrækɪˈɒtəmɪ/: Surgical incision into the trachea (windpipe), usually performed when the upper air passage has been blocked

LƯU Ý

Gốc từ

1. Bronch(o)- /ˈbrɑŋk(oʊ)/ Phế quản – Bronchiol(o)- /brɑŋˈkioʊl(oʊ)/ Tiểu phế quản

2. Hypo- /haɪpəʊ/ Giảm – Hyper- /haɪpə(r)/ Tăng

3. Trache(o)- /ˈtreɪki(oʊ)/ Khí quản – Trachel(o)- /ˈtrækəˌl(oʊ)/ 1. Cổ (neck)/ cổ tử cung (neck of the uterus)

Hậu tố

-Tomy /təmi/: Mở, cắt, rạch

-Stomy /stəmi/: Mở thông, dẫn lưu

CÁC VÍ DỤ:

– Air pollution can lead to (dẫn đến) bronchitis (viêm phế quản) and emphysema (tràn khí/khí phế thũng) and can increase the risk (tăng nguy cơ) of heart attacks (cơn đau tim) and strokes (đột quỵ).

– She was diagnosed with (được chẩn đoán) acute bronchiolitis (viêm tiểu phế quản cấp tính).

THUẬT NGỮ Y HỌC VỀ CHẨN ĐOÁN

1. Auscultation /ˌɔːskəlˈteɪʃn/: Thính chẩn

2. Percussion /pəˈkʌʃn/: Phép gõ chẩn

3. Pleural (friction) rub /rʌb/: Tiếng cọ phế mạc/tiếng cọ màng phổi

4. Rales /ˈrɑːls/ (crackles /ˈkræk(ə)lz/): Tiếng ran

5. Rhonchus /ˈrɒŋkəs /) Ran ngáy Rhonchi (số nhiều )

6. Sputum /spjuːtəm/: Phlegm Đờm. Từ đồng nghĩa: Phlegm /flem/

7. Stridor: Tiếng thở rít /ˈstraɪˌdɔr /

8. Wheezes /wiːziz/ /: Tiếng thở khò khè

ĐỊNH NGHĨA TIẾNG ANH VỀ CÁC THUẬT NGỮ CHẨN ĐOÁN

1. The process of listening to somebody’s breathing using a stethoscope /ˈsteθəskəʊp/.

2. Tapping (gõ) a part of the body for diagnostic purposes.

3. A friction (grating) sound (tiếng rít (kèn kẹt) heard by a stethoscope during inspiration and expiration in patients with pleuritis, due to the rubbing of the visceral and parietal pleurae (màng phỗi lá tạng và màng phỗi lá thành).

5. A rattling or whistling respiratory sound resembling snoring (ngáy), caused by secretions (tiết dịch) in the trachea (khí quản) or bronchi (phế quản)

6. Sputum is not saliva but the thick mucus (dịch nhầy) – sometimes called phlegm – which is coughed up from the lungs.

7. A harsh (thô ráp), high-pitched (cường độ mạnh) whistling sound, produced in breathing by an obstruction in the bronchi, trachea, or larynx.

8. A whistling noise (tiếng rít) in the chest during breathing.

VÍ DỤ

– Her breathing sound was slightly coarse (hơi thô ráp) without rales (tiếng ran) or rhonchi (ran ngáy) on auscultation (khi thính chẩn).

– Inspection (nhìn), palpation (sờ), percussion (gõ) and auscultation (nghe) were virtually the only tools that physicians had to diagnose every medical condition.

– In most situations, the use of both the urinary antigen test (xét nghiệm kháng nguyên) plus sputum culture (thử đờm) is the best combination.

– Respiratory symptoms and signs that may be present include shortness of breath (hụt hơi), wheezes (thở khò khè), or stridor (tiếng thở rít).

