Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 6 Ngày 20/4/2020, Unit 9

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phụ Huynh Phương Pháp Cùng Con Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • List 16 Bộ Phim Thanh Xuân Vườn Trường Hoa Ngữ Nhất Định Phải Xem Một Lần Trong Đời!
  • 10 Bộ Phim Hot Nhất Trên Màn Ảnh Nhỏ Hoa Ngữ Năm 2021
  • Cửu Âm Truyền Nhân Ở Đô Thị
  • Full 214 Bộ Thủ Tiếng Trung: Ý Nghĩa Và Cách Học Dễ Nhớ
  • Học Tập – Giáo dục ” Học trực tuyến

    Video Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 20/4/2020, Unit 9 – Citis of the worldSkill 2 này được cô giáo chia sẻ kiến thức bài Unit 9: Cities of the world – Lesson: Skills 2. Các em cùng lắng nghe bài giảng mới này.

    Cô nguyễn Thị Xuyên – Giáo viên trường THCS Vạn Phúc, Thanh Trì sẽ đồng hành cùng với các em học sinh lớp 6 trong video Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 20/4/2020, Unit 9 – Citis of the worldSkill 2. Trong bài học này, các em cần: Nghe thông tin chi tiết, viết bưu thiếp về kỳ nghỉ ….

    Học online môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 20/4/2020

    Video Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 20/4/2020, Unit 9 – Citis of the worldSkill 2

    https://thuthuat.taimienphi.vn/hoc-truc-tuyen-mon-tieng-anh-lop-6-ngay-20-4-2020-unit-9-citis-of-the-worldskill-2-58000n.aspx

    Trước đó, các em học sinh cũng được học video Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 16/4/2020, Unit 9. Đây là kiến thức trước trong bài học Unit 9, các em ôn tập lại để có thể nhớ được từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh.

    Học trực tuyến môn tiếng Anh lớp 9 ngày 6/4/2020, Unit 9 – Englist in the word
    Học trực tuyến môn tiếng Anh lớp 6 ngày 6/4/2020, Unit 9 – Cities Of The World
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 5 ngày 20/4/2020, Unit 15
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 15/4/2020, Unit 8, Lesson 4
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 7 ngày 16/4/2020, Unit 9

    Hoc truc tuyen mon Tieng Anh lop 6 ngay 20 4 2021 Unit 9 Citis of the worldSkill 2

    , Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 20/4/2020, Học online môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 20/4/2020,

      Bài giảng giáo án Tiếng Anh lớp 6 chuẩn nhất Giáo án Tiếng Anh lớp 6 trọn bộ là một trong những dạng giáo án điện tử dành cho các thầy cô giáo được biên soạn rất đầy đủ và khoa học, giúp các thầy cô bổ sung tài liệu cho bài giảng của mình phong phú và chất lượng nh …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 11 Writing
  • Unit 13 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 13 Films And Cinema
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 13 Hobbies
  • Unit 13 Lớp 11: Reading
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2021
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2021
  • Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn thi học kì 1 lớp 7 năm 2021 sắp tới đây, TimDapAngiới thiệu Bộ đề kiểm tra học kì 1 với đầy đủ các môn, sẽ là tài liệu hữu ích cho thầy cô tham khảo ra đề và các em học sinh ôn tập, chuẩn bị kiến thức cho kì thi chính thức đạt kết quả cao. Chúc các em học tốt.

    Đề tiếng anh lớp 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 1

    II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Question 11. Question 12. Question 13. III. Choose the odd one out. Question 14.

    A. friend

    B. parent

    C. uncle

    D. aunt

    Question 15.

    A. small

    B. big

    C. old

    D. meet

    Question 16.

    A. school

    B. classmate

    C. theater

    D. market

    A. capitals

    B. markets

    C. schools

    D. hospitals

    Question 18. we are helping the poor people in the remote areas.

    A. faraway

    B. nearby

    C. small

    D. difficult

    A. mountain

    B. urban

    C. mountainous

    D. suburb

    A. voluntarily

    B. volunteer

    C. voluntary

    D. volunteerism

    A. elderly

    B. homeless

    C. rich

    D. sick

    A. in

    B. of

    C. from

    D. at

    A. in

    B. to

    C. for

    D. with

    A. of

    B. in

    C. about

    D. to

    A. to

    B. for

    C. on

    D. from

    A. on

    B. of

    C. about

    D. to

    V. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps.

    EARTHWATCH

    Question 27.

    A. a

    B. the

    C. an

    D. some

    Question 28.

    A. to

    B. for

    C. at

    D. on

    Question 29.

    A. studying

    B. studied

    C. study

    D. to study

    Question 30.

    A. to join

    B. join

    C. joining

    D. joined

    Question 31.

    A. on

    B. in

    C. at

    D. under

    Question 32.

    A. see

    B. saw

    C. seeing

    D. to see

    Question 33.

    A. enjoyed

    B. enjoy

    C. enjoying

    D. to enjoy

    Question 34.

    A. much

    B. far

    C. many

    D. long

    Question 35.

    A. in

    B. on

    C. to

    D. above

    Question 36.

    A. at

    B. in

    C. of

    D. about

    VI. Choose the best sentence that can be made from the cues given.

    Question 37. I / not / visited / museum / three months.

    A. I haven’t visited the museum three months ago.

    B. I haven’t visited the museum for three months.

    C. I didn’t visited the museum for three months.

    D. I haven’t visited the museum three months ago.

    Question 38. Ms Linda / beautiful photos / few days ago.

    A. Ms Linda took many beautiful photos a few days ago.

    B. Ms Linda took much beautiful photos a few days ago.

    C. Ms Linda took many beautiful photos few days ago.

    D. Ms Linda took much beautiful photos few days ago.

    Question 39. The students / arrived / because / traffic jam.

    A. The students arrived late because the traffic jam.

    B. The students arrived late because of the traffic jam.

    C. The students arrived lately because the traffic jam.

    D. The students arrived lately because of the traffic jam.

    Question 40. I / eat / fruits / because / they / green.

    A. I can’t eat these fruits because of they are green.

    B. I can’t eat this fruits because of they are green.

    C. I can’t eat these fruits because they are green.

    D. I can’t eat this fruits because they are green.

    Đáp án Đề thi tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    Question 1. simple

    Question 2. early

    Question 3. duties

    Question 4. brush

    Question 5. health

    Question 6. physical

    Question 7. field

    Question 8. pure

    Question 9. refreshed

    Question 10. prayer

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 7 có đáp án – Đề 2

    a. math b. music c. chemistry d. geography

    a. at b. in c. on d. to

    a. more b. most c. the most d. the more

    a. go to b. go c. going d. is going

    a. at b. with c. on d. very

    a. long b. longer c. most long d. longest

    a. get b. to get c. getting d. gets

    a. How often b. What c. What time d. Which

    a. thinking b. answer c. good idea d. question

    a. 20-minutes break b. 20-minute breaks

    c. 20-minute break d. 20-minutes breaks

    a. same b. different c. like d. as

    a. indoor b. indoors c. outdoor d. outdoors

    IV. Put the passage with the words given in the box (1.5pts)

    (lasts/ uniform/ Vietnamese/ two/ recess/ some)

    School in Viet Nam are different from school in the USA. (1) ………………. students always wear school (2)…………………. There are no lessons on Sunday. Classes start at 7 o’clock each morning and end at 11.30 . Students have (3)………………….. breaks each morning. At (4)……………….., students often go to the canteen and buy (5)…………………things to eat or drink. Our school year (6)………………. for ten months from August to May.

    V. Read the passage , then answer the questions. (1.5pts)

    Lan’s classes all start at 8:00 a.m, so she gets up at 7:00. She eats a quick breakfast and takes the bus to her school. In the afternoon, she has a job at the library. She usually studies in the evening. She works at the library on Saturdays, too.

    She usually stays up late every evening. She usually goes to bed at 11:30 and on Sundays she sleeps until noon.

    Questions

    1. How does she go to school?

    2. Where does she work?

    3. How many days a week does she work?

    4. Does she go to bed early?

    5. Why does she stay up late?

    VI. Rewrite the sentences. (2pts)

    1. Should we go to the movie?

    Let’s ……………………………………………………………………………………………

    2. Mr John is going to visit his grandparents tonight.

    Mr John will …………………………………………………………………………………………

    3. We have a break that lasts thirty minutes.

    We have a …………………………………………………………………………………………

    4. I like English best of all the subjects.

    English ………………………

    VII. Complete the sentences. (0.5pt)

    1. Let’s/ go/ cafeteria/ and/ get/ cold drink.

    ………………………………………………………………………

    2. Marry/ learn/ play/ piano/ every afternoon.

    ……………………………………………………………………

    Đáp án Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 7

    I.

    1. C 2. B

    II.

    1.d 2. c 3. c 4. b 5. a 6. d

    7. b 8. c 9. c 10. b 11. b 12. b

    III.

    1. action

    2. interesting

    IV.

    1. Vietnamese

    2. uniform

    3. two

    4. recess

    5. some

    6. lasts

    v.

    1.She goes to school by bus

    2.She works at the library.

    3.She works three days a week.

    4.No,she doesn’t

    5.Because of her homework.

    VI.

    1. Let’s go to the movie.

    2. Mr. John will visit his grandparents tonight.

    3. We have a thirty-minute break.

    4. English is the subject I like best.

    Hoặc: English is my favorite subject.

    VII.

    1. Let’s go to the cafeteria and get a cold drink.

    2. Marry learns how to play the piano every afternoon.

    Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 7 có đáp án – Đề số 3

    A. to do

    B. do

    C. doing

    D. will do

    A. used to

    B. uses to

    C. gets used to

    D. gets use to

    A. bowl of soup

    B. bowls of soup

    C. bowl of soups

    D. bowls of soups

    A. mechanic

    B. reporter

    C. nurse

    D. journalist

    A. book

    B. pictures

    C. flowers

    D. films

    V. Reorder the words and phrases to make correct sentences.

    Question 26. to work / by bus / Mrs Hoang / every day. / goes

    Question 27. new house / How / is / his old / from / different / one? / Minh’s

    Question 28. misses / because / Nguyet / she / is / her parents. / unhappy

    Question 29. Does / in / a lot of / have / her town?/ Nhung / friends

    Question 30. and / It’s / going to / we are / for lunch. / the room / twelve o’clock

    Question 31.

    A. her

    B. she’s

    C. hers

    D. and

    Question 32.

    A. so

    B. too

    C. either

    D. and

    Question 33.

    A. relax

    B. relaxs

    C. relaxes

    D. relaxing

    Question 34.

    A. not goes

    B. isn’t go

    C. don’t go

    D. doesn’t go

    Question 35.

    A. listen

    B. hear

    C. listen to

    D. hear to

    Question 36.

    A. shop

    B. to shop

    C. shopping

    D. shops

    Question 37.

    A. to

    B. for

    C. of

    D. with

    Question 38.

    A. until

    B. to

    C. from

    D. on

    Question 39.

    A. child

    B. childs

    C. children

    D. childrens

    Question 40.

    A. and

    B. because

    C. or

    D. but

    Đáp án Đề thi tiếng học kì 1 lớp 7 năm 2021

    Question 1. cycling

    Question 2. energy

    Question 3. muscles

    Question 5. weight

    Question 6. painful

    Question 7. exercises

    Question 8. build

    Question 9. damage

    Question 10. times

    Question 26. Mrs Hoang goes to work by bus everyday.

    Question 27. How is Minh’s new house different from his old one?

    Question 28. Nguyet is unhappy because she misses her parents.

    Question 29. Does Nhung have a lot of friends in her town?

    Question 30. It’s twelve o’clock and we are going to the room for lunch.

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh 7 có đáp án – Đề số 4

    I. Listen to the following weather foreII. Circle the word that is pronounced differently from the others in a row. III. Circle the best option (A,B,C and D) to complete the sentences. cast and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    Question 1. Tonight will be cold.

    Question 2. It will rain a little bit in the North.

    Question 3. The night will be windy.

    Question 4. Tomorrow will be rainy.

    Question 5. The maximum temperature tomorrow will be 20 degrees.

    Question 6. The evening will be cooler.

    Question 7. The temperature in the evening will be 5 degrees.

    Question 8. It is a good evening for a barbecue.

    A. half a dozen of

    B. half a dozen

    C.half of dozen

    D. dozen

    A. and

    B. but

    C. or

    D. however

    A. actress

    B. acting

    C. actor

    D. action

    A. applauded

    B. screamed

    C. smiled

    D. raised

    A. to take part in

    B. taking part in

    C. take part in

    D. to taking part in

    A. Because

    B. However

    C. Although

    D. So

    A. to

    B. as

    C. from

    D. with

    A. is finishing

    B. finished

    C. has finished

    D. will finish

    A. hard

    B. easily

    C. interesting

    D. rare

    Question 23. A: “Would you like to go shopping with me tonight, John?”

    A. Come on

    B. It’s a piece of cake

    IV. Put a word from the box in each gap to complete the following passage. pick / artists’ / crowd / are / along / draw / unless / get

    C. Let’s me see

    V. Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    D. It’s not my thing

    Vietnamese people often have three meals a day – breakfast , lunch and dinner. People in the countryside usually have rice with meat or fish and vegetables for breakfast but people in the cities often have light breakfast with a bowl of Pho or instant noodles or sticky rice berofe going to work . For lunch , they often have rice, meat , fish and vegetables. People in the countryside often have lunch at home but people in the cities often have lunch at the canteens or at the food stalls. Most people ppare their dinner at home . They eat many kinds of meat , seafood,fish, fresh vegetables and rice. Many people say dinner is the main and the best meal of the day.

    Question 37. How/do/ in/ drink/the/ water/ morning/ much/ you/ everyday/?/

    Question 38. It/ keep/ easy/ to get/ flu/ so/ should/ try/ more/ we/ is/ to/ clean.

