Top 4 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Qua Phim Me Before You Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Cùng Học Tiếng Anh Qua Phim Me Before You

Me Before You (tên tạm dịch tiếng Việt là Trước Ngày Em Đến) là một bộ phim tình cảm, lãng mạn. Phim được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn người Anh Jojo Moyes. Quyển tiểu thuyết nổi tiếng Me Before You (xuất bản năm 2012) đã gây được tiếng vang lớn và được giới phê bình đánh giá rất cao.

Bộ phim là một câu chuyện tình cảm động giữa 2 nhân vật chính là Will Traynor và Louisa Clark. Anh chàng Will Traynor gặp một biến cố kinh hoàng và phải sống đời tật nguyền mãi mãi. Từ một người đẹp trai, giàu có và tài năng, đam mê khám phá anh trở nên tuyệt vọng và buồn bã. Anh dành phần lớn thời gian của mình ở nhà. Cô nàng Louisa Clark thì đang sống một cuộc đời ngày này qua ngày khác chẳng có gì khác biệt. Dù trước đó cô từng ước mơ trở thành nhà thiết kế. Sau khi thất nghiệp, cô trở thành người chăm sóc cho Will Traynor.

Sau những ngày đầu có phần lạnh nhạt với Louisa, Will dần dần trở nên vui vẻ và mở lòng hơn. Hai người có cùng nhau nhiều khoảnh khắc đáng nhớ. Những tình cảm đặc biệt nảy sinh, Will và Louisa sẽ tiếp tục ra sao khi bệnh tình của Will ngày càng tồi tệ hơn?

Một câu chuyện làm lay động lòng người với bối cảnh đẹp và nhiều câu thoại đáng nhớ. Học tiếng Anh qua phim Me Before You thật sự là cách tuyệt vời để bạn trau dồi kiến thức.

Tại sao nên học qua Me Before You

1. Luyện tập kỹ năng Nghe – Nói

Bộ phim Me Before You diễn ra trong một không gian với những hoạt động sinh hoạt thường ngày. Do đó, những đoạn hội thoại của nhân vật chắc chắn sẽ giúp bạn làm quen với cách mà người bản ngữ giao tiếp.

2. Biết được nhiều từ vựng, cấu trúc ngữ pháp

Nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp hay ho, thông dụng mà bạn khó bắt gặp trong sách vở sẽ có trong phim. Khi thật sự chú tâm, bạn luôn có thể tích lũy cho mình nhiều kiến thức với tính ứng dụng thật cao trong đời sống hàng ngày.

Bắt đầu học tiếng Anh qua phim Me Before You như thế nào?

Đây là gợi ý để bạn bắt đầu học tiếng Anh qua phim một cách hiệu quả nhất:

Chọn những đoạn hay hoặc dễ nghe để học. Đây là lúc việc học tiếng Anh bắt đầu. Đối với người ở trình độ mới bắt đầu, bạn nên chọn những đoạn dễ nghe và có câu từ đơn giản, dễ hiểu để bắt đầu học. Nếu bạn thuộc trình độ Intermediate rồi thì hãy xem những đoạn hay mà mình yêu thích. Những đoạn hay ở đây có thể là những đoạn có nhiều cấu trúc từ mới, hay là những đoạn giao tiếp tự nhiên mà bạn muốn tham khảo kỹ hơn để cải thiện cách nói của mình. Sau đấy thì luyện tập auto-pause, nói nhại theo từng câu trong đoạn phim cho tới khi thành thạo

Xem lại và tự ôn luyện để nhớ kiến thức lâu hơn. Lần xem lại này bạn chỉ nên xem với phụ đề song ngữ hoặc tốt nhất là tiếng Anh để kiểm tra mức độ nghe hiểu của mình. Việc ôn tập từ đã lưu trong các đoạn phim sau đấy cũng rất cần thiết để bạn ghi nhớ và thành thạo cách sử dụng các từ vựng đó. Nếu không ôn tập từ vựng, bạn sẽ nhanh chóng quên những gì đã học ở tập phim trước khi bạn chuyển sang học tiếp với tập phim tiếp theo.

Bạn có thể cân nhắc một số đoạn trích gợi ý ngay bên dưới. Phần phân tích cấu trúc ngữ pháp, từ vựng đảm bảo sẽ làm bạn vô cùng hứng thú đấy.

