Top 10 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Online Cho Học Sinh Thcs Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Tiếng Anh Online Dành Cho Cho Học Sinh Thcs

Tiếng Anh online dành cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) là một hình thức học hiệu quả nhiều cha mẹ nên quan tâm. Bởi đối với học sinh THCS các em ở trong độ tuổi từ 11 đến 15, đây là độ tuổi mà các em có thể tự nhận thức sâu và có ý thức tự giác trong việc học tập. Các em đã có thể tự sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ cũng như chủ động trong việc học để bổ trợ kiến thức cho bản thân tại nhà.

Nhiều bậc cha mẹ thì lựa chọn các trung tâm để con mình tới học trực tiếp, tuy nhiên để tránh mất thời gian trong việc đưa đón, cũng như giúp con có nhiều thời gian để nghỉ ngơi hơn thì nhiều bậc phụ huynh đã lựa chọn việc học tiếng Anh trực tuyến tại nhà cho con.

Vì sao học sinh THCS cần tập trung học cho việc học tiếng Anh nhiều hơn?

Nếu như ở các cấp bậc mẫu giáo, tiểu học các em học sinh chỉ được giới thiệu tiếng Anh một cách đơn giản để tiếp cận một cách cơ bản nhất. Các em được học trong một môi trường sinh động, thu hút bởi các trò chơi và áp dụng phương pháp học mà chơi – chơi mà học. Nhưng khi lên cấp 2 các em sẽ dần bước vào chương trình tiếng Anh nặng hơn, nhiều kiến thức hơn từ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết,…

Tiếng Anh online dành cho học sinh THCS có hiệu quả không?

Trong thời đại 4.0 ngày nay thì việc học tiếng Anh trực tuyến tại nhà đã vô cùng phổ biến và nhiều người áp dụng bởi sự linh hoạt và tối ưu.

– Học sinh không mất thời gian khi phải đi tới trung tâm để học. – Đối với học sinh cấp 2 trở lên, kiến thức của các môn học khác cũng rất nặng chính vì vậy việc học tiếng Anh trực tuyến tại nhà giúp các em có nhiều thời gian nghỉ ngơi, ăn uống trước khi vào giờ học cũng như sau sau mỗi buổi học. Cũng như có thời gian để học những bộ môn học khác. – Cha mẹ không mất thời gian, chi phí khi đưa đón con đi học tại trung tâm.

Mong rằng một số chia sẻ trên của IES sẽ giúp ích cho các em cũng như các phụ huynh về việc lựa chọn hình thức học tiếng Anh cho con, đặc biệt là những bậc cha mẹ có con đang học THCS.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án Cho Học Sinh Thcs

Bài tập tiếng Anh lớp 7 cho các em học sinh THCS chưa thật sự là những bài học tiếng Anh quá khó đối với các em. Để giúp các em học sinh lớp 7 học tiếng Anh hiệu quả, chúng tôi gửi tới các em bài tập tiếng Anh lớp 7 có đáp án giúp các em ôn tập tiếng Anh cũng như bổ xung những kiến thức mới.

Bài tập tiếng Anh lớp 7 có đáp án cho học sinh THCS

Trong phần bài tập tiếng Anh lớp 7 chúng tôi gửi tới các em những bài tập củng cố ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 cho các em.

Bài 1: Bài tập về các thì

1.I (learn) English for seven years now.

2.But last year I (not / work) hard enough for English, that’s why my marks (not / be) really that good then.

3.As I (pass / want) my English exam successfully next year, I (study) harder this term.

4.During my last summer holidays, my parents (send) me on a language course to London.

5.It (be) great and I (think) I (learn) a lot.

6.Before I (go) to London, I (not / enjoy) learning English.

7.But while I (do) the language course, I (meet) lots of young people from all over the world.

8.There I (notice) how important it (be) to speak foreign languages nowadays.

9.Now I (have) much more fun learning English than I (have) before the course.

10.At the moment I (revise) English grammar.

11.And I (begin / already) to read the texts in my English textbooks again.

12.I (think) I (do) one unit every week.

13.My exam (be) on 15 May, so there (not / be) any time to be lost.

14.If I (pass) my exams successfully, I (start) an apprenticeship in September.

15.And after my apprenticeship, maybe I (go) back to London to work there for a while.

16.As you (see / can), I (become) a real London fan already.

