Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như sau:

    c) Cách dùng thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn (The simple psent) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

    1) Thói quen hằng ngày.

    Ex: They drive to the office every day.

    Hằng ngày họ lái xe đi làm.

    She doesn’t come here very often.

    Cô ấy không đến đây thường xuyên.

    2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên.

    Ex: We have two children.

    Chúng tôi có 2 đứa con.

    What does this expssion mean?

    Thành ngữ này có nghĩa là gì?

    3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.

    Ex: Christmas Day falls on a Monday this year.

    Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.

    The plane leaves at 5:00 tomorrow morning.

    Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.

    4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.

    Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.

    Ex; They don’t ever agree with us.

    Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.

    She doesn’t want you to do it.

    Cô ấy không muốn anh làm điều đó.

    B. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN 1. Cách thành lập Lưu ý:

    a) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.

    Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?

    Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?

    What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?

    How old will she be on her next birthday?

    Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?

    b) Người Anh dùng I will/ I shall và we will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

    Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.

    Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.

    c) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,…

    2) Cách dùng:

    Thì tương lai đơn thường được dùng để:

    a)

    Ex: She will take part in the meeting tomorrow.

    Cô ấy sẽ tham gia cuộc họp ngày mai.

    Nam’ll be twenty years old next week. Nam sẽ 20 tuổi vào tuần tới.

    Her mother will probably go to the zoo together with her next week.

    Mẹ của cô ấy sẽ đi sở thú với cô ấy tuần tới.

    b) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

    Ex: You may go now. They will not see you.

    Bạn có thể đi bây giờ. Họ sẽ không gặp bạn.

    I’m sure she’ll send you a Christmas card next Sunday. Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới.

    c) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

    Ex: (She promises) she will not tell anyone else about his secret.

    (Cô ấy hứa) cô ấy sẽ không nói cho ai biết về bí mật của anh ấy.

    They believe they’ll succeed in future if they keep on studying hard.

    Họ tin họ sẽ thành công trong tương lai nếu họ tiếp tục học hành chăm chỉ.

    d) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói (will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).

    Ex: There’s a post office over there. I’ll buy some stamps.

    Ở kia có bưu điện. Tôi sẽ mua một vài con tem.

    I am so hungry. I will make myself a hamburger.

    Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì kẹp thịt.

    e) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

    Lựu ý:

    – Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó không dùng thì tương lai đơn, mà chỉ dùng thì hiện tại đơn.

    Ex: When he comes here next weekend, I will discuss it further.

    Tuần tới khi anh ấy đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm.

    (“Tuần tới khi anh ấy đến đây” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, “chúng ta sẽ bàn thêm” là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn).

    Một câu trúc đặc biệt dùng ở thì tương lai

    a) be going to (sắp, sẽ, dự định)

    s + be (is/ are/ am) + going to + V (bare-inf).

    be going to + động từ nguyên mẫu được dùng để diễn đạt ở tương lai gồm các ý nghĩa sau:

    – Dùng để diễn đạt dự tính hoặc ý muốn chủ quan.

    Ex: I ate breakfast with Amy today, and I’m going to eat supper with her too.

    Hôm nay tôi đã ăn sáng với Amy và tôi cũng định đi ăn tối với cô ấy.

    She is going to wear a yellow dress to his birthday party.

    Cô ấy định mặc áo đầm vàng dự tiệc sinh nhật của anh ấy.

    Ex: Look at the black clouds. It’s going to rain.

    Nhìn đám mây đen kia. Trời sắp mưa.

    Listen to the loud crash of thunder. We’re going to have a special picnic.

    Lắng nghe tiếng sấm sét lớn. Chứng tôi định có chuyến dã ngoại đặc biệt.

    – Diễn tả “đang làm việc gì” hoặc “nên làm việc gì”.

    Ex: We are going to play football when it begins to rain.

    Chúng tôi đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu mưa.

    She is going shopping. Cô ấy đang đi mua sắm.

    b) So sánh be going to + động từ nguyên mẫu và will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn đạt sự khác nhau của hành động ở tương lai.

    – will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động xảy ra trong tương lai xa, be going to + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động sẽ nhanh chóng xảy ra ở tương lai gần.

    Ex: She is going to get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

    (Cô ta sẽ nhanh chóng khỏe lại)

    She will get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

    (Có thể rất lâu cô ấy mới hồi phục)

    – Cả hai cấu trúc đều dùng để chỉ “dự kiến”, dự báo hành động sắp xảy ra. Nhưng “dự kiến của will (shall) + động từ nguyền mẫu là người nói tự cho rằng sự việc sẽ xảy ra, “dự kiến” của be going to + động từ nguyên mẫu có hiện tượng rõ ràng, không phải là cách nhìn nhận chủ quan của người nói.

    Ex: It will probably be very hot.

    Khí hậu sẽ rất nóng. (Quan điểm của người nói)

    (I can feel the south west wind). It’s going to be hot.

    (Tôi có thể cảm thấy gió mùa Tây Nam về). Khí hậu sẽ rất nóng. (Có hiện tượng rõ ràng – gió mùa Tây Nam về).

    – Cả hai cấu trúc đều có thể diễn tả “ý muốn”, có lúc cũng có thể thay thế lẫn nhau. Nhưng “ý muốn” của will (shall) + động từ nguyên mẫu thường là sự việc tạm thời nghĩ đến, không có sự suy nghĩ; nhưng “ý muốn” của be going to + động tử nguyên mẫu đã có suy nghĩ, có ý định trước vì vậy không thể thay đổi cho nhau trong các tình huống này.

    Ex: They will not/ I’m not going to tell you the truth.

    Họ sẽ không nói với bạn về sự thật. (Chúng ta không biết ý muốn này đã suy nghĩ đến sự việc. Vì vậy có thể dùng cả hai cách)

    There isn’t any sugar in the kitchen. I’ll buy some. Trong nhà bếp không có đường. Tôi sẽ đi mua. (Là phản ứng khi nghe nhà hết đường, không có dự định)

    My brother bought some wood yesterday. He is going to make a table for me. Hôm qua anh trai tôi mua nhiều gỗ. Anh ấy đang làm một cái bàn cho tôi. (Trước khi mua đã có ý định làm bàn)

    Hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai

    – Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả thì tương lai chỉ hành động sắp xảy ra. Chủ yếu là diễn tả các hành dộng có dùng động từ di chuyển vị trí, như: go, come, leave, arrive, start, return, fly, take off, reach, begin…

    Ex: We are leaving for London after the performance.