THUẬT NGỮ VỀ BỆNH TẬT/RỐI LOẠN CỦA HỆ HÔ HẤP

1. Asthma /ˈæsmə/: Hen suyễn

2. Emphysema /ˌemfɪˈsiːmə/: Tràn khí/khí phế thũng

3. Epistaxis /ˌɛpɪˈstæksɪs/: Chảy máu cam. Từ đồng nghĩa: Nosebleed

4. Influenza /ˌɪnfluˈenzə/: Cúm

5. Lung cancer /ˈlʌŋ kænsə(r)/: Ung thư phổi

6. Pneumonia /njuːˈməʊniə/: Viêm phổi

7. Pleural effusion /ɪˈfjuːʒn/: Tràn dịch màng phổi

8. Pleurisy /ˈplʊərəsi/: Viêm màng phổi. Từ đồng nghĩa: Pleuritis /plʊəˈraɪtɪs/

9. Sinusitis /ˌsaɪnəˈsaɪtɪs/: Viêm xoang

10. Tuberculosis /tjuːˌbɜːkjuˈləʊsɪs/: Lao

ĐỊNH NGHĨA TIẾNG ANH VỀ BỆNH TẬT/RỐI LOẠN CỦA HỆ HÔ HẤP

1. Asthma /ˈæsmə/: A medical condition of the chest that makes breathing difficult

2. Emphysema /ˌemfɪˈsiːmə/: A condition in which the small sacs in the lungs become filled with too much air, causing breathing difficulties and heart problems

3. Epistaxis /ˌɛpɪˈstæksɪs/: Bleeding from the nose

4. Influenza /ˌɪnfluˈenzə/: An acute, contagious, infectious disease, caused by any of various viruses and characterized by inflammation of the respiratory tract, fever, and muscular pain.

5. Lung cancer: Disease characterized by uncontrolled growth of cells in the lungs.

6. Pneumonia /njuːˈməʊniə/: Inflammation of the lung lining

7. Pleural effusion /ɪˈfjuːʒn/: An accumulation of fluid in the chest or on the lung.

8. Pleurisy /ˈplʊərəsi/: Inflammation of the lung lining.

9. Sinusitis /ˌsaɪnəˈsaɪtɪs/: Inflammation of a nasal sinus.

10. Tuberculosis /tjuːˌbɜːkjuˈləʊsɪs/: A disease caused by bacteria that attacks the lungs.

VÍ DỤ

– We have thousands of asthma (hen suyễn) cases a year.

– Heavy cigarette smoking often causes emphysema (tràn khí/khí phế thũng).

– Some complain of (khai bệnh) nasal stuffiness, epistaxis, and headaches nghẹt mũi, chảy máu cam và đau đầu).

– Pneumonia (viêm phỗi) and influenza (cúm) still kill (cướp đi sinh mạng) many seniors in this country each year.

– Most of all smoking increases the risk (có nguy cơ) of lung cancer, lung diseases and heart disease.

– The most common causes of pleural effusions (tràn dịch màng phổi) are cancer, congestive heart failure (suy tim sung huyết), pneumonia, and recent surgery.

– Scars on his lungs suggest he may have suffered from pleurisy (bị viêm màng phỗi).

– She contracted pleurisy (bị viêm màng phổi) and died at age 26 in January 1894.

– Fortunately, most severe chronic sinusitis problems (vấn đề viêm xoang) can be treated surgically.

TỪ VIẾT TẮT PHỔ BIẾN VỀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

1. CT = Computerised/computed tomography: Chụp cắt lớp điện toán

2. MRI /ˌem ɑːr ˈaɪ/ = Magnetic resonance /ˈrezənəns/ imaging: Chụp cộng hưởng từ

3. PET = Positron emission tomography: Chụp cắt lớp phát xạ positron

4. SPECT = Single photon emission computerised/computed tomography: Chụp cắt lớp điện toán phát xạ đơn photon

CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ THUẬT NGỮ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

1. An x-ray procedure that uses the help of a computer to produce a detailed picture of a cross section of the body. Also called a CT scan or CAT scan.

2. A method of using a strong magnetic field to produce an image of the inside of a person’s body (the abbreviation for ‘magnetic resonance imaging’)

3. Positron emission tomography (PET) is a type of nuclear medicine procedure that measures metabolic (trao đổi chất) activity of the cells of body tissues.

4. Single photon emission computed tomography (SPECT) is a medical imaging technique that is based on conventional nuclear medicine imaging and tomographic reconstruction methods.

VÍ DỤ

– According to the CT scan, his skull was still intact, but his brain had suffered irreversible damage.

– The researchers used MRI to record the brain activity.

– EEG has also been combined with positron emission tomography.

