Tất Tần Tật Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Giáng Sinh

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Thời Gian
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quốc Gia Nước Ngoài
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Môn Học Yêu Thích
  • Tìm Hiểu Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Sức Khỏe Hữu Ích Nhất
  • 1. Nguồn gốc của ngày lễ Giáng Sinh

    Theo niềm tin của phần lớn của các tín hữu Kitô Giáo, Lễ Giáng Sinh hay còn gọi là Lễ Con Thiên Chúa xuống thế làm người, và từ Noel hay Christmas là một ngày lễ kỷ niệm Chúa Giêsu sinh ra đời.

    Họ tin là Giê-su được sinh tại Bethlehem thuộc tỉnh Judea của nước Do Thái, lúc bấy giờ đang dưới quyền thống trị của Đế quốc La Mã giữa năm 6 TCN và năm 6.

    Ngày lễ được cử hành chính thức vào ngày 25/12 nhưng thường được tổ chức từ tối ngày 24/12 bởi theo lịch Do Thái, thời điểm tính bắt đầu một ngày là lúc hoàng hôn chứ không phải nửa đêm.

    Lễ chính thức ngày 25 tháng 12 được gọi là “lễ chính ngày”, còn lễ đêm 24/12 gọi là “lễ vọng” và thường thu hút nhiều người tham dự hơn. Nhiều giáo hội Chính Thống giáo Đông Phương như ở Nga, Gruzia vẫn sử dụng lịch Julius để định ngày này, cho nên lễ Giáng Sinh của họ ứng với ngày 7/1 theo lịch Gregory.

    2. Từ vựng tiếng Anh về ngày lễ Giáng Sinh

    Từ vựng tiếng Anh về ngày lễ Giáng Sinh

    • Bell /

      bɛl/ (n): Chuông.

    • Candle /ˈkændl/ (n): Nến. 

    • Candy cane /ˈkændi keɪn/ (n): Kẹo hình cây gậy.

    • Carol /ˈkærəl/ (n): Một bài hát thánh ca hoặc bài hát không tôn giáo về Giáng Sinh.

    • Chimney /ˈʧɪmni/ (n): Ống khói.

    • Christmas /ˈkrɪsməs/ (n): Lễ Giáng Sinh.

    • Christmas card /ˈkrɪsməs kɑːd/ (n): Thiệp Giáng Sinh. 

    • Christmas decoration /ˈkrɪsməs ˌdɛkəˈreɪʃən/ (n): Trang trí Giáng Sinh.

    • Christmas tree /ˈkrɪsməs triː/ (n): Cây thông Noel.

    • Elf /elf/ (n): Chú lùn.

    • Fairy light /ˈfeəri laɪt/ (n): Đèn nháy.

    • Fireplace /ˈfaɪəˌpleɪs

      / (n): Lò sưởi.

    • Gingerbread /ˈʤɪnʤərˌbrɛd/ (n): Bánh gừng.

    • Ornament /ˈɔːnəmənt/ (n): Vật trang trí trên cây thông Noel.

    • Reindeer /ˈreɪndɪr/ (n): Con tuần lộc.

    • Ribbon /ˈrɪbən/ (n): Ruy băng.

    • Santa Claus /ˈsænt̬ə klɑːz/ hay Father Christmas /ˌfɑːðə ˈkrɪsməs/ (n): Ông già Noel. Ngoài tên này, ông già Noel còn thường được gọi bằng một số tên khác như: Santa /ˈsæntə/, Kris Kringle /ˌkrɪs ˈkrɪŋɡl/.

    • Santa sack /ˈsæntə sæk/ (n): Túi quà của ông già Noel.

    • Santa suit /ˈsæntə sut/ (n): Bộ đồ của ông già Noel.

    • Scarf /skɑ:rf/ (n): Khăn quàng.

    • Sled /sled/ hay Sleigh /sleɪ/ (n): Xe trượt tuyết.

    • Snowflake /ˈsnəʊfleɪk/ (n): Bông tuyết.

    • Snowman /ˈsnəʊmən/ (n): Người tuyết.

    • Stocking /ˈstɒkɪŋ/ (n): Tất dài.

    • Tinsel /ˈtɪnsl/ (n): Dây kim tuyến. 

    • Winter /ˈwɪnt̬ɚ/ (n): Mùa đông.

    • Wreath /ri:θ/ (n): Vòng hoa Giáng Sinh.

    3. Ý nghĩa của ngày lễ Giáng Sinh

    Ngoài ý nghĩa theo đạo Thiên Chúa, lễ Giáng Sinh còn được xem là ngày lễ của gia đình, là dịp để mọi thành viên trong gia đình quây quần bên nhau. Ngoài ra, đây cũng được xem là một buổi lễ của trẻ em. Mọi đứa trẻ đều tin rằng đêm Giáng Sinh là một đêm kì diệu khi mọi ước muốn đều thành hiện thực. 

    —————————————————

    🌎 Trung tâm Ngoại ngữ & Du học Thiên Tú

    ☎️ Hotline: 094 114 1818 – 094 174 2233

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáng Sinh Cho Các Bé
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Giáng Sinh Chi Tiết Nhất
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Ô Nhiễm Môi Trường
  • Bộ 60 Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản Chủ Đề Giáo Dục
  • Tổng Hợp Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáo Dục
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Giáng Sinh Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáng Sinh Cho Các Bé
  • Tất Tần Tật Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Giáng Sinh
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Thời Gian
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quốc Gia Nước Ngoài
  • 4.2

    (83.82%)

    152

    votes

     

    1. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về Giáng Sinh

    Từ vựng tiếng Anh về lễ hội Giáng Sinh

    • Christmas (Noel):

      lễ Giáng Sinh

    • Santa Claus:

      ông già Noel

    • Christmas Eve:

      đêm Giáng Sinh

    • Sleigh:

      xe kéo của ông già Noel

    • Christmas Tree:

      cây thông Noel

    • Reindeer:

      tuần lộc

    • Sack:

      túi quà của ông già Noel

    • Wreath:

      vòng hoa giáng sinh

    • Fireplace:

      lò sưởi

    • Mistletoe:

      cây tầm gửi

    • Chimney:

      ống khói

    • Christmas Card:

      thiệp Giáng Sinh

    • Snowman

      :

      người Tuyết

    • Turkey:

      gà Tây quay

    • Gingerbread:

      bánh quy gừng

    • Candy Cane:

      cây kẹo nhỏ có hình cây gậy

    • Eggnog:

      thức uống truyền thống trong ngày Noel

    • Yule log:

      bánh kem hình khúc cây

    • Bauble:

      quả châu

    • Fairy Lights:

      dây đèn

    • Bell:

      chuông

    • Stocking:

      vớ dài

    • Tinsel:

      dây kim tuyến

    • Carol:

      bài hát được hát vào dịp giáng sinh

    • Firewood:

      củi khô

    • Elf:

      chú lùn

    • Angel:

      thiên thần

    • Gift:

      món quà

    • Feast:

      bữa tiệc

    • Ribbon:

      dây ruy băng

    • Icicle:

      cột băng

    • Scarf:

      khăn quàng

    • Pudding:

      bánh 

    • Winter:

      mùa đông

    • Ornament:

      đồ trang trí cây thông

    • Boxing day:

      ngày sau giáng sinh

    Một số cụm từ về Giáng Sinh thông dụng trong tiếng Anh

    • Months of separation:

      những ngày tháng xa cách

    Ví dụ: Wish us would find each other again after the months of separation.

    (Ước gì chúng ta sẽ tìm lại được nhau sau những tháng này xa cách.)

    • Take the wishes of happiness:

      dành lời chúc hạnh phúc.

    Ví dụ: On the Christmas’s Day, I want to take the wishes of happiness to everybody.

    (Vào ngày lễ Giáng Sinh, tôi muốn dành lời chúc hạnh phúc tới tất cả mọi người.)

    • Find a shoulder to share:

      tìm được bờ vai để sẻ chia

    Ví dụ: Wish those who are lonely will find someone by their side.

    (Chúc những ai đang cô đơn sẽ tìm được người ở bên.)

    • Season of love and happiness:

      mùa của tình yêu và hạnh phúc

    Ví dụ: Christmas is the season of love and happiness for those who have found a loving haft.

    (Giáng Sinh là mùa của tình yêu và hạnh phúc đôi với những người đã tìm được một nửa của mình.)

    • At the stroke of midnight on Christmas:

      vào giữa đêm Giáng Sinh

    Ví dụ: At the stroke of midnight on Christmas, Santa Claus will come to give you a small gift.

    (Vào giữa đêm Giáng Sinh, ông già Noel sẽ đến để tặng cho bạn một món quà nhỏ.)

    • A great Christmas:

      một Giáng Sinh an lành

    Ví dụ: Have a great Christmas!

    Ví dụ: Love, Peace and Joy came down on earth on Christmas day to make you happy and cheerful.

    2. Đoạn văn tiếng Anh về ngày lễ Giáng Sinh

    During the year, there are many festivals held. One of the most anticipated festivals of the year was Christmas. This holiday is usually celebrated on December 25 every year. During Christmas, people communicate with each other with the most intimate gestures and words. This shows courtesy. People always believe that this makes life a happier and happier life. During Christmas, people decorate the Christmas tree and their houses beautifully.

