Thảo Luận Bằng Tiếng Anh Qua Các Chủ Đề

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Ở Hải Phòng Chỗ Nào Tốt?
  • Địa Chỉ Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Tphcm Dành Cho Người Đi Làm Ở Đâu?
  • Bí Quyết Nhận Biết Lớp Học Giao Tiếp Tiếng Anh Tốt Tại Tphcm.
  • Cách Chọn Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Cách Học 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • – Are you positive that…?: Bạn có lạc quan rằng…?

    – Do you (really) think that…?: Bạn có thực sự nghĩ là?

    – (tên đối phương) can we get your input?: Bạn có ý kiến gì không?

    – That’s interesting: Rất thú vị

    – I never thought about it that way before: Tôi chưa bao giờ nghĩ như vậy/ theo cách đó trước đây.

    – I get your point: Tôi hiểu ý bạn.

    – This clearly shows: Điều này rõ ràng cho thấy…

    – As you can see…: Như bạn thấy/ như mọi người thấy…

    -This clearly shows …: Điều này cho thấy rõ ràng…

    – From this, we can understand why/how…: Từ đây, chúng ta có thể hiểu tại sao/làm thế nào mà…

    – We are concerned with…: Cái chúng ta quan tâm là…

    – As I said at the beginning…: Như tôi đã nói ban đầu…

    – That sounds like a fine idea: Có vẻ là một ý tưởng hay.

    – I have a question I would like to ask: Tôi có câu hỏi muốn đặt ra.

    A: What do you think of his lecture? (Bạn nghĩ gì về bài thuyết trình của anh ấy)

    B: I think it is very interesting. (Tôi nghĩ nó rất thú vị.)

    A: Do you really? (Bạn thực sự nghĩ như vậy à ?)

    B: Yes, don’t you? (Vâng. Bạn không thấy thế sao?)

    A: Certainly not. I think he talked a lot of rubbish. (Chắc chắn không rồi. Tôi nghĩ anh ấy nói nhiều chuyện vớ vẩn.)

    B: So you think you know more than he does. (Vậy bạn nghĩ bạn biết nhiều hơn anh ta biết.)

    A: Well, take coal for instance. (Nào, chẳng hạn nói về than đá đi)

    B: What about it? (Than đá thì sao?)

    A: Coal won’t be important longer. (Than đá sẽ không còn quan trọng nữa.)

    B: Why not? (Tại sao không?)

    A: It’s too dirty. People will not be found working in coal mines in the future any more. (Nó quá dơ. Trong tương lai người ta sẽ không làm việc dưới các mỏ than nữa.)

    B: They’ll invent new kinds of machine. (Người ta sẽ tạo ra các loại máy móc mới.)

    A: What a nonsense! The only sort of power they’ll use in the future is atomic power. (Thật vô lý. Nguồn năng lượng duy nhất họ sẽ sử dụng trong tương lai là năng lượng nguyên tử.)

    %CODE9%

    A: Do you know much about computers? (Bạn có biết nhiều về máy vi tính không?)

    B: Not a great deal. (Không nhiều lắm.)

    A: I’ve just read an article about them. They are used for all sorts of aspect now. (Tôi vừa đọc một bài báo nói về máy vi tính. Bây giờ chúng được sử dụng cho tất cả các lĩnh vực.)

    B: For accounting system and things you have just mentioned? (Đối với hệ thống kế toán và những điều mà bạn nói đến?)

    A: Yes, but they’re used for other things, too. Do you remember when we bought flight tickets to Greece? (Vâng, nhưng chúng cũng được dùng cho những điều khác nữa. Bạn có nhớ khi chúng ta mua vé máy bay đi Hy Lạp không?)

    B: Yes. (Vâng.)

    A: The man asked where we wanted to go, the he typed the information on a form and waited for a reply. A few moments later he gave us the tickets. (Người đàn ông hỏi chúng ta muốn đi đâu, sau đó anh ta nhập thông tin vào mẫu và đợi câu trả lời. Một vài phút sau đó, anh ta đưa vé cho chúng ta.)

    B: Of course. His machine must have been connected to a computer. (Dĩ nhiên. Máy của anh ta ắt hẳn phải được kết nối với một máy tính.

    A: That’s right. (Đúng rồi)

    A: Do you want black or white coffee? (Bạn muốn dùng cà phê đen hay cà phê sữa?)

    A: Look! There’s a folk concert tomorrow evening. Do you want to go? (Nhìn kìa! Có một buổi hòa nhạc dân tộc vào tối ngày mai. Bạn có muốn đi không?)

    B: I don’t like folk music very much. (Tôi không thích nhạc dân tộc lắm.)

    A: What kind of music do you like? (Bạn thích loại nhạc gì?)

    B: I like classical music. How about you? (Tôi thích nhạc cổ điển. Còn bạn thì sao?)

    A: Not very much. Classical music makes me feel sleepy. (Tôi không thích lắm. Nhạc cổ điển làm tôi buồn ngủ.)

    B: No way. (Tôi không tin đâu.)

    A: It’s true. (Thật mà.)

    B: You are funny! (Bạn thật hài hước.)

    A: How are you getting on? Are you still working for insurance company? (Công việc của bạn dạo này thế nào? Bạn vẫn đang làm cho công ty bảo hiểm chứ?)

    B: Yes. I am. (Ừ, đúng rồi.)

    A: I guess you know all about insurance by now, don’t you? (Tôi nghĩ chắc bây giờ bạn đã biết hết tất cả về bảo hiểm, đúng không?)

    B: Oh, quite a lot. To tell you the truth. I’m a bit bored of it. (Ồ, tương đối nhiều. Tôi nói thật với bạn tôi hơi chán nó rồi.)

    A: Are you thinking of making a change? (Bạn có định sẽ làm gì để thay đổi không?)

    B: Yes, I am, actually. You know I’ve always been keen on pottery. I’m thinking of starting my own pottery business. (Có, thực sự là có. Bạn biết đó tôi rất say mê về đồ gốm. Tôi đang nghĩ đến việc khởi đầu kinh doanh đồ gốm của riêng mình.)

    A: That sounds a wonderful idea. (Nghe tuyệt lắm!)

    B: Yes, I’ve got a lot of ideas, but the problem is money. If I had enough money, I’d leave the insurance company tomorrow. (Vâng, tôi có rất nhiều ý tưởng, nhưng vấn đề là tiền bạc. Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ thôi việc ở công ty bảo hiểm vào ngày mai.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề
  • Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Hàng Ngày (P2)
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề : 50 Chủ Đề Từ Vựng
  • Top 5 Sách Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Cực Hay
  • Lưu Ý Khi Tham Gia Lớp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Online
  • Các Chủ Đề Nói Tiếng Anh B1

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Chủ Đề Thi Nói Tiếng Anh B1 Thường Gặp
  • Từ Vựng Tiếng Anh B1, B2 Chủ Đề Công Việc (Work)
  • Trung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học Tây Nguyên
  • Ôn Thi Và Thi Tiếng Anh B1, B2
  • Các Trường Được Tổ Chức Thi Tiếng Anh B1 B2 Trong Miền Nam
      1. Bản thân;

      2. Nhà cửa, gia đình, môi trường

      3. Cuộc sống hàng ngày

      4. Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi

      5. Đi lại, du lịch;

      6. Mối quan hệ với những người xung quanh;

      7. Sức khỏe và chăm sóc thân thể;

      8. Giáo dục;

      9. Mua bán;

      10. Thực phẩm, đồ uống;

      11. Các dịch vụ;

      12. Các địa điểm, địa danh;

      13. Ngôn ngữ;

      14. Thời tiết.

    Video hướng dẫn cách thi Nói tiếng Anh B1-B2-C1-A2

    1. Hãy nghe kỹ câu hỏi

    Trước hết, bạn hãy nghe kỹ câu hỏi, đặc biệt là các từ khóa để hiểu kỹ giám khảo hỏi gì, giám khảo đang hỏi về thông tin ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.

    2. Hãy luyện tập trước kỳ thi

    Trước khi thi, hãy luyện tập từng phần thi để đảm bảo có kỹ năng nói phù hợp với mỗi phần thi.

    3. Hãy nói tiếng Anh trước khi bắt đầu vào thi

    Ngay sát giờ thi nói nên luyện tập nói tiếng Anh để quen với ngôn ngữ thay vì nói tiếng mẹ đẻ.

    4. Phát triển câu trả lời một cách hợp lý

    Luôn cố gắng mở rộng câu trả lời một cách hợp lý.

    Ví dụ:

    Question:” How many languages do you speak?”

    Answer: “Two. Vietnamese and English.”

    Có thể cải thiện câu trả lời này như sau:

    Answer: “I speak two languages. My first language is Vietnamese and I speak English, too. I’ve been learning English since I was 10. I started learning it when I was in primary school.”