Những đoạn đối thoại hay để học tiếng Anh

1. Lần đầu Louisa gặp Will

Cấu trúc hay:

– Ý nghĩa và cách dùng:

Trong đoạn phim, bác sĩ Nathan nói xin chào với Louisa bằng câu “G’day”. Đây là một câu chào chung chung phổ biến ở Úc, thường dùng được cho cả ban ngày và buổi tối. Thông thường sẽ đi kèm với “mate”.

– Ví dụ: – Ý nghĩa và cách dùng:

Trong đoạn này, mẹ của Will nói với Louisa là “Well, I’ll leave you to get on” khi giới thiệu cô với Will. Câu này có thể hiểu là “Được rồi, tôi sẽ để cô lo liệu những việc còn lại/ Được rồi, tôi sẽ không làm phiền nữa.

– Ví dụ: – Ý nghĩa và cách dùng:

Mẹ của Will tiếp tục nói với Louisa là “Miss Clark, Nathan will talk you through Will’s routines and equipment”. Câu này có nghĩa là “Cô Clark, Nathan sẽ chỉ cho cô thời gian biểu của Will và các thiết bị”.

Có thể thấy là “talk someone through” sẽ được sử dụng khi với ý nghĩa là chỉ cho ai đó cách thực hiện một công việc bằng cách đưa ra những chỉ dẫn.

– Ví dụ: – Ý nghĩa và cách dùng:

Will nói với mẹ mình là “You don’t have to talk across me, Mother”. Câu này ý nói “Mẹ không cần phải nói thay con đâu”. Talk across cũng có nghĩa là cắt lời ai, nói sai ý ai đó nữa.

– Ví dụ:

2. Louisa nói chuyện với chị gái

Cấu trúc hay:

– Ý nghĩa và cách dùng:

Louisa đang tâm sự với chị gái về công việc chăm sóc Will. Dù chỉ mới 10 ngày trôi qua nhưng Louisa đã thốt lên rằng “Feels like a lifetime”. Câu này có ý muốn nhấn mạnh rằng cô không thích công việc của mình. Cô cảm thấy thời gian trôi qua lâu như cả cuộc đời vậy.

“Like a lifetime” sẽ thường được dùng để chỉ một việc làm người nói không thoải mái, tận hưởng. Hãy dùng cụm này khi bạn cần bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chán nản, buồn bã một cách mạnh mẽ.

– Ví dụ: – Ý nghĩa và cách dùng:

Chị của Louisa có ý định muốn quay lại học tiếp đại học. Cô dùng câu “Someone’s dropped out of business studies and they can take me back”. Câu này có nghĩa là “Ai đó đã bỏ khóa học kinh doanh nên chị có thể được nhận lại”.

“Drop out” được sử dụng để chỉ hành động bỏ học, bỏ cuộc giữa chừng.

– Ví dụ:

3. Louisa và Will Traynor đi dạo ngoài vườn

– Ý nghĩa và cách dùng:

Đây là lần đầu Louisa lần đầu xem phim phụ đề. Will chọc ghẹo cô và cô cũng đối đáp lại ngay với anh bằng cùng một cụm từ”reach the ripe old age of.”

“Ripe” có nghĩa là chín muồi, chín chắn, trưởng thành. Được dùng cho trái cây hay kế hoạch, tuổi tác. “Reach the ripe old age of + số tuổi” ở đây có nghĩa chỉ ai đó sống thọ đến một tuổi nhất định nào đó.

– Ví dụ: – Ý nghĩa và cách dùng:

Will hỏi Louisa về những thói quen cũng như sở thích ở nhà của cô. Anh hỏi cô có chạy bộ cùng bạn trai không thì Louisa nói “I’m not exactly built for it”. Câu này ý nói “Tôi không có khiếu trong chuyện này”. Hay nghĩa đen là “Tôi sinh ra không để làm chuyện này”.

– Ví dụ:

4. Louisa nói chuyện với bố

Cấu trúc hay:

– Ý nghĩa và cách dùng:

Ba của Louisa cho cô lời khuya về mối quan hệ với Will. Ông nói rằng “I’m not sure anyone in the world could ever persuade that man, once he’d set his mind to something”. Ý ông là: “Bố chắc rằng không có ai trên đời này có thể thuyết phục cậu ấy thay đổi quyết định của mình.”

