Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Lớp 7 Bài 4 Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maytinhlongthanh.com

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học

Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 7 Ngày 20/4/2020, Unit 9

Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 7 Ngày 30/3/2020, Unit 8: Films

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh, giúp học sinh biết cách nói về thời gian cũng như các hoạt động diễn ra ở trường, đồng thời được lắng nghe được những ý chính của bài đối thoại để phát triển khả năng nghe của học sinh.

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School có đáp án Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At school

Schedules Unit 4 Lớp 7 Trang 42 SGK

A. SCHEDULES (THỜI KHÓA BIỂU) Schedules 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

– Bây giờ 7 giờ. Bây giờ 4 giờ 15 Bây giờ 5 giờ 25.

Bây giờ 15 ph sau 4 giờ Bây giờ 25 ph sau 5 giờ.

– Bây giờ 8 giờ 30 Bây giờ 9 giờ 40 Bây giờ 1 giờ 45

Bây giờ 30 phút sau 8 giờ Bây giờ 10 giờ kém 20 Bây giờ 2 giờ kém 15

Now practice saying the time with a partner. (Bây giờ thực hành nói giờ với một bạn cùng học.)

What time is it? (1.00) – It’s one o’clock. (lgici)

What’s the time? (2.15) – It’s two fifteen. (2g15.)

– It’s fifteen past two.

– It’s (a) quarter past two.

What time is it? (5.30) – It’s five thirty.

– It’s half past five.

What’s the time? (10.40) – It’s ten forty.

– It’s twenty to eleven.

What time is it? (12.50) – It’s twelve fifty.

– It’s ten to one.

Schedules 2. Answer about you. (Trả lời về em.)

a. I get up at five thirty (half past five).

b. Classes start at seven o’clock.

c. They finish at eleven fifteen (a quarter past eleven).

d. I have lunch at eleven forty-five (a quarter to twelve).

e. I go to bed at ten o’clock.

Schedules 3. Listen and write. Complete the schedule. (Nghe và viết. Hoàn chỉnh thời khóa biểu.)

Friday

Saturday

Schedules 4. Look at the pictures. Ask and answer questions. (Nhìn các hình. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

a. What’s Lan doing?

She’s studying Physics.

What time does Lan have her Physics class?

She has her Physics class at eight forty.

b. What’s Binh doing?

He’s studying geography.

What time does Binh have his geography class?

He has his geography class at ten ten.

c. What’s Hung doing?

He’s studying English.

What time does Hung have his English class?

He has his English class at twenty past nine.

d. What’s Loan doing?

She’s studying music.

What time does Loan have her music class?

She has her music class at half past three.

e. What’s Hoa doing?

She’s studying math.

What time does Hoa have her math class?

She has her math class at ten to two.

f. What’s Mi doing?

She’s doing exercise.

What time does Mi have her physical education?

She has her physical education class at two forty.

Schedules 5. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

Thu: Mình có tiết tiếng Anh vào Thứ Tư và Thứ Năm.

Hoa: Mấy giờ chúng bắt đầu?

Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình lúc 8.40, ngày Thứ Tư. Ngày Thứ Năm, mình có tiết Anh lúc 9.40.

Hoa: Ngày Thứ Năm bạn có những tiết học khác gì vậy?

Thu: Mình có tiết toán, địa, thể dục và nhạc.

Hoa: Thu, môn học ưa thích của bạn là môn gì vậy?

Thu: Mình thích lịch sử. Nó là môn học thích thú và quan trọng.

Hoa: Vâng. Mình cũng thích nó.

Thu: Môn học ưa thích của bạn là môn gì?

Hoa: Ồ. Môn toán. Nó khó nhưng vui.

Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer questions about your schedule with a partner. (Viết thời khóa biểu của em vào tập bài tập. Sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn cùng học.) Notes:

Phy. Ed.: Physical Education: thể dục

Geog.: Geography: địa lí

Bio.: Biology: sinh vật

Engl.: English: tiếng Anh

A: Do vou have physical education classes, Minh?

