Unit 9 Lớp 6: Communication

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 6 Communication Trang 63
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 58 Robots
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started
  • Communication (phần 1 – 4 trang 31 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Match the words in the box with the landmarks. Which cities are they in? What do you know about them?( (Nối các từ trong khung với những địa danh nổi tiếng trong tranh. Chúng ở thành phố nào? Em biết gi về chúng?)

    a Merlion – Singapore

    b Big Ben – London

    c Temple of Literature – Hanoi

    d Sydney opera House – Sydney

    e Eiffel Tower – Paris

    2. Read about the landmarks. Can you guess which landmark from 1 they are? (Đọc về những địa danh nổi tiếng sau. Em có thể đoán địa danh nổi tiếng nào có trong phần 1 không?)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nó là tòa tháp nổi tiếng nhất ở Anh. Tên thường được dùng miêu tả tòa tháp, đồng hồ và cái chuông trong tháp. Chuông này là chuông lớn nhất được làm ở Anh.

    2. Kiến trúc sư người Đan Mạch Jorn Utzon đã thiết kế nơi này và Nữ hoàng Elizabeth II đã cắt băng khánh thành nơi này vào năm 1973. Nó là một tòa nhà di sản thế giới được UNESCO công nhận.

    3. Một trong những điểm nổi tiếng nhất của Hà Nội, nơi này được xây dựng vào năm 1070. Nó nằm kế bên Quốc Tử Giám, trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    4. Gustave Eiffel đã thiết kế tháp này vào năm 1889. Bây giờ gần 7 triệu khách thăm nó mỗi năm. Điều này làm cho nó trở thành nơi được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.

    5. Một sinh vật có đầu sư tử và thân cá, nó là một biểu tượng của Singapore.

    3. Tick (√) True (T) or False (F). (Viết T (True) nếu đúng, viết F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    Hướng dẫn dịch:

    Big Ben là tháp lớn nhất nước Anh.

    Sydney opera House được thiết kế bởi một kiến trúc sư người úc.

    Nữ hoàng Elizabeth II đã đến Sydney vào năm 1973.

    Tháp Eiffel là điểm du lịch được đến thăm nhiều thứ hai trên thế giới

    Văn Miếu là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Merlion có đầu cá thân sư tử.

    4. Think of a city, a country, or a landmark. Give clues. Your classmates guess. (Nghĩ về một thành phố, một quốc gia, hay một danh thắng. Đưa ra một số gợi ý. Các bạn cùng lớp của em đoán)

    Hướng dẫn dịch:

    A : Đó là một thành phố. Nó rất nóng và đông đúc.

    B :Đó có phải là Tokyo phải không?

    A : Không. Không phải . Nó ở Nam Mỹ. Người dân ở đó yêu thích đá bóng,

    C : Nó là Rio de Janeiro phải không?

    A : Đúng rồi!

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-cities-of-the-word.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 2 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Ngữ Pháp Unit 13 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2, 1. Hỏi Đáp Về Ai Đó Ưa Thích/sở Thích Đồ Ăn, Thức Uống Nào Đó 2. Cấu Trúc Nói Về Ai Đó…
  • Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Unit 6 Lớp 6 Communication Trang 63

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 58 Robots
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Staying Healthy
  • Hướng dẫn trả lời Unit 6 lớp 6 Communication chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 63 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 1 và ôn tập các kiến thức của bài học.

    Unit 6 lớp 6 Communication

    Task 1. Match the flags with the countries. Then match the countries with their nationalities. (Nối những lá cờ với những quốc gia. Sau đó nối những quốc gia với quốc tịch của chúng.)

    Đáp án:

    1. Holland – Dutch

    2. Japan – Japanese

    3. The USA – American

    4. Australia – Australian

    5. Thailand – Thai

    6. Vietnam – Vietnamese

    7. Scotland – Scottish

    8. Korea – Korean

    Tạm dịch:

    1. Hà Lan

    2. Nhật Bản

    3. Hoa Kỳ

    4. Úc

    5. Thái Lan

    6. Việt Nam

    7. Xcốt-len

    8. Hàn Quốc

    ” Bài trước: Unit 6 lớp 6 A Closer Look 2

    Prepare pictures of flags. Walk around and meet people. Tell them where you are from. They will tell you your nationality. (Chuẩn bị những bức tranh có hình lá cờ. Đi xung quanh và gặp mọi người. Sau đó nói cho họ bạn từ đâu đến. Họ sẽ nói cho bạn quốc tịch của bạn.)

    Example:

    A: Hi, I’m from England.

    B: You’re English.

    A: I’m from America.

    B: You’re American.