    Each person, each family will celebrate different Christmas activities. There are those who like to walk on the beautifully decorated streets. Someone likes to go shopping. Many families celebrate this holiday with the great food. Gifts given to each other with sweet wishes. Although Christmas is a bit cold, everyone feels warm and extremely happy. I really love this holiday.

    Dịch nghĩa:

    Trong một năm, có rất nhiều lễ hội được tổ chức. Một trong những lễ hội được mọi người đón chờ nhất trong năm đó là lễ Giáng Sinh. Ngày lễ này thường được tổ chức vào ngày 25 tháng 12 hàng năm. Trong ngày lễ Giáng Sinh, mọi người giao tiếp với với nhau bằng những cử chỉ, lời nói thân mật nhất. Điều này thể hiện sự lịch sự. Mọi người luôn tin rằng điều này giúp cho cuộc sống hạnh phúc hơn, vui vẻ hơn. Trong lễ Giáng Sinh, mọi người trang trí cây thông Noel và nhà cửa rất đẹp.

    Mỗi người, mỗi gia đình sẽ tổ chức những hoạt động Giáng Sinh khác nhau. Có những người thích đi dạo trên những con phố được trang trí lộng lẫy. Có người lại thích đi mua sắm. Nhiều gia đình tổ chức tiệc vào ngày lễ này với những món ăn thật tuyệt. Những món quà được trao cho nhau cùng những lời chúc ngọt ngào. Giáng Sinh tuy hơi lạnh nhưng mọi người đều cảm thấy ấm áp và vô cùng  hạnh phúc. Tôi rất yêu thích ngày lễ này.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Ô Nhiễm Môi Trường
  • Bộ 60 Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản Chủ Đề Giáo Dục
  • Tổng Hợp Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáo Dục
  • Tham Khảo Bài Học Tiếng Anh Về Chủ Đề Động Vật
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Sự Nghiệp
  • Từ Vựng Và Lời Chúc Chủ Đề Giáng Sinh Ấm Áp Và Ý Nghĩa Nhất 2022!

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Học Cả Trăm Từ Vựng Tiếng Anh Dịp Halloween Trong Vài Nốt Nhạc
  • Hiểu Hết Về Lễ Hội Halloween Với 30 Từ Vựng Tiếng Anh Này
  • 1. Từ vựng tiếng Anh về Giáng Sinh

    Từ vựng về ngày Giáng Sinh

    • Christmas (ˈkrɪsməs) : là lễ Giáng Sinh , tên này được hình thành bởi 2 từ: Christ là tước hiệu của chúa Jesus, còn chữ Mas nghĩa là thánh lễ. Christmas còn thường được viết tắt là X-mas (‘eksməs) hay Noel (noʊˈel) cho gần gũi.
    • Winter (ˈwɪnt̬ɚ): mùa đông
    • Santa Claus (ˈsænt̬ə klɑːz) hay Father Christmas (ˌfɑːðə ˈkrɪsməs): ông già Noel. Ngoài tên này, ông già Noel còn thường được gọi bằng một số tên khác như: Santa (ˈsæntə), Kris Kringle (ˌkrɪs ˈkrɪŋɡl),
    • Reindeer (ˈreɪndɪr): con tuần lộc
    • Santa sack (ˈsæntə sæk): túi quà của ông già Noel
    • Gift/ Present (ɡɪft) /(ˈpzənt): quà tặng
    • Sled/ Sleigh (sled) / (sleɪ): xe trượt tuyết
    • Elf (elf): chú lùn
    • Snowman (‘snoumən): người tuyết
    • Fireplace (‘faɪə.pleɪs) : lò sưởi
    • Scarf (skɑ:rf) : khăn quàng
    • A carol(ˈkærəl): một bài hát thánh ca hoặc bài hát không tôn giáo về Giáng sinh
    • A White Christmas (ˌwaɪt ˈkrɪsməs): tuyết rơi vào ngày Giáng sinh hay còn được gọi là ngày Giáng sinh trắng
    • Church (tʃɜːtʃ): nhà thờ

    Từ vựng về đồ ăn truyền thống

    • Turkey (ˈtɜːki): gà Tây
    • Gingerbread man (ˈdʒɪndʒəbred mæn): bánh quy gừng hình người
    • Candy cane (ˈkændi keɪn): cây kẹp hình gậy (nhiều màu sắc)
    • A pudding(ˈpʊdɪŋ): một món đồ tráng miệng được làm bằng trái cây khô ngâm trong rượi, được ăn trong ngày Giáng sinh
    • Eggnog (ˈeɡ.nɑːɡ): đây là đồ uống truyền thống vào ngày Giáng sinh. Đồ uống được làm từ kem hoặc sữa, trứng đánh tan, đường và 1 ít rượu
    • Hot chocolate ( hɒt ˈtʃɒklət) : socola nóng
    • Cookie ( ˈkʊki) : bánh quy

    Từ vựng về đồ trang trí Giáng Sinh

      • Ornament /’ɔ:nəmənt/: vật trang trí (được treo trên cây thông Giáng sinh)
      • Christmas card (ˈkrɪs.məs ˌkɑːrd): thiệp Giáng sinh
      • Christmas stocking (krɪsməs ˈstɑːkɪŋ): tất Giáng sinh (chiếc tất rộng treo cạnh lò sưởi, treo đầu giường và trang trí trên cây thông, người ta tin rằng khi viết điều mong muốn để trong tất thì ông già Noel sẽ bỏ quà vào chiếc tất đó).
      • Christmas tree (ˈkrɪsməs tri:) hoặc Pine (paɪn): cây thông Noel. Cây thông được xem là một trong những biểu tượng của Giáng sinh với ngôi sao trên đỉnh và các đồ trang trí khác.
      • Spruce (spruːs): cây tùng. Đây là loại cây cùng họ với cây thông.
      • Candle (ˈkændəl): nến
      • Ribbon (ˈrɪbən): dây ruy băng
      • Tinsel (ˈ tɪn.səl) : dây kim tuyến
      • Fairy lights (ˈ fer.i ˌlaɪts) : đèn nháy
      • Bell (bel): chuông
      • Wreath (riθ): vòng hoa
      • Mistletoe (ˈmɪsəltoʊ): cây tầm gửi
      • Snowflake (‘snəʊ.fleɪk): bông tuyết
      • Card (kɑ:rd) : thiệp chúc mừng

    2. Những câu chúc mừng Giáng Sinh bằng tiếng Anh đơn giản nhưng hay và đầy ý nghĩa

    2. With all good wishes for a brilliant and happy Christmas season. Hope things are going all right with you. (Gửi đến bạn những lời chúc tốt đẹp cho một mùa Giáng sinh an lành và vui tươi. Ngó mọi điều bình an sẽ đến với bạn.)

    6. Sending the warmest Christmas wishes to you and your family. May God shower his choicest blessings on you and your family this Christmas! (Gửi đến bạn và gia đình những lời chúc Giáng sinh ấm áp nhất . Xin Chúa ban phúc lành đến bạn và người nhà trong mùa Giáng sinh năm nay!)

    7. May joy and happiness snow on you, may the bells jingle for you and may Santa be extra good to you! Merry Christmas! (Mong bạn luôn tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, những tiếng chuông ngân lên dành cho bạn và ông già Noel sẽ hào phòng với bạn! Giáng Sinh vui vẻ!)

    8. You are special, you are unique; may your Christmas be also as special and unique as you are! Merry Christmas! (Bạn thật đặc biệt. Bạn thật tuyệt vời! Chúc Giáng sinh của bạn cũng đặc biệt và tuyệt vời như bạn vậy.)

    9. Love, Peace and Joy came down on earth on Christmas day to make you happy and cheerful. May Christmas spad cheer in your lives! (Tình Yêu, An Bình và Niềm Vui đã đến trên địa cầu trong lễ Giáng sinh để làm cho bạn hạnh phúc và hân hoan. Chúc cho niềm hạnh phúc tràn ngập cuộc đời bạn.)

    12. Bringing your good wishes of happiness this Chritmas and on the coming year. (Gửi đến bạn những lời chúc hạnh phúc trong ngày lễ Giáng Sinh và năm mới.)

    Học Tiếng Anh và dạo bước như công chúa vào kinh đô ánh sáng “Emily in Paris”

    From very old days, Christmas is well known all around the world for its special features. It is usually held in the last month of year, when people ppare for new year. I love Christmas for many reasons. First, it maintains cozy atmosphere and mutual care and share between people. During the holiday, people gather together to decorate house, ppare delicious meal and spend time doing good things. People share thought, feeling and opinion to each other. They also behave well with others to show their kindness, love and care for both relative and friends. Christmas tree plays an important role as everyone ppares and decorates it with colorful electric lights, gift and little detail. During Christmas, a lot of delicious dishes are made such as: fried chicken, bbq, sweet cake and candy and so on. People enjoy making meal and clean their house and street in the town so as to hope for good thing and best wish for everyone. Although Christmas weather is cold, one feels cozy and not lonely when being with their beloved. Christmas is said to be one of the biggest holiday of a year especially in European countries. They celebrate Christmas as a special party for everyone to join and have wonderful time together. In my opinion, Christmas is not only a usual holiday but also tradition and culture, which reflect human’s lifestyle.