    Tuy nhiên, không phải lúc nào câu trả lời dài cũng là câu trả lời hay vì nhiều khi người nói không kiểm soát được và  nói lạc đề.

    5. Hãy nhìn giám khảo khi nói

    Một số người Việt Nam thường hay nhìn lên trần nhà hoặc nhìn xuống bàn thay vì nhìn người đối thoại (giám khảo). Khi nói tiếng Anh, hãy nhìn người đối thoại để thể hiện bạn đang nói thật và quan sát cử chỉ, thái độ của người mình đang giao tiếp.

    6. Không học thuộc lòng câu trả lời

    Thí sinh thường có khuynh hướng học thuộc lòng câu trả lời trước khi kiểm tra. Tuy nhiên, giám khảo được đào tạo để nhận biết được việc bạn đang “trả bài”. Vì vậy, trong quá trình học, hãy liệt kê các ý và luyện nói theo các ý đó, tránh liệt kê hàng loạt hoặc viết thành câu hoàn chỉnh.

    7.  Hãy hỏi giám khảo khi không hiểu câu hỏi

    Đây là bài thi nói tiếng Anh, không phải bài thi nghe. Vì vậy, nếu không hiểu câu hỏi, hãy nhờ giám khảo nhắc lại hoặc giải thích một cách lịch sự. Tránh trường hợp cố gắng trả lời lạc đề khi không hiểu gì.

    Could you repeat that, please? (Thầy cô có thể nhắc lại câu hỏi được không ạ)

    Could you explain that, please? (Thầy cô có thể giải thích câu hỏi được không ạ)

    Excuse me, what do you mean by “environmental problem”? (Xin lỗi thầy, cô, “environmental problem”? có nghĩa là gì ạ?)

    8. Tự tạo cho mình thời gian suy nghĩ  trước khi trả lời

    Ở phần 1 và phần 3 của bài nói, thí sinh phải trả lời câu hỏi luôn. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc bạn phải nói ngay lập tức. Bạn cần thời gian để suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Một số cách tạo thời gian suy nghĩ như sau:

    Cách 1: Đưa ra nhận xét về câu hỏi

    Ví dụ: Why do people like travelling nowadays?

     – It’s an interesting question. (Đây là một câu hỏi thật thú vị)

    Cách 2: Nhắc lại câu hỏi

    Ví dụ: What do you like doing in your free time?

    – What I like doing in my free time?/ About my hobby, I love….

    (Việc em thích làm trong thời gian rảnh rỗi?/ Về sở thích của em, em thích…)

    Cách 3: Sử dụng một số từ nêu ý kiến hoặc từ khác để “câu giờ”.

    What do you think about traffic in Hanoi?

    In my opinion (Theo ý kiến của em)

    Personally I think (Cá nhân em nghĩ rằng)

    To tell the truth/ to be honest (Nói thật với thầy, cô)

    Các từ khác:

    Well

    Actually/ in fact

    You know

    9. Hãy tự sửa lỗi sai ngay khi bạn nhận ra

    Nếu phát hiện ra bạn vừa mắc lỗi sai nào đó, hãy tự sửa luôn. Điều này cho giám khảo thấy rắng bạn có khả năng hiểu điều mình đang nói. Tuy nhiên, nếu không chắc phải sửa như thế nào, hãy tiếp tục nói bởi lúc đầu có thể giám khảo không để ý lỗi đó, nhưng sau đó, nếu bạn sửa lỗi này thành lỗi khác thì sẽ càng tồi tệ hơn.

    10.  Hãy thư giãn và tự tin khi nói

    Hãy biến bài thi nói thành một bài hội thoại giữa hai người bạn. Điều này sẽ khiến bạn cảm thấy thoải mái hơn khi giao tiếp. Tuy nhiên, đừng thoải mái quá (tránh hỏi lại giám khảo), hãy tận dụng phần lớn thời gian để thể hiện mình vì mục đích cuối cùng là giám khảo muốn kiểm tra khả năng nói của bạn. Cố gắng nói to để thể hiện sự tự tin khi nói.

     

    Những chủ đề thi Nói tiếng Anh trình độ B1-B2-C1-A2 trên trang web tienganhb1.com 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Chỉ Tiếng Anh B2, B1, A1, A2, Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng
  • Lịch Thi Tiếng Anh B1 B2 Đại Học Sài Gòn Tháng 26
  • Chuẩn Đầu Ra Ngoại Ngữ
  • Cẩm Nang Các Học Phần Tiếng Anh Tại Trường Đại Học Gtvt
  • Lịch Thi Tiếng Anh B1 B2 Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 11
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Theo Chủ Đề Các Phương Tiện Vận Chuyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Chủ Đề Xây Dựng
  • Học Tiếng Anh Qua Ứng Dụng Chatbot Messenger
  • Định Hướng Cách Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Cho Trẻ Em
  • Học Tiếng Anh Thiếu Nhi Qua Vẽ Tranh
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô Qua Hình Ảnh
  • Các mẫu câu hỏi về tàu hỏ/xe buýt

    Các mẫu câu hỏi về tàu hỏa/xe buýt

    – Could you tell me the time of the next train/bus to Yen Trung, please?

    – Is it an expss train/bus, or do I have change trains/buses?

    – Is there a buffet car?

    – What platform/stop does it leave from?

    – What time does it depart/arrive?

    – How long is the journey?

    – Anh có thể nói cho tôi biết chuyến tàu/ xe buýt tiếp theo tới yên Trung lúc nào không?

    – Đây có phải là chuyến tàu/ xe buýt nhanh không hay tôi phải thay đổi chuyến tàu/ xe buýt?

    – Ở đây có toa xe hàng ăn phải không?

    – Nó rời từ sân ga nào vậy?

    – Khi nào thì nó khởi hành/ đến?

    – Hành trình kéo dài trong bao lâu?

    – I’d like a ticket to Ha Noi, please

    – Can I reserve a seat?

    – How much is it?

    – Tôi muốn một vé đi Hà Nội

    – Tôi có thể đặt chỗ không?

    – Giá bao nhiêu vậy?

    – Is there a flight to Vinh, please?

    – Is it a direct flight, or do I have to change, please?

    – Do they serve food?

    – Is there an airport bus?

    – Can I have a window/aisle seat?

    – What time do I have to check in?

    – What time does it take off/land?

    – How long is the flight?

    – Có chuyến bay tới Vinh, phải không?

    – Có phải chuyến bay thẳng hay tôi phải chuyển đổi?

    – Họ có phục vụ thức ăn không?

    – Có xe buýt sân bay không?

    – Tôi có thể ngồi gần cửa sổ/lối đi không?

    – Khi nào thì tôi phải check in?

    – Mấy giờ thì máy bay cất cánh/hạ cánh?

    – Chuyến bay kéo dài bao lâu?

    – Good morning! What can I help you?

    – Is this the right desk? My flight is VA101

    – Yes, that’s right. Can I have your passport, and your ticket, please?

    – Here you are

    – Thank you. Do you have any luggage to check in, Ms. Giang?

    – Yes. Just one

    – Could you put them on the conveyor belt, please?

    – Sure. I don’t think they are over

    – No. That’s fine. Would you like a window or aisle seat?

    – A window seat, please

    – Here are your luggage tags, and your boarding card. Your seat is 30A

    – Thank you. What is the boarding time?

    – The plane is boarding in 20 minutes. You leave from Gate 2. Have you good flight

    – Thank you! Good bye

    – Xin chào! Tôi có thể giúp gì cho cô?

    – Đây có phải là bàn làm thủ tục không? Chuyến bay của tôi là VA101

    – Vâng, đúng rồi ạ ! Tôi có thể mượn hộ chiếu và vé của cô, được không ?

    – Của anh đây

    – Cảm ơn cô. Cô có hành lý để kiểm tra không, cô Giang ?

    – Có. Chỉ cái này thôi

    – Phiền cô đặt chúng lên băng chuyền nhận hàng

    – Chắc chắn rồi. Tôi không nghĩ là chúng có vấn để

    – Không. Nó ổn mà. Cô muốn ngồi nghế gần cửa sổ hay lối đi ?

    – Đây là hành lý và thẻ lên máy bay của cô. Số ghế 30A

    – Xin cảm ơn. Mấy giờ lên tàu vậy ?