    Question 39. Beat/together/and/ with/ the eggs/ flour, and milk/ sugars/./

    Question 40. Community/ do/ What/ you/ service/ about/ know/?/

    Đáp án đề thi học kì 1 tiếng Anh 7

    Question 24. draw

    Question 25. are

    Question 26. artists’

    Question 27. pick

    Question 28. unless

    Question 29. crowd

    Question 30. along

    Question 37. How much water do you drink in the morning everyday?

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 38. It is easy to get flu so we should try more to keep clean.

    Question 39. Beat the eggs together with sugar and flour, and milk.

    Question 40. What do you know about Community service?

    Đề thi tiếng Anh 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 5

    5: There …………….bottles of mineral water in the fridge.

    A. aren’t some

    B. are any

    C .are some

    D.is some

    6: I haven’t got……………..bread left for breakfast.

    A. some

    B. any

    C. a

    D. an

    7: I like beef noodle soup and my friends do,………..

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    A. too

    B. so

    C. either

    D. neither

    8: The themes of the puppet shows are rural.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    A. events

    B. psented

    C. from the city

    D. from the countryside

    9: These oranges are so sour that we can’t eat

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    A. bitter

    B.sweet

    C. salty

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbers blanks.

    D. spicy

    10: My mother doesn’t like (A) horror films (B), and my sister (C) doesn’t too (D).

    11: How many (A) rice do you need (B)? – Two kilos (C) of (D) rice

    12: My shirt is (A) the same size (B) with (C) yours (D).

    People in my village love good food and they often eat three meals a day – breakfast, lunch and dinner. At about seven in the morning, they usually have a light breakfast with (13)……… Pho or eel soup with (14)………… toast. Sometimes they have a bowl of instant noodles or (15)…………… sticky rice before going to work. Lunch often starts at about 11.30, and most of them have lunch at home. They often have rice, fish, meat, and vegetables for lunch. Dinner often starts at about 8.00 in the evening. It is the main meal of the day. People in my city often have rice with a lot of fresh vegetables and a lot of seafood or various kinds of meat. Then, they often have some fruit and (16)…………….. green tea. I think food in my city is wonderful. It is light and full of fresh vegetables. It’s healthy and tasty, too.

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    13: A. a bottle of B. a kilo of C. a bowl of D. a piece of

    14: A. . a bowl of B. some slices of C. a bar of D. a bottle of

    15: A. a bottle of B. a piece of C. a glass of D. a plate of

    16: A. a glass of B.a piece of C. a kilo of D. a bowl of

    Charlie Chaplin was an English actor, director, producer, and composer. He is known as the most creative person of the silent -film era. Charlie Chaplin’s portray of the tramp won the hearts of people all over the world.

    Chaplin was born in London on the 16th of April , 1889. He spent his childhood in poverty and hardship. In 1910 , he began to perform pantomime in the United States. He first appeared on screen in 1914. He created his world -famous character, the Tramp, and he played this classic role in more than 70 films during his career. He also composed background music for most of his films. In 1972 Chaplin received an Honorary Academy Award for the ” the incalculable effect he has had in making motion pictures the art form of this century. Chaplin died on the 25th of December, 1977, at his home in Switzerland

    17:What did Charlie Chaplin work as?

    A. an actor

    B. a director

    C. a composer

    D. all are correct

    18: When was he born ?

    A. the sixteenth of April,1889

    B. April 16th, 1910

    C. the 16th of April,1914

    D. December 25th,1977

    19: In about how many films did he play the Tramp?

    A. seventeen

    B. seventy

    C. twenty five

    D. sixteen

    20: Which of the following is not True

    Use the correct form of verbs

    A. He started appearing in films in 1914

    B. He was famous for his character ” the tramp”

    C. He was a famous artist

    D. He died in Switzerland

    21. chúng tôi (go)………… out last night?

    22. Mai and Phong (not/meet)……………………each other since they moved to Ha Noi.

    Finish each of the following sentences as direction. Write your answers on your answer sheet.

    23.Lan( meet)…………………….her old friend yesterday.

    24.We( learn)…………………….English since 2014.

    25.My family( visit)……………………Da Lat next summer.

    26.She ( live)…………here for 14 years.

    27. Her book is not the same as mine. (different from)

    Her book is…………………………………………………………………..

    28. My father doesn’t like playing board games. My sister doesn’t playing board games. (EITHER )

    My father……………………………………………………

    29. Nam is a better painter than Lan.(as………..as)

    Lan can’t……………………………………………………………………

    30. He was lazy, so he didn’t pass the exam (Combine the sentences, using “Because”)

    – …………………………………….

    31. year/ provided/ for/ Last/ we/ classes/ evening/ poor children. (Rearrange the words in the correct order)

    32. The last time I saw him was 10 years ago. (Rewrite the sentence without changing the meaning)

    Đáp án Đề thi tiếng Anh 7 học kì 1 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    33. I find watching television interesting.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    → I think…………………………………………………

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    34. Hung started collecting stamps and coins in 2010.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlinded word(s) in each of the following questions.

    → Hung has …………………………………………………

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlinded word(s) in each of the following questions.

    1 – C; 2 – B;

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    3 – D; 4 – C;

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbers blanks.

    5 – C; 6 – B; 7 – A;

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    8 – D;

    Use the correct form of verbs

    9 – B;

    10 – D; 11 – A; 12 – C;

    13 – C; 14 – B; 15 – D; 16 – A;

    17 – D; 18 – A; 19 – B; 20 – C

    21 – Did you go; 22 – haven’t met; 23 – met;

    24 – have learnt; 25 – will visit/ is going to visit; 26 – has been living;

    Finish each of the following sentences as direction. Write your answers on your answer sheet.

    27 – Her book is different from mine.

    28 – My father does’t like playing boarding games. My sister doesn’t, either.

    29 – Lan can’t paint as well as Nam.

    30 – Because he was lazy, he didn’t pass the exam.

    31 – Last year we provided evening classes for poor children.

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined. II. Find the odd one out A, B, C or D. III. Choose the correct answer.

    32 – I haven’t seen him for ten years.

    33 – I think watching television is interesting.

    34 – Hung has collected stamps and coins since 2010.

    Bài kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 6

    A. do

    B. have done

    C. make

    D. has been

    A. be

    B. are

    C. have been

    D. has been

    A. and

    B. or

    C. but

    D. so

    A. more

    B. less

    C. most

    D. the most

    A. do

    B. does

    C. make

    D. makes

    A. rise

    B. raise

    C. get

    D. own

    A. spend

    B. spending

    C. take

    D. taking

    A. and

    B. but

    C. so

    D. because

    A. benefit

    B. benefits

    D. good luck

    IV. Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    A. do

    B. make

    C. brin

    V.Read the following passage carefully, and then answer the questions.

    D. take

    We send young people of different nationalities on expeditions around the world. Our volunteers get the chance to work with local people to learn about different cultures.

    There are ten expeditions every year. Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers. They go to countries such as Chile, Namibia, Mongolia and Viet Nam. Some of our volunteers work with local people to provide facilities, for example, building schools. Others work in national parks or help scientists to do environmental research.

    1.Who goes on the expeditions?

    ……………………………………………………………………………

    2.How many .expeditions are there every year?

    ……………………………………………………………………………

    3.How long does each expedition last?

    ……………………………………………………………………………

    VI.Make up sentences using the words and phrases given.

    4.What do the volunteers help scientists?

    ……………………………………………………………………………

    5.Which language must we know to become a volunteer?

    ……………………………………………………………………………

    1. I / not / know / why / she / collect / pens /.

    …………………………………………………………………………………………..

    2. In / future / I / travel / around / Viet Nam /.

    …………………………………………………………………………………………..

    3. Minh / think / skating / more / interesting / playing / board games /.

    ………………………………………………………………………………………..

    VII. Arrange these words to make meaningful sentences.

    4. Listen / music / in / free / time / is / my / favorite / hobby /.

    …………………………………………………………………………………………..

    5. My / sister / and / I / share / same / hobby / . / We / often / go / fish / weekends /.

    …………………………………………………………………………………………..

    Đáp án bài kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1 ĐÁP ÁN

    1. you/ have/ finished/ homework/ your/ yet?

    ……………………………………………………………………………..

    2.printer/ under/ this/ guarantee/ is.

    ………………………………………………….

      Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1 – B; 2 – A; 3 – C;

    1 – C; 2 – D; 3 – B; 4 – A;

    III. Choose the correct answer.

    V.Read the following passage carefully, and then answer the questions.

    1 – B; 2 – D; 3 – B; 4 – A; 5 – B;

    6 – B; 7 – B; 8 – D; 9 – B; 10 – B;

      Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    1 – Do you think; 2 – is; 3 – gives;

    1 – young people of different nationalities

    VI.Make up sentences using the words and phrases given.

    2 – Ten expeditions.

    3 – It lasts for ten weeks.

    4 – To do environmental research.

    5 – English.

    1 – I don’t know why she collects/ is collecnt pens.

    VII. Arrange these words to make meaningful sentences.

    2 – In the future I will travel around Viet Nam.

    3 – Minh thinks skating is more interesting than playing board games.

    4 – Listening to music in my free time is my favorite hobby.

    5 – My sister and I share the same hobby. We often go fishing at weekends.

    1 – Have you finished your homework yet?

    2 – This printer is under guarantee.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có File Nghe Và Đáp Án Năm Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 (Thí Điểm) Môn Tiếng Anh Năm Học 2021
  • De Thi Noi Hk1 Lop 7 Thi Diem
  • Speaking Thi Diem 7 Hk 1
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 8 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành 3, Bắc Ninh Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 12 Trường Thpt Minh Phú Số 1
  • Đề Giữa Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Năm 2021 Có Đáp Án
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 12 Thpt Lý Thái Tổ
  • Tiếng Anh Lớp 12 Ebook Pdf
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 9 Tp. Hồ Chí Minh Năm Học 2012
  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn Anh có đáp án năm 2021

    Đề thi tiếng Anh lớp 12 giữa học kì 1 có đáp án

    Câu 1: Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the sentence

    Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly

    A. happen

    B. encounter

    C. arrive

    D. clean

    Câu 2: Choose the most suitable response to complete the following exchange.

    Bill: I didn’t know you could play table-tennis so well. You must have practiced a lot.

    John: ………………………………….

    A. Oh, no I don’t think so.

    B. Really? Do you think so?

    C. I think you have played better than I

    D. You must be joking. I’ve just learnt to play it.

    Câu 3: Choose the correct answer to complete the sentence

    Peter apologized ………………………..

    A. me for phoning not earlier

    B. for not phoning me earlier

    C. not to phone me earlier

    D. not for phoning me earlier

    Câu 4: Find out the error in each sentence

    The (A) harder he tried (B), the worst (C) he danced before (D) the large audience.

    Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi, từ câu 5 đến câu 9.

    BODY LANGUAGE AND CULTURAL DIFFERENCES

    The body language people use often communicates more about their feelings than the words they are saying. We use body movements, hand gestures, facial expssions, and changes in our voice to communicate with each other. Although some body language is universal, many gestures are culturally specific and may mean different things in different countries. If you want to give someone the nod in Bulgaria, you have to nod your head to say no and shake it to say yes – the exact opposite of what we do! In Belgium, pointing with your index finger or snapping your fingers at someone is very rude.

    In France, you shouldn’t rest your feet on tables or chairs. Speaking to someone with your hands in your pockets will only make matters worse. In the Middle East, you should never show the soles of your feet or shoes to others as it will be seen as a grave insult. When eating, only use your right hand because they use their left hands when going to the bathroom. In Bangladesh, the ‘thumbs-up’ is a rude sign. In Myanmar, people greet each other by clapping, and in India, whistling in public is considered rude.

    In Japan, you should not blow your nose in public, but you can burp at the end of a meal to show that you have enjoyed it. The ‘OK’ sign (thumb and index finger forming a circle) means ‘everything is good’ in the West, but in China it means nothing or zero. In Japan, it means money, and in the Middle East, it is a rude gesture.

    Câu 5: It is mentioned in the passage that many gestures ……………………….

    A. are used in greeting among men and women

    B. can be used to greet each other in public

    C. are not used to communicate our feelings

    D. may mean different things in different countries

    Câu 6: People nod their head to say no in ………………………..

    A. Japan

    B. Bulgaria

    C. France

    D. Belgium

    A. to clean their tables and chairs

    B. when going to the bathroom

    C. to put in their pockets

    D. when pparing the meal

    Câu 8: Which of the following is NOT true according to the passage?

    A. In China, the ‘OK’ sign means money

    B. In France, people shouldn’t rest their feet on tables.

    C. In Myanmar, people greet each other by clapping

    D. In Belgium, snapping your fingers at someone is very rude.

    Câu 9: The word “others” in paragraph 3 refers to …………………….

    A. other shoes

    B. other people

    C. other feet

    D. other soles

    Câu 10: Choose the correct answer to complete the sentence

    John told me that he chúng tôi best in the exam …………………….

    A. would do / the day before

    B. was doing / the day before

    C. had done / the following day

    D. would do / the following day

    Câu 11: Choose the most suitable response to complete the following exchange.

    Mark: “………………….. detective stories?”

    Mike: “In my opinion, they are very good for teenagers.”

    A. How about

    B. What do you think about

    C. What do people feel abo

    D. Are you fond of

    Câu 12: Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the sentence.

    He had never experienced such discourtesy towards the psident as it occurred at the annual

    meeting in May.

    A. politeness

    B. rudeness

    C. measurement

    D. encouragement

    Câu 13: Choose the underlined letter in the word that has the differently pronounced

    from the others:

    Câu 14: Find out the error in each sentence

    My father asked (A) me where had I gone (B) the night (C) before (D).

    Câu 15: Choose the word which is stressed differently from the rest.