    Chúng tôi sẽ đi Luân Đôn sau khi buổi biểu diễn kêt thúc.

    They are having an important meeting this evening.

    Họ sẽ có một buổi họp quan trọng vào tối nay.

    She is starting her course next week.

    Cô ấy sẽ bắt đầu khóa học vào tuần tới.

    – Trong tiếng Anh hiện đại, không chỉ những động từ diễn tả hành động di chuyển vị trí, mà rất nhiều động từ chỉ hành động khác cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả tương lai, thông thường là những hoạt động mang tính sắp xếp của cá nhân (personal arrangements).

    Ex: The famous pianist Dang Thai Son is giving his piano recital next Monday.

    Nghệ sĩ dương cầm nổi tiếng Đặng Thái Sơn sẽ biểu diễn độc tấu vào thứ Hai tới.

    He’s spending his holidays in Paris this weekend.

    Cuối tuần này anh ấy đi du lịch ở Pari.

    My brother is getting married tomorrow. Anh tôi sẽ kết hôn vào ngày mai.

    – Thì hiện tại tiếp diễn và be going to + động từ nguyên mẫu đều có thể diễn đạt sự việc được sắp xếp hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

    Ex: He is going to visit his teacher tonight.

    Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

    He is visiting his teacher tonight.

    Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

    Hành động trong hai câu trên đều là sự việc được sắp xếp, nhưng có sự khác nhau rất nhỏ, be going to diễn đạt không có tính kế hoạch như thì hiện tại tiếp diễn; thì hiện tại tiếp diễn chỉ việc “đi thăm” đã có hẹn trước với cô giáo.

    d) be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai

    Be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai là diễn tả hành động được lên kế hoạch, sắp xếp sắp xảy ra, là dự định chủ quan chịu ảnh hưởng của cá nhân, có nghĩa “dự định, nghĩa vụ, trách nhiệm”.

    Ex: I’m to meet him at the gate this afternoon.

    Chiều nay tôi định gặp anh ấy ở cổng.

    The whole class is to have a picnic this morning.

    Sáng nay các lớp sẽ đi dã ngoại.

    My sister is to clear up all the rooms tomorrow.

    Chị tôi sẽ dọn dẹp tất cả các phòng vào ngày mai.

    – Cách này thường dùng trong báo chí, phát thanh để tuyên bố chính sách hoặc quyết định của quan chức.

    Ex: The American President is to visit Viet Nam next week.

    Tổng thống Mỹ sẽ viếng thăm Việt Nam vào tuần tới.

    He is to speak on television tomorrow.

    Ông ấy sẽ phát biểu trên truyền hình vào ngày mai.

    – Cũng có thể dùng để diễn đạt ý “mệnh lệnh, ngăn cấm, có thể”…

    Ex: You are to return the book by 11 o’clock. Bạn phải trả sách trước 11 giờ.

    You are not go out too late. Bạn không được đi ra ngoài quá muộn.

    e) be about to + động từ nguyên mẫu (bare inf)

    be about to + động từ nguyên mẫu diễn đạt hành động sắp xảy ra tức thì…

    Ex: They are about to leave. Họ phải rời khỏi.

    She is about to get on the taxi. Cô ấy sắp lên tắc-xi.

    Laura is just about to see us. Let’s wait for her.

    Laura gặp chúng ta ngay thôi. Chúng ta hãy đợi cô ấy.

    Vì cấu trúc này dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra, nó thông thường đi với trạng ngữ chỉ thời gian tương lai, nhưng cũng có thể đi với mệnh đề chỉ thời gian. Để làm nổi bật hành động sắp xảy ra thì có thể thêm just để tăng thêm tính sinh động của động từ.

    f) Thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn cũng có thể dùng để diễn đạt thời gian tương lai. Chú ý, giống như thì tiếp diễn, thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả động từ chỉ di chuyển vị trí, diễn tả sự sắp xếp, kế hoạch. Nhưng sự sắp xếp dùng thì hiện tại đơn dựa theo lịch trình hoặc thời gian biểu là sự việc khách quan, chủ từ phần lớn là chỉ người, có ngữ khí hơn so với thì hiện tại tiếp diễn.

    Ex: He leaves at 7 o’clock. Anh ấy rời khỏi lúc 7 giờ.

    When does the class begin? Khi nào buổi học bắt đầu?

    + Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)

    – Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ.

    Ex: watch – watching, do – doing,..

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “e”, chúng ta bỏ e sau đó thêm đuôi “-ing”.

    Ex: invite – inviting, write – writing,…

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “ie” chúng ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

    Ex: lie – lying, die – dying,…

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”

    Ex: see – seeing

    – Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó.

    Ex: begin – beginning; swim – swimming

    C. ĐỘNG TỪ CHỈ SỰ THÍCH VÀ GHÉT (VERBS OF LIKING AND DISLIKING)

    I. Các động từ chỉ sự thích và ghét phổ biến

    1. Động từ chỉ sự yêu, thích: like, love, enjoy, fancy, adore

    2. Động từ chỉ sự ghét, không thích: dislike, hate, detest

    Chú ý: Các em có thể dùng dạng phủ định của các động từ “like”, “fancy” là “not like” và “not fancy” để diễn đạt ý không thích.

    II. Cách sử dụng

    • like/love/enjoy/fancy/adore + V-ing
    • dislike/hate/detest + V-ing

    III. Ví dụ

    Do you like listening to music? (Cậu có thích nghe nhạc không?)

    My mother loves planting flowers in the garden. (Mẹ tớ thích trồng hoa trong vườn.)

    My parents really enjoy swimming at the beach. (Bố mẹ tớ rất thích bơi ở bãi biển.)

    Do you fancy cycling now? (Cậu có muốn đi đạp xe bây giờ không?)

    My brother and I adore playing chess. (Anh em tớ rất thích chơi cờ vua.)

    Rose dislikes collecting stamps. (Rose không thích sưu tầm tem.)

    I hate taking a shower in winter. (Tớ ghét tắm vào mùa đông.)

    Laura detests making pottery. (Laura rất ghét nặn đồ gốm.)

    Adults don’t like eating sweets. (Người lớn không thích ăn kẹo.)