    – Máy bay sẽ mở cửa trong 20 phút nữa. Phiền cô đi theo Cổng số 2. Chúc cô có chuyến bay tốt đẹp

    – Xin cảm ơn. Tạm biệt

    Gợi ý cách giới thiệu bản thân về tình trạng hôn nhân và gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • “tạo Mô Hình 3D Cực Sống Động Để Vừa Chơi, Vừa Học Tiếng Anh” Là Ứng Dụng Nổi Bật Tuần Qua
  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Theo Chủ Đề Tình Yêu Lãng Mạn
  • Sách Truyện Tranh Tiếng Anh Song Ngữ Đơn Giản Cho Người Mới Học
  • Trọn Bộ Ebook Và Audio Book Tiếng Anh Bộ Truyện Sherlock Holmes
  • Học Tiếng Anh Qua Truyện Ngắn: Sắc Màu Tình Bạn
  • 47 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Các Loại Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Các Loài Hoa Bằng Tiếng Anh Phổ Biến Mà Bạn Phải Biết.
  • Học Tiếng Anh Các Loài Vật
  • Học Tiếng Anh Qua Tên Các Loài Hoa
  • Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Tháng Và Mùa Trong Năm
  • bluebell /ˈbluːbel/: hoa chuông

    bougainvillea /ˌbuːɡənˈvɪliə/: hoa giấy

    buttercup /ˈbʌtərkʌp/: hoa mao lương vàng

    cactus flower /ˈkæktəs ˈflaʊər/: hoa xương rồng

    camellia /kəˈmiːliə/: hoa trà

    carnation /kɑːrˈneɪʃn/: hoa cẩm chướng

    chrysanthemum /krɪˈsænθəməm/: cúc đại đóa

    cockscomb /ˈkɒkskəʊm/: hoa mào gà

    confederate rose /kənˈfedərət roʊz/: hoa phù dung

    crocus /ˈkroʊkəs/: hoa nghệ tây

    daffodil /ˈdæfədɪl/: hoa thủy tiên vàng

    dahlia /ˈdæliə/: hoa thược dược

    eglantine /ˈeɡləntaɪn/: hoa tầm xuân

    flamboyant /flæmˈbɔɪənt/: hoa phượng

    forget-me-not /fəˈɡet miː nɒt/: hoa lưu ly

    foxglove /ˈfɒksɡlʌv/: hoa mao địa hoàng

    frangipani /ˌfrændʒiˈpæni/: hoa sứ

    geranium /dʒəˈreɪniəm/: hoa phong lữ

    gerbera /ˈdʒəːb(ə)rə/: hoa đồng tiền

    hibiscus /hɪˈbɪskəs/: hoa dâm bụt

    honeysuckle /ˈhʌnisʌkl/: cây kim ngân hoa

    hop /hɑːp/: cây hoa bia

    jasmine /ˈdʒæzmɪn/: hoa nhài

    lavender /ˈlævəndər/: hoa oải hương

    lily /ˈlɪli/: hoa bách hợp

    morning-glory /ˈmɔːrnɪŋ ˈɡlɔːri/: hoa bìm bìm

    orange rose /ˈɔːrɪndʒ roʊz/: hoa hồng cam

    pansy /ˈpænzi/: hoa păng xê

    peony /ˈpiːəni/: hoa mẫu đơn

    poppy /ˈpɒpi/: hoa anh túc

    primrose /ˈprɪmroʊz/: hoa anh thảo

    snapdragon /ˈsnæpdræɡən/: hoa mõm chó

    snowdrop /ˈsnoʊdrɑːp/: hoa giọt tuyết

    sunflower /ˈsʌnflaʊər/: hoa hướng dương

    tuberose /ˈtjuːbərəʊz/: hoa huệ

    tulip /ˈtjuːlɪp/: hoa uất kim hương

    apricot blossom /ˈæprɪkɑːt ˈblɑːsəm/: hoa mai

    cherry blossom /ˈtʃeri ˈblɑːsəm/: hoa đào

    daisy /ˈdeɪzi/: hoa cúc

    dandelion /ˈdændɪlaɪən/: hoa bồ công anh

    moss rose /mɔːs roʊz/: hoa mười giờ

    shameplant /ʃeɪm plænt/: hoa mắc cỡ

    hydrangea /haɪˈdreɪndʒə/: cẩm tú cầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12+ Từ Vựng Tiếng Anh Và Ý Nghĩa Các Loài Hoa
  • Các Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Đơn Giản Thường Gặp
  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua 13 Show Truyền Hình Thực Tế
  • Từ Vựng Về Hệ Mặt Trời, Tên Các Hành Tinh Bằng Tiếng Anh
  • Danh Sách Các Chủ Đề Nói Tiếng Anh B1

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhập Nhằng Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ B1 Vì Từ ‘certificate’
  • Thi Bằng B Anh Văn Bao Đậu
  • Đề Cương Học Phần: Anh Văn B1
  • Chứng Chỉ Tiếng Anh B1 Do Đại Học Thái Nguyên Cấp
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thi B1
    1. Bản thân;
    2. Nhà cửa, gia đình, môi trường
    3. Cuộc sống hàng ngày
    4. Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi
    5. Đi lại, du lịch;
    6. Mối quan hệ với những người xung quanh;
    7. Sức khỏe và chăm sóc thân thể;
    8. Giáo dục;
    9. Mua bán;
    10. Thực phẩm, đồ uống;
    11. Các dịch vụ;
    12. Các địa điểm, địa danh;
    13. Ngôn ngữ;
    14. Thời tiết.

    2. Hãy luyện tập trước kỳ thi

    Trước khi thi, hãy luyện tập từng phần thi để đảm bảo có kỹ năng nói phù hợp với mỗi phần thi.

    3. Hãy nói tiếng Anh trước khi bắt đầu vào thi

    Ngay sát giờ thi nói nên luyện tập nói tiếng Anh để quen với ngôn ngữ thay vì nói tiếng mẹ đẻ.

    4. Phát triển câu trả lời một cách hợp lý

    Luôn cố gắng mở rộng câu trả lời một cách hợp lý.

    Ví dụ:

    Question:” How many languages do you speak?”

    Answer: “Two. Vietnamese and English.”

    Có thể cải thiện câu trả lời này như sau:

    Answer: “I speak two languages. My first language is Vietnamese and I speak English, too. I’ve been learning English since I was 10. I started learning it when I was in primary school.”

    Tuy nhiên, không phải lúc nào câu trả lời dài cũng là câu trả lời hay vì nhiều khi người nói không kiểm soát được và nói lạc đề.

    5. Hãy nhìn giám khảo khi nói

    Một số người Việt Nam thường hay nhìn lên trần nhà hoặc nhìn xuống bàn thay vì nhìn người đối thoại (giám khảo). Khi nói tiếng Anh, hãy nhìn người đối thoại để thể hiện bạn đang nói thật và quan sát cử chỉ, thái độ của người mình đang giao tiếp.

    6. Không học thuộc lòng câu trả lời

    Thí sinh thường có khuynh hướng học thuộc lòng câu trả lời trước khi kiểm tra. Tuy nhiên, giám khảo được đào tạo để nhận biết được việc bạn đang “trả bài”. Vì vậy, trong quá trình học, hãy liệt kê các ý và luyện nói theo các ý đó, tránh liệt kê hàng loạt hoặc viết thành câu hoàn chỉnh.

    7. Hãy hỏi giám khảo khi không hiểu câu hỏi

    Đây là bài thi nói tiếng Anh, không phải bài thi nghe. Vì vậy, nếu không hiểu câu hỏi, hãy nhờ giám khảo nhắc lại hoặc giải thích một cách lịch sự. Tránh trường hợp cố gắng trả lời lạc đề khi không hiểu gì.

    Could you repeat that, please? (Thầy cô có thể nhắc lại câu hỏi được không ạ)

    Could you explain that, please? (Thầy cô có thể giải thích câu hỏi được không ạ)

    Excuse me, what do you mean by “environmental problem”? (Xin lỗi thầy, cô, “environmental problem”? có nghĩa là gì ạ?)

    8. Tự tạo cho mình thời gian suy nghĩ trước khi trả lời

    Ở phần 1 và phần 3 của bài nói, thí sinh phải trả lời câu hỏi luôn. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc bạn phải nói ngay lập tức. Bạn cần thời gian để suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Một số cách tạo thời gian suy nghĩ như sau:

    Cách 1: Đưa ra nhận xét về câu hỏi

    Ví dụ: Why do people like travelling nowadays?

    – It’s an interesting question. (Đây là một câu hỏi thật thú vị)

    Cách 2: Nhắc lại câu hỏi

    Ví dụ: What do you like doing in your free time?

    – What I like doing in my free time?/ About my hobby, I love….

    (Việc em thích làm trong thời gian rảnh rỗi?/ Về sở thích của em, em thích…)

    Cách 3: Sử dụng một số từ nêu ý kiến hoặc từ khác để “câu giờ”.

    What do you think about traffic in Hanoi?

    In my opinion (Theo ý kiến của em)

    Personally I think (Cá nhân em nghĩ rằng)

    To tell the truth/ to be honest (Nói thật với thầy, cô)

    Các từ khác:

    Well

    Actually/ in fact

    You know

    9. Hãy tự sửa lỗi sai ngay khi bạn nhận ra

    Nếu phát hiện ra bạn vừa mắc lỗi sai nào đó, hãy tự sửa luôn. Điều này cho giám khảo thấy rắng bạn có khả năng hiểu điều mình đang nói. Tuy nhiên, nếu không chắc phải sửa như thế nào, hãy tiếp tục nói bởi lúc đầu có thể giám khảo không để ý lỗi đó, nhưng sau đó, nếu bạn sửa lỗi này thành lỗi khác thì sẽ càng tồi tệ hơn.