Minh: Yes, we do.

A: When do you have physical education classes?

Minh: We have physical education on Monday and Wednesday.

A: When do you have English classes?

Minh: I have English classes on Tuesday, Thursday and Friday.

A: Hovv many English periods a week do you have?

Minh: I have five periods.

A: Do you study biology?

Minh: Yes, I do. I have two periods a week.

A: How about Math? Do you have many Math classes?

Minh: Yes, I have five periods a week. It’s the main subject.

Schedules 6. Read (Tập đọc)

Trường học ở Mĩ

Trường học ở Mĩ hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thường không có đồng phục nhà trường. Lớp học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học chấm dứt lúc 3 giờ 30 hay 4 giờ. Không có lớp vào Thứ Bảy. Học sinh có một tiếng đồng hồ đế ăn trưa và hai giờ giải lao 20 phút mỗi ngày. Một giờ giải lao vào buổi sáng, và một giờ kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của nhà trường và mua thức ăn nhanh và thức uống vào giờ ăn trưa hay giờ giải lao. Các hoạt động ngoài giờ phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

Questions: true or false? Check the boxes. (Hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào khung.)

a. T b. F c. F d. T e. F f. F

The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

B. THE LIBRARY (THƯ VIỆN) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Quản thủ thư viện: Như các em thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bên trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách văn học bằng tiếng Việt

Hoa: Có sách tiếng Anh không?

Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển.

Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kê bên.

Now answer (Bây giờ trả lời.)

a. The magazines are on the racks.

b. The newspapers are on the racks, too.

c. On the left are the shelves of math and science books.

d. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese.

e. The books in English are at the back of the library.

f. The library opens at 7 a.m.

g. It closes at half past four p.m.

2. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Nga: Xin chào.

Quản thủ thư viện: Xin chào. Em cần chi?

Nga: Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu?

Quản thủ thư viện: Chúng ở trên kệ phía trái.

Nga: Ở đây cô có tạp chí và báo không?

Quản thủ thư viện: Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng.

Nga: Cám ơn cô nhiều.

Quản thủ thư viện: Không có chi.

Now ask and answer questions about the library plan in B1 (Bây giờ hỏi và trả lời về sơ đồ thư viện ở B1)

a. Where are the magazines and newpapers?

– They’re on the racks in the middle of the library.

b. Where are the shelves of math and science books?

– They’re on the left of the library.

c. Where can you find history and geography books?

– We can find them on the shelves on the right.

d. What kinds of books are on the shelves at the back of the library?

– They’re English books and reference books too.

3. Listen (Nghe)

Where are they? (Chúng ở đâu?)

Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của em.)

1. Study area 2. Science and math books

3. Geography – History books 4 – 5. Magazines – newspapers

6 – 7. English books 8. Librarian’s desk

4. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phố Hoa Thạnh Đốn (Washington D.C.), thủ đô của nước Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây số kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhân viên.

Questions (Câu hỏi.)

a. The Library of Congress is in Washington D.C.

b. It has over 100 million books.

c. The shelves are all about 1,000 kilometres long.

d. Over five thousand employees work there.

e. Because it has very many books.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1

Unit 6: Gender Equality 6 Lớp 10: Writing

Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing

Unit 6 Lớp 10: Writing

Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

Bài Tập Tự Luận Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 9 Uy Tín Tại Hà Nội

Giáo Án Tiếng Anh 9 Trọn Bộ

Giao An Day Them Anh 9

Đề Tài Một Số Phương Pháp Chữa Lỗi Hiệu Quả Trong Dạy Viết Tiếng Anh Lớp 9

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Clothing

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4 At School sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Các tài liệu trong này sẽ giúp các em học sinh nắm được cách làm bài tập tự luận trong Unit 4 tiếng Anh lớp 7 đồng thời, ôn lại vốn từ vựng và ngữ pháp đã được học trong bài.