    I don’t fancy fishing in this cold weather. (Tớ không thích câu cá trong thời tiết lạnh thế này.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 1. My Hobbies. Lesson 2. A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh (Cũ Và Mới) Có Đáp Án
  • Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 1 Lớp 7: Communication
  • MORE DOWNLOAD AT

    VIOLET.VN/DUNGVY

    English 7

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    (THÍ ĐIỂM)

    Welcome to our class

    Period 2. UNIT 1. MY HOBBY

    Lesson 2. A closer look 1

    REVIEW.

    + A: What’s your hobby?

    + B: I like …….. best because it’s……….

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    1. Match the correct verbs with the hobbies.

    What are action verbs?

    Walk! Run! Cough! Drink!

    Action verbs expss something that a person, an animal, or an object can do.

    Jennifer watched the birds building a nest.

    Watching is something that Jennifer can do.

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    2. Fill in each blank in the sentences with one hobby

    or one action verb from the box.

    go

    do

    collect

    play

    take

    watch

    TV

    bottles

    photos

    mountain-climbing

    horse-riding

    the piano

    gymnastics

    bamminton

    camping

    dolls

    1. i, d, e

    2. g

    3. b, c, j

    4. f. h

    5. c

    6. a

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    2. Fill in each blank in the sentences with one hobby

    or one action verb from the box.

    1. swimming / swim

    2. listen / listening to music

    3. plant / gardening

    4. catch / fishing

    5. painting / paints

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    3. Write down the key words to describe the hobbies

    in the table.

    Keywords are single words, or phrases that repsent the content of a topic. They help you understand the text quickly and take good notes.

    Example:

    swimming

    I like swimming there is a pool near my house, so I go there four times a week and swim. It is fun because you can play in the water and keep fit at the same time.

    swimming

    pool

    play

    in the water

    fun

    keep fit

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    3. Write down the key words to describe the hobbies

    in the table.

    Words:

    Melody:

    Rhythm

    Lyrics

    Headphones

    Grow

    fruit

    boat

    giai điệu

    nhịp điệu

    lời bài hát

    tai nghe

    phát triển

    trái cây

    thuyền

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    3. Write down the key words to describe the hobbies

    in the table.

    melody, songs, noise, rhythm, lyrics. Headphones…

    trees, flowers, garden, vegetables, grow, fruit…

    lake, fish, water, boat, catch, exciting…

    paint, painting, pictures, colours, creative, artists…

    pool, play in the water, water, keep fit…

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    4. GAMES: The key to my hobby!

    Example

    A: water, grow, flowers, vegetables

    B: Is it gardening?

    A: Yes, it is.

    Rules:

    Each student thinks of a hobby and says the keywords aloud.

    The rest of the group tries to guess what hobby is.

    The secretary of the groups writes down the student`s name and his/ her hobby.

    The leader records the other’s points.

    One point is given for each correct guess.

    The student with the most points is the winner.

    5. Listen and tick the sound you hear.

    Repeat the words.

    away

    answer

    neighbor

    common

    burn

    birth

    hurt

    heard

    UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

    7. Listen to the sentences and tick / / and / /. Practice the sentences.

    Write about your timetable.

    Thank you for your attention.

    GOOD BYE.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Chữa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3 A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 9 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That Is My School

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7 That’s My School
  • Học Tiếng Anh Lớp 3
  • Tuyển Giáo Viên Tiếng Anh Part
  • Top 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • Ngữ pháp + Bài tập SGK Tiếng Anh lớp 3

    Unit 7: That’s my school – Đó là trường tôi

    Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, VnDoc.com đã sưu tầm và tổng hợp tài liệu Tiếng Anh lớp 3 Unit 7: That’s my school – Đó là trường tôi giúp các em học sinh nắm được từ vựng và ngữ pháp đã được học trong Unit 7 tiếng Anh lớp 3.

    Tiếng anh lớp 3 Unit 5: Are they your friends? Tiếng Anh lớp 3 Unit 6: Stand up Bài tập tiếng anh lớp 3 (mới) Unit 7: That is my school

    Ngữ pháp: Unit 7 – That’s my school

    1. Danh từ ghép (kép) (Compound noun)

    Danh từ ghép có thể được thành lập bởi sự kết hợp một danh từ với một danh động từ.

    a) Noun (Danh từ) + Gerund (danh động từ) = Compound noun (Danh từ ghép)

    Ex: Danh từ Danh động từ Danh từ ghép

    rice + cooking rice-cooking (việc nâu nướng)

    fire + making fire-making (việc nhóm lửa)

    lorry + driving lorry-driving (việc lới xe tải)

    clothes + washing clothes-washing (việc giặt giũ)

    Lưu ý: Một danh động từ ghép với một danh từ, thường thì có một danh từ chính chỉ mục đích đứng trước danh động từ.

    ★ Cách thành lập danh từ ghép

    Danh từ + danh từ (N + N)

    Ex:

    Bath + room → bathroom (phòng tắm)

    Girl + friend → girlfriend (bạn gái)

    Tooth + paste → toothpaste (kem đánh răng)

    skate + board → skateboard (ván trượt)

    Sun + flower → sunflower (hoa hướng dương)

    petrol + station → petrol station (trạm xăng)

    ….

    Tính từ + danh từ (Adi + N)

    Ex: white + board -” whiteboard (bảng trắng)

    black + bird -► blackbird (chim sáo)

    green + house -► greenhouse (nhà kính)

    Danh từ + danh động từ (N + Gerund)

    Trong trường hợp này, danh từ chỉ một loại công việc nào đó.

    Ex: bus + driving -► bus driving (việc lái xe buýt)

    vegetable + picking -► vegetable picking (việc hái rau)

    2. Để giới thiệu các phòng ở trường học, chúng ta dùng cấu trúc sau khi bạn đứng gần phòng cần giới thiệu:

    This is + the + tên các phòng.

    Đây là…

    Ex: This is the library. Đây là thư viện.

    Còn khi bạn đứng xa phòng cần giới thiệu thì dùng cấu trúc sau:

    That’s + the + phòng ở trường học.

    Đó là…

    Ex: That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    3. Để hỏi về trường, các phòng ở trường học của ai đó lớn hay nhỏ, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Is + the + tên các phòng + tính từ?

    Tính từ ở đây chủ yếu là old (cũ), new (mới), small (nhỏ), big (lớn), large (rộng lớn).

    Ex: Is the library new? Thư viện thì mới phải không?

    Ngoài ra, các em có thể thay “the” bằng tính từ sở hữu như “your (của bạn)”, “his (của cậu ấy)”, “her (của cô ấy)”, đều được.

