Unit 5 Lớp 12: Reading

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 5: Higher Education Để Học Tốt Tiếng Anh 12 Unit 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Unit 5: Higher Education

    A. Reading (Trang 52-53-54 SGK Tiếng Anh 12)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work in pairs. Ask and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

    1. How do you say in English the names of these universities? ( Bạn gọi tên các trường đại học này bằng tiếng Anh như thế nào?)

    • Hanoi University of Architecture: Đại học kiến trúc Hà Nội

    • Hue University: Đại học Huế

    • Hanoi University of Natural Science: Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội

    2. What university would you like to apply for and why? ( Bạn muốn nộp đơn vào đại học nào? Tại sao?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Three students talk about their first impssions of university life. Read the passage and then do the tasks that follow. ( Ba sinh viên nói về cảm nhận đầu tiên của họ về cuộc sống ở đại học. Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe: Sarah

    On the first weekend I went out with my new friends, walking around campus. It was exciting, thinking how I was at college, meeting people who could become good friends of mine. The most exciting thing was that I didn’t have to explain to my parents where I was going, who with, or what time I’d be home!

    On Saturday night, I followed my roommate to a party. The people at the party were busy playing some game, and no one seemed to notice my existence. I suddenly felt so lonely. Fighting back tears, I ran back to my room, thinking I would never feel at home at college.

    Ellen

    My roommate left the window open all the time, even when it was 10 degrees Celsius out, and went to bed at 10 every night. When she got sick after midterms, she blamed my typing and having a light on while she was trying to sleep.

    At first, college was a little daunting. I graduated from a small school. After seeing the same people over and over for many years, it was amazing, but a little scary, to be in a place where it seemed like I never saw the same person twice.

    Brenden

    The first year at college was probably the best and most challenging year of my life. Academically, I enjoyed it thoroughly. Taking part in the Advanced Engineering project gave me a chance to use my creativity and knowledge to help society.

    Socially, I made lots of new friends both through engineering and living at St John’s College on campus. The social calendar of the colleges provides plenty of opportunities to meet non-engineering students as well as other engineers, many of whom have become my best mates.

    Hướng dẫn dịch: Sarah

    Vào kì nghỉ cuối tuần đầu tiên, tôi cùng những người bạn mới quen đi dạo quanh khuôn viên trường. Thật thú vị khi nghĩ về cuộc sống ở đại học, gặp gỡ những người có thể sẽ trở thành bạn tốt của tôi. Thú vị nhất là tôi không phải giải thích với cha mẹ về việc mình sẽ đi đâu, gặp gỡ những ai hay mấy giờ về nhà!

    Tối thứ Bảy, tôi theo người bạn cùng phòng đi dự tiệc. Những người tại buổi tiệc đang bận chơi trò gì đó, và dường như chẳng ai để ý đến sự hiện diện của tôi. Đột nhiên, tôi cảm thấy thật lẻ loi. Kìm nước mắt, tôi vừa chạy về phòng vừa nghĩ ở trường nhất định tôi sẽ chẳng bao giờ cảm thấy thoải mái như ở nhà.

    Ellen

    Bạn cùng phòng của tôi lúc nào cũng mở toang cửa sổ, ngay cả lúc bên ngoài lạnh 10 o C, và tối nào cũng đi ngủ lúc mười giờ. Khi cô ta bị ốm sau kỳ thi giữa học kỳ, cô ta đổ lỗi là do tôi đánh máy và để đèn sáng trong khi cô ta cố dỗ giấc ngủ.

    Lúc đầu, trường đại học khiến tôi hơi nản lòng. Tôi tốt nghiệp ở một trường trung học nhỏ. Sau nhiều năm gặp gỡ hoài một số người, thật thú vị, nhưng cũng hơi sợ khi ở một nơi mà có vẻ như tôi sẽ không bao giờ gặp một người đến lần thứ hai.

    Brenden

    Năm đầu đại học có lẽ là năm vui nhất và nhiều thách thức nhất trong đời tôi. Về mặt học tập, tôi thực sự thích năm đầu tiên này. Tham gia vào dự án kỹ thuật cao cho tôi cơ hội vận dụng óc sáng tạo và kiến thức để giúp ích cho xã hội.

    Về mặt xã hội, tôi có thêm nhiều bạn khi học ngành kỹ sư và sống tại khu ký túc xá của trường Đại học St John. Lịch hoạt động xã hội của trường đại học mang lại vô số cơ hội gặp gỡ những sinh viên khoa khác cũng như những sinh viên trong cùng khoa, nhiều người trong số họ đã trở thành bạn thân của tôi.

    Task 1. Complete the following sentences, using the right forms of the words in the box. ( Hoàn thành các câu sau, dùng dạng đúng của những từ trong khung.)

    campus blame scary challenge amazing

    Gợi ý:

    Task 2. Find out who: ( Hãy tìm xem ai là người:)

    a. đi dự tiệc vào kì nghỉ cuối tuần đầu tiên ở đại học.

    b. không hòa thuận lắm với bạn cùng phòng.

    c. không quen với việc gặp người lạ mỗi ngày ở đại học.

    d. thích có cơ hội để sáng tạo.

    e. rất háo hức được học đại học.

    f. thích năm đầu tiên ở đại học.

    Gợi ý:

    Task 3. Answer the following questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What did Sarah do on the first weekend? ( Sarah đã làm gì vào kì nghỉ đầu tiên?)

    2. Why did Sarah feel so lonely at the party? ( Tại sao khi đi dự tiệc, Sarah lại cảm thấy lạc lõng?)

    3. What problems did Ellen have with her roommate? ( Ellen gặp phải vấn đề gì với bạn cùng phòng?)

    4. What did Brenden think about his first year at college? ( Breden nghĩ gì về năm đầu tiên của anh ấy ở đại học?)

    5. What does the social calendar of the colleges provide him? ( Lịch hoạt động xã hội ở trường đại học mang lại cho anh ấy điều gì?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    How important is tertiary study to you? ( Tầm quan trọng của giáo dục đại học/ cao đẳng với bạn như thế nào?)

    I think tertiary study is very important because:

    + It helps to get well-paid jobs.

    + It helps to broaden knowledge.

    + It helps you to work better.

    + It’s easy for you to get promotion.

    + There is often a big difference in salary between the directors and workers.

    unit-5-higher-education.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Unit 5 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 5 Lớp 12: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Unit 5 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 5: Higher Education Để Học Tốt Tiếng Anh 12 Unit 5
  • Unit 5: Higher Education

    E. Language Focus (Trang 58-59-60-61 SGK Tiếng Anh 12)

    Pronunciation Listen and repeat Bài nghe:

    Practise reading these sentences Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    – Socio-linguistics is his favourite subject at the university. ( Ngôn ngữ học-xã hội là môn học ưa thích của anh ấy tại trường đại học.)