– Single Photon Emission Computed Tomography or SPECT and Positron Emission Tomography or PET scans are the two most common imaging modalities (phương thức) in nuclear medicine.

TỪ NGỮ

– Computerize /kəmˈpjuːtəraɪz/: To use a computer to do something that was done by people or other machines before: Điều khiển bằng máy tính

– Computerized tomography: A radiological technique that produces images of cross sections through a patient’s body using low levels of radiation. Chụp cắt lớp. Từ đồng nghĩa: Computed tomography

– Magnetic /mæɡˈnet.ɪk/ (adj): With the power of a magnet. Có từ tính

– Resonance /ˈrezənəns/: The production of a sound as a result of vibration (= shaking) of another object. Cộng hưởng

– Emission /iˈmɪʃən/: The act of sending out gas, heat, light, etc. Sự phát ra, tỏa ra

– Tomography /təˈmɒɡrəfi/: The use of X-rays to make three-dimensional images of flat sections of the body. Chụp cắt lớp

– EEG /ˌiː iː ˈdʒiː/ được viết tắt từ thuật ngữ ‘electroencephalography /ɪˌlektrəʊenˈsefələˌɡrɑːfy/: Kỹ thuật/phép chụp điện não

Bản quyền thuộc nguyễn phước vĩnh cố và trường Đại học Phan Chu Trinh, Quảng Nam

Ngày Thứ Năm (Fifth Day) Trong Bảy Ngày Học Tiếng Anh Y Khoa Căn Bản: Hệ Thần Kinh / 2023

NGÀY THỨ NĂM (FIFTH DAY) TRONG BẢY NGÀY HỌC TIẾNG ANH Y KHOA CĂN BẢN: HỆ THẦN KINH

Xin vui òng dẫn nguồn mỗi khi trích dẫn

nguyễn phước vĩnh cố

tôn nữ hải anh

bảo nguyên

TIỀN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THẦN KINH

1. A/an-: Without mất không có

2. Pachy- /pakɪ/: Thick dày

3. Para- /parə/: Near, beside gần, bên cạnh

4. Schizo- /skɪtsə/: Split nứt, phân, tách

5. Syn- /syːn/: Union, together liên hợp

6. Uni- /ˌjuːnɪ/: One một

CÁC VÍ DỤ CÓ TIỀN TỐ TRÊN

– A.myo.trophy /ˌamɪˈɒtrəfi/: chứng teo cơ

– An.(a)ethesia /ˌænəsˈθiːziə/: mất cảm giác

– Pachy.meningitis /ˌpakɪˌmɛnɪnˈdʒʌɪtɪs/: viêm màng não cứng

– Para.plegia /ˌparəˈpliːdʒə/: liệt chi dưới

– Schizo.phrenia /ˌskɪtsəˈfriːniə/: tâm thần phân liệt

– Syn.algia /syːnˈældʒə/: đau liên hợp

– Uni.lateral /ˌjuːnɪˈlætrəl/: một bên

GỐC TỪ LIÊN QUAN ĐẾN THẦN KINH

1. Caus(o)- /kɔːˈz(əʊ)/: Burning, burn bỏng

– Caus.algia /kɔːˈzældʒə/: chứng hỏa thống, đau bỏng

HẬU TỐ THÀNH LẬP TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH Y KHOA

1. -Al: chúng tôi /ˈserəbrəl/: thuộc não

2. -Ar: chúng tôi /ˌsɛrɪbrəʊˈvæskjʊlə/: thuộc mạch máu não

3. -Ic: chúng tôi /ɪˈskɛmɪk/: thiếu máu, cerebric /ˈsɛrɪbrɪk/: thuộc não, phobic /ˈfəʊbɪk/: thuộc nỗi sợ hãi

