Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 6 Ngày 16/4/2020, Unit 9
  • Lịch Dạy Học Trên Truyền Hình Hà Nội [ Lớp 6
  • Lịch Dạy Học Trên Truyền Hình Cho Học Sinh Cả Nước Từ 13
  • Gia Sư Giáo Viên, Sinh Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 6
  • Ôn tập tiếng Anh 6 mới Unit 7 có đáp án

    Tiếng Anh Unit 7 lớp 6: Television

    A. PHONETICS Question IĐáp án: Question IIĐáp án: Question IIIĐáp án: B. VOCABULARY AND GRAMMAR. Question I.Question II. Choose the correct answer : Find the word that doesn’t belong to the group. . Find the word which has a different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined.

    Đáp án: 1 – C; 2 – D; 3 – B; 4 – D; 5 – C

    1. My brother likes watching TV …………. I like going out with my friends.

    A. and

    B. but

    C. or

    D. so

    2. My father ……………………… a car to work every day.

    A. drive

    B. to drive

    C. driving

    D. drives

    3. ………….. do you take morning exercises?- Because it is good for my health.

    A. what

    B. when

    C. why

    D. where

    4. ……………………….. apples do you want to buy?

    A. How often

    B. How far

    C. How much

    D. How many

    5. Do you know……………… Hoa is? – She is at school now.

    A. which

    B. who

    C. where

    D. what

    6. ………….. do you play football?- Because I like it.

    A. why

    B. which

    C. where

    D. what

    7. …………….. do you go to school?I go to school by bike.

    A. How

    B. what

    C. when

    D. where

    8. My brother used to go work ………………………. bike.

    A. by

    B. to

    C. on

    D. in

    9. I ……………………… to school on foot.

    A. go

    B. to go

    C. going

    D. goes

    10. I like watching TV, ………………. I watch it in my free time.

    A. so

    B. when

    C. but

    D. or

    11. …………. Do you brush your teeth?- Twice a day.

    A. how often

    B. how far

    C. how many

    D. how much

    12. I want to work in television industry, …………. I am working hard.

    A. because

    B. although

    C. so

    D. and

    13. Children like watching ………………….

    A. cartoon.

    B. weather

    C. news

    Đáp án: Question III. Put the correct verbs in the brackets.

    D. horror.

    14. …….. are you so late?

    A. what

    B. where

    C. why

    D. How

    15. …………. Are you talking to? – Nam

    A. who

    B. when

    C. what

    D. How

    1. Every morning, Linda (get)…………up at chúng tôi (have) ………………………breakfast at 6:10

    After breakfast, she (brush) chúng tôi teeth. She (go) chúng tôi school at 6:30.

    She (have) ………………………………..lunch at 11:30 at school.

    2. We (watch)…………….T.V every morning.

    3. I (do)……………………my homework every afternoon.

    4. Mai and Lan (play)………………….games after school.

    5. Vy (listen)………………to music every night.

    6. Where (be)………………..your father now?

    He (read) …………………………………..a newspaper.

    7. What chúng tôi (do)…………………….? I (be)…………………….a student.

    8. Where chúng tôi (go)……………….now?

    I (go) chúng tôi the market.

    9. She is cooking and we (do)……………………..the housework.

    10. He isn`t in the chúng tôi (play) chúng tôi the garden.

    11. Look!The birds (fly) ………………………………………………..

    12. I (go)………….to school by bus every day , but today I (go) chúng tôi school by bike.

    13. Listen!Mai (sing) ………………………….

    14. They (play)…………………volleyball every afternoon.

    They (play) ……………………volleyball now.

    15. Mai (brush)…………..her teeth every morning. She (brush) chúng tôi teeth now.

    16. Listen!Lan (play) chúng tôi piano.

    17. Mai (be)………………….tired now.

    18. It is 6:00 chúng tôi is at home. She (have) ……………….. dinner with her family around six o’clock

    19. Where is your father?He is upstair. He (watch) ………………………….T.V

    He always (watch) ………………………..T.V at night.

    20. Our teacher (live)………………..on Quang Trung street.

    21. Bao and Mai (do)…………………the housework now.

    22. What chúng tôi mother (do)…….? She is cooking.

    23. How chúng tôi (go)……………to school every day?

    24. Nam (go)……………..to work by car every day but today he (take) …………………….a bus.

    25. Where chúng tôi father (work)……..? In the hospital.

    26. Look!The teacher (come) ………………………

    27. She is very chúng tôi (speak) ………………………..4 languagues.

    28. Steve (smoke)………………….10 cigarettes a day.

    29. We usually (have)……………………dinner at 7: 00

    Đáp án: Question IV. Complete the folowing sentences, using the question words: What, Where, How many, How much, How far, How long, How old, Whose, Who, Why

    30. Anne (wash)………………….her hair twice a week

    31. Jane (teach)…………………English to children.

    32. You (meet)………………….a lot of people.

    33. He often (go)………………………….to the cinema.

    34. Food (cost)………………………………………a lot of money.

    35. Listen!Somebody (sing) ……………………………

    36. She is chúng tôi (want) chúng tôi go home now.

    37. How often chúng tôi (read)……………a newspaper?

    38. “Excuse me, but you (sit)…in my place” “Oh , I am sorry”

    39.”I am sorry” I (not understand)… Please speak slowly.

    Đáp án:

    40. What time chúng tôi (finish)……………work every day?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 7: Television
  • Chuyên Đề Quy Trình Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 6
  • Bí Quyết Giúp Học Sinh Lớp 6 Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • Tổng Hợp 319 Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Học Tiếng Anh Lớp 6 Có Gì Khác Biệt? Phương Pháp Nào Thì Phù Hợp?
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như sau:

    c) Cách dùng thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn (The simple psent) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

    1) Thói quen hằng ngày.

    Ex: They drive to the office every day.

    Hằng ngày họ lái xe đi làm.

    She doesn’t come here very often.

    Cô ấy không đến đây thường xuyên.

    2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên.

    Ex: We have two children.

    Chúng tôi có 2 đứa con.

    What does this expssion mean?

    Thành ngữ này có nghĩa là gì?

    3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.

    Ex: Christmas Day falls on a Monday this year.

    Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.

    The plane leaves at 5:00 tomorrow morning.

    Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.

    4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.

    Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.

    Ex; They don’t ever agree with us.

    Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.

    She doesn’t want you to do it.

    Cô ấy không muốn anh làm điều đó.

    B. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN 1. Cách thành lập Lưu ý:

    a) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.

    Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?

    Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?

    What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?

    How old will she be on her next birthday?

    Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?

    b) Người Anh dùng I will/ I shall và we will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

    Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.

    Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.

    c) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,…

    2) Cách dùng:

    Thì tương lai đơn thường được dùng để:

    a)

    Ex: She will take part in the meeting tomorrow.

    Cô ấy sẽ tham gia cuộc họp ngày mai.

    Nam’ll be twenty years old next week. Nam sẽ 20 tuổi vào tuần tới.

    Her mother will probably go to the zoo together with her next week.

    Mẹ của cô ấy sẽ đi sở thú với cô ấy tuần tới.

    b) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

    Ex: You may go now. They will not see you.

    Bạn có thể đi bây giờ. Họ sẽ không gặp bạn.

    I’m sure she’ll send you a Christmas card next Sunday. Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới.

    c) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

    Ex: (She promises) she will not tell anyone else about his secret.

    (Cô ấy hứa) cô ấy sẽ không nói cho ai biết về bí mật của anh ấy.

    They believe they’ll succeed in future if they keep on studying hard.

    Họ tin họ sẽ thành công trong tương lai nếu họ tiếp tục học hành chăm chỉ.

    d) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói (will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).

    Ex: There’s a post office over there. I’ll buy some stamps.

    Ở kia có bưu điện. Tôi sẽ mua một vài con tem.

    I am so hungry. I will make myself a hamburger.

    Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì kẹp thịt.

    e) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

    Lựu ý:

    – Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó không dùng thì tương lai đơn, mà chỉ dùng thì hiện tại đơn.

    Ex: When he comes here next weekend, I will discuss it further.

    Tuần tới khi anh ấy đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm.

    (“Tuần tới khi anh ấy đến đây” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, “chúng ta sẽ bàn thêm” là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn).

    Một câu trúc đặc biệt dùng ở thì tương lai

    a) be going to (sắp, sẽ, dự định)

    s + be (is/ are/ am) + going to + V (bare-inf).

    be going to + động từ nguyên mẫu được dùng để diễn đạt ở tương lai gồm các ý nghĩa sau:

    – Dùng để diễn đạt dự tính hoặc ý muốn chủ quan.

    Ex: I ate breakfast with Amy today, and I’m going to eat supper with her too.

    Hôm nay tôi đã ăn sáng với Amy và tôi cũng định đi ăn tối với cô ấy.

    She is going to wear a yellow dress to his birthday party.

    Cô ấy định mặc áo đầm vàng dự tiệc sinh nhật của anh ấy.

    Ex: Look at the black clouds. It’s going to rain.