    – English language proficiency requirements for undergraduate courses such as engineering and mathematics are considerably demanding. ( Các yêu cầu về trình độ tiếng Anh cho các khóa học đại học như kỹ thuật và toán học là rất cần thiết.)

    – Some geographical names in Australia are very difficult to remember. ( Một số tên địa lý ở Úc rất khó nhớ.)

    – The entrance examination to universities in Vietnam always takes place in July. ( Kỳ thi vào các trường đại học ở Việt Nam luôn diễn ra vào tháng 7.)

    – Mathematics, Geography and Economics are his favourite subjects at Ha Noi National University. ( Toán, Địa lý và Kinh tế là môn học ưa thích của anh ta tại Đại học Quốc gia Hà Nội.)

    Grammar

    Exercise 1. Complete the sentences using conditional sentence type I. ( Hoàn thành các câu bởi sử dụng câu điều kiện loại I.)

    Gợi ý:

    1. If you fail the GCSE examination, you will not be able to take the entrance examination to the university.

    2. You won’t be able to get into the examination room if you are 10 minutes late.

    3. If you don’t send the application form on time, you will not be able to take the entrance exam.

    4. If you don’t have a reference letter, you won’t be able to submit your application form.

    5. Unless you show your identity card, you won’t be able to get into the examination room.

    Exercise 2. Expss these situations using the conditional sentence type II. ( Diễn đạt những tình huống này bởi sử dụng câu điều kiện loại II.)

    Gợi ý:

    1. If she had a car, she would go out in the evening.

    2. If Sarah liked school, she would study hard.

    3. I would/could do the test if it was/were not too difficult.

    4. Peter would read a lot if he found the time/ had more time.

    5. If I spoke Korean, I could translate this.

    6. If they weren’t afraid of flying, they would study abroad.

    Exercise 3. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets. ( Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

    unit-5-higher-education.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 5: Higher Education Để Học Tốt Tiếng Anh 12 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Listening, Writing
  • Unit 4 Lớp 7: Looking Back
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Để học tốt Tiếng Anh 12 Unit 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education sẽ đưa ra bài dịch và trả lời các câu hỏi, bài tập trong SGK Tiếng Anh lớp 12 các phần: Reading Unit 5 Lớp 12 Trang 52, Speaking Unit 5 Lớp 12 Trang 55, Listening Unit 5 Lớp 12 Trang 56, Writing Unit 5 Lớp 12 Trang 58, Language Focus Unit 5 Lớp 12 Trang 58.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Bài tập tiếng Anh lớp 12 unit 5 có đáp án Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Số 1 có đáp án

    Hanoi University of Natural Science

    Hanoi University of Architecture

    While you read: Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau. Nộp đơn vào đại học ở Anh quốc

    Sau khi hoàn tất chương trình phổ thông cơ sở, học sinh ở Anh phải học tiếp hai năm để lấy chứng chỉ tốt nghiệp phổ thông trung học (General Certificate of Education Advanced Level – GCE “A” level), một yêu cầu bắt buộc để vào đại học. Tuy nhiên chỉ những học sinh đạt được điểm cao ở kỳ thi tốt nghiệp phổ thông cơ sở (General Certificate of Secondary Education – GCSE) mới được tuyển để học tiếp chương trình phổ thông trung học này. Nó bao gồm ba hay bốn môn học về văn chương hay khoa học. Khi đang học phổ thông trung học học sinh phải lo nộp đơn xin học đại học. Các thủ tục cần thiết để nộp đơn vào đại học ở Anh như sau.

    Sở tiếp nhận vào Đại học và Cao đẳng (University and College Admission Service) – UCAS – là cơ quan trung ương đại diện cho các trường Đại học và Cao đẳng sẽ nhận đơn xin học. Tất cả hồ sơ xin nhập học vào các trường đại học được gửi qua UCAS và phải được UCAS tiếp nhận từ tháng Chín đển giữa tháng Mười Hai cho các khóa học bắt đầu vào tháng Mười kế tiếp. Các đơn xin nhập học trễ có thể được tiếp nhận đến ngày 30 tháng Sáu, nhưng vào lúc ấy không còn có nhiều chỗ ở Đại học nên việc lựa chọn các khóa học sẽ rất hạn chế.

    Các sinh viên nộp đơn có thể chọn đến sáu Đại học hay Khóa học để điền vào hồ sơ cho UCAS, không nêu một thứ tự ưu tiên nào. UCAS sẽ ghi nhận các thông tin chi tiết ở mỗi đơn xin học vào máy tính và gửi một bản sao đơn xin học đển trường đại học ghi trong đơn. Mỗi trường đại học sẽ xem xét đơn xin học trước khi quyết định tiếp nhận. Khi tất cả các đại học có văn bản trả lời, người nộp đơn có thể chọn tối đa là hai trường – một nguyện vọng chính và một nguyện vọng “dự phòng”. Khi có kết quả tốt nghiệp phổ thông trung học (thường là vào tuần thứ ba của tháng Tám), thì các trường đại học sẽ thông báo quyết định sau cùng cho mỗi thí sinh.

    Hiện nay có 96 trường đại học ở nước Anh để sinh viên chọn, và chương trình đại học toàn thời gian trung bình kéo dài ba năm cho hầu hết các ngành chính quy, bốn năm cho các ngành ngôn ngữ học và năm năm cho các ngành y khoa và thú y.

    Task 1. Dùng dạng đúng của các từ trong khung để điền vào chỗ trống của các câu. Đáp án:

    1. applications 6. required

    2. applied 7. requirements

    3. applicants 8. decided

    4. pfer 9. decision

    5. pference 1 0. decisive

    Task 2. Cá nhân: Đọc lướt các câu hỏi và chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn chỉnh câu. Đáp án:

    1.C 2.C 3. B 4. B 5. A

    Task 3. Đọc kỹ lại bài đọc, ghi dấu (V) nếu thông tin có nhắc đến trong đoạn văn, và dấu (X) nếu không có. Sau đó xếp thứ tự các bước nộp hồ sơ vào các trường đại học ở nước Anh.

    Đáp án.

    1. a. x b. ✓ c. ✓ d. ✓ e. x f. ✓

    2. Thứ tự các bước nôp hồ sơ vào đại hoc.

    1. d 2. c 3. a 4. e 5. f 6. b

    After you read: Theo nhóm, luyện nói về tầm quan trọng của việc học đại học đối với bạn. Speaking Unit 5 Lớp 12 Trang 55 Task 1. Em hãy đánh dấu những giấy tờ cần thiết có trong hồ sơ xin thi tuyển vào học các trường đại học ở Việt Nam. Ghi dấu (✓) vào các yêu cầu bắt buộc. Đáp án.

    ✓ application form

    ✓ an identity card

    ✓ a copy of the originals of school certificate

    ✓ a birth certificate

    ✓ a copy of full records of your performance at school

    ✓ scores of the required entrance examination

    Task 2. Theo cặp, các em hỏi và trả lời theo bảng gợi ý.