Bộ đề kiểm tra tiếng Anh lớp 7 cả năm Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 2: Personal Information Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home

I. Em hãy cho dạng so sánh hơn kém và cao nhất của những tính từ sau. II. Em hãy dùng cấu trúc cảm th án: What + noun phrase để viết lại những câu sau.

V í d ụ: 0. The living room is very lovely.

What a lovely living room!

1. The movie is very interesting.

2. This bed is very comfortable.

3. That car is very fast.

4. The dress is very beautiful.

5. The test is very difficult.

6. The weather is very awful.

7. The cake is very delicious.

8. The picture is vey expensive.

9. The yard is very large.

10. The boy is very friendly.

III. Em hãy cho dạng đúng của tính từ so sánh trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại sau.

Interviewer: Excuse me. Can I ask you some questions about this health club ?

Kien: Yes , of course.

Interviewer: Fist of all . Why do you come to the health club?

Kien: Hmm. We need ……………………( big)4 changing rooms. They’re ………………. (bad )5 part of the club. Yes, the changing rooms are ………………..(important)6 thing for me.

Interviewer: I see. What about ……………… (low)7 prices?

Kien: Yes, this is ……………………(expensive)8 club in the town. The Youth club is …………………… (large)9 but it’s ………………… (cheap)10. It is about 30.000 VND a month.

Interviewer: Good, thank you very much.

1. He works in a hospital. He takes care of sick people.

He is a ……………………..

2. She writers articles for newspapers.

She is a …………………………… .

3. He works in a hospitals. He takes care of people’s teeth.

He is a ……………………. .

4. He works on a farm. He grows vegetables and raises cattle.

He is a ………………….. .

5. She works in a studio. She paint pictures.

She is a ……………………… .

V. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.

Ví dụ: 0. The Nile / longest / river / world.

The Nile is longest river in the world.

1. Trang / the / good / student / our class .

2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.

3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.

4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.

5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?

6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.

7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?

8. Brazil / most / successful / soccer team / world.

9. Who / the / fat / person / your / group?

10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.

VI. Em hãy dịch những câu sau sang tiếng anh.

1. Một bãi biển mới đẹp lam sao ! Chúng tôi sẽ đến đó vào dịp hè này.

2. Tokyo là một trong những thành phố đắt nhất thế giới.

3. Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn nhưng thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.

4. Chị gái mình là một nhà báo. Chị ấy viết bài cho báo thanh niên.

5. Máy bay là một phương tiên giao thông nhanh nhất.

Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4

Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Dạy Từ Vựng Môn Tiếng Anh Lớp 7

Học Trực Tuyến Lớp 7 Trên Truyền Hình

Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 7

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10

Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới

Unit 2 Lớp 6: Skills 1

Unit 2 Lớp 6: Skills 2

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 4 (Unit 10-11-12)

Review 4: Language (phần 1 → 5 trang 68 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

Nick: Phong, the idea of riding to school on a monowheel is so exciting.

Phong: What’s a monowheel?

Nick: It’s a single-wheel bike.

Phong: Single wheel? How do you ride it?

Nick: You just sit inside the wheel and pedal.

Phong: Hm…! It’s easy to fall?

Phong: No, not me. Why do you like it?

Nick: Can’t you imagine? I can see people looking at me with admiration. Wow!

Nick: Phong, ý kiến đạp xe một bánh đến trường thật thú vị.

Phong: Một bánh/? Làm sao cậu lái nó được?

Nick: Bạn vừa ngồi bên trong bánh xe và đạp thôi.

Phong: Hum… Có dễ ngã không?

Nick: Mình nghĩ là thế, nhưng cậu nên khám phá thử không nhỉ?

Phong: Không phải mình. Tại sao cậu thích nó vậy?

Nick: Cậu có thể tưởng tượng không? Minh có thể thấy mọi người nhìn mình đầy ngưỡng mộ. Ồ!