    Nhìn đám mây đen kia. Trời sắp mưa.

    Listen to the loud crash of thunder. We’re going to have a special picnic.

    Lắng nghe tiếng sấm sét lớn. Chứng tôi định có chuyến dã ngoại đặc biệt.

    – Diễn tả “đang làm việc gì” hoặc “nên làm việc gì”.

    Ex: We are going to play football when it begins to rain.

    Chúng tôi đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu mưa.

    She is going shopping. Cô ấy đang đi mua sắm.

    b) So sánh be going to + động từ nguyên mẫu và will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn đạt sự khác nhau của hành động ở tương lai.

    – will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động xảy ra trong tương lai xa, be going to + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động sẽ nhanh chóng xảy ra ở tương lai gần.

    Ex: She is going to get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

    (Cô ta sẽ nhanh chóng khỏe lại)

    She will get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

    (Có thể rất lâu cô ấy mới hồi phục)

    – Cả hai cấu trúc đều dùng để chỉ “dự kiến”, dự báo hành động sắp xảy ra. Nhưng “dự kiến của will (shall) + động từ nguyền mẫu là người nói tự cho rằng sự việc sẽ xảy ra, “dự kiến” của be going to + động từ nguyên mẫu có hiện tượng rõ ràng, không phải là cách nhìn nhận chủ quan của người nói.

    Ex: It will probably be very hot.

    Khí hậu sẽ rất nóng. (Quan điểm của người nói)

    (I can feel the south west wind). It’s going to be hot.

    (Tôi có thể cảm thấy gió mùa Tây Nam về). Khí hậu sẽ rất nóng. (Có hiện tượng rõ ràng – gió mùa Tây Nam về).

    – Cả hai cấu trúc đều có thể diễn tả “ý muốn”, có lúc cũng có thể thay thế lẫn nhau. Nhưng “ý muốn” của will (shall) + động từ nguyên mẫu thường là sự việc tạm thời nghĩ đến, không có sự suy nghĩ; nhưng “ý muốn” của be going to + động tử nguyên mẫu đã có suy nghĩ, có ý định trước vì vậy không thể thay đổi cho nhau trong các tình huống này.

    Ex: They will not/ I’m not going to tell you the truth.

    Họ sẽ không nói với bạn về sự thật. (Chúng ta không biết ý muốn này đã suy nghĩ đến sự việc. Vì vậy có thể dùng cả hai cách)

    There isn’t any sugar in the kitchen. I’ll buy some. Trong nhà bếp không có đường. Tôi sẽ đi mua. (Là phản ứng khi nghe nhà hết đường, không có dự định)

    My brother bought some wood yesterday. He is going to make a table for me. Hôm qua anh trai tôi mua nhiều gỗ. Anh ấy đang làm một cái bàn cho tôi. (Trước khi mua đã có ý định làm bàn)

    Hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai

    – Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả thì tương lai chỉ hành động sắp xảy ra. Chủ yếu là diễn tả các hành dộng có dùng động từ di chuyển vị trí, như: go, come, leave, arrive, start, return, fly, take off, reach, begin…

    Ex: We are leaving for London after the performance.

    Chúng tôi sẽ đi Luân Đôn sau khi buổi biểu diễn kêt thúc.

    They are having an important meeting this evening.

    Họ sẽ có một buổi họp quan trọng vào tối nay.

    She is starting her course next week.

    Cô ấy sẽ bắt đầu khóa học vào tuần tới.

    – Trong tiếng Anh hiện đại, không chỉ những động từ diễn tả hành động di chuyển vị trí, mà rất nhiều động từ chỉ hành động khác cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả tương lai, thông thường là những hoạt động mang tính sắp xếp của cá nhân (personal arrangements).

    Ex: The famous pianist Dang Thai Son is giving his piano recital next Monday.

    Nghệ sĩ dương cầm nổi tiếng Đặng Thái Sơn sẽ biểu diễn độc tấu vào thứ Hai tới.

    He’s spending his holidays in Paris this weekend.

    Cuối tuần này anh ấy đi du lịch ở Pari.

    My brother is getting married tomorrow. Anh tôi sẽ kết hôn vào ngày mai.

    – Thì hiện tại tiếp diễn và be going to + động từ nguyên mẫu đều có thể diễn đạt sự việc được sắp xếp hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

    Ex: He is going to visit his teacher tonight.

    Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

    He is visiting his teacher tonight.

    Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

    Hành động trong hai câu trên đều là sự việc được sắp xếp, nhưng có sự khác nhau rất nhỏ, be going to diễn đạt không có tính kế hoạch như thì hiện tại tiếp diễn; thì hiện tại tiếp diễn chỉ việc “đi thăm” đã có hẹn trước với cô giáo.

    d) be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai

    Be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai là diễn tả hành động được lên kế hoạch, sắp xếp sắp xảy ra, là dự định chủ quan chịu ảnh hưởng của cá nhân, có nghĩa “dự định, nghĩa vụ, trách nhiệm”.

    Ex: I’m to meet him at the gate this afternoon.

    Chiều nay tôi định gặp anh ấy ở cổng.

    The whole class is to have a picnic this morning.

    Sáng nay các lớp sẽ đi dã ngoại.

    My sister is to clear up all the rooms tomorrow.

    Chị tôi sẽ dọn dẹp tất cả các phòng vào ngày mai.

    – Cách này thường dùng trong báo chí, phát thanh để tuyên bố chính sách hoặc quyết định của quan chức.

    Ex: The American President is to visit Viet Nam next week.

    Tổng thống Mỹ sẽ viếng thăm Việt Nam vào tuần tới.

    He is to speak on television tomorrow.

    Ông ấy sẽ phát biểu trên truyền hình vào ngày mai.

    – Cũng có thể dùng để diễn đạt ý “mệnh lệnh, ngăn cấm, có thể”…

    Ex: You are to return the book by 11 o’clock. Bạn phải trả sách trước 11 giờ.

    You are not go out too late. Bạn không được đi ra ngoài quá muộn.

    e) be about to + động từ nguyên mẫu (bare inf)

    be about to + động từ nguyên mẫu diễn đạt hành động sắp xảy ra tức thì…

    Ex: They are about to leave. Họ phải rời khỏi.

    She is about to get on the taxi. Cô ấy sắp lên tắc-xi.

    Laura is just about to see us. Let’s wait for her.

    Laura gặp chúng ta ngay thôi. Chúng ta hãy đợi cô ấy.

    Vì cấu trúc này dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra, nó thông thường đi với trạng ngữ chỉ thời gian tương lai, nhưng cũng có thể đi với mệnh đề chỉ thời gian. Để làm nổi bật hành động sắp xảy ra thì có thể thêm just để tăng thêm tính sinh động của động từ.

    f) Thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn cũng có thể dùng để diễn đạt thời gian tương lai. Chú ý, giống như thì tiếp diễn, thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả động từ chỉ di chuyển vị trí, diễn tả sự sắp xếp, kế hoạch. Nhưng sự sắp xếp dùng thì hiện tại đơn dựa theo lịch trình hoặc thời gian biểu là sự việc khách quan, chủ từ phần lớn là chỉ người, có ngữ khí hơn so với thì hiện tại tiếp diễn.

    Ex: He leaves at 7 o’clock. Anh ấy rời khỏi lúc 7 giờ.

    When does the class begin? Khi nào buổi học bắt đầu?

    + Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)

    – Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ.

    Ex: watch – watching, do – doing,..

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “e”, chúng ta bỏ e sau đó thêm đuôi “-ing”.

    Ex: invite – inviting, write – writing,…

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “ie” chúng ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

    Ex: lie – lying, die – dying,…

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”

    Ex: see – seeing

    – Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó.

    Ex: begin – beginning; swim – swimming

    C. ĐỘNG TỪ CHỈ SỰ THÍCH VÀ GHÉT (VERBS OF LIKING AND DISLIKING)

    I. Các động từ chỉ sự thích và ghét phổ biến

    1. Động từ chỉ sự yêu, thích: like, love, enjoy, fancy, adore

    2. Động từ chỉ sự ghét, không thích: dislike, hate, detest

    Chú ý: Các em có thể dùng dạng phủ định của các động từ “like”, “fancy” là “not like” và “not fancy” để diễn đạt ý không thích.

    II. Cách sử dụng

    • like/love/enjoy/fancy/adore + V-ing
    • dislike/hate/detest + V-ing

    III. Ví dụ

    Do you like listening to music? (Cậu có thích nghe nhạc không?)

    My mother loves planting flowers in the garden. (Mẹ tớ thích trồng hoa trong vườn.)

    My parents really enjoy swimming at the beach. (Bố mẹ tớ rất thích bơi ở bãi biển.)

    Do you fancy cycling now? (Cậu có muốn đi đạp xe bây giờ không?)

    My brother and I adore playing chess. (Anh em tớ rất thích chơi cờ vua.)

    Rose dislikes collecting stamps. (Rose không thích sưu tầm tem.)

    I hate taking a shower in winter. (Tớ ghét tắm vào mùa đông.)

