Giải Lesson 2 Unit 13 Trang 20 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 4 Ngày 16/4/2020, Unit 14
  • Unit 16 Lesson 2 (Trang 42
  • Unit 16 Lesson 1 (Trang 40
  • Từ Vựng Unit 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Yes, please. / No, thanks.

    Vâng, mình sẵn lòng. / Không, cám ơn.

    b) Would you like some rice?

    Yes, please. / No, thanks.

    Vâng, mình sẵn lòng. / Không, cám ơn.

    c) Would you like some vegetables?

    Yes, please. / No, thanks.

    Vâng, mình sẵn lòng. / Không, cám ơn.

    d) Would you like some lemonade?

    Yes. please. / No, thanks.

    Vâng, mình sẵn lòng. / Không, cám ơn.

    Bài nghe:

    1. A: What’s your favourite food?

    B: It’s fish. With rice. Do you like fish?

    A: Yes. I like it very much.

    B: Me too.

    2. A: Would you like some milk?

    B: No, thanks.

    A: How about lemonade?

    B: Yes, please. I love lemonade. And some water, please.

    3. A: Would you like some noodles?

    B: No, thanks.

    A: How about some rice?

    B: Yes. Rice with beef, please.

    A: What’s your favourite drink?

    B: It’s orange juice. Oh, and I like lemonade, too.

    A: Me too.I love orange juice and lemonade.

    5. Look and write. Nhìn và viết.

    Menu (Thực đơn)

    Drink (Thức uống) Food (Đồ ăn)

    1. Milk (Sữa) 4. Fish (Cá)

    2. Lemonade (nước chanh) 5. Rice (Cơm)

    3. Water (Nước) 6. Bread (Bánh mì)

    6. Let’s play. Chúng ta cùng chơi.

    Bây giờ chúng ta bắt đầu tham gia vào trò chơi “Đồ ăn hay thức uống?”. Chuẩn bị cho trò chơi: bảng đen chia thành 2 phần, một phần ghi là “Food (thức ăn)” và phần còn lại ghi là “Drink (thức uống)”. Trong phần Food sẽ ghi tên những thức ăn quen thuộc bằng tiếng Anh, còn Drink sẽ ghi tên những thức uống phổ biến bằng tiếng Anh.

    Giáo viên sẽ gọi 2 nhóm lên bảng, mỗi nhóm sẽ ở mỗi phần đã được chia sẵn trên bằng. Những thành viên trong mỗi nhóm sẽ thay phiên nhau viết tên thuộc phần của mình. Nhóm nào không còn viết được tên trong phần của mình hoặc viết tên sai sẽ rời khỏi trò chơi. Sau đó nhóm khác sẽ thế chỗ và tiếp tục cuộc chơi. Nhóm ở lại từ đầu cho đến khi kết thúc trò chơi là nhóm chiến thắng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Dạy Học Tiếng Việt 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Trường Tiểu Học Tùng Ảnh Huyện Đức Thọ Tổ Chức Thành Công Giao Ban, Chuyên Đề Dạy Học Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • Phụ Huynh Thắc Mắc Về Cách Đánh Vần “khó Hiểu” Của Tiếng Việt Trong Sách Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt 1
  • Chuyên Đề Khối 1 Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục ( Tập 1)
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 13: Where’s My Book?
  • Top 4 Điều Cần Lưu Ý Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Người Bản Địa
  • Tổng Hợp Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây Thông Dụng
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây Thông Dụng Nhất
  • Chinh Phục Tiếng Trung Chỉ Sau 01 Khóa Học Cùng Kokono Tại Cần Thơ
  • TỪ VỰNG – UNIT 13

    beef (n) thịt bò

    Ex: Mary eats some bread for breakfast.

    Mary ăn một ít bánh mì cho buổi điểm tâm.

    chicken (n) thịt gà

    Ex: My favourite food is fish. Món ăn yêu thích của tôi là cá.

    leaf (n) lá cây

    Ex: My father likes lemonade. Cha tôi thích nước chanh.

    milk (n) sữa

    Ex: I love noodles. Con thích mì ăn liền.

    orange juice (n) nước cam

    Ex: I like eating pork. Tôi thích ăn thịt heo.

    rice (n) gạo, lúa, cơm

    Ex: Would you like some vegetables? Bạn có muốn một ít rau không?

    water (n) nước

    Ex: She takes a food. Cô ấy mang theo đồ ăn.

    drink (n) thức uống, đồ uống

    Ex: Would you like hamburger?