    A. person

    B. signal

    C. attract

    D. instance

    Câu 16: Choose the correct answer to complete the sentence

    When a fire broke out in the Louvre, at least twenty……………. paintings were destroyed,

    including two by Picasso.

    A. worthless

    B. valueless

    C. worthy

    D. priceless

    Câu 17: Find out the error in each sentence

    Each of the members (A) of the group were (B) made to write (C) a report every week (D).

    Câu 18: Choose the sentence having the same meaning with the given one

    Câu 19: Choose the correct answer to complete the sentence

    When I…………… the safe yesterday , the money…………………….

    A. opened /has appeared

    B. opened/ was disappearing

    C. opened /had disappeared

    D. opened /disappeared

    Câu 20: Choose the correct answer to complete the sentence

    Staying in a hotel costs ……………….renting a room in a dormitory for a week.

    A. twice as

    B. twice as much as

    C. twice more than

    D. as much as twice

    Câu 21: Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the sentence.

    We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours.

    A. open

    B. unsure

    C. slow

    D. uninterested

    Câu 22: Choose the correct answer to complete the sentence

    Her room is very large. She is dreaming of a ……………………

    A. round big wooden table

    B. wooden big round table

    C. big round wooden table

    D. table big wooden round

    Câu 23: Choose the correct answer to complete the sentence

    A woman has to ……………………… more in a marriage than a man.

    A. confide

    B. sacrifice

    C. reflect

    D. trust

    Câu 24: Choose the correct answer to complete the sentence

    If Tan Son Nhat Airport ………………………clear of fog we’ll land there.

    A. is

    B. was

    C. will be

    D. could be

    Câu 25: Choose the sentence having the same meaning with the given one

    The holiday was so expensive. We could only afford five days.

    A. A five-day holiday wasn’t cheap, so we couldn’t afford it.

    B. So expensive was a five-day holiday that we could hardly afford it.

    C. The holiday was dirt cheap, so we could afford more than five days.

    D. It was such an expensive holiday that we could only afford five days.

    Câu 26: Choose the correct answer to complete the sentence

    What is your chúng tôi the family?

    A. responsible

    B. responsibility

    C. responsive

    D. response

    Câu 27: Choose the sentence having the same meaning with the given one

    He said, “My wife has just bought a diamond ring.”

    A. he said that his wife just bought a diamond ring.

    B. He said that his wife has just bought a diamond ring.

    C. He said that his wife had just bought a diamond ring.

    D. He said that my wife had just bought a diamond ring.

    Câu 28: Choose the word which is stressed differently from the rest.

    A. sacrifice

    B. counterpart

    C. physical

    D. confiding

    Câu 29: Choose the correct answer to complete the sentence

    People consider it is rude to point…………….. anyone

    A. for

    B. about

    C. at

    D. with

    Câu 30: Choose the correct answer to complete the sentence

    It’s a beautiful photo. I’m going to……………………………..

    A. have it enlarging

    B. get it enlarging

    C. set it enlarged

    D. have it enlarged

    Câu 31: Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the sentence

    Billy, come and give me a hand with cooking.

    A. be busy

    B. ppared

    C. attempt

    D. help

    Câu 32: Choose the underlined letter in the word that has the differently pronounced from the

    others:

    B. televisions

    Câu 33: Choose the sentence having the same meaning with the given one.

    It was overeating that caused his heart attack.

    A. But for his overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

    B. If it wasn’t his overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

    C. But for his overeating, he wouldn’t have a heart attack.

    D. Had he had overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

    Câu 34: Choose the correct answer to complete the sentence

    When Linda was a little girl, she ……………… dream to become a pop star.

    A. was used to

    B. was using

    C. used

    D. used to

    Câu 35: Choose the sentence having the same meaning with the given one

    The basketball team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

    A. As soon as they blamed each other, the basketball team knew they lost the match.

    B. No sooner had the basketball team started to blame each other than they knew they lost the

    match.

    C. Not only did the basketball team lose the match but they blamed each other as well.

    Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) cho môi chỗ trống, từ câu 36 đến câu 40.

    D. Hardly had the basketball team known they lost the match when they started to blame each other.

    Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi, từ câu 41 đến câu 48

    The United States ………36……. many different types of families. While most American families

    are traditional, comprising a father, mother and one or more children, 22 percent of all American

    families in 1988 were headed by one parent, usually a woman. In a few families in the United States, there are no children. These ……37….. couples may believe that they would not make good parents; they may want freedom …..38 …… the responsibilities of childrearing; or, perhaps they are not physically able to have children. Other families in the United States have one adult who is a stepparent. A stepmother or stepfather is a…… 39 …. who joins a family by marrying a father or mother.

    Americans tolerate and accept these different types of families. In the United States, people have the right to privacy and Americans do not ……40 …. in telling other Americans what type of family group they must belong to. They respect each other’s choice regarding family groups. Families are very important to Americans.

    It’s often said that we learn things at the wrong time. University students frequently do the minimum of work because they’re crazy about a good social life instead. Children often scream before their piano practice because it’s so boring. They have to be given gold stars and medals to be persuaded to swim, or have to be bribed to take exams. But the story is different when you’re older.

    Over the years, I’ve done my share of adult learning. At 30, I went to a college and did courses in History and English. It was an amazing experience. For starters, I was paying, so there was no reason to be late, I was the one frowning and drumming my fingers if the tutor was late, not the other way round. Indeed, if I could persuade him to linger for an extra five minutes, it was a bonus, not a nuisance. I wasn’t frightened to ask questions, and homework was a pleasure not a pain. When I passed an exam, I had passed it for me and me alone, not for my parents or my teachers. The satisfaction I got was entirely personal.

    Some people fear going back to school because they worry that their brains have got rusty. But the joy is that, although some parts have rusted up, your brain has learnt all kinds of other things since you were young. It has learnt to think independently and flexibly and is much better at relating one thing to another. What you lose in the rust department, you gain in the maturity department.

    In some ways, age is a positive plus. For instance, when you’re older, you get less frustrated. Experience has told you that, if you’re calm and simply do something carefully again and again eventually you’ll get the hang of it. The confidence you have in other areas – from being able to drive a car, perhaps – means that if you can’t, say, build a chair instantly, you don’t, like a child, want to destroy your first pathetic attempts. Maturity tells you that you will, with application, eventually get there.

    I hated piano lessons at school, but I was good at music. And coming back to it, with a teacher who could explain why certain exercises were useful and with musical concepts that, at the age of ten, I could never grasp, was magical. Initially, I did feel a bit strange, thumping out a piece that I’d played for my school exams, with just as little comphension of what the composer intended as I’d had all those years before. But soon, complex emotions that I never knew poured out from my fingers, and suddenly I could understand why practice makes

    Câu 41: It is implied in paragraph 1 that ……………………

    A. young learners are usually lazy in their class

    B. parents should encourage young learners to study more

    C. young learners often lack a good motivation for learning

    D. teachers should give young learners less homework

    Câu 42: The writer’s main point in paragraph 2 is to show that as people grow up, …………….

    A. they get more impatient with their teachers

    B. they cannot learn as well as younger learners

    C. they tend to learn less as they are discouraged

    D. they have a more positive attitude towards learning

    Câu 43: The phrase “For starters” in paragraph 2 could best be replaced by “…………”.

    A. At the beginning

    B. At the starting point

    C. For beginners

    D. First and foremost

    Câu 44: While doing some adult learning courses at a college, the writer was surprised ……………

    A. to be able to learn more quickly

    B. to feel learning more enjoyable

    C. to have more time to learn

    D. to get on better with the tutor

    Câu 45: The phrase “get there” in paragraph 4 is closest in meaning to “…………….”.

    A. receive a school or college degree

    B. arrive at an intended place with difficulty

    C. achieve your aim with hard work

    D. have the things you have long desired

    Câu 46: All of the following are true about adult learning EXCEPT ……………..

    A. young people usually feel less patient than adults

    C. adults think more independently and flexibly than young people

    D. experience in doing other things can help one’s learning

    Câu 47: It can be inferred from paragraph 4 that maturity is a positive plus in the learning process because adult learners …………………………

    A. are able to organize themselves better than younger learners

    B. pay more attention to detail than younger learners

    C. are less worried about learning than younger learners

    D. have become more patient than younger learners

    Câu 48: What is the writer’s main purpose in the passage?

    A. To encourage adult learning.

    B. To show how fast adult learning is.

    C. To explain reasons for learning.

    D. To describe adult learning methods.

    Câu 49: Choose the correct answer to complete the sentence

    You will have to work hard if you want to ………………….

    A. success

    B. succeed

    C. successfully

    D. successful

    Câu 50: Choose the sentence having the same meaning with the given one

    He behaved so recklessly, so he would be disqualified from keeping his last job.

    A. Had he not behaved so recklessly, he wouldn’t have been fired from his last job.

    B. Without his reckless behavior, he would have lost his last job.

    ĐÁP ÁN

    C. He didn’t quit his job because he knew that he had behaved so recklessly.

    D. If he hadn’t behaved so recklessly, he hadn’t quit his last job.

    Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2021 – 2021.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 12
  • 12 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án (Bản Word)
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Sở Gd&đt Thành Phố Đà Nẵng
  • 4 Cách Để Học Giỏi Tiếng Anh Ngoài Trường Lớp
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Dành Cho Bé
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Giữa Học Kỳ 2 Kèm Lời Giải Cho Bé
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2
  • Mách Phụ Huynh Bí Quyết Giúp Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh
  • Giáo án tiếng anh lớp 3 theo chơng trinh mới năm học 2012-2013

    Học kì 2 theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 1

    I. Objectives: Ss will be able to identify family member.

    1, Knowledges By the end of this lesson, students will be able to ask

    and answer the member of family

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teachers aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

    Vocabulary: father, mother, sister, brother

    Sentence patterns:

    – Whos this/ that?

    – Its

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    + Who’s absent today?

    + What’s the date?

    + How are you?

    – T asks some pairs

    to play a game of

    charade or listen to

    the chant on page

    …, the student

    book

    2, Presentation:

    – – Ask Ss to

    identify the

    characters in the

    picture on page 6

    and what they are

    doing.

    – Set the scence

    “you are going to

    listen to .

    – Play the recording

    and asks Ss to

    listen to the tape

    twice.

    – T asks Ss to listen

    and repeat in

    chorus two times.

    – Have whole class

    repeat all the

    phrases a few

    times to reinforce

    their

    pronunciation.

    3, Comphension

    check:

    – Have Ss look at

    the pictures on

    page and identify

    the characters in

    – The monitor

    answers

    – Open the book

    and look at the

    picture.

    – Listen to the

    tape and repeat.

    – Some students

    read.

    – Listen and

    write down.

    – Repeat.

    – Work in pairs.

    – Listen to the

    teacher and

    answer in

    Vietnamese.

    – Work in pairs.

    – Practice in

    pairs.

    – Listen to the

    teacher.

    – Practice in

    pairs.

    – Students do

    study cards in 2

    minutes.

    – Some students

    read their

    1. Look, listen and repeat.

    Who’s this ?

    It’s my father

    2. Look and say

    Who’s this ?

    It’s my father

    father, mother, sister, brother

    3. Talk

    Who’s ?

    It’s my

    A mother

    B brother

    C father

    Who’s this ?

    It’s my father

    the pictures.

    – Fill in the speech

    bubbles with the

    correct phrases

    promted by Ss

    – Who’s

    ?

    It’s my – Have Ss to repeat

    the sentences in

    the bubbles a few

    times before let

    them practice

    freely. (use the

    pictures in their

    books or role –

    play the exchanges

    – Have Ss to work in

    pairs to practicing.

    – Monitor the

    activity and offer

    help when

    necessary/ correct

    typical

    pronunciation

    errors.

    Call on a pair to

    demonstrate at the front

    of the class

    4, Practice:

    Let’s chant

    This is my

    mother.

    I call her

    mummy

    5, Remember:

    + Who can repeat the

    answers.

    – Check and

    correct.

    – Some students

    repeat.

    – Write down.

    4.Let’s chant

    This is my mother.

    I call her mumy

    ………………………

    In my family

    main contents of the

    lesson?

    6, Homework:

    – Write on the board.

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 2

    I. Objectives: Ss will be able to identify family member.

    1, Knowledges By the end of this lesson, students will be to ask who

    someone is.

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.: father

    mother

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teacher’s aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students’ aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

    Phonics: father mother

    Vocabulary: grandfather, grandmother, girl, woman.

    Sentence patterns:

    Is this your father ?

    – No, he isn’t

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    I. Let’s Ss

    chant ( L2

    – 4)

    – Play the recording

    2, Presentation:

    – Have Ss open the

    book page 8, look at

    the words father and

    mother and notice

    the letter coloured

    differently in both

    words.

    – Set the scence:

    “you are going to

    learn how to

    produce the sound

    of the letter th in

    the word father

    and er in the word

    mother

    – Produce the sound

    th and er a few

    times.

    Teach the new phrases ;

    ; Who’s this ? This is

    my + Name –

    father and

    mother and some

    other words.

    – Play the recording

    all the way through

    for Ss to listen

    while they are

    – answer the

    questions .

    – Guess the

    dialogues.

    – Listen and

    repeat slowly.

    – Listen and

    take note .

    – Work in pairs

    1.Listen and repeat

    father mother

    This is my grandfather

    I call him grandpa

    ……………………………

    …………………………….

    ……………………………

    …………………………

    …………………………

    And me

    We are a big family.

    2. Listen and tick.

    Transcrip

    1. A: who’s this ?

    reading the chant in

    their books

    3, Comphension

    Have Ss look at

    Pictures 1a, b; 2a, b on

    Page 8

    Identify the characters

    and their relationship.

    – Set the scence:

    “you are going to

    listen to the

    recording, match

    the information they

    hear to the pictures

    and tick the box in

    the corner of the

    correct picture

    – 1

    st

    :Play the

    recording all the

    way through for Ss

    to listen while they

    are looking the

    pictures in their

    books

    – 2

    nd

    : play the

    recording for Ss to

    listen and tick the

    correct pictures.