    10. Hãy thư giãn và tự tin khi nói

    Hãy biến bài thi nói thành một bài hội thoại giữa hai người bạn. Điều này sẽ khiến bạn cảm thấy thoải mái hơn khi giao tiếp. Tuy nhiên, đừng thoải mái quá (tránh hỏi lại giám khảo), hãy tận dụng phần lớn thời gian để thể hiện mình vì mục đích cuối cùng là giám khảo muốn kiểm tra khả năng nói của bạn. Cố gắng nói to để thể hiện sự tự tin khi nói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • Chứng Chỉ Tiếng Anh B1 Đại Học Ngoại Ngữ
  • Làm Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 B1 B2 Khung Châu Âu Lấy Ngay Tại Tphcm
  • Chứng Chỉ Tiếng Anh A1, B1 Đại Học Sư Phạm Hà Nội
  • Lịch Thi Tiếng Anh B1, B2, C1 Tiếng Anh A2 Đại Học Sư Phạm Hà Nội Tháng 9/2020
  • Viết Thư Tiếng Anh Về Các Chủ Đề Cho Trước

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Dạy Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Sách Đan Móc Len Tiếng Việt
  • 11 Quyển Sách Dạy Đan Len Hay Đi Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Ebook Hướng Dẫn Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì
  • Hướng Dẫn Viết Thư Và Email Bằng Cụm Từ Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Cách viết thư tiếng Anh + mẫu viết thư tiếng Anh

    Bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh

    I. Cách viết một bức thư bằng tiếng Anh cho bạn

    Các bước viết lá thư tiếng Anh cơ bản

    – Phần tiêu đề hay còn gọi là tên của bức thư – Heading​

    – Phần địa chỉ bên trong thư – Inside address: Bao gồm thông tin người viết, ngày tháng, tên và địa chỉ người nhận.​

    – Phần thân của bức thư – Body: Trình bày rõ ràng, mạch lạc thông tin mà bạn muốn chuyển tới người đọc.​

    – Phần cuối thư – Complimentary close: Thường sử dụng những cụm từ như: Yours sincerely, Yours faithfully, Yours truly, kèm theo chữ ký và họ tên đầy đủ của người viết.

    Exercise 1: I went to the concert last night with my friends…

    Dear Oanh,

    Thank you very much for your letter which arrived a few days ago. It was lovely to hear from you. I am sorry, I haven’t written for you such a long time because I studied hard to pass the final exam. However, I had a great weekend more than every when I went to live concerts last night with my friends. Now, I am writing to tell you how the wonderful concert is.

    It is the beautiful concert I have ever taken part in with many people and the miracle of sound of piano. As you know, my pianist is Yiruma and in last concert I couldn’t believe that he appeared in my eyes and gave me a big hug after his performance. I also listen a soothing music which is played by him and other professional musicians. Only when I heard his song from the stage I feel anythings around me seem to disappear and I can fly with many stars on the sky to forget all my fears which I suffered before. That is amazing.

    Let’s come back to my live concert. It is so cool and until now I can’t forget my feeling about it. Do you often to go live concerts? What kind of music do you like listening to? Who is your favorite singer?

    I am glad if you tell me about it in the next letter.

    I look forward to your reply.

    Your sincerely,

    Exercise 2: We had dinner at a new restaurant yesterday….

    Dear Oanh,

    Thank you very much for your letter which arrived a few days ago. It was lovely to hear from you.

    I think the restaurant which you told me in the letter is very interesting. I also like to eat out and I usually go to a restaurant for dinner with my family twice a month. Our favorite restaurant is a traditional restaurant in Hang Bong street. It is not big but it is always busy. There are only a few tables in the restaurant and on each table is a vase with lovely flowers. There are plants in the room corners. I usually order the traditional dishes and eat them with rice. For example, fish cooked with sauce, spring roll,…and vegetable and so on. The food is delicious so we enjoy it very much. The service is also quick and friendly . My family always have pleasant evening at our favorite restaurant.

    Shall we go there when you come to visit my family next time?

    See you next time.

    Mai

    Exercise 3: Tell me about a teacher from your past.

    Thank you for our class’ photo you sent me a few days ago. I was so glad to write for you and tell you about my feeling after I receive it.

    That photograph made me remember my old teacher who taught us high school. She is slim with along hair and blue eyes. Do you remember her? Our English teacher, her name is Sara. I can’t forget that days when she played game with us in each class and we sang Animal songs together. I also remember that She was very sad when our class didn’t do homework and we felt so guilty with her. Then we studied English hard to fix our mistakes and she was so happy. But now she doesn’t still teach English in Vietnam. Ha, our classmates said she came back England with her husband. I hope she would come to Vietnam, I will meet her because I miss her so much. What about you? What do you think about her? Have you ever had the old teacher who made you unforgettable?

    Please tell me in next letter. I look forward to your reply.

    Mai.

    Exercise 4: Tell me about that party last week.

    Dear Linh,

    How are you? I hear that you are going to travel with your family next week. I wish you will have a good time. Last weekend I went to the party arranged to congratulate Lan. She won competition in her office. That night we had a good time. The party was arranged at Lan’s house. Her mother and sister helped to us to ppare interesting dinner. We want to make her surprised. There were many people to join this party and maybe you know some of them. After good meal, we talked and listened romantic songs and danced together. We had interesting and unforgettable night with friends. Are you going to next Friday? Don’t forget to send me some postcards from places where you will come.

    Goodbye and see you after you com back.

    Exercise 5: Can you describe the weather in your country?

    Dear Oanh,

    It is so wet here. I am writing to tell you about the weather in my country. In my country, it is in spring with high humidity. My country is a tropical monsoon climate. Broadly speaking, the weather in Vietnam is featured by two monsoon seasons the southwest monsoon from April to September and the northeast monsoon from October to late March or early April. Moreover, the northeast monsoon effects bring lower temperatures to my city, Hanoi and all days in Hanoi is in rain. In fact, I am fed up with rainy day because I can’t go out to shopping with my friend. Only thing I can do in these days is writing letter for you and tell you about the terrible weather here. All my clothes can’t be dry and the way I go to school every day is daubed with mud.

    Lovely,

    Mai

    Exercise 6: Tell about your job.

    Dear Oanh,

    How are you? Thanks for your letter. I am so happy because you always miss and think of me. Now, I am working as a teacher in the military academy logistics. I start my working day at 7 pm every morning and finish it at 5 pm. You know I love this job, right? It has been my dream to become a good teacher for such a long time. I like my job because I can use my ability and knowledge to finish my work the best. Moreover, I can study valuable experience from colleagues not only about work but also about life. Now every day is wonderful day with me. And you, your job is very interesting, isn’t it? Let you tell me about it in the next letter.

    I look forward to hearing from you.

    Love,

    Mai

    Dear Oanh,

    Let me know your decision. I hope to see you in Vietnam as soon as possible.

    Love,

    Mai

    Exerise 8: Tell about your house.

    Dear Oanh,

    Thanks for your letter so much. My family moved to this house 3 weeks ago. My husband is going to arrange a small party to welcome to our new house this week. We will be happy if you come. And about our new house, This is a three floors house with a neat little garden. I will plant some flowers in this garden to make the house more beautifully. All members of family want to live in a house near nature, thus we decide to choose this house. It is not bigger but I like because of its simple beauty. There are 1 sitting room, 4 bedrooms, 3 bathrooms and 1 kitchen in the house. My room is already lovely room in the 2nd floor. I like it so much and next weekend if you come, I will show you some little interest of my room. My husband want it to be a beautiful house full of joy and wonder so he chose pink to paint it. Do you like pink, Oanh? And best of all, it will never get dirty so we do not have to spend time just to clean up the mess. In our house, there is not very a lot of furniture but I think that everything is harmonious with other things. My husband want to decorate it more before the party and I will help him. Don’t forget to come here this weekend, Oanh.

    Lovely,

    Mai

    Exercise 9: Tell about the film you like.

    Dear Oanh,

    How are you? I hope you are fine. Don’t worry about me. I am fine. Pass my greetings to yours parents. Now I’m in my summer holiday so that I have a lot of time to do what I want. You can’t believe that last week I had a wonderful visit to Vincom tower where I saw Titanic in 3D. It was such an interesting experience that I could see that film in 3D. Everything seemed to real. I was also moved by the content of the film. It is an epic romantic disaster film. It is fictionalized based on the account of the sinking of the Titanic. Leonardo Dicaprio and Kate Winslet stars in this film as members of different social classes who fall in love abroad the ship during its ill – fated maiden voyage.

