Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Tại Shop Quần Áo Bài 2

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 31
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Bài 31
  • Giáo Trình Học Tiếng Trung Hán Ngữ 3
  • Giáo Trình 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Bài 31
  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 3
  • Học tiếng Trung online cùng thầy Vũ

    1492. Có thể mặc thử được không?

    可以试穿一下吗?

    Kěyǐ shì chuān yīxià ma?

    1493. Xin mời thử.

    请试穿一下。

    Qǐng shì chuān yīxià.

    1494. Chiếc này thế nào?

    这件怎么样?

    Zhè jiàn zěnme yàng?

    1495. Vừa vặn.

    正合适。

    Zhèng héshì.

    1496. Vậy thì tôi mua chiếc này.

    那我就买这件吧。

    Nà wǒ jiù mǎi zhè jiàn ba.

    1497. Hãy gói nó lại được không?

    请把它包起来好吗?

    Qǐng bǎ tā bāo qǐlái hǎo ma?

    1498. Vâng, xin đợi một lát, tôi sẽ gói cho ông.

    好的,请稍等一下就给您包好。

    Hǎo de, qǐng shāo děng yīxià jiù gěi nín bāo hǎo.

    1499. Cô ơi, cho tôi xem cái áo thun treo phía trên.

    小姐,我想看看挂在上面的T恤。

    Xiǎojiě, wǒ xiǎng kàn kàn guà zài shàngmiàn de T xù.

    1500. Cái này phải không?

    这件是吗?

    Zhè jiàn shì ma?

    1501. Tôi có thể thử được không?

    我可以试穿吗?

    Wǒ kěyǐ shì chuān ma?

    1502. Mời chị vào phòng thử bên trong.

    请你到里面的试衣室。

    Qǐng nǐ dào lǐmiàn de shì yī shì.

    1503. Cái này hơi nhỏ, có size lớn hơn không?

    这件比较小,有大一号的吗?

    Zhè jiàn bǐjiào xiǎo, yǒu dà yī hào de ma?

    1504. Có đấy, tôi sẽ lấy cho chị ngay.

    有的,我马上拿给你。

    Yǒu de, wǒ mǎshàng ná gěi nǐ.

    1505. Ở đây có áo đầm trẻ em không?

    这里有童装裙子吗?

    Zhè li yǒu tóngzhuāng qúnzi ma?

    1506. Chúng tôi có rất nhiều kiểu đầm, mời chị vào đây lựa.

    我们有很多款式的裙子,请你挑挑。

    Wǒmen yǒu hěnduō kuǎnshì de qúnzi, qǐng nǐ tiāo tiāo.

    1507. Đồ trẻ em bán ở đâu?

    童装在哪儿卖的?

    Tóngzhuāng zài nǎ’er mài de?

    1508. Ở chính giữa, dây đầu tiên.

    在第一排的中间。

    Zài dì yī pái de zhōngjiān.

    1509. Xin hỏi cái áo này bao nhiêu tiền, trên áo không thấy ghi giá.

    请问这件上衣多少钱?它没有标价!

    Qǐngwèn zhè jiàn shàngyī duōshǎo qián? Tā méiyǒu biāojià!

    1510. Xin chờ cho một tí … để tôi hỏi lại. Chiếc áo này 540.000 đồng.

    请等一等,让我查一下。这件上衣是五十四万元。

    Qǐng děng yī děng, ràng wǒ chá yīxià. Zhè jiàn shàngyī shì wǔshísì wàn yuán.

    1511. Ở đây có nhận thanh toàn bằng thẻ tín dụng không?

    你们接受信用卡吗?

    Nǐmen jiēshòu xìnyòngkǎ ma?

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, nếu muốn ghi danh hãy nhắn tin với trung tâm nha. Ngoài ra trong quá trình tự học tiếng Trung online, có chỗ nào không hiểu các bạn cứ cmt nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Ebook Combo Trọn Bộ Giáo Trình Hán Ngữ Phiên Bản Mới (6 Cuốn) Tặng 10 Phút Tự Học Tiếng Trung Mỗi Ngày Và Bookmark Hiệu Sách Mùa Hạ Epub/prc/pdf/doc/txt
  • Sách 10 Phút Tự Học Tiếng Trung Mỗi Ngày (Kèm Cd)
  • Giới Thiệu Sách: 10 Phút Tự Học Tiếng Trung Mỗi Ngày ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Giáo Trình Boya Sơ Cấp 2 Bài 3 Học Tiếng Trung Online
  • Luyện Thi Hsk Tại Hà Nội Hsk 1 Bài 26 Học Tiếng Trung Hsk
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 4: Hobbies (Sở Thích)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Sở Thích “Hobbies & Interests”
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thời Tiết Hiệu Quả
  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Thời Tiết Đa Dạng Nhất
  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Để “Thả Thính” Crush
  • TỪ VỰNG

    • Clothing (n) /ˈkloʊðɪŋ/: Quần áo
    • Dress (n) /dres/: Váy
    • Wear (v) /wer/: Mặc
    • Attend (v) /əˈtend/: Tham gia
    • Buy (v) /baɪ/: Mua
    • Give (v) /ɡɪv/: Cho, tặng
    • Color (n) /ˈkʌlər/: Màu sắc
    • Agree (v) /əˈɡriː/: Đồng ý
    • Shirt (n) /ʃɜːrt/: Áo
    • Trousers (n) /ˈtraʊzərz/: Quần dài
    • Jeans (n) /dʒiːnz/: Quần jean, quần bò
    • Taste (n): Thị hiếu

    HỘI THOẠI

    A: What is your favorite item of clothing? (Bạn thích quần áo nào?)

    B: My favorite one is a maxi dress. I wear it when hanging out with my friends or attending parties. (Tôi thích váy maxi. Tôi mặc nó khi đi chơi với bạn bè hoặc tham gia bữa tiệc)

    A: When did you buy it? (Bạn mua nó khi nào?)

    B: My friend gave it to me as a birthday psent when I turned to 21. (Bạn tôi đã tặng tôi như 1 món quà sinh nhật khi tôi bước sang tuổi 21)

    A: Where did you buy it? (Bạn mua nó ở đâu?)

    B: I had no idea where my close friend bought it. (Tôi không biết nơi bạn tôi mua nó)

    A: What color is it? (Nó có màu gì?)

    B: It’s blue – my favorite color. (Màu xanh – màu yêu thích của tôi)

    A: Was it expensive? (Nó có đắt không?)

    B: Yes, I guessed. (Có, tôi đoán vậy)

    A: Do clothes help to build your personal brand? (Quần áo có giúp bạn xây dựng thương hiệu cá nhân không?)

    B: Yes, I agree with it to some extent. I still believe that personal brand can be built from the inside rather than the outside. However, what you wear also plays an important role in saying who you are. (Tôi đồng ý một cách tương đối. Tôi vẫn tin rằng thương hiệu cá nhân có thể xây dựng từ bên trong thay vì bên ngoài. Tuy nhiên, những gì bạn mặc cũng đóng một vai trò quan trọng thể hiện con người bạn)

    A: Have you seen anybody wearing unusual clothes? (Bạn đã thấy ai mặc quần áo kì dị chưa?)

    B: Yes, I have, but I don’t think any fashion style is weird. I believe everybody has their own taste of fashion. (Tôi thấy rồi, nhưng tôi không nghĩ phong cách thời trang nào là kì dị cả. Tôi tin mọi người có thị hiếu thời trang riêng của mình)

    A: How has your fashion style changed recently? (Phong cách thời trang của bạn thay đổi như thế nào gần đây?)

    B: I always wore formal shirt and trousers whenever hanging out years ago, but now I change into casuals like jeans and T-shirt. (Tôi thường mặc áo sơ mi và quần trang trọng bất kì khi nào ra ngoài vào các năm trước, nhưng bây giờ tôi đã đổi sang quần áo thông thường như quần Jean và áo ngắn tay).

    FILE AUDIO CỦA ĐOẠN HỘI THOẠI TRÊN

    Video học tiếng Anh online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài

    Đăng ký khóa học tiếng Anh online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài

    ☎ Hotline: 08.8884.6804

    💻 Fanpage: Facebook.com/philconnectvn

    📱 Zalo/Viber: 08.8884.6804

    ✉ Email: [email protected]

    PHIL CONNECT: TẬN TÂM – MINH BẠCH – CHẤT LƯỢNG

    ➡ Tư vấn rõ ràng, minh bạch mọi thông tin & chi phí

    ➡ Hoàn tất mọi thủ tục nhập học của trường

    ➡ Luôn dành tặng nhiều khuyến mãi hấp dẫn nhất

    ➡ Hướng dẫn mọi thủ tục để xin Visa 59 ngày

    ➡ Hỗ trợ đặt vé máy bay với giá rẻ nhất

    ➡ Hướng dẫn kỹ càng trước khi bay

    ➡ Hỗ trợ học viên đổi ngoại tệ

    ➡ Hỗ trợ học viên tại sân bay Tân Sơn Nhất

    ➡ Đón và tặng SIM điện thoại ngay khi đến sân bay

    ➡ Cam kết hỗ trợ trước, trong và sau khóa học,…..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cẩm Nang Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo Sành Điệu Nhất
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Phim Ảnh Đầy Đủ Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Phim Ảnh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bộ Phim Yêu Thích
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Phim Ảnh
  • Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Quần Áo Tại Nhà Hiệu Quả Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Em Học Tiếng Anh Qua Tranh Vẽ ” Vân Quyên Gallery
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Sở Thích
  • Mẫu Câu Và Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề: Sở Thích
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thời Tiết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Và Câu Nói Chủ Đề Thời Tiết
  • – Xin chào, chào mừng tới cửa hàng May. Tôi có thể giúp chị tìm thứ gì đó hay chị chỉ xem thôi ạ?

    – Tôi không chắc lắm. Cửa hàng của cô đang giảm giá phải không?

    – Tất cả những thứ trên hai giá đầu kia là đang giảm giá đó.

    – Cảm ơn.Oooo.Chiếc áo len này đẹp quá. Nhưng trông nó khá lớn. Chiếc áo này có cỡ bé hơn không cô?

    – Tôi nghĩ là có, để tôi xem đã. Oh, nó đây. Cô có muốn sử dụng phòng thay đồ để thử nó không?

