Top 7 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Cũ Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Kscl Môn Tiếng Anh Lớp 6 (Chương Trình Mới Và Chương Trình Cũ)

Đề KSCL môn Tiếng Anh lớp 6 (1 đề dành cho các em học Chương trình mới và 1 đề dành cho các em học chương trình cũ).

A: Đề Khảo sát chất lượng môn Anh lớp 6 chương trình mới

ĐỀ KHẢO KIỂM TRA LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2014 – 2015

MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề bài gồm 02 trang)

II. Odd one out (1.0 point) 1. a. compass b. textbook c. calculator d. judo 2. a. English b. play c. science d. history 3. a. have b. share c. with d. study 4. a. classmate b. remember c. knock d. help 5. a. uniform b. post office c. library d. classroom

IV. Read the conversation and answer the questions. (2,5 points)

Mr Green: Hey, Tom. How’s your first week at the new school? Tom: Well, it’s great. But I was a bit nervous at first. Mr Green: Why were you nervous? Tom:The teachers are all new to me, most of my classmates are new too. Mr Green:Are they friendly to you? Tom: Ah, yeah. They are all nice to me. Mr Green:What subjects did you have today? Tom: Well, we had maths, geography and computer studies, my favourite subject. Mr Green:Oh, good. So everything is going well at school? Tom:Right. I had a good first day. And chúng tôi can I join the judo club at schoo? I like to do judo.

Mr Green: Yeah, OK, if you like. But don’t forget to do your homework. Tom: I won’t . Thanks, Dad.

1. Why was Tom nervous at first? …………………………………………………………………………………………… 2. What are Tom’s teachers and friends like? ………………………………………………………………………………………… 3. What is his favourite subject? ………………………………………………………………………………………… 4. What club does he want to join? ………………………………………………………………………………………… 5. Is Tom having a nice first week at his new school? …………………………………………………………………………………………

V. Using the words and phrase complete the passage. (2,5 points) My name/ Quan. I/ eleven/ years old. I/ a student. I/ grade 6. I/ Nguyen Du secondary school. It/Bui Thi Xuan Street/ Dalat City /Lam Dong province. It / over 2,700 students. It / big buildings / two big playgrounds. We / only go / school/ half a day/ morning / or / afternoon. School/ we / learn / about 14 subjects. We / wear / uniform / school / everyday. I / like / English / maths / best. At break time, I / play games / chat/ friends. I / my homework/ watch TV/ after school.

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2014- 2015

MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 6 (thí điểm)

1- b 2d 3a 4c 5d

0,2 for each correct answer

II

(1,0 points)

1- d 2b 3c 4a 5a

0,2 for each correct answer

III

(3,0 points)

1b 2a 3c 4d 5a 6b 7a 8c

9d 10c 11a 12c 13b 14d 15b

0,2 for each correct answer

IV

(2,5 points)

1. Because the teachers and most of his classmates are new.

2. They are all nice/ friendly to him.

3. His favourite subject is computer studies.

4. He wants to join the judo club.

5. Yes, he is.

0,5 for each correct answer

My name is Quan (0,1). I am eleven years old (0,1). I am a student (0,1). I am in grade 6 (in sixth grade) (0,2). I go to Nguyen Du secondary school (0,2) . It’s on Bui Thi Xuan Street in Dalat City, Lam Dong province (0,2). It has over 2,700 students (0,2). It has big buildings and two big playgrounds (0,2). We only go to school half a day in the morning or in the afternoon (0,2). At School we learn about 14 subjects (0,2). We wear uniform at school everyday(0,2).

I like English and maths best (0,2). At break time, I play games or chat with my friends (0,2). I do my homework and watch TV after school(0,2).

B: Đề Khảo sát chất lượng môn Anh lớp 6 chương trình cũ

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2014 – 2015

MÔN: TIẾNG ANH LỚP 6

(Dành cho học sinh học chương trình hiện hành)

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề bài gồm 02 trang)

Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Sports And Game

Giáo án Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: SPORTS AND GAME

Soạn bài tiếng Anh 6 Thí điểm

Soạn giáo án điện tử là phương thức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường nhằm hướng đến mục tiêu hiện đại hóa ngành giáo dục. Để giúp quý thầy cô giáo có thêm nhiều tài liệu tham khảo, đồng thời nâng cao kỹ năng soạn giáo án điện tử, chúng tôi xin giới thiệu bộ sưu tập Giáo án môn Tiếng Anh (Chương trình thí điểm) lớp 6 Unit 8: Sports and games.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT

LESSON 1: GETTING STARTED

The objectives of the lesson

– At the end of the lesson, students can:

use some lexical items related to sports and games

listen and read to get information about the conversation about sports and games

use combinations: go, play, do + N/ Ving

use imperatives to give order or command

II. Procedures

1. Warm up: Divide the teams to write on board some kinds of sports and games

Suggestions: Boxing, football, table tennis, badminton, volleyball……

2. Pre-teach vocabulary

gym (n)

equipment (n)

fit (adj)

3. Practice

3.1 Listen and Read

– Let students listen to the recording for the 1st time

* Exercise a:

– Give instruction

– Let students work in pairs

– Call on some students write answers on board

– Give feedback and check

1. Duong can play table tennis and do karate.

2. Mai is going to learn karate.

3. Because the equipment is modern and the people are friendly.

4. Duong played with Duy and won.

5. At the karate club.

* Exercise b:

– Let students find the expression in the conversation

– Ask them for their functions

– Give feedback and check

1. Wow: Used to express surprise

2. Congratulations: Used to congratulate somebody/ to tell that you are pleased about their success

3. Great: Used to show admiration

4. See you: Used when you say goodbye

* Exercise c:

– Give instruction

– Call one students to practice the dialogue in textbook

– Let students work in pairs to make similar dialogue using expressions in exercise b

E.g: A: Congratulations! You passed the exam.

B: Thanks

– Call on some pairs

– Give feedback

3.2. Vocabulary

* Exercise 2: Listen and repeat words

– Let students listen and repeat words

– Ask them for their meanings

* Exercise 3: Write names of sports and games

– Give instruction

– Let students do individually

– Call on some students for answers

– Check: 1. cycling 2. table tennis 3. running 4. swimming 5. chess 6. skiing

* Exercise 4: Put the words in the correct groups

– Give instruction

– Ask students to work in pairs

– Check

Play

Do

Go

chess. table tennis, volleyball, tennis

boxing, aerobics, karate

fishing, cycling, swimming, running, skiing

* Exercise 5: Fill in the blanks with correct form of verbs “play, do, go”

– Give instruction

– Let students do individual

– Check: 1. do 2. is watching 3. goes 4. likes 5. played

3.3. Speaking

Exercise 6: Interview about ” How sporty are your friends ?”

– Give instruction

– Give model interview with some students

– Let students work in pairs

– Call on some pairs to practice

– Give feedback

4. Homework

– Learn the lesson

– Prepare the next lesson: Unit 8 – A closer look 1

Period: 63

The objectives of the lesson

– At the end of the lesson, students can:

use words related to sport equipment

know how to pronounce

II. Procedures

1. Warm up: Draw some sport equipment and ask students to guess what they are

2. Pre-teach vocabulary

skateboard (n)

goggle (n)

skis (n)

sphere (n)

3. Practice

3.1. Vocabulary

* Exercise 1:

– Give instruction

– Let students listen and repeat words

– Ask them for meaning and their function

* Check: Matching with pictures in exercise 2

1. a bicycle 2. a ball 3. sports shoes 4. skis

5. a boat 6. a racquet 7. a skateboard 8. goggles

* Exercise 3:

– Give instruction

– Let students do individually

– Call on some students to write answers on board

– Check: 1. c 2. d 3. a 4. e 5. g 6. h 7. b 8. f

3.2. Pronunciation

* – Introduce two sounds /eə/ and /ɪə/ and the way to pronounce them

* Exercise 4:

– Let students listen and repeat words containing two sounds

– Call on some students to practice

* Exercise 5:

– Give instruction

– Let students listen and choose

– Ask them to exchange their answers

– Check: 1. A 2. C 3. B 4. A 5. B 6. A

* Exercise 6: Listen and choose the correct words

– Give instruction

– Let students listen and choose

– Call on some students to give answers

– Check: 1. fair 2. hear 3. idea 4. square 5. nearly 6. cheered

– Let students listen and practice speaking

4. Homework

– Learn the lesson

– Do homework: Exercises 1, 2 in part A, exercises 1,2,3,4, in part B on pages 10, 11 in the workbook

The objectives of the lesson

– At the end of the lesson, students can:

use past simple to talk about things and events in the past.

