Top 20 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7 Television / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television / 2023

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 6 mới Unit 7: Television

WHAT’S ON TODAY? (HÔM NAY TRÊN TIVI CÓ GÌ?)

Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình – Laughing Out Loud!

Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy..

Phong: Ồ không.. Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

1. What is Hung’s favourite TV programme?(Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?)

2. What channel is Laughing out Loud on?(Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?)

3. Are Laughing out Loud and Mr Bean on at the same time?(Laughing out Loud và Afrế Bean chiếu cùng lúc phải không?)

4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?(Tại sao Phong không thích Mr. Bean?)

5. What does Phong say about Tom?(Phong nói gì về Tom?)

Mr Bean: funny (vui nhộn), awful (kỳ lạ)

Tom: stupid (ngốc), funny (vui nhộn)

Jerry: intelligent (thông minh)

funny (vui nhộn), popular (phổ biến), long (dài), good (hay), educational (mang tính giáo dục), historical (mang tính lịch sử), serious (nghiêm trọng), boring (nhàm chán), entertaining (tính giải trí), live (trực tiếp)

1. PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

2. Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

3. Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

4. Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

5. Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

6. Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas. (Viết ra 2 điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó. Nói cho những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em. )

1. weatherman (người thông báo thông tin thời tiết): Một người đàn ông trên chương trình truyền hình hoặc đài phát thanh đưa ra dự báo thời tiết.

2. newsreader (người đọc tin tức): Một ai đó đọc lớn những tin tức trên một chương trình tin tức trên truyền hình hoặc đài phát thanh.

3. remote control (điều khiển từ xa): Chúng ta sử dụng nó để đổi kênh từ một khoảng cách.

4. MC (người dẫn chương trình): Một người giới thiệu cho một sự kiện truyền hình.

5. volume button (nút chỉnh âm lượng): Nó là một nút trên ti vi để thay đổi âm lượng.

6. TV viewer (người xem truyền hình): Một người xem truyền hình.

Weatherman. who gives weatherman information on TV,radio

Comedian:Who makes the others laugh by telling jokes or funny stories

TV screen: television display

Sports programme: There are so many kinds of sport activities on it.

Animals programme: Animals are the main characters

TV schedule: Listing date,time and names of TV programmes

Take turns reading the sentence quickly and correctly. (Lần lượt đọc câu nhanh và chính xác. )

Bài đàm thoại 1

A: Bạn thường xem truyền hình bao lâu một lần?

B: Không thường lắm. Hai hay 3 lần một tuần.

B: Tùy thôi. Nhưng mình thích những chương trình trò chơi nhất.

Bài đàm thoại 2

A:Bạn thích ai nhất trong chương trình Gặp nhau cuối tuần?

B: Xuân Bắc. Anh ấy thật vui nhộn.

Bài đàm thoại 3

A: Bạn chơi bóng đá khi nào?

B: Thường là vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật.

A: Bạn chơi ở đâu?

A: Chương trình Chim cánh cụt không cánh là gì?

B: Nó là phim hoạt hình nhiều tập.

A: Nó nói về gì?

B: Nó nói về những cuộc phiêu lưu của một chú chim cánh cụt con không có cánh.

A: 0, nghe có vẻ thú vị đấy. Có bao nhiêu tập rồi?

B: Có 10 tập rồi, họ vẫn đang làm thêm.

B: Bởi vì trẻ con thích bộ phim. Chú chim cánh cụt rất dễ thương. Nó thông minh và vui nhộn.

A: Nó chiếu khi nào?

B: Nó chiếu lúc 8 giờ tối thứ Sáu, trên kênh Disney.

A: Mình sẽ xem nó. Cảm ơn cậu.

Cả chị tôi và tôi đều mơ ước trở thành một người dẫn chương trình truyền hình.

Chị tôi học tốt ở trường nhưng tôi thì không.

Mặc dù chúng tôi đã cố gắng hết sức, nhưng chúng tôi không thể thắng trò chơi.

Peter đã ở nhà bởi vì anh ấy bệnh.

Tôi mệt, vì vậy tôi sẽ đi ngủ sớm.

1 – c: Xem truyền hình quá nhiều không tốt bởi vì nó gây hại cho mắt bạn.

