Top 19 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Lớp 5 Unit 3 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 / 2023

Giúp bố mẹ dễ dàng hơn trong quá trình hỗ trợ các bé học tập đạt kết quả cao trên trường cũng như trên lớp, Step Up chia sẻ tiếp nối phần kiến thức bộ đáp án, lời giải bài tập tiếng Anh lớp 3 tập 1 unit 5. Nội dung đáp án, lời giải của tiếng Anh lớp 3 unit 5 bao gồm chương trình trong sách giáo khoa và sách bài tập tiếng Anh theo chuẩn phần kiến thức của bộ giáo dục. Dựa trên đó, bố mẹ có thể tự tin ôn tập kiến thức trường lớp cho con tại nhà thường xuyên.

1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 5

Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 1

a) This is Mai.

b) Mai, this is my friend Mary.

Hello, Mary. Nice to meet you.

Xin chào, Mai.

b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

a) Mai, this is my friend Peter.

Hello, Peter. Nice to meet you.

b) Mai, this is my friend Tony.

Hello, Tony. Nice to meet you.

c) Mai, this is my friend Hoa.

Hello, Hoa. Nice to meet you.

d) Mai, this is my friend Mary.

Hello, Mary. Nice to meet you.

a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

Xin chào, Mai.

Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

Xin chào. Mai.

Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

c) Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

Xin chào, Mai.

Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

Xin chào, Mai.

Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

1) Peter, this is my friend Hoa.

Hello, Hoa. Nice to meet you,

2) Peter, this is my friend Mary.

Hello, Mary. Nice to meet you.

3) Peter, this is my friend Linda.

Hello, Linda. Nice to meet you.

1) Peter, đây là Hoa bạn của mình.

Xin chào, Peter.

Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

2) Peter, đây là Mary bạn của mình.

Xin chào, Peter.

Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

3) Peter, đây là Linda bạn của mình.

Xin chào, Peter.

Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

Việc luyện nghe tiếng Anh và chọn ra đáp án đúng sẽ giúp bố mẹ cũng như thầy cô đưa ra đánh giá khách quan về khả năng phản xạ tiếng Anh của bé. Từ đó có thể điều chỉnh lại các bước học phù hợp hơn để bé đạt kết quả học tập tối đa nhất

Đáp án: 1. b 2. a

Hoa: It’s my friend Peter.

Quan: Hello, Mary.

Mary: Hello, Quan.

Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

Quân: Xin chào, Mary.

Mary: Xin chào, Quân.

Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

Quan: Hello, Tony. Nice to meet you.

Xin chào, Mary. Mình là Peter.

Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

Một trong những cách học tiếng Anh cho trẻ em hiệu quả đó là học tiếng Anh qua bài hát. Nội dung rất đơn giản, từ vựng cũng dễ hiểu, giai điệu lặp lại nội dung bài học sẽ giúp trẻ dễ dàng tiếp thu mà không hề gây áp lực.

The more we are together,

The more we are together,

Together, together.

The more we are together,

The happier we are.

For your friends are my friends,

And my friends are your friends.

The more we are together,

The happier we are.

Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

Bên nhau, bên nhau.

Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

Chúng ta càng vui vẻ hơn.

Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

Và bạn của tôi là bạn của bạn.

Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

Chúng ta càng vui vẻ hơn.

Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 2

Are they your friends?

Yes, they are.

No, they aren’t.

Họ là bạn của bạn phải không?

Vâng, họ là bạn của tôi.

Không, họ không phải là bạn của tôi.

Are they your friends?

Họ là bạn của bạn phải không?

Vâng, họ là bạn của tôi.

Không, họ không phải là bạn của tôi.

Are they your friends?

Yes, they are.

No, they aren’t.

Họ là bạn của bạn phải không?

Vâng, họ là bạn của tôi.

Không, họ không phải là bạn của tôi.

Đáp án:a. 2 b. 3 c. 4 d. 1

Nam: It’s my new friend Tony.