4. -Ous: chúng tôi : thuộc thần kinh

5. -Oid: chúng tôi /ˈserəˌbroid/: dạng não

CÁC VÍ DỤ

– chúng tôi palsy /ˈpɔːlzi/: bại liệt

– chúng tôi accident /ˈæksɪd(ə)nt/, /event /ɪˈvent/: tai biến mạch máu não

– chúng tôi stroke /strəʊk/: đột quỵ do thiếu máu cục bộ

HẬU TỐ CHỈ SỰ RỐI LOẠN/BỆNH TẬT

1. -Asthenia /əsˈθiːnɪə/: Weakness suy nhược

2. -(A)esthesia /ɛsˈθiːzɪə//iːsˈθiːzɪə/: Feeling cảm giác

3. -Phobia /ˈfəʊbiə/: Abnormal fear sợ hãi

4. -Trophy /ˈtrəʊfi/: Development sự phát triển

CÁC VÍ DỤ

– My.asthenia /ˌmaɪəsˈθiːnɪə/: chứng nhược cơ

– Hyper.(a)esthesia /ˌhaɪpəriːsˈθiːzɪə/: chứng tăng cảm giác

– Claustro.phobia /ˌklɔːstrəˈfəʊbiə/: nỗi sợ sống trong không gian tù túng

– Acro.phobia /ˌakrəˈfəʊbɪə/: nỗi sợ về độ cao

– A.myo.trophy /ˌamɪˈɒtrəfi/: chứng teo cơ

HẬU TỐ CHỈ RỐI LOẠN/BỆNH TẬT

1. -Algia /ældʒə/: Pain/ache đau/sự khó chịu

2. -Cele /səl// siːl/: Hernia thoát vị, lồi

3. -Itis /ˈaɪtɨs/: Inflammation viêm

4. -Malacia /məˈleɪʃ(ɪ)ə/: Softening chứng nhuyễn/nhũn

5. -Oma /əʊmə/: tumor u, bướu

6. -Osis /əʊsɪs/: condition/presence of tình trạng bất thường/triệu chứng của bệnh

7. -Pathy /pəθi/: Pain/ache đau/sự khó chịu

8. -Plegia /pliːdʒə/: Paralysis liệt

THUẬT NGỮ GỒM 1 GỐC TỪ HỆ THẦN KINH + HẬU TỐ CHỈ RỐI LOẠN/BỆNH TẬT (NÊU TRÊN)

Cerebr(o)- /ˈsɛrɪbrəʊ//səˈriːbrəʊ/:

Cerebri.tis: viêm não

Cerebro.pathy: bệnh não

Cerebro.malacia: chứng nhũn não

Cerebro.sclerosis / ˈsɛrɪbrəʊskləˈrəʊsɪs/: chứng xơ cứng não

Crani(o)- /ˈkreɪnɪ(əʊ)/ :

Cranio.malacia: chứng nhũn/nhuyễn sọ

Cranio.stenosis: chứng hẹp sọ

Cranio.sclerosis: chứng xơ cứng sọ

Encephal(o)- /enˌsefəˈl(əʊ)/ :

Encephal.algia: đau đầu

Encephal.itis /enˌsefəˈlaɪtɪs/ /enˌkefəˈlaɪtɪs/: viêm não

Encephalo.cele /ensˈefəlˌəʊsəl/: thoát vị não

Encephalo.malacia /enˌsefəməˈleɪʃ(ɪ)ə/ : chứng nhũn não.

Encephalo.pathy /enˌsefəˈlɒpəθi/: rối loạn chức năng não

Mening(o)- /mɪˈnɪndʒə(ʊ) / /meningi(o):

Mening.itis: viêm màng não

Meningo.cele: thoát vị màng não

Meningo.malacia: nhũn màng

Meningo.pathy: bệnh màng não

Myel(o)- /ˌmaɪəl(əʊ)/ :

Myel.itis: viêm tủy

Myelo.cele: thoát vị tủy sống

Myelo.malacia: chứng nhuyễn tủy

Myelo.pathy: bệnh tủy

Neur(o)- /njʊər(əʊ)/

Neur.algia BrE / njʊəˈrældʒə /: NAmE /nʊˈrældʒə/: chứng đau dây thần kinh

Neuro.dynia: chứng đau dây thần kinh

Neuro.pathy /njʊəˈrɒpəθi/: bệnh thần kinh

Cephal(o)- /ˌsɛfəˈl(əʊ)/

Cephal.algia : đau đầu

Cephal.itis: viêm não

Cephalo.cele: thoát vị não

Cephalo.dynia: đau đầu

Cephalo.pathy: bệnh đầu

Cephalo.plegia: liệt cơ đầu mặt

7 HẬU TỐ CHỈ SỰ CHẨN ĐOÁN

-Gram /ɡræm/ /ɡrɑːm/: Written/pictorial record bản ghi, hình ghi/đồ

-Graph /ɡrɑːf/ /ɡræf/: Device for graphic/pictorial recording dụng cụ dùng để ghi/ký