    Example: S1: When do you fill in and send the application form?

    S2: In March.

    Task 3. Theo nhóm, luyện nói về các quy trình nộp hồ sơ, thi tuyển vào các trường đại học ở Việt Nam.

    A. Can you tell me the process of applying to a university in Vietnam?

    B. Sure. First you must pass the GCSE examination. Then, you must send an application for the entrance examination.

    C. Oh. I must pass the entrance examination to be admitted to a tertiary institution, mustn’t I?

    B. Sure.

    A. How long can I get the entrance exam result?

    B. About a month.

    C. So with the result. I can apply for a seat in a university?

    B. No. You must wait for the letter of acceptance from the university.

    A. Oh. Rather complicated! Then I can go to the admissions office of the university to do the necessary process for a tertiary study.

    C. How long does it take to apply to a university?

    B. About two months.

    A. Oh!

    Listening Unit 5 Lớp 12 Trang 56 Before you listen Theo cặp, em hãy nói về các vấn đề mà em cho là khó khăn khi học ở một trường mới.

    * Nghe và lặp lại:

    proportion international agricultural

    majority available rural

    tutorial appointment thoroughly

    While you listen Nghe bài đối thoại giữa John và Christ và chọn đáp án đúng để hoàn tất câu. Transcript

    John: Now, Christ, can I get this right: You’re just completed a MSc course

    on which a large proportion of the students were international students? Is that right?

    Christ: That’s it. Yes, I was in AERD – that’s the department of Agricultural Extension and Rural development.

    John: And how do you think the students from other countries got on that course?

    Christ: Pretty well.

    Christ: I think the most basic thing is to make use, full use, of the tutors and lecturers. Maybe some of the overseas students are a bit too shy to take questions or problems to tutors.

    John: What do you think they should do?

    Christ: I think they should find out at the beginning of the course the times at which the tutor is going to be available for tutorial appointments, and then make full use of them.

    John: So, any problems, they should tell the tutor as soon as possible? Let’s move on, what about the amount of reading that you have to do as a university student?

    Christ: Yes! It looks ptty daunting at first, with those long reading lists. Don’t think that the students have to read everything that’s listed. Try to find out which are the most important items on the list – ask the lecturer or tutor if necessary, and then, if your time is limited, spend it reading those books thoroughly.

    John: OK, that’s very helpful, Christ. Thank you very much.

    Christ: No, not at all.

    Đáp án.

    1.C 2. A 3. C 4. A 5. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Unit 5 Lớp 12: Reading
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Unit 5 Lớp 12: Language Focus
  • Tiếng Anh 5 Unit 12 Lesson 1 (Trang 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Các Bản Dịch Thánh Kinh Tân Ước Tiếng Latinh Và Không Latinh
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Latin Cơ Bản Qua Ứng Dụng Duolingo Phiên Bản Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Gõ Tiếng Trung Trên Máy Tính Win 7, 10
  • Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
  • Unit 12 lớp 5: Don’t ride your bike too fast!

    Tiếng Anh 5 Unit 12 Lesson 1 (trang 12-13)

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    Bài nghe:

    a. – What are you doing, Mary?

    – I’m cutting the cabbage.

    b. – Don’t play with the knife! You may cut yourself.

    – OK.

    c. – What are you doing with the stove?

    – I want to cook the cabbage.

    d. – Don’t touch the stove! You may get a burn.

    – OK, I won’t.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Bạn đang làm gì thế, Mary?

    – Mình đang thái bắp cải.

    b. – Đừng nghịch dao, bạn có thế bị đứt tay đó.

    – Ừ.

    c. – Bạn đang làm gì với cái nồi thế?

    – Mình muốn nấu bắp cải.

    d. – Đừng đụng vào cái nồi. Bạn có thể bị bỏng đó.

    – Ừ. Mình sẽ không làm thế!

    2. Point and say. (Chỉ và nói)

    OK, I won’t. (Đồng ý, mình sẽ không làm thế.)

    a. Don’t play with matches!

    OK, I won’t.

    b. Don’t ride your bike too fast!

    OK, I won’t.

    c. Don’t climb the tree!

    OK, I won’t.

    d. Don’t run down the stairs!

    OK, I won’t.

    Hướng dẫn dịch:

    a. Đừng nghịch diêm!

    Đồng ý, mình sẽ không làm thế.

    b. Đừng đạp xe quá nhanh!

    Đồng ý, mình sẽ không làm thế.

    c. Đừng trèo cây!

    Đồng ý, mình sẽ không làm thế.

    d. Đừng chạy xuống bậc thang!

    Đồng ý, mình sẽ không làm thế.

    3. Let’s talk (cùng nói)

    – What are you doing?

    I want to cut the bread.

    Don’t play with knife. You may cut yourself.

    OK, I won’t.

    – What are you doing?

    I want to ride a bike.

    Don t ride too fast. You may fall off the bike.

    OK, I won’t.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn đang làm gì thế?

    Mình muốn cắt bánh mì.

    Đừng nghịch dao. Bạn có thế bị đứt tay đó.

    Đồng ý, mình sẽ không làm thế

    – Bạn đang làm gì thế?

    Mình muốn đạp xe.

    Đừng đạp xe quá nhanh. Bạn có thể bị ngã khỏi xe đạp đó.

    Đồng ý, mình sẽ không làm thế.

    4. Listen and tick. (Nghe và điền vào chỗ trống)

    Bài nghe:

    1. Mother: What are you doing with the knife, Mary?

    Mary: I’m cutting the fruit.

    Mother: Don’t play with sharp knife! You may cut yourself!

    Mary: OK, I won’t. Mum.

    2. Phong: I’m going to run down the stairs.

    Tom: Don’t do it!

    Phong: Why not?

    Tom: It’s dangerous.

    Phong: OK.

    3. Linda: Hey, Trung. Where are you going?

    Trung: I’m riding to the sports centre.

    Linda: Don’t ride your bike too fast!

    Trung: Don’t worry. I won’t.

    4. Mai: What are you doing here, Nam?

    Nam: Look. I’m going to climb the tree to pick some apples.

    Mai: Don’t climb the tree!

    Nam: OK, I won’t.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mother: Con đang làm gì với con dao thế, Mary?

    Mary: Con đang cắt trái cây.

    Mother: Đừng đùa với con dao sắc đó. Con có thể bị đứt tay đó!

    Mary: Vâng. Thưa mẹ.

    2. Phong: Mình đang chạy xuống bậc thang.

    Tom: Đừng làm điều đó!

    Phong: Tại sao lại không?

    Tom: Nó nguy hiểm lắm.

    Phong: Ừ.

    3. Linda: Này, Trung. Bạn đang đi đâu thế?

    Trung: Mình đang đạp xe đến trung tâm thể thao.