Cụm “set one’s mind to something” sẽ được sử dụng khi muốn nói rằng ai đó quyết tâm/ kiên quyết làm chuyện gì đó.

– Ví dụ:

5. Louisa đọc thư của Will

Cấu trúc hay:

– Ý nghĩa và cách dùng:

Gần cuối bức thư, Will đã nói những lời cực kỳ cảm động và truyền cảm hứng cho Louisa “Live boldly, Clark. Push yourself. Don’t settle”. Anh nhắn với cô rằng “Hãy sống thật ý nghĩa, Clark. Luôn thúc đẩy chính mình. Đừng an phận”.

“Push oneself” là một cụm từ tiếng Anh thường được sử dụng để với nghĩa là tự thúc đẩy bản thân, tự thử thách bản thân hay vượt qua giới hạn của mình.

– Ví dụ: – Ý nghĩa và cách dùng:

Will khuyến khích Louisa hãy luôn tự tin với bản thân. Tự tin cả với sở thích mang tất ong nghệ của cô. “Wear those stripy legs with pride” hay “Hãy mang đôi tất ong nghệ đó đầy tự hào vào”.

Vậy khi nói “do something with pride”, bạn sẽ muốn người nghe biết rằng bạn làm việc gì đó mà không hề xấu hổ, e thẹn mà đầy tự hào, tự tin thật sự.

– Ví dụ: – Ý nghĩa và cách dùng:

Will kết thúc thư bằng những lời đầy tình cảm. “You are scored on my heart” mang ý nghĩa là “em đã để lại dấu ấn trong trái tim anh” hay “em sống mãi trong trái tim anh”.

Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Love You And Love Me

Lời bài hát Love you and love me Phiên âm và tiếng Việt

Love you and love me Cong bu ceng wang ji

Em không bao giờ quên he ni zai yi qi de tian mi

Những ngọt ngào bên anh Love you and love me

Cong bu ceng huai yi Em chưa từng hoài nghi

ni shi wo yong yuan de wei yi Anh luôn là của em Và cũng là duy nhất

Ke shi hu ran fang fu diu le ni Nhưng có lẽ đôi khi Em đã đánh mất anh

My love Ơi tình yêu của em

Wo leng de wu fa hu xi Em lạnh tới khó thở

Ke shi huran fang fu hui bu qu Nhưng có lẽ đôi khi Không quay đầu trở lại

Xiang shi zhi mi tu zai bei ji de yu Giống như là con cá Lạc đường trên Bắc cực

I miss you now Giờ đây em nhớ anh

where are you going Anh hiện đang ở đâu?

Xiang nian ceng jing Em nhớ tới những lúc

wen nuan de hai di Đáy biễn ấm áp nhất

I need you now Giờ đây em cần anh

where are you going Hiện anh đang ở đâu?

Xiang rang chi dao wen nuan Em rất muốn giờ đây Mang Xích đạo ấm nóng

zui han leng de bei ji Sưởi ấm cho Bắc cực

Love you and love me Love you & love me

Ru guo ni hai you gan ying Nếu anh vẫn nhận ra Hãy chỉ đường cho em

Qing zhi yin wo you xiang ni Đến lại gần phía anh

Love you and love me Love you & love me

Dan da hai wu bian wu ji Nhưng biển rộng mênh mông

Wo hai neng bu neng Em vẫn là không thể

zhong hui dao ni de huai li Quay trở về với anh

Love you and love me Love you & love me

Cong bu ceng wang ji Em không bao giờ quên

he ni zai yi qi de tian mi Những ngọt ngào bên anh

Love you and love me Love you & love me

Cong bu ceng huai yi Em chưa từng hoài nghi

ni shi wo yong yuan de wei yi Anh luôn là của em Và cũng là duy nhất

Ke shi hu ran fang fu diu le ni Nhưng có lẽ đôi khi Em đã đánh mất anh

My love Ơi tình yêu của em

Wo leng de wu fa hu xi Em lạnh tới khó thở

Ke shi huran fang fu hui bu qu Nhưng có lẽ đôi khi Không quay đầu trở lại

Xiang shi zhi mi tu zai bei ji de yu Giống như là con cá Lạc đường trên Bắc cực

I miss you now Giờ đây em nhớ anh

where are you going Anh hiện đang ở đâu?