    Laura detests making pottery. (Laura rất ghét nặn đồ gốm.)

    Adults don’t like eating sweets. (Người lớn không thích ăn kẹo.)

    I don’t fancy fishing in this cold weather. (Tớ không thích câu cá trong thời tiết lạnh thế này.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 12 Lớp 6: Skills 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 1

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

    VnDoc.com xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho quý thầy cô và các em nguồn tài liệu hữu ích cho công việc giảng dạy cũng như học tập.

    Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 7 mới

    Làm theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi để tìm ra bạn học có thói quen ăn uống tốt hay không?

    1. Listen and tick (/) the word if it is the same as the word you hear and cross (x) it if it is different. (Nghe và chọn (/) từ nếu nó giống với từ mà bạn nghe được và chọn (X) nếu khác.)

    Phần nghe

    2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. (Chọn từ mà phần gạch dưới được phát âm khác)

    1. Chọn A. high bởi vì âm gh được phát âm là âm câm, còn những từ khác gh được phát âm là /f/

    2. Chọn c. original bởi vì âm g được phát âm là /dz/, còn những từ khác, g được phát âm là /g/.

    3. Chọn c. city bởi vì âm C được phát âm là /s/, còn những từ khác, C được phát âm là /k/.

    4. Chọn B. flour bởi vì âm 0u được phát âm là /au/, còn những từ khác, ou được phát âm là /s/.

    5. Chọn B. earn bởi vì âm ea được phát âm là /a/, còn những từ khác, ea được phát âm là /i/.

    3. Put the phrases in the box into their suitable categories and tick (/) the one(s) you yourself do. (Đặt những cụm từ trong khung vào những phân loại thích hợp và chọn với những cụm từ mà bạn tự thực hiện.)

    – tidying up your room (dọn dẹp phòng bạn)

    – collecting stamps (sưu tầm tem)

    – washing your hands before meals (rửa tay của bạn trước khi ăn)

    – eating a lot of fruit (ăn nhiều trái cây)

    – helping the old (giúp đỡ người già)

    – raising money for the poor (quyên tiền cho người nghèo)

    – collecting rubbish in your area (nhặt rác trong khu vực của bạn)

    – open classes for Street children (mở các lớp học cho trẻ em đường phố)

    4. How much can you remember? Choose one of the words/phrases below to match each description. The first one is an example.(Bạn có thể nhớ như thế nào? Chọn một trong những từ/ cụm từ bên dưới để nối với mỗi miêu tả. Câu đầu là ví dụ.)

    5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

    1. A. need 2. B. has smoked 3. A. is

    4. B. got 5. c. have always looked 6. B. in 2011

    1. Người ta cần từ 1600 đến 2500 calo một ngày để giữ dáng.

    2. Phòng học có mùi hôi. Có người đã hút thuốc.

    3. Trong khu vực đó, sẽ thật khó để tìm đủ thức ăn cho mùa đông.

    4. Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn vặt, vì thế anh ấy đã mập lên rất nhanh.

    5. Trong lịch sử nhân loại, người ta luôn tìm kiếm những thức ăn mới.

    6. Làm Bạn đồng hành được thành lập vào năm 2011 để giúp trẻ em đường phố.

    Review 1 – Skills trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới

    Hoàn thành các câu từ gợi ý bên dưới và nối chúng với những bức tranh:

    1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C. (Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng là A, B hay C.)

    Những gì bạn chọn tạo nên chính bạn. Đây là 4 điều làm bạn hạnh phúc.

    Thích phiêu lưu

    Thăm một nơi mới, làm một điều mới, hoặc nói chuyện với một người mới. Điều này mang đến kiến thức và kinh nghiệm mới cho bạn.

    Cười lớn hơn

    Tiếng cười làm bạn hạnh phúc, và nó có một sức mạnh ma thuật làm cho người nghe hạnh phúc. Tiếng cười như thuốc. Nó làm bạn sống lâu hơn.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ nó cho riêng bạn. Bạn có thể không biết bạn có thể làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khi làm điều đó.

    Sống tích cực

    Nhớ rằng mọi người có vài kỹ năng đáng giá và đóng góp cho cuộc sống. Không ai không là gì cả. Học cách yêu và tôn trọng bản thân bạn và người khác. Bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc.

    1.A 2. B 3. C 4. B

    1. Bạn có thể làm gì để có thêm kiến thức?

    A. Thăm một nơi mới

    B. Sử dụng những kỹ năng của bạn để cống hiến cho cuộc sống

    C. Yêu những người xung quanh bạn.

    2. Bạn có thể làm gì để sống lâu hơn?

    A. Đi phiêu lưu.

    B. Cười lớn hơn.

    C. Sống tích cực.

    3. Nếu bạn có một thái độ tích cực, nó sẽ tốt như thế nào?

    A. Bạn có thể cười nhiều hơn.

    B. Bạn có thể làm nhiều thứ hơn.

    C. Bạn có thể cảm thấy vui vẻ.

    4. Mục đích của đoạn văn này là gì?

    A. Để thay đổi ý kiến con người về cuộc sống.

    B. Để đưa ra lời khuyên về cách sống hạnh phúc

    C. Nói cho con người để yêu thương người khác

    2. Work in pairs. Interview each other to answer the questions. Then report the results to your class. (Làm theo cặp. Phỏng vấn nhau để trả lời các câu hỏi. Sau đó báo cáo kết quả cho lớp.)

    1. Bạn có biết những hoạt động cộng đồng trong khu vực của bạn không?

    – Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi biết. Không, tôi không biết.

    2. Bạn đã từng tham gia vào hoạt động cộng đồng không?

    – Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.

    3. Chính quyền cộng đồng là những người duy nhất giải quyết những vấn đề trong khu vực phải không?

    – Yes, they do./ No, they don’t. Vâng, họ có. Không, họ không có.

    4. Mọi người có nên tham gia giải quyết những vấn đề trong cộng đồng không?

    – Yes, they should./ No, they shouldn’t. Vâng, họ nên./ Không, họ không nên.

    5. Bạn có thích đóng góp nhiều cho cộng đồng của bạn không?

    – Yes, I’d love to./ No, I don’t. Vâng, tôi thích./ Không, tôi không thích.

    3. Listen and tick (/) the correct answers.

    Các em có thể đọc trước các câu hỏi và gợi ý trả lời để biết tổng thể về hai đoạn đàm thoại sau. Sau khi đọc và trả lời xong, các em mở CD lên nghe và ghi chú lại những ý chính của phần mình nghe được, kết hợp với đáp án mà em đã chọn, so sánh chúng. Nếu kết quả sai thì các em chọn lại cho đúng với kết quả vừa nghe. Các em có thể nghe lại vài lần để nâng cao khả năng nghe tiếng Anh của mình lên.

    Conversation 1 ( Đàm thoại 1): 1. A 2. B

    1. Tại sao Lan nghĩ rằng cô ấy không thể đi đến bữa tiệc của Nga?

    A. Cô ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.

    B. Cô ấy không muốn đến bữa tiệc của Nga.

    C. Bữa tiệc diễn ra vào ngày đi học của cô ấy.

    2. Lan quyết định làm gì?

    A. Cô ấy sẽ không đi đến bữa tiệc sinh nhật của Nga.

    B. Cô ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà đầu tiên và sau đó đi đến bữa tiệc.

    C. Cô ấy nhờ chị cô ấy giúp làm bài tập về nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills Review 1 Lớp 6
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 1
  • Review 1 Lớp 5 (Trang 36
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 3 (Units 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 3 Lớp 7: Language
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7
  • Unit 1 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 7: Skills 2
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Thí điểm

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới REVIEW 3 (UNITS 7-8-9)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới REVIEW 3 (UNITS 7-8-9) hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 7 Chương trình Thí điểm các phần: Language Focus Review 3 Lớp 7 Trang 36 SGK, Skills Review 3 Lớp 7 Trang 37 SGK. Mời thầy cô và các em tham khảo. LANGUAGE FOCUS

    Pronunciation

    1. Choose the word whose the underlined part is pronounced differently. (Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác biệt.)

    1. Chọn B. acted vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    2. Chọn C. fastened vì phần gạch chân ed được phát âm là /d/ trong khi các phần còn lại phát âm là /t/

    3. Chọn c. paraded vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    4. Chọn A. many vì phần gạch chân a được phát âm là /e/ trong khi các phần còn lại phát âm là /ei/

    5. Chọn B. great vì phần gạch chân ea được phát âm là /ei/ trong khi các phần còn lại phát âm là /e/

    2. Complete the two word webs with two-syllable words according to the stress parttem. (Hoàn thành 2 mạng từ với các từ có 2 âm tiết dựa vào vị trí trọng âm)

    Vocabulary

    3. Write the phrases from the box under the road signs. (Viết các cụm từ trong bảng dưới các biển báo đường bộ)

    1. ahead only 2. no crossing 3. no right turn 4. right turn only 5. railway crossing

    4. Complete the description of Diwali. Fill each blank with the correct form of the word in brackets. (Hoàn thành phân miêu tả về Diwali. Điền vào chỗ trống với dạng đúng của từ trong ngoặc.)