II. Procedures

1. Warm up: Chatting using past simple and imperative

2. Presentation

2.1. Past simple

– Form:

(+) S + V-ed/ P1 +…………..

was/ were

(-) S + did not/didn’t + V +…………….

was/ were + not

(?) (Từ để hỏi) + did (not) + S + V + ………….? Yes, S + did./ No, S + didn’t

(Từ để hỏi) + was/were (not) + S + ……….. ? Yes, S + was/ were./ S + wasn’t/ weren’t

– The use: Thì quá khứ đơn được dùng thường xuyên để diễn tả:

1) Sự việc diễn ra trong một thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

2) Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

2.2. Imperatives

– Form: (+) V/ Be +………………

Example: – Hurry!

(-): Don’t + V/ be +…….

Example: Don’t hurry!

3. Practice

* Exercise 1: Fill in each blank with ” did, was, were”

– Give instruction

– Let students work in pair

– Check: 1. were 2. was 3. was-did-was 4. Did- were-did-was

* Exercise 2: Give the correct form of the verbs in past simple

– Give instruction

– Let students do individually

– Check: 1. was 2. didn’t do 3. sat 4. watched 5. went

6. had 7. did 8. visited 9. ate 10. scored

– Call on some pairs to practice the conversation with the correct verb form

* Exercise 3: Group work – Talk about your last weekend

– Give instruction

– Let students work in pairs

– Call on some pairs to practice

– Give feedback

* Exercise 4: Write imperative sentences using pictures

– Let students write the sentences individually

– Let them discuss in group

– Call on some students read aloud the sentences

– Check: 1. Take your umbrella 2. Please don’t litter 3. Please hurry up

4. ….don’t train too hard 5. Put on your coat

* Exercise 5: Write what to do/ not to do at the gym

– Give instruction

– Let students to work in groups

– Give feedback

4. Homework

– Do homework: Exercises 5, 6, 7 in workbook on page 12 in the workbook

– Learn the lesson

LESSON 4: CULTURE & COMMUNICATION

The objectives of the lesson

– At the end of the lesson, students can:

ask and answer questions about sports and games in real life

talk about favorite sportsman or sportswoman

II. Procedures

1. Warm up: Draw symbol of 5 interlocked rings and ask students what they represent

2. Presentation

* New words:

1. fit (adj)

2. last (v)

3. marathon (n)

4. achievement (n)

5. ring (n)

3. Practice

* Activity 1: Sport quiz

– Give instruction

– Ask them to work in pairs to ask and answer

– Call on some pairs to practice speaking

– Give feedback

1. There are usually 22 players

2. It normally lasts 90 minutes

3. They are held every four years.

4. No, there weren’t Olympic Games in 2011.

5. A marathon is 42.195 kilometers long

6. They were held in Olympia (in Ancient Greece)

7. Boxing does.

* Exercise 2: Interview your partners

– Give instruction

– Let students practice asking and answering questions

– Call on some pairs to practice

– Give feedback

* Exercise 3: Draw a picture of favourite sportsman/ sportswoman

– Give instruction

– Give model speech

– Let students draw their pictures and then report to the groups

– Call on some students to report

– Give feedback

4. Homework

– Practice speaking at home

– Do homework: Part C, page 13 in the workbook

– Prepare the next lesson: Unit 8 – Skills 1

The objectives of the lesson

– At the end of the lesson, students can:

read to get information about a famous footballer

practice speaking about sports they play and the one they like most

ask and answer questions about football

II. Procedures

1. Warm up: Ask students about famous footballer in Viet Nam

2. Pre-teach vocabulary

known as (translation)

widely regarded as (translation)

of all time (translation)

professional (example)

cheer (gesture)

career (translation)

national hero (example)

3. While – reading

* Exercises 1 & 2: Guess about Pele

– Ask students to work in pairs to find answers

– Call on some students to give ideas

– Ask them to read the text to check

* Exercise 3: Comprehension questions

– Give instruction

– Let students work individually

– Ask them to discuss answers with their partners

– Call on some students to write answers on board

– Check

1. Pele was born on 21st October 1940.

2. People called him ” The King of Football” because he is such a good football player.

3. He became football player of the century in 1999.

4. He scored 1,281 goals in total.

5. Yes, he is.

4. Post – reading

* Exercise 4: How often do you play sports/ games

– Give instruction

– Let students read the table and tick the columns

* Exercise 5: Talk about sport you play most often and the reasons

– Give instruction: I always play badminton. I like it most because it is interesting.