A.has lived B. is living C. was living D. has been living

A.don’t see B. haven’t seen C. didn’t see D. hadn’t seen

A.has been leaving B. left C. has left D. had left

A.has just painted B. paint C. will have painted D. painting

A.is looking B. was looking C. has been looking D. looked

A.am attending B. attend

C.was attending D. attended

A.ten years ago B. since ten years C. for ten years ago D. for ten years

A.discovered B. has discovered C. had discovered D. had been discovering

A.run B. runs C. was running D. had run

A.still lived B. lived still C. was still lived D. was still living

A.will play B. will be playing C. play D. would play

A.will have been working B. will work C. have been working D. will be working

A.am being B. was being C. have been being D. am

A.have been B. was C. were D. had been

A.leave B. will leave C. have left D. shall leave

A.has happened B. happened

C.had happened D. would have been happened

A.is reading B. read C. was reading D. reading

A.will B. would C. can D. would be

A.has just opened B. open

C.have opened D. opening

A.since early morning B. since 9 a.m

C.for two hours D. All are correct

A.leave B. left C. leaves D. had left

A.wrote B. writes C. has written D. had written

A.was reading B. wrote C. was written D. had written

A.broke down B. has been broken

C.had broken down D. breaks down

A.try B. tried C. have tried D. am trying

A.he had left B. he left C. he has left D. he was left

A.had B. had had C. have has D. have had

A.will have learned B. will learn

C.has learned D. would learn

A.walking B. walked C. walks D. walk

A.was going B. went C. has gone D. did go

A.finish B. finishes C. will finish D. finishing

A.had gone B. did go C. went D. goes

A.finish B. has finished C. finished D. finishing

A.boil B. boils C. is boiling D. boiled

A.leave B. are leaving C. leaving D. are left

A.go B. is going C. goes D. going

A.working B. works C. is working D. work

A.am going B. have been going C. go D. had gone

A.dies B. died C. has died D. had died

A.would come B. will come C. comes D. coming

Bài 4: Điền giới từ thích hợp

1.Lan’ll have a party …………………. Friday evening.

2.Would you like to come chúng tôi house …………lunch?

3.She takes care chúng tôi family.

4.She works ………a local supermarket.

5.My mother chúng tôi field………….my father.

6.Does your father work ………….. Hanoi?

7.David is good ……………….. Math.

8.What do you do chúng tôi free time?

9.Are you interested …………..sports?.

10.There’s a good film ………….. ……… the moment.

11.Thanks ……….. your letter.

12.I’ll see my mom and dad …………….. their farm.

13.We have to work hard chúng tôi and…………….school

14.We’ll visit her ……….Christmas.

15.Are you tired …………..watching TV?

16.She often brings them …………… school.

17.He works ……….a factory.

18.We always go to Ha Long Bay ……….vacation.

19.Tell me more chúng tôi family.

20.Can you send me a photo chúng tôi family?

21.He goes chúng tôi city chúng tôi wife.

22.It takes 18 hours to get ………Hanoi ……….coach.

23.We write chúng tôi other twice a week.

24.He is the president chúng tôi club.

25.She spends most chúng tôi time chúng tôi couch ……….front chúng tôi TV.

26.What do you usually do ………….school?

27.Why don’t you come …………..?

28.They swap cards ……….their friends.

29.Will you play a game ……………..catch?

30.What do you do …………….. recess?

31.They usually have portable CD player …………….small earphones.

32.I’ll take chúng tôi club.

33.They read or study chúng tôi same time.

34.We enjoy all ………………… our classes.

35…………..school we study many things.

36……………history, we study past and present events………..Vietnam and chúng tôi world.

37……………physics, we learn chúng tôi things work.

38.She learns how to use a computer chúng tôi Computer Science class.

39.Newspapers are chúng tôi racks chúng tôi middle.

40.Math books are chúng tôi shelves chúng tôi left.

41.The largest library is ………………Washington D.C, the capital chúng tôi USA.

42.Those books chúng tôi back chúng tôi libraries are ………English.

43.Now, come and look chúng tôi kitchen.

44.My uncle is chúng tôi now.

45.Can I see the rest chúng tôi house?

46.She’ll have a party chúng tôi birthday.

Đáp án bài tập tiếng Anh lớp 7

Bài 1: Bài tập về các thì

1.have been learning

2.was not working/were not

3.want to pass/am going to study

4.sent

5.was/think/have learned

6.went/had not enjoyed

7.was doing/met

8.noticed

9.have/had

10.am revising

11.have already begun

12.think/will do

13.is/is not

14.pass/will start

15.will go

16.can see/have become

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1.C 2. B 3. B 4. A 5. C 6. A 7. D 8. A 9. C 10. A 11. B 12. A 13. D