Linda: Are Mary and Mai your new friends?

Peter: Yes, they are.

Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

Tony: Hello, Hoa.

Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

Quan: Hello, Peter.

Peter: Hello, Quan.

Đáp án:(1) name (2) nine (3) And (4) friends

This is Linda. (3) And this is Tony.

They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

Xin chào! Mình tên là Mai.

Đây là Linda. Và đây là Tony.

Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

Your name: My name is PHUONG TRINH.

Your age: I am nine years old.

Names of your friends: Khang, Trang.

Khang and Trang are my friends.

Khang và Trang là bạn của tôi.

Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 3

Vâng, đúng vậy

Đó là bạn của bạn?

Vâng, đúng vậy

Is she your friend?

Who are they?

They’re Nam and Mai.

They’re Nam and Mai.

Are they your friends?

Yes, they are.

Yes, they are.

Are Mary and Linda your friends?

Yes, they are.

Yes, they are.

Cô ấy là bạn của bạn phải không?

Vâng, đúng vậy.

Vâng, đúng vậy.

Họ là Nam và Mai.

Họ là Nam và Mai.

Họ là bạn của bạn phải không?

Vâng, đúng vậy.

Vâng, đúng vậy.

Mary và Linda là bạn của bạn phải không?

Vâng, đúng vậy.

Vâng, đúng vậy.

1 – c Who’s that?

2 – d Is that your friend?

3 – b Who are they?

They’re Peter and Linda.

4 – a Are they your friends?

Yes, they are.

Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng Anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

This is Binh, and this is Manh.

Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

They’re my friends.

And they’re your friends, too.

Đây là Bình, và đây là Mạnh.

Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

Họ là bạn của tôi.

Và họ cũng là bạn của các bạn.

Cảm ơn các bạn.

2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 5

A. PHONICS AND VOCABULARY (Phát âm và Từ vựng)

1. Find and circle the two words. Read them aloud.

Tìm và khoanh tròn hai từ. Đọc to chúng.

2. Read and complete. (đọc và hoàn thành câu)

Friend ; friends

3. Look, read and complete. ( nhìn, đọc và hoàn thành câu)

1. Read and match. (đọc và nối)

1 – c. This is Linda.

2 – d. She is my friend.

3 – b. Tony and Linda are my friends.

4 – a. They are my friends too.

2. Match the sentences. (hãy nối những câu sau)

Vâng, đây là Linda.

Không, không phải. Đó là Peter.

Họ là Peter và Mary.

Vâng, họ là bạn của tôi.

3. Put the words in order. Then read aloud.

(Hãy sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng)

Tony và Linda là bạn của bạn phải không?

Không, họ không phải là bạn của tôi.

C. SPEAKING (hãy đọc và đáp lại).

Xin chào, Mary.Rất vui được biết cậu.

b. Hello/Hi, Tony, Nice to meet you.

Xin chào. Đây là bạn tôi Tony.

Xin chào, Tony. Rất vui được biết cậu.

c. Hello/Hi, Nam and Quan. Nice to meet you.

Xin chào. Đây là Nam và Quân.

Xin chào, Nam và Quân. Rất vui được biết bạn.

d. Hello/Hi, Phong and Hoa. Nice to meet you.

Xin chào. Đây là những người bạn tôi, Phong và Hoa.

Xin chào, Phong và Hoa. Rất vui được biết bạn.

1. Read and complete. (đọc và hoàn thành câu)

Xin chào. Tên mình là Nam. Mình tám tuổi. Mình học lớp 3A. Đây là Mai, bạn tốt nhất của mình. Cô ấy cũng tám tuổi. Đây là Peter và Linda. Peter bảy tuổi và Linda chín tuổi. Họ cũng là bạn của mình.

2. Read and tick (√). (đọc và đánh dấu √)

Bạn tốt nhất của cậu ấy là Linda.

Peter và Undo là bạn của Nam.