    Linda: Đừng đạp xe quá nhanh!

    Trung: Đừng lo. Mình sẽ không làm thế.

    4. Mai: Bạn đang làm gì ở đây thế, Nam?

    Nam: Nhìn này. Mình đang trèo cây để hái táo.

    Mai: Đừng trèo cây!

    Nam: Ừ, mình sẽ không trèo.

    5. Read and complete. (Đọc và điền vào chỗ trống)

    6. Let’s sing. (Cùng hát)

    Bài nghe:

    Don’t do that!

    What are you doing?

    I’m going to run down the stairs.

    Don’t do that!

    It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    What are you doing?

    I’m going to climb that tree over there.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    What are you doing?

    I’m going to ride my bike down this busy road.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    Hướng dẫn dịch:

    Đừng làm điều đó!

    Bạn đang làm gì thế?

    Mình đang chạy xuống bậc thang.

    Đừng làm điều đó.

    Nguy hiếm lắm

    Thật sao? Ừ! Mình sẽ không làm.

    Bạn đang làm gì thế?

    Mình đang trèo cây ở đằng kia.

    Đừng làm điều đó. Nguy hiếm lắm

    Thật sao? Ừ! Mình sẽ không làm.

    Bạn đang làm gì thế?

    Mình đang chạy xe xuống con đường đông người kia.

    Đừng làm điều đó. Nguy hiếm lắm

    Thật sao? Ừ! Mình sẽ không làm.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-12-dont-ride-your-bike-too-fast.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 1 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 2 (Trang 26
  • Đáp Án Lesson 2 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Unit 12 Lớp 12: Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 13 Hobbies
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 13 Films And Cinema
  • Unit 13 Lớp 11: Writing
  • Unit 13 Lớp 11 Writing
  • Unit 12: Water Sports

    C. Listening (Trang 132-133-134 SGK Tiếng Anh 12)

    Before you listen ( Trước khi bạn nghe)

    – in a swimming pool or in the sea ( trong hồ hay trên biển)

    – with or without equipment ( có hay không có dụng cụ)

    – inpidually or in a team ( cá nhân hay đồng đội)

    B: Yes, I do. This sport is only played in a swimming pool. It’s a complicated sport because it requires the players to practise a lot beside being a good swimmer.

    C: And this sport is played with music and die swimmer must wear a nose clip.

    A: And it can be played either inpidually or in a team.

    Listen and repeat.

    – Synchronized swimming: môn bơi nghệ thuật

    – Annette Lellerman (tên người)

    – Katherine Curtis (tên người)

    – Chicago Teacher’s College: Trường Sư phạm Chicago

    – Wright Junior College: Trường Cao đẳng cộng động Wright

    – Amateur Athletic Union: Hiệp hội thể thao không chuyên

    While you listen ( Trong khi bạn nghe)

    Task 1. Listen to a woman talking about synchronized swimming and circle … . ( Nghe một phụ nữ nói về môn bơi nghệ thuật và khoanh tròn đáp án (A, B hoặc C) đúng nhất để hoàn thành mỗi câu sau.)

    Bài nghe: Gợi ý:

    Task 2. Listen again and answer the questions. ( Nghe lại và trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. Who invented synchronized swimming? ( Ai đã phát minh ra môn bơi nghệ thuật?)

    2. When did Katherine Curtis found a water ballet club? ( Khi nào Katherine Curtis thành lập câu lạc bộ múa ba-lê dưới nước?)

    3. Who developed the competition rules of synchronized swimming? ( Ai đã phát triển các luật thi đấu của môn bơi nghệ thuật?)

    4. When were the first formal national championships conducted? ( Khi nào thì kì vô địch quốc gia đầu tiên được tổ chức?)

    5. When did synchronized swimming become an Olympic event? ( Khi nào thì môn bơi nghệ thuật trở thành môn thi Olympic?)

    After you listen ( Sau khi bạn nghe)

    Bài nghe: Gợi ý:

    A: When did the synchronized swimming come into existence?

    B: In 1907.

    C: Who developed this sport and introduced it to school curriculum?

    D: Katherine Curtis. And 1923, she founded a water ballet club in Chicago.

    A: When did it become a publicly competition?

    B: In 1939 in Chicago.

    C: When was the synchronized swimming accepted as a competitive sport?

    D: In 1941 by the AAU, which was founded in 1940.

    A: And in 1946, this sport was formally played for the first time in the national championships conducted by the AAU.

    B: And in 1984 synchronized swimming became an Olympic event al the Los Angeles Games.

    Tapescript – Nội dung bài nghe Hướng dẫn dịch:

    Vận động viên bơi lội vĩ đại người Úc, Annette Lellerman đã ươm mầm hạt giống đầu tiên cho bộ môn bơi lội đồng bộ khi cô biểu diễn múa ba lê trong nước trong một chiếc bể thủy tinh ở New York vào năm 1907.

    Katherine Curtis, một phụ nữ người Mỹ, lấy cảm hứng từ môn thể thao dưới nước mới và cố gắng tìm kiếm sự bổ sung bơi lội đồng bộ cho việc giáo dục thể chất của trường đối với phụ nữ. Năm 1923, bà thành lập câu lạc bộ ballet nước và sáu mươi người bơi lội thu hút sự chú ý của quốc gia và quốc tế.

    Các môn thể thao nhanh chóng trở nên phổ biến trong số các phụ nữ trẻ ở khu vực Chicago và Curtis đã phát triển các quy tắc cho cạnh tranh, dựa chủ yếu vào các phương pháp chấm điểm được sử dụng trong thể dục và lặn.

    Cuộc thi ghi lại đầu tiên được tổ chức vào ngày 27 tháng 5 năm 1939, giữa Chicago Teacher’s College với Curtis và Wright Junior College, cũng ở Chicago.

    Ngay sau đó, bơi đồng bộ đã nhận được một sự chú ý lớn khi Hiệp hội Liên đoàn Thể thao Người nghiệp dư (AAU) được thành lập vào tháng 1 năm 1940. Năm sau, AAU chính thức chấp nhận bơi lội đồng bộ như một môn thể thao cạnh tranh cho các sự kiện của đội. Năm 1946, giải vô địch quốc gia đầu tiên được thực hiện bởi AAU.

    Bơi đồng bộ đã trở thành một sự kiện Olympic tại Los Angeles Games năm 1984.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 12: Listening
  • Unit 13 Lớp 11 Listening
  • Unit 13 Lớp 11: Listening
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Luyện Thi Đại Học Qua Mạng: Lời Khuyên Từ Thủ Khoa Đại Học Y Hà Nội
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12,13 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 15 Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 2 Unit 15 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 1 (Trang 30
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 15: What Would You Like To Be In The Future
  • Trả Lời Lesson 1 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5
  • Bạn đang làm gì vậy Mary?

    I’m cutting the cabbage.

