Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 2 (Ôn Tập 2)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 8 This Is My Pen
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: A Party
  • Ôn Tập Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9
  • Lesson 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 3
  • Unit 6 Lesson 1 Trang 40
  • (Nghe và đánh dấu chọn).

    1. Class: Good morning, Miss Hien.

    Miss Hien: Sit down, please.

    2. Linda: Is your school big?

    Nam: Yes, it is.

    3. Mai: What colour is your book?

    Tony: It’s green.

    4. Mai: What colour are your pencils, Nam? Nam: They are red.

    5. Linda: What do you do at break time?

    Nam: I play football.

    Linda: Great!

    Bài 2: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    1. Nam: May I come in?

    Miss Hien: Yes, you can.

    2. Tom: Is that the classroom?

    Mai: No, it isn’t. It’s the computer room.

    3. Tom: Is that your pencil case?

    Mai: What colour is it?

    Tom: It’s pink.

    Mai: Yes. It’s my pencil case.

    4. Mary: What do you do at break time?

    Mai: I play hide-and-seek.

    Bài 3: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đây là trường của mình. Nó to. Mình học lớp 3B. Lớp của mình cũng lớn. Bây giờ là giờ giải lao. Có nhiều bạn của mình ở trên sân trường. Mình ở trong phòng vi tính với Quân bạn của mình.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    2 – c Are those your books? – Yes, they are.

    3 – a What colour is your school bag? – It’s brown.

    4- b May I come in? – Yes, you can.

    5 – d What do you do at break time? – I play basketball.

    Bài 5: Look and say. (Nhìn và nói).

    Bọn làm gì vào giờ giải lao?

    I play football.

    Mình chơi bóng đá.

    b) Are these your books?

    Đây là những quyển sách của bạn phải không?

    No, they aren’t. / Yes, they are.

    Không, không phải. / Vâng, đúng rồi.

    c) What colour are your pencils, Nam?

    Những cây viết chì của bạn màu gì vậy Nam?

    My pencils are red.

    Nhừng cây viết chì của mình màu đỏ.

    d) May I close my book?

    Em có thể đóng sách của em lại không ạ?

    Yes, you can.

    Vâng, em có thể.

    Truyện ngắn Mèo và Chuột 2

    Hello, Miu! Xin chào, Miu!

    3. Maurice, this is Chit. He’s a mouse.

    Maurice, đây là Chit. Cậu ấy là chuột.

    Pleased to meet you, Maurice.

    Rất Vui được gặp cậu, Maurice.

    Pleased to meet you too, Chit.

    Mình cũng rất vui được gặp cậu, Chit.

    4. Is this your house?

    Đây là nhà của cậu à?

    Yes, it is.

    Vâng, đúng rồi.

    It’s big!

    Nó to thế!

    That’s right.

    Đúng rồi.

    5. Wow! Is that your chair?

    Đó là ghế của cậu à?

    Yes, it is.

    Vâng, đúng vậy.

    It’s beautiful!

    Nó tuyệt đẹp!

    Thank you!

    Cảm ơn!

    6. Do you like hide-and-seek?

    Cậu có muốn chơi trốn tìm không?

    Yes!

    Có!

    Good! Let’s play hide-and-seek.

    Tốt! Chúng ta cùng chơi trốn tìm nào.

    7. One, two, three,…

    Bài 2: Ask and answer the questions. (Hỏi và trả lời câu hỏi).

    Một, hai, ba,…

    1. What colour is Chit? Chit màu gì?

    Chit is white. Chit màu trắng.

    2. Is Miu a brown cat? Miu là mèo nâu phải không?

    No, it isn’t. Miu is a black cat.

    Không, không phải. Miu là mèo đen.

    3. What colour is Maurice? Maurice màu gì?

    Maurice is red. Maurice màu đỏ.

    4. Is the house big or small? Nhà thì lớn hay nhỏ?

    Bài 3: Number the sentences. Then act out in pairs. (Đánh số vào những câu sau. Sau đó thực hành theo cặp).

    The house is big. Ngôi nhà thì lớn.

    Maurice: That’s right.

    Maurice: Pleased to meet you too.

    Chit: Pleased to meet you, Maurice.

    1. Is that your chair?

    2. Do you like hide-and-seek?

    3. Pleased to meet you too.

    4. Let’s play hide-and-seek.

    5. Is this your house?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Review 3
  • Skills Review 3 Lớp 6
  • Review 3 Lớp 6 Skills Trang 37
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 5
  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3
  • Review 4 Trang 70 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Review 4 Trang 70 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4
  • Hướng Dẫn Giải Review 4 Trang 68 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 2
  • Bài nghe:

    It is the first day of Tet. It is 8 o’clock in the morning. The family is getting ready for Tet. There are beautiful flowers in the living room. On the dining table, there’s a lot of nice food such as meat, fish and slices of banh chung. There are also drinks such as milk, orange juice and water.

    The family is wearing their new clothes. Mai and her brother are very happy because they’re getting lucky money from their parents.

    2. Read and complete. Đọc và hoàn thiện.

    (1) thirty (2) family (3) drinking (4) orange juice (5) seven

    Bây giờ là 5 giờ 30. Gia đình Hoa đã thức dậy. Bây giờ gia đình ở bàn ăn tối. Hoa và ba cô ấy thích ăn trứng và bánh mì, và uống trà vào bữa sáng. Mẹ cô ấy thích ăn bánh chưng và thịt, và uống nước cam ép. Họ đã sẵn sàng để đi làm vào lúc 7 giờ.

    3. Read and match. Đọc và nối.

    1 – e What time do you get up every morning?

    Mỗi buổi sáng bạn thức dậy lúc mấy giờ?

    Six or six thirty.

    6 hoặc 6 giờ 30.