1. Look and write. (hãy nhìn và viết)

Và đây là bạn của tôi Tony.

Linda và Peter là bạn tôi.

Hoa và Quan cũng là bạn tôi.

2. Look and write the answers. (hãy nhìn và viết câu trả lời)

Peter là bạn của bạn phải không?

Không, cậu ấy không phải là bạn của tôi.

Linda là bạn của bạn phải không?

Không, cô ấy không phải là bạn của tôi.

Nam và Hoa là bạn của bạn phải không?

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 5 / 2023

Ngữ pháp: Unit 5 – Are they your friends

1. Ôn lại đại từ nhân xưng

Định nghĩa: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

Đại từ nhân xưng + be ( am, is, are: thì, là, ở)

Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng anh gồm có:

Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

2. Ôn tập cách sử dụng động từ “to be”

– Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”,.,. Khi học tiếng Anh, các em lưu ý rằng các động từ sẽ thay đổi tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

Vì vậy các em cần phải học thuộc cách chia động từ “to be” trong bảng sau:

Hình thức viết tắt: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

4. Giải thích mẫu câu: Are they your friends? Họ là bạn của bạn phải không? Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu. Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ). Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

– Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

Yes, they are.

Vâng, họ là bạn của tôi.

– Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

No, they aren’t.

Không, họ không phải là bạn của tôi.

Lesson 1 (Bài học 1) – unit 5

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

Hello, Mai.

b) Mai, this is my friend Mary.

Hello, Mary. Nice to meet you.

Tạm dịch:

a) Đây là Mai.

Xin chào, Mai.

b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

Hi, Mai.

Hello, Peter. Nice to meet you.

b) Mai, this is my friend Tony.

Hi, Mai.

Hello, Tony. Nice to meet you.

c) Mai, this is my friend Hoa.

Hi, Mai.

Hello, Hoa. Nice to meet you.

d) Mai, this is my friend Mary.

Hi, Mai.

Hello, Mary. Nice to meet you.

Tạm dịch:

a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

Xin chào, Mai.

Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

Xin chào. Mai.

Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

c)Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

Xin chào, Mai.

Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

Xin chào, Mai.

Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

1) Peter, this is my friend Hoa.

Hi, Peter.

Hello, Hoa. Nice to meet you,

2) Peter, this is my friend Mary.

Hi, Peter.

Hello, Mary. Nice to meet you.

3) Peter, this is my friend Linda.

Hi, Peter.

Hello, Linda. Nice to meet you.

Tạm dịch:

1)

Peter, đây là Hoa bạn của mình.

Xin chào, Peter.

Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

2)

Peter, đây là Mary bạn của mình.

Xin chào, Peter.

Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

3)

Peter, đây là Linda bạn của mình.

Xin chào, Peter.

Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

Audio script

1. Linh: Who’s that?

Hoa: It’s my friend Peter.

2. Nam: Hi, Mary. This is my friend Quan.

Quan: Hello, Mary.

Mary: Hello, Quan.

Tạm dịch:

Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

2. Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

Quân: Xin chào, Mary.

Mary: Xin chào, Quân.

Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

My friends

1. Linda: This is my friend Mary.

Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

2. Nam: This is my friend Tony.

Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

Tạm dịch:

Các bạn của tôi

1. Đây là Mary bạn của mình.

Xin chào, Mary. Mình là Peter.

2. Đây là Tony bạn của mình.

Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

The more we are together

The more we are together,

Together, together.

The more we are together,

The happier we are.

For your friends are my friends,

And my friends are your friends.

The more we are together,

The happier we are.

Tạm dịch: Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

Bên nhau, bên nhau.

Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

Chúng ta càng vui vẻ hơn.

Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

Và bạn của tôi là bạn của bạn.

Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

Lesson 2 (Bài học 2) – unit 5

Are they your friends?

Yes, they are.

b) Are they your friends?

Tạm dịch:

No, they aren’t.

a) Đó là Peter. Và đó là Tony.