    Dịch:

    Đã từ rất lâu. Giáng sinh được biêt đến trên toàn thế giới bửi những đặc trưng thú vị của nó. Nó thường được tổ chức vào tháng cuối cùng của năm, khi mà mọi người chuẩn bị đón chào một năm mới. Tôi thích giáng sinh bởi rất nhiều lý do. Đầu tiên, nó đem lại không khí ấm cúng và sự quan tâm chia sẻ lẫn nhau giữa mọi người. Trong suốt kì lễ, mọi người tụ tập lại để trang hoàng nhà cửa, chuẩn bị những món ăn ngon và dành thời gian làm những việc có ích. Mọi người chia sẻ tâm tư, cảm xúc và ý kiến với nhau. Họ cũng cư xử rất tốt với nhau để bày tỏ sự tốt bụng, tình yêu thương và quan tâm tới họ hàng và bạn bè. . Lễ giáng sinh đóng vai trò quan trọng bởi vì mọi người chuẩn bị và trang trí mọi thứ với đèn điện nhiều màu, quà và nhiều dồ dung khác. Trong giáng sinh, rất nhiều món ăn ngon được chế biến như gà chiên, đồ nướng, bánh ngọt, kẹo và nhiều thứ khác nữa. Mọi người yêu thích việc nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa và đường phố để cầu ước cho những điều tốt đẹp đến với mọi người. Mặc dù thời tiết giáng sinh khá lạnh, mọi người vẫn cảm thấy ấm cúng và không cô đơn khi ở bên những người thân yêu. Giáng sinh được biết đến như một trong những ngày lễ lớn nhất của năm đặc biệt là những nước phương Tây. Họ tổ chức giánh sinh như một bữa tiệc đặc biệt cho mọi người sum họp và có những khoảng thời gian tuyệt vời. Theo tôi, giáng sinh không chỉ là một ngày lễ bình thường mà còn là truyền thống và văn hoá, phản ánh đời sống con người.

    • Christmas is the best holiday of the year – Giáng sinh là dịp lễ tuyệt nhất trong năm.
    • Christmas is coming – Mùa Giáng sinh đang đến.
    • I wrote a Christmas List for Santa -Tôi đã viết danh sách điều ước Giáng sinh’ cho ông già Noel.
    • I feel so excited for this Christmas – Tôi rất háo hức mong chờ Giáng sinh này đến.
    • I have to buy some gingerbread man for my baby – Tôi phải mua ít kẹo cho các con tôi.
    • My father bought my younger sister beautiful toys – Mẹ tôi.mua cho em gái tôi những món đồ chơi đẹp.
    • I have to buy gifts for my daughter and my husband – Tôi phải mua quà cho con gái và chồng tôi.
    • This Xmas has a lot of snow – Giáng sinh năm nay có rất nhiều tuyết.
    • Christmas.Dinner is a tradition – Bữa tối giáng sinh là một truyền thống đẹp.
      (With all beautiful wishes for a happy, brilliant Christmas season. Hope all things are going all right with you and your family).
      (May your Xmas be filled with special moment; happiness; peace; warmth; the joy of covered ones near; Wishing you all the. joys of Christmas’ and a new year of happiness)

    Chúc em có một Giáng sinh ngập tràn những giây phút đặc biệt, hạnh phúc, bình yên, ấm áp, vui vẻ bên người thân. Chúc em có một mùa Giáng sinh vui vẻ và một năm mới chứa chan hạnh phúc.

      (We wish the merriest of this Christmas to you and your chúng tôi wish you prosperity and happiness in the new year)

    Chúng em. muốn gửi đến anh và gia đình những lời chúc Giáng Sinh thật an lành, và chúc anh một năm mới hạnh phúc. thịnh vượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Khủng Long Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Lớp 3 (Tái Bản)
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Theo Chủ Đề Xây Dựng
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Giáo Dục
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tên Các Món Ăn Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Các Món Ăn Cổ Truyền Ngày Tết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Ăn
  • Tổng Hợp Tên Các “món Ăn Việt Nam” Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Món Ăn Việt Nam
    • Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

    “Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

    (Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

    Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

    (Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

    Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

    (Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

      Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

    The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

    A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its pparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if ppared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

    (Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

    Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

    “This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features pdominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

    Bánh dầy : round sticky rice cake

    Bánh tráng : girdle-cake

    Bánh tôm : shrimp in batter

    Bánh cốm : young rice cake

    Bánh trôi: stuffed sticky rice balls

    Bánh đậu : soya cake

    Bánh bao : steamed wheat flour cake

    Bánh chưng : stuffed sticky rice cake

    Bào ngư : Abalone

    Bún : rice noodles

    Bún ốc : Snail rice noodles

    Bún bò : beef rice noodles

    Bún chả : Kebab rice noodles

    Cá kho : Fish cooked with sauce

    Chả : Pork-pie

    Chả cá : Grilled fish

    Bún cua : Crab rice noodles

    Canh chua : Sweet and sour fish broth

    Chè : Sweet gruel

    Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel

    Đậu phụ : Soya cheese

    Gỏi : Raw fish and vegetables

    Lạp xưởng : Chinese sausage

    Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp

    Miến gà : Soya noodles with chicken

    Kho : cook with sauce

    Nướng : grill

    Quay : roast

    Rán ,chiên : fry

    Sào ,áp chảo : Saute

    Hầm, ninh : stew

    Hấp : steam

    Phở bò : Rice noodle soup with beef

    Xôi : Steamed sticky rice

    Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tên Tiếng Anh Các Món Ăn Trong Nhà Hàng
  • Tên Món Ăn Tiếng Anh, Từ Vựng Tên Các Món Ăn Thông Dụng Trong Tiếng An
  • Các Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Viết 4 Mù
  • Từ Vựng Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • 1. Tìm kiếm thông tin

    Internet cung cấp một nguồn tài nguyên thông tin khổng lồ mà bạn có thể khai thác bất kì nơi nào. Việc tân dụng thời gian cho việc tìm kiếm thông tin trong Tiếng anh thương mại là cần thiết. Các thông tin như: kĩ năng viết thư tín trong tiếng anh thương mại, từ vựng tiếng anh chuyên ngành: kế toán, du lịch, khách sạn, thuật ngữ tiếng anh kinh tế, hoc tieng Anh thuong mai o dau, …. Tất cả đều có sẵn và điều quan trọng là bạn sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý, logic với công việc của bạn.

    2. Học Từ vựng Tiếng Anh thương mại mỗi ngày

    Việc học từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành rất quan trọng khi bạn không biết bắt đầu từ đâu, để tìm hiểu cách sử dụng của nó trước hết bạn nên ghi nhớ mỗi ngày 10-20 từ vựng và tập sử dụng chúng trong từng văn cảnh đơn giản mà bạn thường bắt gặp tại nơi làm việc. Như thế, lượng từ mới của bạn ngày một tăng lên và có thể hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng anh nữa.

    3. Lựa chọn cách học phù hợp

    Lựa chọn cách học Tiếng Anh chung hay tiếng Anh thương mại nói riêng hết sức quan trọng. Bạn có thể học Tiếng Anh online, học ở nhà hay học ở các khóa học ngắn hạn ở các trung tâm tiếng Anh … Nhưng cách học hiệu quả nhất là tự học kèm theo tài liệu tự học, chăm chỉ thu thập lượng từ vựng cần thiết cho công việc, chuyên ngành cần bổ trợ.

    4. Tập viết Thư tín trong Tiếng anh thương mại một cách chuyên nghiệp

    Chữ cái trong tiếng Anh thương mại đóng một vai trò quan trọng trong công việc hàng ngày của bạn. Học để viết chữ cái này sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng cần thiết khi bạn muốn hiển thị một vấn đề và muốn vấn đề được xem xét, thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp của bạn trong mắt các đối tác của bạn hoặc ông chủ của bạn.

    Học làm thế nào để viết thư thương mại bằng tiếng Anh để chuyên nghiệp hơn?

    Không khó để bạn có thể tìm thấy một phương pháp học phù hợp với thương mại tiếng Anh ít nhất là bản thân mình. Chỉ cần bạn sáng tạo hơn trong việc thu thập, tiếp nhận thông tin, xử lý và định hình cho mình những phương pháp thích hợp, logic, hiệu quả sẽ làm bạn ngạc nhiên.

    Người đi làm nên tham khảo 6 cách học tiếng Anh cực tốt sau

    Học tiếng Anh đối với sinh viên đã là cực hình chứ đừng nói việc vừa học tiếng Anh vừa đi làm đối với dân công sở. Vậy làm cách nào để bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn trong khi quá bận rộn như vậy?

    1. Nhớ từ vựng

    Để nhớ được những từ vựng bạn đã học, bạn cần phải sử dụng nó thường xuyên. Vì môi trường sống và làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến khả nănggiao tiếp tiếng Anh của bạn. Mỗi khi học từ vựng mới, bạn cần phải luyện và sử dụng từ vựng đó vài lần trong ngày. Ngoài ra, nói chuyện với người nước ngoài sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng nghe và phát âm tốt hơn

    2. Định hướng rõ ràng trong việc học tiếng Anh của mình

    Bạn phải có kế hoạch chi tiết và rõ ràng về việc học của mình. Mục đích của việc học tiếng Anh là để làm gì và phải bám sát mục tiêu đó. Bạn nên lắng nghe những lời khuyên từ những người có kinh nghiệm trước đó, đồng thời chọn lựa phương pháp, giáo trình phù hợp để hoàn thành được mục tiêu của mình.