    1. celebration 2. cultural 3. performance 4. parades 5. festive

    Diwali, Lễ hội Ánh sáng của đạo Hindu, là ngày lễ quan trọng nhất trong năm ở Ấn Độ. Le hội Diwali đặc biệt được tổ chức khắp đất nước vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lễ hội thể hiện bề dày về văn hóa của đất nước này. Mọi người mở cửa chính và cửa sổ và thắp nến để chào đón Lakshmi, vị thần của sự giàu có. Họ cũng thưởng thức các tiết mục biểu diễn ca múa nhạc truyền thống và xem bắn pháo hoa nữa. Mọi người cũng có thể xem diễu hành với những xe diễu hành rất đẹp. Không khí lễ hội rất sôi nổi khắp Ấn Độ trong suốt lễ hội Diwali.

    5. Solve the crossword puzzle. (Giải câu đố ô chữ.)

    1. documentary 4. thriller

    2. hilarious 5. moved

    3. boring 6. animation

    6. Match the questions with the answers. (Nối các câu hỏi với câu trả lời.)

    1. c 2. f 3. a

    4. b 5. d 6. e

    7. Rewrite the sentences so that they have the same meaning as the original ones. Use the words given. (Viết lại các câu sau sao cho chúng giữ nguyên nghĩa với câu gốc. Sử dụng các từ cho sẵn.)

    1. It’s about 1877 kilometers from Ha Noi to Can Tho.

    2. How far is it from Hue to Da Nang?

    3. There didn’t use to be many traffic jams when I was young.

    4. In spite of being tired, they wanted to watch the film.

    5. Although the festival took place on a remote area, a lot of people attended it.

    Everyday english

    8. Put the lines of the dialogue in the correct order (1-8.) Then act out the conversation with a classmate. (Đặt những dòng đàm thoại theo thứ tự (1-8.) Sau đó thực hành bài hội thoại với một bạn cùng lớp.)

    1. Mai, let’s go to the cinema this Saturday. (Mai ơi, chúng mình cùng đi xem phim thứ Bảy này đi.)

    3. How about the Cinemax? It’s the newest one in Ha Noi. (Rạp Cinemax thì sao? Đó là rạp phim mới nhất Hà Nội.)

    4. That’s fine. How far is it from your house to the Cinemax? (Được đó. Từ nhà cậu tới rạp Cinemax bao xa?)

    5. It’s only two kilometres. You can cycle to my house, and then we can walk there. Remember? Two years ago, there didn’t use to be any cinemas near our house. (Chỉ khoảng 2 km thôi. Cậu có thể đạp xe đến nhà tớ, sau đó chúng mình đi bộ đến đó. Cậu nhớ không? 2 năm trước chẳng có rạp chiếu phim nào ở gần nhà tớ cả.)

    6. Yeah. Things have changed. Oh, the most important thing before we forget … What will we see? (Ừ. Mọi thứ đã thay đổi. Ồ, điều quan trọng nhất không được quên đó là … chúng ta sẽ xem phim gì?)

    SKILLS CÁC KĨ NĂNG (Tr.37)

    Reading

    1. Read the passage. Match the headings in the box with the paragraphs. (Đọc đoạn văn. Nối phần tiêu đề trong bảng với đoạn văn.)

    A – 2 What are the Oscars? (Giải Oscars là gì?)

    Giải thường Hàn lâm, thông thường được biết đến với tên là giải Oscars, là giải thưởng phim điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. Nó được tổ chức từ năm 1929. Nó được gọi là giải Oscar theo tên của bức tượng vàng được trao cho người chiến thắng.

    B – 3 The Oscar statuette (Bức tượng Oscar)

    Bức tượng Oscar chính thức được gọi là Giải thưởng Hàn lâm cho những đóng góp xuất sắc nhất. Nó cao 13,5 inch và nặng 8,5 pound. Bức tượng Oscar được thiết kế bởi Cedric Gibbons và được điêu khắc bởi George Stanley. Đó là bức tượng hiệp sĩ cầm thanh kiếm của thập tự quân, đứng trên một cuộn phim. Giải Oscar đầu tiên được trao cho Emil Jannings vào ngày 16 tháng 5 năm 1929.

    C – 1 Different awards in the Oscars (Các giải Oscars khác)

    Giải thưởng Oscar quan trọng nhất là giải “bộ phim hay nhất” nhất. Nó được trao cho bộ phim hay nhất. Hai giải quan trọng khác là giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên xuất sắc nhất” cho vai chính. Có nhiều giải thưởng khác nửa như giải “Đạo diễn xuất sắc nhất”, “Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Thiết kế phục trang xuất sắc nhất”, “Biên tập phim xuất sắc nhất” v.v…

    2. Read the passage again and asnwer the questions. (Đọc lại bài văn và trả lời câu hỏi.)

    1. They were first organized in 1929. (Được tổ chức lân đầu tiên năm 1929.)

    2. They are named after the Oscar statuette. (Được đặt tên theo bức tượng giải Oscar.)

    3. He is the person who designed the Oscar statuette. (Ông là người thiết kế các bức tượng giải Oscar.)

    4. Emil Jannings received the first Oscar statuette.(Emil Jannings được nhận đầu tiên.)

    5. It’s the prize for the best film. (Là giải thưởng cho bộ phim hay nhất.)

    Speaking

    1. Nam/ Nữ diễn viên nào đã dành giải Oscar mà bạn biết?

    2. Tại sao bạn nghĩ rằng giải Oscars quan trọng đối vói các nam/ nữ diễn viên?

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    1. Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet. (Diễn viên Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet.)

    2. It’s very important because this prize proves their talents in their job. (Giải thưởng này quan trọng vì nó minh chứng cho tài năng của họ trong công việc.)

    Listening

    4. Mi and Nick visit Ms Hoa at home. Listen to their conversation. Write T (true) or F (false) (Mi và Nick đến thăm nhà Hoa. Nghe cuộc đàm thoại của họ. Viết T (đúng) hoặc F (sai))

    1. F 2. F 3. T 4. T 5. T

    5. Listen to the conversation again. Who did the following things? Tick (✓) the appropriate column. Sometimes you may need to tick both. (Lang nghe bài hội thoại 1 lần nữa. Ai đã làm những việc sau? Đánh dấu (✓) vào cột phù hợp. Có lúc bạn cần đánh dấu cả hai.)

    Writing

    Bài dịch

    Gửi từ: [email protected]

    Chủ đề: Tham dự lễ hội Xin chào,

    Tớ nghĩ chúng ta nên đến lễ hội bằng xe đạp. Chỉ cách xa có 10 km. Bố tớ định đạp xe đến đó với chúng mình. Cậu có nhớ tháng trước chúng mình đã đạp xe đến nhà Phong không? Chỉ khoảng 6 km. Thêm nữa, trên đường trở về từ lễ hội, chúng mình có thể đi thăm bà tớ. Bà sống ở gần đó.

    Thân,

    Mai.

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    Dear Mai,

    I think your idea is good. I like cycling too. Cycling is not only easy, comfortable but it is also very good for our health. Moreover we can go with your father. It will be very interesting because your father is very funny and he can protect us on the way too. Remember to ppare carefully before we start. You must remember to bring your cellphone and camera. I will bring food and bottled drinks.

    Love,

    Louis

    Bài dịch

    Mai thân mến,

    Thân,

    Louis

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Tiếng Anh Hè Quận 7
  • Con Giỏi Ngoại Ngữ Với 7 Trung Tâm Tiếng Anh Thiếu Nhi 9 Tuổi Quận 7 Uy Tín
  • ​yola Khai Trương Trung Tâm Anh Ngữ Tại Him Lam, Quận 7 Tp.hcm
  • Lớp Học Tiếng Anh Cho Người Mất Căn Bản Ở Quận 7
  • Lớp Học Tiếng Anh Quận 7 Cho Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Skills 2, Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back Sgk
  • Học Tiếng Anh Lớp 7 Trên Mạng Tại Englishcenter Hiệu Quả
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Nâng Cao
  • Bài Tập Ôn Hè Môn Tiếng Anh Lớp 7 (Đề Nâng Cao)
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 7: TRAFFIC

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1

    Listening

    TRAFFIC PROBLEMS IN BIG CITIES

    (CÁC VẤN ĐỀ GIAO THÔNG TRONG CÁC THÀNH PHỐ LỚN)

    1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Bạn nghĩ rằng bức hình này được chụp ở đâu. Tại sao nó lại đặc biệt?)

    I think this picture was taken in Vietnam. (Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở Việt Nam.)

    2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào các tiêu đề sau và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    RECORD BREAKING JAM! (KỈ LỤC ÙN TẮC GIAO THÔNG!)

    Hôm qua, thành phố lớn nhất Bra-xin xảy ra một đợt tắc đường dài nhât trên thế giới. Nó dài 295 ki-lô-mét.