14.A 15. A 16. C 17. C 18. B 19. A 20. D 21. D 22. D 23. B 24. C 25. C 26. B

27.B 28. A 29. B 30. B 31. B 32. D 33. B 34. C 35. B 36. C 37. C 38. B 39. B 40. A

Bài 3: Chia động từ cho đúng

are – reach

comes

came – had left

has never flown

have just decided -would undertake

would take

was

am attending – was attending

arrive -will be waiting

had lived

got- had already arrived

will see – see – will have graduated

visited -was

has been – haven’t you read

is washing – has just repaired

Have you been – spent

have never met – looks

will have been- comes

found – had just left

arrive – will probably be raining

is raining – stops

were watching – failed

stayed – had lived

sat – were being repaired

turned – went – had forgotten

has changed – came

were talking – started – broke

had done

has been standing

have spent – got

were – studied

met – had been working

had finished – sat

has

has been

Bài 4: Điền giới từ thích hợp

1.on

2.to – for

3.of

4.in

5.in/with

6.in

7.at

8.in

9.in

10.on – at

11.for

12.on

13.at – at

14.at

15.of

16.to

17.in

18.on

19.about

20.of

21.to/with

22.to/by

23.to

24.of

25.of / on / in / of

26.at

27.in

28.to

29.with

30.at

31.with

32.in

33.at

34.of

35.at

36.in / in / around

37.in / about

38.in

39.on / in

40.on / on

41.in / of

42.at / of / in

43.at

44.at

45.of

46.on

Các Khóa Học Online Miễn Phí Cho Các Bạn Tuổi Thcs

“Con mình đang học cấp 2, tiếng Anh trình độ B1/B2, hồi tiểu học và đầu cấp 2 cháu đã sử dụng Reading eggs, Raz-Plus, Mobymax. Mình muốn con tiếp tục chọn một chương trình học online phù hợp để luyện thi IELST/SAT/để tự bổ trợ kiến thức tại nhà, mẹ Minh/ConTuHoc tư vấn cho mình với?”

Tôi và các cộng sự trong chúng tôi nhận được những câu hỏi như thế khá thường xuyên, vì khá nhiều thành viên cộng đồng Con Tự Học có con đầu bằng hoặc hơn tuổi con gái lớn của tôi. Nếu như với lứa tuổi tiểu học, chúng tôi rất tự tin đưa ra tư vấn tỉ mỉ về những chương trình học online mình đã biết, con mình và rất nhiều bạn nhỏ khác đã dùng nhiều năm, thì với lứa tuổi THCS, ngoài chương trình Mobymax để học kiến thức chương trình phổ thông Mỹ đến Grade 8, chúng tôi mới chỉ có thể gợi ý: hãy tìm kiếm Youtube và các khóa MOOC và/hoặc thử sử dụng các chương trình có phí như BrainPop, Acellus hay Time4Learning.

Hôm nay, tôi xin giới thiệu chi tiết hơn về MOOC (Massive open online course) – k hóa học trực tuyến đại chúng mở và liệt kê những khóa học tiếng Anh online có trên những MOOC site uy tín.

Các MOOC site miễn phí hàng đầu

Sự phát triển của Internet đã giúp làm nên sự phát triển rất nhanh của hoạt động đào tạo trực tuyến. Bây giờ, bạn và con bạn có thể học các khóa học trực tuyến miễn phí hoặc có phí từ các trường đại học hàng đầu thế giới như Harvard, Stanford, MIT và từ hàng trăm ngàn chuyên gia của các lĩnh vực khác nhau.

Các khóa học như thế đang được cung cấp qua các nền tảng MOOC (Massive Open Online Courses). Nhiều khóa học miễn phí ở trên các nền tảng MOOC này chắc chắn chất lượng hơn rất nhiều khóa trả phí ở Việt Nam. Các tên tuổi MOOC miễn phí lớn nhất bao gồm Coursera, Edx, Future Learn và Khan Academy.

Vào những site này, con bạn có thể tìm thấy rất nhiều khóa học hay về các ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng TQ, tiếng Tây Ban Nha,…), về kỹ năng giao tiếp (Communication), phát triển bản thân (Personal development), về khoa học máy tính, về business,…

Coursera (thành lập tháng 4/2012, tại Mỹ):

Website: www.coursera.org

Coursera đã có hơn 1.800 khóa học trực tuyến với từ các trường đại học hàng đầu của Mỹ như Stanford, Princeton, Universities of Michigan, Pennsylvania…Các khóa học ở đây rất đa dạng từ công nghệ thông tin, kinh tế, marketing, y học, kỹ thuật, sư phạm…

Website cung cấp miễn phí 100% các khóa học (nếu bạn sẵn sàng trả thêm một khoản phí nhỏ thì bạn sẽ được cấp một chứng chỉ bởi Coursera.). Đặc biệt, các khóa học trên Coursera chỉ do các giáo sư của các trường Đại học cung cấp.

Các khóa học trên Coursera thường kéo dài từ 4-12 tuần với thời lượng học là từ 2-8h/tuần.

edX (thành lập năm 2012, tại Mỹ)

Website: www.edx.org

Edx là một tổ chức phi lợi nhuận do Học viện MIT và Đại học Harvard cùng thành lập. Hiện tại, Edx đã có hơn 500 khóa học thuộc các lĩnh vực khác nhau như kiến trúc, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, kinh tế…Về cơ bản Edx khá giống với Coursera và liên kết với rất nhiều trường đại học từ Mỹ, Châu Âu.

Future Learn (thành lập năm 2013, tại Anh)

Website: chúng tôi

Ra đời khoảng cuối 2013, Future Learn hiện cũng đã liên kết được với hơn 75 trường đại học từ nhiều quốc gia trên thế giới. Nhiều nhất thì vẫn là UK vì Future Learn được thành lập tại UK và hiện cũng đã có khoảng hơn 100 khóa học, hầu hết là miễn phí.

Khan Academy (thành lập tháng 9/2006, tại Mỹ)

Website: www.khanacademy.org

Website cung cấp miễn phí 100% các khóa học về toán, tin học, khoa học cơ bản, lịch sử, kinh tế cho người dùng trên khắp thế giới với nhiều ngôn ngữ. Có khoảng 6 tr người dùng mỗi tháng với website tương tác và online forum.

Đặc điểm các khoá học trên Khan Academy là dạng khóa học ngắn, có bài tập, Quiz nhưng không cấp chứng chỉ (certificate) sau khi hoàn thành khóa học.

Các khóa học tiếng Anh online miễn phí, đã được kiểm duyệt chất lượng tại các MOOC site hàng đầu

IELTS Academic Test Preparation: cung cấp bởi University of Queensland “Prepare for the IELTS Academic tests in this comprehensive, self-paced course covering listening, speaking, reading and writing.”

TOEFL® Test Preparation: The Insider’s Guide: “This test preparation course, developed by the experts who create, administer and score the TOEFL test, will help English language learners improve their skills.”

English Grammar and Style: cung cấp bởi các giáo sư, tiến sĩ, giảng viên của University of Queensland.

Preparing for the AP* English Language and Composition Exam: T”his course focuses on the development and revision of evidence-based analytic and argumentative writing and the rhetorical analysis of nonfiction texts.”

English Composition: Research and Writing: cung cấp bởi Arizona State University, “Learn how to design, develop, research, and execute a writing project from inception to completion in this credit-eligible course.”

Lần đầu đăng kí (enroll) một khóa học trên Coursera có thể làm bạn ít nhiều lúng túng.

Coursera có 3 loại chứng chỉ:

Chứng nhận hoàn thành khóa học: miễn phí (Honor Track);

Chứng chỉ hoàn thành khóa học có đóng phí (Signature Track): đòi hỏi phải dùng webcam và thẻ nhận diện (ví dụ Chứng minh thư) khi học;

Chứng chỉ hoàn thành Chương trình chuyên môn, có đóng phí: sau khi hoàn thành chuỗi khóa học quy định, bao gồm cả làm dự án capstone, xoay quanh một vấn đề nhất định.

Course nào cũng thấy đề mức phí vài chục đô. Bạn yên tâm, đó là phí để bạn được cấp chứng chỉ sau khi hoàn thành khóa học, và được chấm các bài tập loại “graded assignment” – có đánh giá kết quả. Bạn cứ nhấn Enroll rồi chọn như sau để học miễn phí.

Với các chuỗi khóa học (Specialization) gồm nhiều course thành phần bên trong, bạn sẽ phải tìm đến từng course thành phần mới có thể Enroll theo chế độ audit miễn phí.

Learn English: Intermediate Grammar Specialization: gồm 4 course nhỏ, “covers common topics in intermediate grammar, such as perfect verb tenses and adjective clauses. It will also cover “tricky English” grammar topics that learners of English often find frustrating.”

Learn English: Intermediate Grammar Specialization : gồm 4 course nhỏ. “This specialization covers common topics in intermediate grammar, such as perfect verb tenses and adjective clauses. It will also cover “tricky English” grammar topics that learners of English often find frustrating. “

Tricky American English Pronunciation: Created by:University of California, Irvine. “In this course, you’ll practice the sounds of American English that might sometimes be confusing. You’ll practice both consonant and vowel sounds. You’ll also learn about the things that give English its special “music,” such as how to stress the right syllable in a word, how to make your voice go up and down in a natural-sounding melody, and how to naturally connect sounds and words.”

English Composition I: Created by:Duke University. “This course is open to any student interested in improving their writing. The content is equivalent to a semester of a first-year writing course. Students should have basic English proficiency and exposure to secondary-level (high-school level) English or composition.”

Vào Coursera và Edx bạn sẽ thấy hai mô hình học tập:

Mô hình “học theo lịch”, khóa học có ngày bắt đầu và ngày kết thúc, chỉ mở trong khoảng thời gian đó. Học viên có thể đăng ký vào học sau ngày bắt đầu khóa học hoặc bất kỳ lúc nào trong khoảng thời gian khóa học, nhưng cần phải tuân thủ tiến độ quy định, được xác định bởi các mốc thời hạn nộp bài, để hoàn thành được khóa học. Nếu không kịp hoàn thành khóa học, bạn phải chuyển sang sesson kế tiếp – coi như đợi khóa đọc mở lại, để học tiếp.

Điểm mạnh của mô hình này là cho phép học tập, trao đổi với giảng viên và hàng ngàn học viên trên thế giới. Điểm hạn chế là tại một thời điểm nhất định chỉ có một số khóa học được triển khai theo mô hình này, do vậy có thể phải đợi cả tháng mới có khóa học mong muốn, thậm chí có khi không rõ bao giờ khóa học mới mở lại.

Các khóa học theo lịch thường kéo dài từ vài ba tuần đến 10 tuần, mỗi tuần đòi hỏi học viên phải dành tối thiểu từ 3 đến 4 giờ để nghe/đọc/hiểu bài giảng, đọc tài liệu tham khảo, làm/nộp bài tập, bài kiểm tra theo thời hạn quy định, trao đổi với giảng viên và bạn bè trong lớp nếu cần.

Mô hình “học theo tiến độ tự quyết” (self-pace), thành viên có thể bắt đầu học và kết thúc khóa học bất kỳ lúc nào, không phải chờ đợi. Tuy nhiên, mô hình này không có nhiều người cùng học và tương tác với nhau, giáo viên cũng ít tham gia trao đổi.

Thời lượng tối thiểu của khóa học theo mô hình này được xác định bằng tổng của thời lượng các bài giảng video, thời lượng bài tập, thời lượng tài liệu bổ sung….

Học viên có thể truy cập trực tuyến tới các tài nguyên của khóa học hoặc tải về thiết bị học tập cá nhân. Trong một số trường hợp, tài nguyên chỉ truy cập được lần lượt từng tuần một theo lịch học.

the Experts. Learn about the skills you need for IELTS Academic on this free course from Cambridge English, the producers of the test.Inside IELTS: Preparing for the Test with

Understanding IELTS: Techniques for English Language Tests. Improve your English and prepare for tests, such as IELTS reading, writing, speaking and listening, with this free online course.

Duong Thi Minh

Một Số Kinh Nghiệm Dạy Đọc Học Sinh Thcs Môn Tiếng Anh

PHẦN I

PHẦN MỞ ĐẦU

TÊN ĐỀ TÀI

” Một số phương pháp dạy đọc cho học sinh THCS”.

I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Nâng cao hiệu quả công tác dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS chính là nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Anh ngữ không những trực tiếp phục vụ nhiệm vụ học tập ở bậc THCS và các lớp tiếp theo mà còn là cơ sở để giúp các em có điều kiện tích cực chủ động trong giao tiếp với môi trường quốc tế hoá rộng mở hiện nay. Những năm qua, cùng với các trường THCS trên địa bàn huyện, việc tổ chức dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS Kim Sơn đã thường xuyên nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng giáo dục huyện Đông Triều, Ban giám hiệu, cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể thầy, trò nhà trường nên chất lượng môn học các lớp luôn đạt chỉ tiêu được giao với tỉ lệ khá giỏi năm sau cao hơn năm trước và từng bước vững chắc… Tuy nhiên, do đặc thù của môn học và những khó khăn do chủ quan và khách quan nên khả năng truyền thụ và tiếp thu của thầy và trò còn gặp nhiều khó khăn. Là một giáo viên dạy tiếng Anh trong trường THCS, qua nhiều năm giảng dạy và nhiều tình huống gặp phải trên lớp khi rèn luyện kĩ năng cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng đọc hiểu, tôi nhận thấy rằng phần lớn học sinh đã biết đọc, biết cách đọc để tìm ra mục đích, mục tiêu để tìm ra nội dung chính. Nhưng không ít học sinh vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong tư duy đọc hiểu kết hợp với tư duy lôgic để tìm ra ý chính, nội dung cần thiết. Với việc tiếp thu chương trình mới – nội dung sách giáo khoa mới hiện nay thì việc học tập đó chưa thực sự đạt kết quả tốt. Để bắt kịp và có thể thu được kết quả cao với phương pháp dạy và học hiện nay, yêu cầu mỗi học sinh phải tự rèn cho mình tính tư duy độc lập, chủ động sáng tạo trong học tập. Xuất phát từ những suy nghĩ trên, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi kết hợp với những kinh nghiệm qua bài giảng, tình huống thực tiễn để làm thế nào nâng cao chất lượng bài dạy, gây được hứng thú đối với học sinh, giúp học sinh dần dần rèn được kĩ năng cần thiết. I. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

Qua thực tế dạy học theo phương pháp mới- lấy học sinh làm trung tâm. Tôi nhận thấy những yêu cầu đổi mới, những định hướng và phương pháp đổi mới mà tài liệu bồi dưỡng giáo viên đề cập tới là hoàn toàn có thể thực hiện dược đối với cả giáo viên và học sinh. Để có được một tiết lên lớp đúng theo tinh thần đổi mới, đòi hỏi sự chu đáo của cả thầy và trò, đặc biệt là sự gia công của thầy. Hiện nay hầu như trang thiết bị phục vụ cho mỗi môn học đã dược cung cấp và mua sắm như đài, băng, giáo vụ trực quan ( tranh ), sách tham khảo, sách bài tập, sách hướng dẫn của giáo viên và đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu quốc tế trên mọi lĩnh vực của cuộc sống ngày càng lớn mạnh, nó giúp cho các em thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng của môn học, qua đó giúp cho các em phát triển được sự say mê yêu thích của bản thân đối với môn học, ngoài sự gợi ý dẫn dắt khéo léo gây hứng thú của thầy.

Trước những thuận lợi và khó khăn trên, tôi nghĩ cần phải nghiêm túc trong việc học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường, đọc và tham khảo nhiều loại sách để tìm ra những thủ thuật phù hợp áp dụng cho từng bài dạy để tạo ra được hứng thú say mê của học sinh đối với môn học này và hơn thế nữa là ngày càng đáp ứng dược sự phát triển cao của giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học. Phát huy tính tích cực của học sinh.

– Giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm.

Như chúng ta đã biết, để học tốt ngoại ngữ ta cần phải hội tụ đầy đủ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. Vì vậy trong quá trình dạy học người giáo viên phải giúp học sinh phát triển các kĩ năng này. Thông qua việc giảng dạy, tôi thấy học sinh thường chưa phát huy được kĩ năng đọc đặc biệt là kĩ năng đọc hiểu.

I. 3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM:

– Năm học 2008- 2009.

– Lớp 9A, 9B, 6A – Trường THCS Kim Sơn.

I. 4. ĐÓNG GÓP VỀ MẶT LÍ LUẬN, VỀ THỰC TIỄN: I. 4.1. Về mặt lí luận: Mục đích của giáo dục XHCN ở nước ta là phát triển toàn diện và hài hoà với con người, như vậy việc đặt cơ sở ban đầu rất quan trọng cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người. Trong trường THCS việc giáo dục đạo đức và trang bị kiến thức khoa học cho học sinh là vấn đề cấp thiết và vô cùng quan trọng, nó giúp học sinh có đủ điều kiện phát triển toàn diện cả về nhân cách và tri thức để trở thành một công dân có ích cho xã hội. Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng được quan tâm và chú trọng. Để chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao đòi hỏi phải có sự đổi mới nội dung và phương pháp dạy học bởi vai trò của người thầy là chủ đạo trong dạy học. Người thầy là người thiết kế tổ chức hoạt động, trò là người thực hiện các hoạt động. Do đó giáo viên phải sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học bộ môn nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo. Một trong các phương pháp đó là phương pháp dạy học tích cực, hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá nhận thức của người học nghĩa là tập trung và phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là đặt người dạy vào vị trí trọng tâm của quá trình dạy học. I. 4.2. Về mặt thực tế:

Đa số học sinh của trường THCS Kim Sơn thuộc vùng nông thôn. Vì vậy, điều kiện về vật chất cũng như thời gian dành cho các em còn có phần hạn chế. Tuy nhiên trình độ nhận thức ở các lớp khác nhau, và ngay cả trong cùng một lớp việc nắm bắt kiến thức của các em cũng có phần chênh lệch. Nhưng nhìn chung các em đã tự vượt khó, chịu khó học tập. Bên cạnh đó vẫn còn một số em lười học, không tự khắc phục vượt khó, một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn không quan tâm đến việc học tập của con em mình do đó kết quả dạy học nói chung là chưa được cải thiện nhiều so với một số trường trên địa bàn huyện.

PHẦN II: NỘI DUNG II.1. TỔNG QUAN

Chương trình tiếng Anh ở trường THCS luôn được xây dựng trên quan điểm xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học, đảm bảo tính khoa học và sư phạm, thể hiện tính kế thừa những mặt ưu của chương trình cải cách, thể hiện được tính hiện đại, cập nhật gắn liền với nền văn hoá của một số nước trên thế giới và Việt nam.

II. 2. NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

II.2.1. Đối tượng nghiên cứu:

– Học sinh THCS.

– Giáo viên giảng dạy tiếng Anh THCS.

II.2.2. Cơ sở lý luận:

Căn cứ vào tình hình thực tế học sinh, chất lượng tổng thể ở mức trung bình. Nhưng các kỹ năng riêng và đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu thì chưa cao. Học sinh mới chỉ dừng lại ở việc bắt chước làm theo hay tìm ý trong bài nhưng việc tổng hợp kiến thức hay những câu hỏi mang tính tổng hợp, khái quát thì học sinh chưa biết cách làm, hoặc làm nhưng chất lượng chưa cao, chưa chủ động tư duy, kết hợp kiến thức để đưa ra câu trả lời tốt nhất. Với sự thay đổi lớn về phương pháp dạy học hiện nay đòi hỏi học sinh phải là trung tâm. Học sinh phải tận dụng được mọi tình huống để phát huy hết tính tích cực và khả năng vận dụng ngôn ngữ của mình để tư duy độc lập sáng tạo trong học tập, chủ động trong sử dụng ngôn ngữ. Muốn có được như vậy thì vai trò của người thày giáo vô cùng quan trọng, phải đưa ra được những câu nói ngắn gọn, dễ hiểu, rõ ràng, dứt khoát, linh hoạt. Đơn giản hoá vấn đề có lôgic tình huống, tạo nhiều cơ hội cho học sinh rèn luyện, tạo không khí vui vẻ trong giờ học, khuyến khích học sinh thực hành.

II.2.3. Phương pháp nghiên cứu:

– Dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp để rút ra những ưu khuyết điểm.

– Trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp để dự đoán và tìm cách tháo gỡ những tình huống có thể xảy ra ở mỗi dạng bài khi giảng dạy trên lớp.

– Nhận xét, đánh giá qua sự làm việc và kết quả của học sinh.

II.2.4. Các bước tiến hành thực nghiệm.

Khi giáo viên dạy dạng bài đọc này thì song song với việc giúp học sinh hiểu được ngữ liệu trong bài còn phải tạo ra những hoạt động luyện tập giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc. Đọc hiểu được những đoạn văn khác nhau với những mục đích khác nhau. Ở đây, vai trò chỉ đạo là học sinh, giáo viên lúc này chỉ là ngừơi hứơng dẫn và kiểm tra.

Thông thường khi dạy một bài đọc để phát triển kĩ năng đọc hiểu, giáo viên thường tiến hành theo ba bước cơ bản:

– Trước khi đọc ( Pre- reading)

– Trong khi đọc ( While reading)

– Sau khi đọc ( Post reading)

Mỗi một bước có những hoạt động cụ thể nhằm phát triển kĩ năng đọc hiểu cho học sinh.

* Pre- reading.

Trước khi bắt đầu đọc bài, giáo viên phải tạo ra những hoạt động để gây hứng thú cho học sinh.

– Dạy những từ mới, cấu trúc cần thiết.

– Giới thiệu tóm tắt nội dung bài đọc.

– Cho học sinh đoán trước nội dung bài đọc qua tranh hoặc qua một vài câu hỏi.

*While reading

Trong khi học sinh đọc bài, học sinh làm một số bài tập nhằm tìm hiểu, khai thác nội dung bài đọc. Vì vậy, học sinh có thể đọc bài nhiều lần để thực hiện bài tập. Trong phần này, các dạng bài rất đa dạng, giáo viên phải lựa chọn dạng bài cho phù hợp với nội dung bài đọc mà vẫn phát triển được kĩ năng đọc hiểu cho học sinh.

– T / F statements.

– Gap- fill

– Matching.

– Comprehension questions.

– Wh- questions.

Etc…

* Post reading

Sau khi học sinh đọc và làm các bài tập đọc hiểu, giáo viên có thể tiếp tục tiến hành các dạng bài tập khác nhằm đòi hỏi sự hiểu biết tổng quát toàn bài, liên hệ thực tế, chuyển hóa những thông tin vừa nhận qua bài đọc.

Giáo viên có thể sử dụng các dạng bài như :

– Gap- filling

– Role play

– Rewrite

– Mapped- dialogue

– Disscussion

Etc…

Có một số điểm cần phải nhớ khi dạy bài đọc qua một bài khoá hoặc một bài hội thoại:

+ Hỏi từ 1-2 câu hỏi chung (guiding questions) về những điểm chính của bài đọc trước khi đọc.

+ Học sinh trả lời câu hỏi sau khi đọc.

1. Pre reading: * Pre- teach vocabulary: * Open prediction. – GV vẽ hình ảnh 2 HS (Lan và Nam), yêu cầu HS dự đoán các môn thể thao mà Lan và Nam thích chơi ( mỗi người 3 môn)

– HS đưa ra dự đoán.

2. While reading:

* Read and check.

– Học sinh đọc bài và kiểm tra lại dự đoán của mình.

– Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng và sửa lỗi nếu cần thiết.

* Comprehension questions.

– GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc lại bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

a. Which sports does Lan play?

( She swims, does aerobics and plays badminton.)

b. Does Lan play tennis?

( No, she doesn’t.)

c. Which sports does Nam play?

( He plays soccer, jogs and plays table tennis.)

d. Does Nam play table tennis?

( Yes, he does.)

3. Post reading.

* Survey:

– GV yêu cầu HS hỏi và trả lời với các bạn trong lớp về các môn thể thao mà các bạn có thể chơi.

Example exchange:

S1: Which sports do you do?

S1: What else?

S2: I play volleyball.

S1: Do you play table tennis.

Lesson 6: C3

1. Pre reading.

* Pre- teach vocabulary:

– GV cung cấp cho HS một số từ mới.

* True- False prediction:

– GV treo bảng phụ lên bảng, yêu cầu HS đọc những câu có sẵn trên bảng phụ và dự đoán xem câu nào đúng, câu nào sai.

– Yêu cầu HS làm việc theo cặp.

Poster:

1. There are two great rivers in Vietnam.

2. The Red River is longer than The Mekong River.

3. The Red River and the Mekong River both start in China.

4. The longest river in the world is not in Vietnam.

5. Phanxipang is the highest mountain in the world.

– HS đưa ra dự đoán.

2. While reading.

* Read and check.

– HS đọc bài và kiểm tra dự đoán của mình.

– GV sửa lỗi nếu có và đưa ra đáp án.

+ Answer keys:

1. T 2. F 3. F 4. T 5. F

* Comprehension questions:

– Yêu cầu HS hỏi và trả lời câu hỏi phần C3 theo cặp.

– Gọi HS hỏi và trả lời trước lớp.

1. Which is the longest river in Vietnam?

( The Mekong River is the longest river in Vietnam.)

2. Where does the Mekong River start?

( It starts in Tibet.)

3. Which is the longest river in the world?

( The Nile River longest river in the world.)

4. Which sea does the Nile river flow to?

( It flows to the Mediterraneane Sea.)

5. Which is the highest mountain in the world?

( Mount Everest is the highest mountain in the world.)

6. Which is the highest mountain in Vietnam?

( Phanxipang is the highest mountain in Vietnam.)

– Cho HS chơi trò chơi “Lucky numbers”

– Chia lớp thành 2 đội.

1. Lucky number!

2. What are the two great rivers in Vietnam?

3. Make a sentence about the highest mountain in the world.

4. How long is the Red River?

5. How high is the Mount Everest?

6. Make a sentence about the highest mountain in Vietnam.

7. Lucky number!

8. Where does the Red River start?

9. how long is the Nile?

10. How high is the Phanxipang?

11. Where does the Red River flow to?

12. Lucky number!

13. Make a sentence using “longer than” about the Mekong River and the Red

River.

14. Where does the Nile River start and where does it flow to?

15. Make a sentence about the longest river in Vietnam.

Lesson 4: Read

* Pre- teach vocab.

– Giới thiệu ngữ liệu mới.

– Kiểm tra từ mới dưới hình thức ” Slap the board”.

* Ordering statements.

– Giáo viên treo bảng phụ lên bảng.

– Yêu cầu học sinh đọc các câu trần thuật trên bảng phụ.

– Kiểm tra từ mới nếu có.

– Yêu cầu học sinh sắp xếp lại trật tự của các câu theo nội dung bài sắp đọc.

– Học sinh so sánh dự đoán của mình với bạn.

– Học sinh đưa ra dự đoán của mình

Poster:

a. Lighting costs a lot of money.

b. The electricity bills can be reduced by using energy- saving bulbs.

c. The consumers want to save money.

d. The innovations help us save money and conserve the Earth’s resources.

e. We can see how much energy efficency on the label of each electric appliance.

2. While reading.

* Read and check.

– Học sinh đọc bài và kiểm tra lại dự đoán.

* Matching:

– Yêu cầu học sinh đọc lại bài để tìm trong bài những từ tiếng Anh có nghĩa tương đương với những từ tiếng Việt bằng cách nối.

label (n)/ (v) cho nên

standard (n) thay thế

replace (v) nhãn/ dán nhãn

therefore cuối cùng

* Comprehension questions:

– Yêu cầu học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi theo cặp. ( có thể cho HS chơi trò chơi “Lucky numbers”)

1. What are Western consumers interested in?

2. What can we do to spend less on lighting?

3. Mrs Jones uses only two ordinary bulbs and she pays US$8 for lighting.

How much will she pay if she uses two energy- saving bulbs instead?

4. What is the purpose of the labling scheme?

5. Why shoud we save energy?

3. Post reading.

Discussion about saving energy.

– Use solar energy

– Use public transport.

– Turn the lights on all day.

– Use energy.

– Save bulb.

– Lable scheme for appliances.

– Use motorbikes and cars everyday.

– Turn off the fans after using.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

, ngày 26 tháng 4 năm 2009 Người viết

VŨ THỊ HỒNG VÂN

PHẦN V:

Phần I: Phần mở đầu I. Tên đề tài

I. 1. Lí do chọn đề tài

I. 2. Mục đích nghiên cứu

I. 3. Thời gian, địa diểm

I. 4. Đóng góp về mặt lí luận, thực tiễn

I. 4. 1. Về mặi lí luận.

I. 4. 2. Về mặt thực tiễn.

Phần II: Nội dung

II. 1.Tổng quan

II. 2. Nội dung vấn đề nghiên cứu.

II.2.1. Đối tượng nghiên cứu.

II.2.2. Cơ sở lí luận.

II.2.3. Phương pháp nghiên cứu.

II.2.4. Các bước tiến hành thực nghiệm

Phần III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

III.1. Phương pháp nghiên cứu.

III.2. Kết quả nghiên cứu.

Phần IV: Kết luận- kiến nghị

Phần V: Tài liệu tham khảo- phụ lục

PHẦN VI. NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG – PHÒNG GIÁO DỤC

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………….