1. Bạn đã tìm được giải pháp cho bài toán đó chưa?

2. Những nguồn tự nhiên không thể cung cấp đủ năng lượng để hỗ trợ thế giới đông đúc này.

3. Bạn có biết chúng ta có xe không người lái chưa? Chúng không cần tài xế.

4. Những phát minh trên thế giới, cái nào bạn thích nhất?

5. Chơi bên ngoài tốt cho sức khỏe hơn là chơi bên trong nhà.

1. Ở Mông Cổ, phân là một loại năng lượng. Người ta sử dụng nó để nấu và sưởi ấm.

2. Để tiết kiệm tiền, chúng ta học cách sử dụng lại những sản phẩm hàng ngày như chai coca cola.

3. Trong tương lai xanh, xe cộ sẽ được truyền điện từ năng lượng mặt trời.

4. Tôi đang mơ về một cổng dịch chuyển tức thời, mà có thể đưa tôi đến một nơi khác trong vài giây ở bất kỳ khí hậu nào.

5. Nước sạch mà được cung cấp qua đường ống được gọi là nước ống.

1. Trẻ em sẽ bay đến trường bằng động cơ phản lực mini (túi bay).

2. Những tấm pin mặt trời sẽ được dùng để sản xuất năng lượng.

3. Tất cả khu ổ chuột trong khu vực này sẽ đi phá bỏ để xây những tòa nhà nhiều tầng.

4. Chúng ta sẽ có người máy để giúp chúng ta làm việc nhà.

5. Tôi hy vọng ai đó sẽ phát minh ra một cỗ máy mà làm việc nhà cho tôi.

1- c: Phong ơi. Kể cho tớ nghe ước mơ của cậu đi.

2- g: Tớ sẽ xây một căn nhà gỗ nhỏ trên cây.

3- a: Trên cây à?

4- i: Đúng vậy. Ở đấy tớ có thể tránh xa tiếng ồn ào và nghe tiếng chim hót.

5- e: Thế bạn vẫn đi học chứ?

6- f: Đương nhiên. Nhưng không phải đi trên một chiếc xe bus đông nghẹt. Tớ sẽ đạp xe đến trường trên chiếc xe một bánh.

7- h: Xe một bánh chậm lắm.

8- d: Chậm nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Và nhà tớ không quá xa trường học.

9- i: Bạn nói nghe có vẻ không được thực tế cho lắm.

10- b: Có thể. Nhưng đó là giấc mơ của tớ mà.

Review 4: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

Nạn đói đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới.

Nguyên nhân thứ nhất của nạn đói là sự gia tăng nhanh về dân số. Trái Đất không còn khả năng cung cấp đủ thức ăn cho bảy tỉ người. Không có đủ đất đai đế trồng trọt.

Chiến tranh vẫn đang xảy ra. Con người đánh nhau hoặc chạy trốn khỏi quê hương.

Không còn ai làm việc trên đồng hay trong nhà máy để sản xuất lương thực nữa.

Công nghệ đang ra sức góp phần giải quyết vấn đề này. Trong tương lai, chúng ta sẽ có hệ thống cảnh báo để giảm thiêu thiệt hại từ thảm họa thiên nhiên. Phương tiện vận chuyển với chi phí thấp sẽ được áp dụng để đem thực phẩm đến những nơi cần thiết.

Từ gần nghĩa với từ footprint nhất: The ejfects(A)

1. He is searching for the meaning of “footprint”.

4. There will be a lot of greenery around you.

Tapescript (Lời ghi âm)

Nam: What are you doing, Phong? (Bạn đang làm gì thế, Phong?)

Phong: Searching for the meaning of “footprint”. (Tớ đang tìm nghĩa của từ “footprint”.)

Nam: It’s the print our feet leave on the ground. (Nó có nghĩa là dấu chân của chúng ta đế lại trên mặt đất)

Phong: That’s the usual meaning. But this is about the effect we leave behind after our actions. (Đó là nghĩa đen, Nhưng đây là nghĩa về các ảnh hưởng chúng ta để lại sau những hành động của chúng ta cơ.)