    3. Cân bằng giữa học và làm

    Nhiều người gặp khó khăn ngay khi bắt đầu việc học tiếng Anh khi đi làm. Họ bị rối bởi phải phân thân cho quá nhiều việc trong khi khoảng thời gian vẫn như trước. Nhiều người lại khủng hoảng sau khi bắt đầu vừa học vừa làm một thời gian khi tự so sánh mình với những người xung quanh và cảm thấy kiệt sức vì không có thời gian để nghỉ ngơi. Để không rơi vào tình trạng này, bạn cần biết cách cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc. Cách tốt nhất là bạn nên lập thời gian biểu hợp lý và cố gắng hoàn thành công việc của mình theo đúng thời hạn đặt ra. Chú ý đánh dấu những việc quan trọng và để chúng ở nơi bạn dễ nhìn thấy để tránh bỏ sót hay nhầm lẫn trong công việc.

    4. Tập trung trong khi học tiếng Anh

    Bạn cũng cần phải thật sự tập trung trong công việc cũng như học hành. Không nên mang bài vở ra học trong giờ làm việc và cũng không nên mang hồ sơ giấy tờ của công ty ra làm khi bạn đang nghe giảng. Như thế bạn đã làm giảm hiệu quả của cả hai việc. Hơn nữa, không có cấp trên nào chấp nhận việc nhân viên của mình làm việc khác trong thời gian mà họ đã trả tiền cho bạn. Khi đang trong giai đoạn vừa học vừa làm, bạn phải tránh ôm đồm những việc không cần thiết. Điều này giúp bạn không bị phân tán đầu óc và thời gian bởi những việc nhỏ nhặt.

    5. Kiên trì với việc học tiếng Anh của mình

    Sẽ có nhiều lúc bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức, thậm chí chán nản. Điều quan trọng lúc này là phải tìm được động lực giúp bạn vượt qua. Bạn có thể xem xét lại kế hoạch của mình để nhớ lại những kỳ vọng của bản thân trước khi bắt đầu việc học tập. Bạn cũng có thể nghĩ đến những điều bạn sẽ gặt hái được sau những chuỗi ngày vất vả. Chỉ cần mỗi ngày cố gắng một chút, kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình, bạn sẽ thành công.

    6. Học nói tiếng Anh

    Để phát triển kỹ năng nói tiếng Anh bạn phải thực tập nhiều hơn, cụ thể là nói tiếng Anh nhiều hơn. Ban đầu đừng quá lo lắng về văn phạm hay cách phát âm. Điều quan trọng nhất là người đối diện phải hiểu ý chính mà bạn muốn nói. Hãy luyện tập nói tiếng Anh bằng cách bỏ thói quen dịch sẵn trong đầu mình. Việc nói tiếng Anh phải diễn ra tự nhiên, đừng ngại mắc lỗi. Phần lớn mọi người sẽ rất ấn tượng khi thấy bạn cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh. Hãy gia nhập những câu lạc bộ học tiếng Anh có người nước ngoài và đừng ngại ngần nói chuyện với họ. Điều này sẽ giúp bạn củng cố khả năng nghe và hiểu được nhiều giọng đọc khác nhau.

    5 tuyệt chiêu học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hiệu quả 1. Nghe, nghe nữa, nghe mãi và nghe nhiều hơn

    Các bạn biết không, 96,69% người nước ngoài học tiếng Việt và kêu trời là nó quá khó, bởi khi thay đổi âm sắc thì từ ngữ cũng thay đổi ý nghĩa rồi. Ví dụ đơn cử như ma (con ma), mả (mồ mả), má (mẹ), mà (nhưng), mạ (cây lúa lúc còn non). Thế nhưng, chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách rất tự nhiên, không hề gặp khó khăn gì. Cùng quay trở lại thời kỳ bé bỏng, khi ta mới lọt lòng mẹ. Chúng ta đã “vô tình” dành ra 1-2 năm để chăm chú lắng nghe thế giới xung quanh, từ lời ru của mẹ hay những lời hỏi thăm của họ hàng. Ta làm quen dần với ngôn ngữ thông qua việc nghe rất nhiều, rồi sau đó tập nói dần dần. Đây chính là phương thức học tự nhiên nhất đối với bất cứ ngôn ngữ nào.

    Nhưng bạn đừng vội bật CNN hay BBC lên để luyện nghe hàng ngày, mà cứ thắc mắc tại sao mình nghe mãi mà không hiểu được chữ nào. Lúc bạn còn bé, khi nói chuyện, mọi người xung quanh đều nói to và chậm rãi, để bạn còn bắt chước theo nữa. Thế nên, bạn cần bắt đầu với những gì dễ nghe trước, như truyện kể cho trẻ em hoặc phim hoạt hình. Giọng kể trong và rõ ràng, giúp bạn có thể dần dần hiểu được nội dung lời nói dù bạn có là người mới bắt đầu chăng nữa.

    2. Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản từ môi trường xung quanh

    Học tiếng Anh giao tiếp ở các nước như Anh, Mỹ hay Úc thì tiếng Anh sẽ được cải thiện nhiều, nhưng không phải ai cũng có thể đạt được ước mơ đó. Đơn giản nhất là thay đổi giao diện, ngôn ngữ Facebook, điện thoại bằng tiếng Anh, hoặc nghe nhạc Âu – Mỹ nhiều hơn.

    Những việc đơn giản này giúp mình quen với việc “bắt gặp” tiếng Anh bất cứ nơi đâu, từ đó hình thành cách tư duy bằng ngoại ngữ nữa.

    Rất nhiều bạn khi giao tiếp bằng tiếng Anh đã luôn phải tư duy bằng tiếng Việt và cố gắng tìm từ vựng và cách diễn đạt trong tiếng Anh để dịch sang, nhưng thường bị chậm và hiệu quả giao tiếp kém.

    4. Thuộc lòng từ vựng, cả cụm từ

    Hiểu đơn giản, kỹ năng giống như xi măng, còn từ vựng lại là viên gạch. Để xây được một ngôi nhà vững chắc, chỉ có xi măng thì không thể, mà phải cần thêm gạch, càng nhiều thì nhà càng to, càng cao. Vậy nên, để sử dụng tiếng Anh trôi chảy, bạn không chỉ cần kỹ năng mà phải có thêm từ vựng để diễn đạt được ý tưởng của mình nữa.

    5. Khi nào muốn từ bỏ, hãy nghĩ tới lúc bắt đầu

    Giỏi một ngôn ngữ không dễ, vì nó không chỉ dừng lại ở việc nắm ngữ pháp, thuộc từ vựng hay có kỹ năng, mà còn là việc tiếp thu một nền văn hóa khác, hiểu thêm những cách nghĩ mới.

    1. Tìm hiểu kĩ về công ty/tổ chức mà bạn ứng tuyển

    Bạn muốn chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất cho nhà tuyển dụng, vậy thì việc đầu tiên bạn cần làm là tìm hiểu thật kỹ xem như thế nào là tốt nhất đối với tổ chức đó cũng như vị trí mà bạn ứng tuyển. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là ứng viên hiểu rõ về tổ chức của họ nhất.

    Việc tìm hiểu thật kỹ về công ty và đặc điểm vị trí ứng tuyển không những sẽ giúp bạn tự đánh giá về sự phù hợp của bản thân với môi trường làm việc của tổ chức mà còn giúp tạo được ấn tượng ban đầu rất tốt với nhà tuyển dụng về tâm huyết mình dành cho vị trí ứng tuyển.

    2. Phác họa bức tranh tổng thể về bản thân

    Sau khi đã tìm hiểu kỹ lưỡng về tổ chức và vị trí mà mình ứng tuyển. điều tiếp theo mà bạn cần làm là vẽ ra một bức tranh tổng thể về bản thân, sơ đồ về con người mình để có thể dễ dàng nắm được đâu là cái mà mình muốn truyền đạt cho nhà tuyển dụng. Một trong những cách giúp bạn có thể làm được điều đó là việc lập ra danh sách câu hỏi mà các nhà tuyển dụng thường hỏi và tổng hợp các câu trả lời để có một cái nhìn tổng thể về bản thân.

    • Định hướng phát triển bản thân, kế hoạch trong tương lai phù hợp với công việc và tổ chức
    • Kiến thức, kỹ năng mà mình đã có phù hợp với công việc và giúp đóng góp tích cực gì cho tổ chức
    • Điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
    • Câu chuyện về thành công và thất bại của cá nhân bạn

    3. Trình bày quan điểm theo hệ thống và logic

    Khi được phỏng vấn bằng tiếng Anh, mỗi câu trả lời nên ngắn gọn, xúc tích, và vào thẳng vấn đề. Mỗi câu trả lời không quá 3 ý. Các ý này nên cân bằng với nhau về cả nội dung và thời lượng chia sẻ, cố gắng tránh việc trùng lặp ý. Việc này sẽ tránh cho mình bị lan man trong cách trả lời, tránh bị quên ý, nói đi nói lại một ý, đồng thời tạo ấn tượng về khả năng tư duy logic cho nhà tuyển dụng.

    Việc học cách phát triển ý nhiều khi không được coi trọng trong các khóa học tiếng Anh, nhưng đây lại là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong việc đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh mà còn trong công việc tương lai.