2 – a: Tôi sẽ dậy sớm vào ngày mai, để tôi có thể ra sân vận động kịp giờ.

3 – e: Thỉnh thoảng chúng tôi đọc sách và thỉnh thoảng chúng tôi chơi thể thao.

4 – b: Em trai tôi có thể tô màu một bức tranh nhưng nó không thể vẽ.

5 – d: Mặc dù Ann thích đi chơi bên ngoài, nhưng cô ấy đã ở nhà.

What is the name of the national TV channel?

When does it broadcast?/ How many hours does it broadcast?/ How long is it on?

What are the names of any TV programme for children?

Doremi, Disney

What’s the monthly cost of cable TV?/ How much does cable TV cost per month?

What is your favourite TV person?/ Who is your favourite TV person?

Tom and Jerry.

1. Phim hoạt hình Pokemon được sản xuất ở Nhật Bản.

2. Hài Gặp nhau cuối tuần là chương trình nổi tiếng ở Việt Nam.

3. Ở Iceland, truyền hình không phát sóng vào những ngày thứ Năm.

4. Kênh Discovery thực hiện việc giáo dục một cách vui nhộn cho trẻ em ở Mỹ.

5. Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

6. Sherlock là một phim ngắn nhiều tập về thám tử Sherlock Holmes ở Anh.

1. TV is just for fun, not for study.(Truyền hình chỉ để giải trí, không phải để học.)

2. The first TV programme for children appeared late, in 1980.(Chương trình truyền hình đầu tiên dành cho trẻ em xuất hiện vào cuối 1980.)

3. There are not enough programmes for children on TV.(Không có đủ chương trình truyền hình dành cho trẻ em.)

4. It is good to watch TV programmes from other countries.(Thật hay khi xem chương trình truyền hình từ những quốc gia khác.)

5. Staying at home to watch TV is better than going out.(Ở nhà xem truyền hình ít hơn là đi ra ngoài. )

Nó là một chương trình truyền hình cho trẻ em mà làm cho việc giáo dục trở nên vui nhộn. Làm cách nào? Nó có những nhân vật dễ thương, những bài hát vui nhộn, và những vị khách đặc biệt. Chương trình này đã có từ nhiều năm, vào năm 1969. Mọi người ở hơn 80 quốc gia có thể xem nó. Nó không chỉ dành cho trẻ em, cha mẹ và các thanh thiếu niên cũng yêu thích chương trình.

Hello Fatty! (Xin chào Fatty!) Đó là một bộ phim hoạt hình nhiều tập trên truyền hình dành cho trẻ em. Nó nói về một con cáo thông minh từ:rong rừng được gọi là Fatty, và người bạn của nó là một con người vụng về. Họ có nhiều cuộc phiêu lưu cùng với nhau. Hàng triệu trẻ em trên khắp thế giới thích phim hoạt hình này. Nó vừa có thể giải trí, vừa giáo dục cho khán giả trẻ tuổi.

Read about the two programmes again. Tell your group which one you prefer and why.(Đọc về hai chương trình một lần nữa. Nói cho nhóm của em biết em thích chương trình nào hơn, tại sao?)

I prefer Hello Fatty to Let’s Learn because it can educate and entertain the young audience.(Tôi thích Hello Fatty hơn Let’s Learn bởi vì nó có thể giáo dục và giải trí dành cho khán giả trẻ tuổi.)

1. What is the event in the Sports programme today?(Sự kiện trong chương trình thể thao hôm nay là gì?)

2. What’s the name of the comedy?(Tên của vở hài kịch là gì?)

3. Can we watch a game show after 11 o’clock?(Chúng ta có thể xem một chương trình trò chơi sau 11 giờ được không?)

4. What is the content of the Animals programme?(Nội dung của chương trình động vật là gì?)

5. Is Jupiter the name of a science programme?(Sao Mộc là tên của một nhà khoa học phải không?)

Tell your group about your favourite TV programme. Your talk should include the following information:(Nói cho nhóm của em nghe về chương trình truyền hình em yêu:iách. Bài nói của em nên bao gồm những thông tin sau)

the name of the programme(Tên chương trình)

the channel it is on(Nó chiếu trên kênh nào)

the content of the programme (Nội dung chương trình)

the reason you like it(Lý do em thích)