– Let them discuss in groups

– Call on some students to report

– Give feedback

* Exercise 6: Ask and answer questions about football

– Give instruction

– Give model dialogue with some students

– Let them practice in pairs

– Call on some pairs to practice

– Give feedback

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 2

Hoàn thành mỗi câu, sử dụng although, while, however, moreover và otherwise.

1. a. Gạch dưới những từ với /spr/ và khoanh tròn những từ với /str/

1. What fresh (straberries) they are! Những trái dâu thật tươi!

2. What lovely spring flowers they are! Những hoa xuân thật dễ thương!

3. What a cunning sprite it is! Yêu quái thật gian xảo!

4. What a brave (instructor) he is! Anh ấy thật là một người hướng dẫn dũng cảm!

5. What a noisy (street) it is! Đường này thật ồn ào!

b. Thực hành nói các câu, chú ý lên giọng.

2. Khoanh tròn từ với dấu nhấn khác so với những từ khác. Sau đó nghe, lặp lại, và kiểm tra.

1. A. bam’boo 2. B. ‘cultural 3. A. compe’tition

4. C. présentation 5. D. ‘heritage.

3. Chọn câu trả lời đúng nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành những câu.

1. Có một truyền thống trong gia đình tôi mà chúng tôi có một bữa tiệc vào Giao thừa.

A. tradition

2. Trong những giai đoạn sau, người ta thờ thần bằng đá, mà thường có màu đen và hình tròn

B. worshipped

3. Họ phá vỡ truyền thông bằng việc kết hôn yên lặng,

C. broke

4. Họ đi bộ trong lễ rước đến thủ đô.

D. procession

5. Lúc đầu lễ hội, họ trình diễn một nghi lễ dâng hương.

B. ritual

6. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên được làm theo nghiêm túc.

B. followed

4. Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành các câu.

1. legend

Theo truyền thuyết, hồ được hình thành bằng nhừng giọt nước mắt của một vị thần.

2. cunning

Phù thủy rất gian xảo; cô ấy cuối cùng nghĩ về một trò đùa mà sẽ đem đến cho cô ấy điều cô ấy muốn.

3. ever

Cuối cùng, cô ấy đoàn viên với chồng, và họ sống hạnh phúc bên nhau suốt đời.

4. generous

Thật là một người đàn ông hào phóng! Anh ấy đã đề nghị trả tiền cho cả hai chúng tôi.

5. kind

Bạch Tuyết tốt bụng với mọi người và động vật.

5. Đọc và nối những ghi chú (A-E) đến các câu (1-5)

1 – B. Bạn không được xả rác. – Đảm bảo rằng những tòa nhà và mặt đất sạch sẽ.

2- A. Bạn không phải mang theo một cái lều. – Bạn có thế thuê lều.

3 – E. Bạn nên mang theo đèn pin với bạn. – Thật thuận tiện đế mang theo một đòn pin.

4 – D. Bạn phải mang giày ngoại trừ lúc tắm. – Giày được mang mọi lúc ngoại trừ khi tắm.

5 – C. Bạn không nên có những thứ nguy hiểm bên cạnh. – Dao bỏ túi, nến hoặc dây thừng có thể nguy hiểm.

6. Hoàn thành mỗi câu, sử dụng although, while, however, moreover và otherwise.

1. Although

Mặc dù mặt trời đang chiếu sáng, trời không ấm lắm.

2. otherwise

Cặp bò phải chạy theo đường thẳng, nếu không thì, chúng sẽ bị loại khỏi Lễ hội đua bò.

3. while

Trong khi tôi đang đợi ở trạm xe buýt, thì trời bắt đầu mưa nặng hạt.

4. Moreover

Vu Lan là một thời gian cho người ta thể hiện sự cảm kích và biết ơn đối với ba mẹ họ. Hơn nữa, đó là thời gian cho họ thờ cúng hồn ma và những linh hồn đói.

5. However

Anh ấy đang cảm thấy tệ; tuy nhiên, anh ấy đi làm và cố gắng tập trung.

7. Đọc bài đàm thoại và đặt những động từ trong ngoặc đơn vào thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ tiếp diễn.

1. were you doing 2. was watching

3. was telling 4. happened

5. were having 6. were setting off

Cảnh sát: Bạn đang làm gì lúc 9 giờ tối qua?

Người đàn ông: Tôi đang xem một lễ hội trên ti vi trong khi vợ tôi đang kể chuyện cổ tích cho con trai tôi.

Cảnh sát: Chuyện gì xảy ra sau đó?