    Đáp án:

    1) A: Hi, I’m from Holland.

    B: You’re Dutch.

    Tạm dịch:

    A: Xin chào, tôi đến từ Hà Lan.

    B: Bạn là người Hà Lan.

    2) A: Hi, I’m from Japan.

    B: You’re Japanese.

    Tạm dịch:

    A: Xin chào, tôi đến từ Nhật Bản.

    B: Bạn là người Nhật.

    3) A: Hi, Fm from the USA.

    B: You’re American.

    Tạm dịch:

    A: Xin chào, Fm từ Hoa Kỳ.

    B: Bạn là người Mỹ.

    4) A: Hi, I’m from Australia.

    B: You’re Australian.

    Tạm dịch:

    A: Xin chào, tôi đến từ Úc.

    B: Bạn là người Úc.

    5) A: Hi, I’m from Thailand.

    B: You’re Thai.

    Tạm dịch:

    A: Xin chào, tôi đến từ Thái Lan.

    B: Bạn là người Thái.

    6) A: Hi, I’m from Vietnam.

    B: You’re Vietnamese.

    Tạm dịch:

    A: Xin chào, tôi đến từ Việt Nam.

    B: Bạn là người Việt Nam.

    7) A: I’m from Scotland.

    B: You’re Scottish.

    Tạm dịch:

    A: Tôi đến từ Scotland.

    B: Bạn là người Scotland.

    8) A: Hi, I’m from Korea.

    B: You’re Korean.

    Tạm dịch:

    A: Xin chào, tôi đến từ Hàn Quốc.

    B: Bạn là người Hàn Quốc.

    Task 3. People in different countries celebrate New Year differently. Match the four groups of people with the pictures. (Mọi người ở những quốc gia khác nhau ăn mừng năm mới theo những cách khác nhau. Nối 4 nhóm người với bức tranh.) Đáp án:

    1 – c

    2 – d

    3 – a

    4 – b

    Task 4. Read the four paragraphs below. Use the pictures in 3 to help you decide which group of people celebrates New Year that way. (Đọc 4 đoạn văn bên dưới. Sử dụng những bức tranh trong phần 3 để giúp bạn quyết định nhóm người nào ăn mừng năm mới theo cách đó.)

    Japanese Scottish Thai H’Mong

    a. On New Year’s Eve, each family kills a rooster. They take some red feathers from the rooster and stick them to the drawings of the Sun in their house. This will start the New Year.

    b. Their New Year is in April, the hottest time of the year. One tradition is to throw water over people. They believe that this activity will bring a lot of rain in the New Year.

    c. At midnight on December 31, temples all over their country ring their bells 108 times. They believe that the ringing bells can remove their bad actions from the pvious year.

    d. To welcome the New Year, they clean their houses. The first footer is very important. They believe that the first footer on New Year’s Day decides the family’s luck for the rest of the year.

    Đáp án:

    a. H’Mong

    b. Thai

    c. Japanese

    d. Scottish

    Tạm dịch:

    a. Người H’ Mông

    b. người Thái

    c. người Nhật Bản

    d. người Xcốt-len

    Tạm dịch:

    1. Vào đêm Giao thừa, mỗi gia đình làm thịt một con gà trống. Họ lấy vài cái lông của con gà trống và dán chúng lên những bức vẽ Mặt trời trong nhà họ. Điều này sẽ khởi đầu một năm mới.

    2. Năm mới của họ vào tháng 4, thời điểm nóng nhất trong năm. Một truyền thống là tạt nước vào người khác. Họ tin rằng hành động này sẽ mang đến nhiều mưa trong năm mới.

    3. Vào nửa đêm 31 tháng 12, các đền chùa khắp nước họ rung 108 tiếng chuông. Họ tin rằng rung chuông có thể bỏ những hành động xấu từ năm cũ.

    4. Chào mừng năm mới, họ lau dọn nhà cửa. Người đặt chân đầu tiên vào nhà rất quan trọng. Họ tin rằng người xông đất ngày đầu năin mới sẽ quyết định vận may của gia đình cho suốt năm còn lại

    Task 5. Find and check the meaning of some new words as they are used in the text by matching them with the definitions. (Tìm và kiểm tra ý nghĩa của vài từ mới khi chúng được dùng trong ngữ cảnh bằng cách nôi chúng với các định nghĩa.) Đáp án: Tạm dịch: Task 6. Group work(Làm việc nhóm) (Mỗi học sinh chọn 2 sự việc từ 4 đoạn văn mà anh ấy/cô ấy quan tâm nhất Viết chủng ra giấy và lần lượt đọc lớn cho nhóm nghe. Nhóm quyết định xem nhóm người nào mà anh ấy/cô ấy đang nói đến.)