    – Chắc có rồi. Xin cảm ơn.

    …Một lát sau…

    – Nó có vừa không?

    – Không tệ lắm. Tôi nghĩ tôi sẽ lấy nó.

    – Tuyệt. ( Cô ấy đã lấy nó ra khỏi cái móc áo). Cô muốn thanh toán như thế nào?

    – Chà, Tôi không thể sử dụng thẻ tín dụng vì nó quá hạn rồi, nên tôi nghĩ tôi sẽ thanh toán bằng séc.

    – Okay, cả thuế nữa hết 24,93 đô ạ.

    – Của cô đây.

    – Tôi có thể xem thẻ căn cước được không?

    – Được, đây là bằng lái xe của tôi.

    – Cảm ơn. Của cô đây. Chúc cô một ngày tốt lành

    A: Chị muốn mua gì?

    B: Tôi muốn xem mẫu quần bò của mùa đông năm nay

    B: Chúng có được giảm giá không?

    A: Có chứ, cái này vừa rẻ vừa tốt. Bạn lấy cỡ bao nhiêu?

    A: Đây là 1 cái vừa với bạn

    B: Phòng thử đồ ở đâu vậy?

    A: ở phía bên phải

    B: Chiếc quần thử trên người tôi trông thế nào?

    A: Cả về dáng lẫn màu sắc rất hợp với chị

    B: Tôi sẽ lấy nó

    A: Chị còn cần gì nữa không?

    B: Tôi muốn mua 1 chiếc váy

    A: chị thích cái váy này không?

    B: Cho tôi xem màu khác đi

    A: Thế màu này thì sao?

    B: Được đấy, tôi sẽ thử nó

    A: Bạn mặc trông rất đẹp, bạn mua nó không?

    B: Có chứ, tôi thích nó mà

    A: Bạn còn cần gì nữa không?

    B: Đó là tất cả những gì tôi cần bây giờ rồi

    B: Hết bao nhiêu tiền vậy?

    C: Tổng cộng của bạn hết $22. Bạn đợi 1 chút, tôi sẽ gói đồ lại cho

    C: Cảm ơn, chào mừng trở lại lần nữa

    MẸO HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH GIAO TIẾP THEO CHỦ ĐỀ QUẦN ÁO HIỆU QUẢ

    Thứ hai, hãy học từ mới theo một cụm từ, một câu dài, hay thậm chí một đoạn hội thoại mua quần áo bằng tiếng Anh, điều ấy giúp cho não ghi nhớ nhanh hơn thông qua việc vận dụng những gì đã học vào thực tế. Kỹ năng này không chỉ giúp bạn củng cố writing mà còn cải thiện khả năng ngữ pháp tiếng Anh .

    TỪ VỰNG TIẾNG ANH GIAO TIẾP THEO CHỦ ĐỀ QUẦN ÁO

    Cùng Step Up khám phá lần lượt từng chủ điểm sau đây:

    Tính từ thường dùng trong đoạn hội thoại tiếng Anh về mua quần áo

    1. Stylish/fashion: Thời trang, hợp thời trang, hợp mốt
    2. Chic: cùng nghĩa với fashionable or stylish nhưng được dùng với nghĩa trang trọng hơn
    3. Must – have: Cái gì đó mà chắc chắn mọi người phải có
    4. Vintage: Đã cũ nhưng chất lượng vẫn còn tốt và có giá trị, có thể là trang phục đã bị làm mòn, cũ bởi một ai đó
    5. Classic = traditional, always fashionable/ stylish, popular for a long time: Cổ điển, luôn hợp thời trang, phổ biến trong một khoảng thời gian dài
    6. Essential = necessary, important, you must have it: Thiết yếu, quan trọng, bạn phải có nó

    Các cụm từ đặc trưng được sử dụng trong các đoạn hội thoại tiếng Anh về mua quần áo

    Các cụm động từ quen thuộc trong đoạn hội thoại mua quần áo bằng tiếng Anh

    3/ dress up: ăn mặc trang trọng ⇒ Vd: You don’t need to . It’s just a family get-together.

    *dress-up còn có nghĩa là mặc trang phục để đóng giả làm người khác ⇒ Vd: He dressed up as a cowboy for the party.

    4/ dress down: ăn mặc bình thường, không trang trọng ⇒ Vd: She dressed down on her first date.

    6/ let out: nới rộng ra (quần áo) ⇒ Vd: This dress is too tight. Could you let it out a bit?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gọi Tên Trang Phục Thời Thượng Nhất Với 100 Từ Vựng Tiếng Anh Về Quần Áo
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Phim Ảnh Cực Kì Hữu Ích
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Phim Ảnh
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Phim Ảnh
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Thiết Bị Văn Phòng
  • Cẩm Nang Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo Sành Điệu Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 4: Hobbies (Sở Thích)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Sở Thích “Hobbies & Interests”
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thời Tiết Hiệu Quả
  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Thời Tiết Đa Dạng Nhất
  • 4.2

    (83.2%)

    25

    votes

    Susie: Come over here Annie and have a look at this dress.

    (Annie, mau lại đây xem cái váy này này.)

    Annie: Oh, yes! It looks lovely. Why don’t you try it on in the fitting room?

    (Ôi, cái váy xinh quá đi mất. Hay là bạn vào phòng thử đồ mặc thử xem thế nào đi?)

    Marshall: It looks like it will fit you.

    (Trông cái váy có vẻ là sẽ vừa với cậu đấy.)

    Susie: I better try it on. Last time I bought a dress it was baggy and did not fit properly.

    (Tớ vẫn nên thử nó trước. Lần trước tớ mua một cái váy, nó quá rộng và mặc cứ thùng thình không vừa chút nào.)

    Marshall: Let me hold the hanger while you try it on.

    (Trong khi cậu thử đồ, đưa tớ cầm hộ cái móc treo cho.)

    Susie: Thanks, Marshall.

    Annie: If you need a different size just ask and I will get it for you.

    Susie: What do you think, does it look good?

    (Các cậu thấy thế nào, tớ mặc có đẹp không?)

    Marshall: Perfect! It fits you and you look very ptty in it.

    (Hoàn hảo! Nó vừa khít với cả trông cậu xinh lắm luôn ấy.)

    Annie: I agree, it really suits you, Susie!

    (Chuẩn đấy, nó thực sự hợp cậu đấy Susie!)

    Marshall: Why do you want to buy a dress anyway, Susie?

    (Mà tại sao cậu lại muốn mua váy thế Susie?)

    Susie: I’m going to my brother’s 27th birthday party and I want to look my best!

    (Tớ chuẩn bị tham dự sinh nhật lần thứ 27 của em trai tớ nên tớ muốn trông thật xinh đẹp!)

    Annie: There are some designer dresses over there that look nice as well.

    (Đằng kia có mấy chiếc váy thiết kế nhìn cũng ổn lắm.)

    Susie: I think I will buy this one. Is this dress in the sale?

    (Tớ nghĩ là tớ sẽ mua chiếc này thôi. Chiếc này có đang giảm giá không nhỉ?)

    Marshall: Yes, the label says it is 30% off.

    (Ừ, mác áo có ghi giảm giá 30%)

    Susie: Great. Let’s go to pay for it, come on.

    (Tuyệt vời. Đi trả tiền chiếc váy nào bạn ơi.)

    Jack: Are you going to wear a suit, Mark?

    (Cậu có định mặc một bộ vét không, Mark?)

    Mark: Yes, I am. Why?

    (Có chứ. Sao thế?)

    Jack: I’m thinking what outfit I should wear to the wedding ceremony.

    (Tớ đang nghĩ mình nên mặc gì cho buổi đám cưới ấy.)

    Mark: I think a waistcoat looks very smart for attending a wedding. Do you have one?

    (Đi đám cưới mà mặc áo gi-lê là chuẩn đấy. Cậu có cái nào không?)

    Jack: Yes, I do. I also have a matching tie. Look, here it is.

    (Có đấy. Tớ còn có cái cà-vạt cùng tông cơ. Nhìn này, nó đây này.)

    Mark: That looks very smart. I think you should wear that outfit.

    (Nhìn trông sáng sủa đấy. Tớ nghĩ cậu nên mặc bộ đó.)

    Jack: This shirt needs cufflinks. Do you have some I can borrow?

    (Cái áo sơ mi này cần khuy măng sét. Cậu có vài cái thừa để cho tớ mượn không?)

    Mark: Yes I do. Here you go.

    (Có chứ. Cho cậu này.)

    Jack: Thanks Mark. 

    Mark: No problem. Don’t forget to wear a coat as it’s supposed to rain today.

    Jack: Yes I know. I will probably take a jumper as well. It is quite cold.

    (Tớ biết mà. Tớ nghĩ là tớ sẽ mang cả áo len nữa. Trời khá là lạnh.)