Xiang nian ceng jing Em nhớ tới những lúc

wen nuan de hai di Đáy biễn ấm áp nhất

I need you now Giờ đây em cần anh

where are you going Hiện anh đang ở đâu?

Xiang rang chi dao wen nuan Em rất muốn giờ đây Mang Xích đạo ấm nóng

zui han leng de bei ji Sưởi ấm cho Bắc cực

Love you and love me Love you & love me

Ru guo ni hai you gan ying Nếu anh vẫn nhận ra Hãy chỉ đường cho em

Qing zhi yin wo you xiang ni Đến lại gần phía anh

Love you and love me Love you & love me

Dan da hai wu bian wu ji Nhưng biển rộng mênh mông

Wo hai neng bu neng Em vẫn là không thể

zhong hui dao ni de huai li Quay trở về với anh

Tự Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Love You And Love Me

Love you and love me – 赤道和北极 ( Bắc Cực và Xích Đạo )

Lời bài hát Love you and love me – 赤道和北极 ( Bắc Cực và Xích Đạo ) và Phiên âm và tiếng Việt

love you and love me

从不曾忘记和你在一起的甜蜜 cóng bù zēng wàng jì hé nǐ zài yī qǐ de tián mì Em không bao giờ quên Những ngọt ngào bên anh

love you and love me

从不曾怀疑你是我永远的唯一 cóng bù zēng huái yí nǐ shì wǒ yǒng yuǎn de wéi yī Em chưa từng hoài nghi Anh luôn là của em Và cũng là duy nhất

可是忽然仿佛丢了你 kě shì hū rán fǎng fú diū le nǐ Nhưng có lẽ hôm nay Em đã đánh mất anh

my love

我冷得无法呼吸 wǒ lěng de wú fǎ hū xī Em lạnh tới khó thở

可是忽 然仿佛回不去 kě shì hū rán fǎng fú huí bù qù Nhưng có lẽ không thể quay đầu trở lại

象是只迷途在北极的鱼 xiàng shì zhī mí tú zài běi jí de yú Giống như là con cá Lạc đường trên Bắc cực

I miss you now, where (are) you going

想念曾经最温暖的海底 xiǎng niàn céng jīng zuì wēn nuǎn de hǎi dǐ Em nhớ tới những chuỗi ngày thật ấm áp

I need you now, where (are) you going

想让赤道温暖最寒冷的北极 xiǎng ràng chì dào wēn nuǎn zuì hán lěng de běi jí Em rất muốn giờ đây Mang Xích đạo ấm nóng Sưởi ấm cho Bắc cực lạnh giá

love you and love me

如果你还有感应 rú guǒ nǐ hái yǒu gǎn yìng Nếu anh vẫn nhận ra Hãy chỉ đường cho em

请指引我游向你 qǐng zhǐ yǐn wǒ yóu xiàng nǐ Đến lại gần phía anh

love you and love me

但大海无边无际 dàn dà hǎi wú biān wú jì Nhưng biển rộng mênh mông

我还能不能重回到你的怀里 wǒ hái néng bù néng chóng huí dào nǐ de huái lǐ Em vẫn muốn nhưng là là không thể quay trở về bên anh

Chỉ có khi yêu, mọi khoảnh khắc bên nhau mới khiến ta quên đi được muộn phiền,lo âu trong cuộc sống. Love you and love me là lời dãi bày tâm tình của cô gái đang yêu, hết sức ngọt ngào và chân thật. Học tiếng trung qua bài hát “love you and love me” không những giúp bạn nâng cao trình độ tiếng trung mà có thể là phút nhói lòng khi nhớ tới tình cũ người xưa đó.

Một vài nội dung sẽ giúp bạn học tiếng trung hiệu quả hơn: 

Bình chọn 5 sao nếu bạn thấy bài viết này hữu ích

You Raise Me Up Lời Dịch

Nhóm nhạc Westlife được đánh giá là nhóm nhạc Pop rất thành công trong lịch sử âm nhạc. Trong suốt quá trình hoạt động, Westlife đã đem đến cho khán giả yêu nhạc rất nhiều ca khúc hay, được thể hiện thành công qua giọng ca của các thành viên.