    Bạn có thích ăn bánh mì kẹp thịt không?

    fruit juice (n) nước ép trái cây

    Ex: I like to drink the mineral water. Tôi thích uống nước khoảng.

    hungry (n) đói

    Ex: My father is thirty. Bô của tôi khát.

    favourite (n) sở thích, ưa chuộng

    Ex: He drinks coffee in the morning. Anh ấy uống cà phê vào buổi sáng.

    tea (n) trà [ti:]

    Ex: I drink a tea. Tồi uống trà.

    NGỮ PHÁP – UNIT 13

    1. Hỏi đáp về ai đó ưa thích/sở thích đồ ăn, thức uống nào đó

    Hỏi:

    What’s your (her/his/their) + favourite + food/drink?

    Đồ ăn/Thức uống được ưa thích nhất của bạn (cô ấy/cậu ấy/họ) là gì?

    Đáp:

    My (Her/His/Their) + favourite + food/drink + is + đồ ăn/thức uống.

    Đồ ăn/Thức uống được ưa thích nhất của tôi (cô ấy/cậu ấy/họ) là…

    Hoặc

    It’s + đồ ăn/thức uống.

    Nó (Đó) là…

    Ex: What’s your favourite food?

    Đồ ăn mà bạn ưa thích nhất là gì?

    My favourite food is fish.

    Đồ ăn mà tôi ưa thích nhâ’t là cá.

    It’s fish.

    Đó là cá.

    2. Cấu trúc nói về ai đó thích cái gì

    l/you/we/they + like + đồ ăn/thức uống.

    Tôi/Bạn/Chúng to/Họ thích…

    Ex: I like fish. Tôi thích cá.

    They like beef. Họ thích thịt bò.

    Đối với chủ ngữ là she/he ở ngôi thứ 3 số ít nên ta phải thêm s vào sau động từ thường “likes”.

    She/He + likes + đồ ăn/thức uống.

    Cô ấy/Cậu ấy thích…

    Ex: She likes milk. Cô ấy thích sữa.

    3. Cấu trúc nói về ai đó không thích cái gì

    l/you/we/they + don’t like + đồ ăn/thức uống.

    Tôi/Bạn/Chúng ta/Họ không thích…

    Ex: I don’t like fish. Tôi không thích cá.

    They don’t like beef. Họ không thích thịt bò.

    She/He + doesn’t like + đồ ăn/thức uống.

    Cô ấy/Cậu ấy không thích…

    Ex: She doesn’t like milk. Cô ấy không thích sữa.

    4. Hỏi và đáp về ai đó thích đồ ãn, thức uống phải không

    Khi muốn hỏi ai đó thích đồ ăn/ thức uống phải không, chúng ta có thể dùng các cấu trúc sau. Đây là dạng câu hỏi mà trong câu sử dụng động từ thường “like” (thích) ở hiện tại. Chủ ngữ chính trong câu là “you/ they” (ở số nhiều) nên ta phải mượn trợ động từ “do” và đặt ở đầu câu, cuối câu thêm dấu “?”. Hỏi:

    Do you/they + like + đồ ăn/thức uống?

    Bạn/Họ thích… phải không?

    Đáp: Vì đây là câu hỏi “có/không” nên ta có cách trả lời:

    – Nếu bạn/họ thích thì trả lời:

    Yes, I/they do.

    – Nếu bạn/ họ không thích thì trả lời:

    LESSON 1 – UNIT 13

    What’s your favourite food? What’s your favourite food?

    Hey ho, hey ho, my farourite food is beef.

    What’s your favourite drink? What’s your favourite drink?

    Hey ho, hey ho, my farourite food is milk.

    Beef and milk, beef and milk.

    Hey ho, hey ho, they’re my farourite food and drink.

    Đồ ăn ưa thích nhất của bạn là gì? Đồ ăn ưa thích nhất của bạn là gì?

    ô hô, ô hô, đồ ỡn ưa thích nhất của tôi là thịt bò.

    Thức uống ưa thích nhât của bạn là gì? Thức uống ưa thích nhất của bạn là gì?

    Ồ hô, ô hô, thức uống ưa thích nhất của tôi là sữa.

    Thịt bò và sữa, thịt bò và sữa.

    ô hô, Ồ hô, chúng là những đồ ăn thức uống ưa thích nhất của tôi.

    LESSON 2 – UNIT 13

    Bài nghe:

    1. A: What’s your favourite food?

    B: It’s fish. With rice. Do you like fish?

    A: Yes. I like it very much.

    B: Me too.

    2. A: Would you like some milk?

    B: No, thanks.

    A: How about lemonade?

    B: Yes, please. I love lemonade. And some water, please.