    • Blazer: áo khoác nam dạng vét

    • Shirt: áo sơ mi

    • T-shirt: áo phông

    • Top: áo

    • Jumper: áo len

    • Cardigan: áo len cài đằng trước

    • Leather jacket: áo khoác da

    • Overcoat: áo măng tô

    • Raincoat: áo mưa

    • Pullover: áo len chui đầu

    • Bra: áo lót nữ

    • Bathrobe: áo choàng tắm

    • Jacket: áo khoác ngắn

    • Sweater: áo len

    • Anorak: áo khoác có mũ

    • Blouse: áo sơ mi nữ

    • Dressing gown: áo choàng tắm

    • Tank top: áo ba lỗ

    • Hoodie: áo có mũ 

    • Pants: quần âu

    • Shorts: quần soóc

    • Trousers (a pair of trousers): quần dài

    • Boxer shorts: quần đùi

    • Thong: quần lót dây

    • Overalls: quần yếm

    • Jeans: quần bò

    • Underpants: quần lót nam

    • Panties: quần lót nữ

    • Dress: váy liền

    • Skirt: chân váy

    • Mini-skirt: váy ngắn

    • Swimming costume: quần áo bơi

    • Dinner jacket: com lê đi dự tiệc

    • Pyjamas: bộ đồ ngủ

    • Dressing gown: áo choàng tắm

    • Nightie (nightdress): váy ngủ

    • Suit: bộ com lê nam hoặc bộ vét nữ

    • Tracksuit: bộ đồ thể thao

    • Stockings: vớ/tất chân

    • Bow tie: nơ thắt cổ áo nam

    • Gloves: găng tay

    • Scarf: khăn quàng

    • Belt: thắt lưng

    • Tie: cà vạt

    • Socks: tất

    • Bikini: đồ bơi/áo tắm hai mảnh

    • Cap: mũ lưỡi trai

    • Dress: váy liền thân

    • Flip flops: dép tông

    • Hawaiian shirt: áo sơ mi Ha-oai

    • One-piece bathing suit: đồ bơi/áo tắm một mảnh

    • Overalls: yếm

    • Polo shirt: áo phông polo

    • Shorts: quần đùi

    • Singlet: áo nịt

    • Straw hat: mũ rơm/mũ cói

    • Sunglasses: kính râm

    • Swim trunks: quần bơi

    • Tank top: áo ba lỗ

    • T-shirt: áo phông

    • Beanie: mũ beanie

    • Boots: bốt

    • Cardigan: áo choàng len

    • Earmuffs: đồ bịt tai

    • Fleece jacket: áo khoác lông cừu

    • Gloves: găng tay

    • Jacket: áo khoác

    • Jeans: quần bò

    • Long coat: áo khoác dài

    • Long-sleeve top: áo dài tay

    • Mittens: găng tay

    • Scarf: khăn quàng cổ

    • Socks: tất

    • Sweater: áo len

    • Trench coat: áo măng tô

    1. Well-dressed: Ăn mặc đẹp đẽ; ăn vận thanh lịch

    Ví dụ: 

    She is a well-dressed girl with good manners, so everyone likes her.

    Cô ấy là một cô gái biết ăn mặc và lễ phép, nên ai cũng quý cô ấy.

    2. Keep up with fashion: bắt kịp xu hướng thời trang

    Ví dụ : 

    Keeping up with the latest fashion is so tiring, it feels like my newly-bought dress would be out of fashion one-day after I got it.

    Bắt kịp xu hướng thời trang mới nhất mệt mỏi quá, cứ như kiểu cái váy mới mua của tớ chỉ được một hôm là lại lỗi mốt rồi ấy.

    3. Have a sense of fashion: Có gu thẩm mỹ về thời trang

    Ví dụ:

    Is this designer position requires having a sense of fashion?

    Vị trí thiết kế viên này có yêu cầu gu thẩm mỹ về thời trang không?

    4. Mix and Match: Chọn và kết hợp quần áo, phụ kiện không theo bộ.

    Ví dụ: 

    She doesn’t have much money to buy new clothes, so she tries to mix and match what she already has.

    Cô ấy không có nhiều tiền để mua quần áo mới, nên cô thử kết hợp những đồ mình có sẵn.

    5. Must-have items: Một món đồ thời trang mà bạn nhất định phải có.

    Ví dụ:

    A basic t-shirt is a must-have item for both men and women.

    Ví dụ:

    Almost all of what I wore when I was a child were hand-me-downs, I have a lot of siblings.

    Hầu hết quần áo tôi mặc hồi nhỏ là đồ được cho lại đấy, tôi có nhiều anh chị ruột lắm.

    7. Fashion icon: biểu tượng thời trang, một người hoặc một thứ gì đó rất nổi tiếng

    Ví dụ:

    Paris Hilton was a fashion icon, and every girl would buy what she wore to look like her.

    Paris Hilton từng là một biểu tượng thời trang, và mọi cô gái đều muốn mua thứ cô ấy mặc để trông giống Paris.

    8. Dressed to kill: Mặc quần áo cực kỳ cuốn hút, quyến rũ nhằm tạo ấn tượng nổi bật

    Ví dụ:

    Wow, you dressed to kill, didn’t you? You totally rock this dress!

    Ái chà, cậu mặc đỏm ghê cơ, cái váy này hợp cậu quá đi mất!

    9. Classic style: phong cách đơn giản, khó lỗi thời

    Ví dụ:

    I love her classic style, so simple yet so cool.

    Tôi thích phong cách đơn giản của cô ấy, không cầu kỳ mà vẫn rất ngầu.

    10. A slave to fashion: người quá chú trọng vào thời trang, ám ảnh đến mức không lành mạnh.

    Ví dụ:

    You said you are not a slave to fashion, but here you go again, spending your whole life saving on a new skirt.

    Cậu bảo cậu không phải nô lệ thời trang, nhưng cậu lại thế nữa rồi, dành tiền tiết kiệm cả đời để mua một cái váy dài mới.

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Phim Ảnh Đầy Đủ Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Phim Ảnh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bộ Phim Yêu Thích
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Phim Ảnh
  • Bỏ Túi Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Phim Ảnh Cực Hay
  • 264 Từ Vựng Về Quần Áo

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Trường Học
  • Tuyển Sinh Học Viện Ngân Hàng
  • Học Viện Ngân Hàng Có Tốt Không
  • Cơ Sở Vật Chất Học Viện Ngân Hàng Có Gì Lạ?
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Ngân Hàng
  • trung tâm tiếng trung

    Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành may mặc

    1748 từ vựng chuyên ngành giày da

    2. Đồ lót, nội y: 内衣 nèiyī

    3. Áo lót của nữ: 女式内衣 nǚshì nèiyī

    4. Áo lót viền đăng ten ren của nữ: 女式花边胸衣 nǚ shì huābiān xiōng yī

    5. Áo yếm, áo lót của nữ: 金胸女衬衣 jīn xiōng nǚ chènyī

    6. Áo lót rộng không có tay của nữ: 女式无袖宽内衣 nǚ shì wú xiù kuān nèiyī

    7. Áo may ô rộng mặc ngoài của nữ: 女式宽松外穿背心 nǚ shì kuānsōng wài chuān bèixīn

    8. Áo may ô mắt lưới: 网眼背心 wǎngyǎn bèixīn

    9. Áo lót bên trong: 衬里背心 chènlǐ bèixīn

    10. Áo gi-lê: 西装背心 xīzhuāng bèixīn

    12. Áo jacket: 茄克衫 jiākè shān

    13. Áo cộc tay của nam: 男式便装短上衣 nánshì biànzhuāng duǎn shàngyī

    14. Áo cổ đứng: 立领上衣 lìlǐng shàngyī

    15. Áo thể thao: 运动上衣 yùndòng shàngyī

    16. Áo hai mặt (áo kép mặc được cả hai mặt): 双面式商议 shuāng miàn shì shāngyì

    17. Áo veston hai mặt: 双面式茄克衫 shuāng miàn shì jiākè shān

    18. Áo ngắn bó sát người: 紧身短上衣 jǐnshēn duǎn shàngyī

    19. Áo cụt tay kiểu rộng (áo thụng): 宽松短上衣 kuānsōng duǎn shàngyī

    20. Áo khoác ngoài bó hông: 束腰外衣 shù yāo wàiyī

    21. Áo khoác ngoài kiểu thụng: 宽松外衣 kuānsōng wàiyī

    22. Áo choàng: 卡曲衫 kǎ qū shān

    23. Áo kiểu thể thao: 运动衫 yùndòng shān

    24. Áo kiểu cánh dơi: 蝙蝠衫 biānfú shān

    25. Áo kiểu cánh bướm: 蝴蝶山 húdié shān

    26. Áo thun t: 恤衫 xùshān

    28. Áo khoác ngắn (gọn nhẹ): 轻便大衣 qīngbiàn dàyī

    29. Áo khoác dày: 厚大衣 hòu dàyī

    30. Áo khoác bằng nỉ dày: 厚呢大衣 hòu ne dàyī

    31. Áo khoác siêu dày: 特长大衣 tècháng dàyī

    32. Áo ba đờ xuy dài bằng gấm của nữ: 女式织锦长外套 nǚ shì zhījǐn zhǎng wàitào

    34. Tấm khoác vai: 披肩 pījiān

    36. Áo khoác, áo choàng: 罩衫 zhàoshān

    37. Áo dài của nữ: 长衫 chángshān

    38. Áo khoác ngoài của nữ mặc sau khi tắm: 晨衣 chén yī

    40. Áo khoác thụng: 宽松罩衣 kuānsōng zhàoyī

    41. Áo sơ mi nữ phỏng theo kiểu của nam: 仿男士女衬衫 fǎng nánshì nǚ chènshān

    42. Áo sơ mi cộc tay: 短袖衬衫 duǎn xiù chènshān

    43. Áo sơ mi dài tay: 长袖衬衫 cháng xiù chènshān

    44. Áo sơ mi vải dệt lưới: 网眼衬衫 wǎngyǎn chènshān

    45. Áo sơ mi bó: 紧身衬衫 jǐnshēn chènshān

    46. Quần áo thường ngày: 家常便服 jiācháng biànfú

    47. Quần áo mặc ở nhà của nữ: 女式家庭便服 nǚ shì jiātíng biànfú

    48. Thường phục của nữ: 女式便服 nǚ shì biànfú

    49. Quần áo ngủ (pyjamas): 睡衣裤 shuìyī kù

    50. Áo ngủ, váy ngủ: 睡衣 shuìyī

    51. Quần pyjamas: 睡裤 shuì kù

    52. Áo ngủ dài kiểu sơ mi: 衬衫式长睡衣 chènshān shì cháng shuìyī

    53. Áo ngủ của trẻ con: 儿童水衣 értóng shuǐ yī

    54. Áo jacket da: 皮茄克 pí jiākè

    55. Áo jacket dày liền mũ: 带风帽的厚茄克 dài fēngmào de hòu jiākè

    56. Bộ quần áo chẽn: 紧身衣裤 jǐnshēn yī kù

    57. Quần cộc, quần đùi: 短裤 duǎnkù

    58. Quần dài: 长裤 cháng kù

    59. Quần liền áo: 连衫裤 lián shān kù

    60. Quần rộng: 宽松裤 kuānsōng kù

    61. Quần thụng dài: 宽松长裤 kuānsōng cháng kù

    62. Quần ống loe: 喇叭裤 lǎbā kù

    63. Quần vải oxford: 牛津裤 niújīn kù

    64. Quần ống túm: 灯笼裤 dēnglongkù

    66. Quần váy liền áo: 连衫裙裤 lián shān qún kù

    67. Quần thụng của nữ: 宽松式女裤 kuānsōng shì nǚ kù

    68. Quần ống chẽn, quần ống bó: 瘦腿紧身裤 shòu tuǐ jǐnshēn kù

    69. Quần ống chẽn lửng của nữ: 紧身半长女裤 jǐnshēn bàn cháng nǚ kù

    70. Quần bò, quần jean: 牛仔裤 niúzǎikù

    71. Quần cưỡi ngựa: 马裤 mǎkù

    72. Quần lót ngắn: 短衬裤 duǎn chènkù

    73. Quần xẻ đũng (cho trẻ con): 开裆裤 kāidāngkù

    74. Quần thun: 弹力裤 tánlì kù

    75. Quần lót: 三角裤 sānjiǎo kù

    76. Quần liền tất: 连袜裤 lián wà kù

    77. Quần nhung kẻ: 灯心绒裤子 dēngxīnróng kùzi

    78. Quần ka ki: 卡其裤 kǎqí kù

    79. Quần nhung sợi bông: 棉绒裤子 mián róng kùzi

    80. Quần vải bạt, quần vải thô: 帆布裤 fānbù kù

    81. Quần áo vải dầu: 油布衣裤 yóu bùyī kù

    83. Váy liền áo: 连衣裙 liányīqún

    84. Váy nhiều nếp gấp: 褶裥裙 zhě jiǎn qún

    85. Váy ngắn vừa: 中长裙 zhōng cháng qún

    86. Váy ngắn: 超短裙 chāoduǎnqún

    87. Váy siêu ngắn: 超超短裙 chāo chāoduǎnqún

    88. Váy liền áo ngắn: 超短连衣裤 chāo duǎn lián yī kù

    89. Váy liền áo hở ngực: 大袒胸式连衣裙 dà tǎn xiōng shì liányīqún

    90. Váy nữ hở lưng: 裸背女裙 luǒ bèi nǚ qún

    91. Váy dài chấm đất: 拖地长裙 tuō dì cháng qún

    93. Váy lót dài: 衬裙 chènqún

    94. Váy liền áo kiểu sơ mi: 衬衫式连衣裙 chènshān shì liányīqún

    95. Váy ống thẳng: 直统裙 zhí tǒng qún

    96. Váy có dây đeo: 背带裙 bēidài qún

    97. Váy dài: 旗袍裙 qípáo qún

    98. Váy đuôi cá: 鱼尾裙 yú wěi qún

    99. Váy hula: 呼拉舞裙 hū lā wǔ qún

    100. Váy lá sen: 荷叶边裙 hé yè biān qún

    101. Váy thêu hoa: 绣花裙 xiùhuā qún

    102. Váy liền áo không tay: 无袖连衣裙 wú xiù liányīqún

    103. Váy liền áo bó người: 紧身连衣裙 jǐnshēn liányīqún

    104. Bộ váy nữ: 女裙服 nǚ qún fú

    105. Áo hai lớp: 夹袄 jiá ǎo

    106. Quần hai lớp: 夹裤 jiá kù

    107. Áo có lớp lót bằng bông: 棉袄 mián’ǎo

    108. Áo khoác có lớp lót bông tơ: 丝棉袄 sī mián’ǎo

    109. Áo khoác có lớp lót da: 皮袄 pí ǎo

    111. Áo khoác bông: 棉大衣 mián dàyī

    112. Quần bông: 棉裤 mián kù

    113. Áo may ô bông, áo trấn thủ: 棉背心 mián bèixīn

    114. Bộ quần áo liền quần: 裤套装 kù tàozhuāng

    115. Bộ quần áo thường ngày: 便服套装 biànfú tàozhuāng

    116. Bộ quần áo jean: 牛仔套装 niúzǎi tàozhuāng

    117. Áo đuôi nhạn: 燕尾服 yànwěifú

    119. Quần áo dạ hội: 夜礼服 yè lǐfú

    120. Lễ phục buổi sớm của nam: 男士晨礼服 nán shì chén lǐfú

    121. Lễ phục của nữ: 女式礼服 nǚ shì lǐfú

    122. Lễ phục thường của nữ: 女士常礼服 nǚ shì cháng lǐfú

    123. Áo không đuôi tôm (lễ phục): 无尾礼服 wú wěi lǐfú

    124. Lễ phục quân đội: 军礼服 jūn lǐfú

    125. Quần áo cưới: 婚礼服 hūn lǐfú

    126. Quần áo công sở: 工作服 gōngzuòfú

    127. Bộ làm việc áo liền quần: 连衫裤工作服 lián shān kù gōngzuòfú

    128. Đầm bầu: 孕妇服 yùnfù fú

    129. Quần áo trẻ sơ sinh: 婴儿服 yīng’ér fú

    130. Đồng phục học sinh: 学生服 xuéshēng fú

    131. Trang phục hải quân: 海军装 hǎijūn zhuāng

    132. Trang phục lính dù: 伞宾服 sǎn bīn fú

    133. Áo bơi: 游泳衣 yóuyǒng yī

    134. Áo bơi kiểu váy: 裙式泳装 qún shì yǒngzhuāng

    135. Áo tắm nữ có dây đeo: 有肩带的女式泳装 yǒu jiān dài de nǚ shì yǒngzhuāng

    136. Quần áo ăn: 餐服 cān fú

    137. Tang phục: 丧服 sāngfú

    139. Âu phục, com lê: 西装 xīzhuāng

    140. Âu phục một hàng khuy: 单排纽扣的西服 dān pái niǔkòu de xīfú

    141. Âu phục hai hàng khuy: 双排纽扣的西服 shuāng pái niǔkòu de xīfú

    142. Âu phục thường ngày: 日常西装 rìcháng xīzhuāng

    143. Y phục trung quốc: 中装 zhōng zhuāng

    144. Thường phục: 便装 biànzhuāng

    145. Bộ quần áo săn: 猎装 liè zhuāng

    146. Trang phục kiểu tôn trung sơn: 中山装 zhōngshānzhuāng

    147. Áo khoác ngoài: 马褂 mǎguà

    148. Áo mặc trong kiểu trung quốc: 中式小褂 zhōngshì xiǎoguà

    149. Áo kimono (nhật bản): 和服 héfú

    150. Trang phục truyền thống: 传统服装 chuántǒng fúzhuāng

    151. Trang phục dân tộc: 民族服装 mínzú fúzhuāng

    152. Quần áo vải sợi bông: 毛巾布服装 máojīn bù fúzhuāng

    153. Quần áo da: 皮革服装 pígé fúzhuāng

    154. Áo có tay: 有袖服装 yǒu xiù fúzhuāng

    155. Áo không có tay: 无袖服装 wú xiù fúzhuāng

    156. Quần áo may sẵn: 现成服装 xiànchéng fúzhuāng

    157. Quần áo đặt may: 钉制的服装 dīng zhì de fúzhuāng

    158. Quần áo cắt may bằng máy: 机器缝制的衣服 jīqì féng zhì de yīfú

    159. Quần áo may bằng thủ công: 手工缝制的衣服 shǒugōng féng zhì de yīfú

    160. Quần áo da lông: 毛皮衣服 máopí yīfú

    161. Áo khoác da lông: 毛皮外衣 máopí wàiyī

    162. Quần áo thêu hoa: 绣花衣服 xiùhuā yīfú

    163. Trang phục lễ hội: 节日服装 jiérì fúzhuāng

    164. Trang phục nông dân: 农民服装 nóngmín fúzhuāng

    165. Quần áo biển: 海滨服装 hǎibīn fúzhuāng

    166. Áo hở lưng: 裸背式服装 luǒ bèi shì fúzhuāng

    167. Quần áo vải mỏng: 透明的衣服 tòumíng de yīfú

    168. Quần áo vải hoa: 花衣服 huā yīfú

    169. Quần áo một màu (quần áo trơn): 单色衣服 dān sè yīfú

    170. Kiểu quần áo: 服装式样 fúzhuāng shìyàng

    172. Thời trang: 时装 shízhuāng

    173. Quần áo tết (mùa xuân): 春装 chūnzhuāng

    174. Quần áo mùa hè: 夏服 xiàfú

    175. Quần áo mùa thu: 秋服 qiū fú

    176. Quần áo mùa đông: 冬装 dōngzhuāng

    177. Quần áo trẻ con: 童装 tóngzhuāng

    178. Quần áo nữ ống thẳng kiểu túi: 袋式直统女装 dài shì zhí tǒng nǚzhuāng

    180. Vải sợi bông: 棉布 miánbù

    181. Vai ka ki: 咔叽布 kā jī bù

    182. Pô pơ lin: 毛葛 máo gé

    184. Lụa thê phi tơ: 塔夫绸 tǎ fū chóu

    185. Vải pô pơ lin: 府绸 fǔchóu

    186. Lụa tơ tằm: 茧绸 jiǎn chóu

    187. Vải nhung: 绒布 róngbù

    188. Nhung: 法兰绒 fǎ lán róng

    189. Vải crepe blister: 泡泡纱 pàopaoshā