    2 – c What does your mother do?

    Mẹ bạn làm gì?

    She’s a nurse.

    Bà ấy là y tá.

    3 – d Would you like some orange juice?

    Yes, please.

    Vâng, mình sẵn lòng.

    4 – b When is Teachers’ Day?

    Khi nào là ngày Nhà giáo Việt Nam?

    It’s on the twentieth of November.

    Đó là ngày 20 tháng 11.

    5 – a What does your brother look like?

    Anh trai bạn trông thế nào?

    He’s tall and thin.

    Anh ấy cao và ốm.

    4. Look and write. Nhìn và viết.

    1. It is seven thirty in the morning.

    Đó là 7 giờ 30 vào buổi sáng.

    2. He is a factory worker.

    Ông ấy là công nhân nhà máy.

    3. Children’s Day is fun for many children.

    Ngày Quốc tế Thiếu nhi là ngày vui cho nhiều trẻ em.

    4. Orange juice is a good drink for us.

    Nước cam ép là thức uống tốt cho chúng ta. 5. Write about your father or mother. Viết về bố hoặc mẹ bạn.

    My father is Mr Hoa. He is thirty-seven years old. He is a clerk and works in an office. He likes drinking coffee for breakfast and drinking tea for dinner.

    Bố mình là ông Hòa. Ông ấy 37 tuổi. Ông ấy là nhân viên văn phòng và làm việc trong văn phòng. Ông ấy thích uống cà phê vào bữa sáng và uống trà vào bữa tối.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 2
  • Lớp Học Tiếng Anh Du Lịch, Định Cư, Du Học Quận 7
  • Lớp Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tại Quận 4 Chỉ Từ 5
  • 8 Trung Tâm Anh Ngữ Dành Cho Các Bạn Ở Quận 4
  • Top 8 Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Ở Quận 4
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 3 Lớp 6 Skills Trang 37
  • Skills Review 3 Lớp 6
  • Chữa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Review 3
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 2 (Ôn Tập 2)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 8 This Is My Pen
  • REVIEW 3 (ÔN TẬP 3) Nghe và đánh dấu chọn (*9 b 2. c Audio script Mai: Where's Linda? Mary: She's at the doctor now. Mai: What's the matter with her? Mary: She has a stomach ache. Nam: What's your hobby, Tony? Tony: I like sports. Nam: What would you like to be in the future? Tony: I'd like to be a footballer. Nghe và điền số a2 b1 c4 d3 Audio script Linda: What's the matter with you? Mary: I have a toothache. Linda: Poor you. You should go to the doctor. And you shouldn't eat sweets. Mary: I know, you're right. Linda: What do you often do in your free time? Phong: I often go skating in the park. Linda: Really? Phong: Yes, because skating is my favourite sport. Linda: What do you want to do now? Nam: I want to make a paper plane. Linda: Why? Nam: Because I like planes and I'd like to be a pilot when I grow up. Linda: Where are you going? Quan: I'm going to the park. I'm going to ride my bike with my friends there. Linda: Don't ride your bike too fast! It's dangerous. Nghe và viết một từ vào chồ trống design Trung muốn thiết kết những ngôi nhà. reading Mary thích đọc vào thời gian rảnh của cô ấy. Đọc và hoàn thành Tên tôi là Tony. Tôi thường dọc những sách khoa học và tập thể thao trong phòng thể dục. Tôi muốn khỏe mạnh và giỏi khoa học bởi vì tôi muốn trở thành phi công. Tôi muốn lái máy bay. Những người bạn của tôi là Mai và Linda thích những thứ khác. Mai thích đọc nhiều sách. Cô ấy muốn trở thành nhà văn bởi vì cô ấy muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi. Linda thường vẽ những bức tranh trong thời gian rảnh của cô ấy. Cô ấy muốn trở thành kiến trúc sư bởi vì cô ấy muốn thiết kế những tòa nhà. Name (Tên) Hobby (Sở thích) Future job (Công việc ở tương lai) Reason (Lý do) Tony (1) pilot (phi công) (2) want to fly planes (muốn lái máy bay) Mai writer (nhà văn) (4) would like to write stories for children (muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi) Linda (5) draws pictures (vẽ những bức tranh) architect (kiến trúc sư) would like to design buildings (muốn thiết kế những tòa nhà) Viẽt vẽ em Bạn làm gì vào thời gian rảnh của mình? Tôi thường đọc những cuốn truyện tranh. Bạn muốn trở thành gì trong tương lai? Tại sao? I'd like to be a teacher. Because I'd like to teach young children. Tôi muốn trở thành giáo viên. Bởi vì tôi muốn dạy những đứa trẻ. Bây giờ bạn đang đọc truyện gì? I am reading The story of Doraemon. Tôi đang đọc Truyện Doraemon. Nhân vật chính trong câu truyện yêu thích của bạn là ai? It's Doraemon. Đó là Doraemon. Bạn nghĩ gì về nhân vật chính trong câu truyện? I think he's clever. Tôi nghĩ cậu ấy thông minh. Truyện ngắn: Mèo và Chuột 3 Đọc và lắng nghe câu truyện Chit: Good morning, Miu. How are you today? Chào Miu. Hôm nay bợn khỏe không? Miu: Hello, Chit. I'm not very well. Chào Chit. Mình không được khỏe. Chit: What's the matter with you? Có chuyện gì xảy ra với bợn à? Miu: I have a headache, a stomach ache and a fever. Mình bị dau dầu, dau bụng và sốt. Chit: Oh, that's terrible. You should go back to bed. Ồ, điều đó thật khủng khiếp. Bợn nên quay trở lợi giường. Miu: I can't. I have to go out. Mình không thể. Mình phải đi ra ngoài. Chit: Why? Tại sao? Miu: Because I'm going to the zoo with Maurice and Doris. Bởi vì mình sẽ di sở thú với Maurice và Doris. Miu: Hello, Miu speaking. A lô, Miu dang nghe. Maurice: Hello, Miu. It's Maurice here. Xin chào Miu. Mình là Maurice đây. Miu: Hello, Maurice. How are you? Xin chào Maurice. Bạn khỏe không? Maurice: I'm III. And Doris is III, too. We can't go to the zoo. I'm sorry. Mình bị bệnh. Và Doris cũng bị bệnh. Chúng tôi không thể đi sở thú. Mình xin lỗi. Miu: Don't worry, Maurice. I'm ill, too. We can go to the zoo next week. Đừng bận tâm, Maurice. Mình cũng bị bệnh. Chúng ta có thể đi sở thú vào tuần tới. Miu: Maurice and Doris are ill, too, They can't go to the zoo. Maurice và Doris củng bị bệnh. Họ không thể đi sở thú. Chit: Good! Tốt! Miu: Good? Tốt ư? Chit: Yes! You can stay home and go to bed! Vâng! Bạn có thể ở nhà và đi ngủ! Audio script Chit: Good morning, Miu. How are you today? Miu: Hello, Chit. I'm not very well. Chit: What's the matter with you? Miu: I have a headache, a stomach ache and a fever. Chit: Oh, that's terrible. You should go back to bed. Miu: I can't. I have to go out. Chit: Why? Miu: Because I'm going to the zoo with Maurice and Doris. Miu: Hello, Miu speaking. Maurice: Hello, Miu. It's Maurice here. Miu: Hello, Maurice. How are you? Maurice: I'm III. And Doris is III, too. We can't go to the zoo. I'm sorry. Miu: Don't worry, Maurice. I'm III, too. We can go to the zoo next week. Miu: Maurice and Doris are ill, too. They can't go to the zoo. Chit: Good! Miu: Good? Chit: Yes! You can stay home and go to bed! Trả lời những câu hỏi Miu cảm thđy khỏe phải không? No, he isn't. Không, cậu ấy không khỏe. Cậu ấy có vấn đề gì? He has a headache, a stomach ache and a fever. Cậu ấy đau đầu, đau bụng và sốt. Hôm nay cậu ấy sẻ làm gì? He's going to the zoo with Maurice and Doris. Cậu ấy sẽ di sở thú với ỉyỉaurice và Doris. Maurice và Doris có thể đi sở thú không? No, they can't. Không, họ không thể đi. Hôm nay Miu có thể làm gì? He can stay in bed. Cậu ấy có thể ở trên giường. Sắp xếp lại những từ từ câu truyện d. because (bởi vì) e. matter (vấn đề) a. headache (đau đầu) b. terrible (khủng khiếp) c. speaking (nói) (3) have (4) stay (5) not B: Tôi cảm thấy không khỏe. B: Tôi bị đau bụng. B: Tôi không thể. B: Tôi phải đi học. Đọc và hoàn thành (l)well (2) matter A: Hôm nay bạn khỏe không? A: Có vấn đề gì với bạn à? A: Bạn nên ở trên giường. A: Tại sao không? Thực hành theo cặp. TƯỎng tượng bạn đang bệnh. Nói về bạn cảm thấy thế nào Đọc và nối 1 - e Anh trai của bạn bị làm sao? Cậu ấy bị đau bụng. 2-a Cậu ấy sẽ đi bác sĩ phải không? Vâng, đúng rồi. 3-b Còn bạn thì sao? Bạn khỏe không? Tôi bị đau đầu. 4 - c Bạn đang ở trên giường phải không? Không,không có. 5-d Tại sao không? Bởi vì tôi phải đi học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 5
  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36
  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Review 4 Lớp 3 (Trang 70
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Review 4
  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 5
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3
  • Review 3 Lớp 6 Skills Trang 37
  • Skills Review 3 Lớp 6
  • Chữa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Review 3
  • Review 3 lớp 5