Nam: Can you give an example? (Bạn có thể đưa ra một ví dụ được không?)

Phong: Certainly, If you take care of the trees around you, if you plant a new tree every year… ( Tất nhiên. Nếu bạn chăm sóc các cây cối xung quanh bạn, nếu bạn trồng mỗi năm một cây xanh …)

Phong: There will be a lot of greenery around you. (Sẽ có rất nhiêu không gian xanh quanh bạn.)

Nam: And this is a footprint? (Và đây là một dấu chân ư?)

Phong: Yes. You leave a big footprint. (Đúng vậy. Bạn sẽ để lại một dấu chân lớn.)

Trong bài viết của bạn, bạn nên nói tới:

– Tên bạn đặt cho nó.

– Nó trông như thế nào.

– Loại năng lượng nào nó sử dụng.

– Tại sao nó tốt cho vùng của bạn.

I usually think of a means of transport for my neỉghboorhood. I think the perfect vehicle is a highspeed bicycle and it has wings too. This bike can move in the sky. It reduces traffic and it’s fast too. We can save a lot of time to move from one place to another. I think it’s a great personal vehicle!

Tôi thường nghĩ về phương tiện giao thông cho nơi tôi sống. Tôi nghĩ phương tiện hoàn hảo nhất là một chiếc xe đạp tốc độ cao và có cánh nữa. Chiếc xe đạp này có thế di chuyển trên bầu trời. Nó làm giảm tắc đường và cũng nhanh nữa. Chúng ta có thế tiết kiệm được nhiều thời gian di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Tôi nghĩ nó là một phương tiện cá nhân tuyệt vời!

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

Bài Tập 1 Skills Reading Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Trang 37

Review 2 Lớp 5 (Trang 70

Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới

Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School

Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022

Unit 2 Lesson 3 (Trang 16

Giải Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Các Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Năm Có Đáp Án

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Và 6 Bí Quyết Giúp Con Học Hiệu Quả Hơn

Giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At school

A. Schedules (Phần 1-7 trang 42-46 SGK Tiếng Anh 7)

– It’s seven o’clock. (Bây giờ là 7 giờ)

– It’s four fifteen. (4 giờ 15 phút)

= It’s a quarter past four.

– It’s five twenty-five. (5 giờ 25 phút)

= It’s twenty-five past five.

– It’s eight thirty. (8 giờ 30 phút)

= It’s half past eight.

– It’s nine forty. (9 giờ 40 phút)

= It’s twenty to ten. (10 giờ kém 20 phút)

– It’s one forty-five. (1 giờ 45 phút)

= It’s a quarter to two. (2 giờ kém 15 phút)

Now practice saying the time with a partner. ( Bây giờ thực hành nói giờ với bạn học.)

– What time is it? (Mấy giờ rồi?)

It’s seven o’clock.

– What time is it? (3.15)

It’s three fifteen.

It’s fifteen past three.

It’s a quarter past three.

– What time is it? (4.30)

It’s four thirty.

It’s half past four.

– What time is it? (9.50)

It’s nine fifty.

It’s ten to ten.

3. Listen and write. Complete the schedule.

(Nghe và đọc. Hoàn thành thời khóa biểu sau.)

Math English Music History Physics

Một số tên môn học:

4. Look at the pictures. Ask and answer questions.

(Nhìn vào các bức tranh sau. Hỏi và đáp.)

– What is Lan doing? ( Lan đang làm gì?)

– What time does Lan have her Physics class? ( Khi nào thì cô ấy có tiết Vật Lý?)

– What is Binh doing?

– What time does he have his Geography class?

– What is Hung doing?

– What time does Hung have his English class?

– What is Loan doing?

– What time does Loan have her Music class?

– What is Hoa doing?

– What time does Hoa have her Math class?

– What is Mi doing?