    4. Thể hiện phong cách bản thân

    Hãy suy nghĩ về ấn tượng mà bạn muốn tạo ra đối với nhà tuyển dụng. Việc đó sẽ giúp bạn quyết định bạnnên ăn mặc ra sao đến buổi phỏng vấn, sẽ thể hiện cảm xúc như thế nào, sẽ trả lời câu hỏi ra sao, và sẽ thể hiện phong cách của bạn như thế nào.

    5. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu

    Phỏng vấn bằng tiếng Anh thì nên trả lời ngắn gọn và súc tích, tránh diễn đạt quá dài như khi trả lời bằng tiếng Việt. Tránh sử dụng các từ khó mà mình không hiểu rõ ràng nghĩa, hoặc 1 số từ phức tạp, điều này có thể làm người phỏng vấn không hiểu rõ những gì mình muốn truyền đạt, gây hiểu nhầm. Bên cạnh đó, ứng viên cũng cần nắm rõ các từ chuyên ngành bằng tiếng Anh cơ bản cho vị trí mà mình ứng tuyển.

    Tiếng Anh là ngôn ngữ có ngữ điệu nên khi nói các bạn cần chú ý tới ngữ điệu, có độ lên xuống rõ ràng thay vì nói đều đều như tiếng Việt. Nói với giọng đều đều khiến cho người nghe cảm giác bạn như một cái máy vô cảm hoặc khiến nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn không thực sự hào hứng với công việc mà bạn đang ứng tuyển.

    Một phần rất quan trọng là “practice makes perfect”. Khi mình luyện tập nhiều với các câu hỏi, mình sẽ có tâm lý thoải mái và sẵn sàng hơn khi tiếp nhận các câu hỏi và phân tích các câu hỏi mới cũng nhanh hơn. Do mình luyện tập cũng tương đối nên mình đi phỏng vấn với tư thế khá thoải mái. Nếu câu nào mà cần suy nghĩ thì đừng ngại xin các anh chị phỏng vấn cho em 1-2 phút suy nghĩ, điều này không làm ảnh hưởng đến đánh giá của các anh chị, thậm chi các anh chị có thể đánh giá mình là người cẩn trọng.

    Học tiếng Anh thế nào để đi được vòng quanh thế giới?

    Học tiếng anh cấp tốc trước khi đi du lịch là điều cần thiết: Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2. Vì thế nếu có bị lạc hay gặp tình huống bất trắc, hay cố gắng nhờ người bản địa đưa tới nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, khu phố Tây, nhà ga.

    Đừng lo lắng, chỉ cần tập luyện đúng cách, bạn sẽ thành công!

    Có rất nhiều cách thú vị để học tiếng Anh cho chuyến du lịch. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu lý do bạn cần phải học tiếng Anh khi đi du lịch.

    1.Vì sao đi du lịch mà cũng phải học tiếng Anh?

      Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới

    Sự hiện diện của nó tại nhiều quốc gia khác nhau khiến cho bạn có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống khác nhau. Nhân viên trong khách sạn không nói tiếng mẹ đẻ của bạn, họ dùng tiếng Anh để nói chuyện với khách. Những biển chỉ dẫn trên sân bay, các trang web hướng dẫn du lịch luôn có hai ngôn ngữ là tiếng địa phương và tiếng Anh, và sẽ rất hữu dụng nếu bạn không thạo tiếng địa phương.

      Biết tiếng Anh để ứng phó trong trường hợp khẩn cấp

    Tiếng Anh có thể cứu mạng bạn trong những tình huống khẩn cấp. Một người bạn người Sri Lanka của tác giả bài viết này đang đi du lịch ở Nepal khi xảy ra trận động đất ở đó vào tháng 4 năm 2022. Anh không tìm thấy vợ mình sau trận động đất nên đã nhờ mọi người tìm giúp cô ấy bằng tiếng Anh. Vài ngày sau, anh tìm thấy cô ấy và đã viết một bức thư cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ anh.

    Trong những khoảnh khắc như vậy, việc biết nói tiếng Anh rất quan trọng để trao đổi thông tin chính xác trong những tình huống cấp bách khi đang đi nước ngoài. Mong rằng những chuyện như vậy sẽ không bao giờ xảy ra với bạn, nhưng chuẩn bị trước vẫn hơn.

    Khi đặt phòng khách sạn hay tham dự một hội thảo quốc tế, biết tiếng Anh giúp bạn bớt ngượng ngùng và lo lắng. Tiếng Anh còn giúp bạn dễ dàng kết bạn hơn, chia sẻ những ý tưởng của mình và tận hưởng kỳ nghỉ hoàn toàn thư thái.

    Học tiếng Anh khi đi du lịch không chỉ giúp bạn hiểu hơn về thế giới, mà còn mở ra trước mắt bạn những cơ hội tuyệt vời.

    2. Học từ mới tiếng Anh như thế nào?

    Bạn cần học nhiều từ mới nhanh nhất có thể, nhưng hãy cho bản thân thời gian. Bắt đầu ngày mới bằng 5-10 từ vựng và tập sử dụng thành thạo chúng.

    • Sử dụng danh sách từ vựng giúp ích cho việc đi du lịch.
    • Viết từ 5-10 từ mới vào những tấm thẻ mỗi ngày. Viết nghĩa của từ hoặc hình ảnh cho từ đó vào mặt sau tấm thẻ.
    • Xem lại những tấm thẻ từ vựng mỗi ngày. Mang chúng đến chỗ làm, đặt chúng tại những nơi mà bạn có thể nhìn thấy trong nhà.
    • Đặt câu với những từ ghi trong thẻ, nhưng chắc chắn rằng đó là những điều bạn sẽ nói khi đi du lịch. Đọc to nó lên. Ví dụ, với từ “queen bed” (queen bed là một loại giường đôi), bạn có thể đặt câu: “I’d like to book a queen bed for three nights, please.” (“Tôi muốn đặt một giường đôi trong ba tối”). Việc vừa học vừa thực hành như vậy sẽ rất hữu dụng.
      Giao tiếp với người dân địa phương

    Thực ra, ngoài việc thưởng ngoạn cảnh đẹp thì giao tiếp với người dân địa phương cũng là một trong những trải nghiệm không thể thiếu với mỗi chuyến đi. Do đó, hãy tích cực nói chuyện với họ bằng mọi cách. Với bản năng giao tiếp, con người có thể hiểu nhau thông qua nhiều cách thức, chứ không chỉ bằng ngôn ngữ.

      Trước khi khởi hành, bạn cần ghi lại những thông tin quan trọng như địa chỉ khách sạn, địa chỉ đại sứ quán, số điện thoại bằng ngôn ngữ nước đó để người bản xứ có thể hướng dẫn cho bạn khi cần thiết. Nếu vẫn không thành công thì đương nhiên vũ khí duy nhất lúc này là ngôn ngữ cơ thể.

    Đăng bởi Uyên Vũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Sân Bay Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Anh Chủ Đề Sân Bay
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Học Tập
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bạn Bè
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục
  • Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Học 5 Từ Vựng Mỗi Ngày Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Nhà Hàng
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Quê Hương Thông Dụng Nhất
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quê Hương
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Quê Hương Cùng Benative
  • Tổng Hợp Những Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Trường Học
  • Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Có nhiều bạn sẽ thắc mắc khi nào ôn tập từ vựng là hợp lí. Câu trả lời là bạn nên dành 1 buổi trong tuần để ôn lại các từ vựng đã học trước đó. Hoặc hôm nay học từ mới có thể dành 5-10 phút để ôn lại các từ hôm qua. Điều này rất quan trọng khi học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày, bởi vì chúng ta ngày nào cũng học thì khối lượng từ vựng 1 tuần sẽ khá lớn, nếu bạn không dành thời gian ôn tập sẽ rơi vào tình trạng học trước quên sau.

    Có rất nhiếu ý kiến trái chiều về việc có nên học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày hay không. Có người cho rằng, học mỗi ngày sẽ rất nhàm chán. Có người lại nghĩ là nên đan xen học các kĩ năng và kiến thức khác đan xen nữa. Tuy nhiên Hack Não Tiếng Anh khẳng định rằng chúng ta nên dành thời gian để học từ vựng mỗi ngày. Lí do là gì? Khi dành thời lượng phù hợp cũng như học một số lượng từ vừa phải mỗi ngày sẽ không gây cảm giác nhàm chán cho người học, ngược lại lại tăng sự hứng thú và muốn chinh phục cho họ, từ đó tạo được thói quen học từ vựng tiếng Anh hàng ngày.

    Học từ vựng mỗi ngày

    Đồng thời khi học mỗi ngày khi học theo phương thức ôn tập lại sẽ giúp người học không quên kiến thức, tạo phả xạ nhanh khi cần sử dụng từ ngữ đó. Bên cạnh đó, khi chúng ta học từ vựng đi kèm với học phát âm mỗi ngày, lưỡi sẽ trở nên dẻo và linh hoạt hơn, khi phát âm các từ khó sẽ không gặp khó khăn như những người không dành thời gian để học từ vựng hằng ngày.