    190. Vải kếp hoa: 乔其纱 qiáoqíshā

    191. Da lộn (da mềm),da thuộc: 绒面革 róng miàn gé

    192. Nhung lông vịt: 鸭绒 yāróng

    193. Nhung tơ: 丝绒 sīróng

    194. Nhung kẻ: 灯心绒 dēngxīnróng

    195. Nhung mịn (vải bông mặt chần nhung): 平绒 píngróng

    196. Sợi terylen: 涤纶 dílún

    197. Terylen ( sợi tổng hợp anh): 绉丝 zhòu sī

    198. Sợi dacron: 的确凉 díquè liáng

    199. Sợi len tổng hợp: 毛的确凉 máo díquè liáng

    201. Hàng len dạ: 毛料,呢子 máoliào, ní zi

    202. Vải nỉ có hoa văn kẻ sọc, ô vuông…: 花呢 huāní

    203. Vải gabardin: 花达呢 huā dá ní

    204. Dạ melton: 麦尔登呢 mài ěr dēng ní

    205. Dạ hoa văn dích dắc: 人字呢 rén zì ní

    206. Vải xéc (beige): 哔叽 bìjī

    207. Cắt nay, thợ may: 裁缝 cáiféng

    208. Đường khâu: 线缝 xiàn fèng

    210. Cuốn biên, viền vàng: 金银花边 jīn yín huābiān

    214. Túi ngực: 上衣胸带 shàngyī xiōng dài

    215. Túi trong (túi chìm): 暗袋 àn dài

    216. Túi có nắp: 有盖口袋 yǒu gài kǒudài

    217. Nắp túi: 口袋盖 kǒudài gài

    218. Túi quần: 裤袋 kù dài

    219. Túi sau của quần: 裤子后袋 kùzi hòu dài

    220. Túi để đồng hồ: 表袋 biǎo dài

    221. Túi sau của váy: 裙子后袋 qúnzi hòu dài

    222. Lót vai, đệm vai: 垫肩 diànjiān

    223. Ống tay áo: 袖子 xiùzi

    224. Tay áo nắp: 装袖 zhuāng xiù

    225. Bao tay áo: 套袖 tào xiù

    227. Cổ (áo): 领口 lǐngkǒu

    228. Khuy cổ: 领扣 lǐng kòu

    229. Cổ chữ v v: 字领 zì lǐng

    230. Cổ chữ u u: 字领 zì lǐng

    231. Cổ thìa: 汤匙领 tāngchí lǐng

    232. Cổ kiểu peter pan (xứ sở thần thoại), cổ tròn nhỏ: 小圆领 xiǎo yuán lǐng

    233. Cổ nhọn: 尖领 jiān lǐng

    234. Cổ áo dài, cổ tàu: 旗袍领 qípáo lǐng

    235. Cổ thuyền: 船领 chuán lǐng

    236. Cổ vuông: 方口领 fāng kǒu lǐng

    238. Cổ mềm: 软领 ruǎn lǐng

    239. Cổ cứng: 硬领 yìng lǐng

    242. Phần dưới của ống quần: 裤腿下部 kùtuǐ xiàbù

    243. Chiều dài áo: 腰身 yāoshēn

    245. Vòng ngực: 胸围 xiōngwéi

    246. Vòng mông: 臀围 tún wéi

    247. Dây đeo tạp dề: 围裙带 wéiqún dài

    248. Mũ liền áo: 风帽 fēngmào

    250. Khuyết áo: 扭襻 niǔ pàn

    251. Phec mơ tuya, dây kéo: 拉链 lāliàn

    252. Phec mơ tuya quần: 裤子拉链 kùzi lāliàn

    253. Cửa tay áo, măng sét: 袖口 xiùkǒu

    254. Ống tay: 袖孔 xiù kǒng

    255. Tay áo: 衬袖 chèn xiù

    256. Vải ngoài (của áo hai lớp): 衬布 chènbù

    258. Miếng vải lót ống ta: 袖衬 xiù chèn

    259. Miếng vải lót cổ áo: 领衬 lǐng chèn

    260. Lót ngực của áo sơ mi: 衬衫的硬前胸 chènshān de yìng qián xiōng

    261. Đường chân kim: 针脚 zhēn jiǎo

    262. Chiều dài tay áo: 袖长 xiù cháng

    263. Chiều dài váy: 裙长 qún cháng

    264. Chiều rộng của vai: 肩宽 jiān kuān

    Địa chỉ: Số 12, Ngõ 39, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Những Khó Khăn Khi Học Tiếng Trung
  • Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung Mà Bạn Nên Xem Qua
  • Lớp Học Tiếng Trung Tại Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh !
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Vũ Khí Quân Sự
  • 325 Từ Vựng Chủ Đề Quân Đội
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Thương Mại Chủ Đề: Mua Bán Quần Áo ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 4
  • Bí Quyết Học Tiếng Trung Giao Tiếp Nhanh Nhất
  • Tổng Hợp Một Số Câu Giao Tiếp Quan Trọng Để Học Tiếng Trung Nhanh Nhất
  • Tiếng Trung Giao Tiếp Nâng Cao: 11 Điều Giúp Bạn Học Nhanh Nhất
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Nâng Cao
  • Bài viết này dành cho các bạn đi du lịch, buôn bán lấy hàng Trung Quốc

    Đoạn hội thoại tiếng Trung Quần áo

    Hỏi:

    老板,这件T恤多少钱?

    Lǎobǎn, zhè jiàn T xù duōshǎo qián?

    Ông chủ, cái áo thun này bao nhiêu tiền thế?

    Trả lời:

    200元。

    200 yuán.

    200 tệ.

    这么贵?

    Zhè me guì?

    Sao đắt thế?

    这可是名牌,质量好。瞧这版型。

    Zhè kěshì míngpái, zhìliàng hǎo. Qiáo zhè bǎn xíng.

    Đây là hàng hiệu đấy, chất lượng lại tốt. Cậu xem kiểu dáng của nó này.

    老板,有没有大号的?

    Lǎobǎn, yǒu méi yǒu dàhào de?

    Hỏi:

    Ông chủ, có số lơn không?

    有,这是刚上的货,号全。您要是过两天来就很难说了。

    Yǒu, zhè shì gāng shàng de huò, hào quán. Nín yàoshì guò liǎng tiān lái jiù hěn nánshuō le.

    Có, đây là hàng mới về, size nào cũng có. Nếu 2 ngày nữa cậu mới đến e rằng không còn nữa rồi.

    给我找一件我试试。

    Gěi wǒ zhǎo yí jiàn wǒ shìshi.

    Hỏi:

    Tìm giúp tôi 1 cái để thử.

    这件就是大号,你试吧。

    Zhè jiàn jiù shì dàhào, nǐ shì ba.

    Cái áo này chính là cỡ to rồi, cậu thử xem.

    还行,就是有点儿肥。

    Hái xíng, jiù shì yǒu diǎnr féi.

    Cũng được, có điều nhìn hơi béo.

    多合适,一点儿也不肥。夏天穿稍微肥一点儿的舒服。

    Duō héshì, yīdiǎnr yě bù féi. Xiàtiān chuān shāowéi féi yīdiǎnr de shūfú.

    Vừa quá đi chứ, không béo chút nào. Mùa hè nên mặc hơi rộng mới thoải mái.

    Trả giá – mặc cả trong tiếng Trung giao tiếp thế nào?

    我想要两件,能不能便宜点儿?100块两件。

    Wǒ xiǎng yào liǎng jiàn, néng bù néng piányi diǎnr? 100 kuài liǎng jiàn.

    Hỏi:

    Tôi muốn lấy 2 chiếc, có thể tính rẻ hơn chút được không? 100 tệ cho 2 cái.

    绝对不行,这个价我都上不来货。你想让我赔死呀?

    Juéduì bù xíng, zhè ge jià wǒ d shàng bù lái huò. Nǐ xiǎng ràng wǒ péi sǐ ya?

    Tuyệt đối không được, giá này không bằng giá nhập vào. Cậu muốn tôi lỗ chết à?

    你少赚点儿,再说我还买两件呢。

    Nǐ shǎo zhuàn diǎnr, zài shuō wǒ hái mǎi liǎng jiàn ne.

    Trả giá:

    Thì ông ít lời đi 1 chút, vả lại tôi mua đến 2 cái.

    150两件。这是最低价了。

    150 liǎng jiàn. Zhè shì zuì dī jià le.

    150 tệ 2 cái. Đây là giá thấp nhất rồi.

    就100块两件,你不卖的话就算了。

    Jiù 100 kuài liǎng jiàn, nǐ bú mài de huà jiù suàn le.

    100 tệ 2 cái, ông không bán thì thôi.

    回来回来,你可真会砍价。100块给你,就算我交个朋友,下次需要什么再来。

    Huí lái huí lái, nǐ kě zhēn huì kǎn jià.100 kuài gěi nǐ, jiù suàn wǒ jiāo ge péngyǒu, xià cì xūyào shénme zài lái.

    那当然。

    Nà dāngrán.

    Đương nhiên rồi.

    Từ vựng tiếng Trung về quần áo

    衬裙 Chènqún Váy lót

    衬衫 Chènshān Áo sơmi

    成衣 Chéngyī Quần áo may sẵn

    背带裙 Bēidài qún Váy có dây đeo

    背心 Bèixīn Áo may ô

    蝙蝠衫 Biānfú shān Áo kiểu cánh dơi

    T恤 Di1 xù Áo phông

    U字领 U zì lǐng Cổ chữ U V

    字领 V zì lǐng Cổ chữ V

    暗袋 Àn dài Túi trong

    百褶裙 Bǎi zhě qún Váy nhiều nếp gấp

    超短裙 Chāoduǎnqún Váy ngắn

    传统服装 Chuántǒng fúzhuāng Trang phục truyền thống

    船领 Chuán lǐng Cổ thuyền

    春装 Chūnzhuāng Quần áo mùa xuân

    大衣 Dàyī Áo khoác

    插袋 Chādài Túi phụ

    长裤 Cháng kù Quần dài

    长袖衬衫 Cháng xiù chènshān Áo sơ mi dai tay

    灯笼裤 Dēnglongkù Quần ống túm

    低腰牛仔裤 Dī yāo niúzǎikù Quần bò trễ

    的确良 Díquèliáng Sợi daron

    涤纶 Dílún Sợi terylen

    垫肩 Diànjiān Lót vai

    吊带衣 Diàodài yī Áo đeo dây, 2 dây

    冬装 Dōngzhuāng Quần áo mùa đông

    短裤 Duǎnkù Quần đùi

    ⇒ Xem bài chi tiết hơn về Quần áo tiếng Trung

    Nguồn: Lienminhchienthan.com Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Trung Thương Mại Bài 25
  • Tìm Lớp Học Tiếng Trung Giao Tiếp Tại Hà Nội
  • Lớp Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc Tại Thủ Đức
  • Lớp Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc Huyện Thường Tín
  • Lớp Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc Ở Kon Tum
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tên Các Món Ăn Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Các Món Ăn Cổ Truyền Ngày Tết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Ăn
  • Tổng Hợp Tên Các “món Ăn Việt Nam” Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Món Ăn Việt Nam
    • Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

    “Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

    (Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

    Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

    (Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

    Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

    (Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

      Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

    The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

    A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its pparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if ppared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

    (Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

    Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

    “This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features pdominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