Lời dịch bài hát “You Raise me up”

When I am down and, oh my soul, so weary;

Khi anh nản lòng, và tâm hồn thật mệt mỏi rã rờiWhen troubles come and my heart burdened be;

Khi những rắc rối ập đến và trái tim anh nặng trĩuThen, I am still and wait here in the silence,

Khi đó, anh bất động và chờ đợi ở đây trong thinh lặngUntil you come and sit awhile with me. Cho tới khi em đến và ngồi một lát với anhYou raise me up, so I can stand on mountains;

Em nâng đỡ anh, vì vậy anh có thể đứng trên những ngọn núiYou raise me up, to walk on stormy seas;

Em nâng đỡ anh, để anh có thể đi giữa cơn bão biển

I am strong, when I am on your shoulders;

Anh mạnh mẽ khi anh được dựa vào đôi bờ vai emYou raise me up… To more than I can be.

Em nâng đỡ anh, vượt lên chính bản thân mình.

When I am down and, oh my soul, so weary;

Khi anh nản lòng, và tâm hồn thật mệt mỏi rã rờiWhen troubles come and my heart burdened be;

Khi những rắc rối ập đến và trái tim anh nặng trĩu

Then, I am still and wait here in the silence,

Khi đó, anh bất động và chờ đợi ở đây trong thinh lặngUntil you come and sit awhile with me. Cho tới khi em đến và ngồi một lát với anhYou raise me up, so I can stand on mountains;

Em nâng đỡ anh, vì vậy anh có thể đứng trên những ngọn núiYou raise me up, to walk on stormy seas;

Em nâng đỡ anh, để anh có thể đi giữa cơn bão biển

I am strong, when I am on your shoulders;

Anh mạnh mẽ khi anh được dựa vào đôi bờ vai em You raise me up… To more than I can be.

Em nâng đỡ anh, vượt lên chính bản thân mình. Em nâng đỡ anh, vì vậy anh có thể đứng trên những ngọn núiYou raise me up, to walk on stormy seas;

Em nâng đỡ anh, để anh có thể đi giữa cơn bão biển

I am strong, when I am on your shoulders;

Anh mạnh mẽ khi anh được dựa vào đôi bờ vai emYou raise me up… To more than I can be.

Em nâng đỡ anh, vượt lên chính bản thân mình.

Vocabulary notes:

Soul /soʊl/ (n): tâm hồn, tâm trí.

Weary /ˈwɪəri/ (adj): Mệt lử, kiệt sức.

Troubles /ˈtrʌb.əl/ (n): điều rắc rối, điều phiền muộn.

Burden / ˈbɜː.dən/ (n,v): gánh nặng, đè nặng lên

Silence /ˈsaɪ.ləns/ (n): sự yên lặng.

Raise /reɪz/ (v): nâng lên, đỡ dậy.

Raise sb up: nâng đỡ, khích lệ tinh thần ai đó

Stormy /ˈstɔː.mi/ (adj): thời tiết bão.nản chí.

To be down: buồn chán, thất vọng,

To be still: vẫn như vậy, đứng yên.

You raise me up là một ca khúc rất hay với hàm ý khi cuộc đời chúng ta bế tắc hay vấp ngã, có người ở bên cạnh nâng đỡ tinh thần là giải pháp tốt. Có người để cùng chia sẻ những khó khăn, nương tựa vào nhau những khi mệt mỏi là điều tuyệt vời nhất để vực lại tinh thần .

Ngoài ý nghĩa trên, ca khúc You raise me up còn được sử dụng như một ca khúc thánh ca trong các nhà thờ, ca đoàn trên thế giới, với ý nghĩa Chúa luôn ở bên nâng đỡ tinh thần cho những con chiên của Người. Một bài nhạc Pop được lựa chọn trở thành một bản thánh ca là điều mà rất hiếm ca khúc làm được, You raise me up là một trong số đó.

Với lời ca ngắn và ý nghĩa, từ vựng khá thông dụng, đây là một bài hát hay và rất dễ áp dụng để luyện nghe bài hát học tiếng Anh