    3. Now listen to the passage and choose the correct answer. (Bây giờ lắng nghe bài văn và chọn câu trả lời đúng.)

    1. B 2. C 3. A 4. C

    Writing

    4. Tick the traffic problems in big cities in Vietnam. Then write the above in full sentences. (Đánh dấu (✓) chọn vấn đề giao thông trong các thành phố lớn ở Việt Nam. Sau đó viết các câu trên ở dạng câu đầy đủ.)

    1. ✓ 2. ✓ 3. ✓ 4. ✓ 5. 6. ✓

    Ví dụ:

    2. One of the traffic problems in our big cities is that there are too many vehicles on the road. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều phương tiện giao thông trên đường.)

    4. One of the traffic problems in our big cities is that there are traffic accidents every day. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có tai nạn giao thông hàng ngày)

    5. One of the traffic problems in our big cities is that young people ride their bikes dangerously. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là các thanh niên trẻ lái xe nguy hiểm.)

    5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về vấn đề giao thông nơi ở, hay trong một thị trấn, hoặc thành phố bạn biết. Sử dụng các gợi ý bên trên và dàn ý sau.)

    Bài dịch:

    Hà Nội rất đông đúc và nó phải đối mặt với rất nhiều vấn đề giao thông. Có quá nhiều người sử dụng giao thông đường bộ. Tất cả các loại phương tiện đều lưu thông trên đường. Thật là nguy hiểm nếu bạn không quen với giao thông ở đây. Có một số con đường thì nhỏ hẹp và lầy lội khi có mưa lớn. Thêm vào đó, một số người trẻ còn lái xe trên đường một cách nguy hiểm. Họ không tuân thủ luật giao thông và thậm chí còn chơi đùa trên những chiếc xe máy của mình trên đường phố.

    Vocabulary

    1. What do these signs mean? Write The meaning below each sign. Then put them into the correct box. (Những biển báo sau có ý nghĩa gì? Viết ý nghĩa của chúng dưới mỗi biển báo. Sau đó xếp chúng vào đúng nhóm.)

    1. traffict lights

    2. school ahead

    3. hospital ahead

    4. cycle lane

    5. parking

    6. no parking

    7. left turn only

    8. no cycling

    đèn giao thông

    trường học phía trước

    bệnh viện phía trước

    làn đường cho xe đạp

    bãi đỗ xe

    cấm đỗ xe

    chỉ được rẽ trái

    cấm xe đạp

    PROHIBITION SIGNS (CÁC BIỂN CẤM)

    no parking (cấm đỗ xe) no cycling (cấm xe đạp)

    WARNING SIGNS

    (CÁC BIẾN BÁO)

    traffic lights (các đèn giao thông)

    school ahead (phía trước là trường học)

    left turn only (chỉ rẽ trái)

    INFORMATION SIGNS

    (CÁC BIẾN CHỈ DẪN)

    hospital ahead (phía trước là bệnh viện)

    cycle lane (làn đường dành cho xe đạp)

    parking (nơi đỗ xe)

    Means of transport: plane, bicycle, ship, motorbike, train, bus, boat, taxi, car, etc.

    ride a bicycle/ motorbike

    drive a car/ bus

    fly a plane

    sail a boat

    get on a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

    get off a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

    Grammar

    3. Change the sentences according to the prompts in brackets. (Thay đổi các câu sau dựa vào các gợi ý trong ngoặc)

    1. Did you use to go to school on foot?

    2. Mr Van didn’t use to ride his motorbike dangerously.

    3. Did the streets use to be cleaner and more peaceful?

    4. I used to go out on Sundays.

    5. They didn’t use to go on holiday together.

    4. Write sentences using these cues. (Viết câu sử dụng các gợi ý sau)

    1. It’s over 100 km from my hometowm to Ho Chi Minh City.

    2. It’s about 25 km from my grandparent’s house.

    3. I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

    4. There used to be a bus station in the city centre, but it has been moved to the suburb.

    5. Children must learn about road safety before they are allowed to ride a bike on the road.

    Communication

    5. Match the questions 1-6 with the answers a-f. (Nối câu hỏi từ 1-6 với các câu trả lời từ a-f)

    1 – b 4 – d

    2 – a 5 – f

    3 – e 6 – c

    Road Signs display

    1. In groups, think of some traffic signs to display around your school. Use the following prompts or your own ideas. (Làm theo nhóm, nghĩ về các biển báo giao thông xung quanh trường học của bạn. Sử dụng các gợi ý sau hoặc ý kiến của riêng bạn.)

    * Should there be a speed limit in the playground? Yes, I think so.

    * Should there be a “one way” sign in the corridors? No, I don’t think so.

    * Should there be a traffic light sign at the school gate? No, I don’t think so.

    2. Make some of these traffic signs of your own out of paper, cardboard or other materials. (Làm một số biển báo giao thông của riêng bạn bằng giấy, bìa cứng hay các chất liệu khác.)

    3. Show them to your group or class and say: (Cho nhóm hoặc lớp của bạn xem và nói)

    What it is? (Nó là biển báo gì?)

    What it tells people to do/ not to do, warn people about, or gives information about. (Nó cho chúng ta biết phải làm gì/ không được làm gì, cảnh báo chúng ta hoặc đưa ra thông tin về điều gì)

    4. Display your signs in the appropriate places in or around school. (Trưng bày các biển báo của bạn ở những nơi phù hợp trong trường hay những nơi xung quanh gần trường.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back
  • Unit 2 Lớp 7: Looking Back
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 8/4/2020, Unit 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 7 Ngày 20/4/2020, Unit 9
  • Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 7: TRAFFIC

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1 cung cấp bài dịch và lời giải Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC. Đây là tài liệu hay hỗ trợ thầy cô và các em học sinh lớp 7 trong quá trình chuẩn bị hoặc ôn tập bài học. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Extra vocabulary

    roof (n): mái nhà reverse (v): lái xe ngược chiều

    illegal (adj): bất hợp pháp right-handed (adj): thuận bên phải

    laws (n): luật

    1. Look at the flags of some countries. Give the names of these countries. (Nhìn vào quốc kỳ của các quốc gia. Viết tên của các quốc gia sau)

    1. the UK 2. Australia 3. India 4. Thailand 5. Malaysia

    2. Why do these countries drive on the left? Listen to the text then write your answer below. (Tại sao những quốc gia này lái xe bên tay trái? Nghe bài nghe sau đó viết câu trả lời của bạn bên dưới.)

    Reasons why this happened: (Những lí do cho việc này:)

    1. Some countries use the same system as the UK. (Một số quốc gia sử dụng hệ thống giao thông giống Vương quốc Anh.)

    2. Many people are right-handed (in the past, this meant they could ride a horse using mainly their left hand, and could more easily use their right hand to carry a sword.) (Nhiều người thuận tay phải. (Trong quá khứ, điều này có nghĩa là họ có thể cưỡi ngựa và chủ yếu sử dụng tay trái để cưỡi ngựa, do vậy họ có thể sử dụng tay phải để cầm kiếm dễ dàng hơn.))

    The most strangest law is “You have to wear a shirt or T-shirt while driving in Thailand”.

    (Luật kì lạ nhất là “Bạn phải mặc áo sơ mi hoặc áo phông khi lái xe)

    It is a little crazy because if you forget to wear a shirt or a T-shirt, you can’t drive. It’s inconvenient.

    (Nó hơi kì lạ bởi vì nếu bạn quên mặc áo sơ mi hoặc áo phông, bạn không được lái xe. Điều này thật bất tiện.)

    Reading

    1. Look at the picture. Can you see anything that is dangerous? (Nhìn vào tranh. Bạn có thấy điều gì nguy hiểm không?)

    Yes, there are so many cars and motors on the street. It’s too crowded and there can be accidents at any time. (Có. Có quá nhiều xe ô tô và xe máy trên tường. Quá đông đúc và có thể xảy ra tai nạn bất cứ khi nào)

    2. Now match these words to make common expssions. (Bây giờ nối những từ này để tạo thành cụm từ thông dụng.)

    traffic jam (kẹt xe)

    zebra crossing (vạch băng qua đường)

    road users (người đi đường)

    driving license (bằng lái xe)

    speed limit (tốc độ giới hạn)

    railway station (nhà ga xe lửa)

    train ticket (vé tàu)

    means of transport (phương tiện vận chuyển)

    Can you see any of these things in the picture 1? (Bạn có thấy điều gì trong số này có ở bức tranh số 1 không?)

    Yes: road users, means of transport. (Có: người tham gia giao thông, các phưong tiện giao thông)

    3. Answer the following question. (Trả lời câu hỏi sau.)

    Make a list in groups. Compare your list with other groups. (Làm một danh sách theo nhóm. So sánh danh sách của nhóm bạn với các nhóm khác.)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    What we shouldn’t do when we are a road user are: talking, laughing, listening and speaking on the phone, passing the red lights, playing on the street, etc (Khi đi đường, chúng ta không nên cười giỡn, nghe điện thoại, vượt đèn đỏ, chạy giỡn trên đường, v.v…)

    4. Read the following text and answer the questions below. (Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi phía dưới.)