    Ex: Is your library new? Thư viện của bạn mới phải không?

    Trả lời câu hỏi trên, chúng ta dùng:

    1. Nếu câu là đúng với ý hỏi thì:

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    2. Còn nếu câu là không đúng với Ý hỏi thì:

    No, it isn’t. Không, không phải.

    Ex: Is the library new? Thư viện thì mới phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi

    Lesson 1 – Unit 7 trang 46,47 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 1 (Bài học 1)

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) That’s my school. Đó là trường của tôi.

    Is it big? Nó thì lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng vậy.

    b) That’s my classroom. Đó là lớp học của tôi.

    Is it big? Nó thì lớn phải không?

    No, it isn’t. It’s small. Không, không lớn. Nó thì nhỏ.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) That’s the gym. Đó là phòng tập thể dục.

    b) That’s the library. Đó là thư viện.

    c) That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    d) That’s the playground. Đó là sân chơi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    That’s the library. Đó là thư viện.

    That’s the classroom. Đó là lớp học.

    That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    That’s the gym. Đó là phòng tập thể dục.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    1. b 2. c 3. a

    Audio script

    1. Linda: That’s the computer room.

    Nam: Is it big?

    Linda: Yes, it is.

    2. Linda: That’s the gym.

    Nam: Is it big?

    Linda: No, it isn’t. It’s small.

    3. Linda: And that’s the classroom.

    Nam: Is it big?

    Linda: Yes, it is.

    Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    1. That’s the classroom. Đó là lớp học.

    2. That’s the library. Đó là thư viện.

    3. That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    4. That’s the gym. Đó là phòng tập thể dục.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    This is the way we go to school

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school.

    This is the way we go to school

    So early in the morning.

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school.

    This is the way we go to school

    So early in the morning.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Đến trường, đến trường.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Vào buổi sáng sớm.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Đến trường, đến trường.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Vào buổi sáng sớm.

    Lesson 2 – Unit 7 trang 48,49 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 2 (Bài học 2)

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) Is your school big? Trường của bạn lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    b) Is your classroom big? Lớp học của bọn lớn phải không?

    No, it isn’t. It’s small. Không, không lớn. Nó thì nhỏ.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Is the school new? Trường thì mới phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    b) Is the gym big? Phòng tập thể dục thì lớn phải không? Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    c) Is the library old? Thư viện thì cũ phải không?

    No, it isn’t. It’s new. Không, không phải. Nó thì mới.

    d) Is the playground large? Sân chơi thì rộng lớn phải không?

    No, it isn’t. It’s small. Không, không phải. Nó thì nhỏ.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Is the classroom new? Phòng học thì mới phải không?

    No, it isn’t. It’s old. Không, không phải. Nó thì cũ.

    b) Is the library large? Thư viện thì rộng lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    c) Is the gym big? Phòng tập thể dục thì lớn phải không? No, it isn’t. It’s small. Không, không phải. Nó thì nhỏ.

    d) Is the computer room large?

    Phòng vi tính thì rộng lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    a 3 b 1 c 4 d 2

    Audio script

    1. Tom: Is your school new?

    Linda: No, it isn’t. It’s old.

    2. Tom; Is the library big?

    Linda: Yes, it is.

    3. Tom: Is your classroom big?

    Linda: No, it isn’tế It’s small.

    4. Tom: Is the school gym large?

    Linda: Yes, it is.

    Bài 5: Read and circle. (Đọc và khoanh tròn).

    Nhìn vào ngôi trường của tôi. Ngôi trường thật đẹp. Đó là phòng học của tôi. Nó thì lớn Và đó là phòng vi tính. Phòng tính mới nhưng nhỏ. Nhìn vào thư viện. Thư viện thì rộng lớn và mới. Và nhìn vào phòng tập thể dục. Nó thì lớn nhưng mà cũ.

    1. The classroom is big. Phòng học thì lớn.

    2. The computer room is small. Phòng vi tính thì nhỏ.

    3. The library is new. Thư viện thì mới.

    4. The gym is big. Phòng tập thể dục thì lớn.

    Bài 6: Write about your school. (Viết về ngôi trường của bạn).

    Hi, my name is Phuong Trinh. This is my school. Its name is Ngoc Hoi Primary school. It is very big. That is my classroom. It is beautiful. And that is the computer room. It is new and modem The gym is small but beautiful. The library is big but old. I love my school.

    Xin chào, tên mình là Phương Trinh. Đây là trường của mình. Tên của nó là Trường Tiểu học Ngọc Hồi. Nó rất lớn. Kia là lớp của mình. Nó đẹp. Và đó là phòng vi tính. Nó mới và hiện đại. Phòng tập thể dục nhỏ nhưng đẹp. Thư viện thì lớn nhưng cũ.

    Lesson 3 – Unit 7 trang 50,51 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 3 (Bài học 3)

    Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    g gym The gym is old. Phòng tập thể dục thì cũ.

    L Look Look at the school. Nhìn vào trường.

    Bài 2. Listen and write. (Nhìn và viết).

    1. gym 2. Look

    Audio script

    1. The school gym is large.

    2. Look at the library.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Is your school new? Trường của bạn mới phải không?

    Is your school new?

    Trường của bạn mới phải không?

    Is your school big?

    Trường của bạn lớn phải không?

    Is your classroom large?

    Lớp của bạn rộng lớn phải không?

    Is the playground small?

    Sân chơi thì nhỏ phải không?

    Yes, it is. It’s new Vâng. Nó lớn.

    No, it isn’t. It’s small. Không. Nó nhỏ.

    No, it isn’t. It’s large. Không. Nó rộng lớn.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d Is that your school? – Yes, it is.

    2 – c Is the library big? – No, it isn’t. It’s small.

    3 – a Is the music room new? – No, it isn’t. It’s old.

    4 – b This is my school. – Wow! It’s very nice.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành đoạn văn).

    (1) playground (2) it (3) gym (4) classroom (5) nice

    Đây là trường của tôi. Nó thì mới và đẹp. Sân trường thì rộng rãi. Tôi chơi và trò chuyện với bạn bè ở đây. Đó là thư viện. Thư viện thì cũ nhưng rộng rãi. Phòng tập thể dục thì mới nhưng nhỏ. Tôi tập thể dục ở đó. Và đây là lớp học của tôi. Nó rộng rãi và rất đẹp.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án).

    Viết tên của những phòng trong trường của em.