Người đàn ông: Tôi nghe một tiếng động lớn từ bên ngoài. Tôi đi ra ngoài và nhận ra tiếng động đó là gì. Hàng xóm của tôi đang có một bữa tiệc và họ đang đốt pháo hoa trong vườn họ.

8. Chọn câu trả lời phù hợp nhất để hoàn thành bài đàm thoại. Sau đó thực hành với bạn học.

1. C 2. A 3. B 4. D 5. E

Linda: Cuối tuần của cậu thế nào?

Tom: Tuyệt, cảm ơn. Còn cậu?

Linda: Mình đã có chuyến đi trong ngày.

Tom: Nghe có vẻ rất thú vị.

Linda: Đúng vậy! Mình đã đi một tour thăm vườn tược.

Tom: Thật vậy à? Bạn thích đi thăm chứ?

Linda: Vâng, nó rất tuyệt.

Review 2 – Skills trang 69 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nghe một người đàn ông nói về phong tục xã hội ở Pháp và Anh. Chọn câu trả lời phù hợp nhất A, B, C hoặc D cho mỗi câu hỏi.

1. Đọc về Lễ hội Vu Lan ở Việt Nam và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

Vài người gọi nó là “Vu Lan Báo Hiếu” (Ngày tạ ơn cha mẹ) Lễ hội này diễn ra vào ngày 15 tháng 7 Âm lịch. Nó là một trong những lễ hội lớn nhất của Việt Nam sau lễ hội Tết và nó được tổ chức khắp đất nước, đặc biệt là ở miền Nam.

Trong suốt lễ hội, người ta tham gia vào nhiều hoạt động tình nghĩa và trình diễn những nghi lễ tôn giáo khác nhau. Họ thăm viếng chùa và đền thờ để thờ cúng, phóng sinh như chim hoặc cá và đốt nhang. Họ cũng mua những món quà và hoa nhưng là lễ vật của họ thể hiện tình yêu sâu thẳm của họ và sự cảm tạ đối với ba mẹ họ và tổ tiên họ.

Nhiều người đi đến chùa vào dịp này, mang theo hoa hồng đỏ nếu mẹ còn sống và hòa hồng trắng nếu mẹ của họ mất. Hoa hồng là một biểu tượng của tình yêu và sự cảm tạ được thể hiện bởi mọi gia đình đối với tổ tiên họ.

1. Vu Lan diễn ra vào ngày 15 tháng 7 Âm lịch. (T)

2. Vu Lan được tổ chức chỉ ở miền Nam. (F)

3. Vu Lan là lễ hội truyền thống lớn nhất của Việt nam. (F)

4. Người ta mua quà và hoa như lễ vật để thể hiện tình yêu câu thăm của họ và sự cảm tạ đối với cha mẹ. (T)

5. Nhiều người thăm viếng chùa trong suốt lễ hội, đeo hoa hồng đỏ nếu mẹ họ còn sống (T)

2. a. Tưởng tượng một hướng dẫn viên du lịch đang đến đất nước em. Ghi chú 6 bí quyết về những phong tục xã hội ở nước em. Sử dụng những ý sau hoặc của riêng em.

– You mustn’t wear shorts in pagodas.

Bạn không được mặc quần ngắn trong chùa.

– You must ask for permission before leaving the meal table.

Bạn phải xin phép trước khi rời bàn ăn.

– Dropping litter is offending.

Xả rác là vi phạm luật.

– You should not speak loudly in public.

Bạn không nên nói chuyện lớn tiếng nơi công cộng.

– You shouldn’t ask about age.

Bạn không nên hỏi tuổi tác.

– You must queue in public.

Bạn phải xếp hàng nơi công cộng.

3. Nghe một người đàn ông nói về phong tục xã hội ở Pháp và Anh. Chọn câu trả lời phù hợp nhất A, B, c hoặc D cho mỗi câu hỏi.

1. Theo người đàn ông, người Pháp không thích quá lịch sự mọi lúc. (A)

2. Người Pháp nghĩ rằng người Anh dành toàn bộ thời gian của họ để xin lỗi. (B)

3. Người Pháp thích nói về nhưng vấn đề lớn khi họ đi tiệc. (A)

4. Người Anh có lẽ ngạc nhiên nếu khách của họ nói về chính trị (C)

Audio script:

After living in France for a few months, I realised that I really should stop trying to be so polite all the time. The French seem to find it annoying if you say things like Tm awfully sorry because they feel you are wasting their time. It must seem to them that the British spend their whole time apologising! The French don’t really make ‘small talk either. Chatting to strangers such as taxi drivers or shop assistants especially politely, is seen as rather strange. And there is another interesting difference. People at dinner parties in France will expect to take part in a serious discussion. The guests are often asked their opinions on ‘big issues’. British people enjoy discussions about house prices and education. However, they are sometimes surprised if their guests want to talk about anything serious, such as politics or art.