– What time does she have her Physical Education class?

Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

Thu: Mình có các tiết tiếng Anh vào thứ Tư và thứ Năm.

Hoa: Chúng bắt đầu lúc mấy giờ?

Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình vào ngày thứ Tư lúc 8 giờ 40. Vào thứ Năm, mình có tiết tiếng Anh lúc 9 giờ 40.

Hoa: Vào thứ Năm bạn còn có những tiết học khác không?

Thu: Mình có tiết Toán, Địa Lý, Thể Dục và Nhạc.

Hoa: Môn học ưa thích của bạn là gì vậy Thu?

Thu: Mình thích môn Lịch Sử. Đó là môn học thú vị và quan trọng.

Hoa: Ừ, mình cũng thích môn Lịch Sử.

Thu: Môn học ưa thích của bạn là gì?

Hoa: À, môn Toán. Nó thì khó nhưng thú vị.

Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer question about your schedule with a partner. ( Viết thời khóa biểu của bạn vào vở bài tập. Sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn học.)

Gợi ý: Các bạn viết thời khóa biểu dạng bảng vào vở bài tập, sau đó dựa vào bảng để hỏi và trả lời các câu hỏi giống như:

B: I have Literature classes on Monday and Wednesday.

A: What other classes do you have on Monday?

B: I have English and History.

A: When do you have Literature class?

Trường học ở Mỹ thì hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thì không có đồng phục học sinh. Giờ học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học ở trường kết thúc vào lúc 3 giờ 30 hoặc 4 giờ. Không có giờ học vào thứ Bảy.

Học sinh có một giờ để ăn trưa và hai lần giải lao 20 phút mỗi ngày. Một lần giải lao vào buổi sáng, lần kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của trường để mua đồ ăn nhẹ và đồ uống vào giờ giải lao hoặc giờ ăn trưa. Các hoạt động ngoại khóa phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

Questions: true or false? Check the boxes. ( Câu hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào hộp.)

B. The library (Phần trang SGK Tiếng Anh 7)

Thủ thư: Như các em có thể thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách của chúng ta. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá đỡ kia có báo. Những chiếc kệ bên trái này có sách toán và sách khoa học: hóa học, vật lý và sinh học. Những chiếc kệ bên phải kia có sách lịch sử và địa lý, từ điển và tác phẩm văn học bằng tiếng Việt.

Hoa: Có sách tiếng Anh nào không ạ?

Thủ thư: Có. Những cuốn sách ở cuối thư viện kia là sách bằng tiếng Anh. Có sách đọc thểm, tiểu thuyết, sách tham khảo và từ điển. Được rồi. Bây giờ, hãy theo cô sang phòng video bên cạnh.

2. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Now ask and answer questions about the library plan in B1. ( Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về sơ đồ thư viện ở bài tập B1.)

1. Where are the magazines and newspapers?

2. Where are the shelves of maths and science books?

3. Where are the History and Geography books?

4. What kinds of books are on the shelves at the back of library?

Label the shelves and racks in your exercise book. ( Ghi tên các kệ sách và giá sách vào vở bài tập của em.)

1. Study area 4-5. Magazines - newspapers 2. Science and Math books 6-7. English books 3. Geography, History books 8. Librarian's desk

Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là thư viện Quốc Hội Mỹ. Nó ở thành phố Washington D.C, thủ đô của nước Mỹ. Nó tiếp nhận các ấn bản của tất cả các đầu sách của Mỹ. Nó chứa hơn 100 triệu cuốn sách. Nó có khoảng 1 000 km các kệ sách. Nó có hơn 5 000 nhân viên.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Có Đáp Án

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

Đề Thi Hki Tiếng Anh Lớp 4. Family And Friends

Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 4 Dạy Giao Tiếp, Family And Friends Tại Tphcm

Học Tiếng Anh Lớp 4 Qua Các Kênh Học Trực Tuyến Miễn Phí

🌟 Home
🌟 Top