    Nói cho bạn em biết về chúng.

    gym (phòng tập thể dục) library (thư viện)

    computer room (phòng vi tính) classroom (lớp học)

    Giáo viên có thể hướng dẫn cho các em chơi trò chơi sau:

    Slap the Board (Đập tay lên bảng)

    Dán những bức tranh về các phòng trong trường lên bảng.

    Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

    Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có tên phòng trong trường. Ví dụ “This is the gym. (Đây là phòng thể dục). Lúc này nhiệm vụ của mỗi học sinh trong nhóm là phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào tên các phòng có trong trường học đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3
  • Tổng Hợp 5 Bộ Sách Tiếng Anh Lớp 3 Hay Nhất Dành Cho Con Và Ba Mẹ
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Hiệu Quả
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7 That’s My School

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3
  • Tuyển Giáo Viên Tiếng Anh Part
  • Top 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • Như Thế Nào Là Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Bé Lớp 2
  • Như Thế Nào Là Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2
  • Mời các bậc phụ huynh và các bạn học sinh lớp 3 học tiếng Anh lớp 3 Unit 7: That’s my school- Đấy là trường của mình. (Trang 46-51 SGK)

    PHẦN DÀNH CHO PHỤ HUYNH

    Phụ huynh giúp con ôn tập mẫu câu trong phần mẫu câu:

    Để con nhớ mẫu câu tốt và từ vựng tốt hơn, phụ huynh có thể sử dụng flash card có hình ảnh kèm theo chữ viết để con nhớ từ nhanh hơn.

    Phụ huynh cùng con học theo các phần trong SGK:

    + Look, listen and repeat: Phụ huynh cho các con xem tranh, sau đó nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Point and say: Phần này phụ huynh cho con chỉ vào tranh, chỉ vào hình nhân vật nào sẽ nói theo lời thoại của nhân vật đó, sử dụng mẫu câu đã hoc.

    + Let’s talk: Phần này là phần luyện tập nói, phụ huynh cùng con đóng vai giao tiếp

    + Listen and tick: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Let’s write: Phần này phụ huynh hướng dẫn con chọn những từ đã cho sắn để điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu.

    + Let’s sing: Phụ huynh cho con nghe băng, sau đó cùng con hát lại theo băng. Phụ huynh có thể cho con học thuộc bài hát để con có phản xạ tốt hơn với các mẫu câu đã học

    + Listen and number: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án theo thứ tự xuất hiện của hội thoại. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Read and complete: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc lại những mẫu câu đã học và dùng từ đã cho điền vào chỗ trống hoàn thành bài hội thoại.

    + Llisten and repeat: Phụ huynh cho các con nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Listen and write: Phụ huynh cho con nghe băng và viết lại những gì con nghe được để điền vào chỗ trống. Bài tập nghe này giống như nghe chép chính tả nên phụ huynh ban đầu phụ huynh có thể cho con nghe nhiều lần, sau đó khi con quen có thể giảm số lần nghe xuống.

    + Read and match: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc, sau đó dựa vào nội dung ở 2 cột để tìm ra các ý khớp với nhau và nối lại

    + Read and write: Phụ huynh hướng dẫn con đọc và điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu đã cho.

    Tiếng anh lớp 3 unit 7 That’s my school

    LESSON 1: PHẦN 1 (TRANG 46-47 SGK)

    I. VOCABULARY: TỪ VỰNG

    – school: trường học

    – classroom: lớp học

    – gym: phòng tập thể dục

    – library: thư viện

    – computer room: phòng máy tính

    – playground: sân chơi

    – big: to, lớn

    – small: nhỏ

    – way: con đường

    – early: sớm

    II. SENTENCE PATTERNS: MẪU CÂU

    Mẫu câu 1. That’s + place (tên địa điểm) = That is + place (tên địa điểm)

    – Dịch: Kia là….(địa điểm)

    – Mẫu câu này được sử dụng để giới thiệu một địa điểm nào đó ở xa vị trí của người nói

    – Ví dụ:

    That’s my school: Kia là trường học của tôi

    That’s the library: Kia là thư viện

    – Mở rộng: Khi muốn giới thiệu 1 vị trí ở gần mình, chúng ta sử dụng mẫu câu “This is + địa điểm”

    III. EXERCISE: BÀI TẬP

    1. Look, listen and repeat: Nhìn, nghe và lặp lại

    a, That’s my school.

    Is it big?

    Yes, it is.

    b,That’s my classroom.

    Is it big?

    No, it isn’t. It’s small.

    Dịch:

    a, Đó là trường của tớ.

    Nó to có phải không?

    Đúng vậy.

    b, Đó là lớp học của tớ.

    Lớp học của cậu lớn có phải không?

    Không. Nó nhỏ thôi.

    2. Point and say: Chỉ và nói

    a, That’s the gym.

    b, That’s the library.

    c, That’s the computer room.

    d, That’s the playground.

    Dịch:

    a, Đó là phòng tập thể dục.

    b, Đó là thư viện.

    c, Đó là phòng máy tính.

    d, Đó là sân chơi.

    That’s the classroom.

    That’s the computer room.

    That’s the gym.

    Dịch:

    Đó là thư viện.

    Đó là lớp học.

    Đó là phòng máy tính.

    Đó là phòng tập thể dục.

    4. Listen and tick: Nghe và đánh dấu

    1. A: That’s the computer room.

    B: Is it big?

    A: Yes, it is.

    2. A: That’s the gym.

    B: Is it big?

    A: No, it isn’t. It’s small.

    3. A: And that’s the classroom.

    A: Yes, it is.

    Dịch:

    1. A: Đó là phòng máy tính.

    B: Nó to có phải không?

    A: Đúng vậy.

    2. A: Đó là phòng tập thể dục.

    B: Nó to có phải không?

    A: Không, không phải vậy. Nó nhỏ thôi.

    3. A: Và đó là lớp học.

    B: Có phải là nó lớn không?

    A: Ừ, đúng vậy.

    5. Look, read and write: Nhìn, đọc và viết

    1. That is my classroom.

    2. That is the library.

    3. That is the computer room.

    4. That is the gym.

    Dịch:

    1. Đó là lớp học của tớ.

    2. Đó là thư viện.

    3. Đó là phòng máy tính.

    4. Đó là phòng tập thể dục.

    Go to school, go to school.

    This is the way we go to school

    So early in the morning.

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school.

    This is the way we go to school

    So early in the morning.

    Dịch: Đây là con đường chúng ta đến trường

    Đây là con đường chúng ta đến trường,

    Đến trường, đến trường.