… And here are some interesting TV programmes for you. The musical Green, Green Summer on Channel 1 starts at eight o’clock. At the same time on Channel 2 is The Red spotted Squirrel. Home and Garden follows at eight twenty-five. Today you’ll learn how to make a house for your dog. Channel 3 offers you a touching film of friendship, The Lonely Giraffe. The film starts at eight thirty. After that, you can discover the famous old town of Inca in Peru. However, it comes on quite late, at ten o’clock. We hope that you can choose a programme for yourself. Enjoy and have a great time.

Tick (√) the right answer for you (you can tick more than one answer). Use your answers to write a short description of your TV-watching habits. (Chọn câu trả lời đúng dành cho em (em có thể chọn nhiều hơn một câu trả lời). Sử dụng câu trả lời của em dể viết một đoạn văn ngắn nói về thói quen xem ti vi của em. )

VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia ở Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem bởi vì nó đem đến nhiều chương trình thú vị. Bản tin lúc 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và những nơi khác trên thế giới. Những chương trĩnh hài kịch mang đến nhiều tiếng cười và giúp mọi người giải khuây sau một ngày làm việc vất vả. Chương trình thú vị nhất là trò chơi. Chúng có thể vừa giải trí vừa mang tính giáo dục.

Nhiều người làm việc vất vả mỗi ngày để làm ra những chương trình có giá trị. Vài người trong số họ là những nhà thiết kế chương trình, các tác giả và phóng viên.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television / 2023

Ôn tập tiếng Anh 6 mới Unit 7 có đáp án

Tiếng Anh Unit 7 lớp 6: Television

A. PHONETICS Question IĐáp án: Question IIĐáp án: Question IIIĐáp án: B. VOCABULARY AND GRAMMAR. Question I.Question II. Choose the correct answer : Find the word that doesn’t belong to the group. . Find the word which has a different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined. . Find the word which has different sound in the part underlined.

Đáp án: 1 – C; 2 – D; 3 – B; 4 – D; 5 – C

1. My brother likes watching TV …………. I like going out with my friends.

A. and

B. but

C. or

D. so

2. My father ……………………… a car to work every day.

A. drive

B. to drive

C. driving

D. drives

3. ………….. do you take morning exercises?- Because it is good for my health.

A. what

B. when

C. why

D. where

4. ……………………….. apples do you want to buy?

A. How often

B. How far

C. How much

D. How many

5. Do you know……………… Hoa is? – She is at school now.

A. which

B. who

C. where

D. what

6. ………….. do you play football?- Because I like it.

A. why

B. which

C. where

D. what

7. …………….. do you go to school?I go to school by bike.

A. How

B. what

C. when

D. where

8. My brother used to go work ………………………. bike.

A. by

B. to

C. on

D. in

9. I ……………………… to school on foot.

A. go

B. to go

C. going

D. goes

10. I like watching TV, ………………. I watch it in my free time.

A. so

B. when

C. but

D. or

11. …………. Do you brush your teeth?- Twice a day.

A. how often

B. how far

C. how many

D. how much

12. I want to work in television industry, …………. I am working hard.

A. because

B. although

C. so

D. and

13. Children like watching ………………….

A. cartoon.

B. weather

C. news

Đáp án: Question III. Put the correct verbs in the brackets.

D. horror.

14. …….. are you so late?

A. what

B. where

C. why

D. How

15. …………. Are you talking to? – Nam

A. who

B. when

C. what

D. How

1. Every morning, Linda (get)…………up at chúng tôi (have) ………………………breakfast at 6:10

After breakfast, she (brush) chúng tôi teeth. She (go) chúng tôi school at 6:30.

She (have) ………………………………..lunch at 11:30 at school.

2. We (watch)…………….T.V every morning.

3. I (do)……………………my homework every afternoon.

4. Mai and Lan (play)………………….games after school.

5. Vy (listen)………………to music every night.

6. Where (be)………………..your father now?

He (read) …………………………………..a newspaper.