    Review 3 lớp 5 (trang 36-37)

    1. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu)

    Bài nghe:

    1. Mai: Where’s Linda?

    Mary: She’s at the doctor now.

    Mai: What’s the matter with her?

    Mary: She has a stomach ache.

    2. Nam: What’s your hobby, Tony?

    Tony: I like sports.

    Nam: What would you like to be in the future?

    Tony: I’d like to be a footballer.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mai: Linda ở đâu?

    Mary: Bây giờ, cô ấy đang ở chỗ bác sĩ.

    Mai: Có chuyện gì với cô ấy thế?

    Mary: Cô ấy bị đau bụng.

    2. Nam: Sở thích của bạn là gì, Tony?

    Tony: Mình thích thể thao.

    Nam: Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tony: Mình muốn trở thành cầu thủ bóng đá.

    2. Listen and number. (Nghe và đánh số)

    Bài nghe:

    1. Linda: What’s the matter with you?

    Mary: I have a toothache.

    Linda: Poor you. You should go to the doctor. And you shouldn’t eat sweets

    Mary: I know, you’re right.

    2. Linda: What do you often do in your free time?

    Phong: I often go skating in the park.

    Linda: Really?

    Phong: Yes, because skating is my favourite sport.

    3. Linda: What do you want to do now?

    Nam: I want to make a paper plane.

    Linda: Why?

    Nam: Because I like planes and I’d like to be a pilot when I grow up.

    4. Linda: Where are you going?

    Quan: I’m going to the park. I’m going to ride my bike with my friends there.

    Linda: Don’t ride your bike too fast! It’s dangerous.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Linda: Có chuyện gì với bạn thế?

    Mary: Mình bị đau răng.

    Linda: Tội nghiệp bạn quá. Bạn nên đi khám bác sĩ. Và bạn không nên ăn kẹo.