    Đây là con đường chúng ta đến trường,

    Vào buổi sáng sớm.

    Đây là con đường chúng ta đến trường,

    Đến trường, đến trường.

    Đây là con đường chúng ta đến trường,

    Vào buổi sáng sớm.

    Mời các bạn xem tiếp lesson 2 Unit 7: That’s my school- Đấy là trường của mình. ở trang tiếp theo.

    We on social :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That Is My School
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Gia Sư Tiếng Việt Cho Người Nhật
  • Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8 My Friends

    Giải tiếng Anh Unit 1 lớp 8: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn. Lời giải bài tập tiếng Anh 8 này sẽ tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Giải Unit 1 lớp 8: My Friends SGK

    I. Getting started trang 10 SGK Tiếng Anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    II. Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 11 SGK Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    III. Speak – Nói – trang 11 12 SGK Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    IV. Listen – Nghe – Trang 12 13 SGK Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    V. Read – Đọc – Trang 13 14 SGK Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    VI. Write – Viết – Trang 15 SGK Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    VII. Language Focus Trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8

    1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets. Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đúng của động từ trong ngoặc.

    a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1) lives (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2) sent (send) Hoa a letter. Nien (3) was (be) Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is (be) in younger than Hoa.

    b) Lan (0) is (be) Hoa’s best friend. The two girls (1) are (be) in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came (come) to the school for the first time. Lan (3) showed (show) her around and (4) introduced (introduce) her to many new friends.

    2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than one. Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.

    1 – sets; 2 – goes/ moves; 3 – goes/ moves; 4 – is; 5 – is; 6 – is;

    3. Look and describe. Look at the picture. Ask and answer the questions. Quan sát và miêu tả. Hãy nhìn vào tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi.

    a) There are four people in the picture.

    b) The man standing next to the taxi is tall and heavy-set. The woman is tall and thin. She has short hair. The boy sitting on the ground looks tired and worried. And the man standing across the street is short and fat.

    c) The man standing next to the taxi is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The man sitting on the ground is wearing blue shorts and a while shirt. And the man across the street is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He’s carrying a briefcase.

    4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough. Hoàn thành hội thoại. Sử dụng (not) adjective + enough.

    b) not old enough

    c) strong enough

    d) good enough

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Bt Dạy Thêm Tiếng Anh 8 Unit 1+Đáp Án
  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Nhà Uy Tín Hiệu Quả
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Việt Nam
  • Top 7 Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Nhất Tại Hà Nội 2022
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 8. This Is My Pen – Lesson 1 – Thaki

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 6. Stand Up! – Lesson 2 – Thaki
  • Phương Pháp Và Giáo Trình Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Từ 7 – 8 Tuổi
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Long An – Chất Lượng Vượt Trội
  • Tiếng Anh Lớp 1
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 4
  • Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 1 – THAKI

    Các bậc phụ Huynh hãy cho các bé làm quen với 100 từ tiếng Anh quen thuộc đầu tiên. Cho các bé xem, nghe và đọc theo.

    Ở đây phụ huynh không nên đặt áp lực cho các bé phải nhớ chữ. Không cần thiết. Chỉ cần các bé nghe được phát âm và nhận biết được sự vật. Và ngược lại, nhìn hình và nêu được tên sự vật bằng tiếng Anh.

    Các bố mẹ muốn con mình cải thiện nhanh và học chuẩn 100% anh Mỹ thì ghé qua website: và mua khóa học để bé học chuẩn ngay từ đầu.

    CÁC BÀI HỌC LIÊN QUAN

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 1 – Bài Ôn tập số 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story “Cat and Mouse 1” – Truyện ngắn “Mèo và Chuột 1”

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 3

    KẾT NỐI VỚI GIÁO VIÊN

    ĐĂNG KÝ HỌC CÔ QUẾ:

    Facebook:

    THAM GIA NHÓM:

    ĐĂNG KÝ KÊNH:

    Nguồn: https://bannhabandat.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các “Cao Thủ Ielts” Học Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Học Tiếng Anh Qua Lời Bài Hát Just The Way You Are Của Bruno Mars
  • Học Tiếng Anh Qua Lời Bài Hát Because I Love You Hiệu Quả Nhất
  • Bé Cùng Học Tiếng Anh Với Gogo (Tập 6)
  • Học Tiếng Nhật Để Làm Gì? Có Giúp Lương Cao Hơn Khi Xin Việc Làm?
  • Unit 1 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Communication
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Unit 4 Lớp 7: Communication
  • Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 1 My Hobbies: Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Match the activities with the picture(Nối hoạt động với hình ảnh.)

    A. carving wood.

    B. making models.

    C. ice-skating.

    D. dancing.

    E. making pottery.

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time. Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    3. Now, interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answers to the class. (Bây giờ, phỏng vấn một người bạn cùng lớp về các sở thích trong bài 1. Ghi chép và trình bày câu trả lời của các bạn ấy trước lớp.)

    You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

    Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

    You: Why?

    Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

    Hướng dẫn dịch

    Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

    Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

    Bạn: Tại sao?

    Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

    Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

    Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.

    Bài giảng: Unit 1 My hobbies: Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh (Cũ Và Mới) Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Unit 1. My Hobbies. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Unit 4 Lớp 7: Communication
  • Communication Unit 4 Lớp 7 Trang 43
  • Tiếng anh lớp 7 Unit 1 Communication – SGK mới thuộc: Unit 1 lớp 7

    Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 7 Unit 1 Communication

    Task 1. Match the activities with the pictures

    (Nối hoạt động với hình ảnh.)

    Tạm dịch: khắc gỗ

    B. making models

    Tạm dịch: làm mô hình

    C.ice-skating

    Tạm dịch: trượt băng

    Tạm dịch:nhảy múa

    E. making pottery

    Tạm dịch:làm gốm

    Task 2. What do you think about the hobbies in 1? Look at the table below ans tick the boxes. Then, complete the sentences below by writing one reason to explain your choice.

    (Em nghĩ gì về những sở thích trong phần 1. Nhìn vào bảng bên dưới và chọn các khung. Sau đó, hoàn thành những câu bên dưới bằng cách viết một lý do để giải thích sự lựa chọn của em.)

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tạm dịch: Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tạm dịch:Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tạm dịch:Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tạm dịch: Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time.

    Tạm dịch:Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    Task 3. Interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answer to the class.

    (Bây giờ, phỏng vấn một bạn học về những thói quen trong phần 1. Ghi chú và trình bày câu trả lời của bạn học trước lớp.)