    Mình đang cắt cải bắp.

    b) Don’t play with the knife! You may cut yourself.

    Đừng chơi với dao! Bạn có thể bị đứt tay.

    OK.

    Được rồi.

    c) What are you doing with the stove?

    Bạn đang làm gì với bếp lò vậy?

    I want to cook the cabbage.

    Mình muốn nấu cải bắp.

    d) Don’t touch the stove. You may get a burn.

    Đừng chạm/đụng vào bếp. Bạn có thể bị phỏng/bỏng đấy.

    OK. I won’t.

    a) Don’t play with matches!

    Đừng chơi với những que diêm!

    OK. I won’t.

    Được rồi. Mình sẽ không chơi.

    b) Don’t ride your bike too fast!

    Đừng đi xe quá nhanh!

    Được rồi. Mình sẽ không đi xe quá nhanh.

    c) Don’t climb the tree!

    Đừng trèo/leo cây!

    OK. I won’t.

    Được rồi. Mình sẽ không trèo/leo cây.

    d) Don’t run down the stairs!

    Đừng chạy xuống cầu thang!

    3. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

    OK. I won’t

    Được rồi. Mình sẽ không chạy xuống cầu thang.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về những tai nạn ở nhà và đưa ra lời khuyên. What are you doing…? Bạn đang làm gì.. ?

    4. Listen and tick (Nghe và đánh dấu chọn (√ ))

    I want to… Tôi muốn…

    Don’t…! Đừng/Không..!

    OK. I won’t. Được rồi. Tôi sẽ không…

    1. b 2. c 3. a 4. b

    1. Mother: What are you doing with the knife, Mary?

    Mary: I’m cutting the fruit.

    Mother: Don’t play with the sharp knife! You may cut yourself!

    Mary: OK, I won’t, Mum.

    2. Phong: I’m going to run down the stairs.

    Tom: Don’t do it!

    Phong: Why not?

    Tom: It’s dangerous.

    Phong: OK.

    3. Linda: Hey, Trung. Where are you going?

    Trung: I’m riding to the sports centre.

    Linda: Don’t ride your bike too fast!

    Trung: Don’t worry. I won’t.

    5. Read and complete (Đọc và hoàn thành)

    4. Mai: What are you doing here, Nam?

    Mai: Don’t climb the tree!

    Nam: OK, I won’t.

    (1)room (2) cooking (3) answered (4) run (5) won’t

    Một ngày nọ, Peter buồn chán. Cậu ấy đã ở trong phòng mình và mẹ cậu ấy đang nấu ăn trong nhà bếp. Bà ấy hỏi thật to: “Con ở đâu vậy Peter?”. Cậu ấy đã trả lời: “Con lên cầu thang, mẹ à”. Mẹ cậu nghe cậu chạy xuống và nói: “Đừng chạy xuống cầu thang!” Peter liền đáp: “Dạ, con không lặp lại việc đó mẹ à”.

    Đừng làm việc đó!

    What are you doing?

    I’m going to run down the stairs.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ chạy xuống cầu thang.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    What are you doing?

    I’m going to climb that tree over there.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ trèo cây đó ở đằng kia.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    What are you doing?

    I’m going to ride my bike down this busy road.

    chúng tôi

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really?Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ đi xe đạp xuống đường náo nhiệt nàỵ.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có Đáp Án
  • Những Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 5 Hay Nhất Không Thể Bỏ Qua
  • Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 5 Trực Tuyến Vui Nhộn
  • Unit 12 Lớp 12: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Bài Luận Tiếng Anh 9
  • Unit 12: Water Sports

    A. Reading (Trang 128-129-130 SGK Tiếng Anh 12)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work in pairs. Look at the picture and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Nhìn vào tranh và trả lời các câu hỏi.)

    Water Polo – Bóng nước

    1. Can you name the sport in the picture? ( Bạn có thể gọi tên môn thể thao trong tranh là gì không?)

    2. Where is it played? ( Nó được chơi ở đâu?)

    3. How do people play it? ( Người ta chơi môn thể thao này như thế nào?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm bài tập kèm theo.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Water polo is played in a pool 1.8 metres deep, 30 metres long and 20 metres wide, with a goal 3 metres high and at least 0.9 metre above the water. The goal is marked by vertical posts, a crossbar and a net.

    There are seven players per team, six swimmers and a goalie. The home team wears white caps, the visiting team blue ones and the goalies wear red caps with the number 1 in white.

    Defensive players are not allowed to interfere with the opponent’s movements unless the player is holding the ball. Major fouls are penalized by one minute in the penalty box and a player is ejected after committing five personal fouls.

    For minor fouls, such as holding or punching the ball, a free throw is awarded from the spot of the foul. At least two players must touch the ball after a free throw before a goal can be scored.

    A game is pided into quarters ranging from five to eight minutes in length. After a tie, there are two overtime periods of three minutes each. If the game is still tied after the overtime periods, two teams continue to play 3-minute overtime until the referee’s decision is made.

    Hướng dẫn dịch:

    Môn bóng nước được chơi trong một cái hồ sâu 1,8 mét, dài 30 mét và rộng 20 mét, với khung thành cao 3 mét và cao hơn mặt nước ít nhất 0,9 mét. Khung thành được đánh dấu bằng các cột dọc, một xà ngang và một tấm lưới.

    Mỗi đội có 7 cầu thủ, 6 tay bơi và 1 thủ môn. Đội chủ nhà đội mũ trắng, đội khách đội mũ xanh và thủ môn đội mũ đỏ với số 1 màu trắng.

    Giống như bóng đá, trò chơi bắt đầu với quả bóng ở giữa hồ và cả hai đội lao ra tranh bóng từ vạch gôn của họ. Quả bóng được đưa tới trước bằng cách chuyền một tay hoặc bơi với đầu nổi trên mặt nước và bóng ở giữa hai cánh tay vì thế bóng lướt đi trên gợn sóng do đầu của cầu thủ tạo ra. Ngoại trừ thủ môn, không cầu thủ nào được quyền giữ bóng bằng hai tay.

    Các cầu thủ hậu vệ không được phép ngăn cản đối phương di chuyển trừ khi cầu thủ kia đang giữ bóng. Những lỗi nghiêm trọng sẽ bị một quả phạt trong vòng một phút trong vòng cấm địa và cầu thủ nào phạm 5 lỗi sẽ bị truất quyền thi đấu.

    Đối với những lỗi nhỏ, chẳng hạn như giữ hoặc đấm bóng sẽ được hưởng một cú ném bóng tại điểm phạm lỗi. Phải có ít nhất hai cầu thủ chạm bóng sau cú ném đó thì bàn thắng mới được tính.

    Trận đấu được chia làm 4 hiệp, mỗi hiệp từ 5 tới 8 phút. Sau tỉ số hòa, có hai hiệp phụ, mỗi hiệp kéo dài 3 phút. Nếu trận đấu vẫn hòa sau hai hiệp phụ, hai đội sẽ tiếp tục chơi thêm 3 phút nữa cho đến khi có quyết định của trọng tài.