    Mary: Mình biết, bạn nói đúng.

    2. Linda: Bạn thường làm gì trong thời gian rảnh?

    Phong: Mình thường trượt pa-tanh trong công viên

    Linda: Thật sao?

    Phong: Ừ, bởi vì đó là môn thể thao ưa thích của mình.

    3. Linda: Bạn muốn làm gì bây giờ?

    Nam: Mình muốn làm một chiếc may bay giấy.

    Linda: Tại sao?

    Nam: Bởi vì mình thích máy bay và mình muốn trở thành phi công khi mình trường thành.

    4. Linda: Bạn định đi đâu?

    Quan: Mình định đi công viên. Mình định đạp xe với các bạn mình ở đó.

    Linda: Đừng đạp xe quá nhanh. Rất nguy hiếm đó.

    3. Listen and write one word in the blank. (Nghe và điền từ vào chỗ trống)

    Bài nghe:

    1. Nam: What would you like to be in the future, Trung?

    Trung: I’d like to be an architect.

    Nam: Why would you like to be an architect

    Trung: Because I want to design buildings.

    2. Nam: What are you reading, Mary?

    Mary: I’m reading The Story of Tam and Cam.

    Nam: Do you like reading fairy tales?

    Mary: Yes, I do. I like reading very much.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nam: Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai, Trung?

    Trung: Mình muốn là một kiến trúc sư.

    Nam: Tại sao bạn muốn làm kiến trúc sư?

    Trung: Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà.

    2. Nam: Bạn đang đọc gì thế, Mary?

    Mary: Mình đang đọc truyện Tấm Cám.

    Nam: Bạn có thích đọc truyện cổ tích không?

    Mary: Có. Mình rất thích.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành chỗ trống)

    1. pilot

    2. wants to fly planes

    3. read books

    4. would like to write stories for children

    5. draws pictures

    Hướng dẫn dịch:

    Tên mình là Tony. Mình thường đọc sách khoa học và tập thể thao trong sân tập. Mình muốn khỏe mạnh và học giỏi môn khoa học vì mình muốn trở thành một phi công. Mình muốn lái máy bay. Bạn của mình là Mai và Linda thích những thứ khác nhau. Mai thường đọc sách. Bạn ấy muốn trở thành một nhà văn bởi vì bạn ấy muốn viết truyện cho trẻ em. Linda thường vẽ tranh vào thời gian rảnh. Bạn ấy muốn trở thành một kiến trúc sư bởi vì bạn ấy muốn thiết kế các tòa nhà.

    5. Write about you. (Viết về bạn)

    1. I play football with my friends.

    2. I want to be a doctor. Because I want to help the patients

    3. I’m reading The Sleeping Beauty.

    4. The beautiful princess is the main character

    5. She’s beautiful.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Review 4 Lớp 3 (Trang 70
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Review 4
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Review 1 Trang 36, 37 Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Chữa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Review 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 2 (Ôn Tập 2)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 8 This Is My Pen
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: A Party
  • Ôn Tập Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9
  • Lesson 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 3
  • Chương trình sách giáo khoa môn tiếng Anh mới được xây dựng trên nền tảng hiện đại, tích hợp đủ 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết. Trong đó đặc biệt là tăng cường các bài tập ôn luyện, củng cố cuối mỗi unit. Cụ thể là các bài tập tiếng anh lớp 6 review 3, bao gồm các phần: Pronunciation, Vocabulary và Grammar

    1, Chữa bài tập tiếng anh lớp 6 review 3 phần 1: Pronunciation

    Part 1: Odd one out. Which underlined sound is pronounced differently in each group?

    Đáp án part 1 tiếng anh lớp 6 trang 37

    Câu 1: C, favour i te

    Câu 2: A, d o ctor

    Câu 3: A, fat h er

    Câu 4: B, rep ea t

    Câu 5: D, sp ea ker

    Câu 6: D, au th or

    Part 2 tiếng anh lớp 6 review 3: Practise saying the sentences. Pay attention to then pronunciation of the underlined words.

    1, What sport can you play in the cold weather?

    2, The bathroom door is closed tightly

    3, Her hair is shining brightly in the sun

    4, I know neither Stockholm nor Rio de Janeiro

    2, Chữa bài tập tiếng anh lớp 6 review 3 phần 2: Vocabulary

    Part 3: Choose A, B, or C to fill the gaps in the passage

    1, A, outdoor B, indoor C, school

    2, A, tennis B, swimming C, karate

    3, A, Sweden B, Paris C, Bangkok

    4, A, snowman B, postman C, sportsman

    5, A, channels B, viewers C, programmes

    Đáp án Part 3 tiếng anh lớp 6 review 3 trang 37

    Câu 1: A, outdoor

    Câu 2: B, swimming

    Câu 3: A, Sweden

    Câu 4: A, snowman

    Câu 5: C, programmes

    Part 4 tiếng anh lớp 6 review 3: Choose one of the words/ phrases in the box to complete sentences 1-6

    3, Chữa bài tập tiếng anh lớp 6 review 3 phần 3: Grammar

    Part 5: Complete the sentences with the psent simple, psent perfect or past simple forms of the verbs in brackets

    Đáp án part 5 tiếng anh lớp 6 review 3

    1, has started

    2, play

    3, have had

    4, was

    5, bought

    6, has worked

    Part 6: Are the underlined question words correct. If not, correct them

    B: Monday and Thursday

    Part 7 tiếng anh lớp 6 review 3: Use the superlatives in the box to complete the sentences

    B: It’s Tet. There are lots of fireworks

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills Review 3 Lớp 6
  • Review 3 Lớp 6 Skills Trang 37
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Review 3
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 5
  • Review 3 Lớp 5 (Trang 36
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 1 Skills Reading Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Trang 37
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English
  • Review 2 lớp 5

    Review 2 lớp 5 (trang 70-71)

    1. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu)

    Bài nghe:

    1. Tom: How many lessons do you have today, Quan?

    Quan: I have Four: maths, Vietnamese, English and IT

    2. Akiko: You are very good at speaking English, Nam!

    Nam: Thank you, Akiko.