Họ là bạn của bạn phải không?

Vâng, họ là bạn của tôi.

b) Họ là bạn của bạn phải không?

Không, họ không phải là bạn của tôi.

Are they your friends?

Yes, they are.

Tạm dịch:

No; they aren’ t.

Họ là bạn của bạn phải không?

Vâng, họ là bạn của tôi.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Không, họ không phải là bạn của tôi.

Are they your friends?

Tạm dịch:

Yes, they are.

No, they aren’t.

Họ là bạn của bạn phải không?

Vâng, họ là bạn của tôi.

Audio script

Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

Đáp án:a 2 b 3 c 4 d 1

1. Quan: Who’s that?

Nam: It’s my new friend Tony.

2. Linda: Are Mary and Mai your new friends?

Peter: Yes, they are.

3. Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

Tony: Hello, Hoa.

Hoa: Hi, Tony.

4. Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

Quan: Hello, Peter.

Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

Đáp án:(1)name (2) nine (3) And (4) friends

Hi! My (1) name is Mai.

I am (2) nine years old.

Tạm dịch:

This is Linda. (3) And this is Tony.

They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

Xin chào! Mình tên là Mai.

Mình 9 tuổi.

Đây là Linda. Và đây là Tony.

Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

Bài 6: Write about you and your friends. (Viết về em và các bạn của em).

1. Your name: My name is PHUONG TRINH.

2. Your age: I am nine years old.

Tạm dịch:

3. Names of your friends: Khang, Trang.

Khang and Trang are my friends.

1. Tên của bạn: Tên tôi là PHƯƠNG TRINH.

2. Tuổi của bạn: Tôi chín tuổi.

3. Tên của bạn bè: Khang, Trang.

Khang và Trang là bạn của tôi.

Lesson 3 (Bài học 3) – unit 5

Tạm dịch:

Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

e y es Y e s, it is.

Ai vậy?

Vâng, đúng vậy

Audio script:

Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

1. that 2. Yes

Tạm dịch:

1. Is that your friend?

2. Yes, it is.

Đó là bạn của bạn?

Vâng, đúng vậy

Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

Who’s that? It’s Linda.

It’s Linda.

Is she your friend? Yes, she is.

Yes, she is.

Who are they? They’re Nam and Mai.

They’re Nam and Mai.

Are they your friends? Yes, they are.

Yes, they are.

Tạm dịch: Đó là ai vậy? Đó là Linda.

Are Mary and Linda your friends? Yes, they are.

Yes, they are.

Đó là ai vậy? Đó là Linda.

Cô ấy là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

Vâng, đúng vậy.

Họ là ai vậy? Họ là Nam và Mai.

Họ là Nam và Mai.

Họ là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

Vâng, đúng vậy.

Vâng, đúng vậy.

Đáp án:

1 – c Who’s that?

It’s Tony.

2 – d Is that your friend?

No, it isn’t.

3 – b Who are they?

They’re Peter and Linda.

Tạm dịch

4 – a Are they your friends?

Yes, they are.

1. Đó là ai vậy? Đó là Tony.

2 Đó là bạn của bạn phải không? Không, không phải.

3 Họ là ai vậy? Họ là Peter và Linda.

Bài 5: Circle the correct words. (Khoanh tròn vào từ đúng).

1. Mai, this is my friend.

2. Who are they?

3. Are Peter and Mary your friends?

Tạm dịch:

4. Yes, they are my friends.

5. No, they aren’t my friends.

Mai, đây là bạn của mình.

Họ là ai?

Peter and Mary là bạn của bạn phải không?

Vâng, họ là bạn của tôi.

Không, họ không phải là bạn của tôi.

Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

This is Binh, and this is Manh.

Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

They’re my friends.

Tạm dịch:

And they’re your friends, too.

Thank you.

Đây là Bình, và đây là Mạnh.

Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

Họ là bạn của tôi.

Và họ cũng là bạn của các bạn.