    It’s a little bit silly when I cried a lots in the end of film, because the female actor was dead. It’s worth watching so you should see film soon. Let me know your feeling when seeing this film.

    I look forward to hearing from you.

    Love,

    Mai

    Exercise 10: Tell me how you keep fit and healthy.

    Dear Oanh,

    I was very happy after receiving your letter. Thanks for your praise. Are you putting on weight? Don’t worry. I will help you not only to lose weight but also to have a fit and healthy body. I think the first you had better avoid foods high in fats like cookies, fries,.. You also try to limit amount of animal protein consume. I really little eat meat. I eat a lot of vegetables, fresh fruit which are full of fiber and vitamin and drink enough water daily.

    The second effective measure is to do exercise frequently. You can walk or jog in the morning or afternoon everyday. Moreover, playing sports is also very good for health, especially it is very efficient to lose weight. In addition, you can join some clubs for examples as dance sport or aerobic clubs. If you want to have a fit and healthy body, you should have regular daily routine. I think losing weight will be difficult if you use suitable measures. I hope that these experience are helpful for you.

    Good luck,

    Mai

    Exercise 11: I know you’ve just come back from holiday. Tell me about the holiday.

    Dear Linh,

    How are you? Thanks for your letter. I am so happy because you always miss and think of me. I have just come back home from Hue. In this trip, I went to by train because it is cheap and safe . That was a really interesting trip. Hue is known for its beautiful imperial architecture and wonderful natural beauty, especially the length of history of Nguyen dynasty. I think that Hue is the only city in Vietnam that still has restored historic beauties with of walls, places, and royal tombs. Everything in Hue city make me impssed and surprised. Perfume rives is very poetic and peaceful. It always make me feel comfortable and relaxing. In this trip, my father and I were on a boat in this river to listen to hue songs every night. The melody of Hue songs is always very special. I love Hue songs very much. The trips lasted 2 days. In the first day, we went to visit Tu Duc tombs. It is a large and bulky structure. We spent all day to discover this historical Structure. There are a lot of famous tomb in Hue but because os limited time we only visited Tu Duc tombs. The following day, we came to Thien Mu pagoda. This pagoda was built in the 14th century and is placed on Ha Khe hillock area near the perfume river. It is also known as Linh Mu pagoda. This is one of the most beautiful and acient architectural structures for reverence in Hue. After that, we went around the city by cyclo and enjoined some special food of hue. I had a lot of memories in this trip and I hope I will have more times to visit Hue in the future. And you? Have you ever visited Hue city? Let me about your impssion about Hue.

    Lovely,

    Mai

    Exercise 12: Tell me about your favorite sport.

    Dear Linh,

    Thanks for your letter. I’m glad to know that you and your family are always healthy and happy. Now I feel healthier and more comfortable, too. I think that is the result of doing exercise frequently. These days, I usually jog around the park near my house every afternoon. Most of time, I work in the office. It will be not good to sit a fixed place. Thus I determined to do exercise more frequently to keep the body healthy and the sport which choose is jogging.

    I enjoy jogging a lot because jogging helps me to be fitter and more enduring. I think jogging gives us a lot of benefits not only for body but for mind. It is the most efficient way of achieving fitness through exercise and burns more calories because it is a high impact exercise. Jogging is also very good for your heart, improves the muscle tone and strength, and relieves stress, beside also deal with heart disease.

    I usually spend 2 hours to jog every afternoon with my friends. We often make appointment each other at Thong Nhat Park to do exercise together. It is much happier than doing alone.

    And you, what is your favorite sports? Can you share you thinking about it?

    Lovely,

    Mai

    Exercise 13: Tell me about one of your close friends.

    Hi Linh,

    Thanks for your letter. I’m very nice to make friend with you. This is the first letter I write to you and I hope we will get in touch together frequently. In the last letter you asked me about my closest friend and you wanted to get familiar with him so I want to share you something about him,too

    That’s Hieu, one of my friends at university. We studied in the same major but different classes. He is a kind and intelligent guy. Moreover, he always studied hard so his studying result was very good. In addition, he is an active person and usually joins a lot of social actions, for examples, teaching for poor children, helping alone old people who have difficulties, etc.

    I think he is the most wonderful friend I have ever had. And with me, he is always very understanding, mature, fun, smart, and kind. He sticks by me even during the hardest times, something only a true friend does. Now he is working at the same office as me. We is more and more close and I hope our friendship will be never stop. Do you want to meet and talk to him. I’m sure you will like him as me.

    Best regards,

    Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh Chuẩn Mực
  • Làm Thế Nào Để Viết Email Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp?
  • Sách Dạy Viết Email Bằng Tiếng Anh Email English Paul Emmerson
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • Một Số Kinh Nghiệm Dạy Kỹ Năng Viết Tiếng Anh 11
  • Tổng Hợp Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khó Khăn Khi Học Viết Tiếng Anh Thường Gặp
  • Viết Đúng Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Viết Câu Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp “xịn” Như Người Bản Xứ
  • Mẹo Dùng Google Để Viết Và Sử Dụng Đúng Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Bí Quyết Viết Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Top các bài luận Tiếng Anh hay

    Then towards evening, the offices and day schools begin to close. Many of the shops too close. There is now a rush for buses and other means of transport. Everyone seems to be in a hurry to reach home. As a result of this rush, many accidents occur. One who has not been to the city before finds it hard to move about at this time. Soon, however, there is almost no activity in several parts of the city. These parts are usually the business centres. With the coming of night, another kind of actịvity begins. The streets are now full of colorful lights. The air is cooler and life becomes more leisurely. People now seek entertainment. Many visit the cinemas, parks and clubs, while others remain indoors to watch television or listen to the radio. Some visit friends and relatives and some spend their time reading books and magazines. Those who are interested in politics discuss the latest political developments. At the same time, hundreds of crimes are committed. Thieves and robbers who wait for the coming of night become active, and misfortune descends upon many. For the greed of a few, many are killed, and some live in constant fear. To bring criminals to justice, the officers of the law are always on the move.

    The city could, therefore, be described as a place of ceaseless activity. Here, the drama of life is enacted every day.

    Bài dịch

    Cuộc sống ở thành thị cuộc sống ở thành thị rất nhộn nhịp. Từ tờ mờ sáng hàng trăm người ùa ra khỏi nhà như đàn kiến vỡ tổ. Chẳng bao lâu sau đường phố đôngnghẹt xe cộ. Các cửa hàng và văn phòng mở cửa. Học sinh hối hả cắp sách đến trường và một ngày làm việc bắt đầu. Giờ đây thành phố hoạt đông nhộn nhịp và đầy ắp tiếng huyên náo. Hàng trăm người ngoạn cảnh, du khách và nhiều người khác viếng thăm những thắng cảnh của thành phố trong khi các doanh nhân từ nhiều nơi trên thế giới đến trao đổi công việc làm ăn.

    Trời về chiều, những văn phòng và trường học bắt đầu đóng cửa. Nhiều của hàng cũng đông cửa. Lúc này diễn ra một cuộc đổ xô đón xe buýt và các phương tiện vận chuyên khác. Dường như mọi người đều vội vã về nhà. Kết quá của sự.vội vã này là nhiều tai nạn xảy ra. Những ai chưa từng đến thành phố cảm thấy khó mà đi lại vào giờ này. Tuy vậỵ không bao lâu sau một số khu vực của thành phố như ngừng hoạt động. Những nơi này thường là các trung tâm kinh doanh. Đêm xuống, một hình thức hoạt động khác lại bắt đầu. Đường phố tràn ngập ánh đèn màu. Bầu không khí dịu xuống và cuộc sống trở nên thư thả hơn. Giờ đây người tìm đến những thú vui giải trí. Nhiều người đến rạp chiếu bóng, công viên và câu lạc bộ, trong khi những người khác ở nhà xem ti vi và nghe đài phát thanh. Có người đi thăm bạn bè và bà con. Có người dành thì giờ đọc sách và tạp chí. Những người quan tâm đến chính trị bàn luận về những sự kiện chính trị nóng hổi. Cũng trong thời gian này, hàng trăm vụ trộm cướp diễn ra. Trộm cướp chờ đêm xuống để hoạt động, và vận rủi ập xuống nhiều ngưòi. Chỉ vì lòng tham của một sô ít người mà nhiều người sẽ bị giết, và nhiều người khác phải sống trong cảnh sợ hãi triền miên. Để đưa tội phạm ra trước công lý, các viên chức luật pháp luôn luôn sẵn sàng hành động.