    Akiko: How do you practise speaking?

    Nam: I speak English with my friends every day.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tom: Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học hả Quân?

    Quan: Mình có 4 môn: toán, tiếng Việt, tiếng Anh và công nghệ thông tin.

    2. Akiko: Bạn nói tiếng Anh rất tốt, Nam à!

    Akiko: Bạn luyện nói như thế nào?

    Nam: Mình nói tiếng Anh với bạn mình hàng ngày.

    2. Listen and number. (Nghe và đánh số)

    Bài nghe:

    1. Tony: How do you practise listening?

    Mai: I often watch English cartoons on TV.

    2. Linda: What are you going to do on Sports Day?

    Mai: I’m going to play badminton.

    Linda: I like badminton, too. Let’s play together.

    Mai: OK.

    3. Tom: What subject do you like best, Nani?

    Nam: English. It’s my favourite subject.

    Tom: How often do you have English?

    Nam: I have it four times a week.

    4. Linda: What are you reading, Tom?

    Tom: Snow White and the Seven Dwarfs.

    Linda: What do you think of the main character?

    Tom: Snow White is very kind.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tony: Bạn luyện nói như thế nào?

    Mai: Mình thường xem hoạt hình tiếng Anh trên tivi.

    2. Linda: Bạn dự định làm gì vào ngày Thể thao?

    Mai: Mình dự định chơi cầu lông.

    Linda: Mình cũng thích chơi cầu lông. Chúng mình cùng chơi đi.

    Mai: Được.

    3. Tom: Môn học nào cậu thích nhất hả Nam?

    Nam: Tiếng Anh. Đó là môn học yêu thích của mình.

    Tom: Bạn thường học tiếng Anh với tần suất như thế nào?

    Nam: Mình học nó 4 lần một tuần.

    4. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tom?

    Tom: Nàng Bạch Tuyết và bày chú lùn.

    Linda: Bạn nghĩ gì về nhân vật chính?

    Tom: Nàng Bạch Tuyết rất tốt bụng.

    3. Listen and tick Yes (Y) or No (N) (Nghe và đánh dấu Yes/No)

    Bài nghe:

    1. Akiko: Where did you go yesterday?

    Tom: I went to the zoo.

    Akiko: What did you see at the zoo?

    Tom: I saw a big elephant and some other animals.

    2. Tony: Where will Sports Day be, Nam?

    Nam: It’ll be at my school.

    Tony: What are you going to do on that day?

    Nam: I’m going to play table tennis. Do you like playing table tennis, Tony?

    Tony: No, I don’t. I like playing football.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Akiko: Hôm qua, bạn đã đi đâu vậy?

    Tom: Mình đi sở thú.

    Akiko: Bạn đã thấy gì ở sở thú?

    Tom: Mình thấy một chú voi to lớn và một vài động vật khác.

    2. Tony: Ngày Thể thao sẽ diễn ra ở đâu, Nam?

    Nam: Nó sẽ diễn ra ở trường của mình.

    Tony: Bạn dự định làm gì vào ngày đó?

    Nam: Mình dự định chơi bóng bàn. Bạn có thích chơi bóng bàn không, Tony?

    Tony: Không. Mình thích chơi bóng đá.

    4. Read and write. (Đọc và viết)

    1. He has it four times a week.

    2. He can read Aladdin and the Magic Lamp in English.

    3. He practises speaking by talking to his foreign friends.

    4. He practises writing by sending emails to his friend Hakim in Malaysia.

    5. Because he wants to watch English cartoons on TV.

    Hướng dẫn dịch:

    Tên mình là Nam. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình học Toán và tiếng Việt mọi ngày đi học. Mình học môn tiếng Anh bốn lần một tuần. Tiếng Anh là môn học ưa thích của mình. Mình luyện tập kĩ năng đọc bằng cách đọc truyện tranh tiếng Anh và đọc các câu truyện. Bây giờ, mình có thể đọc truyện Aladdin và cây đèn thần bằng tiếng Anh. Mình luyện tập kĩ năng nói bằng việc nói chuvện với các bạn nước ngoài. Hàng ngày, mình thực hành viết tiếng Anh bằng việc gửi thư điện tử cho bạn mình là Hakim ở Ma-lai-xi-a. Mình học tiếng Anh bởi vì mình muốn xem phim hoạt hình tiếng Anh trên tivi.

    5. Write about you. Then tell the class about it. (Viết về bạn. Sau đó nói cho cả lớp về điều đó.)

    1. I have English twice a day.

    2. I learn English by watching English cartoons and reading English stories.

    3. It’s the story of Mai An Tiem. My favourite character is Mai An Tiem.

    4. I saw some elephants.

    5. I’m going to play volleyball.

    Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Bài Hát Hay Giúp Bé Lớp 2 Học Tiếng Anh
  • Bé Lớp 2 Học Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Vì Sao Nên Học Tiếng Trung Tại Lớp Học Tiếng Trung Quận 2
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Quận 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 6: Skills 1
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1 Skills Reading Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Trang 37
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70
  • Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Bài Hát Hay Giúp Bé Lớp 2 Học Tiếng Anh
  • Bé Lớp 2 Học Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Tiếng Anh Lớp 3 Review 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 1 Trang 36, 37 Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Review 4
  • Review 4 Lớp 3 (Trang 70
  • Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng anh lớp 3 Review 3- Bài ôn tập số 3

    1. Listen and tick: Nghe và đánh dấu

    1. A: Who’s that?

    B: That’s my father.