    Each student chooses two facts from the four paragraphs he/she is most interested in. Write them down and take turns to read them aloud to his/her group. The group decides which group of people he/she is talking about.

    ” Bài tiếp theo: Unit 6 lớp 6 Skills 1

    Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Communication Unit 6 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Communication
  • Lesson 1 Unit 2 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Ngữ Pháp Unit 13 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2, 1. Hỏi Đáp Về Ai Đó Ưa Thích/sở Thích Đồ Ăn, Thức Uống Nào Đó 2. Cấu Trúc Nói Về Ai Đó…
  • Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Unit 3 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 20
  • Unit 3 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 19
  • Lesson 3 Unit 16 Trang 44 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 3 Unit 16 Trang 44 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • COMMUNICATION (phần 1-4 trang 30-31 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 3 My friends – Communication – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack)

    Extra vocabulary (Từ vựng bổ sung)

    choir: (n) dàn nhạc hợp xướng

    independent: (a) độc lập

    fireworks competition: (n) cuộc thi pháo hoa

    curious: (a) tò mò

    greyhound racing: (n) đua chó

    freedom-loving: (a) yêu tự do

    field trip: (n) chuyến đi thực tế

    responsible: (a) trách nhiệm

    temple: (n) đền chùa

    reliable: (a) đáng tin cậy

    volunteer: (n) tình nguyện viên

    1. Read this page from 4Teen magazine. (Đọc trang này từ tạp chí 4Teen)

    Hướng dẫn dịch: ADIA (Yobe, Nigeria), sinh nhật ngày 15/5

    Vào thứ Bảy, mình sẽ giúp ba mẹ ở đồng ruộng như thường lệ. Sau đó vào Chủ nhật chúng mình sẽ hát trong câu lạc bộ hợp xướng của làng. Sẽ thật thú vị đây!

    VINH (Đà Nẵng, Việt Nam), sinh nhật 07/12

    Mình sẽ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh của mình vào ngày thứ Bảy. Sau đó vào Chủ nhật, mình sẽ đi đến sông Hàn với ba mẹ để xem cuộc thi pháo hoa quốc tế. Bạn có thể xem nó trực tiếp trên ti vi.

    JOHN (Cambridge, Anh), sinh nhật 26/02

    Thứ Bảy này mình sẽ đi làm vườn cùng với mẹ. Sau đó vào Chủ nhật ba mẹ mình sẽ dẫn mình đến London để xem cuộc đua chó săn. Nó chính là món quà sinh nhật của mình

    TOM (New York, Mỹ) sinh nhật: 19/01

    Trường mình sẽ đến thám trạm cứu hỏa ở trong xóm vào thứ Bảy này. Nó là một chuyến đi thực tế cho dự án của chúng mình. Chúng mình sẽ nói chuyện với các chú lính cứu hỏa và xem những chiếc xe cứu hỏa khác nhau. Mình sẽ di xem phim với bạn vào Chủ nhật. Thật tuyệt!

    NORIKO (Sakai, Nhật) sinh nhật 21/08

    Vào thứ Bảy, mình đến lớp ở nhóm những người bạn xã hội Ikebana. Mình là giáo viên tình nguyện ở đó. Sau đó mình đi du lịch đến đền Shitennoji ở Osaka với nhừng người bạn mới người Anh của mình.

    2. Find the star sign of each friend to find out …. (Tìm chòm sao của mỗi người bạn để tìm hiểu tính cách của họ. Bạn có nghĩ mô tả này đúng không?)

    Hướng dẫn dịch:

    – Aries (Bạch Dương) 21/3 – 20/4: độc lập, năng động, yêu tự do

    – Taurus (Kim Ngưu) 21/4 – 20/05: kiên nhẫn, đáng tin cậy, chăm chỉ

    – Gemini (Song Tử) 21/05 – 20/6: nhiều chuyện, năng động, tò mò

    – Cancer (Cự Giải) 21/6 – 20/7: nhạy cảm, biết quan tâm, thông minh

    – Leo (Sư Tử) 21/07 – 20/8: tự tin, có tính cạnh tranh, sáng tạo

    – Virgo (Xử Nữ) 21/8 – 20/9: cẩn thận, tốt bụng, chăm chỉ

    – Libra (Thiên Bình) 21/9 – 20/10: nhiều chuyện, thân thiện, sáng tạo

    – Scorpio (Thiên Yết) 21/10 – 20/11: cẩn thận, trách nhiệm, tò mò

    – Sagittarius (Nhân Mã) 21/11 – 20/12: độc lập, yêu tự do, tự tin

    – Capricorn (Ma Kết ) 21/12 – 20/02: cẩn thận, chăm chỉ, nghiêm túc

    – Aquarius (Bảo Bình) 21/1 – 20/2: thân thiện, độc lập, yêu tự do

    – Pisces (Song Ngư ) 21/2 – 20/3: tốt bụng, hay giúp đỡ, sáng tạo

    3. Look for your star sign. Do you agree with the description? (Tìm chòm sao của em. Em có đồng ý với miêu tả này không?)