    Người lao động và những ngưòi muốn tiến triển trên con đường công danh sự nghiệp của mình thì tham gia các lóp học ban đêm. Mỗi năm có hàng trăm người trong số họ tham dự vào nhiều kỳ thi khác nhau. Các phương tiện và cơ hội dành cho người dân thành thị để mở rộng học hỏi và gia tăng kiến thức nhân sinh thực sự rất phong phú. Do đó người dân ở thành phố luôn nắm bắt thông tin nhanh hợn người dân vùng nông thôn, nơi mà có khi ngay đến một tờ báo cũng khó kiếm.

    New words:

    1. flock (v): lũ lượt kéo đến, tụ tập, quây quanh

    2 . throb (v): rộn ràng, nói rộn lên, rung động

    3. sight-seer (n): người đi tham quan

    4. transact (v): thực hiện, tiến hành; giải quyết

    5. means of transport: phương tiện vận chuyển

    6. commit (v): phạm phải

    7. misfortune (n): rủi ro, sự bất hạnh, điều không may

    8. descend upon (v): ập xuống bất ngờ, đến bất ngờ

    9. greed (n): tính tham lam

    10. to bring S.O to justice: đem ai ra tòa, truy tố ai trước tòa

    11. on the move: di chuyển

    12. facility (n): điều kiện thuận lợi, phương tiện dễ dàng

    Living in a multiracial community

    Bài mẫu

    Living in a community where there are people of various races could be a rewarding and an exciting experience. Such a community is like a small world with many types and races of people in it.

    Everyone, young or old, enjoys listening to stories about people in other lands. We read books and newspapers to learn about the habits, customs and beliefs) of people who do not belong to our race, but when we live in a community composed of many races, we have the opportunity to meet and talk with people or various races. We can learn about their customs and beliefs directly from them. In this way, wẹ have a better understanding of their ways of life. For example, in Singapore and Malaysia, which are known as multi-racial countries, Malays, Chinese, Indians and others have lived together for several decades. They have learnt a lot about the cultures of one another, more than what they could have learnt by reading books or newspapers. By living together, they have also absorbed many of the habits of one another to their common benefit.

    Further, living in a multi-racial community teaches us how to respect the views and beliefs of people of other races. We learn to be tolerant and to understand and appciate the peculiarities of those who are not of our race. In this way, we learn to live in peace and harmony with foreigners whose ways of life are different from ours in several respects. We become less suspicious of strangers and foreigners.

    The relationship that develops among the people from common understanding in a multi-racial community makes life in such a community very exciting. Any celebration of any race becomes a celebration of all the other races. Thus, there is a lot of fun and excitement during every celebration. In this way, better understanding is promoted among the peoples of the world. Through each of the races of the people in a multi-racial community, we come to know about their respective countries. For example, through the Chinese and the Indians in Malaysia or Singapore we have come to know much about China and India. As a result, we have a better understanding of the peoples of China and India as a whole.

    It could therefore be said that life in a multi-racial community teaches us many useful lessons in human relations.

    Bài dịch

    Sống trong một cộng đồng đa chủng tộc Sống trong một cộng đồng mà các cư dân thuộc nhiều chủng tộc khác nhau có.thê là một trải nghiệm thú vị và bổ ích. Một cộng đồng như thế cũng giống như một thế giới thu nhỏ gồm nhiều sắc tộc và kiểu tính cách.

    Tất cả mọt người, dù già hay trẻ, đều thích nghe chuyện kể về những người dân xứ khác. Chúng ta đọc sách, báo để biết về những thói quen phong tục và tín ngưỡng của các dân tộc khác, nhưng khi chúng ta sống trong một cộng đồng đa sắc tộc, chúng ta có cơ hội gặp gỡ và trò chuyện với người dân.thuộc nhiều chủng tộc khác nhau. Chúng ta có thể trực tiếp học hói về những phong tục và tín ngưỡng của họ. Băng cách này, chúng ta có thể hiểu nhiều hơn về lối sống của họ. Chẳng hạn như tại Singapore và Malaysia, những nước được xem là đa Sắc tộc, người Mã Lai, Trung Quốc, Ấn Độ và các sắc dân khác đã chung sống với nhau qua vài thập kỷ. Họ đã học hỏi rất nhiều về văn hóa của nhau mà việc đọc sách báo không .thể sánh bằng. Qua việc chung sống với nhau, họ cũng đã tiếp thu nhiều tập quán của nhau đế mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.

    Thêm vào đó, cuộc sống trong một cộng đồng đa sắc tộc dạy cho ta biết tôn trọng quan điểm và tín ngưỡng của dân tộc khác. Chúng ta biết khoan dung, hiểu biết và đánh giá cao nét đặc thù của những người không thuộc chủng tộc mình. Bằng cách này, chúng ta học chung sống trong hòa bình và hòa thuận với những người ngoại quốc mà lối sống của họ khác chúng ta trên vài phương diện. Chúng ta trở nên ít nghi ngại những người lạ và người nước ngoài.

    Mối quan hệ nảy sinh giữa các dân tộc từ sự hiểu biết chung trong một cộng đồng đa sắc tộc làm cho cuộc sống trong cộng đồng như thế trở nên hết sức thú vị. Bất kỳ lễ ký niệm của một dân tộc nào cũng trở thành lễ ký niệm của tất cả các dân tộc khác. Nhờ vậy có rất nhiều niềm vui thích và thú vị trong mỗi một dịp lễ hội. Bằng cách này, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên thế giới được đẩy mạnh. Thông qua mỗi một dân tộc trong cộng đồng đa chủng tộc, chúng ta dần dần hiểu biết về quốc gia mà họ là đại diện. Chẳng hạn, thông qua người Trung Quốc và Ấn Độ ở Malaysia hay Singapo. chúng ta biết nhiều về Trung Hoa và Ấn Độ. Vì vậy chúng ta hiểu nhiều hơn về tổng thể dân tộc và đất nước Trung Hoa và Ấn Độ.

    Vì thế có thể nói rằng cuộc sống ở một cộng đồng đa chủng tộc dạy cho ta nhiều bài học hữu ích về mối quan hệ của con người.

    New words:

    1. race (n): chủng tộc, giống người

    2. belief (n): tín ngưỡng

    3. composed (adj): gồm có, bao gồm

    4. multi-racial (adj): đa chủng tộc, nhiều chủng tộc

    5. decade (n): thời kỳ mười năm, thập kỷ

    6. absorb (v): hấp thu

    7. peculiarity (n): tính chất riêng, nét riêng biệt, nét đặc biệt

    8. in peace and harmony with: trong hòa bình và hoà thuận

    9. promote (v): nâng cao, xúc tiến, đẩy mạnh

    10. as a whole: nói chung, toàn bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Khó Khăn Khi Học Viết Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Mỗi Ngày
  • Mình Đã Luyện Viết Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Những Lỗi Phát Âm Về Thanh Điệu Thường Gặp Của Người Nước Ngoài
  • Mẹo Phát Âm Tiếng Việt Cực Dễ Cho Người Nước Ngoài
  • Mẫu Đoạn Văn Tiếng Anh Theo Các Chủ Đề Cho Trước

    --- Bài mới hơn ---

  • Ai Của Google Có Thể Vừa Dịch Chuẩn Ngữ Nghĩa, Vừa Giữ Nguyên Chất Giọng Người Nói, Tương Lai Không Cần Học Ngoại Ngữ Vẫn ‘chém’ Tiếng Anh Như Gió Là Đây Chứ Đâu
  • 3 Cách Đơn Giản Để Tải File Phát Âm Trên Google Dịch
  • 6 Cách Để Học Tiếng Anh Hiệu Quả Hơn
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Sao Cho Dễ Nhớ Nhất Đây?
  • Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Học Dễ Nhớ ” Tiếng Anh 24H
  • Hướng dẫn viết đoạn văn ngắn bằng tiếng Anh

    I. Cấu trúc một đoạn văn tiếng Anh ngắn

    – Câu này nêu vắn tắt nội dung mà đoạn văn sắp trình bày.

    – Lật mở trọng tâm của cả đoạn văn.