    1. We should cross the Street at the zebra crossing.

    2. He/ She must always fasten the seatbelt.

    3. No, he/ she shouldn’t. Because it’s very dangerous and he/ she can cause accidents.

    4. We must give a signal.

    5. So that they can be seen easily in the dark and it reduces accidents.

    Bài dịch:

    ROAD SAFETY (AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ)

    Có vài luật về an toàn giao thông đường bộ. Việc tuân theo các luật này khi bạn dùng sử dụng đường bộ là điều rất quan trọng.

    Người đi bộ

    1. Luôn quan sát cẩn thận khi bạn di chuyến.

    2. Đi trên vỉa hè hoặc đưòng dành cho người đi bộ.

    3. Băng qua đường ở vạch kẻ cho người đi bộ qua đường.

    4. Đợi đèn giao thông chuyển sang màu xanh trưóc khi bạn băng qua đường.

    5. Mặc áo máu trắng hoặc màu sáng trong đêm.

    Lái xe ô tô

    1. Luôn thắt đai an toàn khi bạn lái xe.

    2. Không lái xe nếu bạn cảm thấy mệt hoặc sau khi uống rượu.

    3. Không đậu xe ỏ trước vạch dành cho người đi bộ.

    4. Nghiêm túc tuân theo các tín hiệu giao thông.

    Người đi xe đạp và xe máy

    1. Luôn giữ hai tay trên tay lái.

    2. Luôn đội mũ bảo hiểm khi bạn lái xe máy.

    3. Đưa ra tín hiệu khi bạn rẽ trái hay rẽ phải.

    4. Sử dụng đèn trước và đèn sau vào ban đêm.

    5. Không chở hành khách phía trước mặt bạn.

    Speaking

    5. Class survey. Ask your classmates the question. Then make a list of transport that is used the most and that is used the least. (Khảo sát trong lớp. Hỏi bạn cùng lớp bạn câu hỏi sau. Sau đó lên danh sách xem phưcmg tiện nào được sử dụng nhiều nhất. Phương tiện nào được sử dụng ít nhất.)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    The mean of transport that is used the most is motorbike.

    The mean of transport that is used the least is train.

    SAFE DANGEROUS

    1. Hoang is riding a bike and he is wearing aHelmet. (Hoàng đang đi xe đạp và cậu ấy có đội mũ bảo hiếm)

    2. Mr Linh is very tired. He is driving home very fast. (Ông Linh rất mệt mỏi. Ông ấy đang lái xe về nhà rất nhanh.)

    3. Mrs Sumato is driving only 200 metres, but she is wearing seatbelt. (Cô Sumato đang chạy xe, mặc dù chỉ có 200 m nhưng cô ấy vẫn thắt dây an toàn.)

    4. Mr Lee is taking his daughter to school on hismotorbike. She is sitting in front of him. (Ông Lee đang đưa con gái đến trường bằng xe máy. Cô bé ngồi phía trước ông ấy.)

    5. There is a pavement but Nam is walking at the side of the road towards a zebra crossing. (Có một vỉa hè nhưng Nam lại đi dưới lòng đường, phía trước có vạch dành cho người sang đường.)

    6. Michelle is cycling to school and she is waving to her friends. (Michelle đang đạp xe đi học và cô ấy đang vẫy tay chào các bạn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6: Gender Equality 6 Lớp 10: Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6 Lớp 10: Writing
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh 7 Có File Nghe
  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Tập 1 Pdf
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn tiếng Anh có đáp án

    Đề thi giữa học kì 2 môn tiếng Anh lớp 7 có đáp án

    Class: ………………………………………..

    A. PHONETICS. I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. (II. Choose the word that has a different stress pattern from the others. (Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với những từ còn lại) Chọn 1 từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại)

    1. A. traffic B. agree C. noisy D. student

    B. VOCABULARY AND GRAMMAR.

    2. A. listen B. visit C. borrow D. obey

    3. A. enjoy B. agree C. attend D. student

    4. A. listen B. visit C. enjoy D. open

    5. A. traffic B. pfer C. noisy D. student

    A. did B. does C. doing D. do

    A. catches B. drives C. goes D. runs

    A. by B. on C. in D. from

    A. remember B. obey C. go after D. take care of

    A. down B. across C. up D. along

    A. travel B. tricycle C. transport D. vehicle

    A. Therefore B. Despite C. However D. Although

    A. entertaining B. entertain C. entertainment D. entertained

    A. In spite B. Despite C. Although D. Nevertheless

    A. Because B. Since C. As D. Although

    A. Therefore B. Despite C. However D. Although

    A. No, I don’t like it at all B. Sure. What film shall we see?

    C. Who is in it? D. I’m sorry, I can’t.

    A. Where B. Why C. When D. Which

    A.perform B. performer C. performance D. performing

    A.There B. It C. This D.That

    1. A. at B. in C. by

    2. A. but B. because C. when

    II. Read the following text carefully and choose the correct answer A, B, C or D for each of the gap.

    3. A. many B. a lot C. few

    4. A. quick B. quickly C. quicker

    5. A. so B. like C. than

    6. A. to find B. find C. finding

    7. A. less B. more C. most

    8. A. to find B. find C. finding

    1. A. bear B. born C. bearing D. to bear

    2. A. acting B. actress C. actor D. action

    Questions

    3. A. made B. played C. worked D. starred

    4. A. at B. on C. with D. in

    5. A. to film B. filmed C. film D. filming

    Titanic is a romantic film, which was directed by James Cameron. However, it’s also about a disaster. It stars Leonardo DiCaprio and Kate Winslet.

    The film is about the sinking of the ship Titanic on its first voyage. The main characters are Jack Dawson and Rose Dewitt Bukater. Jack saves Rose from killing herself during the journey on board the ship. Although they are from different social classes, and Rose is already engaged, they fall in love. The film has a sad ending: the Titanic sinks and more than a thousand people die in the disaster, including Jack.

    Critics say it is a must-see. I agree because the story is moving and the acting is excellent. The special effects, visuals and music are also incredible.

    1. What kind of film is Titanic?

    ………………………………………………………………………………………….

    2. Who does Titanic star?

    ………………………………………………………………………………………….

    IV. Read the text and choose the best answers. SAFETY TIPS FOR BUS PASSENGERS

    3. What is Titanic about?

    ………………………………………………………………………………………….

    4. How is the ending of Titanic?

    ………………………………………………………………………………………….

    5. What do critics say about Titanic ?

    ………………………………………………………………………………………….

    1. A. for B. to C. on D. in

    2. A. hold B. sit C. take D. find

    3. A. choose B. go C. wait D. board

    4. A. shout B. shouting C. to shout D. shouts

    5. A. road B. way C. path D. street

    1. The distance from Ha Noi to Thanh Hoa city is about 100 km.

    It is about…………………………………………………………………………………………………..

    2. What is the distance between Ho Chi Minh city to Hue?

    (How………………………………………………………………………………………. ..

    3. My father lived in small village when he was a child.

    My father used to ……………………………………………………………………………..

    II. Make questions for the underlined parts in each following sentence.

    4. The distance from Ha Noi to Thanh Hoa City is about 100 kilometres.

    (It is about………………………………………………………………………………………………………

    5. Although Quang Hai -footballer is so young, he plays football.

    Despite ……………………………………………………………………………………………………………………

    THE END A. PHONETICS I.

    6. I often walked to school when I was a student.

    II.

    (I used…………………………………………………………………………………………..

    B. VOCABULARY AND GRAMMAR I.

    7. In spite of being so young, Tien Dung goal keeper performs.

    Although…………………………………………………………………………………….

    1. It’s about 8 km from your house to school.

    II.

    ………………………………………………………………………………………………….

    2. Yesterday, I went to Hung King Festival with my friends.

    ………………………………………………………………………………………………….

    1. C 2. D 3. C 4. B 5. A

    1. B 2. D 3. D 4. C 5. B

    1. D 2. A 3. A 4. B 5. B 6. D

    7. C 8. A 9. B 10. D 11. D 12. B

    13. C 14. C 15. B

    1. played

    2. goes – did’t go

    C. READING I.

    3. taught

    4. did you do

    5. will travel

    6. doesn’t like

    7. drank

    8. is studying

    9. is coming

    10. went

    II.

    1. C. by

    III.

    2. B. because

    3. A. many

    4. B. quickly

    5. C. than

    6. A. to find

    IV.

    7. B. more

    8. A. to find

    1. B. 2. C 3. A 4. D 5. D

    1. Titanic is a romantic film.

    2. It stars Leonardo DiCaprio and Kate Winslet.

    D. WRITING I.

    3. It is about the sinking of the ship Titanic on its first voyage.

    4. The film has a sad ending.

    5. Critics say it is a must-see.

    1. A. for

    2. D.find

    3. A. choose

    4. B. shouting

    II.