    3. A: Would you like some noodles?

    B: No, thanks.

    A: How about some rice?

    A: What’s your favourite drink?

    ce with beef, please.

    B: It’s orange juice. Oh, and I like lemonade, too.

    A: Me too. I love orange juice and lemonade.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 13 Lesson 2 (Trang 20
  • Giải Lesson 2 Unit 13 Trang 20,21 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Unit 13 Lesson 3 (Trang 22
  • Tìm Kiếm Nơi Dạy Tiếng Anh Uy Tín Tại Biên Hòa
  • Học Giao Tiếp Tiếng Anh Ở Đâu Hiệu Quả Nhất?
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13

    --- Bài mới hơn ---

  • 37 Bài Văn Mẫu Lớp 2 Miêu Tả Con Vật Hay Chọn Lọc
  • 10 Trò Chơi Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Ưu Nhược Điểm Việc Học Tiếng Anh Online
  • Học Tiếng Anh Cho Người Bận Rộn
  • Tải Học Tiếng Anh Cơ Bản Abc Từ Vựng Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Skills 2 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 13 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 2 và ôn tập các kiến thức của bài học.

    Tham khảo phương pháp làm bài và đáp án Unit 7 lớp 6 Skills 2 trang 13 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, giúp các bạn chuẩn bị Unit 7 lớp 6 đầy đủ và chi tiết.

    Unit 7 lớp 6 Skills 2

    Listening Unit 7 lớp 6 Skills 2

    Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

    Âm nhạc: Mùa hè xanh

    Phim hoạt hình: Con Sóc đốm màu đỏ

    Phim: Hươu cao cổ cô đơn

    Nhà và vườn: Cách để làm một ngôi nhà cho chó

    Thế giới chúng ta: Thành phố cổ Inca

    ” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Skills 1

    Hướng dẫn giải:

    1. F

    Tạm dịch: Chương trình đầu tiên bắt đầu lúc 7:30.

    2. T

    Tạm dịch: Có hai chương trình bắt đầu cùng lúc.

    3. F

    Tạm dịch: Chương trình Con sóc đốm màu đỏ kéo dài 45 phút.

    4. T

    Tạm dịch: Chương trình phim Hươu cao cổ cô đơn kết thúc lúc 10 giờ

    5. F

    Tạm dịch:

    Thành phố cổ Inca ở Ấn Độ.

    Audio Script:

    … And here are some interesting TV programmes for you. The musical Green, Green Summer on Channel 1 starts at eight o’clock. At the same time on Channel 2 is The Red spotted Squirrel. Home and Garden follows at eight twenty-five. Today you’ll learn how to make a house for your dog. Channel 3 offers you a touching film of friendship, The Lonely Giraffe. The film starts at eight thirty. After that, you can discover the famous old town of Inca in Peru. However, it comes on quite late, at ten o’clock. We hope that you can choose a programme for yourself. Enjoy and have a great time.

    Writing Unit 7 lớp 6 Skills 2

    Task 3( Sở thích xem truyền hình của em là gì?) Tick (Chọn câu trả lời đúng dành cho em (em có thể chọn nhiều hơn một câu trả lời). Sử dụng câu trả lời của em dể viết một đoạn văn ngắn nói về thói quen xem ti vi của em.) (√) the right answer for you (you can tick more than one answer). Use your answers to write a short description of your TV-watching habits. .What are your TV-watching habits?

    1. How many hours a day do you watch TV?

    1 hour

    2-3 hours

    depends

    2. How do you compare the time you spend watching TV to the time you spend on outdoor activities?

    more

    less

    the same

    3. Do you watch TV when you are …?

    eating

    entertaining

    reading

    4. What kind of programme do you watch most?

    educational

    entertaining

    sports

    5. Do you leave your TV on when you are not watching it?

    never

    sometimes

    often

    Suggested structure:

    Tạm dịch:

    I do not watch much TV/I enjoy watching TV (use your answers to the first three questions above to support your statement)

    I like… /I usually watch … (your favourite programme)

    I usually leave the TV on … /turn off the TV …

    Cấu trúc gợi ý:

    – Tôi không xem TV nhiều lắm/ Tôi thích xem TV (sử dụng các câu trả lời của bạn cho 3 câu hỏi ở trên để hỗ trợ ý.)