    Task 1. Work in pairs. Match the words in column A with their meanings in column B. ( Làm việc theo cặp. Ghép các từ ở cột A với ý nghĩa của chúng ở cột B.)

    Gợi ý: Từ vựng:

    1. opponent: đối thủ 2. penalize: phạt 3. eject: đuổi 4. foul: lỗi 5. tie: tỉ số hòa

    Task 2. Complete the following sentences, using the information from the passage. ( Hoàn thành câu sau, sử dụng thông tin từ đoạn văn.)

    Gợi ý:

    1. 1,8; 30 metres; 20 metrers

    2. while caps; blue caps; red caps with the number 1 in white

    3. their own goal lines

    4. holding or punching the ball

    5. five to eight minutes

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. Where can people play water polo?

    2. Where is the ball when the game starts?

    4. Which players are allowed to hold the ball with both hands?

    5. What happens to a player who commits five personal fouls?

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Work in groups. Make a comparison between football and water polo, using the following suggestions. ( Làm việc nhóm. So sánh giữa bóng đá và bóng nước, sử dụng các gợi ý sau.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 10: Reading
  • Cách Học Tốt Tiếng Anh Cấp 3 Hiệu Quả
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 11
  • Cách Dạy Trẻ Lớp 4 Học Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • 20 Bài Học Tiếng Anh Lớp 4 Cha, Mẹ Và Bé Cùng Luyện Tập
  • Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 12

    Tiếng anh lớp 4 unit 12 – Lesson 1

    Nhìn, nghe và đọc lại.

    Một số tên nghề nghiệp các em cần ghi nhớ: accountant (nhân viên kế toán), actor (diễn viên nam), actress (diễn viên nữ), architect (kiến trúc sư), baby sister (người trông trẻ), chef (đầu bếp) dancer (vũ công), dentist (bác sĩ nha khoa), per (thợ lặn) doctor (bác sĩ), driver (tài xế), electrician (thợ điện), engineer (kỹ sư), farmer (nông dân), fishermen (người đánh cá, ngư dân), fixer (thợ sửa chữa), footballer (cầu thủ), gardener (người làm vườn), lawyer (luật sư), lifeguard (nhân viên cứu hộ), manager (người quản lý, giám đốc), director (giám đốc), nurse (y tá), nursing (điều dưỡng), photographer (nhiếp ảnh gia), pilot (phi công), police (cảnh sát), psident (chủ tịch), pupil (học sinh), scientist (nhà khoa học), secretary (thư ký), shopkeeper (nhân viên/người bán hàng), singer (ca sĩ), sodier (bộ đội), student (học sinh, sinh viên), teacher student (giáo viên thực tập), teacher (giáo viên), worker (công nhân),…

    a) Class, get into pairs, please! Interview your partner about the jobs of his or her family members.

    Cả lớp, vui lòng làm theo cặp! Phỏng vấn bạn em về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình của cô ấy/cậu ấy.

    b) What does your father do, Mai? Ba của bạn làm nghề gì vậy Mai?

    He’s a teacher. Ông ấy là giáo viên.

    c) And what about your mother? Còn mẹ của bạn thì sao?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    d) What does your sister do? Chị gái của bạn làm nghề gì?

    She’s a student. Chị ấy là sinh viên.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì?

    He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì?

    He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Nghe và đánh dấu chọn.

    Father worker, mother teacher, sister nurse.

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    Rèn luyện kĩ năng viết giúp các bé ghi nhớ từ vựng rất tốt. Đây là phần bài tập khá dễ và bé hoàn toàn có thể tự học tiếng anh hiệu quả tại nhà.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Nhìn và viết.

    1. family 2. farmer 3. is a nurse

    4. is a driver 5. is a factory worker 6. a pupil

    1. This is a photo of my family. Đây là tấm hình của gia đình mình.
    2. My grandpa is a farmer. Ông mình là nông dân.
    3. My grandma is a nurse. Bà mình là y tá.
    4. My father is a driver. Ba mình là tài xế.
    5. My mother is a factory worker. Mẹ mình là công nhân nhà máy.
    6. I am a pupil. Mình là học sinh.

    Chúng ta cùng hát.

    This is a picture of my family.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình.

    Đây là ông mình. Ông là tài xế.

    Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy.

    Đây là ba mình. Ba là nông dân.

    Và đây là mình. Mình là học sinh.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12 – Lesson 2

    Nhìn, nghe và đọc lại.

    a) Let’s play a game of jobs.

    Chúng ta cùng chơi trò chơi về công việc.

    b) She’s a doctor. Where does she work?

    Cô ấy là bác sĩ. Cô ấy làm việc ở đâu?

    In a hospital.

    Well done! Now it’s your turn.

    Trả lời tốt lắm! Bây giờ đến lượt bạn.

    c) He’s a worker. Where does he work?

    Ông ấy là công nhân. Ông ấy làm việc ở đâu?

    In a factory.

    d) She’s a farmer. Where does she work?

    Cô ấy là nông dân. Cô ấy làm việc ở đâu?

    a) Where does a doctor work?

    A doctor works in a hospital.

    Bác sĩ làm việc trong bệnh viện.

    b) Where does a farmer work?

    A farmer works in a field.

    Nông dân làm việc trên cánh đồng.

    c) Where does a worker work?

    A worker works in a factory.

    Công nhân làm việc ở trong nhà máy.

    d) Where does a clerk work?

    A clerk works in an office.

    Nhân viên văn phòng làm việc ở trong văn phòng.

      What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister do?

    Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

    Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

    Nghe và điền số.

    a 2 b 4 c 1 d 3

    A: Can you talk about your parents’ jobs and where they work?

    B: Yes, OK. My father is a farmer. He works in a field.

    A: How about your mother?

    B: She’s a nurse. She works in a hospital.

    A: Thanks for your answers.

    B: You’re welcome.

    A: Now, what about you? What does your father do?

    C: He’s a doctor. He works in a hospital.

    A: How about your mother?

    C: She’s a teacher. She works in a primary school.

    A: Thanks for your answers.

    C: You’re welcome.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Nhìn và viết.

    She is a doctor/nurse. Bà ấy là bác sĩ/y tá.

    She works in a hospital. Bà ấy làm việc trong bệnh viện.

    He is a farmer. Ông ấy là nông dân.

    He works in a field. Ông ấy làm việc trên cánh đồng.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Chúng ta cùng chơi.