    5. A. road

    1. It is about 100 km from Ha Noi to Thanh Hoa.

    2. How far is it from Ho Chi Minh city to Hue?

    3. My father used to live in small village when he was a child.

    4. It is about 100 kilometres from Ha Noi to Thanh Hoa City.

    5. Despite being so young, Quang Hai plays football beautifully.

    6. I used to walk to school when I was a student.

    7. Althought Tien Dung goalkeeper is so young, he performs excellently.

    1. How far is it from your house to school.

    2. Which Festival did you go with your friends yesterday?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Có File Nghe
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Language Focus 1
  • Unit 6 Lớp 7: Language Focus 2
  • Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3
  • Lesson 1 Unit 7 What Do You Like Doing? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4
  • Unit 7 Lesson 1 (Trang 46
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT

    Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 8: FILMS

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: FILMS

    VnDoc.com giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới. Nội dung tài liệu này bám sát với chương trình giảng dạy của sách giáo khoa. Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm phục vụ cho các bạn yêu thích môn Tiếng Anh và muốn nâng cao kiến thức về môn học này.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 2, 3, 4, 5, 6, 7

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2

    ÔN BÀI (Tr.24) VOCABULARY

    1. Think of an example of every type of films in the box. (Nghĩ một ví dụ: về mỗi loại phim trong khung.)

    2. Read the sentences. What types of films are the people talking about? (Đọc các câu sau. Mọi người đang nói về loại phim nào?)

    1. The acting was excellent, and I laughed from beginning to end: A comedy.

    2. The scene was so frightening that I closed my eyes: a horror film.

    3. I think this film will be liked by people who are interested in true stories: A documentary.

    4. It is hilarious and it is really moving too: A comedy.

    5. The special effects are incredible! The robots look real: A science-fiction film.

    3. Fill in the blanks with -ed, -ing adjectives that are formed from the verbs in brackets.

    (Hoàn thành chỗ trống vơi tính từ đuôi -ed, -ing được hình thành từ các động từ trong ngoặc.)

    1. terrified 4. satisfied

    2. disappointing 5. shocking

    3. annoying

    4. Complete the second sentence in each pair, using the word in brackets. The meaning of both sentences should be the same. (Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp câu, sử dụng từ trong ngoặc. Nghĩa của 2 câu phải giống nhau.)

    1. They found the film exciting.

    They were excited about the film.

    2. The film bored them so they left halfway through it.

    The film was boring so they left halfway through it.

    3. The ending of the film was quite moving.

    We were moved at the ending of the film.

    4. His new film is really surprising.

    You’ll be surprised at his new film.

    Grammar

    5. Match the first half in A with the suitable half in B. (Nối nửa đâu trong cột A với nửa phù hợp trong cột B.)

    1. d 2. e 3. a 4. b 5. c

    Communication

    6. Number the lines of the dialogue in the correct order. (Đánh số các hàng trong bài hội thoại theo thứ tự.)

    3. A 5. B 8. C 6.D 1. E

    4. F 7. G 9. H 2.I

    – What are you doing tomorrow night? (Tối mai cậu dự định làm gì?)

    – Nothing much. Why do you ask? (Chẳng làm gì nhiều lắm. Sao cậu hỏi thế?)

    – How about going to the movies? (Chúng mình đi xem phim đi?)

    – Which movie? (Phim gì thế?)

    – I think Now You See Me would be a good choice. (Tớ nghĩ phim Now You See Me sẽ là một sự lựa chọn hay đó.)

    – That sounds ptty good. I’ve seen the trailer. (Nghe có vẻ được đó. Tớ đã xem đoạn phim giói thiệu rồi.)

    – Perfect! (Tuyệt!)

    – Where should we meet? (Chúng mình nên gặp nhau ở đâu?)

    – I can pick you up. Is 7 o’clock alright for you? (Tớ có thể đón cậu. 7 giờ có được không?)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    – I like the poster of the film “Crazy Coconut”. It’s lovely and romantic.

    – I can see a lot of information about the film such as: the names of the directors, characters, production company, showtime, venues.

    – I can include type of films, the views, the cinema name, ect.

    2. Choose one of your favourite films and design a poster for it. (Chọn một trong những bộ phim ưa thích của bạn và thiết kế áp phích cho nó.)

    Student’s own answer (Học sinh tự trả lời)

    3. Then organise an exhibition of film posters in your class. (Sau đó tổ chức một cuộc triển lãm các áp phích phim trong lớp.)

    Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

    CRAZY COCONUT

    Phim tình cảm hài hước: Bộ phim nói vê một nữ giáo viên phải cùng chung sống với một diễn viên điện ảnh lười biếng và ích kỷ trên một hoang đảo sau vụ đắm tàu.

    Ngôi sao Julia Roberts thủ vai nữ giáo sư và Brad Pitt thủ vai diễn viên điện ảnh. Các nhà phê bình cho rằng bộ phim này cực kỳ hài hước và có tính giải trí cao. Thời gian chiếu: 7 giờ 45 phút và 9 giờ 45 phút hàng ngày tại rạp phim Dân Chủ.

    JOB SWAP

    Phim hài: Bộ phim nói về một vũ công nghèo trong hộp đêm đã đổi vị trí của mình cho một chàng hoàng tử giàu có trong một ngày.

    Diễn viên Chris Rock thủ vai chàng vũ công và Robin William thủ vai chàng hoàng tử.

    Các nhà phê bình nói rằng bộ phim rất hài hước và có tính giải trí cao.

    Thời gian chiếu: 4 giờ 30 phút chiều và 8 giờ 30 phút tối hàng ngày tại rạp Main Street.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 7. Unit 8. Films. Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2 Để Học
  • Giải Skills 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Reading, Speaking Để Học Tốt Tiếng Anh 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Listening, Writing Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Làm Sao Tôi Có Thể Giỏi Tiếng Anh Dễ Dàng Và Nhanh Chóng?
  • Để Học Giỏi Tiếng Anh Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện: Nghe
  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 cung cấp từ vựng của các bài: Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment, Tiếng Anh Lớp 10 Unit Ecotourism.