    – Tôi thích…/ Tôi thường xuyên xem… (tên chương trình yêu thích của bạn)

    – Tôi thường để TV mở… / tắt TV …

    ” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 Looking back

    Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Skills 2 Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 45
  • Skills 1 Trang 22 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 2 Lớp 7: Skills 1
  • 2 Đề Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Khá Hay Có Đáp Án Năm 2022
  • Skills 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • ✅ A Closer Look 2 (Phần 1
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Vỡ Lòng
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 13: Films And Cinema
  • Skills 2 Unit 1 lớp 7

    Listening Skills 2 Unit 1 lớp 7

    Task 1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not? (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:

    It means that you collect the glass bottles after you used. I think it is an easy and useful hobby. Yes, it is a good hobby because collecting can protect environment.

    Nó có nghĩa là bạn sưu tập những cái chai sau khi bạn sử dụng. Tôi nghĩ nó là một sở thích hữu ích và dễ thực hiện. Nó đúng là một sở thích hay bởi vì việc sưu tầm có thể bảo vệ môi trường.

    1. collecting glass bottles

    2. two years ago

    3. mother

    4.

    a) grandmother

    b) flower – lamps

    c) home

    5. useful

    Tạm dịch: Sở thích của Mi

    6. continue the hobby

    1. Tên sở thích: sưu tập vỏ chai

    2. Bắt đầu: cách đây 2 năm

    3. Người chia sẻ sở thích với Mi: mẹ

    4. Để thực hiện sở thích này, bạn phải.

    a) Thu gom vỏ chay sau khi sử dụng + nhận chúng từ bà

    b) làm một bình hoa hoặc đèn

    c) sử dụng chúng như đồ trang trí trong nhà

    5. Cảm nhận về sở thích: hữu ích

    Audio script:

    6. Tương lai: sẽ tiếp tục sở thích

    Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

    Mi: Yes, it is.

    Ngoc: When did you start your hobby?

    Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

    Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

    Mi: Yes, my mum loves it too.

    Ngoc: Is it difficult?

    Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

    Ngoc: What do you do with these bottles?

    Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

    Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

    Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

    Dịch Script:

    Ngoc: Thank you, Mi.

    Ngoc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

    Mi: Đúng vậy.

    Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

    Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

    Ngoc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

    Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

    Ngoc: Có khó không?

    Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

    Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

    Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

    Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

    Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

    Ngọc: Cảm ơn, Mi.

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer questions about each other’s hobby. Take notes below

    Writing Skills 2 Unit 1 lớp 7

    (Làm theo nhóm. Hỏi và trả lời câu hỏi về sở thích của mỗi người. Ghi chú như bên dưới.)

    .

    Hoa’s hobby

    1. swimming

    2. 1 year ago

    3. her brother

    4. practice swimming gradually

    5. interesting

    Tạm dịch:

    6. will continue the hobby and do more

    Sở thích của Hoa

    1. Tên sở thích: bơi lội

    2. Cô ấy đã bắt đầu sở thích khi nào: cách đây 1 năm

    3. Cô ấy chia sẻ sở thích với ai: em trai cô ấy

    4. Để thực hiện sở thích này bạn phải: thực hành tập bơi từ từ

    5. Cảm giác về sở thích: thú vị

    Task 4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below (Bây giờ, viết một đoạn văn về sở thích của bạn học. Sử dụng ghi chú ở phần 3. Bắt đầu đoạn văn từ sự thể hiện bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    6. Tương lai: tiếp tục sở thích và bơi nhiều hơn

    Tạm dịch:

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    ” Bài tiếp theo: Looking back Unit 1 lớp 7

    Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Skills 2 Unit 1 lớp 7. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh Lớp 7 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 12 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 2 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Ngữ Pháp Unit 13 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2, 1. Hỏi Đáp Về Ai Đó Ưa Thích/sở Thích Đồ Ăn, Thức Uống Nào Đó 2. Cấu Trúc Nói Về Ai Đó…
  • Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Lesson 1 Unit 2 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 9 Lớp 6: Communication
  • Lesson 2 Unit 11 trang 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 2

    – Các cách hỏi giờ và hỏi người khác làm gì vào lúc mấy giờ.

    3. Let’s talk.

    Phần này các em sẽ thực hành nói về hỏi giờ (What time is it?) và hoạt động thường ngày hay là thói quen thường ngày mà các em hay làm vào giờ nào (What time do you + hoạt động hay thói quen?).

    Ví dụ: What time is it? -► It’s ten o’clock. What time do you brush teeth?

    – I brush teeth at six fifteen. Tôi đánh răng vào lúc 6 giờ 15. Các em có thể đặt câu hỏi cho câu trả lời sau đây: I get up at six o’clock. Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ. I wash face at six ten. Tôi rửa mặt vào lúc 6 giờ 10. I have breakfast at six thirty. Tôi ăn sáng vào lúc ó giờ 30. I go to school at forty-five. Tôi đi học vào lúc 6 giờ 45. I have lunch at eleven thirty. Tôi ăn trưa vào lúc 11 giờ 30. I go home at four o’clock. Tôi về nhà vào lúc 4 giờ.