    2. A: This is my bedroom.

    B: Oh, it’s nice.

    3. A: Where’s your yo-yo?

    B: It’s there, on the shelf.

    4. A: Are there any maps in your classroom?

    B: Yes, there are two.

    5. A: Do you have a robot?

    B: No, I don’t. But I have a doll.

    Dịch:

    1. A: Đó lài vậy?

    B: Đó là cha tôi.

    2. A: Đây là phòng ngủ của mình.

    B: Ồ, thật tuyệt.

    3. A: Yo-yo của bạn đâu rồi?

    B: Nó ở đó, trên kệ đó.

    4. A: Có bản đồ nào trong lớp học của bạn không?

    B: Có, có hai cái.

    5. A: Bạn có con robot nào không?

    B: Không, mình không có. Nhưng mình có một con búp bê.

    2. Listen and number: Nghe và đánh số

    1. A: I have a new toy.

    B: What is it?

    A: It’s a kite.

    2. A: That’s the garden. Come and have a look.

    B: Oh, it’s beautiful.

    3. A: Where’s your sister?

    B: She’s in the kitchen with my mother.

    4. A: How many posters are there in your room?

    B: There are two.

    Dịch:

    1. A: Mình có một món đồ chơi mới.

    B: Gì vậy?

    A: Đó là con diều.

    2. A: Đó là khu vườn. Hãy đến và ngắm nó.

    B: Ồ, đẹp quá.

    3. A: Em gái của bạn ở đâu?

    B: Em ấy đang ở trong bếp với mẹ tôi.

    4. A: Có bao nhiêu tấm áp phích trong phòng của bạn?

    B: Có hai cái.

    3. Read and complete: Đọc và hoàn thành

    This is my (1) house. It is big. There is a living room, a kitchen, three bedrooms and a garden. There is a (3) bathroom inside each bedroom. This is my bedroom. It’s (4) small. There is a bed, a desk, a chair and a bookcase. (5) There is a big poster on the wall. Look! I have three balls. (6) They are under the bed.

    Dịch:

    Đây là ngôi nhà của mình. Nó lớn. Có một phòng khách, một nhà bếp, ba phòng ngủ và một khu vườn. Có một phòng tắm trong mỗi phòng ngủ. Đây là phòng ngủ của mình. Nó thì nhỏ. Có một cái giường, một cái bàn học, một cái ghế, và một cái kệ sách. Có một tấm áp phích lớn trên tường. Nhìn kìa! Mình có ba quả bóng. Chúng ở dưới giường.

    4. Read and match: Đọc và nối

    1. How old is your father? – c. He’s thirty-seven.

    2. Do you have any toys? – a. Yes, I do.

    3. Who’s that? – d. It’s my sister.

    4. Is there a balcony in your classroom? – b. Yes, there is.

    Dịch:

    1. Ba bạn bao nhiêu tuổi? – Ông ấy 37 tuổi.

    2. Bạn có đồ chơi nào không? – Có, mình có.

    3. Đó là ai vậy? – Đó là em gái của tôi.

    4. Có cái ban công nào trong lớp học của bạn không? – Có.

    5. Look and say: Nhìn và nói

    1. Who are they?

    – It’s Mai’s/Phong’s family.

    2. What room is it?

    – It’s a bedroom.

    3. Are there any sofas/tables/chairs/pictures? – Yes, there is/there are/there are/there are.

    How many are there?

    – There is a sofa.

    – There are two tables.

    – There are eight chairs.

    – There are two pictures.

    4. Where’s the chair/school bag?

    – The chair is next to the desk.

    – The school bag is on the desk.

    Where are the balls/books/posters?

    – The balls are under the bed. The books are on the desk,

    – The posters are on the wall.

    Dịch:

    1. Họ là ai vậy?

    – Đó là gia đình của Mai / Phong.

    2. Phòng này là phòng gì?

    – Đó là một phòng ngủ.

    3. Có ghế sofa / bàn / ghế / tranh nào không? – Có.

    Có bao nhiêu cái?

    – Có 1 ghế sofa.

    – Có hai cái bàn.

    – Có tám cái ghế.

    – Có hai bức tranh.

    Cái ghế/ cái cặp sách ở đâu rồi?

    – Cái ghế nằm cạnh bàn làm việc.

    – Cái cặp sách ở trên bàn.

    Những quả bóng / cuốn sách / tấm áp phích ở đâu?

    – Các quả bóng nằm dưới gầm giường. Sách nằm trên bàn,

    – Các tấm áp phích ở trên tường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 1 Trang 36,37 Sgk Tiếng Anh Lớp 3
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Mạng Cho Bé Hiệu Quả, Dễ Dàng
  • Lợi Và Hại Của Việc Học Tiếng Anh Lớp 3 Qua Mạng Mà Ba Mẹ Nên Biết
  • Top Bài Hát Học Âm Nhạc Tiếng Anh Lớp 3 Vui Nhộn
  • Phương Pháp Nghe Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 3 (Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 12
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3
  • Lưu Ý Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3,4,5 Năm Học 2022
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Thông Qua Việc Dạy Từ Vựng
  • Thêm vào giỏ hàng thành công!

    Xem giỏ hàng

    SKU: 8935236409360

    Khả dụng: Còn hàng

    Loại sản phẩm: SÁCH

    Nhà cung cấp: Minh Thắng

    Thông tin chi tiết

    Mã hàng

    8935236409360

    Tên nhà cung cấp

    Minh Thắng

    Tác giả

    Đại Lợi

    NXB

    Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    Trọng lượng(gr)

    310

    Kích thước

    19 x 27

    Số trang

    144

    Hình thức

    Bìa Mềm

    Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 3 (Tập 2)

    Bộ sách Em học giỏi tiếng Anh lớp 3 tập 1 và tập 2 được biên soạn theo khung giáo trình tiếng Anh đang được giảng dạy trong các trường Tiểu học trên toàn quốc.