    Học 5 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Halloween: Khám Phá Bí Mật Đêm Kinh Hoàng!
  • Hiểu Hết Về Lễ Hội Halloween Với 30 Từ Vựng Tiếng Anh Này
  • Học Cả Trăm Từ Vựng Tiếng Anh Dịp Halloween Trong Vài Nốt Nhạc
  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề: 10 Chủ Đề Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Sử Dụng Phần Mềm Dạy Học Đa Phương Tiện Trong Giảng Dạy Môn Tiếng Anh Ở Thcs.
  • Một Số Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Trên Ios Bạn Nên Biết!
  • Khó Khăn Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng
  • Học Tiếng Anh, Hoc Tieng Anh Qua Video, Kenh Học Tieng Anh Video Hieu Qua
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video English Way Dvd 4
  • 1.Tiếng Anh giao tiếp khi mở đầu cuộc trò chuyện

    Khi gặp gỡ ai đó vào lần đầu tiên, chắc chắn bạn sẽ phải nắm được một số mẫu câu chào hỏi, giới thiệu để tạo thiện cảm với đối phương, cụ thể, bạn có thể áp dụng một số mẫu câu sau:

    -Hi, my name is Nguyen. Nice to meet you (Xin chào, tôi là Nguyên, rất vui được gặp bạn)

    -How are you? My name is Linh (Bạn khỏe chứ? tôi là Linh)

    -Nice to meet you, my name is Ha (Rất vui được gặp bạn, tên tôi là Hà)

    -Are you from Bac Giang? (Bạn đến từ Bắc Giang phải không?)

    -Are you Canadian? (Bạn là người Canada phải không?)

    -How long are you going to stay in Hanoi? (Bạn sẽ ở Hà Nội bao lâu?)

    -Hi, Chi, long time no see (Chào Chi, lâu lắm không gặp)

    -Where have you been this whole time?(Bạn đã ở đâu trong suốt khoảng thời gian này vậy?)

    -It’s been so long since I met you last time (Đã rất lâu rồi kể từ lần cuối tôi gặp bạn)

    -Hey, Nga, nice to see you, you haven’t changed at all (Chào Nga, gặp lại cậu rồi, cậu chẳng thay đổi mấy nhỉ)

    -You look thinner than the last time I see you (Cậu trông gầy hơn lần trước mình gặp đấy)

    2.Tiếng Anh giao tiếp khi muốn động viên ai đó

    -How about the exam? Is it ok? (bài kiểm tra thế nào, ổn cả chứ)

    -Cheer up, don’t give up, everything will be fine soon (Vui lên nào, đừng từ bỏ, mọi thứ sẽ tốt đẹp ngay thôi)

    -You look quite tired? What happened to you? (Trông anh khá mệt mỏi, có chuyện gì vậy?)

    -Don’t worry about this problem. It will be solved soon (Đừng quá lo lắng về vấn đề này, nó sẽ được giải quyết sớm thôi)

    -There are always two sides of everything, take it as an useful experience. (Mọi thứ luôn có hai mặt, hãy coi nó như một trải nghiệm hữu ích)

    -I want to pick up some medicine (tôi muốn mua thuốc)

    -I want to buy some antibiotics (Tôi muốn mua một vài loại thuốc kháng sinh)

    -How long should I use this medicine? (tôi phải sử dụng số thuốc này trong bao lâu?)

    -How much is it all together? (Chỗ thuốc này hết bao nhiêu vậy?)

    -Good morning, I am sick, can you recommend me some types of medicine?(Chào buổi sáng, Tôi bị ốm, bạn có thể gợi ý loại thuốc nào không?)

    -I have got a terrible toothache, I need some painkillers please! (Tôi bị đau răng, tôi cần thuốc giảm đau)

    -Please wrap them up for me (Làm ơn gói chúng lại cho tôi)

    – I want to buy the medicine for this pscription, please (Tôi muốn mua thuốc theo đơn này)

    -I want to deposit $200 in my bank account (Tôi muốn gửi $200 vào tài khoản ngân hàng của tôi)

    -What kind of account do you use, fixed account or current account? (Bạn đang sử dụng loại tài khoản nào, tài khoản có kỳ hạn hay tài khoản vãng lai?)

    -How about the interest rate? (Lãi suất như nào?)

    -The interest will be added to your account every month (Lãi suất sẽ được cộng vào tài khoản của bạn hàng tháng)

    -Good morning, I want to open a new account (Xin chào, tôi muốn mở một tài khoản mới)

    -Please tell me about the interest rates of savings account (Vui lòng nói với tôi về lãi suất tài khoản tiết kiệm)

    -This is your bankbook (Đây là sổ tiết kiệm của bạn)

    Nếu bạn đã đi xem phim rất nhiều lần nhưng vẫn lúng túng vì không biết những mẫu câu giao tiếp nào thường xuyên được sử dụng thì hãy tham khảo một số mẫu câu sau đây:

    -What is the most interesting movie at the moment? (Hiện nay có bộ phim nào thu hút nhất?)

    -How much does the ticket cost? (Vé xem phim giá bao nhiêu)

    -You are right, this is the must-see movie of the year (Cậu nói đúng, đây đúng là bộ phim nhất định phải xem trong năm nay)

    -The main actor of this movie is very handsome and his accent is also very good (Diễn viên chính của bộ phim rất đẹp trai, giọng nói của anh ấy cũng rất tuyệt)

    -I try to understand what is the meaning behind the movie, but I can’t. (Tôi cố để hiểu ý nghĩa của bộ phim nhưng tôi không thể)

    -Have you ever seen “End game”? (Bạn đã xem “End game” rồi chứ)

    -I heard that this film was very good, but I haven’t had time to watch it yet. (Tôi đã nghe rằng bộ phim ấy rất hay, nhưng tôi chưa có thời gian để xem nó)

    -Do you know where the film is aired? (bạn có biết bộ phim chiếu ở đâu không)

    Ở phần tiếng Anh giao tiếp tại spa làm đẹp, chúng tôi cung cấp những mẫu câu thường gặp khi bạn có nhu cầu đến tiệm làm tóc hay làm móng, chăm sóc da, cụ thể bạn có thể sử dụng một số mẫu câu sau:

    -I would like to change my hairstyle (Tôi muốn thay đổi kiểu tóc của mình)

    -Can I see some pictures of the new hairstyles please. (Tôi có thể có một vài bức ảnh của những mẫu tóc mới không)

    -There are some popular hair models such as bobbed hair, swept-back hair, chaplet hairstyle, shoulder-length hairstyle, hair done in a bun. (Có một vài kiểu tóc phổ biến như kiểu tóc ngắn, kiểu chải lật ra phía sau, kiểu quấn vòng quanh đầu, hay làm tóc thành từng búi nhỏ)

    -I would like to apply the hair conditioner please (Tôi muốn dùng thêm kem dưỡng tóc)

    -The hair dryer is too hot, please adjust it (máy sấy quá nóng rồi, làm ơn chỉnh lại đi)

    -It is so beautifully done (rất đẹp)

    -I want to have a facial massage. (Tôi muốn mát xa mặt)

    -Can you exfoliate the skin as well? (Cô có thể tẩy tế bào da chết không?)

    -Good morning Doctor, I am feeling sick (Chào buổi sáng bác sĩ, tôi có triệu chứng ốm)

    -I’m feeling chilly, I keep throwing up, feeling dizzy and tired (Tôi cảm thấy hơi ớn lạnh, tôi luôn cảm thấy buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi)

    -I am having a terrible stomachache (Tôi đang bị đau bụng kinh khủng)

    -My temperature now is 39 degree celsius (Nhiệt độ cơ thể tôi hiện giờ là 39 độ)

    -I have got a back pain(Tôi bị đau lưng)

    -I feel difficulty breathing (tôi cảm thấy khó thở)

    -You must be hospitalized right now (bạn phải nhập viện ngay)

    -The operation is scheduled on Monday next week (Cuộc phẫu thuật sẽ diễn ra vào thứ Hai tuần sau)

    -You are obesity, you should go on diet. (Bạn bị bệnh béo phì, bạn nên ăn kiêng)

    -I got a bit of hangover (Tôi thấy hơi khó chịu)

    -I guess I have got a flu (Tôi đoán tôi bị cúm rồi)

    -It is really hurt (Tôi bị đau quá)

    -I have got a bad toothache and don’t want to eat anything (Tôi đau răng quá và không thiết ăn uống gì hết)

    -I feel exhausted recently(Tôi cảm thấy kiệt sức dạo gần đây)

    -You need an injection to deaden the pain first (Anh cần một mũi tiêm giảm đau trước)

    -Good morning, I want to book a table for two at 8pm tonight. (Chào buổi sáng, tôi muốn đặt một bàn cho hai người vào 8 giờ tối nay)

    -Can we see the menu first? (Chúng tôi có thể xem menu trước không?)

    -I have already made a reservation (Tôi đã đặt bàn trước rồi)

    -Do you have any special drinks? (Nhà hàng có đồ uống gì đặc biệt không)

    -Give me a cup of cocktail please (cho tôi một ly cocktail)

    -I’ll have a salad and soup, thank you (Tôi sẽ ăn salad và súp, cảm ơn)

    -I think it is enough, I’ll call you later (Tôi nghĩ vậy là đủ rồi, tôi sẽ gọi anh sau)

    -I’m allergic to mustard, is it included in this food? (Tôi dị ứng với mù tạt, liệu nó có trong món ăn này không?)

    -This meal is very delicious, especially the steak. (bữa ăn rất ngon, đặc biệt là món bít tết)

    -Sorry, I ordered salad not these vegetables (Xin lỗi tôi gọi salad chứ không phải món rau này)

    -Could I have bill please? (Tôi có thể có hóa đơn được chứ?)