    4. Think about your friends’ personalities. What …. (Nghĩ về tính cách của người bạn mình. Em nghĩ họ thuộc chòm sao nào? Kiểm tra xem em có đúng không?)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 14 Lesson 2 Trang 26
  • Giúp Bé Lớp 3 Ôn Tập Tiếng Anh Học Kỳ 1
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Communication Sgk Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Giải Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • COMMUNICATION (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Hướng dẫn dịch: Hướng dẫn du lịch từ những người du lịch vòng quanh thế giới Miêu tả

    Himalaya là một dãy núi. Nó rất đặc biệt. Tại sao à? Nó có ngọn núi cao nhất thế giới – Núi Everest. Vài con sông dài nhất trên thế giới cũng bắt nguồn từ đây. Khu vực này phong phú với rừng rậm và nhiều loài thực vật và động vật.

    Bí quyết du lịch

    Một chuyến đi đến Himalaya là một kinh nghiệm không thể nào quên. Nhớ làm theo vài lời khuyên quan trọng.

    -Bạn phải tuân thủ các quy tắc – bạn phải hỏi trước khi bạn đến thăm khu vực này.

    -Lên kế hoạch khi nào đi: thời điểm đi tốt nhất là giữa tháng 4 và tháng 6.

    -Bạn không được du lịch một mình. Luôn đi theo nhóm.

    -Bạn phải nói cho mọi người biết nơi bạn sắp đi.

    -Chỉ mang những thứ cần thiết.

    -Mang quần áo phù hợp – không mang quần ngắn hoặc áo sơ mi.

    2. Now make a list of the things you must take to the Himalayas. Then add things you mustn’t take (Lập một danh sách gồm những thứ mà bạn phải mang đến Himalaya. Sau đó thêm những thứ mà bạn không được mang)

    compass , cane , sleeping bag , sun hat ,sun glasses , waterproof coat, waterproof shoes, painkiller, sun cream

    scissor , t-shirt , short , dress

    3. Role-play being a tour guide and a tourist. Tell your partner what to ppare for their trip to the Himalayas. Try to give reasons. (Đóng vai là hướng dẫn viên và khách du lịch. Nói cho bạn về những thứ cần chuẩn bị cho chuyến di của họ đến Himalaya. Cố gắng đưa ra lý do.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Tôi muốn đến núi Mimalaya.

    B: Được thôi. Tôi nghĩ bạn phải mang theo áo khoác chống thấm nước. Nó là ngọn núi cao nhất trên thế giới. Nó lạnh và có mưa ở đó!

    A: Vâng. Còn gì nữa không?

    B: Bạn phải mang theo thuôc giảm đau. Bởi vì thời tièt và độ cao ở đó có thể làm bạn bệnh.

    A: Vâng. Còn gì nữa không?

    B: Bạn phải mang theo la bàn. Bạn cần tìm phương hướng ả: đến đỉnh núi.

    4. Perform your role-play for the class (Thực hiện vai của em trong lớp.)

    (Role play being a tour guide)

    Give reasons .

    A : I think you should bring compass or map to pvent losing the way. Because in Himalaya have many directions , it’s so difficult for us to follow .

    A : And one more thing, you should bring as much as food and water as possible . Because we will feel hungry and thirsty after climbing the mountain .

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Tài Liệu Luyện Nghe Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 5
  • Skills 2 Trang 13 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Skills 2 Trang 13 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills 2 Unit 11 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 6 Skills 1 Trang 22
  • Unit 6 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11
  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Ngữ Pháp Unit 6 Lớp 7 The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Unit 6 lớp 7: Communication (phần 1 → 2 trang 63 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    – You’d better learn some Vietnamese before your trip to Ha Noi so that you can understand some important words when you are in there. (Bạn nên học tiếng Việt trước khi tói Hà Nội để bạn có thể hiểu một số từ quan trọng khi bạn ở đó.)

    – You should stay in a mini hotel so that you can save money. (Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

    – You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. (Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

    – It’s a good idea to walk around the Old Quarter at night so that you can enjoy a lot of fun activities here. (Đi dạo trong khu phố cổ vào ban đêm cũng rất hay vì bạn có thể thường thức nhiều hoạt động thú vị ở đây.)