Cảm ơn các bạn.

Trả Lời Lesson 3 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 / 2023

Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự xuống giọng trong câu hỏi có từ hỏi và câu khẳng định.

Bài 2. Listen and mark the sentence intonation. Then say the sentences aloud. (Nghe và đánh dấu trọng âm của câu. Sau đó đọc to các câu.)

1. A: What would he like to be in the future?

B: He’d like to be a teacher.

2. A: Where would he like to work?

B: He’d like to work in a school.

3. A: Why would he like to be a teacher?

B: Because he’d like to teach young children.

Bài 3​​​​​​​. Let’s chant. (Cùng hát)

What would you like to be in the future?

What would you like to be?

I’d like to be a nurse.

What would you like to do?

I’d like to look after children.

What would you like to work?

I’d like to work in the mountains.

I’d like to be a nurse.

I’d like to look after children.

I’d like to work in the mountains.

Hướng dẫn dịch:

Bạn muốn làm gì trong tương lai?

Bạn muốn làm gì trong tương lai?

Mình muốn làm y tá.

Bạn muốn làm gì ?

Mình muốn chăm sóc trẻ em.

Bạn muốn làm gì ?

Mình muốn làm việc trong vùng núi.

Mình muốn làm một y tá.

Mình muốn chăm sóc các trẻ em.

Mình muốn làm việc trong vùng núi.

Bài 4​​​​​​​. Read and tick True (T) or False (F). (Đọc và đánh dấu Đúng (T) hoặc Sai (F).)

1. T 2. T 3. F 4. T 5. T

Hướng dẫn dịch:

Tên mình là David. Mình muốn trở thành một phi hành gia trong tương lai. Mình muốn bay trong không gian và làm việc với những người khác trong phi thuyền không gian. Đó là một công việc rất quan trọng và rất thú vị. Mình muốn bước ra khỏi phi thuyền không gian và đi dạo trong không gian. Mình cũng muốn đi thăm các hành tinh khác. Mình đang học hành chăm chỉ ở trường. Mình hi vọng giấc mơ cứa mình sẽ trở thành sự thực một ngày nào đó.

Bài 5. Write about what you would like to be and do in the future. (Viết về những gì bạn muốn làm trong tương lai)

My name is Louis. I’m studying at Oxford Primary School.

I’d like to be a doctor in the future.

I’d like to take care of patients. In my free time,

I’d like to read books.

Bài 6​​​​​​​. Project (Dự án)

Make a poster about what you would like to be in the future and tell the class about it. (Làm một tấm áp phích về nghề nghiệp bạn muốn làm trong tương lai và kể cho cả lóp nghe về điều đó.)

Học sinh tự làm.

Bài 7. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

Now I can … (Bây giờ em có thể)

– Hỏi và trả lời các câu hỏi về các kế hoạch trong tương lai.

– Nghe và hiểu các bài nghe về các kế hoạch trong tương lai.

– Đọc và hiểu các bài đọc về các kế hoạch trong tương lai.

– Viết về công việc mơ ước của em.

Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới / 2023

1. Which place would you like to visit . Trang Tien Bridge or Thien Mu Pagoda? Bạn muốn viếng nơi nào, cầu Tràng Tiền hay chùa Thiên Mụ2. I’d like to visit Thien Mu PagodaTôi muốn viếng chùa Thiên Mụ.