4. Peter, bạn qua thư người Anh của em sẽ đến ở với gia đình em trong 2 tuần vào tháng tới. Cậu ây chưa bao giờ đến Việt Nam trước đây. Viết một ỉá thư kể cho cậu ấy nghe về những phong tục xã hội ở Việt Nam. Em có thể sử dụng những ý sau.

Dear Peter,

Thanks a lot for your letter – it was great to hear from you again and we are delighted you can come and stay with us.

There are some social customs you should remember. You shouldn’t wear shorts in pagoda. After meal, you should ask for permission before leaving. And you must not drop litter. You also should not speak loudly in public and must queue in public.

That’s all for now, then. WE will see you at the airport on April 10th Best wishes,

Van

Chào Peter,

Cảm ơn nhiều về bức thư – thật tuyệt khi nghe tin bạn lần nữa và chúng tôi thật vui khi bạn có thể đến ở cùng chúng tôi.

Có vài phong tục xã hội mà bạn cần nhớ. Bạn không nên mặc quần ngắn vào chùa. Sau khi dùng bữa xong, bạn nên xin phép trước khi rời đi. Và bạn không được xả rác. Bạn cũng không nên nói lớn nơi công cộng và phải xếp hàng nơi công cộng.

Như thế chắc đủ rồi. Chúng tôi sẽ gặp bạn vào ngày 10 tháng 4.

Thân ái,

Vân.

Chương Trình Tiếng Anh Lớp 1

Bí quyết đơn giản giúp mẹ dạy bé học tiếng Anh lớp 1 hiệu quả tại nhà Top 5 bài hát tiếng anh cho bé lớp 1 hay nhất

Chương trình tiếng Anh lớp 1 tại trường

Hiện nay, các trường tiểu học đều đã đưa chương trình học tiếng Anh vào chương trình học của học sinh. Chương trình học tiếng Anh lớp 1 tại trường sử dụng sách tiếng Anh lớp 1 do Bộ giáo dục xuất bản. Bộ sách gồm 2 cuốn: sách giáo khoa và sách bài tập. Chương trình học khá đơn giản, chủ yếu giúp bé làm quen với tiếng Anh thông qua các từ vựng và ngữ pháp ở mức độ dễ. Tuy nhiên, những trường tạo điều kiện cho học sinh học với giáo viên nước ngoài chưa nhiều.

Chương trình tiếng Anh lớp 1 trên mạng

Học tiếng Anh lớp 1 trên mạng là hình thức được khá nhiều phụ huynh lựa chọn. Bạn có thể cho con học miễn phí qua các video được đăng tải trên youtube hoặc đăng ký tài khoản học trên các trang học online.

Chương trình học tiếng Anh lớp trên mạng khác nhau đối với từng website. Cũng có những website hỗ trợ bé giao tiếp với người nước ngoài hoặc nghe giọng thu âm.

Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất khi học bất kì một thứ gì đều là phương pháp học. Ba mẹ nên xem xét xem trung tâm tiếng Anh đó sử dụng phương pháp học gì, học bằng phương tiện gì, thông qua giáo trình như thế nào, tập trung vào ngữ pháp hay nghe nói.

Alisa xin gợi ý cho ba mẹ phương pháp học CLIL chuẩn Cambridge.

Đối với trẻ em, phương pháp học CLIL – chuẩn Cambridge là phương pháp giúp trẻ tiếp thu thụ động ngôn ngữ thông qua các hoạt động như chơi trò chơi, sử dụng các hình ảnh, video ngộ nghĩnh, múa hát, kể chuyện … Với các hoạt động đó, bé không chỉ phát triển khả năng tư duy bằng tiếng Anh mà còn phát triển được các kĩ năng mềm khác, giúp bé tự tin hơn trong cuộc sống hằng ngày.

Tìm hiểu thêm:

Phương pháp học CLIL chuẩn Cambridge tại Alisa

Hi vọng qua bài viết trên ba mẹ đã tìm được cách học hiệu quả phù hợp cho bé nhà mình,

Alisa chúc bé học tiếng Anh ngày càng tiến bộ!