    -I want to pay by credit card (Tôi muốn thanh toán bằng thẻ)

    -We will have a sales meeting tomorrow, have you done the pparation for it? (Chúng ta sẽ có một buổi họp kinh doanh vào sáng mai, cậu đã hoàn thành các bước chuẩn bị cho nó chưa?)

    -We need to ppare some solutions for this matter. (Chúng ta phải chuẩn bị một số giải pháp cho vấn đề này)

    -That is a good idea, you have got keen insights (ý kiến hay đấy, bạn có một tầm nhìn nhạy bén đấy)

    -Firstly, I want to describe our new products (Trước tiên, chúng tôi muốn mô tả sản phẩm mới)

    -The design of product is so modern and convenient for consumers (Thiết kế của sản phẩm rất là hiện đại và tiện lợi cho người dùng)

    -Our market share makeup for nearly 20 percent of the whole region (Thị phần của chúng tôi chiếm gần 20 phần trăm toàn khu vực)

    -We don’t have any plans for developing this product (Chúng tôi chưa có kế hoạch để phát triển sản phẩm này)

    -I want to buy a pair of shoes for my mother (Tôi muốn mua một đôi giày cho mẹ tôi)

    -I think the white shoes is more suitable, (Tôi nghĩ đôi giày trắng sẽ phù hợp hơn đấy)

    -I want size 36, please (Tôi muốn đôi giày size 36)

    -Can I have any discounts for this clothes? (Tôi có thể được giảm giá cho món đồ này không?)

    -What is the material of this jean? (Chiếc quần này có chất liệu gì vậy?)

    -Where is the fitting room? (Cho tôi hỏi phòng thử đồ)

    -Can I pay by credit card? (Tôi có thể thanh toán bằng thẻ không?)

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Phần Mềm Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Top 6 Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Miễn Phí Tốt Nhất
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Trên Android Giúp Bé Học Mà Chơi
  • Điểm Danh Các Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Trên Máy Tính Hay Nhất
  • Phương Pháp Luyện Nghe Nói Phản Xạ Giao Tiếp Tiếng Anh
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Tại Ngân Hàng
  • Chủ Đề Tại Ngân Hàng Trong Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Bài 3
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Màu Sắc
  • Chủ Đề Màu Sắc, Phương Hướng Trong Tiếng Trung
  • 请问几位?

    Qǐng wèn jǐ wèi?

    Cho hỏi các anh đi mấy người?

    坐这儿吧。

    Zuò zhèr ba.

    Ngồi đây đi.

    我们能坐那儿吗?靠窗户的那张桌子?

    Wǒmen néng zuò nàr ma? Kào chuānghù de nà zhāng zhuōzi?

    Chúng tôi có thể ngồi kia không? Bàn bên cạnh cửa sổ đó?

    可以。这是菜单。

    Kěyǐ. Zhè shì càidān.

    Được. Đây là thực đơn.

    你先看看,有什么想吃的。

    Nǐ xiān kànkan, yǒu shénme xiǎng chī de.

    Cậu xem trước đi, có muốn ăn gì không?

    要冰镇的还是普通的?

    Yào bīngzhèn de háishì pǔtōng de?

    Loại ướp lạnh hay để nguyên?

    要冰镇的。

    Yào bīngzhèn de.

    Loại ướp lạnh.

    什么牌子的?青岛的,燕京的,还是雪花的?

    Shénme páizi de? Qīngdǎo de, Yànjīng de, háishì Xuěhuā de?

    Bia của hãng nào? Thanh Đảo, Yến Kinh hay Tuyết Hoa?

    要雪花啤酒,这种牌子我还没喝过,今天尝尝怎么样?

    Yào Xuěhuā píjiǔ, zhè zhǒng páizi wǒ hái méi hē guò, jīntiān chángchang zěnmeyàng?

    Bia Tuyết Hoa đi, loại này tôi chưa uống bao giờ, hôm nay thử xem uống thế nào.

    Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn

    好,那就一瓶雪花啤酒,一瓶燕京啤酒。我听说燕京啤酒不错。

    Hǎo, nà jiù yì píng Xuěhuā píjiǔ, yì píng Yànjīng píjiǔ. Wǒ tīng shuō Yànjīng píjiǔ búcuò.

    Được, vậy cho 1 chai bia Tuyết Hoa, 1 chai Yến Kinh. Tớ nghe nói bia Yến Kinh uống cũng được lắm.

    你们点些什么菜?

    Nǐmen diǎn xiē shénme cài?

    Các anh chọn món gì ạ?

    乔治,你常下馆子,是老手。今天还是你点菜吧。

    Qiáo Zhì, nǐ cháng xià guǎnzi, shì lǎoshǒu. Jīntiān háishì nǐ diǎn cài ba.

    George, cậu thường đi ăn nhà hàng, quen rồi. Hôm nay cậu chọn món đi.

    行。点一个水煮鱼,一个糖醋里脊,一个西芹百合,一个宫爆鸡丁,一个。。。

    Xíng. Diǎn yí ge shuǐ zhǔ yú, yí ge tángcù lǐjí, yí ge xīqín bǎihé, yí ge gōngbào jīdīng, yí ge…

    Được. Cho tôi 1 canh cá, 1 sườn xào chua ngọt, 1 cần tây bách hợp, 1 gà chiên, 1…

    够了够了,吃不了那么多菜。

    Gòu le gòu le, chī bù liǎo nà me duō cài.

    Đủ rồi đủ rồi, không ăn hết được nhiều món thế đâu.

    没事儿,我请客。吃不了打包带回去。

    Méi shìr, wǒ qǐngkè. Chī bù liǎo dǎbāo dài huí qù.

    Không sao, tớ mời mà. Ăn không hết thì gói đem về.

    别这样,咱们AA制。

    Bié zhè yàng, zánmen AA zhì.

    Đừng làm thế, chúng ta chia đôi tiền đi.

    不要别的了吗?

    Bú yào biéde le ma?

    Có cần thêm gì nữa không ạ?

    不要了。

    Bú yào le.

    Không cần nữa.

    好的,请稍等,啤酒马上就给您送来。

    Hǎo de, qǐng shāo děng, píjiǔ mǎshàng jiù gěi nín sòng lái.

    Vâng, xin chờ 1 chút, bia lập tức sẽ mang đến cho anh đây ạ.

    还想当美食家呢,这跟在学生食堂吃饭没什么两样。

    Hái xiǎng dāng měishíjiā ne, zhè gēn zài xuéshēng shítáng chīfàn méi shénme liǎng yàng.

    Thế mà còn muốn làm nhà ẩm thực gia, cơm ở đây có khác gì ở căn-tin sinh viên đâu.

    咳,以后日子长着呢,咱们慢慢来嘛。

    Hāi, yǐhòu rìzi cháng zhe ne, zánmen mànman lái ma.

    Haiz, sau này ngày tháng còn dài, chúng ta cứ từ từ thưởng thức.

    Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn

    。。。

    服务员,买单。

    Fúwùyuán, mǎidān.

    Phục vụ, tính tiền.

    一共68块。

    Yí gòng 68 kuài.

    Tổng cộng là 68 tệ.

    个人还是单位?

    Gèrén háishì dānwèi?

    Cho cá nhân hay cho đơn vị?

    干嘛要发票?

    Gàn ma yào fāpiào?

    Sao cậu lại phải lấy hóa đơn?

    这你就老外了,能刮奖呀!

    Zhè nǐ jiù lǎowài le, néng guā jiǎng ya!

    Cái này cậu không biết rõ rồi, có thể trúng thưởng đấy.

    这是找您的钱,还有发票。

    Zhè shì zhǎo nín de qián, hái yǒu fāpiào.

    Đây là tiền dư của anh, còn đây là hóa đơn.

    看看有奖吗?

    Kànkan yǒu jiǎng ma?

    Xem thử xem có thưởng không?

    Please enter a valid URL and content for your button.

    Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Theo Chủ Đề: Nhà Hàng (Phần 1)
  • Chủ Đề Ăn Nhà Hàng Trong Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Chủ Đề Hỏi Đường Đi
  • Học Tiếng Trung Chủ Đề: Hỏi Đường
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Hỏi Đường Trong Tiếng
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bạn Bè
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Học Tập
  • Tiếng Anh Chủ Đề Sân Bay
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Sân Bay Đầy Đủ Nhất
  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Chẳng hạn như các bạn có thể “tám” thỏa thích bằng tiếng Anh về các bộ phim đang gay cấn và kịch tính trên truyền hình. Hoặc “tám” về các địa điểm ăn ngon và lạ miệng được các Youtuber vừa mới review trên mạng.

    Tất cả mỗi người chúng ta đều có sở thích của riêng mình. Nhưng liệu các sở thích cá nhân giữa bạn và bạn bè có giống nhau hay không?

    – What are your hobbies?

    – Why do you like your hobbies so much?

    – How often do you do these hobbies?

    – How long have you been doing these hobbies, and how did you get started?

    – What hobbies did you used to have, but now do not?

    – Is it important to have hobbies? Why/why not?

    Hầu hết những người đi làm đều ý thức được tầm quan trọng của thời gian, bởi vì tất cả chúng ta đều khá bận rộn với nhiều công việc của gia đình và của công ty.