    Bộ sách được biên soạn rất công phu, kỹ lưỡng và tâm huyết của các giáo viên, giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy ở các trường chuyên Anh.

    Bộ sách được chia thành 2 tập:

    Tập 1: từ Unit 1 đến Unit 10

    Tập 2: từ Unit 11 đến Unit 20

    Với mỗi bài học, chúng tôi đều biên soạn theo ba phần kiến thức cơ bản: Lý thuyết, thực hành ngôn ngữ và thực hành kỹ năng.

    Phần Lý thuyết tổng hợp nội dung ngữ pháp quan trọng của từng bài học.

    Phần Thực hành ngôn ngữ được trình bày một cách chi tiết, khoa học theo ba phần: Từ vựng-Ngữ âm-Ngữ pháp giúp các em vận dụng các kiến thức trong phần Lý thuyết.

    Phần Thực hành kỹ năng: Các bài tập được biên soạn theo từng bài học có nội dung tương ứng với bài học trong sách giáo khoa giúp các học sinh thực hành kỹ năng Nghe-Nói-Đọc- Viết.

    Kết hợp với nội dung trong sách là đĩa CD phát âm tiếng Anh chuẩn của người bản ngữ. Bộ sách sẽ giúp các em học sinh nâng cao kiến thức và là nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho thầy cô giáo và các vị phụ huynh trong quá trình giúp các em yêu thích môn học này.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    – Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

    – Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

    – Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

    – Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

    ĐẶC BIỆT

    – Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

    – Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

    + Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

    + Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

    + Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

    – Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

    Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

    – Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

    – Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

    – Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

    – Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

    – Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

    – Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

    – Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

    – Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

    – Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

    Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

    – Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

    – Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh
  • Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Kiến Thức Trong Chương Trình Tiếng Anh Lớp 6 Mà Bạn Cần Biết
  • Skills Review 4 Lớp 6
  • Skills Tiếng Anh Lớp 6 Review 4 Trang 69
  • Language Tiếng Anh Lớp 6 Review 4 Trang 68
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 4 (Units 10
  • 1. A cheap ship trip.

    2. Mr Tongue Twister will list the best forests to visit.

    3. We surely shall see the sun shine soon.

    1. Một khoảng đất có hình vuông trong một thành phố hoặc thị trấn, thường bao gồm những tòa nhà bao quanh nó.

    2. Người đầu tiên thăm nhà bạn vào dịp Tết.

    3. Nước, đặc biệt là từ một dòng sông hay suối, rơi từ điểm cao hơn xuấng điểm thấp hơn, đôi khi từ độ cao rất lớn.

    4. Một tòa nhà, hay một căn phòng trong một tòa nhà, nơi bạn có thể mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ.

    5. Một tòa nhà, nơi dồ vật có tính lịch sử, khoa học và mang tính nghệ thuật được gìn giữ.

    6. Một khu vực, thường được bao phủ với cát hoặc đá, nơi có ít mưa và không có nhiều cây.

    7. Để hy vọng hoặc bày tỏ niềm hy vọng cho sự thành công của người khác hay hạnh phúc, mơ ước nhân một dịp đặc biệt.

    8. Trẻ con thường nhận nó trong phong bì đỏ vào ngày Tết.

    9. Một phần nhô lên của bề mặt Trái Đất, to hơn một ngọn đồi

    1. Vietnam is much hotter than Sweden.

    2. The Andes is the longest mountain range in the world.

    3. A car is often more expensive than a motorbike.

    4. Ho Chi Minh City is noisier than Hoi An.

    5. The air in the city is often more polluted than that in the countryside. Không khí ở thành phố thường ô nhiễm hơn ở vùng quế.

    6. Ba Be Lake is the biggest lake in Vietnam.

    1. Thụy Điển lạnh hơn Việt Nam.

    2. Dãy núi Andes dài hơn tất cả những dãy núi khác trên thế giới.

    3. Một chiếc xe máy thường rẻ hơn một chiếc xe hơi.

    4. Hội An yên tĩnh hơn Thành phố Hồ Chí Minh.

    5. Không khí ở vùng nông thôn thường sạch hơn ở thành phố.

    6. Hồ Ba Bể to hơn tất cả những hồ ở Việt Nam.

    Bạn nên nhớ rằng những người bạn không quen là người lạ. Bạn nên nhớ rằng không phải tất cả mọi người đều nói họ là ai.

    Bạn nên giữ thông tin cá nhân của bạn một cách riêng tư. Bạn không nên cho biết nhừng bí mật của bạn, như bạn sống ở đâu hay trường bạn học.

    Bạn nên tốt bụng trên mạng.

    Nếu bạn cảm thấy lo lắng về điều gì đó đang xảy ra, bạn nên nói với người lớn mà bạn tin cậy.

    Năm nay chúng tôi sẽ không ở nhà đón Tết. Điều đó sẽ khác. Chúng tôi sẽ đón Tết ở Singapore, nơi chúng tôi sẽ trải qua 3 ngày ở thành phô’ này và 2 ngày ở Sentosa. Mẹ nói chúng tôi sẽ thàm Phim trường Universial và có một đêm đi vườn thú đêm Night Safari ở sở thú. Bạn biết nó là gì không? Chúng tôi sẽ đi xe điện và xem hổ và sư tử ngay bên cạnh chúng tôi. Chúng tôi sẽ đi đến Khu phố người Hoa để xem người Hoa ở đó đón mừng năm mới thế nào. Chúng tôi sẽ không nấu bánh chưng năm nay – Tôi sẽ bỏ lỡ món bánh chưng, nhưng tôi chắc chúng tôi sẽ có nhiều niềm vui.