    – You shouldn’t take summer clothes if you go between November and January because you won’t use it. (Bạn không nên mang quần áo mùa hè nếu bạn đi vào tháng mười và tháng mười một bởi vì bạn sẽ không sử dụng đến nó.)

    – You’d better shop in local market so that you can buy some interesting souvenirs. (Bạn nên mua sắm trong các khu chợ địa phương và bạn có thể mua được các đồ lưu niệm thú vị.)

    – You’d better not swim in the lakes because it is forbidden. (Bạn không nên bơi ở các hồ bởi vì điều này là cấm đó.)

    – You should pay a visit to the Temple of Literature because it’s a famous historic and cultural site. (Bạn nên đi thăm Văn Miếu bởi vì đó là địa danh lịch sử – văn hóa nổi tiếng.)

    Lấy các thẻ từ giáo viên của bạn.

    grow flowers and trees: trồng hoa và cây.

    sell tickets: bán vé.

    speak English: nói tiếng Anh.

    visit the Temple of Literature: đi thăm Văn Miếu.

    buy souvenirs: mua đồ lưu niệm.

    Chơi game theo nhóm 5 người.

    Mỗi học sinh trong nhóm thứ nhất chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ. Cậu ấy/ cô ấy đưa thẻ ra và đặt một câu với cụm từ được viết tiên thẻ, sử dụng câu chủ động ở thì hiện tại đơn.

    Một học sinh trong nhóm thứ hai chuyển câu đó thành câu bị động ở thì hiện tại đơn.

    Gợi ý:

    A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

    B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

    A: They sell tickets at the concert.

    B: Tickets are sold at the concert.

    A: Many people speak English.

    B: English is spoken by many people.

    A: They visit the Temple of Literature every summer.

    B: The Temple of Literature is visited every summer.

    A: She buys some souvenirs for her friends.

    B: Some souvenirs are bought for her friends.

    Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Phụ Huynh Lưu Lại Ngay 3 Trang Web Cung Cấp Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 7 Uy Tín
  • Tổng Hợp Nguyên Tắc, Từ Vựng, Trang Web Học Tiếng Anh Lớp 7
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7
  • Top 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Unit 8 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • COMMUNICATION (phần 1 – 3 trang 21 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Work in pairs. Do the quiz. (Làm việc theo cặp. Giải câu đố)

    1. How many players are there in a football match?(Có bao nhiêu người chơi trong một trận bóng đá?)

    2. How long does a football match last?(Một trận bóng đá kéo dài bao lâu?)

    3. How often are the Olympic Games held?(Thế vận hội được tổ chức bao lâu một lần?)

    4. Were there Olympic Games in 2011?(Có Thế vận hội năm 2011 không?)

    5. How long is a marathon?(Một cuộc thi chạy maratón dài bao nhiêu?)

    6. Where were the first Olympic Games held?(Thế vận hội đầu tiên được tổ chức ở đâu?)

    7. Which sport happens in a ring?(Môn thể thao nào diễn ra trong một sàn đấu?)

    2. in pairs, interview your partner using the following questions. Ask for more information. (Làm việc theo cặp, phỏng vấn bạn của em, sử dụng những câu hỏi sau. Hỏi thêm thông tin)

    1. What sports/games do you play in your free time?

    2. What sports/games do you do at school?

    3. Which sports/games do you like watching on TV?

    4. Do you think you are fit? Would you like to get fitter?

    5. Is there any sport/game you’d like to learn to play well?

    6. Can you name three famous sportspersons?

    Hướng dẫn dịch:

    1. Môn thể thao / trò chơi mà bạn chơi trong thời gian rảnh?

    2. Bạn chơi môn thể thao / trò chơi nào ở trường?

    3. Bạn thích xem môn thể thao / trò chơi nào trên ti vi?

    4. Bạn có nghĩ bạn cân đối không? Bạn có muốn cân đối thêm không?

    5. Có môn thể thao nào mà bạn muốn chơi tốt không?

    6. Bạn có thể nêu tên 3 người chơi thể thao nổi tiếng không?

    3. Think of a sportsman/sportswoman you like Draw a picture of him/her below. Talk about him/her with a partner. Use the following cues (Nghĩ về một vận động viên nam / nữ mà em thích. Vẽ một bức hình vể anh ấy/cô ây bên dưới. Nói về cô ây / anh ấy với bạn học. Sử dụng gợi ý sau)

    Hướng dẫn dịch:

    – Tên cô ấy / anh ấy: Nguyen Tien Minh

    – Môn thể thao anh ấy / cô ấy chơi: badminton (cầu lông)