    – 3

    rd

    : play the

    recording for Ss to

    check their answers.

    – Have Ss trade their

    answers in pairs for

    correction

    – Ask some questions

    to ensure Ss’

    comphension of

    – Listen and

    repeat

    – Work in pairs

    5, Homework:

    – Ss have learn how

    to ask and answer

    about family

    member, using :

    Who’s this? It’s my

    father.

    Produce the sound of the

    letter th in father and er

    in

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 3

    I. Objectives:

    1, Knowledges By the end of lesson Ss will be able to:talk about

    their family.

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.:

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teacher’s aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students’ aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

     Vocabulary: her, his

    Sentence patterns Who’s this ? It’s my father.What’s his name?

    His name’s Peter.

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    Let’s Ss chant in two

    groups. Which is more

    correct is the winner.

    2, Presentation:

    * Set the scene.

    + Call Ss to tell about the

    pic you see?

    + What can you see in

    the pic?

    + What is this in pic?

    + What are they doing?

    + Guess the dialogue by

    the scene of pic in the

    book.

    – Open the tape and listen

    – Look and guess.

    – Work in pairs.

    – Listen and take

    note the correct

    ans.

    – answer and

    guess from pic.

    – Read aloud

    before class.

    1Listen and repeat.

    2 Look and say

    What’s his name ?

    His name’s …JOHNBROWN

    the sound of the words.

    – Turn on the tape three

    times and ask Ss to listen

    and repeat.

    – Tell The Ss how to ask

    and answer the hobbies.

    – Call some Ss to read

    aloud before class.

    – Guide Pratice the

    dialogue.

    3, Comphension

    check:

    – Revise the

    Vocabularies: Her, his/

    name .

    – Call 4 Ss to practice in

    the class.

    ask and answer Whats

    His/ Her name? His / Her

    names.

    – T remarks and give

    answer keys.

    4, Homework:

    – Consolidate the lesson .

    – Give remarks

    – Ss learn by heart New

    words and sentences

    pattern

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Sách Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3
  • Download Bao Cao Tot Nghiep: Doi Moi Phuong Phap Day Va Hoc Tieng Anh Cho Hoc Sinh Lop 3 Cap Tieu Hoc
  • Một Vài Kinh Nghiệm Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Thông Qua Việc Dạy Từ Vựng
  • Một Vài Kinh Nghiệm Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Bao Cao Tot Nghiep: Doi Moi Phuong Phap Day Va Hoc Tieng Anh Cho Hoc Sinh Lop 3 Cap Tieu Hoc
  • Sách Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Dành Cho Bé
  • ĐỀ TÀI: MỘT VÀI KINH NGHIỆM DẠY TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHO HỌC SINH LỚP 9 I.Đặt vấn đề 1. Cơ sở lý luận: Tiếng Anh là một ngôn ngữ thông dụng trên quốc tế và nó đã được đưa vào chương trình giảng dạy, trở thành một trong những bộ môn chính khoá ở các bậc học phổ thông. Để dạy tốt môn Tiếng Anh, mỗi một giáo viên đứng lớp luôn phải thực hiện tốt công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên, nghiên cứu, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, khoa học và phù hợp với từng đối tượng học sinh. Xuất phát từ mục tiêu của giáo dục hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính năng động, sáng tạo, tích cực của học sinh trong hoạt động học tập nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho học sinh. Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) ở trường THCS là giúp học sinh hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Dạy học ngoại ngữ thực chất là hoạt động rèn luyện năng lực giao tiếp dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết. Muốn rèn luyện năng lực giao tiếp cần có môi trường với những tình huống đa dạng của cuộc sống. Môi trường này chủ yếu do giáo viên tạo ra dưới dạng những tình huống giao tiếp và học sinh phải tìm cách ứng xử bằng ngoại ngữ cho phù hợp với tình huống giao tiếp cụ thể. Mục đích cuối cùng của việc học ngoại ngữ là giao tiếp. Để giao tiếp tốt trước hết đòi hỏi ở học sinh có vốn từ vựng nhất định, vốn từ vựng càng nhiều giúp học sinh càng hiểu ngôn ngữ giao tiếp nhanh chống và có hiệu quả. Với mục đích dạy tốt môn Tiếng Anh trong thời gian đã hơn10 năm đứng lớp và giúp cho học sinh khắc phục được những khó khăn trong việc học từ mới và học từ mới có hiệu quả. Tôi đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu viết về phương pháp cộng với những trải nghiệm trong quá trình giảng dạy. Tôi đã rút ra được một vài kinh nghiệm trong việc gây hứng thú cho học sinh học Tiếng Anh qua các giờ dạy từ vựng lớp 9. Đây là kinh nghiệm mà tôi tâm đắc nhất và tôi đã mạnh dạn chọn nó để làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Khi thực hiện đề tài này tụi đó sử dụng cỏc phương phỏp sau: 1/ Phương pháp nghiên cứu tài liệu. 2/ Phương pháp thực nghiệm 3/ Phương pháp tổng kết qua kinh nghiệm công tác và giảng dạy. Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu đề tài này tôi đã gặp phải một số khó khăn và thuận lợi sau: 2. Cơ sở thực tiễn: Điều kiện trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học bộ môn Tiếng Anh khá đầy đủ như: đèn chiếu, đài catset, băng hình, tranh ảnh và thậm chí những năm gần đây trường chúng tôi đã thực hiện việc dạy học bằng giáo án điện tử. Vì thế chất lượng dạy học bộ môn ngày càng được nâng cao rõ rệt. Bản thân luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, của các anh chị em đồng nghiêp và đặc biệt là các anh chị em trong tổ chuyên môn. Phần lớn học sinh rất hứng thú và và chỳ ý say mờ trong học tập Bờn cạnh đú một số cá biệt học sinh vẫn còn thiếu kiên nhẫn trong học tập, còn chây lười, ỷ lại và mang tính thụ động. Đại đa số học sinh là con em nông dân nên điều kiện tiếp xúc với phương tiện thông tin còn hạn chế. * Để thực hiện phương pháp thực nghiệm tôi đã tiến hành khảo sát vốn từ vựng bộ môn Tiếng Anh đầu năm đối với lớp 9 như sau: - Số học sinh nói đúng: 50% - Số học sinh viết đúng: 35% Học sinh đạt yêu cầu về nghe, nói, đọc, viết: 50% - Học sinh hứng thú học từ: 45% - Một số học sinh còn rụt rè trong giao tiếp, vốn từ vựng và cách nhớ từ còn hạn chế. Một số học sinh chỉ nói theo chứ không viết đúng, học còn trầm, chậm. Trước tình hình đó tôi đã tìm giải pháp tốt nhất để giúp các em chủ động nhớ từ, vận dụng từ và hứng thú học từ qua giờ dạy có từ vựng. II. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH: 1.Các bước để giới thiệu từ mới: Bước 1: Thâm nhập nắm chắc chương trình môn Tiếng Anh lớp 9, nghiên cưú kỹ nội dung từng bài để có kế hoạch làm đồ dùng cho giờ dạy sôi động, hấp dẫn và lôi cuốn. Bước 2: Phối hợp với học sinh và duy trì ngôn ngữ giao tiếp với học sinh bằng cách đặt câu hỏi học sinh trả lời. Bước 3: Lựa chọn và phân loại từ: từ chủ động hay từ bị động. Bước 4: Sử dụng các thủ thuật linh hoạt để giới thiệu nghĩa của từ. Bước 5: Kiểm tra việc hiểu và nắm nghĩa của từ. Bước 6: Luyện tập từ của học sinh. Bước 7: Kiểm tra mức độ hiểu biết và nắm được từ của một số học sinh yếu nếu cần thiết. 2. Các phương pháp để giới thiệu nghĩa của từ vựng: Realia, picture, mime, translation, explanation, synonym, antonym,... a. Lựa chọn từ để dạy: Thông thường trong một bài học sẽ luôn luôn có từ mới. Song không phải từ mới nào cũng cần đưa vào dạy như nhau. Lựa chọn từ để dạy tôi cần xem xét từ chủ động hay bị động? Trước khi dạy tôi phải đọc bài và nghiên cứu kỷ để tìm từ chủ động và thụ động. - Từ bị động(passive/ receptive vocabulary) là những từ học sinh chỉ hiểu và nhận biết được khi nghe và đọc, ít sử dụng và kém nhu cầu giao tiếp. Tôi xác định sẽ dạy từ nào như một từ bị động và từ nào như một từ chủ động. Với từ bị động tôi có thể khuyến khích học sinh tự tìm hiểu nghĩa của từ (ví dụ: tra từ điển, hoặc đoán từ qua ngữ cảnh). Eg: Dạy bài 5 (lesson 1) tôi đã chọn các từ chủ động: a crier , a viewer, channel, remote control, Từ để đoán: interactive, convenient, widely, wonderful Từ được chia làm 2 loại: Từ nội dung(content words) và từ chức năng(function words). Từ nội dung là những từ biểu thị người, vật, hiện tượng, tính chất,.... nó có nghĩa khi từ được đứng độc lập. Thường là các loại từ như danh từ, tính từ, động từ. Ex: a teacher, a poet, baggy, intermediate, (to) do Từ chức năng là những từ có ít nghĩa khi nó đứng một mình, nó biểu thị một mối quan hệ ngữ pháp ngay trong một câu hay giữa các câu, nên ta gọi là nghĩa về ngữ pháp(grammatical meaning). Các loại từ như liên từ, giới từ, mạo từ.... thường được gọi là chức năng. Ngoài ra từ còn có nghĩa đen (denotation) và nghĩa bóng (connotation). Với sự đa dạng của từ, tôi đã đầu tư trong việc lựa chọn từ thích hợp, có vai trò chủ động để hiểu được nội dung chính của bài học. Vì thế trong mỗi tiết dạy tôi chỉ cho các em 5-8 từ chủ động, vì thực tế có bài có đến 10-15-20 từ mới, nếu đưa ra quá nhiều học sinh sẽ không nhớ nỗi. b. Các hình thức để giới thiệu từ vựng. Có nhiều phương pháp giới thiệu từ vựng nhưng giới thiệu bằng cách nào cho phù hợp với từ, với đối tượng để học sinh dễ nhận biết và phát huy được tính tích cực ,tìm tòi, đoán nghĩa của học sinh. - Dùng tranh ảnh hay đồ vật cụ thể (visual realia). Khi dạy những từ cụ thể tôi đã mang những vật thực để giới thiệu. Eg: Dạy bài 5 có những từ cầm đồ vật thật như: remote control, magazine. Dạy bài 7 có những từ cầm đồ vật thật như: water bill, crack,...và các bài khác như: comic, bill, bulb, flashlight, doll,.... - Khi dạy những từ cần hình ảnh , tôi đã dùng tranh để giới thiệu. Dạy bài 2 có những từ dùng tranh như: a plainsuit, a plaid skirt, a striped shirt, faded jeans, baggy pants,... Dạy bài 6 có những từ dùng tranh như: garbage dump, air pollution, dynamite fishing, deforestation spraying pesticides,... Dạy bài 9 có những từ dùng tranh như: snow storm, earthquake, typhoon, tornadoes, thunder storm,. .. Có những hình ảnh đơn giản tôi có thể vẽ hình que lên bảng. Eg: bamboo forest, river bank, faucet, funnel shaped, brucket, ladder, leak,..... Bằng hình thức này tôi đã tạo cho học sinh những tình huống sinh động nhưng dễ hiểu. Học sinh thích thú và khá sôi nỗi. Nhiều em còn tranh nhau để đoán từ, thậm chí có những em yếu như em , Thuý, Hoỏ, H. Dũng, ... và thường tôi gọi những em yếu để cho các em có cơ hội và mạnh dạn hơn trong học tập. - Dùng cử chỉ, điệu bộ để giới thiệu(mime, body, gestures and actions). Eg: (to)pray, (to)lay out, (to)swap , (to)hug, (to) turn up, (to) throw, (to) decorate,.... Sử dụng hình thức này tôi đã thể hiện rõ ràng, tự nhiên giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhận biết và rất hứng thú học. ã Sử dụng từ đồng nghĩa(synonym) và từ trái nghĩa(antonym) Một phần giúp học sinh liên tưởng đến những từ đã học, vừa nắm được nghĩa của từ mới. Eg: "enormous" ạ "great/ huge", (to) live apart ạ live together, (to) reduce ạ (to) increase, (to) disappear ạ (to) appear,... (to) capture = (to) catch, extensive = large/ wide (adj), (to) occur = happen, remote =distant (adj),the shore = the beach ã Sử dụng tình huống(situation) hay giảng giải (explanation). Eg: (to) keep in touch. Although my friend lives in HCM City, I often hear about her health, study. We...(unit 1) (to) correspond (Unit 1). They usually write letter to each chúng tôi usually... - a poet (unit 2) - To Huu is a famous.... - banyan tree: Uncle Ho planted a............ in Tan Trao. - an examiner : In an exam, teachers are called ....... - ethnic minorities (unit2) Thai, Muong, Dao,... are... - a blanket. It makes us warm at night. Ngoài ra tôi còn sử dụng tình huống giảng giải, dạy từ trong ngữ cảnh, giải thích từ bằng những Tiếng Anh đơn giản, nhiều em rất tích cực trong việc đoán từ. Đối với những từ trừu tượng tôi dùng phương pháp dịch thuật như khi dạy bài 4 (B). Eg: shrine, mosque, interactive, a dripping faucet, freedom choice, (to) warn, edition,..... Tómlại: Các hình thức giới thiệu từ đa dạng nhưng tuỳ vào tình hình thực tế đối tượng học sinh và vào từng từ cụ thể mà giáo viên lựa chọn hình thức phù hợp để đạt được hiệu quả cao. 3. Các bước trình bày một từ mới: - Âm thanh và ngữ nghĩa: Kỹ năng nghe hiểu phải đươc đặt lên trước kỹ năng viết. Vì thế trước hết tôi đã gợi ý để học sinh nêu ra được từ mới. Học sinh nghe tôi đọc cách phát âm của từ (2-3 lần). Sau đó tôi yêu cầu học sinh nhắc lại đồng thanh, cá nhân. Tôi ghi từ lên bảng (những từ có 2 âm tiết tôi đánh rõ trọng âm). - Khi học sinh ghi được từ vào vỡ tôi đã dùng nhiều biện pháp để kiểm tra từ. Các hình thức trò chơi theo nhóm đã thực sự tạo hứng thú học tập cho học sinh. + Rub out and remember: Hình thức này đã thực sự giúp học sinh nhớ từ ngay tại lớp. + Slap the BB: Hình thức này đã giúp học sinh nhận ra từ vựng qua nghe hiểu và kiểm tra việc hiểu nghĩa từ của học sinh. Học sinh làm việ theo nhóm. Nhóm nào cũng muốn chiến thắng vì vậy các em hoạt động rất nhanh nhẹn và sôi nỗi. + What and Where: Tôi đã gợi ý để học sinh đưa ra được từ vựng rồi viết chúng vào các vòng tròn lên bảng, lần lượt (đọc-xoá-đọc) và tôi yêu cầu học sinh phải nhớ được từ và vị trí của nó để lên viết lại. Thoạt đầu một số em yếu còn nhút nhát nhưng dần về sau nhiều em đã rất mạnh dạn và muốn lên bảng để viết. Hình thức này đã giúp học sinh ghi nhớ và ôn luyện từ bằng cách viết từ + Matching words: Tôi yêu cầu học sinh nối nghĩa tiếng Việt với tiếng Anh hoặc với tranh. Phương pháp này tiết kiệm được thời gian và học sinh rất hào hứng làm việc, 90% học sinh xung phong lên bảng để nối, kể cả những em rất yếu. Eg: Unit 2 - lesson 4 (on the poster): go met have told be gone buy had give been learn bought teach given know taught tell known meet learnt ... ... + Guessing pictures (đoán tranh): Phương pháp này đã giúp nhiều học sinh cúng nói và luyện từ mới một cách có ý nghĩa. + Bingo: Bằng cách này tôi đã giúp học sinh luyện tập được kỹ năng nghe và nối âm thanh nghe được với từ đúng. Học sinh thực hành rất sôi nỗi. Thậm chí học sinh còn đề nghị giáo viên cho làm lại để quyết giành chiến thắng. + Finding friends (tìm bạn): Dưới hình thức này tôi đã giúp các em kết hợp được cách dùng của từ với một cụm từ khác. Giúp các em phân biệt được nghĩa của từ trong những tình huống khác nhau. Eg: Khi dạy unit 2 để nhớ tên các loại áo quần tôi đã yêu cầu các em đánh dấu (V) vào những ô theo hàng ngang . Clothes Jeans Colorful T- Shirt a plaid skirt school uniform plain suit blue shorts Casual V favorite special occasions V Bằng cách này học sinh đã dùng đúng từ, tránh được sự kết hợp sai , học sinh đã áp dụng đúng trên 80%. + Noughts and croses: Tôi đã dùng hình thức này để kiểm tra việc vận dụng từ mới trong câu và thực sự gây hứng thú học tập cho học sinh và đạt hiệu quả cao về học tập từ. + Jumbled words: Bằng cách kiểm tra này tôi đã giúp học sinh luyện tập viết đúng chính tả của từ. Học sinh phải sắp xếp được các chữ cái lộn xộn thành một từ có nghĩa. Ngoài những hình thức kiểm tra từ trên tôi còn tổ chức cho các em nhiều trò chơi khác nhau để rèn luyện kỹ năng viết và sử dụng từ, vừa tăng thêm sự hứng thú trong học tập cho các em. Eg: Trong các bài ôn tập tôi thường kiểm tra từ bằng trò chơi(lucky number). Mỗi học sinh tự chọn số của mình theo nhóm và đặt được câu với từ hoặc giải thích nghĩa từ theo yêu cầu của giáo viên. Hoặc tôi cho học sinh thi nhau viết từ bằng các cách sau: ã Viết từ bắt đầu bằng chữ cái cuối (theo nhóm) ã Viết tiếp chữ cái để tạo thành một từ có nghĩa, ai kết thúc được sớm là người đó thắng cuộc. Hoặc tôi vận dụng trò chơi(wordsquare, network, wordstorming, ...) Eg: Unit 12 - lesson 1: "network" activities of entertainment Học sinh làm việc theo nhóm watching TV listening to music Với các hình thức này đã thực sự đem đến hiệu quả cao cho các em trong việc nhớ từ và vận dụng từ. * Trong quá trình hướng dẫn học sinh học từ, nhớ từ và vận dụng từ tôi luôn theo dõi thái độ và kết quả của học sinh để có sự điều chỉnh bổ sung cho việc nâng cao giờ dạy từ vựng. Tôi thường đưa bài tập luyện từ từ dễ đến khó để nâng cao dần trình độ và kỹ năng sử dụng từ cho các em(đặc biệt là đối tượng khá, giỏi). Tôi thường cho các em bài tập điền từ vào chổ trống sau khi đã kiểm tra từ hoặc để rèn luyện thêm kỹ năng nghe tôi đã cho các em bài tập(ordering) sắp xếp từ theo đúng trật tự. Một số học sinh khá, giỏi đã thể hiện năng lực, trí tuệ của mình và các em làm việc rất tích cực, chủ động. III.KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Sau một thời gian vận dụng các kỷ thuật dạy từ vào bài học: Khảo sát về kỷ năng vận dụng từ, kết quả như sau: - Nói đúng: 85% (hơn 35% so với trước) - Viết đúng 75% (hơn 30% so với trước) - Học sinh đạt yêu cầu về nghe, nói, đọc, viết: 90% (hơn 40% só với trước). - Học sinh hứng thú học từ 100% (hơn 55% so với trước). Qua thể hiện đề tài đã làm , tôi nghĩ rằng giáo viên cần đi sâu nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng phương pháp và hình thức dạy từ một cách linh hoạt mới nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Tiếng Anh trong nhà trường THCS. IV. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM: Từ những điều rút ra từ thực tế, phải nói rằng việc dạy và học từ vựng trong Tiếng Anh là bước đi rất quan trọng nối liền giữa việc học từ vựng ban đầu đến cái đích phát triển các kỹ năng, kỹ xảo. 1.Muốn nâng cao hiệu quả giờ dạy từ, gây hứng thú học bộ môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 9 nói riêng, học sinh THCS nói chung giáo viên cần nắm chắc chương trình, nghiên cứu kỹ bài dạy: Lựa chọn từ thích hợp, chủ động để học sinh hiểu được nội dung bài hay phục vụ mục đích giao tiếp. 2. Căn cứ vào từ loại, nghĩa của từ, đối tượng học sinh để chọn phương pháp trình bày hợp lý, dễ hiểu và có hiệu quả. 3. Sử dụng hình thức kiểm tra, luyện tập từ phù hợp với bài học, đối tượng và thời gian. Giáo viên cần sáng tạo trong việc ra các dạng bài tập, luyện tập phong phú để huy động được toàn bộ học sinh phát huy được tính tích cực, chủ động. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà chu đáo, hướng dẫn học sinh biết tự học(tự tra từ, đoán từ ở nhà). 4. Quá trình giảng dạy giáo viên cần có thái độ nhẹ nhàng, động viên khuyến khích học sinh học tập. 5. Hoạt động của thầy và trò trong từng tiết học cần phải theo hướng đổi mới: Thầy tổ chức, hướng dẫn học sinh nắm bắt những kiến thức mới, trò lắng nghe để nhận nhiệm vụ, thực hiện hoạt động một cách tích cực và sáng tạo. Giáo viên cần thường xuyên vận dụng các kỷ thuật dạy học vào tiết dạy để giúp học sinh có cơ hội luyện tập từ nhiều hơn. Giáo viên cũng cần rút kinh nghiệm sau mỗi buổi dạy để thực hiện giờ lên lớp sáng tạo hơn, giúp học sinh học tốt hơn. V.NHỮNG ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ: Tụi kớnh đề nghị ngành GD- Đồng Hới nờn tổ chức thường xuyờn cỏc buổi chuyờn đề cụm để giỏo viờn cú cơ hội trau dồi và học hỏi thờm nhiều kinh nghiệm từ đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Đồng Hới, ngày 03 tháng 3 năm 2011 Người trình bày Võ Thị Hồng Lĩnh HĐKH TRƯỜNG THCS BẮC NGHĨA HĐKH NGÀNH GD- ĐT ĐỒNG HỚI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Thông Qua Việc Dạy Từ Vựng
  • Lưu Ý Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3,4,5 Năm Học 2021
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 12
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Unit 6 Lớp 10: Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6: Gender Equality 6 Lớp 10: Writing
  • Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Unit 8

    Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About

    Trong Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About, chúng ta cùng tìm hiểu về đại từ tân ngữ, động từ khuyết thiếu, định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn đi kèm với bài tập tham khảo có đáp án chi tiết để các em có thể nắm vững được các mảng kiến thức ngữ pháp này.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

    Đại từ tân ngữ cũng là Đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ.

    Vị trí của Đại từ tân ngữ Đại từ tân ngữ thường đứng: sau động từ.

    I meet him at school.

    Tôi gặp anh ấy tại trường.

    – Our teacher gives us a lot of exercises. Giáo viên của chúng tôi cho chúng tôi rất nhiều bài tập.

    sau giới từ.

    – Our parents live with us. Cha mẹ chúng tôi sống cùng chúng tôi.

    – A farmer is waiting for him.

    Một bác nông dân đang chờ anh ấy.

    B. Động từ khuyết thiếu là gì?

    Động từ khiếm khuyết (Modal Verb) là các động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính. Động từ khuyết thiếu đóng vai trò là Trợ động từ trong câu.

    Trong tiếng Anh có các động từ khuyết thiếu sau: CAN, COULD, MAY, MUST, OUGHT TO, WILL, SHALL, NEED, WOULD, DARE. Trong phần này chúng ta sẽ cùng học về cách sử dụng các động từ khuyết thiếu CAN, MUST, NEED.

    List sau liệt kê các lí do tại sao lại gọi là Động từ khuyết thiếu: Không thay đổi ở thì Hiện tại đơn (không chia tức là không thêm s hay es).

    – He can speak English.

    Anh ấy có thể nói tiếng Anh.

    – She must get up early. Cô ấy phải thức dậy sớm.

    Trong câu đầy đủ, sau động từ khuyết thiếu luôn luôn có động từ chính theo sau. Động từ chính này ở dạng nguyên thể (không chia, không có to).

    – He will go to school today. Anh ấy sẽ đi học hôm nay. – We can turn right on that corner. Chúng ta có thể rẽ phải ở góc đường kia.

    Có nhiều nhất HAI THÌ: thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn, trong đó MUST, OUGHT TO và NEED chỉ có MỘT THÌ hiện tại.

    Không cần trợ động từ (do, does, did,. . .) trong câu hỏi, phủ định. Chính các động từ khuyết thiếu này đóng luôn vai trò làm trợ động từ trong các câu này.

    – Can you read this letter? Bạn có thể đọc lá thư này không?

    – He ought not to work so hard. Anh ấy không nên làm việc vất vả quá.

    CAN (có thể)

    Động từ khuyết thiếu can được sử dụng để chỉ:

    khả năng

    – He can speak English. Anh ấy có thể nói được tiếng Anh. – She can drive a car. Cô ta có thể lái được xe hơi.

    sự cho phép

    – You can park here. Bạn có thể đỗ xe ở đây.

    CAN’T: chỉ sự cấm

    – You can’t turn left. Bạn không được rẽ trái.

    MUST (phải)

    MUST là động từ khuyết thiếu diễn tả sự bắt buộc hay sự cần thiết:

    mang tính cá nhân

    – I must do the exercises every day. Tôi phải làm bài tập mỗi ngày.

    của chính hành động, sự kiện

    – We must drive on the right. Chúng ta phải lái xe bên phải. – Pupils must go to school on time. Học sinh phải đi học đúng giờ.

    mang tính mệnh lệnh

    – You must do your homework. Bạn phải làm bài tập về nhà.

    MUST NOT = MUSTN’T (không được): chỉ sự ngăn cấm

    – You must not talk in class. Các em không được nói chuyện trong lớp. – You must not stop here. Các bạn không được dừng ở đây.

    Trong trường hợp này, mustn’t tương đương với can’t.

    NEEDN’T (không phải, không cần): trái nghĩa với MUST

    – Must we copy this lesson? Chúng ta có phải chép bài này không? No, you needn’t. Không, các bạn không cần/phải chép. – He must come here tomorow but I needn’t. Anh ta phải đến đây ngày mai nhưng tôi thì không (phải).

    C. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

    I – CẤU TRÚC CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

    V-ing: là động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I + am

    – S = He/ She/ It + is

    – S = We/ You/ They + are

    Ví dụ:

    – I am playing football with my friends. (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    – She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

    – We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

    Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

    2. Phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing

    CHÚ Ý:

    – am not: không có dạng viết tắt

    – is not = isn’t

    – are not = aren’t

    Ví dụ:

    – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

    – My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

    – They aren’t watching the TV at psent. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

    Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

    3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing? Trả lời: Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are. No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

    Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

    Yes, I am./ No, I am not.

    – Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

    Yes, he is./ No, he isn’t.