    – Các cụm từ dùng để diễn đạt controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)

    • Two main types (2 loại chính)
    • Three groups (3 nhóm)
    • The following (như sau)
    • Several problems (nhiều vấn đề)
    • Several ways (nhiều cách)
    • Two aims (2 mục tiêu)
    • Results (các kết quả)
    • Several reasons (nhiều lí do)
    • Four steps (4 bước)
    • Two classes (2 nhóm)
    • Three main causes (3 nguyên nhân chính)
    • Three characteristics (3 đặc điểm)

    – Các liên từ dùng để liên kết các ý chính trong phần thân bài:

    • Firstly……….. Secondly………. Lastly
    • In the first place (đầu tiên)……….. Also (tương tự như thế)……….. Lastly (cuối cùng)
    • Generally (nhìn chung) …….. Furthermore (hơn nữa) …….. Finally (cuối cùng)
    • To be sure (chắc chắn rằng) …….. Additionally (thêm vào đó) ……… lastly (cuối cùng)
    • In the first place (đầu tiên) ………. just in the same way (tương tự như thế) ……… Finally (cuối cùng)
    • Basically (Cơ bản thì) ………….. Similarly (tương tự như thế) ………….. As well (Đồng thời)

    – Các liên từ để liên kết các supporting details

    • Consequently: Cho nên
    • It is evident that = It is apparent that = It goes without saying that = Without a doubt = Needless to say (rõ ràng rằng)
    • Furthermore: Hơn nữa
    • Additionally: Thêm vào đó
    • In addition: Thêm vào đó
    • Moreover: Hơn nữa
    • In the same way: Tương tự như vậy
    • More importantly/remarkably…: Quan trọng hơn, nổi bật hơn…

    – Các từ dùng để diễn đạt một ý khác hoặc nêu chi tiết một ý trong phần thân bài:

    • In other words: Nói cách khác
    • Specifically: Nói một cách cụ thể

    4. The concluding sentence (câu kết luận)

    – Là câu cuối đoạn văn

    1. Write about your hobby

    Most of my friends like to stay inside to play video games, read books or watch TV, but I have a good hobby of going outside and playing sports. I play many different sports in my free time; some of them are soccer, swimming, volleyball and basketball. Sometimes I also ride the bikes or do board skating with my cousin in the park. In my opinion, doing sport is one of the rare hobbies that actually have good impacts on me. I am taller than most of my classmates thanks to swimming and basketball lessons that I take during summer time. My muscles are even stronger than my older brother, and I can last longer than most other people in any sport competition. Sports bring me a lot of benefits, and they are also fun things to do at the same time. I love the feeling of the cool water run through my face when I am swimming, and it seems like I am flying whenever I take a pe underwater. When I play soccer, it is very exciting for me or my teammates to score a goal even though we do not take part in any tournament. Both of my physical and mental health become better after I play sports, so it can be considered as the best things to do in my free time. Sports are like a part of my life besides other activities, and I will continue to play sports till I am too weak for them.

    2. Write about your ideal lover in future

    Each person must have the ideal partner for themselves. For me, my ideal partner is a good heart, honesty, and respect parents, hardworking, and educated. Moreover, she is also a ptty and attractive woman.

    Firstly, I love my ideal partner very much because she is enough clever to keep my heart cheerful and always helps me when I need her, especially in my studies.

    Besides that, my girlfriend is good heart and responsible when she always reminds me that education is very important because that is what determines our future.

    Therefore I have to put my education first and when I have problems in studying, we can share with each other to solve together. Last but not least, my woman always respect my parents by greeting them, asking them whenever she helping them in some situations.

    For my conclusion, when we want to choose the ideal partner for us, we must know the background of her life and characteristics so that we can choose a suitable lover in the future

    3. Write about your favorite subject at school

    When going to school, there are many subjects; however I still like literature the most. First, literature plays an important role in both education and daily life. Literature is not limit to a subject to be learnt at school. Furthermore, this subject teaches human about several aspects of life. From the very first step, student learns to write, read as well as describe things and people. Moreover, literature teaches one to be a responsible citizen and likeable personality. Literature is more than a subject, it’s an art and it can be applied directly into life such as: journalism, editor. People are not born to learn this unique subject, it needs long time to exercise to master. Besides, when learning literature people not only know more works of art but also understand culture, tradition of each country. Literature is the mirror reflecting human and their lifestyle. Studying literature means learning the way to love and live a true life. All in all, with great benefits of literature, it is necessary for each society especially developing countries.

    7 Đoạn văn viết về môn học em yêu thích bằng Tiếng Anh có dịch

    4. Write about your favorite sport

    I love a quite strange sport for everyone, and it is ping pong. Not many people in Vietnam who are interested in ping pong, and it is also hard to find a place to actually have enough equipment to play it. Ping pong, or it also known as table tennis, consists of two or four players hitting a lightweight ball back and forth on a table. The table is pided in two halves by a net, and it marks the playing zone of each team. The basic rule for amateurs is ptty simple as players need to let the ball touch their side of the table one time before bouncing back. They then hit the ball back to their opponent’s side with a small paddle, and this time the ball also need to touch the other side of the table as well. A point is counted when a player fail to return back the ball, let it touch the net, or make it land outside of the table. Since it is played on a table, so the area is not big enough for us to wait and think about the next move. Therefore, we need to play it with fast reactions and nonstop motions. We only have one second to act the next step right after hitting the ball, and it does not take much time to complete a set. In a competition, and match usually consists of five or seven sets, and the first one to score 11 points wins a set. Many people do not take this sport serious, but I think it is a very good sport to train both of our physical and mental health as we need to be tough and have quick reactions at the same time.

    6 đoạn văn mẫu về môn Thể thao mà bạn yêu thích bằng Tiếng Anh

    5. Write about a person you love most

    Đoạn văn tiếng Anh tả mẹ: Bài viết tiếng Anh về mẹ

    6. Write about the subject you hate most at school

    Back in high school, the subject that I really hated was literature. I did not understand why others could write easily but I could not. Honestly, I really admired my friends because they always wrote long essays, and theirs all were full of feelings. When I look back now, I can p out some reasons. First of all, I belonged to natural science. That was why I always got five scores for literature but maximum ones for math. The second reason was also the most critical factor that impacted negatively on my writing skill. I remember that I had to write unreal things in my essays. For instance, my teachers were not perfect but I had to describe them as angels. How could I write well when the lies always stopped my ideas? In my opinion, this was the worst teaching way because the teachers were killing students’ self-expssion and teaching their students how to tell lies. Fortunately, I was not good at writing, but I have never failed the exams because I always beat my brains out to finish my essays.

    7. Write about your idol

    9 Đoạn văn về người nổi tiếng bằng Tiếng Anh

    8. Write about your plan for future

    Everybody has a plan for future. Though future is uncertain and many times unpdictable, I believe that to some extent our future depends on our actions on past and psent. In the future, I want to run a mega shopping mall business where my involvement would not be mandatory to run the daily business and I would enjoy my time by visiting different places of the world.

    After I finished my graduation, I started working for a small company. Now I am working for a large multinational company I have planned to work till I become 36 and then I will take early retirement. The money I will inherit and the amount I am currently saving per month should allow me to start a business. I have planned to start a big shopping mall. I will have my close relatives as the employees and authorities of the business and initially I will work in this shopping mall for 2-3 years to make it run smoothly. When the business would go on with its own path, I will enjoy my vacation and would visit different renowned and beautiful cities of the world. I will visit Asia, Europe, Russia and many more places.

    Hopefully, I will enjoy the retirement and the trips. Though I am not sure about the future but I have already planned for it. Because I believe proper planning and initiation is the half of the total task and fulfilling dream. I have already taken some steps towards achieving my future plan.

    9. Write about your best friend

    6 Đoạn văn ngắn Miêu tả bạn thân bằng Tiếng Anh

    10. Describe your house

    Đoạn văn Tiếng Anh miêu tả Ngôi nhà

    11. Write about your family

    Viết đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh

    12. Write about your pet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Trở Thành Một Phiên Dịch Viên Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Chuyên Mục Tìm Hiểu Về Ngành Nghề: Khi Bạn Muốn Làm Thông Dịch Viên Thì Học Ngành Gì?
  • Rèn Luyện Tiếng Anh Để Trở Thành Phiên Dịch Giỏi
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Anh Đã Giúp Tôi Trở Thành Một Phiên Dịch Viên Giỏi
  • Khóa Phiên Dịch Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Chủ Đề Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Ứng Dụng Chatbot Messenger
  • Định Hướng Cách Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Cho Trẻ Em
  • Học Tiếng Anh Thiếu Nhi Qua Vẽ Tranh
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô Qua Hình Ảnh
  • Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Oto Qua Hình Ảnh ( Phần 3 )
  • Bag of cement /si’ment/ : bao xi măng

    Brick wall /brik wɔ:l/: tường gạch

    Hollow block wall /’hɔlou blɔk wɔ:l /: tường xây bằng gạch lỗ (gạch rỗng)

    Mortar trough / ‘mɔ:tə trɔf/ : chậu vữa

    Putlog /’putlɔg/: thanh giàn giáo, thanh gióng

    Bricklayer’s labourer/builder’s labourer /’leibərə/ : phụ nề, thợ phụ nề

    Bricklayer /’brik,leiə/: thợ nề

    Angle brace/angle tie in the scaffold /’skæfəld/ : thanh giằng góc ở giàn giáo

    Basement of tamped (rammed) concrete/’kɔnkri:t/ : móng (tầng ngầm)

    carcase /’kɑ:kəs/ (cacass, farbric) [ house construction, carcassing]: khung sườn (kết cấu nhà)

    Cellar window (basement window) /’selə ‘windou /: các bậc cầu thang bên ngoài tầng hầm

    Concrete base course : cửa sổ tầng hầm

    Concrete floor : sàn bê tông

    Cover for the staircase /’steəkeis/: tấm che lồng cầu thang

    First floor: tầng hai.