    – Thành tựu trong quá khứ: top ten of the world (nằm trong 10 vận động viên hàng đầu thế giới)

    – Tại sao bạn thích? Because he plays well; he is patient, hard working and modest. (Vi anh ấy chơi hay, anh ấy kiên nhẫn, chăm chỉ và khiêm tốn)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Theo Chủ Đề Khiến Bé Thích Mê
  • Unit 4 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Communication Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4 Free
  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4
  • COMMUNICATION (phần 1-3 trang 43 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 4 My Neighbourhood – Communication – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack) CITY TOURS!(CHUYẾN THAM QUAN THÀNH PHỐ)

    Bài nghe:

    1. Nick is listening to an audio guide to Hoi An. Listen and fill in the gaps. (Nick đang nghe một bài nghe hướng dẫn đến Hội An. Nghe và điển vào chỗ trống.)

    Welcome to Hoi An! Hoi An is famous for its buildings, shops, pagodas and houses. They’re older than in other cities in Viet Nam. The streets are very narrow so it is more convenient to walk there.

    Hướng dẫn dịch:

    OK. Let’s start our tour! First, go to Quan Cong Temple. To get there, walk for 5 minutes. The temple is on your left. go to the Museum of Sa Huynh Culture. Take the second . Turn right and it’s on your . Then, have lunch at Café 96. Its ‘cao lau’ and ‘banh vac’ are very good. Turn left and take the turning on your right. Finally, go to Hoa Nhap Workshop to buy psents for your friends. Turn left, then turn right. The workshop is Tan Ky House.

    Chào mừng đến Hội An! Hội An nổi tiếng về những tòa nhà, cửa hàng, chùa, và những ngôi nhà cổ. Chúng cổ hơn những thành phố khác ở Việt Nam. Đường phố thì rất hẹp vì thế nó tiện hơn để di bộ ở đây.

    Được rồi. Chúng ta hãy bắt đầu chuyến đi! Đầu tiên, đi đến Đền Quan Cong. Đẽ đến đó, đi thẳng khoảng 5 phút. Đền nằm bên trái. Sau đó đi đến Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Rẽ phải và nó nằm bên phải. Sau đó ăn trưa ở Café 96. Món “cao lầu” và “bánh vạc” ở đó rất ngon. Rẽ trái và rồi rẽ phải ở chỗ rẽ thứ hai. Cuối cùng đi đến xưởng Hòa Nhập để mua quà cho bạn bè. Rẽ trái, rồi rẽ phải. Xưởng ở kế bên Nhà Tân Kỳ.

    2. Choose one of the cities below. Create an audio guide for your city. (Chọn một trong những thành phố bên dưới. Viết một bài hướng dẫn cho thành phố của em)

    Hướng dẫn dịch:

    – bao gồm vài so sánh với những thành phố khác,

    – hướng dẫn đến các địa điếm khác nhau,

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thông tin về thành phố

    – liên kết những hướng dẫn, sử dụng “first”, “then”, “after that” và “finally”.

    Luân Đôn: Thông tin về thành phố

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam; thành phố lịch sử, những con đường nhộn nhịp với nhiều xe máy, nhiều nơi nổi tiếng, nhà hàng nổi tiếng.

    Luân Đôn: Thành phố thủ đô của Anh; trên bờ sông Thames; thành phố lịch sử; những tòa nhà cổ và công viên đẹp

    3. Present your guide to your class. (Trình bày hướng dẫn của em trước lớp)

    Welcome to Ho Chi Minh city. As you know, It is not only the largest city in the south Vietnam but also is historic city where takes place many important event of country. Unlike Hanoi, Ho Chi Minh city is busy streets with a lot of motorbikes, car and many people. And it has many beautiful places and restaurants. OK! Let’s start our tour ! First , go to Saigon Opera House . To get there, walk about for 5 minutes. The opera house is on your right. Next, go straight and turn the right at Dong Khoi street and go to the Duc Ba Cathedral.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-my-neighbourhood.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 6 Communication Trang 43
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kỳ Và Nâng Cao
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 4 Năm 2022
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao
  • Unit 2 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Communication (phần 1-4 trang 20-21 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. … (Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    2. Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    3. Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    4. Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    5. Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    6. Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    7. Một ti vi trên tủ ly

    8. Cũng có một quạt trần.

    2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on …. (Học sinh A nhìn vào những bức hình vể nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà)

    Nick’s house

    Mi’s house

    There is only one bathroom in Nick’s house

    There is one picture in Nick’s house

    There is a dog in Nick’s house.