-Graphy /ɡrəfi/: An act of graphic/pictorial recording phép ghi, kỹ thuật dùng để ghi

-Meter /ˈmiːtə/: Device for measuring dụng cụ dùng để đo

-Metry /mɪtri/: An act of measuring phép đo

-Scope /skəʊp/: Device for viewing dụng cụ dùng để xem

-Scopy/skəʊpy/: An act of viewing kỹ thuật dùng để xem/soi

THUẬT NGỮ Y KHOA GỒM 1 GỐC TỪ HỆ THẦN KINH + 1 HẬU TỐ CHỈ CHẨN ĐOÁN

– Encephalogram / ɛnˈsɛfələˌɡræm/: phim X quang não

– Encephalograph / ɛnˈsɛfələˌɡrɑːf/ɡræf /: dụng cụ chụp não

– Encephalography /ɛnsɛfəˈlɒɡrəfɪ/: (sự) chụp não.

– Cephalo.meter /ˌsɛfəˈlɒmɪtə/: đầu kế

– Cephalometry /ˌsɛfəˈlɒmɪtrɪ/: (phép) đo đầu

– Cerebroscope: dụng cụ soi mắt khám não

– Cerebroscopy: (phép) soi mắt khám não

8 HẬU TỐ CHỈ PHƯƠNG THỨC PHẪU THUẬT

1. -Centesis /senˈtisəs /: Surgical puncture chọc/dò

2. -Desis /ˈdeɪsis/: Surgical binding làm dính

3. -Ectomy /ˈɛktəmi/: Surgical removal cắt bỏ/lấy đi

4. -Pexy /ˈpeksi/: Surgical fixation cố định

5. -Plasty / /ˈplæstɪk/: Surgical repair tạo hình/chỉnh hình

6. -Rrhaphy /rəfi/: Suture khâu

7. -Tomy /təmi/: Cut/incision cắt/mở

8. -Stomy /stəmi/: Artificial opening mở thông/dẫn lưu

MỘT SỐ THUẬT NGỮ Y KHOA GỒM 1 GỐC TỪ HỆ THẦN KINH + 1 HẬU TỐ CHỈ PHƯƠNG THỨC PHẪU THUẬT

CEREBR(O)-:

Cerebro.tomy: giải phẫu não

CRANI(O)-:

Crani.ectomy: cắt bỏ xương sọ

Cranio.tomy: mở sọ

Cranio.plasty: tạo hình sọ

Hướng Dẫn Cách Viết Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất / 2023

Ngày trong tuần bằng tiếng Anh

– Monday: thứ 2, viết tắt = MON

– Tuesday: thứ 3, viết tắt = TUE

– Wednesday: thứ 4, viết tắt = WED

– Thursday: thứ 5, viết tắt = THU

– Friday: thứ 6, viết tắt = FRI

– Saturday: thứ 7, viết tắt = SAT

– Sunday: chủ nhật, viết tắt = SUN

Chúng ta dùng giới từ “On” trước ngày trong tuần

Các tháng trong năm bằng tiếng Anh

– January: tháng 1, viết tắt = Jan

– February: tháng 2, viết tắt = Feb

– March: tháng 3, viết tắt = Mar

– April: tháng 4, viết tắt = Apr

– May: tháng 5, không viết tắt

– June: tháng 6, không viết tắt

– July: tháng 7, không viết tắt

– August: tháng 8, viết tắt = Aug

– September: tháng 9, viết tắt = Sept

– October: tháng 10, viết tắt = Oct

– November: tháng 11, viết tắt = Nov

– December: tháng 12, viết tắt = Dec

Chúng ta dùng giới từ “In” trước các tháng. Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ “On”.

Cách viết thứ ngày tháng trong tiếng anh

Cách viết và đọc ngày tháng theo Anh – Anh

– Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

Ví dụ:

March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ:

August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

– Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ:

9/8/07 hoặc 9-8-07

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ:

March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Cách viết ngày tháng thông dụng

Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

– Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm

Hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex:

Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

🎯 Bài viết hữu ích cho bạn: