Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Học Tiếng Anh Khi Mất Căn Bản
  • Mất Căn Bản Tiếng Anh Thì Phải Làm Sao?
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môn Học Đáng Sợ Nhất Của Các Cung Hoàng Đạo
  • Ai Là Người Học Giỏi Nhất 12 Cung Hoàng Đạo?
  • 12 Cung Hoàng Đạo Ai Học Giỏi Nhất
  • Môn Học Yêu Thích Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Học Thêm Từ Vựng Tiếng Anh Qua Tính Cách Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Gia Sư Tiếng Việt Cho Người Nhật
  • Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8 My Friends

    Giải tiếng Anh Unit 1 lớp 8: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn. Lời giải bài tập tiếng Anh 8 này sẽ tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Giải Unit 1 lớp 8: My Friends SGK

    I. Getting started trang 10 SGK Tiếng Anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    II. Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 11 SGK Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    III. Speak – Nói – trang 11 12 SGK Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    IV. Listen – Nghe – Trang 12 13 SGK Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    V. Read – Đọc – Trang 13 14 SGK Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    VI. Write – Viết – Trang 15 SGK Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    VII. Language Focus Trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8

    1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets. Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đúng của động từ trong ngoặc.

    a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1) lives (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2) sent (send) Hoa a letter. Nien (3) was (be) Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is (be) in younger than Hoa.

    b) Lan (0) is (be) Hoa’s best friend. The two girls (1) are (be) in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came (come) to the school for the first time. Lan (3) showed (show) her around and (4) introduced (introduce) her to many new friends.

    2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than one. Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.

    1 – sets; 2 – goes/ moves; 3 – goes/ moves; 4 – is; 5 – is; 6 – is;

    3. Look and describe. Look at the picture. Ask and answer the questions. Quan sát và miêu tả. Hãy nhìn vào tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi.

    a) There are four people in the picture.

    b) The man standing next to the taxi is tall and heavy-set. The woman is tall and thin. She has short hair. The boy sitting on the ground looks tired and worried. And the man standing across the street is short and fat.

    c) The man standing next to the taxi is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The man sitting on the ground is wearing blue shorts and a while shirt. And the man across the street is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He’s carrying a briefcase.

    4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough. Hoàn thành hội thoại. Sử dụng (not) adjective + enough.

    b) not old enough

    c) strong enough

    d) good enough

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Bt Dạy Thêm Tiếng Anh 8 Unit 1+Đáp Án
  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Nhà Uy Tín Hiệu Quả
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Việt Nam
  • Top 7 Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Nhất Tại Hà Nội 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Qua Game Cho Trẻ Lớp 1
  • Top 12 Bộ Sách Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả Nhất
  • Khám Phá Những Phương Pháp Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả
  • 5 Kỹ Năng Cần Thiết Khi Bé Học Tiếng Anh Lớp 1
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 : Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 8. This Is My Pen – Lesson 1 – Thaki

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 6. Stand Up! – Lesson 2 – Thaki
  • Phương Pháp Và Giáo Trình Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Từ 7 – 8 Tuổi
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Long An – Chất Lượng Vượt Trội
  • Tiếng Anh Lớp 1
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 4
  • Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 1 – THAKI

    Các bậc phụ Huynh hãy cho các bé làm quen với 100 từ tiếng Anh quen thuộc đầu tiên. Cho các bé xem, nghe và đọc theo.

    Ở đây phụ huynh không nên đặt áp lực cho các bé phải nhớ chữ. Không cần thiết. Chỉ cần các bé nghe được phát âm và nhận biết được sự vật. Và ngược lại, nhìn hình và nêu được tên sự vật bằng tiếng Anh.

    Các bố mẹ muốn con mình cải thiện nhanh và học chuẩn 100% anh Mỹ thì ghé qua website: và mua khóa học để bé học chuẩn ngay từ đầu.

    CÁC BÀI HỌC LIÊN QUAN

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 1 – Bài Ôn tập số 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story “Cat and Mouse 1” – Truyện ngắn “Mèo và Chuột 1”

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 3

    KẾT NỐI VỚI GIÁO VIÊN

    ĐĂNG KÝ HỌC CÔ QUẾ:

    Facebook:

    THAM GIA NHÓM:

    ĐĂNG KÝ KÊNH:

    Nguồn: https://bannhabandat.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các “Cao Thủ Ielts” Học Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Học Tiếng Anh Qua Lời Bài Hát Just The Way You Are Của Bruno Mars
  • Học Tiếng Anh Qua Lời Bài Hát Because I Love You Hiệu Quả Nhất
  • Bé Cùng Học Tiếng Anh Với Gogo (Tập 6)
  • Học Tiếng Nhật Để Làm Gì? Có Giúp Lương Cao Hơn Khi Xin Việc Làm?
  • Unit 3 My Friends (Part 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9 Read
  • Unit 3 Lớp 9: Listen
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 Cùng Freetalk English
  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 MY FRIENDS

    I. Complete the second sentence so that it has the same meaning to the first. → Our school has twenty classes.

    1. Our school has forty-two classrooms.

    → There …………………………………………………………………………………………………………

    2. The bakery is to the left of my house.

    → My house…………………………………………………………………………………………………..

    3. Mr Minh has a son,Trung.

    → Mr Minh…………………………………………………………………………………………………..

    4. Trang is riding her bike to school.

    → Trang is going………………………………………………………………………………………….

    5. Huyen walks to school every afternoon.

    → Huyen goes……………………………………………………………………………………………..

    6. Does your class have forty students?

    → Are………………………………………………………………………………………………………….. ?

    7. That motorbike belongs to Mr Trung.

    → That is……………………………………………………………………………………………………..

    8. Does your father cycle to work?

    → Does your father get……………………………………………………………………………… ?

    9. He goes to work at seven fifteen.

    → He goes to work at a………………………………………………………………………………

    10. This exercise is very difficult and he can’t do it.

    → This exercise is too…………………………………………………………………………………

    II. Write the correct sentences using the cue words.

    1. He/ often/ have/ breakfast/ late.

    ……………………………………………………………………………………………………

    2.You/ do/ the housework/ at the moment?

    ……………………………………………………………………………………………………

    3.I/ not/ go/ to school/ on weekends.

    ……………………………………………………………………………………………………

    4. John’s girlfriend/ wear/ a red T-shirt/ now.

    ……………………………………………………………………………………………………

    5. They/ like/ beer or wine?

    ……………………………………………………………………………………………………

    6. What/ he/ usually/ do/ at night?

    ……………………………………………………………………………………………………

    7. The teacher/ never/ lose/ his temper.

    ……………………………………………………………………………………………………

    8. Why/ you/ listen/ to music/ loudly now?

    ……………………………………………………………………………………………………

    II. Supply the correct form or tense of the verbs in the brackets.

    III. Make questions for the underlined words.

    1. His telephone number is 8 259 640.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    2. It’s about two kilometers from my house to the movie theater.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    3. I will go camping next Sunday.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    4. Her date of birth is on August 21st.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    5. She will be fourteen on her next birthday.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    6. My father is an engineer.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    7. My address is 2/10B Ly Thuong Kiet Street.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    8. He works in a hospital.

    …………………………………………………………………………………………………………….

    VI. Read the passage, then answer the questions.

    Trung is a pupil in class 7A. His full name is Pham Quoc Trung. He is 13 years old now, but he will be 14 on his next birthday. Trung lives with his parents at 2/34 Nguyen Trai Street. Trung’s house isn’t large but it’s very comfortable. It has a bright living room, two lovely bedrooms and a large, modern bathroom and kitchen. There is a small yard in front of his house. Trung’s mother grows flowers in the yard. According to Trung, his house is the nicest house.

    1. What does Trung do?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    2. What class is he in?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    3. What’s his family name?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    4. What’s his address?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    5. Is Trung’s house big?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    6. How many rooms are there in his house?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    7. Is there a yard in front of his house?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nghỉ Dịch
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia
  • Mời các bậc phụ huynh và các bạn học sinh lớp 3 học tiếng Anh lớp 3 Unit 8: This is my pen- Đây là bút của mình. (Trang 52-57 SGK).

    PHẦN DÀNH CHO PHỤ HUYNH

    Phụ huynh giúp con ôn tập mẫu câu trong phần mẫu câu:

    Để con nhớ mẫu câu tốt hơn, phụ huynh có thể chỉ các đồ vật trong phòng ở gần hoặc xa mình, yêu cầu con sử dụng mẫu câu đã học để nói.

    Phụ huynh cùng con học theo các phần trong SGK:

    + Look, listen and repeat: Phụ huynh cho các con xem tranh, sau đó nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Point and say: Phần này phụ huynh cho con chỉ vào tranh, chỉ vào hình nhân vật nào sẽ nói theo lời thoại của nhân vật đó, sử dụng mẫu câu đã hoc.

    + Let’s talk: Phần này là phần luyện tập nói, phụ huynh cùng con đóng vai giao tiếp

    + Listen and tick: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Let’s write: Phần này phụ huynh hướng dẫn con chọn những từ đã cho sắn để điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu.

    + Let’s sing/ Let’s chant: Phụ huynh cho con nghe băng, sau đó cùng con hát lại theo băng. Phụ huynh có thể cho con học thuộc bài hát để con có phản xạ tốt hơn với các mẫu câu đã học

    + Listen and number: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án theo thứ tự xuất hiện của hội thoại. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Read and complete: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc lại những mẫu câu đã học và dùng từ đã cho điền vào chỗ trống hoàn thành bài hội thoại.

    + Llisten and repeat: Phụ huynh cho các con nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Listen and write: Phụ huynh cho con nghe băng và viết lại những gì con nghe được để điền vào chỗ trống. Bài tập nghe này giống như nghe chép chính tả nên phụ huynh ban đầu phụ huynh có thể cho con nghe nhiều lần, sau đó khi con quen có thể giảm số lần nghe xuống.

    + Read and match: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc, sau đó dựa vào nội dung ở 2 cột để tìm ra các ý khớp với nhau và nối lại

    + Read and write: Phụ huynh hướng dẫn con đọc và điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu đã cho.

    Tiếng anh lớp 3 unit 8 This is my pen

    LESSON 1: PHẦN 1 (TRANG 52-53 SGK)

    I. VOCABULARY: TỪ VỰNG

    – pen: bút

    – rubber: tẩy bút chì

    – pencil: bút chì

    – pencil case: hộp bút chì

    – school bag: cặp sách

    – notebook: vở

    – pencil sharpener: gọt bút chì

    – ruller: thước kẻ

    – board: bảng

    – slap: vỗ, đập nhẹ

    II. SENTENCE PATTERNS: MẪU CÂU

    Mẫu câu 1: “This is + a/an + a school thing ( một đồ dùng học tập )”

    – Dịch: Đây là + tên đồ dùng học tập

    – Mẫu câu này được dùng để giới thiệu một đồ dùng học tập ở gần người nói.

    – Ví dụ

    This is a pen. – Đây là 1 cái bút máy.

    Mẫu câu 2: “That is + a/an + a school thing (một đồ dùng học tập)”

    – Dịch: Đó/ Kia là + tên đồ dùng học tập.

    – Mẫu câu này được sử dụng để giới thiệu một đồ dùng học tập ở xa người nói.

    – Ví dụ:

    That is a book. – Đó là một quyển sách.

    Mẫu câu 3: “Is this/ that + a school thing?” hoặc “Is it?”

    – Dịch: Đây/ Đó có phải là + tên đồ dùng học tập

    – Mẫu câu này được sử dụng để hỏi về một đồ dùng học tập ở gần người nói (Is this) hoặc xa người nói (Is that)

    – Trả lời “Yes, it is” nếu đúng hoặc “No, it isn’t” nếu sai

    – Ví dụ:

    Is this a pen? – Yes, it is.

    Is that pencil? – No. it isn’t.

    Dịch:

    Đây có phải là cây bút máy không?- Đúng vậy.

    Đó có phải cây bút chì không? – Không, đó không phải bút chì

    III. EXERCISE: BÀI TẬP

    1. Look, listen and repeat: Nhìn, nghe và lặp lại

    a, This is my pen.

    Is it?

    Yes, it is.

    b, That’s my rubber.

    Is it?

    Yes, it is.

    Dịch:

    a, Đây là bút của mình.

    Bút là của bạn à?

    Ừ, đúng vậy.

    b, Đó là cục tẩy của mình.

    Cục tẩy là của bạn phải không?

    Ừ, chính nó.

    2. Point and say: Chỉ và nói

    a, This is my pencil.

    That’s my pencil.

    b, This is my pencil case.

    That’s my pencil case.

    c, This is my school bag.

    That’s my school bag.

    d, This is my notebook.

    That’s my notebook.

    e, This is my pencil sharpener.

    That’s my pencil sharpener.

    Dịch:

    a, Đây là bút chì của mình.

    Đó là bút chì của mình.

    b, Đây là hộp bút chì của mình.

    Đó là hộp bút chì của mình.

    c, Đây là chiếc cặp của mình.

    Đó là chiếc cặp của mình.

    d, Đây là quyển vở của mình.

    Đó là quyển vở của mình.

    e, Đây là gọt bút chì của mình.

    Đó là gọt bút chì của mình.

    This is my rubber.

    This is my book.

    That’s my pencil.

    That’s my school bag.

    That’s my book.

    Dịch:

    Đây là bút chì của mình.

    Đây là cục tẩy của mình.

    Đây là quyển vở của mình.

    Đó là bút chì của mình.

    Đó là cặp sách của mình.

    Đó là quyển sách của mình.

    4. Listen ad tick: Nghe và đánh dấu

    1. A: This is my pencil.

    B: Is it?

    A: Yes, it is.

    2. A: That’s my school bag.

    B: Is it?

    A: Yes, it is.

    3. A: This is my book.

    B: Is it?

    A: Yes, it is.

    Dịch:

    1. A: Đây là bút chì của tớ.

    B: Phải không vậy?

    A: Đúng vậy.

    2. A: Đó là cặp sách của tôi.

    B: Đúng không vậy?

    A: Đúng vậy.

    3. A: Đây là cuốn sách của tớ.

    B: Phải không vậy?

    A: Đúng vậy.

    5. Look, read and write: Nhìn, đọc và viết

    1. This is my ruler. It is new.

    2. That is my rubber. It’s old.

    Dịch:

    1. Đây là thước kẻ của mình. Nó mới.

    2. Đó là tẩy bút chì của mình. Nó cũ rồi.

    6. Let’s play: Cùng chơi nào!

    Slap the board: Đập bảng

    Mời các bạn xem tiếp lesson 2 Unit 8: This is my pen- Đây là bút của mình ở trang tiếp theo.

    We on social :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!
  • Tiếng Anh Lớp 3 Review 4
  • Bài Hát Tiếng Anh Lớp 3
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6
  • Bí Quyết Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Thi Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 2 Let’s Go
  • Unit 6 Lớp 7 Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 6 mới Unit 3: My friends

    2. likes/ loves

    4. Mai and Chau

    5. glasses; a long black hair

    6. working on a school project

    1. Can you pass the biscuits for me, please?

    1. Would you like to sit down?

    2. Oh, sorry. We can’t.

    Nếu là 1, 3, 5 thì yêu cầu sự giúp đỡ.

    A: Can you pass the pen please?

    A: Can you move the chair please?

    A: Can you turn on the lights please?

    A: Would you like to play outside?

    B: Yes. I’d love to. / Oh, sorry, I can’t

    A: Would you like to listen to music?

    B: Yes, I’d love to. / Oh. Sorry, I can’t.

    A: Would you like to have a picnic?

    B: Yes, I’d love to. / Oh, sorry, I can’t.

    Adjectives for personality.

    1. Mina rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh. Cô ấy luôn có nhiều ý tưởng mới.

    2. Thứ thì tốt bụng. Anh ấy thích giúp đỡ bạn bè.

    3. Minh Đức thi tự tin. Anh ấy không mắc cỡ. Anh ấy thích gặp gờ người mới.

    4. Kim thì nhiều chuyện. Cô ấy thường gọi điện thoại, tán ngẫu với bạn bè.

    5. Mai thì thông minh. Cô ấy hiểu mọi điều nhanh chóng và dễ dàng.

    long/short: leg, arms, tail, hair

    big/small: head, hands, ears, feet, eyes, nose

    black/blonde/curly/straight: hair, fur

    chubby: face, cheeks

    round/long: face

    1. We often play badminton in the afternoon.

    2. Are you singing in that band?

    3. Her ponytail is so cute!

    4. He has a brown nose.

    5. Let’s have another picnic this weekend!

    6. She’s got such a ptty daughter.

    1. Does the girl have short hair?

    No, she doesn’t.

    2. Does Harry Potter have big eyes?

    3. The dog has a long tail.

    4. And you, do you have a round face?

    Yes, I do. / No, I don’t.

    Hi, my name’s Phuc. My best friend has a round face and short hair. He isn’t very tall but he is kind and funny. I like him because he often makes me laugh.

    Hello, I’m Duong. My best friend is Lucas. He has a brown nose. He is friendly! I like him because he’s always beside me.

    Hi, my name’s Mai. My best friend has short curly hair. She is kind. She writes poems for me, and she always listens to my stories.

    A. Bạn thân của tôi có một khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tốt bụng và vui tính. Mình thích anh ấy bởi vì anh ấy thường làm mình cười.

    B. Bạn thân của mình là Lucas. Nó có cái mũi màu nâu. Nó thì thân thiện! Mình thích nó bởi vì nó luôn bên cạnh mình.

    C. Bạn thân của mình có mái tóc quăn dài. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết những bài thơ cho mình, và cô ấy luôn nghe những câu chuyện của mình.

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc, Dương: Chào Châu. Rất vui được gặp bạn.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình

    They’re coming over.

    This evening, we are working on our school project. I’m going to the judo club with my brother.

    I’m visiting my grandma and grandpa.

    1. She is taking a test.

    2. She isn’t going to her cooking class.

    3. She is visiting a museum.

    4. She is having a barbecue with her friends.

    1. Cô ấy đang làm kiểm tra.

    2. Cô ấy không đỉ đến lớp học nấu ăn.

    3. Cô ấy đang thăm một bảo tàng.

    4. Cô ấy đang ăn thịt nướng với bạn.

    ADIA (Yobe, Nigeria), sinh nhật ngày 15/5

    Vào thứ Bảy, mình sẽ giúp ba mẹ ở đồng ruộng như thường lệ. Sau đó vào Chủ nhật chúng mình sẽ hát trong câu lạc bộ hợp xướng của làng. Sẽ thật thú vị đây!

    VINH (Đà Nẵng, Việt Nam), sinh nhật 07/12

    Mình sẽ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh của mình vào ngày thứ Bảy. Sau đó vào Chủ nhật, mình sẽ đi đến sông Hàn với ba mẹ để xem cuộc thi pháo hoa quốc tế. Bạn có thể xem nó trực tiếp trên ti vi.

    JOHN (Cambridge, Anh), sinh nhật 26/02

    Thứ Bảy này mình sẽ đi làm vườn cùng với mẹ. Sau đó vào Chủ nhật ba mẹ mình sẽ dẫn mình đến London để xem cuộc đua chó săn. Nó chính là món quà sinh nhật của mình

    TOM (New York, Mỹ) sinh nhật: 19/01

    Trường mình sẽ đến thám trạm cứu hỏa ở trong xóm vào thứ Bảy này. Nó là một chuyến đi thực tế cho dự án của chúng mình. Chúng mình sẽ nói chuyện với các chú lính cứu hỏa và xem những chiếc xe cứu hỏa khác nhau. Mình sẽ di xem phim với bạn vào Chủ nhật. Thật tuyệt!

    NORIKO (Sakai, Nhật) sinh nhật 21/08

    Vào thứ Bảy, mình đến lớp ở nhóm những người bạn xã hội Ikebana. Mình là giáo viên tình nguyện ở đó. Sau đó mình đi du lịch đến đền Shitennoji ở Osaka với nhừng người bạn mới người Anh của mình.

    1. It’s an email

    2. It’s about a stay at the Superb Summer Camp.

    Buổi sáng: swimming (bơi)

    Buổi chiều: hiking (đi bộ đường dài)

    Buổi tối: having a campfire (đốt lửa trại)

    Buổi sáng: taking part in a cooking competition (tham gia một cuộc thi nấu ăn)

    Buổi chiều: visiting a milk farm (thăm nông trại sữa)

    Buổi tối: taking a public speaking class (tham gia lớp học nói trước công chúng)

    Buổi sáng: go fishing (câu cá)

    Buổi chiều: hiking (đi bộ đường dài)

    Buổi tối: having a campfire (đốt lửa trại)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2 Dành Cho Trẻ
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Côn Minh Năm 2022
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • 7 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm Học 2022
  • Top 5 Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp Một
  • ……2.Popffero used to be a tourist resort.

    ……3.The town no longer has its old atmosphere.

    ……4.There are more green trees in the town now than there used to be.

    ….. 5 Everybody in the town likes its changes.

    Bấm để xem đáp án

    Task 1

    1 – F; 2 – F; 3 – T; 4 – F; 5 – F

    Task 2

    1 – houses; 2 – hotel; 3 – widened; 4 – cut; 5 – car; 6 – shop; 7 – department; 8 – expensive

    Bấm để xem bài nghe

    Popffero used to be a small quiet town on the south coast of England. But it has become a crowded and busy tourist resort now. They’re completely destroyed its old atmosphere.

    The small old houses have been pulled down, and tall buildings have been put there instead. They’re also built a big hotel in the middle of town. The narrow streets have been widened and resurfaced, so the big trees on the two sides of the streets have been cut down. The large area of grass land in the suburbs of the town has been turned into an ugly car park.

    Even the old corner shop isn’t there any more. It has been replaced by a big department store. And there is an expensive restaurant where there used to be an old tea shop. Many people in Popffero are happy with the changes as there are more jobs for them. But some people don’t like the changes, they miss the quiet and peaceful life of the old town.

    Bấm để xem bài dịch

    Popffero từng là một thị trấn nhỏ yên tĩnh nằm ở bờ biển phía nam nước Anh. Nhưng bây giờ nó đã trở thành một địa điểm du lịch đông đúc và nhộn nhịp. Người ta đã phá hủy hoàn toàn bầu không khí cổ kính của nó. Những ngôi nhà cỏ nhỏ bé bị tháo dỡ, và thay vào đó là các tòa nhà cao tầng.

    Họ cũng xây một khách sạn lớn ở trung tâm thị trấn. Những đường phố hẹp được mở rộng và trải nhựa lại vì thế những cây to hai bên đường đã bị chặt đi. Bãi cỏ rộng lớn ở vùng ngoại ô của thị trấn đã bị biến thành một bãi đậu xe xấu xí.

    Ngay cả cửa hàng cũ ở góc phố cũng không còn nữa. Nó đã được thay thế bởi một cửa hàng bách hóa lớn. Và một nhà hàng sang trọng mọc lên trong khi trước đây nó là một quán trà. Nhiều người dân ở Popffero hài lòng với những thay đổi vì có nhiều việc làm hơn cho họ. Nhưng một số người không thích sự thay đổi này, họ nhớ cuộc sống yên tĩnh và yên bình của thị trấn trước đây.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 10

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 10, Bài nghe tiếng Anh lớp 10 unit 8, luyện nghe tiếng anh lớp 10, tiếng Anh lớp 10, Tiếng Anh phổ thông, Village

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Read
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • A Is For Apple Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • This week 4Teen has opened a forum for friends around the world to share how they spend their free time.

    (Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.)

    (Emily – Tớ thích tụ tập với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như đi chơi ngắm đồ bày ở cửa hàng. Chỉ cho vui thôi! Chúng tớ cũng làm tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tớ sẽ đi đến một nông trại. đăng vào 3.20pm thứ 3)

    (Hằng – Điều này có vẻ kì cục, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và ngắm nhìn những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không? đăng vào 8.04 pm thứ 4)

    (Linn – Năm nay thành phố tôi là Thủ đô Văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều hoạt động sẽ diễn ra. Vào cuối tuần anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thật thích nó! đăng vào 6.26 pm thứ 5 )

    (Minh – Tớ thích chơi thể thao – Tớ ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà tớ thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với tớ đó cũng là cách vui! đăng vào 6.26 pm thứ 6)

    (Manuel – Mình nghiện net khủng khiếp. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao? đăng vào 8.45 pm thứ 6 )

    ASAP ~ As Soon as Possible (càng sớm càng tốt)

    BFF ~ Best Friends, Forever (bạn thân mãi mãi)

    CUS ~ See you soon (hẹn sớm gặp lại bạn)

    F2F ~ Face to Face (mặt đối mặt, trực tiếp)

    ILU / ILY ~ I love you (tôi yêu bạn)

    J/K ~ Just kidding (chỉ đùa thôi)

    LOL ~ Laughing out loud (cười to)

    OMG ~ Oh my God! (lạy chúa tôi!)

    TGIF ~ Thanks God, it’s Friday! (tạ ơn Chúa, thứ 6 rồi)

    What activity is mentioned? (Hoạt động nào được để cập?)

    What does he/she think of it? (Cậu ấy/ cô ấy nghĩ gì về nó?)

    – Hanging out with friends (window shopping), working as a volunteer. (Đi chơi với bạn bè (ngắm nghía đồ trưng bày ở cửa hàng), làm tình nguyện viên.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – cloud watching (ngắm mây)

    – She adores it. It’s easy. (Cô ấy đam mê nó. Nó thật dễ dàng.)

    – Going to community centre, painting, dancing, doing drama. (Đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng, vẽ, nhảy múa, đóng kịch.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – playing football. Helping his aunt in running cooking classes (Chơi bóng đá. Giúp dì cậu ấy trong lớp nấu ăn.)

    – He likes it. It’s fun. (Cậu ấy thích đá bóng. Giúp dì thật vui.)

    – playing computer games (chơi trò chơi trên máy tính); doing judo (học judo)

    – He is addicted to it. (Cậu ấy nghiện nó.); It’s OK. (học judo cũng được thôi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 10 Lớp 12: Listening
  • Giải Lesson 1 Unit 20 Trang 64 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 12: Music
  • Unit 1 Lớp 8 Read

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • 7 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm Học 2022
  • Choose the best answer and write. (Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất.)

    B. all B. causes problems at exam time

    C. four C. does not affect his school work

    D. none D. takes up a lot of time

    A. like quiet places A. answer

    B. don’t talk much in public B. do not listen to

    C. dislike school C. laugh at

    D. enjoy sports D. get rid of

    Guide to answer

    a) A

    Ba talks about three off his friends. (Ba kể về 3 người bạn của anh ấy.)

    b) C

    Bao’s volunteer work does not affect his school work. (Công việc tình nguyện của Bảo không ảnh hưởng đến việc học ở trường của anh ấy.)

    c) B

    Khai and Song don’t talk much in public. (Khải và Song không nói chuyện nhiều ở nơi công cộng.)

    d) D

    Ba’s friends sometimes get tired of his jokes. (Thỉnh thoảng bạn của Ba cảm thấy mệt mỏi vì những trò đùa của anh ấy.)

    Now answer the questions. (Bây giờ em hãy trả lời câu hỏi.)

    a) How does Ba feel having a lot of friends? (Ba cảm thấy như thế nào khi có nhiều bạn?)

    b) Who is the most sociable? (Ai là người hòa đồng nhất?)

    c) Who likes reading? (Ai thích đọc sách?)

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes? (Một điều không hay về câu nói đùa của Ba là gì?)

    e) Where does Bao spend his free time? (Bảo dành thời gian rảnh rỗi của mình ở đâu?)

    f) Do you and your close friends have the same or different characters? (Em và bạn thân của em có cùng tính cách hay tính cách khác nhau?)

    Guide to answer

    a. He feels lucky enough to have a lot of friends. (Anh ấy cảm thấy may mắn khi có nhiều bạn.)

    b. Bao is the most sociable. (Bảo là người hòa đồng nhất.)

    c. Khai likes reading. (Khải thích đọc sách.)

    d. Sometimes Ba’s jokes annoy his friends. (Thỉnh thoảng những trò đùa của Ba làm bạn bè nổi giận.)

    e. He spends his free time at a local orphanage. (Anh ấy dành thời gian rảnh rỗi của mình ở những trại trẻ mồ côi.)

    f. Yes, I and my close friends have the same characters. (Tôi và bạn thân thích có một vài tính cách giống nhau.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • A Is For Apple Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Cần Biết Lợi Ích Của Việc Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Trẻ Thơ Lớp Một Qua Bài Hát
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100