    There is a heating system in Nick’s house

    There are two bathrooms in Mi’s house.

    There are two pictures in Mi’s living room.

    There is one sofa in Mi’s living room.

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner …. (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

    Gợi ý:

    My dream house is a large house with a swimming pool in outdoor. There are 6 big rooms in my house such as : living room, bathroom, dining room, my room and my parent’s room. There will have many green trees and flowers planted surrounded my garden. And one more special thing is that my house will be painted by blue color and it will be decorated such as a small quarium.

    Hướng dẫn dịch:

    Ngôi nhà mơ ước của mình là một ngôi nhà rộng lớn với một chiếc hồ bơi ở ngoài trời. Sẽ có 6 căn phòng rộng rãi : phòng khách, phòng tắm, phòng ăn , phòng bếp , phòng của mình và phòng của bố mẹ mình nữa. Ở nhà mình sẽ có rất nhiều cây xanh và hoa được trồng xung quanh vườn nhà mình . Một điều đặc biệt nữa là nhà mình sẽ được sơn một lớp sơn màu xanh dương và sẽ được trang trí như một thủy cung nhỏ .

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Theo Chủ Đề Khiến Bé Thích Mê
  • Sách Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Ở Nhà Bạn
  • Top 4 Game Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Vừa Học Vừa Chơi
  • Unit 7 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Unit 6 Lớp 7 The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Communication Trang 63 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 1
  • COMMOUNICATION (phần 1 – 4 trang 11 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Complete the facts below with the name of the correct country in the box ()

    Hướng dẫn dịch:

    1. Phim hoạt hình Pokemon được sản xuất ở Nhật Bản.

    2. Hài Gặp nhau cuối tuần là chương trình nổi tiếng ở Việt Nam.

    3. Ở Iceland, truyền hình không phát sóng vào những ngày thứ Năm.

    4. Kênh Discovery thực hiện việc giáo dục một cách vui nhộn cho trẻ em ở Mỹ.

    5. Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

    6. Sherlock là một phim ngắn nhiều tập về thám tử Sherlock Holmes ở Anh.

    2. Do you agree with the following statements? (Em có đồng ý với những câu sau đây không?)

    1. TV is just for fun, not for study.(Truyền hình chỉ để giải trí, không phải để học.)

    2. The first TV programme for children appeared late, in 1980.(Chương trình truyền hình đầu tiên dành cho trẻ em xuất hiện vào cuối 1980.)

    3. There are not enough programmes for children on TV.(Không có đủ chương trình truyền hình dành cho trẻ em.)

    4. It is good to watch TV programmes from other countries.(Thật hay khi xem chương trình truyền hình từ những quốc gia khác.)

    5. Staying at home to watch TV is better than going out.(Ở nhà xem truyền hình ít hơn là đi ra ngoài. )

    3.a. Read about two famous TV programmes for children. (Đọc về hai chương trình truyền hình cho trẻ em.)

    Hướng dẫn dịch: Let’s Learn:

    Nó là một chương trình truyền hình cho trẻ em mà làm cho việc giáo dục trở nên vui nhộn. Làm cách nào? Nó có những nhân vật dễ thương, những bài hát vui nhộn, và những vị khách đặc biệt. Chương trình này đã có từ nhiều năm, vào năm 1969. Mọi người ở hơn 80 quốc gia có thể xem nó. Nó không chỉ dành cho trẻ em, cha mẹ và các thanh thiếu niên cũng yêu thích chương trình.

    Hello Fatty!

    Hello Fatty! (Xin chào Fatty!) Đó là một bộ phim hoạt hình nhiều tập trên truyền hình dành cho trẻ em. Nó nói về một con cáo thông minh từ :rong rừng được gọi là Fatty, và người bạn của nó là một con người vụng về. Họ có nhiều cuộc phiêu lưu cùng với nhau. Hàng triệu trẻ em trên khắp thế giới thích phim hoạt hình này. Nó vừa có thể giải trí, vừa giáo dục cho khán giả trẻ tuổi.

    3.b. Read the facts in the table and tick (✓) the correct programme(s). . (Đọc những sự kiện trên bảng và chọn chương trình đúng.)

    Read about the two programmes again. Tell your group which one you pfer and why.(Đọc về hai chương trình một lần nữa. Nói cho nhóm của em biết em thích chương trình nào hơn, tại sao?)