    II – CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

    Ví dụ:

    – We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

    Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

    – She is walking to school at the moment. (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)

    Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language Để Học Tốt
  • Trắc Nghiệm Writing Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality
  • Tiếng Anh 10 Unit 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education được biên soạn theo khung chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh 10, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho việc học tập Tiếng Anh 10 được nâng cao hơn.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Số 2 Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

    Reading Unit 4 Lớp 10 Trang 44

    Before you read

    Em hãy liệt kê các hoạt động em làm hàng ngày. Sau đó hỏi bạn em nghĩ xem hoạt động nào là khó khăn với người mù và người điếc.

    Gợi ý: go to school, play sports, play musical instruments, go shopping, read books, watch TV, …

    Theo cặp, em hãy nhìn bảng chữ cái Braille dành cho người mù, sau đó đọc ra thông điệp kèm theo.

    While you read

    Cô giáo ở lớp học đặc biệt

    Như các giáo viên khác, Phạm Thu Thủy yêu nghề dạy học. Tuy nhiên lớp của cô khác hẳn các lớp khác. Hai mươi lăm học sinh đang học đọc và viết trong lớp là trẻ khuyết tật. Một số em bị câm, một số em bị điếc và các em khác chậm phát triển trí tuệ. Hầu hết, gia đình các em là những gia đình nghèo khó khiến các em không thể học hành tới nơi tới chốn.

    Thoạt đầu ba mẹ các em rất phản đổi việc cho con đi học. Họ vẫn tin là con họ chẳng thể học được điều gì. Trong tuần lễ đầu tiên chỉ có năm em đến lớp. Dần dần bọn trẻ đi học đông hơn. Cha mẹ chúng nhận ra rằng cô giáo trẻ đã rất nỗ lực để giúp trẻ em nghèo.

    Nhìn cô Thủy đứng lớp, người ta có thể thấy được công việc của cô tốn nhiều thời gian thế nào. Trong giờ học Toán, cô đưa cả hai cánh tay ra, giơ lên từng ngón một cho đến khi đủ cả mười ngón. Sau đó cô cụp từng ngón tay lại. Cô tiếp tục làm như thế cho đến khi bọn trẻ nhận ra rằng chúng đã học được cách cộng trừ. Bọn trẻ có lý do để tự hào về nỗ lực cùa mình. Các em biết rằng một thế giới đang mở ra cho các em.

    Task 1: Các từ bên cột A có trong bài đọc. Em hãy ghép chúng với định nghĩa bên cột B.

    1 – c 2 – e 3 – a 4 – b 5 – d

    Task 2: Đọc lại đoạn văn và chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.

    1. D 2. B 3. A 4. C 5. D

    1. disable 6. time -consuming

    2. read 7. maths

    3. Write 8. arms

    4. efforts 9. fingers

    5. opposition 10. proud

    Speaking Unit 4 Lớp 10 Trang 14

    A – 4 ; B – 1 ; C – 2 ; D – 6 ; E – 3 ; F – 5 ; G – 7

    Task 2: Hãy phỏng vấn bạn em, dùng các câu hỏi ở bài tập 1.

    Task 3: Em hãy cho cả lớp biết những gì em biết về người bạn em phỏng vấn.

    My partner is Hao. He attended Quang Trung Lower-secondary school. He had to learn so many things even unnecessary subjects as he told. He had four or five class-periods every school dat and a lot of homework. About tests and examinations, he had different kinds of them. He said he didn’t like some activities at school, especially unnecessary subjects, which only wasted time and money. School children didn’t benefit anything from these subjects. But one thing he valued was the friendship among his schoolfellows.

    Listening Unit 4 Lớp 10 Trang 48

    Before you listen

    Theo cặp. Các em hãy điền vào chỗ trống bằng một từ cho trong khung.

    1. photographie 3. photographer 5. photogenic

    2. photography 4. photograph

    While you listen

    Task 1: Hãy nghe thông tin về một câu lạc bộ nhiếp ảnh và quyết định xem những lời nói sau đúng (T) hay sai (F).

    1. T 2. F 3. T 4. F 5. T

    Task 2: Hãy nghe lại và điền vào chồ trống bằng từ thích hợp.

    1. photographie 2. 19 3. exhibition 4. 50

    5. beauty 6. simple 7. peaceful 8. chickens

    9. stimulated 10. escape

    * Lời trong băng:

    If you ask any member of the Vang Trang Khuyet Club which time of day they enjoy most, they will all auree: their photograph lesson.

    The Vang Trang Khuyet Club’s members come from the Nhan Chinh School for Deaf Children, Xa Dan Secondary School for Deaf and Mute Children, and the Ha Noi Literature and Art Club for Mentally Retarded Children.

    ‘Whenever hold a camera, wandering around and taking in our surroundings through a lens, we can forget the sorrow of our disabilities,” says club member Nguyen Minh Tam.

    The six-month-old photographic club, which comprises 19 deaf, mute or mentally retarded children, is now having its first exhibition in Ha Noi.

    More than 50 colour photos are on display at the exhibition room featuring the beauty of daily life seen through the eyes of these disable children. The subjects are simple and peaceful: old men reading books on the banks of Hoan Kiem Lake, labourers hard at work, at chickens looking for food.

    The children’s passion for taking the pictures has stimulated them and helped them escape their sorrow.

    After you listen

    Theo nhóm, các em hãy kể lại câu chuyện về câu lạc bộ nhiếp ảnh vầng Trăng Khuyết.

    Writing Unit 4 Lớp 10 Trang 50

    Theo cặp, em hãy hoàn chinh bài đối thoại sau.

    A: Are you happy with your study at English for Today Centre?

    B: No, (1) I’m not happy with it at all.

    A: Are all the teachers native speakers?

    B: No, (2) not all of them are native speakers.

    B: No, (3) that’s not true. My class has over 30 students.

    A: Do you get free books and cassette tapes?

    B: No, (4) I don’t. I have to pay for them.

    A: What about the classrooms? Are they air-conditioned?

    B: No, (5) only some of them. Mine is not.

    A: What don’t you like most about the centre?

    B: It’s the time. They say the class time is from 5.30 pm to 8.30 pm, but (6) in reality, classes often start late and finish early.

    B: I am going to write a letter of complaint to the director of the centre.

    53 Ho Xuan Huong Street

    Ha Noi – Viet Nam

    The Director

    English for Today Centre

    731 Van Xuan street

    Ha Noi – Viet Nam

    22nd February, 2006.

    Dear Sir,

    To resolve the problem, I require you to give me a refund. Enclosed is a copy of the receipt.

    I look forward to hearing from you and to a resolution of this problem. Please contact me at the above address or by phone (04) 7222999.

    Yours faithfully,

    Do An Due.

    Language Focus Unit 4 Lớp 10 Trang 52

    * Grammar and Vocabulary

    Exercise 1. Hoàn thành câu, dùng The và một trong các tính từ sau.

    1. the young 3. the unemployed 5. the rich – the poor

    2. the injured 4. the sick

    Exercise 2. Em hãy hoàn thành câu bằng Used to và một động từ thích hợp.

    1. used to smoke 5. used to be

    2. used to have 6. used to take

    3. used to live 7. used to be

    4. used to like/ to eat 8. did you use to go

    Exercise 3. Em hãy dùng Which để nối một câu ở cột A và một câu ở cột B thành một câu mới.

    1. Sheila couldn’t come to the party, which has a pity.

    2. Jill isn’t on the phone, which makes it difficult to contact her.

    3. Neil has passed his examinations, which is good news.

    4. Our flight was delayed, which meant we had to wait for hours at the airport.

    5. Ann offered to let me stay in her house, which was very nice of her.

    6. The street 1 live in is very noisy at night, which makes it difficult to sleep.

    7. Our car has broken down, which means we can’t go away tomorrow.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 4 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Unit 4 Lớp 11: Speaking
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 12 Ngày 15/4/2020, Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 4 Writing
  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Học Tập – Giáo dục ” Học trực tuyến

    Cô giáo Nguyễn Bảo Trâm – Giáo viên Trường THCS Chu Văn An, Hà Nội sẽ đồng hành với các em học sinh lớp 12 trong video Học trực tuyến môn tiếng Anh lớp 12 ngày 15/4/2020, Unit 9 – Choosing a career – Speaking. Các em nhớ ghi chép đầy đủ để bổ sung kiến thức mới.

    Học online môn tiếng Anh lớp 12 ngày 15/4/2020

    Video Học trực tuyến môn tiếng Anh lớp 12 ngày 15/4/2020, Unit 9 – Choosing a career – Speaking

    https://thuthuat.taimienphi.vn/hoc-truc-tuyen-mon-tieng-anh-lop-12-ngay-15-4-2020-unit-9-choosing-a-career-speaking-57809n.aspx

    Video Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 12 ngày 10/4 ngày 10/4/2020, Unit 9 – Lesson 3 được chúng tôi cập nhật trước đó, các em học tập để cùng củng cố kiến thức, học tiếng Anh hiệu quả nhất.

    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 12 ngày 3/4/2020, Review 3
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 6 ngày 16/4/2020, Unit 9
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 5 ngày 20/4/2020, Unit 15
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 11 ngày 15/4/2020, Unit 8, Lesson 4
    Học trực tuyến môn Tiếng Anh lớp 7 ngày 16/4/2020, Unit 9

    Hoc truc tuyen mon tieng Anh lop 12 ngay 15 4 2021 Unit 9 Choosing a career Speaking

    , Học trực tuyến môn tiếng Anh lớp 12 ngày 15/4/2020, Học online môn tiếng Anh lớp 12 ngày 15/4/2020,

      Mẫu bài giảng Tiếng Anh 12 Việc giảng dạy tiếng Anh lớp 12 sẽ thật sự hiệu quả nếu như giáo viên chuẩn bị được một giáo án giảng dạy chi tiết, lôi cuốn, vì vậy, bài viết này sẽ giới thiệu đến các thầy cô giáo án Tiếng Anh lớp 12 để các thầy cô có …

    Tin Mới

    • Cách cài Học Toán 3, phần mềm học toán dành cho hoc sinh lớp 3

      Các bậc phụ huynh đang có con em đang theo học chương trình lớp 3 cần tìm một phần mềm có thể giảng dạy môn toán, đồng thời giúp các em có hứng thú, yêu thích với môn học này thì hãy tải và cài Học toán 3, phần mềm học toán dành cho hoc sinh lớp 3 đang được rất nhiều các thầy cô giáo và các bậc phu huynh sử dụng hiện nay.

    • Học trực tuyến môn Toán lớp 5 ngày 31/3/2020, Thể tích của một hình

      Hôm nay, các em học sinh lớp 5 sẽ học video Học trực tuyến môn Toán lớp 5 ngày 31/3/2020, Thể tích của một hình để bổ sung kiến thức mới. Các em cùng mở sách giáo khoa Toán 5 trang 114 để cùng học với cô Hoàng Thu Hà –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus Ôn Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Looking Back Trang 46 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Listening, Writing
  • Unit 4 Lớp 7: Looking Back
  • Looking Back Unit 4 Lớp 7 Trang 46
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and you Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and you

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and you giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để dịch các bài khóa trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi của các phần: Reading Unit 5 Lớp 10 Trang 54, Speaking Unit 5 Lớp 10 Trang 56,…

    Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Số 2 Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

    Reading Unit 5 Lớp 10 Trang 54

    Before you read

    Theo cặp, em hãy nhìn minh họa về các bộ phận khác nhau của hệ thống máy tính, sau đó ghép số với từ hay nhóm từ trong khung.

    1- D 3 – G 5 – A 7 – B

    2- E 4 – C 6 – F 8 – H

    While you read

    Máy tính đã trở thành một phần trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Nhờ có máy tính chúng ta có thể thăm cửa hàng, sở làm, các danh lam thắng cảnh. Máy tính làm hóa đơn thanh toán tiền. Chúng ta có thể đọc báo và tạp chí xuất bản trên mạng máy tính. Chúng ta có thể nhận và gửi thư đến hầu hết mọi miền của thế giới nhờ vào máy tính. Chúng ta thậm chí có thể học ngoại ngữ bằng máy tính.

    Điều gì đã khiến máy tính trở thành một công cụ kỳ diệu đến thế? Mỗi lần chúng ta bật máy tính có cài đặt phần cứng và phần mềm thích hợp, nó có khả năng thực hiện hầu hết bất cứ điều gì bạn yêu cầu. Nó là chiếc máy tính có thể thực hiện rất nhanh các phép tính cộng trừ nhân chia với tốc độ ánh sáng và độ chính xác hoàn hảo.

    Máy tính là một thiết bị lưu trừ điện tử quản lý những tập dữ liệu lớn. Nó là chiếc máy thần diệu cho phép bạn đánh máy hay in bất kỳ loại văn bản nào thư từ, bản ghi nhớ hay đơn xin phép nghỉ. Nó là một công cụ giao tiếp cá nhân giúp bạn tương tác với các máy tính khác và với mọi người trên khắp thế giới. Và nếu bạn thích giải trí, bạn có thể thư giãn bằng cách chơi trò chơi điện tử cài trong máy hay nghe nhạc được chơi từ máy tính.

    Task 1: Các từ cho ở cột A có trong bài đọc. Em hãy ghép những từ ấy với nghĩa của chúng ở cột B.

    1 – c 2 – e 3 – a 4 – b 5 – d

    Task 2: Quyết định xem cái nào trong số các lựa chọn sau là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc.

    c. What can the computer do?

    Task 3: Theo cặp, em hãy trả lời các câu hỏi, dựa vào lời gợi ý bên dưới.

    1/ What can a computer do to help US in our daily life?

    – It can help US visit shops and places of scenic beauty, pay bills, read books, newspapers, magazines; receive or send e-mail, learn foreign languages and so on.

    2/ Why is a computer a miraculous device?

    – Because it is capable of doing anything you ask it to. It’s an accurate calculating machine, an electronic store, a magical typewriter, a personal communicator and a popular means of entertainment.

    After you read

    Theo cặp, em hãy bàn về các công dụng khác của máy tính trong đời sống hàng ngày của chúng ta.