    Bánh dầy : round sticky rice cake

    Bánh tráng : girdle-cake

    Bánh tôm : shrimp in batter

    Bánh cốm : young rice cake

    Bánh trôi: stuffed sticky rice balls

    Bánh đậu : soya cake

    Bánh bao : steamed wheat flour cake

    Bánh chưng : stuffed sticky rice cake

    Bào ngư : Abalone

    Bún : rice noodles

    Bún ốc : Snail rice noodles

    Bún bò : beef rice noodles

    Bún chả : Kebab rice noodles

    Cá kho : Fish cooked with sauce

    Chả : Pork-pie

    Chả cá : Grilled fish

    Bún cua : Crab rice noodles

    Canh chua : Sweet and sour fish broth

    Chè : Sweet gruel

    Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel

    Đậu phụ : Soya cheese

    Gỏi : Raw fish and vegetables

    Lạp xưởng : Chinese sausage

    Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp

    Miến gà : Soya noodles with chicken

    Kho : cook with sauce

    Nướng : grill

    Quay : roast

    Rán ,chiên : fry

    Sào ,áp chảo : Saute

    Hầm, ninh : stew

    Hấp : steam

    Phở bò : Rice noodle soup with beef

    Xôi : Steamed sticky rice

    Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tên Tiếng Anh Các Món Ăn Trong Nhà Hàng
  • Tên Món Ăn Tiếng Anh, Từ Vựng Tên Các Món Ăn Thông Dụng Trong Tiếng An
  • Các Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Viết 4 Mù
  • Từ Vựng Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 10 Đi Mua Quần Áo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Cầm Xu Bài 5
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp 1
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Mỗi Ngày Học Tiếng Trung Online Bài 1
  • Học Tiếng Trung Mỗi Ngày Bài 52
  • Gõ Tiếng Trung Sogou Mỗi Ngày Trên Máy Tính Bài 1
  • Trước khi học bài mới, các em vào link bên dưới, bao giờ chúng ta cũng phải ôn tập lại bài cũ, như vậy thì sẽ không bị rơi rụng kiến thức đã học và học càng chắc chắn hơn.

    Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày Bài 9 Đi siêu thị mua đồ

    Chủ đề: Đi mua quần áo (去买衣服)

    A: 您好,我可以帮你什么呢?

    Nín hǎo, wǒ ké yǐ bāng nǐ shén me ne?

    Xin chào , tôi có thể giúp gì cho bạn không?

    B: 我明天要去面试。你可以帮我找一件合适的吗?

    Wǒ míng tiān yào qù miàn shì. Nǐ ké yǐ bāng wǒ zhǎo yī jiàn shì hé de ma?

    Ngày mai tôi phải đi tham gia 1 cuộc phỏng vấn. Bạn có thể giúp tôi chọn 1 bộ đồ phù hợp với ngày mai được không?

    A: 当然可以。帮助您是我的责任。

    Dāng rán ké yǐ. Bāng zhù nín shì wǒ de zé rèn.

    Tất nhiên là được rồi. Giúp bạn là trách nhiệm của tôi.

    B: 好的。那你觉得去面试时要穿什么服装最合适呢?

    Hǎo de. Nà nǐ jué dé qù miàn shì shí yào chuān shén me fú zhuāng zuì hé shì ne?

    Oke. Vậy bạn thấy lúc đi phỏng vấn thì cần mặc trang phục gì là thích hợp nhất đây?

    A: 对我来说,女士求职服装一般以西装,套裙为主。这是最通用、最稳妥的着装。

    Duì wǒ lái shuō, nǚ shì qiú zhí fú zhuāng yī bān yǐ xī zhuāng, tào qún wéi zhǔ. Zhè shì zuì tōngyòng, zuì wén tuǒ de zhuó zhuāng.

    Đối với tôi mà nói, tôi thấy phụ nữ công sở thường mặc quần áo theo phong cách tây âu, váy díp. Mặc như vậy là phổ biến nhất và an tòan nhất.

    B: 那你帮我拿一些好看的裙子来,我试一下。

    Nà nǐ bāng wǒ ná yì xiē hǎokàn de qún zi lái, wǒ shì yí xià.

    Vậy bạn mang giúp tôi 1 vài chiếc váy trông đẹp đẹp đến đây tôi thử xem thế nào.

    A: 您觉得这套蓝色的裙子怎么样?您试试吧。

    Nín jué dé zhè táo lán sè de qún zi zěn me yàng? Nín shì shì ba.

    Bạn thấy chíếc váy màu xanh nước biển này thế nào?

    B: 这套裙子我穿得不得了。太小了。有大号吗?

    Zhè táo qún zi wǒ chuān dé bù dé liǎo. Tài xiǎo le. Yǒu dà hào ma?

    Chiếc váy này tôi mặc không có nổi. Quá nhỏ so với tôi. Có số to hơn không?

    A: 只有其他颜色才有大号。蓝色群的大号我们服装店昨天卖完了。

    Zhí yǒu qí tā yán sè cái yǒu dà hào. Lán sè qún de dà hào wǒ men fú zhuāng diàn zuó tiān mài wán le.

    Bây giờ chỉ có những màu khác là có size lớn. Còn size lớn của chiếc váy màu xanh biển hôm qua cửa hàng quần áo của chúng tôi bán hết mất rồi.

    B: 那你们家店还有什么颜色的呢?

    Nà nǐ men jiā diàn hái yǒu shén me yán sè de ne?

    Vậy cửa hàng của bạn còn những màu gì nhỉ?

    A: 这套群还有绿色,黄色,黑色,紫色。您要哪套?

    Zhè tào qún hái yǒu lǜsè, huángsè, hēisè, zǐsè, nín yào nǎ táo?

    Chiếc váy này còn màu xanh lá, màu vàng, màu đen, màu tím. Bạn muốn chiếc váy màu nào?

    B: 我最喜欢紫色的。我会穿紫色。

    Wǒ zùi xǐ huān zǐ sè de. Wǒ huì chuān zǐsè.

    Tôi thích nhất là màu tím. Vậy nên tôi sẽ mặc màu tím .

    A: 这套群您穿得太好看了,很适合您的身体。我觉得这套群让您更加美丽哦。

    Zhè tào qún nín chuān dé tài hǎo kàn le, hěn shì hé nín de shēn tǐ .wǒ jué dé zhè tào qún ràng nín gèng jiā měi lì ó.

    Bộ váy này bạn mặc rất đẹp, rất phù hợp với cơ thể của bạn. Tôi thấy chiếc váy này làm bạn đẹp lên rất nhiều .

    B: 好的。那我拿这套紫色。帮我算钱吧。

    Hǎo de, nà wǒ ná zhè táo zǐ sè ba.

    Okay , vậy tôi sẽ lấy chiếc váy màu tím này,giúp tôi tính tiền đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 10
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 10
  • Học Tiếng Trung Online Bài 13 Đây Có Phải Là Thuốc Bắc Không
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 12
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 12
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh: Quần Áo 1 (Clothes 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Liên Thông Đại Học Sư Phạm Tiếng Anh Ra Làm Gì?
  • Học Sư Phạm Văn Ra Làm Gì? Cơ Hội “việc Làm Mở”
  • Ngành Sư Phạm Tiếng Anh Ra Làm Gì Gì? Cơ Hội Việc Làm Cho Bạn
  • Có Nên Học Cao Đẳng Tiếng Anh Không?
  • Học Cao Đẳng Điều Dưỡng Ra Làm Gì ?
  • Học từ vựng tiếng anh qua hình ảnh: Quần Áo 1 (Clothes 1), 1107, Bích Vân,

    , 30/01/2016 16:26:36

    Ex: School uniform are required in this school, trường này bắt buộc mặc đồng phục đi học

    2. cap /kæp/ n: Mũ lưỡi trai

    Ex: He wears a red cap, anh ta đội cái nón lưỡi trai đỏ

    3. blazer /´bleizə/ n: áo có màu sắc hay phù hiệu của trường học, câu lạc bộ … không đi với quần.

    Ex: This is my club’s blazer, đây là áo đồng phục trong câu lạc bộ của tôi.

    Ex: There’s a squirrel in my pants, có con sóc trong quần tôi

    5. t-shirt /’ti:’∫ə:t/ n: áo pull

    Ex: Mary has a blue T-shirt, Mary có một cái áo thun màu xanh

    Ex: Mabel has a very large collection of sweater, Mabel có một đống quần áo len

    Ex: Be careful when washing your jeans, giặt quần bò hãy cẩn thận.

    Ex: He always wears a jacket to class, anh ta lúc nào cũng mặc áo vét đến lớp

    Ex: This blouse is so old, cái áo cánh này cũ rồi

    Ex: Is this your handbag?, Đây có phải là bóp của chị không?

    Ex: This skirt costs 40$, Cái váy này trị giá 40 đô

    Ex: He dropped his briefcase very carelessly, anh ta làm rớt cặp một cách bất cẩn

    13. boot /bu:t/ n: ủng, giày cổ cao

    Ex: Boot is perfect for raining, mưa thì dùng ủng là tốt nhất

    14. scarf /skɑrf/ n: khăn quàng cổ, khăn quàng vai

    Ex: That scarf is on sale, Cái khăn choàng đó đang bán giảm giá

    Ex: The glove is in the drawer, cái găng tay được để trong ngăn kéo

    Ex: We need an umbrella, chúng tôi cần một cây dù

    Ex: I left my coat at home, tôi bỏ quên áo khoác ở nhà rồi

    Ex: My dad wears a suit to work, bố tôi mặc bộ complê đi làm

    Ex: This tie is too tight, cái cà vạt này chặt quá

    Ex: He gave her his handkerchief, anh ấy đưa cho cô ấy cái khăn tay

    Ex: I pfer umbrella to raincoat, tôi thích dùng dù hơn áo mưa

    Ex: Bring your shoes along, Hãy mang giày của bạn theo

    Học từ vựng tiếng anh qua hình ảnh: Quần Áo 1 (Clothes 1) Từ điển Anh – Việt bằng hình ảnh, Từ vựng tiếng anh

    Đăng bởi Bích Vân

    Tin mới nhất Từ điển Anh – Việt bằng hình ảnh, Từ vựng tiếng anh

    Tin xem nhiều nhất Từ điển Anh – Việt bằng hình ảnh, Từ vựng tiếng anh

    Học từ vựng tiếng anh qua hình ảnh: Quần Áo 1 (Clothes 1) Tại Từ điển Anh – Việt bằng hình ảnh, Từ vựng tiếng anh của trang , 05/01/2021 13:02:23

    Tin nổi bật Từ điển Anh – Việt bằng hình ảnh, Từ vựng tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Vui Nhộn Qua Hình Ảnh
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Thực Tế Ảo Animal 4D Siêu Độc Đáo
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh
  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • 1. Tìm kiếm thông tin

    Internet cung cấp một nguồn tài nguyên thông tin khổng lồ mà bạn có thể khai thác bất kì nơi nào. Việc tân dụng thời gian cho việc tìm kiếm thông tin trong Tiếng anh thương mại là cần thiết. Các thông tin như: kĩ năng viết thư tín trong tiếng anh thương mại, từ vựng tiếng anh chuyên ngành: kế toán, du lịch, khách sạn, thuật ngữ tiếng anh kinh tế, hoc tieng Anh thuong mai o dau, …. Tất cả đều có sẵn và điều quan trọng là bạn sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý, logic với công việc của bạn.