    I pfer Hello Fatty to Let’s Learn because it can educate and entertain the young audience.(Tôi thích Hello Fatty hơn Let’s Learn bởi vì nó có thể giáo dục và giải trí dành cho khán giả trẻ tuổi.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Unit 6 Lớp 7: Communication
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Phụ Huynh Lưu Lại Ngay 3 Trang Web Cung Cấp Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 7 Uy Tín
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4 Free
  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4
  • Tiếng Anh Lớp 4 Học Những Gì
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 4
  • Unit 4: My neighbourhood

    COMMUNICATION (Trả lời câu hỏi phần 1-3 trang 43 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    CITY TOURS!(CHUYẾN THAM QUAN THÀNH PHỐ)

    1. Nick is listening to an audio guide to Hoi An. Listen and fill in the gaps. (Nick đang nghe một bài nghe hướng dẫn đến Hội An. Nghe và điền vào chỗ trống.)

    Chào mừng đến Hội An! Hội An nổi tiếng về những tòa nhà, cửa hàng, chùa, và những ngôi nhà cổ. Chúng lâu đời hơn những thành phố khác ở Việt Nam. Đường phố thì rất hẹp vì thế đi bộ ở đây rất tiện. Được rồi. Chúng ta hãy bắt đầu chuyến đi! Đầu tiên, đi đến Đền Quan Cong. Đẽ đến đó, đi thẳng khoảng 5 phút. Đền nằm bên trái. Sau đó đi đến Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Rẽ phải và nó nằm bên phải. Sau đó ăn trưa ở Café 96. Món “cao lầu” và “bánh vạc” ở đó rất ngon. Rẽ trái và rồi rẽ phải ở chỗ rẽ thứ hai. Cuối cùng đi đến xưởng Hòa Nhập để mua quà cho bạn bè. Rẽ trái, rồi rẽ phải. Xưởng ở kế bên Nhà Tân Kỳ.

    2. Choose one of the cities below. Create an audio guide for your city. (Chọn một trong những thành phố bên dưới. Viết một bài hướng dẫn cho thành phố của em)

    – bao gồm vài so sánh với những thành phố khác,

    – hướng dẫn đến các địa điểm khác nhau,

    – liên kết những hướng dẫn, sử dụng “first”, “then”, “after that” và “finally”.

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thông tin về thành phố

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam; thành phố lịch sử, những con đường nhộn nhịp với nhiều xe máy, nhiều nơi nổi tiếng, nhà hàng nổi tiếng.

    Luân Đôn: Thông tin về thành phố

    Luân Đôn: Thành phố thủ đô của Anh; trên bờ sông Thames; thành phố lịch sử; những tòa nhà cổ và công viên đẹp

    3. Present your guide to your class. (Trình bày hướng dẫn của em trước lớp)

    Welcome to Ho Chi Minh City! Its is not only the largest city in the south Viet Nam but also the historic city where many historical events took chúng tôi city is famous for its crowded street with a lot of motorbikes. Being the biggest urban in Viet Nam, Ho Chi Minh City has many beautiful places and restaurants which have footsteps of multicultural society. OK, let’s start our tour. We are at Ly Tu Trong Street. First, we go to Duc Ba Cathedral. Go straight and take the first turning on your right. Then we comeback to Le Thanh Tong Street to have lunch at Hoi An Restaurant. Finally, we visit Thong Nhat Palace. Take the first turing on your right and go straight. The Palace is on your left.

    Welcome to London – the capital of England. Lying along the bank of the river Thames, London is a historic city with a lot of old buildings and beautiful parks. OK, let’s go around this ptty city. We start with Buckingham Palace. To get there, turn left and go straight. The Palace is on your right. Then we have lunch at the restaurant. After that, we go to a beautiful park in the north London. It just take 5 minutes to get there by bus.

    Chào mừng tới thành phố Hồ Chí Minh! Đây không chỉ là thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam mà còn là thành phố lịch sử nơi đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng. Thành phố này nổi tiếng bởi những con đường đông đúc nhiều xe máy. Là đô thị lớn nhất Việt Nam, Hồ Chí Minh có nhiều điểm đến và nhà hàng mang nhiều dấu ấn của nền văn hóa đa dạng. Được rồi, bắt đầu hành trình của chúng ta thôi nào. Chúng ta đang đứng tại đường Lý Tự Trọng. Đầu tiên, ta sẽ tới Nhà thờ Đức Bà. Chỉ cần đi thẳng và rẽ ở lối đầu tiên bên phải. Sau đó chúng ta trở lại đường Lê Thánh Tông để ăn trưa tại nhà hàng Hội An. Cuối cùng, chúng ta sẽ tới thăm Dinh Thống Nhất. Rẽ ở lối thứ nhất bên phải và đi thẳng. Nó nằm ngay bên trái bạn.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Communication Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Unit 4 Lớp 6: Communication
  • Unit 4 Lớp 6 Communication Trang 43
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×