    Pelmanism (Phương pháp Penman – Luyện trí nhớ)

    Đầu tiên, để chuẩn bị cho trò chơi này, các bạn chuẩn bị các thẻ tên công việc (nghề nghiệp) và nơi làm việc cho công việc đó. Nhắc lại cho các bạn về cách chơi trò chơi này như sau: chơi theo cặp, các bạn lần lượt lật một cặp thẻ tên. Nếu cặp thẻ tên đó hiện ra là công việc phù hợp với nơi làm việc thì người chơi sẽ được một điểm và tiếp tục lật cặp thẻ tên khác. Nếu các bạn lật một cặp thẻ mà hiện ra không đúng (có nghĩa là công việc không phù hợp với nơi làm việc) thì đến lượt người chơi kia. Khi đã lật hết toàn bộ thẻ tên, người nào có số điểm cao nhất là người chiến thắng.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12 – Lesson 3

    Nghe và đọc lại.

    field My grandpa works in a field.

    Ông tôi làm việc trên cánh đồng.

    piece I want a piece of chocolate.

    teacher My mother is a teacher.

    reading She’s reading a book now.

    Bây giờ cô ấy đang đọc sách.

    Nghe và khoanh tròn. Sau đó nói các câu có từ được khoanh tròn.

    1. Where’s my piece of chocolate?
    2. Miss Hien is reading a dictation.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Chúng ta cùng hát ca.

    Jobs and places of work

    Công việc và nơi làm việc

    What does your father do? He’s a farmer.

    Where does he work? In a field.

    What does your mother do? She’s a teacher.

    Where does she work? In a school.

    What does your sister do? She’s a worker.

    Where does she work? In a factory.

    What does your brother do? He’s a clerk.

    Where does he work? In an office.

    Ba bạn làm nghề gì? Ông ấy là nông dân.

    Ông ấy làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

    Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

    Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

    Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ấy là công nhân.

    Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

    Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

    Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Đọc và hoàn thiện.

    Đây là bài báo cáo về cuộc phỏng vấn của tôi với Phong. Cha cậu ấy là giáo viên, ông ấy làm việc ở Trường Tiểu học Lê Hồng Phong. Mẹ cậu ấy là y tá. Bà ấy làm việc ở Bệnh viện Thành Nhân. Phong có một anh trai nhưng không có chị/em gái. Anh trai cậu ấy là công nhân trong nhà máy ô tô. Và như các bạn biết, Phong là học sinh lớp 4A. Cám ơn bạn đã đọc.

    Job (Công việc) Place of work (Nơi làm việc)

    Father – teacher – Le Hong Phong Primary School

    Mother – nurse – Thanh Nhan Hospital

    brother – worker – car factory

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Viết về nghề nghiệp và nơi làm việc của các thành viên trong gia đình.

    There are four people in my family.

    My father is a director. He works in Tri Thuc Viet Company.

    My mother is a nurse. She works in Trung Vuong Hospital.

    My sister is a student. She studies at Ho Chi Minh City University of Pedagogy.

    And I am a pupil in Class 4/2.

    Có 4 người trong gia đình tôi.

    Ba tôi là giám đốc. Ông ấy làm việc trong Công ty Tri Thức Việt.

    Mẹ tôi là ỵ tá. Bà ấy làm việc ở Bệnh viện Trưng Vương.

    Chị gái tôi là sinh viên. Chị ấy học ở Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

    Và tôi là học sinh ở lớp 4/2. Tôi học ở Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Phỏng vấn hai bạn học về nghề nghiệp của ba mẹ họ. Nói cho cả lớp nghe về chúng.

    GIẢI BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 4 UNIT 12

    Hoàn thành và đọc to những từ sau

    (Hoàn thành với những từ trên và đọc to những câu sau)

    Tôi đang đói. Tôi muốn 1 miếng bánh.

    Bác tôi là 1 giáo viên ở 1 trường tiểu học.

    Ông bà tôi đang làm việc trên đồng lúa bây giờ.

    Tôi đang đọc 1 cuốn sách bây giờ.

    (Viết về công việc của họ và nơi họ làm việc)

    1 nông dân trên cánh đồng

    1 bác sĩ trong bệnh viện

    1 công nhân trong 1 nhà máy

    1 tài xế trong 1 chiếc taxi

    1 y tá trong 1 bệnh viện

    C. SENTENCE PATTERNS – Cặp câu

    Mẹ cậu làm gì? Bà ấy là 1 y tá.

    Bà ấy làm việc ở đâu? Bà ấy làm trong 1 bệnh viện.

    Bà ấy có thích công việc của mình không? Có.

    Bố cậu làm gì? Ông ấy là 1 thư ký.

    Ông ấy làm việc ở đâu? Ông ấy làm việc trong 1 văn phòng.

    Ông ấy thích công việc của mình chứ? Có.

    Bố bạn làm gì, Quân?

    Ông ấy làm việc ở đâu?

    Ông ấy có thích công việc của mình không?

    Mẹ bạn làm gì?

    Bà ấy làm việc ở đâu?

    Bà ấy có thích công việc của mình không?

    Hỏi và trả lời những câu hỏi bên trên

    Đọc và hoàn thành

    Tên tôi là Quân. Có 4 người trong gia đình tôi: bố mẹ tôi, anh trai tôi và tôi. Chúng tôi có những công việc khác nhau. Bố tôi là 1 giáo viên ở trường tiểu học. Mẹ tôi là 1 y tá trong bệnh viện. Anh tôi là sinh viên tại trường đại học Hà Nội và tôi đang học lớp 4 ở trường của bố tôi. Tôi yêu gia đình rất nhiều và tôi rất vui khi đến trường.

    Bố anh ấy là 1 giáo viên. Ông ấy làm ở 1 trường tiểu học.

    Mẹ cậu ấy là 1 y tá, bà ấy làm việc ở 1 bệnh viện.

    Anh trai cậu ấy là 1 sinh viên. Anh ấy học ở trường Đại học Hà Nội.

      a pupil/ student, in his father’s primary school

    Quân là 1 học sinh, cậu ấy học ở trường tiểu học của bố mình.

    Đây là 1 bức ảnh của gia đình tớ. Có …………người trong gia đình. Bố tớ……..Mẹ tớ…………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12 What Does Your Father Do?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English 2 Unit 12
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 24/12/2020
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12: What Does Your Father Do? (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan (Sgk)
  • Lesson 3 Unit 12 Trang 1617 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Các Bài Tập Lesson 3 Unit 12 Sgk Tiếng Anh 5
  • Lesson 1 Unit 3 Trang 18 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Lesson 1 Unit 3 Trang 18 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Ngữ Pháp Unit 3 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Giáo Án Tin Học Lớp 3 Bài 3: Học Tiếng Anh Với Phần Mềm Alphabet Blocks
  • 1. Don’t play with the knife!

    Đừng chơi với dao!

    OK, I won’t.

    Được rồi, tôi sẽ không.

    2. Don’t play with matches! – Đừng chơi với những que diêm!

    OK, I won’t. – Được rồi, tôi sẽ không.

    3. Why shouldn’t I play with the knife?

    Tại sao bạn không nên chơi với dao?