    Speaking Unit 5 Lớp 10 Trang 56

    Task 1: Theo cặp, em hãy hỏi và đáp về công dụng của các phát minh hiện đại.

    A: Can/ Could you tell me what a cell phone is used for?

    B: Well, it is used to talk to people when you are away from home.

    (Em hãy làm theo mẫu với lời gợi ý)

    Task 2: Theo cặp, em hãy hoàn thành các câu sau đây, dùng các từ trong khung

    1. store 2. transmit 3. process 4. send

    5. hold 6. make 8. receive 7. send

    9. design

    Task 3: Em hãy xem các ý kiến ở bài tập 2, sau đó xếp chúng theo trật tự từ quan trọng nhất cho đến ít quan trọng nhất và cho biết lý do.

    1. Receiving or sending all kinds of information quickly.

    2. Storing very large amounts of information.

    3. Processing all information as soon as we receive it

    4. Managing and holding lonn-disiancc meetings in which the participants can see each other on screen.

    4. Designing houses, bridges, gardens and buildings.

    5. Making use of central store of information.

    6. Sending messages from one computer to another.

    7. Sending or receiving TV programmes 10 or from other countries.

    Task 4: Theo nhóm, em hãy nói về các công dụng của công nghệ thông tin dựa vào các thông tin cho ở trên.

    Listening Unit 5 Lớp 10 Trang 57 Before you listen

    Em thường dùng các vật dụng sau ở mức độ nào? Đánh dấu vào cột em chọn rồi so sánh câu trả lời của em với bạn.

    While you listen

    Task 1: Lắng nghe một giám đốc lớn tuổi của một công ty nói về kinh nghiệm học cách sử dụng máy tính cùa ông và quyết định xem những lời nói sau đúng (T) hay sai (F).

    1. F 2. T 3. T 4. F 5. F 6. F

    Task 2: Em hãy nghe lại câu chuyện của ông ấy và điền vào chỗ trống.

    1. invited 3. refused 5. anything

    2. still 4. excuse

    Lời trong băng:

    Well, I wasn’t worried when my son bought a computer. After all lots of children have parents who don’t understand computers. But when my secretary asked me for a computer in the office. I really became worried. So I decided to take some lessons in computing and my son became my teacher. He’s very helpful. Fie invited me to sit down in front of the computer screen which I did not know what to call it. When I asked him what it was, he said that it was VDU. I still didn’t know’ what VDU was, but I was too shy to ask him anv more. From that moment my memory refused to learn because he told me a lot of things that I really didn’t understand at all. After a few lessons I began to feel tired. I made an excuse, saying that I was having a headache. I suggested we should leave the lesson until another day. Since then I haven’t said anything about the computer to my son and my secretary.

    After you listen

    Hãy nghe lại câu chuyện của ông ấy và kể lại, bắt đầu như sau:

    The story is about an old man who doesn’t know how to use the computer.

    Writing Unit 5 Lớp 10 Trang 58

    Viết lời hướng dẫn.

    Task 1: Em hãy đọc các hướng dẫn sử dụng điện thoại công cộng sau đây.

    XIN HÃY ĐỌC LỜI HƯỚNG DẪN CẨN THẬN

    Để gọi điện bạn phải có một thẻ điện thoại.

    Phải nhớ số điện thoại bạn sẽ gọi.

    SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

    Trước hết, nhấc ống nghe lên và nghe giọng nói trong điện thoại.

    Tiếp theo, đút thẻ điện thoại vào khe.

    Sau đó ấn số bạn cần gọi.

    Đợi cho đến khi bạn nghe những tiếng bip dài.

    TRƯỜNG HỢP KHẨN CÁP

    Gọi cảnh sát, quay số 113.

    Gọi cứu hỏa, quay số 114.

    Gọi cấp cứu, quay số 115.

    Yêu cầu được giúp đỡ, quay số 116.

    Task 2: Theo cặp, em hãy tìm ra từ nối và động từ ở hình thức mệnh lệnh trong các lời hướng dẫn ấy.

    1. Từ nối: First, next, then, until.

    2. Động từ ở hình thức mệnh lệnh: lift, listen, insert, pss, wait, dial.

    1. If I want to operate the TV with the remote control, I have to make sure that the cord is plugged and the main is turned on.

    2. To turn on the TV, pss the Power button.

    To turn off the TV, pss the Power button again

    3. To select a programme, pss the Programme button.

    4. To watch VTV1, pss button number 1.

    To watch VTV2, pss button number 2.

    To watch VTV3, pss button number 3.

    To watch VTV4, pss button number 4.

    5. To adjust the volume, pss the volume button up or down.

    6. Press the Mute button if you don’t want to hear the sound.

    Task 4: Em hãy viết lời hướng dẫn cách sử dụng điều khiển TiVi bằng thiết bị điều khiển từ xa. Dùng tranh và các câu hỏi trên làm gợi ý. Em có thể bắt đầu như sau:

    If you want to operate a TV w ith a remote control, you must make sure that the cord is plugged in and the main is turned on.

    To turn on the TV, pss. . . .

    Language Focus Unit 5 Lớp 10 Trang 60

    Exercise 1. Tân mời Quang đến nhà chơi. Khi Quang đến, bạn ấy thấy. . . Em hãy viết vào vở bài tập những gì mà em nghĩ Tân đã làm trước khi Quang đến.

    1. Tan has opened the door.

    2. He has turned on the TV.

    3. He has tidied the house.

    4. He has cleaned the floor.

    5. He has switched on the lights.

    6. He has laid two bottles of water on the table.

    * The psent perfect passive

    Exercise 2. Em hãy dựng câu theo mẫu

    Ví dụ: new bridge/ build/ across the river.

    1. A new hospital for children has been built in our city.

    2. Another man-made satellite has been sent up into space.

    3. More and more trees have been cut down for wood by farmers.

    4. Thousands of animals have been killed in the forest fire.

    5. About one hundred buildings and houses have been destroyed in the earthquake.

    6. More than 50 films have been shown in Ha Noi since June.

    7. Their hands have been washed and dried on a towel.

    8. Another book has been read by the students.

    9. Some ink has been spilt on the carpet.

    10. She has been shown how to do it.

    Exercise 3. Điền vào chỗ trống bằng who, which hoặc that.

    1. A clock is a machine which tells you the time.

    2. A fridge is a machine which is used for keeping food fresh.

    3. April 1st is the day which is called April Fool’s Day in the West.

    4. A nurse is a person who looks after patients.

    5. A teacher is a person who gives lessons to students.

    6. A blind person is the one who cannot see anything.

    7. The man who you visited last month is a famous scientist.

    8. Please think of a word which comes from a foreign language into Vietnamese.

    9. These are the pictures which my son drew when he was young.

    10. Can you help me find the man who saved the girl?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 5: Higher Education Để Học Tốt Tiếng Anh 12 Unit 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Unit 5 Lớp 12: Reading
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Bộ 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Tphcm Qua Các Năm Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn Qua Bài Hát
  • Nhớ 12 Thì Ngữ Pháp Tiếng Anh Siêu Tốc Bằng Sơ Đồ Tư Duy
  • Review Cuốn Sách Mind Map English Grammar
  • Phương Pháp Học Lịch Sử Bằng Sơ Đồ Tư Duy
  • 6 Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1 có đáp án

    Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn thi học kì 1 lớp 7 năm 2021 sắp tới đây, VnDoc giới thiệu Bộ đề kiểm tra học kì 1 với đầy đủ các môn, sẽ là tài liệu hữu ích cho thầy cô tham khảo ra đề và các em học sinh ôn tập, chuẩn bị kiến thức cho kì thi chính thức đạt kết quả cao. Chúc các em học tốt.

    Đề tiếng anh lớp 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 1

    II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Question 11. Question 12. Question 13. III. Choose the odd one out. Question 14.

    A. friend

    B. parent

    C. uncle

    D. aunt

    Question 15.

    A. small

    B. big

    C. old

    D. meet

    Question 16.

    A. school

    B. classmate

    C. theater

    D. market

    A. capitals

    B. markets

    C. schools

    D. hospitals

    Question 18. we are helping the poor people in the remote areas.

    A. faraway

    B. nearby

    C. small

    D. difficult

    A. mountain

    B. urban

    C. mountainous

    D. suburb

    A. voluntarily

    B. volunteer

    C. voluntary

    D. volunteerism

    A. elderly

    B. homeless

    C. rich

    D. sick

    A. in

    B. of

    C. from

    D. at

    A. in

    B. to

    C. for

    D. with

    A. of

    B. in

    C. about

    D. to

    A. to

    B. for

    C. on

    D. from

    A. on

    B. of

    C. about

    D. to

    V. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps.

    EARTHWATCH

    Question 27.

    A. a

    B. the

    C. an

    D. some

    Question 28.

    A. to

    B. for

    C. at

    D. on

    Question 29.

    A. studying

    B. studied

    C. study

    D. to study

    Question 30.

    A. to join

    B. join

    C. joining

    D. joined

    Question 31.

    A. on

    B. in

    C. at

    D. under

    Question 32.

    A. see

    B. saw

    C. seeing

    D. to see

    Question 33.

    A. enjoyed

    B. enjoy

    C. enjoying

    D. to enjoy

    Question 34.

    A. much

    B. far

    C. many

    D. long

    Question 35.

    A. in

    B. on

    C. to

    D. above

    Question 36.

    A. at

    B. in

    C. of

    D. about

    VI. Choose the best sentence that can be made from the cues given.

    Question 37. I / not / visited / museum / three months.

    A. I haven’t visited the museum three months ago.

    B. I haven’t visited the museum for three months.

    C. I didn’t visited the museum for three months.

    D. I haven’t visited the museum three months ago.

    Question 38. Ms Linda / beautiful photos / few days ago.

    A. Ms Linda took many beautiful photos a few days ago.

    B. Ms Linda took much beautiful photos a few days ago.

    C. Ms Linda took many beautiful photos few days ago.

    D. Ms Linda took much beautiful photos few days ago.

    Question 39. The students / arrived / because / traffic jam.

    A. The students arrived late because the traffic jam.

    B. The students arrived late because of the traffic jam.

    C. The students arrived lately because the traffic jam.

    D. The students arrived lately because of the traffic jam.

    Question 40. I / eat / fruits / because / they / green.

    A. I can’t eat these fruits because of they are green.

    B. I can’t eat this fruits because of they are green.

    C. I can’t eat these fruits because they are green.

    D. I can’t eat this fruits because they are green.

    Đáp án Đề thi tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    Question 1. simple

    Question 2. early

    Question 3. duties

    Question 4. brush

    Question 5. health

    Question 6. physical

    Question 7. field

    Question 8. pure

    Question 9. refreshed

    Question 10. prayer

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 7 có đáp án – Đề 2

    a. math b. music c. chemistry d. geography

    a. at b. in c. on d. to

    a. more b. most c. the most d. the more

    a. go to b. go c. going d. is going

    a. at b. with c. on d. very

    a. long b. longer c. most long d. longest

    a. get b. to get c. getting d. gets

    a. How often b. What c. What time d. Which

    a. thinking b. answer c. good idea d. question

    a. 20-minutes break b. 20-minute breaks

    c. 20-minute break d. 20-minutes breaks

    a. same b. different c. like d. as

    a. indoor b. indoors c. outdoor d. outdoors

    IV. Put the passage with the words given in the box (1.5pts)

    (lasts/ uniform/ Vietnamese/ two/ recess/ some)

    School in Viet Nam are different from school in the USA. (1) ………………. students always wear school (2)…………………. There are no lessons on Sunday. Classes start at 7 o’clock each morning and end at 11.30 . Students have (3)………………….. breaks each morning. At (4)……………….., students often go to the canteen and buy (5)…………………things to eat or drink. Our school year (6)………………. for ten months from August to May.

    V. Read the passage , then answer the questions. (1.5pts)

    Lan’s classes all start at 8:00 a.m, so she gets up at 7:00. She eats a quick breakfast and takes the bus to her school. In the afternoon, she has a job at the library. She usually studies in the evening. She works at the library on Saturdays, too.

    She usually stays up late every evening. She usually goes to bed at 11:30 and on Sundays she sleeps until noon.

    Questions

    1. How does she go to school?

    2. Where does she work?

    3. How many days a week does she work?

    4. Does she go to bed early?

    5. Why does she stay up late?

    VI. Rewrite the sentences. (2pts)

    1. Should we go to the movie?

    Let’s ……………………………………………………………………………………………

    2. Mr John is going to visit his grandparents tonight.

    Mr John will …………………………………………………………………………………………

    3. We have a break that lasts thirty minutes.

    We have a …………………………………………………………………………………………

    4. I like English best of all the subjects.

    English ………………………

    VII. Complete the sentences. (0.5pt)

    1. Let’s/ go/ cafeteria/ and/ get/ cold drink.

    ………………………………………………………………………

    2. Marry/ learn/ play/ piano/ every afternoon.

    ……………………………………………………………………

    Đáp án Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 7

    I.

    1. C 2. B

    II.

    1.d 2. c 3. c 4. b 5. a 6. d

    7. b 8. c 9. c 10. b 11. b 12. b

    III.

    1. action

    2. interesting

    IV.

    1. Vietnamese

    2. uniform

    3. two

    4. recess

    5. some

    6. lasts

    v.

    1.She goes to school by bus

    2.She works at the library.

    3.She works three days a week.

    4.No,she doesn’t

    5.Because of her homework.

    VI.

    1. Let’s go to the movie.

    2. Mr. John will visit his grandparents tonight.

    3. We have a thirty-minute break.

    4. English is the subject I like best.

    Hoặc: English is my favorite subject.

    VII.