    Example:

    You: What do you think about making pottery?/How do you find making pottery?

    Mai: I think it is boring / I find it boring.

    You: Why?

    Mai: Because it takes much time and it’s difficult.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I wil / I’m not sure.

    Tạm dịch:

    Ví dụ:

    Bạn: Bạn nghĩ gì về làm gốm?

    Mai: Tôi nghĩ nó thật chán.

    Bạn: Tại sao?

    Mai: Bởi vì nó thật khó và tốn nhiều thời gian.

    Bạn: Bạn sẽ tăng cường việc làm gốm trong tương lai không?

    Mai: Tôi không chắc nữa.

    Tiếng anh 7 unit 1 communication – SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: Communication
  • Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh (Cũ Và Mới) Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Unit 1 Lớp 7: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 33
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 2
  • Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    1. What can you see in the pictures? ( Bạn thấy gì trong bức hình?)

    A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

    (Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

    2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

    They are made of eggshells.

    (Chúng được làm từ vỏ trứng)

    3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

    The hobby is carving eggshells.

    (Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

    Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

    Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Hướng dẫn dịch

    Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    2. Read the text and answer the questions. (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

    1. Because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from them.

    2. He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

    3. They find it difficult and boring.

    4. Yes, he does.

    Hướng dẫn dịch

    1. Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

    2. Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

    3. Họ thấy nó khó và chán.

    4. Vâng, bạn ấy thích.

    3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

    2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

    3. Ông ấy học khắc từ Internet.

    4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

    5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

    We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

    5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help. (Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp.)

    1. Collecting stamp.

    2. When I was a child.

    3. It’s easy. Because I only ask for stamps from my relatives and friends when they have letters.

    4. Yes, it is. Because it helps me know more about many other things in my country and in the world.

    5. Yes, of course. Who do you think has the most exciting hobby?

    Hướng dẫn dịch

    1. Sưu tầm tem

    2. Khi tôi còn là 1 đứa trẻ

    3. Nó rất dễ. Bởi vì tôi chỉ cần nhờ người thân và bạn bè khi họ có thư.

    4. Đúng, nó rất tốt. Bởi vì nó giúp tôi biết hơn về nhiều thứ ở đất nước tôi và ở trên thế giới

    5. Được chứ. Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?

    Bài giảng: Unit 1 My hobbies – Skills 1 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7
  • Review 3 Lớp 7: Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 3 (Units 7
  • Lớp Tiếng Anh Hè Quận 7
  • Con Giỏi Ngoại Ngữ Với 7 Trung Tâm Tiếng Anh Thiếu Nhi 9 Tuổi Quận 7 Uy Tín
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 7: That’s My School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 7 That’s My School
  • Lesson 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 3
  • Lesson 3 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 3
  • Unit 10 Lesson 1 Trang 64
  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 7: That’s my school – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 3 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 3. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 7: That’s my school. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    Ngữ pháp: Unit 7 – That’s my school

    1. Danh từ ghép (kép) (Compound noun)

    Danh từ ghép có thể được thành lập bởi sự kết hợp một danh từ với một danh động từ.

    a) Noun (Danh từ) + Gerund (danh động từ) = Compound noun (Danh từ ghép)

    Ex: Danh từ Danh động từ Danh từ ghép

    rice + cooking rice-cooking (việc nâu nướng)

    fire + making fire-making (việc nhóm lửa)

    lorry + driving lorry-driving (việc lới xe tải)

    clothes + washing clothes-washing (việc giặt giũ)

    Lưu ý: Một danh động từ ghép với một danh từ, thường thì có một danh từ chính chỉ mục đích đứng trước danh động từ.

    ★ Cách thành lập danh từ ghép

    Bath + room → bathroom (phòng tắm)

    Girl + friend → girlfriend (bạn gái)

    Tooth + paste → toothpaste (kem đánh răng)

    skate + board → skateboard (ván trượt)

    Sun + flower → sunflower (hoa hướng dương)

    petrol + station → petrol station (trạm xăng)

    ….

    Ex: white + board -” whiteboard (bảng trắng)

    black + bird -► blackbird (chim sáo)

    green + house -► greenhouse (nhà kính)

    Danh từ + danh động từ (N + Gerund)

    Trong trường hợp này, danh từ chỉ một loại công việc nào đó.

    Ex: bus + driving -► bus driving (việc lái xe buýt)

    vegetable + picking -► vegetable picking (việc hái rau)

    b) Gerund (danh động từ) + Noun (Danh từ) = Compound noun (Danh từ ghép)

    2. Để giới thiệu các phòng ở trường học, chúng ta dùng cấu trúc sau khi bạn đứng gần phòng cần giới thiệu:

    This is + the + tên các phòng.

    Đây là…

    Ex: This is the library. Đây là thư viện.

    Còn khi bạn đứng xa phòng cần giới thiệu thì dùng cấu trúc sau:

    That’s + the + phòng ở trường học.

    Đó là…

    Ex: That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    3. Để hỏi về trường, các phòng ở trường học của ai đó lớn hay nhỏ, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Is + the + tên các phòng + tính từ?

    Tính từ ở đây chủ yếu là old (cũ), new (mới), small (nhỏ), big (lớn), large (rộng lớn).

    Ex: Is the library new? Thư viện thì mới phải không?

    Ngoài ra, các em có thể thay “the” bằng tính từ sở hữu như “your (của bạn)”, “his (của cậu ấy)”, “her (của cô ấy)”, đều được.

    Ex: Is your library new? Thư viện của bạn mới phải không?

    Trả lời câu hỏi trên, chúng ta dùng:

    1. Nếu câu là đúng với ý hỏi thì:

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    2. Còn nếu câu là không đúng với Ý hỏi thì:

    No, it isn’t. Không, không phải.

    Ex: Is the library new? Thư viện thì mới phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi

    Ex: bath + room girl + friend tooth + paste skate + board sun + flower petrol + statio

    Lesson 1 – Unit 7 trang 46,47 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 1 (Bài học 1)

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) That’s my school. Đó là trường của tôi.

    Is it big? Nó thì lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng vậy.

    b) That’s my classroom. Đó là lớp học của tôi.

    Is it big? Nó thì lớn phải không?

    No, it isn’t. It’s small. Không, không lớn. Nó thì nhỏ.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) That’s the gym. Đó là phòng tập thể dục.

    b) That’s the library. Đó là thư viện.

    c) That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    d) That’s the playground. Đó là sân chơi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    That’s the library. Đó là thư viện.