    2. Học Từ vựng Tiếng Anh thương mại mỗi ngày

    Việc học từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành rất quan trọng khi bạn không biết bắt đầu từ đâu, để tìm hiểu cách sử dụng của nó trước hết bạn nên ghi nhớ mỗi ngày 10-20 từ vựng và tập sử dụng chúng trong từng văn cảnh đơn giản mà bạn thường bắt gặp tại nơi làm việc. Như thế, lượng từ mới của bạn ngày một tăng lên và có thể hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng anh nữa.

    3. Lựa chọn cách học phù hợp

    Lựa chọn cách học Tiếng Anh chung hay tiếng Anh thương mại nói riêng hết sức quan trọng. Bạn có thể học Tiếng Anh online, học ở nhà hay học ở các khóa học ngắn hạn ở các trung tâm tiếng Anh … Nhưng cách học hiệu quả nhất là tự học kèm theo tài liệu tự học, chăm chỉ thu thập lượng từ vựng cần thiết cho công việc, chuyên ngành cần bổ trợ.

    4. Tập viết Thư tín trong Tiếng anh thương mại một cách chuyên nghiệp

    Chữ cái trong tiếng Anh thương mại đóng một vai trò quan trọng trong công việc hàng ngày của bạn. Học để viết chữ cái này sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng cần thiết khi bạn muốn hiển thị một vấn đề và muốn vấn đề được xem xét, thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp của bạn trong mắt các đối tác của bạn hoặc ông chủ của bạn.

    Học làm thế nào để viết thư thương mại bằng tiếng Anh để chuyên nghiệp hơn?

    Không khó để bạn có thể tìm thấy một phương pháp học phù hợp với thương mại tiếng Anh ít nhất là bản thân mình. Chỉ cần bạn sáng tạo hơn trong việc thu thập, tiếp nhận thông tin, xử lý và định hình cho mình những phương pháp thích hợp, logic, hiệu quả sẽ làm bạn ngạc nhiên.

    Người đi làm nên tham khảo 6 cách học tiếng Anh cực tốt sau

    Học tiếng Anh đối với sinh viên đã là cực hình chứ đừng nói việc vừa học tiếng Anh vừa đi làm đối với dân công sở. Vậy làm cách nào để bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn trong khi quá bận rộn như vậy?

    1. Nhớ từ vựng

    Để nhớ được những từ vựng bạn đã học, bạn cần phải sử dụng nó thường xuyên. Vì môi trường sống và làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến khả nănggiao tiếp tiếng Anh của bạn. Mỗi khi học từ vựng mới, bạn cần phải luyện và sử dụng từ vựng đó vài lần trong ngày. Ngoài ra, nói chuyện với người nước ngoài sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng nghe và phát âm tốt hơn

    2. Định hướng rõ ràng trong việc học tiếng Anh của mình

    Bạn phải có kế hoạch chi tiết và rõ ràng về việc học của mình. Mục đích của việc học tiếng Anh là để làm gì và phải bám sát mục tiêu đó. Bạn nên lắng nghe những lời khuyên từ những người có kinh nghiệm trước đó, đồng thời chọn lựa phương pháp, giáo trình phù hợp để hoàn thành được mục tiêu của mình.

    3. Cân bằng giữa học và làm

    Nhiều người gặp khó khăn ngay khi bắt đầu việc học tiếng Anh khi đi làm. Họ bị rối bởi phải phân thân cho quá nhiều việc trong khi khoảng thời gian vẫn như trước. Nhiều người lại khủng hoảng sau khi bắt đầu vừa học vừa làm một thời gian khi tự so sánh mình với những người xung quanh và cảm thấy kiệt sức vì không có thời gian để nghỉ ngơi. Để không rơi vào tình trạng này, bạn cần biết cách cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc. Cách tốt nhất là bạn nên lập thời gian biểu hợp lý và cố gắng hoàn thành công việc của mình theo đúng thời hạn đặt ra. Chú ý đánh dấu những việc quan trọng và để chúng ở nơi bạn dễ nhìn thấy để tránh bỏ sót hay nhầm lẫn trong công việc.

    4. Tập trung trong khi học tiếng Anh

    Bạn cũng cần phải thật sự tập trung trong công việc cũng như học hành. Không nên mang bài vở ra học trong giờ làm việc và cũng không nên mang hồ sơ giấy tờ của công ty ra làm khi bạn đang nghe giảng. Như thế bạn đã làm giảm hiệu quả của cả hai việc. Hơn nữa, không có cấp trên nào chấp nhận việc nhân viên của mình làm việc khác trong thời gian mà họ đã trả tiền cho bạn. Khi đang trong giai đoạn vừa học vừa làm, bạn phải tránh ôm đồm những việc không cần thiết. Điều này giúp bạn không bị phân tán đầu óc và thời gian bởi những việc nhỏ nhặt.

    5. Kiên trì với việc học tiếng Anh của mình

    Sẽ có nhiều lúc bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức, thậm chí chán nản. Điều quan trọng lúc này là phải tìm được động lực giúp bạn vượt qua. Bạn có thể xem xét lại kế hoạch của mình để nhớ lại những kỳ vọng của bản thân trước khi bắt đầu việc học tập. Bạn cũng có thể nghĩ đến những điều bạn sẽ gặt hái được sau những chuỗi ngày vất vả. Chỉ cần mỗi ngày cố gắng một chút, kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình, bạn sẽ thành công.

    6. Học nói tiếng Anh

    Để phát triển kỹ năng nói tiếng Anh bạn phải thực tập nhiều hơn, cụ thể là nói tiếng Anh nhiều hơn. Ban đầu đừng quá lo lắng về văn phạm hay cách phát âm. Điều quan trọng nhất là người đối diện phải hiểu ý chính mà bạn muốn nói. Hãy luyện tập nói tiếng Anh bằng cách bỏ thói quen dịch sẵn trong đầu mình. Việc nói tiếng Anh phải diễn ra tự nhiên, đừng ngại mắc lỗi. Phần lớn mọi người sẽ rất ấn tượng khi thấy bạn cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh. Hãy gia nhập những câu lạc bộ học tiếng Anh có người nước ngoài và đừng ngại ngần nói chuyện với họ. Điều này sẽ giúp bạn củng cố khả năng nghe và hiểu được nhiều giọng đọc khác nhau.

    5 tuyệt chiêu học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hiệu quả 1. Nghe, nghe nữa, nghe mãi và nghe nhiều hơn

    Các bạn biết không, 96,69% người nước ngoài học tiếng Việt và kêu trời là nó quá khó, bởi khi thay đổi âm sắc thì từ ngữ cũng thay đổi ý nghĩa rồi. Ví dụ đơn cử như ma (con ma), mả (mồ mả), má (mẹ), mà (nhưng), mạ (cây lúa lúc còn non). Thế nhưng, chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách rất tự nhiên, không hề gặp khó khăn gì. Cùng quay trở lại thời kỳ bé bỏng, khi ta mới lọt lòng mẹ. Chúng ta đã “vô tình” dành ra 1-2 năm để chăm chú lắng nghe thế giới xung quanh, từ lời ru của mẹ hay những lời hỏi thăm của họ hàng. Ta làm quen dần với ngôn ngữ thông qua việc nghe rất nhiều, rồi sau đó tập nói dần dần. Đây chính là phương thức học tự nhiên nhất đối với bất cứ ngôn ngữ nào.

    Nhưng bạn đừng vội bật CNN hay BBC lên để luyện nghe hàng ngày, mà cứ thắc mắc tại sao mình nghe mãi mà không hiểu được chữ nào. Lúc bạn còn bé, khi nói chuyện, mọi người xung quanh đều nói to và chậm rãi, để bạn còn bắt chước theo nữa. Thế nên, bạn cần bắt đầu với những gì dễ nghe trước, như truyện kể cho trẻ em hoặc phim hoạt hình. Giọng kể trong và rõ ràng, giúp bạn có thể dần dần hiểu được nội dung lời nói dù bạn có là người mới bắt đầu chăng nữa.

    2. Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản từ môi trường xung quanh

    Học tiếng Anh giao tiếp ở các nước như Anh, Mỹ hay Úc thì tiếng Anh sẽ được cải thiện nhiều, nhưng không phải ai cũng có thể đạt được ước mơ đó. Đơn giản nhất là thay đổi giao diện, ngôn ngữ Facebook, điện thoại bằng tiếng Anh, hoặc nghe nhạc Âu – Mỹ nhiều hơn.

    Những việc đơn giản này giúp mình quen với việc “bắt gặp” tiếng Anh bất cứ nơi đâu, từ đó hình thành cách tư duy bằng ngoại ngữ nữa.

    Rất nhiều bạn khi giao tiếp bằng tiếng Anh đã luôn phải tư duy bằng tiếng Việt và cố gắng tìm từ vựng và cách diễn đạt trong tiếng Anh để dịch sang, nhưng thường bị chậm và hiệu quả giao tiếp kém.