    1. Let’s go to the cafeteria and get a cold drink.

    2. Marry learns how to play the piano every afternoon.

    Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 7 có đáp án – Đề số 3

    A. to do

    B. do

    C. doing

    D. will do

    A. used to

    B. uses to

    C. gets used to

    D. gets use to

    A. bowl of soup

    B. bowls of soup

    C. bowl of soups

    D. bowls of soups

    A. mechanic

    B. reporter

    C. nurse

    D. journalist

    A. book

    B. pictures

    C. flowers

    D. films

    V. Reorder the words and phrases to make correct sentences.

    Question 26. to work / by bus / Mrs Hoang / every day. / goes

    Question 27. new house / How / is / his old / from / different / one? / Minh’s

    Question 28. misses / because / Nguyet / she / is / her parents. / unhappy

    Question 29. Does / in / a lot of / have / her town?/ Nhung / friends

    Question 30. and / It’s / going to / we are / for lunch. / the room / twelve o’clock

    Question 31.

    A. her

    B. she’s

    C. hers

    D. and

    Question 32.

    A. so

    B. too

    C. either

    D. and

    Question 33.

    A. relax

    B. relaxs

    C. relaxes

    D. relaxing

    Question 34.

    A. not goes

    B. isn’t go

    C. don’t go

    D. doesn’t go

    Question 35.

    A. listen

    B. hear

    C. listen to

    D. hear to

    Question 36.

    A. shop

    B. to shop

    C. shopping

    D. shops

    Question 37.

    A. to

    B. for

    C. of

    D. with

    Question 38.

    A. until

    B. to

    C. from

    D. on

    Question 39.

    A. child

    B. childs

    C. children

    D. childrens

    Question 40.

    A. and

    B. because

    C. or

    D. but

    Đáp án Đề thi tiếng học kì 1 lớp 7 năm 2021

    Question 1. cycling

    Question 2. energy

    Question 3. muscles

    Question 5. weight

    Question 6. painful

    Question 7. exercises

    Question 8. build

    Question 9. damage

    Question 10. times

    Question 26. Mrs Hoang goes to work by bus everyday.

    Question 27. How is Minh’s new house different from his old one?

    Question 28. Nguyet is unhappy because she misses her parents.

    Question 29. Does Nhung have a lot of friends in her town?

    Question 30. It’s twelve o’clock and we are going to the room for lunch.

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh 7 có đáp án – Đề số 4

    I. Listen to the following weather foreII. Circle the word that is pronounced differently from the others in a row. III. Circle the best option (A,B,C and D) to complete the sentences. cast and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    Question 1. Tonight will be cold.

    Question 2. It will rain a little bit in the North.

    Question 3. The night will be windy.

    Question 4. Tomorrow will be rainy.

    Question 5. The maximum temperature tomorrow will be 20 degrees.

    Question 6. The evening will be cooler.

    Question 7. The temperature in the evening will be 5 degrees.

    Question 8. It is a good evening for a barbecue.

    A. half a dozen of

    B. half a dozen

    C.half of dozen

    D. dozen

    A. and

    B. but

    C. or

    D. however

    A. actress

    B. acting

    C. actor

    D. action

    A. applauded

    B. screamed

    C. smiled

    D. raised

    A. to take part in

    B. taking part in

    C. take part in

    D. to taking part in

    A. Because

    B. However

    C. Although

    D. So

    A. to

    B. as

    C. from

    D. with

    A. is finishing

    B. finished

    C. has finished

    D. will finish

    A. hard

    B. easily

    C. interesting

    D. rare

    Question 23. A: “Would you like to go shopping with me tonight, John?”

    A. Come on

    B. It’s a piece of cake

    IV. Put a word from the box in each gap to complete the following passage. pick / artists’ / crowd / are / along / draw / unless / get

    C. Let’s me see

    V. Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    D. It’s not my thing

    Vietnamese people often have three meals a day – breakfast , lunch and dinner. People in the countryside usually have rice with meat or fish and vegetables for breakfast but people in the cities often have light breakfast with a bowl of Pho or instant noodles or sticky rice berofe going to work . For lunch , they often have rice, meat , fish and vegetables. People in the countryside often have lunch at home but people in the cities often have lunch at the canteens or at the food stalls. Most people ppare their dinner at home . They eat many kinds of meat , seafood,fish, fresh vegetables and rice. Many people say dinner is the main and the best meal of the day.

    Question 37. How/do/ in/ drink/the/ water/ morning/ much/ you/ everyday/?/

    Question 38. It/ keep/ easy/ to get/ flu/ so/ should/ try/ more/ we/ is/ to/ clean.

    Question 39. Beat/together/and/ with/ the eggs/ flour, and milk/ sugars/./

    Question 40. Community/ do/ What/ you/ service/ about/ know/?/

    Đáp án đề thi học kì 1 tiếng Anh 7

    Question 24. draw

    Question 25. are

    Question 26. artists’

    Question 27. pick

    Question 28. unless

    Question 29. crowd

    Question 30. along

    Question 37. How much water do you drink in the morning everyday?

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 38. It is easy to get flu so we should try more to keep clean.

    Question 39. Beat the eggs together with sugar and flour, and milk.

    Question 40. What do you know about Community service?

    Đề thi tiếng Anh 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 5

    5: There …………….bottles of mineral water in the fridge.

    A. aren’t some

    B. are any

    C .are some

    D.is some

    6: I haven’t got……………..bread left for breakfast.

    A. some

    B. any

    C. a

    D. an

    7: I like beef noodle soup and my friends do,………..

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    A. too

    B. so

    C. either

    D. neither

    8: The themes of the puppet shows are rural.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    A. events

    B. psented

    C. from the city

    D. from the countryside

    9: These oranges are so sour that we can’t eat

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    A. bitter

    B.sweet

    C. salty

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbers blanks.

    D. spicy

    10: My mother doesn’t like (A) horror films (B), and my sister (C) doesn’t too (D).

    11: How many (A) rice do you need (B)? – Two kilos (C) of (D) rice

    12: My shirt is (A) the same size (B) with (C) yours (D).

    People in my village love good food and they often eat three meals a day – breakfast, lunch and dinner. At about seven in the morning, they usually have a light breakfast with (13)……… Pho or eel soup with (14)………… toast. Sometimes they have a bowl of instant noodles or (15)…………… sticky rice before going to work. Lunch often starts at about 11.30, and most of them have lunch at home. They often have rice, fish, meat, and vegetables for lunch. Dinner often starts at about 8.00 in the evening. It is the main meal of the day. People in my city often have rice with a lot of fresh vegetables and a lot of seafood or various kinds of meat. Then, they often have some fruit and (16)…………….. green tea. I think food in my city is wonderful. It is light and full of fresh vegetables. It’s healthy and tasty, too.

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    13: A. a bottle of B. a kilo of C. a bowl of D. a piece of

    14: A. . a bowl of B. some slices of C. a bar of D. a bottle of

    15: A. a bottle of B. a piece of C. a glass of D. a plate of

    16: A. a glass of B.a piece of C. a kilo of D. a bowl of

    Charlie Chaplin was an English actor, director, producer, and composer. He is known as the most creative person of the silent -film era. Charlie Chaplin’s portray of the tramp won the hearts of people all over the world.

    Chaplin was born in London on the 16th of April , 1889. He spent his childhood in poverty and hardship. In 1910 , he began to perform pantomime in the United States. He first appeared on screen in 1914. He created his world -famous character, the Tramp, and he played this classic role in more than 70 films during his career. He also composed background music for most of his films. In 1972 Chaplin received an Honorary Academy Award for the ” the incalculable effect he has had in making motion pictures the art form of this century. Chaplin died on the 25th of December, 1977, at his home in Switzerland

    17:What did Charlie Chaplin work as?

    A. an actor

    B. a director

    C. a composer

    D. all are correct

    18: When was he born ?

    A. the sixteenth of April,1889

    B. April 16th, 1910

    C. the 16th of April,1914

    D. December 25th,1977

    19: In about how many films did he play the Tramp?

    A. seventeen

    B. seventy

    C. twenty five

    D. sixteen

    20: Which of the following is not True

    Use the correct form of verbs

    A. He started appearing in films in 1914

    B. He was famous for his character ” the tramp”

    C. He was a famous artist

    D. He died in Switzerland

    21. chúng tôi (go)………… out last night?

    22. Mai and Phong (not/meet)……………………each other since they moved to Ha Noi.

    Finish each of the following sentences as direction. Write your answers on your answer sheet.

    23.Lan( meet)…………………….her old friend yesterday.

    24.We( learn)…………………….English since 2014.

    25.My family( visit)……………………Da Lat next summer.

    26.She ( live)…………here for 14 years.

    27. Her book is not the same as mine. (different from)

    Her book is…………………………………………………………………..

    28. My father doesn’t like playing board games. My sister doesn’t playing board games. (EITHER )

    My father……………………………………………………

    29. Nam is a better painter than Lan.(as………..as)

    Lan can’t……………………………………………………………………

    30. He was lazy, so he didn’t pass the exam (Combine the sentences, using “Because”)

    – …………………………………….

    31. year/ provided/ for/ Last/ we/ classes/ evening/ poor children. (Rearrange the words in the correct order)

    32. The last time I saw him was 10 years ago. (Rewrite the sentence without changing the meaning)

    Đáp án Đề thi tiếng Anh 7 học kì 1 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    33. I find watching television interesting.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    → I think…………………………………………………

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    34. Hung started collecting stamps and coins in 2010.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlinded word(s) in each of the following questions.

    → Hung has …………………………………………………

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlinded word(s) in each of the following questions.

    1 – C; 2 – B;

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    3 – D; 4 – C;

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbers blanks.

    5 – C; 6 – B; 7 – A;

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    8 – D;

    Use the correct form of verbs

    9 – B;

    10 – D; 11 – A; 12 – C;

    13 – C; 14 – B; 15 – D; 16 – A;

    17 – D; 18 – A; 19 – B; 20 – C

    21 – Did you go; 22 – haven’t met; 23 – met;

    24 – have learnt; 25 – will visit/ is going to visit; 26 – has been living;

    Finish each of the following sentences as direction. Write your answers on your answer sheet.

    27 – Her book is different from mine.

    28 – My father does’t like playing boarding games. My sister doesn’t, either.

    29 – Lan can’t paint as well as Nam.

    30 – Because he was lazy, he didn’t pass the exam.

    31 – Last year we provided evening classes for poor children.

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined. II. Find the odd one out A, B, C or D. III. Choose the correct answer.

    32 – I haven’t seen him for ten years.

    33 – I think watching television is interesting.

    34 – Hung has collected stamps and coins since 2010.

    Bài kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 6

    A. do

    B. have done

    C. make

    D. has been

    A. be

    B. are

    C. have been

    D. has been

    A. and

    B. or

    C. but

    D. so

    A. more

    B. less

    C. most

    D. the most

    A. do

    B. does

    C. make

    D. makes

    A. rise

    B. raise

    C. get

    D. own

    A. spend

    B. spending

    C. take

    D. taking

    A. and

    B. but

    C. so

    D. because

    A. benefit

    B. benefits

    D. good luck

    IV. Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    A. do

    B. make

    C. brin

    V.Read the following passage carefully, and then answer the questions.

    D. take

    We send young people of different nationalities on expeditions around the world. Our volunteers get the chance to work with local people to learn about different cultures.

    There are ten expeditions every year. Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers. They go to countries such as Chile, Namibia, Mongolia and Viet Nam. Some of our volunteers work with local people to provide facilities, for example, building schools. Others work in national parks or help scientists to do environmental research.

    1.Who goes on the expeditions?

    ……………………………………………………………………………

    2.How many .expeditions are there every year?

    ……………………………………………………………………………

    3.How long does each expedition last?

    ……………………………………………………………………………

    VI.Make up sentences using the words and phrases given.

    4.What do the volunteers help scientists?

    ……………………………………………………………………………

    5.Which language must we know to become a volunteer?

    ……………………………………………………………………………

    1. I / not / know / why / she / collect / pens /.

    …………………………………………………………………………………………..

    2. In / future / I / travel / around / Viet Nam /.

    …………………………………………………………………………………………..

    3. Minh / think / skating / more / interesting / playing / board games /.

    ………………………………………………………………………………………..

    VII. Arrange these words to make meaningful sentences.

    4. Listen / music / in / free / time / is / my / favorite / hobby /.

    …………………………………………………………………………………………..

    5. My / sister / and / I / share / same / hobby / . / We / often / go / fish / weekends /.

    …………………………………………………………………………………………..

    Đáp án bài kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1 ĐÁP ÁN

    1. you/ have/ finished/ homework/ your/ yet?

    ……………………………………………………………………………..

    2.printer/ under/ this/ guarantee/ is.

    ………………………………………………….

      Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1 – B; 2 – A; 3 – C;

    1 – C; 2 – D; 3 – B; 4 – A;

    III. Choose the correct answer.

    V.Read the following passage carefully, and then answer the questions.

    1 – B; 2 – D; 3 – B; 4 – A; 5 – B;

    6 – B; 7 – B; 8 – D; 9 – B; 10 – B;

      Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    1 – Do you think; 2 – is; 3 – gives;

    1 – young people of different nationalities

    VI.Make up sentences using the words and phrases given.

    2 – Ten expeditions.

    3 – It lasts for ten weeks.

    4 – To do environmental research.

    5 – English.

    1 – I don’t know why she collects/ is collecnt pens.

    VII. Arrange these words to make meaningful sentences.

    2 – In the future I will travel around Viet Nam.

    3 – Minh thinks skating is more interesting than playing board games.

    4 – Listening to music in my free time is my favorite hobby.

    5 – My sister and I share the same hobby. We often go fishing at weekends.

    1 – Have you finished your homework yet?

    2 – This printer is under guarantee.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Kì 1 Có Đáp Án
  • Bỏ Túi 500 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Cách Học , Đọc , Phiên Âm , Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Anh.
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Nhớ Nhanh, Dễ Như Ăn Kẹo
  • Web hay