    That’s the classroom. Đó là lớp học.

    That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    That’s the gym. Đó là phòng tập thể dục.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    1. b 2. c 3. a

    Audio script

    1. Linda: That’s the computer room.

    Nam: Is it big?

    Linda: Yes, it is.

    2. Linda: That’s the gym.

    Nam: Is it big?

    Linda: No, it isn’t. It’s small.

    3. Linda: And that’s the classroom.

    Nam: Is it big?

    Linda: Yes, it is.

    Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    1. That’s the classroom. Đó là lớp học.

    2. That’s the library. Đó là thư viện.

    3. That’s the computer room. Đó là phòng vi tính.

    4. That’s the gym. Đó là phòng tập thể dục.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    This is the way we go to school

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school.

    This is the way we go to school

    So early in the morning.

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school.

    This is the way we go to school

    So early in the morning.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Đến trường, đến trường.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Vào buổi sáng sớm.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Đến trường, đến trường.

    Đây là con đường chúng tôi đến trường,

    Vào buổi sáng sớm.

    Lesson 2 – Unit 7 trang 48,49 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 2 (Bài học 2)

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) Is your school big? Trường của bạn lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    b) Is your classroom big? Lớp học của bọn lớn phải không?

    No, it isn’t. It’s small. Không, không lớn. Nó thì nhỏ.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Is the school new? Trường thì mới phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    b) Is the gym big? Phòng tập thể dục thì lớn phải không? Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    c) Is the library old? Thư viện thì cũ phải không?

    No, it isn’t. It’s new. Không, không phải. Nó thì mới.

    d) Is the playground large? Sân chơi thì rộng lớn phải không?

    No, it isn’t. It’s small. Không, không phải. Nó thì nhỏ.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Is the classroom new? Phòng học thì mới phải không?

    No, it isn’t. It’s old. Không, không phải. Nó thì cũ.

    b) Is the library large? Thư viện thì rộng lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    c) Is the gym big? Phòng tập thể dục thì lớn phải không? No, it isn’t. It’s small. Không, không phải. Nó thì nhỏ.

    d) Is the computer room large?

    Phòng vi tính thì rộng lớn phải không?

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    a 3 b 1 c 4 d 2

    Audio script

    1. Tom: Is your school new?

    Linda: No, it isn’t. It’s old.

    2. Tom; Is the library big?

    Linda: Yes, it is.

    3. Tom: Is your classroom big?

    Linda: No, it isn’t ế It’s small.

    4. Tom: Is the school gym large?

    Linda: Yes, it is.

    Bài 5: Read and circle. (Đọc và khoanh tròn).

    Nhìn vào ngôi trường của tôi. Ngôi trường thật đẹp. Đó là phòng học của tôi. Nó thì lớn Và đó là phòng vi tính. Phòng tính mới nhưng nhỏ. Nhìn vào thư viện. Thư viện thì rộng lớn và mới. Và nhìn vào phòng tập thể dục. Nó thì lớn nhưng mà cũ.

    1. The classroom is big. Phòng học thì lớn.

    2. The computer room is small. Phòng vi tính thì nhỏ.

    3. The library is new. Thư viện thì mới.

    4. The gym is big. Phòng tập thể dục thì lớn.

    Bài 6: Write about your school. (Viết về ngôi trường của bạn).

    Hi, my name is Phuong Trinh. This is my school. Its name is Ngoc Hoi Primary school. It is very big. That is my classroom. It is beautiful. And that is the computer room. It is new and modem The gym is small but beautiful. The library is big but old. I love my school.

    Xin chào, tên mình là Phương Trinh. Đây là trường của mình. Tên của nó là Trường Tiểu học Ngọc Hồi. Nó rất lớn. Kia là lớp của mình. Nó đẹp. Và đó là phòng vi tính. Nó mới và hiện đại. Phòng tập thể dục nhỏ nhưng đẹp. Thư viện thì lớn nhưng cũ. Mình yêu trường mình.

    Lesson 3 – Unit 7 trang 50,51 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 3 (Bài học 3)

    Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    g gym The g y m is old. Phòng tập thể dục thì cũ.

    L Look L ook at the school. Nhìn vào trường.

    Bài 2. Listen and write. (Nhìn và viết).

    1. gym 2. Look

    Audio script

    1. The school gym is large.

    2. Look at the library.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Is your school new? Trường của bạn mới phải không?

    Is your school new?

    Trường của bạn mới phải không?

    Is your school big?

    Trường của bạn lớn phải không?

    Is your classroom large?

    Lớp của bạn rộng lớn phải không?

    Is the playground small?

    Sân chơi thì nhỏ phải không?

    Yes, it is. It’s new Vâng. Nó lớn.

    No, it isn’t. It’s small. Không. Nó nhỏ.

    No, it isn’t. It’s large. Không. Nó rộng lớn.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d Is that your school? – Yes, it is.

    2 – c Is the library big? – No, it isn’t. It’s small.

    3 – a Is the music room new? – No, it isn’t. It’s old.

    4 – b This is my school. – Wow! It’s very nice.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành đoạn văn).

    (1) playground (2) it (3) gym (4) classroom (5) nice

    Đây là trường của tôi. Nó thì mới và đẹp. Sân trường thì rộng rãi. Tôi chơi và trò chuyện với bạn bè ở đây. Đó là thư viện. Thư viện thì cũ nhưng rộng rãi. Phòng tập thể dục thì mới nhưng nhỏ. Tôi tập thể dục ở đó. Và đây là lớp học của tôi. Nó rộng rãi và rất đẹp.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án).

    Viết tên của những phòng trong trường của em.

    Nói cho bạn em biết về chúng.

    gym (phòng tập thể dục) library (thư viện)

    computer room (phòng vi tính) classroom (lớp học)

    Giáo viên có thể hướng dẫn cho các em chơi trò chơi sau:

    Slap the Board (Đập tay lên bảng)

    Dán những bức tranh về các phòng trong trường lên bảng.

    Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

    Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có tên phòng trong trường. Ví dụ “This is the gym. (Đây là phòng thể dục). Lúc này nhiệm vụ của mỗi học sinh trong nhóm là phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào tên các phòng có trong trường học đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 This Is My Family
  • Giải Lesson 3 Unit 16 Trang 44 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Lesson 3 Unit 16 Trang 44 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 19
  • Unit 3 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100