    4. Thuộc lòng từ vựng, cả cụm từ

    Hiểu đơn giản, kỹ năng giống như xi măng, còn từ vựng lại là viên gạch. Để xây được một ngôi nhà vững chắc, chỉ có xi măng thì không thể, mà phải cần thêm gạch, càng nhiều thì nhà càng to, càng cao. Vậy nên, để sử dụng tiếng Anh trôi chảy, bạn không chỉ cần kỹ năng mà phải có thêm từ vựng để diễn đạt được ý tưởng của mình nữa.

    5. Khi nào muốn từ bỏ, hãy nghĩ tới lúc bắt đầu

    Giỏi một ngôn ngữ không dễ, vì nó không chỉ dừng lại ở việc nắm ngữ pháp, thuộc từ vựng hay có kỹ năng, mà còn là việc tiếp thu một nền văn hóa khác, hiểu thêm những cách nghĩ mới.

    1. Tìm hiểu kĩ về công ty/tổ chức mà bạn ứng tuyển

    Bạn muốn chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất cho nhà tuyển dụng, vậy thì việc đầu tiên bạn cần làm là tìm hiểu thật kỹ xem như thế nào là tốt nhất đối với tổ chức đó cũng như vị trí mà bạn ứng tuyển. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là ứng viên hiểu rõ về tổ chức của họ nhất.

    Việc tìm hiểu thật kỹ về công ty và đặc điểm vị trí ứng tuyển không những sẽ giúp bạn tự đánh giá về sự phù hợp của bản thân với môi trường làm việc của tổ chức mà còn giúp tạo được ấn tượng ban đầu rất tốt với nhà tuyển dụng về tâm huyết mình dành cho vị trí ứng tuyển.

    2. Phác họa bức tranh tổng thể về bản thân

    Sau khi đã tìm hiểu kỹ lưỡng về tổ chức và vị trí mà mình ứng tuyển. điều tiếp theo mà bạn cần làm là vẽ ra một bức tranh tổng thể về bản thân, sơ đồ về con người mình để có thể dễ dàng nắm được đâu là cái mà mình muốn truyền đạt cho nhà tuyển dụng. Một trong những cách giúp bạn có thể làm được điều đó là việc lập ra danh sách câu hỏi mà các nhà tuyển dụng thường hỏi và tổng hợp các câu trả lời để có một cái nhìn tổng thể về bản thân.

    • Định hướng phát triển bản thân, kế hoạch trong tương lai phù hợp với công việc và tổ chức
    • Kiến thức, kỹ năng mà mình đã có phù hợp với công việc và giúp đóng góp tích cực gì cho tổ chức
    • Điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
    • Câu chuyện về thành công và thất bại của cá nhân bạn

    3. Trình bày quan điểm theo hệ thống và logic

    Khi được phỏng vấn bằng tiếng Anh, mỗi câu trả lời nên ngắn gọn, xúc tích, và vào thẳng vấn đề. Mỗi câu trả lời không quá 3 ý. Các ý này nên cân bằng với nhau về cả nội dung và thời lượng chia sẻ, cố gắng tránh việc trùng lặp ý. Việc này sẽ tránh cho mình bị lan man trong cách trả lời, tránh bị quên ý, nói đi nói lại một ý, đồng thời tạo ấn tượng về khả năng tư duy logic cho nhà tuyển dụng.

    Việc học cách phát triển ý nhiều khi không được coi trọng trong các khóa học tiếng Anh, nhưng đây lại là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong việc đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh mà còn trong công việc tương lai.

    4. Thể hiện phong cách bản thân

    Hãy suy nghĩ về ấn tượng mà bạn muốn tạo ra đối với nhà tuyển dụng. Việc đó sẽ giúp bạn quyết định bạnnên ăn mặc ra sao đến buổi phỏng vấn, sẽ thể hiện cảm xúc như thế nào, sẽ trả lời câu hỏi ra sao, và sẽ thể hiện phong cách của bạn như thế nào.

    5. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu

    Phỏng vấn bằng tiếng Anh thì nên trả lời ngắn gọn và súc tích, tránh diễn đạt quá dài như khi trả lời bằng tiếng Việt. Tránh sử dụng các từ khó mà mình không hiểu rõ ràng nghĩa, hoặc 1 số từ phức tạp, điều này có thể làm người phỏng vấn không hiểu rõ những gì mình muốn truyền đạt, gây hiểu nhầm. Bên cạnh đó, ứng viên cũng cần nắm rõ các từ chuyên ngành bằng tiếng Anh cơ bản cho vị trí mà mình ứng tuyển.

    Tiếng Anh là ngôn ngữ có ngữ điệu nên khi nói các bạn cần chú ý tới ngữ điệu, có độ lên xuống rõ ràng thay vì nói đều đều như tiếng Việt. Nói với giọng đều đều khiến cho người nghe cảm giác bạn như một cái máy vô cảm hoặc khiến nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn không thực sự hào hứng với công việc mà bạn đang ứng tuyển.

    Một phần rất quan trọng là “practice makes perfect”. Khi mình luyện tập nhiều với các câu hỏi, mình sẽ có tâm lý thoải mái và sẵn sàng hơn khi tiếp nhận các câu hỏi và phân tích các câu hỏi mới cũng nhanh hơn. Do mình luyện tập cũng tương đối nên mình đi phỏng vấn với tư thế khá thoải mái. Nếu câu nào mà cần suy nghĩ thì đừng ngại xin các anh chị phỏng vấn cho em 1-2 phút suy nghĩ, điều này không làm ảnh hưởng đến đánh giá của các anh chị, thậm chi các anh chị có thể đánh giá mình là người cẩn trọng.

    Học tiếng Anh thế nào để đi được vòng quanh thế giới?

    Học tiếng anh cấp tốc trước khi đi du lịch là điều cần thiết: Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2. Vì thế nếu có bị lạc hay gặp tình huống bất trắc, hay cố gắng nhờ người bản địa đưa tới nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, khu phố Tây, nhà ga.

    Đừng lo lắng, chỉ cần tập luyện đúng cách, bạn sẽ thành công!

    Có rất nhiều cách thú vị để học tiếng Anh cho chuyến du lịch. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu lý do bạn cần phải học tiếng Anh khi đi du lịch.

    1.Vì sao đi du lịch mà cũng phải học tiếng Anh?

      Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới

    Sự hiện diện của nó tại nhiều quốc gia khác nhau khiến cho bạn có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống khác nhau. Nhân viên trong khách sạn không nói tiếng mẹ đẻ của bạn, họ dùng tiếng Anh để nói chuyện với khách. Những biển chỉ dẫn trên sân bay, các trang web hướng dẫn du lịch luôn có hai ngôn ngữ là tiếng địa phương và tiếng Anh, và sẽ rất hữu dụng nếu bạn không thạo tiếng địa phương.

      Biết tiếng Anh để ứng phó trong trường hợp khẩn cấp

    Tiếng Anh có thể cứu mạng bạn trong những tình huống khẩn cấp. Một người bạn người Sri Lanka của tác giả bài viết này đang đi du lịch ở Nepal khi xảy ra trận động đất ở đó vào tháng 4 năm 2022. Anh không tìm thấy vợ mình sau trận động đất nên đã nhờ mọi người tìm giúp cô ấy bằng tiếng Anh. Vài ngày sau, anh tìm thấy cô ấy và đã viết một bức thư cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ anh.

    Trong những khoảnh khắc như vậy, việc biết nói tiếng Anh rất quan trọng để trao đổi thông tin chính xác trong những tình huống cấp bách khi đang đi nước ngoài. Mong rằng những chuyện như vậy sẽ không bao giờ xảy ra với bạn, nhưng chuẩn bị trước vẫn hơn.

    Khi đặt phòng khách sạn hay tham dự một hội thảo quốc tế, biết tiếng Anh giúp bạn bớt ngượng ngùng và lo lắng. Tiếng Anh còn giúp bạn dễ dàng kết bạn hơn, chia sẻ những ý tưởng của mình và tận hưởng kỳ nghỉ hoàn toàn thư thái.

    Học tiếng Anh khi đi du lịch không chỉ giúp bạn hiểu hơn về thế giới, mà còn mở ra trước mắt bạn những cơ hội tuyệt vời.

    2. Học từ mới tiếng Anh như thế nào?

    Bạn cần học nhiều từ mới nhanh nhất có thể, nhưng hãy cho bản thân thời gian. Bắt đầu ngày mới bằng 5-10 từ vựng và tập sử dụng thành thạo chúng.

    • Sử dụng danh sách từ vựng giúp ích cho việc đi du lịch.
    • Viết từ 5-10 từ mới vào những tấm thẻ mỗi ngày. Viết nghĩa của từ hoặc hình ảnh cho từ đó vào mặt sau tấm thẻ.
    • Xem lại những tấm thẻ từ vựng mỗi ngày. Mang chúng đến chỗ làm, đặt chúng tại những nơi mà bạn có thể nhìn thấy trong nhà.
    • Đặt câu với những từ ghi trong thẻ, nhưng chắc chắn rằng đó là những điều bạn sẽ nói khi đi du lịch. Đọc to nó lên. Ví dụ, với từ “queen bed” (queen bed là một loại giường đôi), bạn có thể đặt câu: “I’d like to book a queen bed for three nights, please.” (“Tôi muốn đặt một giường đôi trong ba tối”). Việc vừa học vừa thực hành như vậy sẽ rất hữu dụng.
      Giao tiếp với người dân địa phương

    Thực ra, ngoài việc thưởng ngoạn cảnh đẹp thì giao tiếp với người dân địa phương cũng là một trong những trải nghiệm không thể thiếu với mỗi chuyến đi. Do đó, hãy tích cực nói chuyện với họ bằng mọi cách. Với bản năng giao tiếp, con người có thể hiểu nhau thông qua nhiều cách thức, chứ không chỉ bằng ngôn ngữ.

      Trước khi khởi hành, bạn cần ghi lại những thông tin quan trọng như địa chỉ khách sạn, địa chỉ đại sứ quán, số điện thoại bằng ngôn ngữ nước đó để người bản xứ có thể hướng dẫn cho bạn khi cần thiết. Nếu vẫn không thành công thì đương nhiên vũ khí duy nhất lúc này là ngôn ngữ cơ thể.

    Đăng bởi Uyên Vũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Sân Bay Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Anh Chủ Đề Sân Bay
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Học Tập
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bạn Bè
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100