    Because you may cut yourself

    Bởi vì bạn có thể đứt tay.

    4. Why shouldn’t I play with the stove?

    Tại sao bạn không nên chơi với bếp lò?

    Because you may get a burn.

    Bởi vì bạn có thể bị bỏng/phỏng.

    2. Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó đọc lớn những câu sau

    Why shouldn’t he do that?

    Tại sao cậu ấy không nên làm việc đó?

    Look at Jim.

    What’s he doing?

    He’s riding his bike too fast.

    Should he ride it too fast?

    No, he shouldn’t.

    Why not?

    He may fall off his bike. Hãy nhìn Jim.

    Cậu ấy đang làm gì?

    Cậu ấy đang đạp xe đạp quá nhanh.

    Cậu ấy có nên đi xe đạp quá nhanh không? Không, cậu ấy không nên.

    Tại sao không?

    Cậuấay có thể té/ngã xe.

    Look at Mary.

    What’s she doing?

    She’s playing with a cat on the street.

    Should she play with the cat?

    No, she shouldn’t.

    Why not?

    She may scratch her face.

    Hãy nhìn Mary.

    Cô ấy đang làm gì?

    Cô ấy đang chơi với con mèo trên đường.

    Cô ấy có nên chơi với con mèo không?

    Không, cô ấy không nên. Tại sao không?

    Nó có thể cào mặt cô ấy.

    4. Đọc và làm những bài tập

    1) Khoanh tròn tiêu đề tốt nhất

    b. Preventing children from falling (Phòng ngừa trẻ khỏi té/ngã)

    Ngã/té là một dạng tai nạn phổ biến dành cho trẻ ở nhà. Bé trai hay bé gái của bạn có thể té ngã từ giường hoặc ghế sô pha. Cậu ấy cô ấy có thể ngã/té xuống cầu thang. Những lời khuyên sau đây có thể giúp giữ bé trai hay bé gái của bạn an toàn:

    Đảm bảo cậy ấy hoặc cô ấy không thể lăn khỏi giường

    Đảm bảo cậu ấy hoặc cô ấy không thể mở bất kỳ cửa sổ.

    Đừng để cậu ấy hoặc cô ấy đến gần cầu thang

    Đừng để cậu ấy hoặc cô ấy ra ngoài ban công

    2) Đánh dấu chọn (√) Đúng (T) hoạc Sai (F)

    1. Những em bé có thể lăn khỏi ghế sô pha. (T)

    2. Bạn không nên chặn bé trai hay bé gái của bạn leo cầu thang. (F)

    3. Bạn nên đảm bảo cậu ấy hoặc cô ấy không thể lăn khỏi giường. (T)

    4. Đừng mở bất kỳ cửa sổ nào ở nhà. (F)

    5. Cho phép cậu ấy hoặc cô ấy chơi trên ban cồng thỉnh thoảng một mình. (F)

    5. Viết những gì có thể xảy ra

    1. Tony đang chơi với một con dao bén (sắc).

    He may cut himself.

    Cậu ấy có thể bị đứt toy.

    2. Linda đang chơi với một con mèo của hàng xóm.

    It may scratch her face. Nó có thể cào mặt của cô ấy.

    3. Quân đang đi xe đạp quá nhanh.

    He may fall of his bike. Cậu ấy có thể té/ngã xe.

    6. Dự án

    Tạo ra một bức tranh khổ lớn về tai nạn ở nhà và làm thế nào để phòng tránh chúng.

    7. Tô màu những ngôi sao

    Bây giờ tôi có thể….

    hỏi và trả lời những câu hỏi về phòng ngừa những tai nạn ở nhà.

    nghe và gạch dưới những đoạn văn về phòng ngừa những tai nạn ở nhà.

    viết về những tai ngn có thể xảy ra.

    đọc và gạch dưới những đoạn văn về phòng ngừa những tai nạn ở nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 12 Lesson 3 (Trang 16
  • Giải Lesson 3 Unit 12 Trang 16,17 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Hướng Dẫn Dịch Và Làm Lesson 3 Unit 13 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 13 Lesson 3 (Trang 22
  • Giải Lesson 3 Unit 13 Trang 22 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Unit 3 Lớp 12: Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Unit 3: Ways of socialising

    B. Speaking (Trang 32-33-34 SGK Tiếng Anh 12)

    Task 1. Practise reading these dialosues, paying attention to how people give and respond to complements in each situation. ( Hãy luyện tập các đọc các đoạn hội thoại sau, chú ý cách người ta khen và đáp lại lời khen trong mỗi tình huống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Phil: Barbara, bạn thực sự có cái áo cánh đẹp quá! Mình chưa bao giờ thấy cái áo nào hợp với bạn như thế.

    Barbara: Cám ơn bạn, Phil. Đó là lời khen thật tuyệt.

    Peter: Cindy. Kiểu tóc của bạn tuyệt quá!

    Cindy: Cám ơn, Peter. Tôi nghĩ cuối cùng tôi tìm được kiểu tóc đoan trang và dễ chải.

    Tom: Tony, tôi nghĩ ván quần vợt của bạn hôm nay khá hơn nhiều.

    Tony: Bạn đùa đấy thôi. Tôi nghĩ nó thật tệ đấy.

    Gợi ý:

    David: You look really nice with your dress, Kathy!

    or Your dress is very ptty, Kathy!

    or That dress looks lovely on you, Kathy.

    Hung: Wow, your motorbike is terrific.

    or Your motorbike is certainly unique. I don’t think I’ve ever seen anything like this before!

    Michael: I didn’t know you could play badminton so well!

    or I thought your badminton game was a lot better today, Colin.

    Gợi ý:

    You: Thanks, Phil. That’s very nice of you to say so.

    You: Thank you, Peter. I’m glad you enjoyed it.

    You: Thanks. That’s a nice compliment, but sometimes I think I’m not so good at all.

    Gợi ý:

    – một cặp mắt kính đẹp

    A: That’s a nice pair of glasses. Where did you buy it?

    B: Oh, thank you. It’s from that optician’s down on Ba Trieu Street.

    – một chiếc đồng hồ mới và đắt tiền

    A: Hey, I really like your new watch.

    B: Oh, thanks. I just got it yesterday.

    – một chiếc điện thoại di động mới

    A: I do like your cell phone. Is it new?

    B: Thank you. I got it for my birthday last week.

    – một đôi giày trông hiện đại

    Nam: Your new shoes are nice, Hoa.

    Hoa: I hate them, Nam. I think they look kind of funny on my feet.

    – một chiếc áo khoác hợp thời trang

    Nam: That jacket looks lovely on you, Mai!

    Mai: Thanks. I knew I had to have it the moment I saw it in the window.

    unit-3-ways-of-socialising.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Unit 3 Lớp 11: Listening
  • Unit 3 Lớp 11: Getting Started
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100