    1. Chiều nay chúng ta sẽ làm gì? Chúng ta chơi bóng đá đi.

    2. Xe đạp của bạn phải không? Không phải. Xe tôi ở đằng kia.

    3. Họ sẽ đi nước ngoài vào năm tới phải không? Đúng thế.

    5. Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến thư viện không?Được thôi. Đi thẳng, sau đó rẽ trái…

    1. The Zoo, Night Safari, Jurong Bird Park

    2. Chinatown, Kampong Glam, Little India

    3. Art Retreat, NUS Museum and the Red Dot Design Museum

    4. Resorts World Sentosa

    Du lịch Singapore!

    A. Khám phá rừng nhiệt đới và đi quanh các khu vườn và công viên. Thực hiện một chuyên đi đến sở thú, Vườn thú đêm, Công viên chim Jurong đế’ xem vài loài thú quý hiếm và đáng sợ nhất thế giới.

    B. Đi thăm Bảo tàng Art Retreat, Bảo tàng Quốc gia Singapore, Bảo tàng Red Dot Design để thưởng thức những bộ SƯU tập nghệ thuật ấn tượng, vài bộ SƯU tập ở đây nằm trong số những bộ sưu tập độc đáo và đẹp nhất thế giới.

    C. Mọi người nói sự đa dạng không nơi nào hơn ở Singapore. Hãy cảm nhận ván hóa xung quanh bạn trong khu vực của từng dân tộc như Phố người Hoa, Kampong Glam, Little India với những lễ hội và lễ kỷ niệm suốt năm.

    D. Các gia đình tìm kiếm những hoạt động phiêu lưu phải đến Sentosa, nơi mà họ có thể thăm những khu tưởng niệm lịch sử, cũng như điểm giải trí hàng đầu thế giới, bao gồm Resorts World Sentosa.

    1. You should go to rainforests, gardens, parks, the zoo, Night Safari, Jurong Bird Park

    2. They have impssive art collections, some of which are among the best and finest from all over the

    3. They happen all year round. Chúng diễn ra cả năm.

    Mai’s family will go to Singapore during Tet.

    1. Gia đình sẽ trải qua một tuần ở Singapore.

    2. Họ sẽ mua sắm rất nhiều

    3. Bukit Timah là một điểm đến tự nhiên.

    4. Mai và Bin đã tìm kiếm thông tin về Singapore trên Internet.

    5. Họ sẽ xem vài lễ hội ở khu phô” người Hoa.

    6. Họ phải đặt vé máy bay sớm.

    Travel agent: Now we have an exciting program for you. . .

    Mai’s Mother: So we’ll have five days. . . Not too much shopping. . Do youthink we can visit somewhere natural?

    Travel agent: Oh yes, on the first day you will go to Bukit Timah Nature Reserve. . .

    Mai: The tallest hill in Singapore is there, isn’t it?

    Travel agent: Yes, it is? Did you read that on our website?

    Mai: Yes, I did. And will we go to Sentosa? Bin and I saw the video on the internet.

    Travel agent: Of course! You must visit Universal Studios. It’s really fun! Mai’s Father: That’s great. We also want to go to Chinatown also. You know, it will be the Tet holiday then. . .

    Travel agent: So you will go at Tet? You must book the air tickets early because it’s a busy time of the year. There’ll be many festive celebrations and you’ll really enjoy yourselves. .

    Hanoi is a very interesting place to visit. It’s the capital of Vietnam with you many historical and cultural features. You can visit Ho Chi Minh Mausoleum or many historic museum such as Ethnography museum. Do you like traditional food?Hanoi has so many types of traditional and delicious food such as:Banh Tom Ho Tay,Cha ca La Vong…. . Moreover,there are many types of street food for you to enjoy. It’s very cheap but delicious. Hanoi also has many modern hotels such as Grand Plaza,Daewoo Hotel or Media Hotel. It’s very convenient for your family to stay here.

    In general I think Hanoi is a very impssive place for you to visit. You should visit it whenever yoou have chance. It will really be an exciting experience.

    Hà Nội là một địa điểm rất thú vị để viếng thăm. Đó là thủ đô của Việt Nam với nhiều nét văn hóa và đậm chất lịch sử. Bạn có thể viếng thăm lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh hay nhiều bảo tàng lịch sử như:Bảo tàng dân tộc học,Bảo tàng Hà Nội. Bạn có thích các món ăn truyền thống không?Hà Nôi có rất nhiều đồ ăn truyền thống ngon như:Bánh tôm Hồ Tây,chả cá Lã Vọng,…. Thêm vào đó,còn có nhiều món ẩm thực đường phố cho bạn thưởng thức nữa. Nó rất rẻ nhưng lại ngon. Hà Nôi có rất nhiều khách sạn hiện đại như Grand Plaza,Daewoo,Melia. Sẽ rất tiện cho gia đình bạn nếu ở trong các khách sạn này.

    Nói tóm lại mình nghĩ rằng Hà Nôi là một nơi rất ấn tượng để đến thăm. Bạn nên đến đó du lịch khi nào bạn có cơ hội. Đó sẽ là một trả nghiệm thật sự rất thú vị.

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 6 Giỏi Tại Hà Nội*0968 974 858
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 6 Tại Nhà Trên Toàn Tp.hcm
  • Học Trực Tuyến Lớp 6 Ngày 28/12/2020
  • Hà Nội: Chi Tiết Lịch Học Qua Truyền Hình Từ 19/3 Cho Học Sinh Lớp 4,5,6,7,8,10,11
  • Hà Nội: Chi Tiết Lịch Học Qua Truyền Hình Từ 19
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100