7. What chúng tôi (do)…………………….? I (be)…………………….a student.

8. Where chúng tôi (go)……………….now?

I (go) chúng tôi the market.

9. She is cooking and we (do)……………………..the housework.

10. He isn`t in the chúng tôi (play) chúng tôi the garden.

11. Look!The birds (fly) ………………………………………………..

12. I (go)………….to school by bus every day , but today I (go) chúng tôi school by bike.

13. Listen!Mai (sing) ………………………….

14. They (play)…………………volleyball every afternoon.

They (play) ……………………volleyball now.

15. Mai (brush)…………..her teeth every morning. She (brush) chúng tôi teeth now.

16. Listen!Lan (play) chúng tôi piano.

17. Mai (be)………………….tired now.

18. It is 6:00 chúng tôi is at home. She (have) ……………….. dinner with her family around six o’clock

19. Where is your father?He is upstair. He (watch) ………………………….T.V

He always (watch) ………………………..T.V at night.

20. Our teacher (live)………………..on Quang Trung street.

21. Bao and Mai (do)…………………the housework now.

22. What chúng tôi mother (do)…….? She is cooking.

23. How chúng tôi (go)……………to school every day?

24. Nam (go)……………..to work by car every day but today he (take) …………………….a bus.

25. Where chúng tôi father (work)……..? In the hospital.

26. Look!The teacher (come) ………………………

27. She is very chúng tôi (speak) ………………………..4 languagues.

28. Steve (smoke)………………….10 cigarettes a day.

29. We usually (have)……………………dinner at 7: 00

Đáp án: Question IV. Complete the folowing sentences, using the question words: What, Where, How many, How much, How far, How long, How old, Whose, Who, Why

30. Anne (wash)………………….her hair twice a week

31. Jane (teach)…………………English to children.

32. You (meet)………………….a lot of people.

33. He often (go)………………………….to the cinema.

34. Food (cost)………………………………………a lot of money.

35. Listen!Somebody (sing) ……………………………

36. She is chúng tôi (want) chúng tôi go home now.

37. How often chúng tôi (read)……………a newspaper?

38. “Excuse me, but you (sit)…in my place” “Oh , I am sorry”

39.”I am sorry” I (not understand)… Please speak slowly.

Đáp án:

40. What time chúng tôi (finish)……………work every day?

Unit 7 Lớp 6: Getting Started / 2023

GETTING STARRTED (phần 1 – 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe:

WHAT’S ON TODAY? (HÔM NAY TRÊN TIVI CÓ GÌ?)

Hướng dẫn dịch:

Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình – Laughing Out Loud!

Phong: Nó là cái gì?

Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy. .

Phong: Ồ không. . Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

Hùng: Đúng. Xem này. . .

1. What is Hung’s favourite TV programme?(Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?)

2. What channel is Laughing out Loud on?(Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?)

3. Are Laughing out Loud and Mr Bean on at the same time?(Laughing out Loud và Afrế Bean chiếu cùng lúc phải không?)

4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?(Tại sao Phong không thích Mr. Bean?)

5. What does Phong say about Tom?(Phong nói gì về Tom?)

Mr Bean: funny (vui nhộn), awful (kỳ lạ)

Tom: stupid (ngốc), funny (vui nhộn)

Jerry: intelligent (thông minh)

funny (vui nhộn), popular (phổ biến), long (dài), good (hay), educational (mang tính giáo dục), historical (mang tính lịch sử), serious (nghiêm trọng), boring (nhàm chán), entertaining (tính giải trí), live (trực tiếp)

Hướng dẫn dịch:

1. PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

2. Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

3. Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

4. Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

5. Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

6. Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas. (Viết ra 2 điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó. Nói cho những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em. )

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 7 Lớp 6 Getting Started Trang 6 / 2023

Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Getting Started trang 6 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Getting Started Unit 7 lớp 6 Television để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 7 lớp 6 Getting Started

Hung: I’m watching my favourite programme – Laughing out Loud!

Phong: What is it?

Hung: It’s a show of funny clips.

Phong: What channel is it on?

Hung: VTV3, and after that I’ll watch Mr Bean.

Phong: That’s the funny man…

Hung: Yes. Come and watch it with me.

Phong: Oh no…. I don’t like Mr Bean. He’s awful.