    Dù cho bạn làm bất kỳ công việc gì thì giấc ngủ cũng vô cùng quan trọng. Một giấc ngủ đủ sâu và đủ thời gian sẽ giúp chúng ta lấy lại năng lượng đã mất của ngày hôm qua.

    Bạn có yêu thích âm nhạc không? Nếu có, chắc chắn bạn sẽ đồng ý với chúng tôi rằng, âm nhạc có sức mạnh lan tỏa cảm xúc đến diệu kỳ.

    Tuy nhiên, khi có quá nhiều thể loại âm nhạc khác nhau và mỗi người lại có những xu hướng khác nhau, liệu bạn có muốn tìm sự đồng điệu từ những người xung quanh.

    Bạn còn nhớ ngày hẹn hò đầu tiên nhất của mình là khi nào hay không? Vả cảm xúc của bạn ngày đó như thế nào?

    Chủ đề tiếng Anh mà mọi người thường dễ dàng chia sẽ lẫn nhau đó chính là nói về công ăn việc làm của mình.

    Người châu Á thường ngại nói chuyện về rủi ro hay những vấn đề không may mắn nhưng người phương tây thì lại không e ngại về điều đó.

    Trong một xã hội hiện đại và phát triển, theo quy luật vận động của nó, ai cũng cố gắng tìm kiếm những thành tựu lớn hơn. Sinh viên thì cố gắng học hành để trang bị kiến thức và các kỹ năng làm việc, người lớn thì phải gắng sức để đi làm kiếm tiền…

    Chỉ cần một chút mõi mệt và mất động lực, ngay lập tức bạn sẽ có cảm giác mình bị tụt lại phía sau tất cả mọi người.

    Có người thích “tốt gỗ”, lại cũng có những người thích “nước sơn tốt”, vậy bạn thuộc trường phái thẩm mỹ nào?

    – What is “beauty”?

    – What/who do you consider beautiful?

    – What does “inner beauty” mean to you?

    – Do you consider artificial beauty (cosmetic surgery) to still be beauty? Why/why not?

    – How do you feel about the emphasis that people put on beauty these days?

    – What would you tell your children about beauty?

    Chắc chắn, không chỉ người châu Á không thích nói chuyện về người xấu, về giang hồ, về xã hội đen…

    Bàn luận về tình yêu chắc chắn là một câu chuyện hấp dẫn với các bạn trẻ, cho dù bạn đã trải qua những hạnh phúc nồng nàn hay đau khổ chơi vơi.

    Tất cả mọi người chúng ta đều có mục tiêu để nhắm tới và phấn đấu.

    Tất cả chúng ta đều có những giấc mơ riêng của mình, một số giấc mơ thì kỳ lạ, một số giấc mơ thì đầy sự hãi hùng, lại có những giấc mơ giúp ta có thêm sự hứng khởi trong cuộc sống.

    Các nhà khoa học tâm lý thì nói giấc mơ được phản ánh từ tâm thức và ký ức của chúng ta. Còn các nhà huyền bí phương đông thì cho rằng giấc mơ là nền móng cho một điềm báo tiên tri.

    Ở Việt Nam, dù tại bất kỳ thành phố nào cũng có những quán ăn cực kỳ ngon và đặc biệt.

    – How often do you go to restaurants?

    – What is your favorite restaurant? Why?

    – What do you usually order at a restaurant?

    – What is the restaurant experience like in your country?

    – Have you ever worked in a restaurant?

    – If you owned a restaurant, what kinds of food would you serve?

    Có lẽ là tất cả chúng ta đều thích nói chuyện về tiền bạc và những góc cạnh của nó. Chẳng hạn như cách kiếm tiền, cách giữ tiền, cách chi tiêu….

    Đi shopping ngoài việc mua sắm các vật dụng cần thiết, nó còn là một thú giải trí để giải tỏa những căng thẳng của chúng ta.

    Lợi ích cốt lõi của hành động lập kế hoạch cho mọi mục tiêu chính là giúp bạn có sự tập trung và giữ được động lực.

    Lập kế hoạch học tiếng Anh sẽ giúp bạn tránh được cảm xúc xao nhãng. Còn lập kế hoạch trong làm việc sẽ giúp bạn đứng vững trước những khó khăn bất ngờ.

    Ngoài những cuốn sách đọc để giải trí và giết thời gian, chắc chắn sẽ có những cuốn sách để đời ảnh hưởng đến quan niệm sống của bạn.

    Nói chuyện về các môn thể thao ưa thích chính là một cách thức hay để bạn dễ dàng tìm được sự đồng điệu từ người khác.

    – How often do you watch TV?

    – Should everyone have a television in their home?

    – What is the best way to watch television: On a television set, computer, tablet or phone?

    – What television programs are popular in your country?

    – What do you think will be the future of television?

    – What is your opinion on television?

    – If you had your own TV show, what would it be like?

    Học hành để tích lũy kỹ năng, để bổ sung kiến thức… là một công việc thường xuyên nếu chúng ta muốn nâng cấp bản thân cho tiến bộ hơn.

    Tất cả chúng ta đều biết rằng, cuộc sống và công việc chẳng thể nào đều thuận lợi trọn vẹn 100% như ý ta muốn. Vì vậy khi đối mặt với khó khăn, thay vì phản ứng theo bản năng, chúng ta nên học theo người xưa, biết chấp nhận thất bại và giữ gìn năng lượng cho lần phấn đấu sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Khủng Long Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ăn Uống
  • Tài Liệu Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Ăn Uống (P1)
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ăn Uống
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Công Việc
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Con Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Từ Vựng Về Các Loài Động Vật Trong Tiếng Anh
  • Học Tiếng Cơ Tu Để Gần Trò Hơn
  • Khi Cán Bộ Học Tiếng Cơ Tu
  • Học Tiếng Cơ Tu Để Phục Vụ Đồng Bào
  • Vận Động Dạy Và Học Tiếng Dân Tộc Thiểu Số
    • frog /frɒg/ – con ếch
    • tadpole /ˈtæd.pəʊl/ – nòng nọc
    • toad /təʊd/ – con cóc
    • snake /sneɪk/ – con rắn
    • turtle – shell /ˈtɜː.tl ʃel/ – mai rùa
    • cobra – fang /ˈkəʊ.brə. fæŋ/ – rắn hổ mang-răng nanh
    • lizard /ˈlɪz.əd/ – thằn lằn
    • alligator /ˈæl.ɪ.geɪ.təʳ/ – cá sấu Mĩ
    • crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ – cá sấu
    • dragon /ˈdræg.ən/ – con rồng
    • dinosaurs /’daɪnəʊsɔː/ – khủng long
    • chameleon /kəˈmiː.li.ən/ – tắc kè hoa

    eager beaver (informal)

    → người rất chăm chỉ và nhiệt huyết, người tham việc.

      The new accountant works all the time – first to arrive and last to leave. He’s a real eager beaver! – Kế toán mới cứ làm việc suốt – luôn đi sớm về muộn. Anh ấy thật là một người ham làm việc.

    cash cow (business)

    → món hàng/thứ mang lại nhiều lợi nhuận.

      The movie studio saw the actress as a cash cow. – Hãng phim xem cô diễn viên đó là của quý hái ra tiền

    kangaroo court (disapproving)

    → phiên toà chiếu lệ; toà án trò hề (bất chấp cả công lý, luật pháp).

      They conducted a kangaroo court there and then. – Ngay lập tức, họ tổ chức một phiên tòa chiếu lệ.

    bull in a China shop

    → một người vụng về, lóng ngóng, hay không biết cách cư xử khiến cho người khác mất lòng, hay làm hỏng kế hoạch của họ.

    • I told him it was a very sensitive meeting but he just went in like a bull in a china shop, asking about their prices and how much profit they were going to make.
    • Tôi đã bảo anh ta rằng đó là một cuộc gặp gỡ rất tế nhị nhưng anh ta đi sồng sộc vào, hỏi về giá cả của họ và lợi nhuận mà họ sẽ làm ra.

    → hãy kiên nhẫn.

      Hold your horses! We need to get the customer’s approval first! – Đừng nóng vội! Chúng ta cần phải có sự chấp thuận của khách hàng trước đã.

    a busy bee

    → người làm việc lu bù

      She always focus on her stuff as a busy bee – Cô ấy lúc nào cũng tập trung vào công việc như một chú ong chăm chỉ

    have a bee in one’s bonest

    → ám ảnh chuyện gì

      When I was young, I saw a horible film that I have a bee in my bonest till today. – Khi tôi còn nhỏ, tôi đã xem 1 bộ phim kinh dị mà ám ảnh đến tận bây giờ.

    have butterflies in one’s stomach

    → nôn nóng

      Since I knew her, I have had butterflies in my stomach all the time – Kể từ ngày quen cô ấy, tôi lúc nào cũng bồn chồn trong dạ.

    a cat nap

    → ngủ ngày

      Wake up, Mary! You can not have a cat nap anymore – Dậy đi Mary! Con không được ngủ ngày nữa.

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Tiếng Anh Tại Canada Trường Nào Tốt?
  • Du Học Tiếng Anh Tại Canada
  • Du Học Tiếng Anh Tại Canada Nên Hay Không Nên?
  • Khóa Học Tiếng Anh Tại Canada
  • Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Campuchia Trong Corel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100