    Ground floor: tầng một

    Guard board /gɑ:d bɔ:d /: tấm chắn, tấm bảo vệ

    Jamb /dʤæm/: Đố dọc cửa, thanh đứng khuôn cửa

    Ledger /’ledʤə/: thanh ngang, gióng ngang (ở giàn giáo)

    Lintel /’lintl/: lanh tô cửa sổ

    Outside cellar steps : cửa sổ buồng công trình phụ

    Plank platform /plæɳk ‘plætfɔ:m/ (board platform) : sàn lát ván

    Platform railing /’plætfɔ:m ‘reiliɳ/: lan can/tay vịn sàn (bảo hộ lao động)

    Putlog /’putlɔg/ (putlock) : thanh giàn giáo, thanh gióng

    Reinforced concrete lintel : lanh tô bê tông cốt thép

    Scaffold pole /’skæfəld poul/: cọc giàn giáo

    Scaffolding joint with chain: mối nối giàn giáo bằng xích (dây chằng buộc, dây cáp)

    Upper floor /’ʌpə floor /: Tầng trên

    Window ledge /’windou ‘ledʤzz/ : ngưỡng (bậu) cửa sổ

    Work platform /wə:k ‘plætfɔ:m /: bục kê để xây

    Abraham’s cones /koun/: khuôn hình chóp cụt để đo độ sụt bê tông

    Acid-resisting concrete /’æsid rɪˈzɪst ˈkɒŋkriːt /: bê tông chịu axit

    Actual load /ˈæktʃuəl ləʊd/ : tải trọng thực, tải trọng có ích

    Additional load /əˈdɪʃənl ləʊd/: tải trọng phụ thêm, tải trọng tăng thêm

    Aerated concrete /ˈeəreɪt ˈkɒŋkriːt/: bê tông xốp/ tổ ong

    Agglomerate-foam concrete: /əˈɡlɒməreɪt fəʊm ˈkɒŋkriːt/: bê tông bọt kết tụ

    Bag /bæɡ/: bao tải (để dưỡng hộ bê tông)

    Balance beam /ˈbæləns biːm/: đòn cân; đòn thăng bằng

    Ballast concrete /ˈbæləst ˈkɒŋkriːt/: bê tông đá dăm

    Bed load /bed ləʊd/: trầm tích đáy

    Brick girder /brɪk ˈɡɜːdə(r)/ : dầm gạch cốt thép

    Carbon steel /ˈkɑːbən stiːl/ : thép các bon (thép than)

    Carcase /ˈkɑːkəs/: khung sườn (kết cấu nhà)

    Cast /kɑːst/: đổ bê tông.

    Cast steel /kɑːst stiːl/ : thép đúc

    Chilled steel /tʃɪl stiːl/: thép đã tôi

    Lap /læp/: mối nối chồng lên nhau của cốt thép

    Laser beam/ˈleɪzə(r) biːm/ : chùm tia laze

    Lateral bracing /ˈlætərəl ˈbreɪsɪŋ/: hệ giằng liên kết của dàn

    Lateral load /ˈlætərəl ləʊd/: tải trọng ngang

    Latrine /ləˈtriːn/: nhà vệ sinh

    Lattice beam /ˈlætɪs biːm/ : dầm lưới, dầm mắt cáo

    Lattice girder /ˈlætɪs ˈɡɜːdə(r)/ : giàn mắt cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Theo Chủ Đề Các Phương Tiện Vận Chuyển
  • “tạo Mô Hình 3D Cực Sống Động Để Vừa Chơi, Vừa Học Tiếng Anh” Là Ứng Dụng Nổi Bật Tuần Qua
  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Theo Chủ Đề Tình Yêu Lãng Mạn
  • Sách Truyện Tranh Tiếng Anh Song Ngữ Đơn Giản Cho Người Mới Học
  • Trọn Bộ Ebook Và Audio Book Tiếng Anh Bộ Truyện Sherlock Holmes
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Theo Chủ Đề Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng Khủng Long Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Lớp 3 (Tái Bản)
  • Từ Vựng Và Lời Chúc Chủ Đề Giáng Sinh Ấm Áp Và Ý Nghĩa Nhất 2022!
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Bag of cement /si’ment/ : bao xi măng

    Brick wall /brik wɔ:l/: tường gạch

    Hollow block wall /’hɔlou blɔk wɔ:l /: tường xây bằng gạch lỗ (gạch rỗng)

    Mortar trough / ‘mɔ:tə trɔf/ : chậu vữa

    Putlog /’putlɔg/: thanh giàn giáo, thanh gióng

    Bricklayer’s labourer/builder’s labourer /’leibərə/ : phụ nề, thợ phụ nề

    Bricklayer /’brik,leiə/: thợ nề

    Angle brace/angle tie in the scaffold /’skæfəld/ : thanh giằng góc ở giàn giáo

    Basement of tamped (rammed) concrete/’kɔnkri:t/ : móng (tầng ngầm)

    carcase /’kɑ:kəs/ (cacass, farbric) [ house construction, carcassing]: khung sườn (kết cấu nhà)

    Cellar window (basement window) /’selə ‘windou /: các bậc cầu thang bên ngoài tầng hầm

    Concrete base course : cửa sổ tầng hầm

    Concrete floor : sàn bê tông

    Cover for the staircase /’steəkeis/: tấm che lồng cầu thang

    First floor: tầng hai.

    Ground floor: tầng một

    Guard board /gɑ:d bɔ:d /: tấm chắn, tấm bảo vệ

    Jamb /dʤæm/: Đố dọc cửa, thanh đứng khuôn cửa

    Ledger /’ledʤə/: thanh ngang, gióng ngang (ở giàn giáo)

    Lintel /’lintl/: lanh tô cửa sổ

    Outside cellar steps : cửa sổ buồng công trình phụ

    Plank platform /plæɳk ‘plætfɔ:m/ (board platform) : sàn lát ván

    Platform railing /’plætfɔ:m ‘reiliɳ/: lan can/tay vịn sàn (bảo hộ lao động)

    Putlog /’putlɔg/ (putlock) : thanh giàn giáo, thanh gióng

    Reinforced concrete lintel : lanh tô bê tông cốt thép

    Scaffold pole /’skæfəld poul/: cọc giàn giáo

    Scaffolding joint with chain: mối nối giàn giáo bằng xích (dây chằng buộc, dây cáp)

    Upper floor /’ʌpə floor /: Tầng trên

    Window ledge /’windou ‘ledʤzz/ : ngưỡng (bậu) cửa sổ

    Work platform /wə:k ‘plætfɔ:m /: bục kê để xây

    Abraham’s cones /koun/: khuôn hình chóp cụt để đo độ sụt bê tông

    Acid-resisting concrete /’æsid rɪˈzɪst ˈkɒŋkriːt /: bê tông chịu axit

    Actual load /ˈæktʃuəl ləʊd/ : tải trọng thực, tải trọng có ích

    Additional load /əˈdɪʃənl ləʊd/: tải trọng phụ thêm, tải trọng tăng thêm

    Aerated concrete /ˈeəreɪt ˈkɒŋkriːt/: bê tông xốp/ tổ ong

    Agglomerate-foam concrete: /əˈɡlɒməreɪt fəʊm ˈkɒŋkriːt/: bê tông bọt kết tụ

    Bag /bæɡ/: bao tải (để dưỡng hộ bê tông)

    Balance beam /ˈbæləns biːm/: đòn cân; đòn thăng bằng

    Ballast concrete /ˈbæləst ˈkɒŋkriːt/: bê tông đá dăm

    Bed load /bed ləʊd/: trầm tích đáy

    Brick girder /brɪk ˈɡɜːdə(r)/ : dầm gạch cốt thép

    Carbon steel /ˈkɑːbən stiːl/ : thép các bon (thép than)

    Carcase /ˈkɑːkəs/: khung sườn (kết cấu nhà)

    Cast /kɑːst/: đổ bê tông.

    Cast steel /kɑːst stiːl/ : thép đúc

    Chilled steel /tʃɪl stiːl/: thép đã tôi

    Lap /læp/: mối nối chồng lên nhau của cốt thép

    Laser beam/ˈleɪzə(r) biːm/ : chùm tia laze

    Lateral bracing /ˈlætərəl ˈbreɪsɪŋ/: hệ giằng liên kết của dàn

    Lateral load /ˈlætərəl ləʊd/: tải trọng ngang

    Latrine /ləˈtriːn/: nhà vệ sinh

    Lattice beam /ˈlætɪs biːm/ : dầm lưới, dầm mắt cáo

    Lattice girder /ˈlætɪs ˈɡɜːdə(r)/ : giàn mắt cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Giáo Dục
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100