3. What do you think of Thien Mu Pagoda? Bạn nghĩ sao về chùa Thiên Mụ?4. It’s more beautiful than I expected.Nó đẹp hơn tôi mong đợi.2. Nghe và đánh dấu ngữ âm của câu. Sau đó đọc lớn những câu sau

1. Which place would you like to visit, Thong Nhat Park? or the Museum of History?Bạn muốn viếng nơi nào, công viên Thống Nhất hay bảo tàng Lịch sử?I’d like to visit the Museum of History.Tôi muốn viếng bảo tàng Lịch sử.2. What do you think of the Museum of History?Bạn nghĩ sao về bảo tàng Lịch sử?It’s more interesting than I expected.Nó thú vị hơn tôi mong đợi.3. Which place would you like to visit Bai Dinh Pagoda or Hoa Lu Temple?Bạn muốn viếng nơi nào, chùa Bái Đính hay đền Hoa Lư?I’d like to visit Hoa Lu Temple.Tôi muốn viếng thăm đền Hoa Lư.4. What do you think of Hoa Lu Temple?Bạn nghĩ sao về đền Hoa Lư?It’s more attractive than I expected.Nó hấp dẫn hơn tôi mong đợi.3. Chúng ta cùng ca hát

What do you think of it?Here I am At Suoi Tien Park.What do you think of it? What do you think of it?It’s more beautiful.More attractive,More interesting And more exciting Than I expected!Bạn nghĩ nó thế nào?Tôi ở đâyTại công viên Suối Tiên. Bạn nghĩ nó thế nào?Bạn nghĩ nó thế nào?Nó đẹp hơn,Hấp dẫn hơn,Thú vị hơn Và náo nhiệt hơn Tôi mong đợi.

4. Đọc và làm những bài tập sau1) Hoàn thành đọan văn(1) pagoda (2) centre (3) beautiful (4) a lot of (5) friends Tên tôi là Tom. Vào ngày hôm qua, tôi đã viếng chùa Trấn Quốc. Nó ở trên một hòn đảo ở giữa hồ Tây và nó không xa so với trung tâm Hà Nội. Tôi đã đến đó bằng xe đạp. Chùa Trấn Quốc rất yên tĩnh. Nó đẹp hơn tôi mong đợi. Có nhiều tượng và cây xanh trong sân chùa. Tôi đã gặp một số người bạn ở đây. Bạn tôi và tôi đã học nhiều hơn về lịch sử của Hà Nội sau khi viếng.2) Trả lời những câu hỏi1. Tom đã viếng chùa Trấn Quốc khi nào?Tom visited it yesterday.Tom đã viếng nó vào ngày hôm qua.2. Chùa Trấn Quốc ở đâu?It’s on an island in the middle of West Lake. Nó ở trên hòn đảo ở giữa hồ Tây.3. Tom nghĩ gì về chùa Trấn Quốc?It is more beautiful than he expected.Nó đẹp hơn cậu ấy mong đợi.4. Tom và bạn của cậu ấy đã học về gì?They learnt more about the history of Ha Noi after the visit.Họ đã học nhiều hơn về lịch sử của Hà Nội sau khi viếng.5. Viết về kỳ nghỉ hè trước của bạn1. Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ hè trước?I went to Nha Trang Beach. Tôi đã đi đến bãi biển Nha Trang.2. Những nơi nào bạn đã viếng thâm?I visited Dam Market and the centre of Nha Trang City. I visited Vinpearl Land. Vinpearl Land is on Hon Tre Island.Tôi đã viếng chợ Đầm và trung tâm thành phố Nha Trang. Tôi đã viếng Vinpearl Land. Vinpearl Land nằm trên đảo Hòn Tre.3. Chúng thế nào?They were very beautiful. Chúng rất đẹp.4. Bạn nghĩ gì về chúng?They are more interesting than I expected.Chúng thú vị hơn tôi mong đợi.6. Dự ánTìm một bức ảnh/tranh về nơi bạn yêu thích. Đưa nó cho lớp xem và nói về nó.7. Tô màu những ngôi saoBây giờ tôi có thể…-hỏi và trả lời những câu hỏi về nơi muốn đến và ý kiến về chúng.-nghe và gạch dưới những đoạn văn về nơi muốn đến và ý kiến về chúng.-đọc và gạch dưới những đoạn văn về nơi muốn đến và ý kiến về chúng.-viết về kỳ nghỉ hè đã qua của tôi.