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality

    address (v) giải quyết

    affect (V) ảnh hưởng

    caretaker (n) người trông nom nhà

    challenge (n) thách thức

    discrimination (n) phân biệt đối xử

    effective (adj) có hiệu quả

    eliminate (v) xóa bỏ

    encourage (v) động viên, khuyến khích

    enrol (v) đăng ký nhập học

    enrolment (n) sự đăng ký nhập học

    equal (adj) ngang bằng

    equality (n) ngang bằng, bình đẳng

    force (v) bắt buộc, ép buộc

    gender (n) giới, giới tính

    government (n) chính phủ

    income (n) thu thập

    inequality (n) không bình đẳng

    limitation (n) hạn chế, giới hạn

    loneliness (n) sự cô đơn

    opportunity (n) cơ hội

    personal (adj) cá nhân

    progress (n) tiến bộ

    property (n) tài sản

    pursue (v) theo đuổi

    qualified (adj) đủ khả năng/ năng lực

    remarkable (adj) đáng chú ý, khác thường

    right (n) quyền lợi

    sue (v) kiện

    treatment (n) sự đối xử

    violence (n) bạo lực; dữ dội

    violent (adj) có tính bạo lực, hung dữ

    wage (n) tiền lương

    workforce (n) lực lượng lao động

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity

    alert (adj) tỉnh táo

    altar (n) bàn thờ

    ancestor (n) ông bà, tổ tiên

    Aquarius (n) chòm sao/ cung Thủy bình

    Aries (n) chòm sao/ cung Bạch dương

    assignment (n) bài tập lớn

    best man (n) phù rể

    bride (n) cô dâu

    bridegroom/groom (n) chú rể

    bridesmaid (n) phù dâu

    Cancer (n) chòm sao/ cung Cự giải

    Capricorn (n) chòm sao/ cung Ma kết

    complicated (adj) phức tạp

    contrast (n) sự tương phản, sự trái ngược

    contrast (v) tương phản, khác nhau

    crowded (adj) đông đúc

    decent (adj) đàng hoàng, tử tế

    persity (n) sự da dạng, phong phú

    engaged (adj) đính hôn, đính ước

    engagement (n) sự đính hôn, sự đính ước

    export (n) sự xuất khẩu, hàng xuất

    export (v) xuất khẩu

    favourable (adj) thuận lợi

    fortune (n) vận may, sự giàu có

    funeral (n) đám tang

    garter (n) nịt bít bất

    Gemini (n) chòm sao/ cung Song tử

    handkerchief (n) khăn tay

    high status (np) có địa vị cao, có vị trí cao

    honeymoon (n) tuần trăng mật

    horoscope (n) số tử vi, cung Hoàng đạo

    import (n) sự nhập khẩu, hàng nhập

    mport (v) nhập khẩu

    influence (n) sự ảnh hưởng

    legend (n) truyền thuyết, truyện cổ tích

    lentil (n) đậu lăng, hạt đậu lăng

    Leo (n) chòm sao/ cung Sư tử

    Libra (n) chòm sao/ cung Thiên bình

    life partner (np) bạn đời

    magpie (n) chim chích chòe

    majority (n) phần lớn

    mystery (n) điều huyền bí, bí ẩn

    object (v) phản đối, chống lại

    object (n) đồ vật, vật thể

    Pisces (n) chòm sao/ cung Song ngư

    psent (adj) có mặt, hiện tại

    psent (v) đưa ra, trình bày

    psent (n) món quà

    pstigious (adj) có uy tín, có thanh thế

    proposal (n) sự cầu hôn

    protest (n) sự phản kháng, sự phản đối

    protest (v) phản kháng, phản đối

    rebel (v) nổi loạn, chống đối

    rebel (n) kẻ nổi loạn, kẻ chống đối

    ritual (n) lễ nghi, nghi thức

    Sagittarius (n) chòm sao/ cung Nhân mã

    Scorpio (n) chòm sao/ cung Thiên yết

    soul (n) linh hồn, tâm hồn

    superstition (n) sự tín ngưỡng, mê tín

    superstitious (adj) mê tín

    sweep (v) quét

    take place diễn ra

    Taurus (n) chòm sao/ cung Kim ngưu

    veil (n) mạng che mặt

    venture (n) dự án hoặc công việc kinh doanh

    Virgo (n) chòm sao/ cung Xử nữ

    wealth (n) sự giàu có, giàu sang, của cải

    wedding ceremony (np) lễ cưới

    wedding reception (np) tiệc cưới

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn

    access (v) truy cập

    application (n) ứng dụng

    concentrate (v) tập trung

    device (n) thiết bị

    digital (adj) kỹ thuật số

    educate (v) giáo dục

    education (n) nền giáo dục

    educational (adj) có tính/thuộc giáo dục

    fingertip (n) đầu ngón tay

    identify (v) nhận dạng

    improve (v) cải thiện/tiến

    instruction (n) hướng/chỉ dẫn

    native (adj) bản ngữ

    portable (adj) xách tay

    software (n) phần mềm

    syllable (n) âm tiết

    technology (n) công nghệ

    touch screen (np) màn hình cảm ứng

    voice recognition (np) nhận dạng giọng nói

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment

    aquatic (adj) dưới nước, sống ở trong nước

    article (n) bài báo

    chemical (n)/ (adj) hóa chất, hóa học

    confuse (v) làm lẫn lộn, nhầm lẫn

    confusion (n) sự lẫn lộn, nhầm lẫn

    consumption (n) sự tiêu thụ, tiêu dùng

    contaminate (v) làm bẩn, nhiễm

    damage (v) làm hại, làm hỏng

    deforestation (n) sự phá rừng, sự phát quang

    degraded (adj) giảm sút chất lượng

    deplete (v) làm suy yếu, cạn kiệt

    depletion (n) sự suy yếu, cạn kiệt

    destruction (n) sự phá hủy, tiêu diệt

    ecosystem (n) hệ sinh thái

    editor (n) biên tập viên

    fertilizer (n) phân bón

    fossil fuel (np) nhiên liệu hóa thạch (làm từ sự phân hủy của động vật hay thực vật tiền sử)

    global warming (np) sự nóng lên toàn cầu

    greenhouse effect (np) hiệu ứng nhà kính

    influence (v) ảnh hưởng, tác dụng

    influence (n) sự ảnh hưởng

    inorganic (adj) vô cơ

    long-term (adj) dài hạn, lâu dài

    mass-media thông đại chúng

    pesticide (n) thuốc trừ sâu

    polar ice melting sự tan băng ở địa cực

    pollutant (n) chất ô nhiễm

    pollute (v) gây ô nhiễm

    pollution (n) sự ô nhiễm

    pservation (n) sự bảo tồn, duy trì

    pserve (y) giữ gìn, bảo tồn

    protect (v) bảo vệ, che chở

    protection (n) sự bảo vệ, che chở

    sewage (n) nước cống

    solution (n) giải pháp, cách giải quyết

    vegetation (n) cây cỏ, thực vật

    Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 10 Ecotourism

    adapt (v) sửa lại cho phù hợp, thích nghi

    biosphere reserve (n) khu dự trữ sinh quyển

    discharge (v) thải ra, xả ra

    eco-friendly (adj) thân thiện với môi trường

    ecology (n) hệ sinh thái

    ecotourism (n) du lịch sinh thái

    entertain (v) tiếp đãi, giải trí

    exotic (adj) từ nước ngoài dựa vào; đẹp kì lạ

    fauna (n) hệ động vật

    flora (n) hệ thực vật

    impact (n) ảnh hưởng

    sustainable (adj) không gây hại cho môi trường; bền vững

    tour guide (n) hướng dẫn viên du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 9: Choosing A Career
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 7: Artificial Intelligence
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Đề Kscl Môn Tiếng Anh Lớp 6 (Chương Trình Mới Và Chương Trình Cũ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 6 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • Học Tiếng Anh Từ Lớp 6 Vẫn Không Giao Tiếp Được: Do Cô Hay Trò?
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6 (Hệ 7 Năm / Hệ 10 Năm)
  • Đề KSCL môn Tiếng Anh lớp 6 (1 đề dành cho các em học Chương trình mới và 1 đề dành cho các em học chương trình cũ).

    A: Đề Khảo sát chất lượng môn Anh lớp 6 chương trình mới

    ĐỀ KHẢO KIỂM TRA LƯỢNG ĐẦU NĂM

    NĂM HỌC 2014 – 2022

    MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 6

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Đề bài gồm 02 trang)

    II. Odd one out (1.0 point)

    1. a. compass b. textbook c. calculator d. judo

    2. a. English b. play c. science d. history

    3. a. have b. share c. with d. study

    4. a. classmate b. remember c. knock d. help

    5. a. uniform b. post office c. library d. classroom

    IV. Read the conversation and answer the questions. (2,5 points)

    Mr Green: Hey, Tom. How’s your first week at the new school?

    Tom: Well, it’s great. But I was a bit nervous at first.

    Mr Green: Why were you nervous?

    Tom:The teachers are all new to me, most of my classmates are new too.

    Mr Green:Are they friendly to you?

    Tom: Ah, yeah. They are all nice to me.

    Mr Green:What subjects did you have today?

    Tom: Well, we had maths, geography and computer studies, my favourite subject.

    Mr Green:Oh, good. So everything is going well at school?

    Tom:Right. I had a good first day. And chúng tôi can I join the judo club at schoo? I like to do judo.

    Mr Green: Yeah, OK, if you like. But don’t forget to do your homework.

    Tom: I won’t . Thanks, Dad.

    1. Why was Tom nervous at first?

    ……………………………………………………………………………………………

    2. What are Tom’s teachers and friends like?

    …………………………………………………………………………………………

    3. What is his favourite subject?

    …………………………………………………………………………………………

    4. What club does he want to join?

    …………………………………………………………………………………………

    5. Is Tom having a nice first week at his new school?

    …………………………………………………………………………………………

    V. Using the words and phrase complete the passage. (2,5 points)

    My name/ Quan. I/ eleven/ years old. I/ a student. I/ grade 6. I/ Nguyen Du secondary school. It/Bui Thi Xuan Street/ Dalat City /Lam Dong province. It / over 2,700 students. It / big buildings / two big playgrounds. We / only go / school/ half a day/ morning / or / afternoon. School/ we / learn / about 14 subjects. We / wear / uniform / school / everyday.

    I / like / English / maths / best. At break time, I / play games / chat/ friends. I / my homework/ watch TV/ after school.

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

    NĂM HỌC 2014- 2022

    MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 6 (thí điểm)

    1- b 2d 3a 4c 5d

    0,2 for each correct answer

    II

    (1,0 points)

    1- d 2b 3c 4a 5a

    0,2 for each correct answer

    III

    (3,0 points)

    1b 2a 3c 4d 5a 6b 7a 8c

    9d 10c 11a 12c 13b 14d 15b

    0,2 for each correct answer

    IV

    (2,5 points)

    1. Because the teachers and most of his classmates are new.

    2. They are all nice/ friendly to him.

    3. His favourite subject is computer studies.

    4. He wants to join the judo club.

    5. Yes, he is.

    0,5 for each correct answer

    My name is Quan (0,1). I am eleven years old (0,1). I am a student (0,1). I am in grade 6 (in sixth grade) (0,2). I go to Nguyen Du secondary school (0,2) . It’s on Bui Thi Xuan Street in Dalat City, Lam Dong province (0,2). It has over 2,700 students (0,2). It has big buildings and two big playgrounds (0,2). We only go to school half a day in the morning or in the afternoon (0,2). At School we learn about 14 subjects (0,2). We wear uniform at school everyday(0,2).

    I like English and maths best (0,2). At break time, I play games or chat with my friends (0,2). I do my homework and watch TV after school(0,2).

    B: Đề Khảo sát chất lượng môn Anh lớp 6 chương trình cũ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

    NĂM HỌC 2014 – 2022

    MÔN: TIẾNG ANH LỚP 6

    (Dành cho học sinh học chương trình hiện hành)

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Đề bài gồm 02 trang)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small
  • Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Chương Trình Thí Điểm
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100