Hung: So, we can watch Tom and Jerry.

Phong: Oh, the cartoon? I like that!

Hung: Who doesn’t? I like the intelligent little mouse, Jerry. He’s so cool.

Phong: But Tom’s funny, too. Stupid, but funny. Hung: Yes. Can you give me the newspaper on the desk?

Phong: Sure. Do you want to check the TV schedule? Hung: Yes. Look…

” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Vocabulary

Tạm dịch:

Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình – Laughing Out Loud!

Phong: Nó là cái gì?

Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy.

Phong: Ồ không. Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

Hùng: Đúng. Xem này…

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau)

1. What is Hung favourite TV programme?

Hướng dẫn giải: Laughing out Loud!

Tạm dịch:

Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?

Laughing out Loud!

2. What channel is Laughing Out Loud on?

Hướng dẫn giải: It’s on VTV3 channel.

Tạm dịch:

Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?

Nó chiếu trên kênh VTV3.

3. Are Laughing Out Loud and Mr Bean on at the same time?

Hướng dẫn giải: No, they aren’t.

Tạm dịch:

Laughing out Loud và Mr Bean chiếu cùng lúc phải không?

Không.

4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?

Hướng dẫn giải: Because he is awful.

Tạm dịch:

Tại sao Phong không thích Mr. Bean?

Bởi vì ông ấy kỳ lạ.

5. What does Phong say about Tom?

Hướng dẫn giải: He says Tom’s stupid but funny.

Tạm dịch:

Phong nói gì về Tom?

Cậu ấy nói Tom ngốc nhưng vui nhộn.

b. Find the adjectives describing each character in the conversation and write them here. (Tìm những tính từ miêu tả mỗi tính cách trong bài đàm thoại và viết chúng ra đây.)

1. Mr Bean:

Hướng dẫn giải: Mr Bean: funny , awful

Tạm dịch: Mr Bean: vui nhộn, kỳ lạ

2. Tom:

Hướng dẫn giải:

Tom: stupid , funny

Tạm dịch: Tom: ngốc, vui nhộn

3. Jerry:

Hướng dẫn giải: Jerry: intelligent

Tạm dịch: Jerry: thông minh

c. Which adjective(s) below can you use to describe a TV programme you have watched? What programme is it? (Em có thể sử dụng tính từ nào bên dưới để miêu tả một chương trình truyền hình em đã xem? Chương trình đó là gì?)

popular long educational boring funny good entertaining live

Hướng dẫn giải:

I can use all of the adjectives above to describe my favourite programme.

It is cartoons.

Tạm dịch:

vui nhộn

phổ biến

dài

hay

mang tính giáo dục

mang tính lịch sử

nghiêm trọng

nhàm chán

tính giải trí

trực tiếp

Tôi có thể dùng tất cả những tính từ trên để mô tả chương trình yêu thích của mình.

Đó là hoạt hình.

Task 2. Put the correct word in the box under each picture. (Đặt từ đứng vào trong khung bên dưới mỗi bức tranh.) Hướng dẫn giải:

1. national television

Tạm dịch: đài truyền hình quốc gia

2. news programme

Tạm dịch: chương trình tin tức

3. local television

Tạm dịch: đài truyền hình địa phương

4. comedy

Tạm dịch: hài kịch

5. game show

Tạm dịch: chương trình trò chơi

6. animal programme

Tạm dịch: chương trình động vật

Hướng dẫn giải:

1. national

Tạm dịch: PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

2. comedy

Tạm dịch: Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

3. channels

Tạm dịch: Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

4. competition

Tạm dịch: Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

5. Cartoons

Tạm dịch: Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

6. educational

Tạm dịch: Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

Task 4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm.) (Viết ra 2 điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó. Nói cho những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em.) Hướng dẫn giải:

Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas.

Like:

1. educational

2. interesting

Dislike:

1. It’s not good for eyes if you watch so long

Tạm dịch:

2.Some programmes are boring

Thích:

1. mang tính giáo dục

2. thú vị

Không thích:

1. Không tốt cho mắt nếu bạn xem lâu

2.Vài chương trình thì chán

” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 A Closer Look 1

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Getting Started Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.