    * What time is it? mấy giờ rồi?

    * What time do you? Bạn… lúc mấy giờ?

    Tranh b: em sẽ vẽ kim đồng hồ vào lúc 7 giờ 30, tranh c: em vẽ kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15, tranh d: vẽ kim đồng hồ chỉ lúc 8 giờ đúng còn tranh e: vẽ kim đồng hồ 9 giờ đúng.

    a. 7.30 c. 8.15 d. 8.00 e. 9.00

    Bài nghe:

    Hi. My name’s Tom. I’m a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o’clock. I have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I’m at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.

    5. Look and write. Nhìn và viết.

    Vẽ là vẽ kim đồng hồ và viết thời gian là điền thời gian thực tế của em vào khoảng trống. Ở bài này là dạng bài hỏi thực tế giờ giấc sinh hoạt hằng ngày của em. Ví dụ như, hằng ngày em thức dạy, đi học, ăn tối và đi ngủ vào lúc mấy giờ. Tùy vào thực tế giờ giấc của mỗi em mà trỏ lời câu hỏi này cho phù hợp. Cách trả lời bên dưới là một ví dụ tham khảo. Sau khi đã điền xong, các em nên thực hành với bạn học để luyện kỹ năng nói của mình tốt hơn. Trong quá trình thực hành nói các em có thể thêm một số câu đã học để hoàn thiện bài đàm thoại của mình tự nhiên hơn.

    1. I get up at six thirty.

    Tôi thức dạy lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    2. I go to school at seven o’clock.

    Tôi đi học lúc bảy giờ.

    3. I have dinner at six thirty.

    Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    4. I go to bed at nine thirty.

    Tôi đi ngủ lúc chín giờ ba mươi (phút). 6. Let’s play. Chúng ta cùng chơi.

    Pass the secret! (Truyền bí mật!)

    Và sau đây chúng ta sẽ chơi trò chơi vượt qua bí mật. Chia lớp thành những nhóm, mỗi nhóm có 6 hoặc 7 học sinh. Số học sinh trong mỗi nhóm sẽ ngồi thành vòng tròn. Học sinh thứ nhất trong nhóm sẽ nói thầm (nói nhỏ) vào tai học sinh thứ hai một câu tiếng Anh, ví dụ câu “I get up at six thirty”. Sau đó học sinh thứ hai nghe được câu vừa nói, và nói cho học sinh thứ ba câu mình nghe được. Cứ thế mà tiếp tục cho đến khi học sinh cuối cùng nghe được câu nói đó và đọc to câu vừa nghe lên cho mọi người cùng biết. Nhóm nào nói câu đúng trong thời gian sớm nhất sẽ là nhóm chiến thắng trò chơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lesson 2 Unit 11 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Ngữ Pháp Unit 13 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2, 1. Hỏi Đáp Về Ai Đó Ưa Thích/sở Thích Đồ Ăn, Thức Uống Nào Đó 2. Cấu Trúc Nói Về Ai Đó…
  • Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 11: What time is it? – Lesson 2 Unit 11 trang 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 2. – Các cách hỏi giờ và hỏi người khác làm gì vào lúc mấy giờ.

    3. Let’s talk.

    Phần này các em sẽ thực hành nói về hỏi giờ (What time is it?) và hoạt động thường ngày hay là thói quen thường ngày mà các em hay làm vào giờ nào (What time do you + hoạt động hay thói quen?).

    Ví dụ: What time is it? -► It’s ten o’clock. What time do you brush teeth?

    – I brush teeth at six fifteen. Tôi đánh răng vào lúc 6 giờ 15. Các em có thể đặt câu hỏi cho câu trả lời sau đây: I get up at six o’clock. Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ. I wash face at six ten. Tôi rửa mặt vào lúc 6 giờ 10. I have breakfast at six thirty. Tôi ăn sáng vào lúc ó giờ 30. I go to school at forty-five. Tôi đi học vào lúc 6 giờ 45. I have lunch at eleven thirty. Tôi ăn trưa vào lúc 11 giờ 30. I go home at four o’clock. Tôi về nhà vào lúc 4 giờ.

    * What time is it? mấy giờ rồi?

    * What time do you? Bạn… lúc mấy giờ?

    Tranh b: em sẽ vẽ kim đồng hồ vào lúc 7 giờ 30, tranh c: em vẽ kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15, tranh d: vẽ kim đồng hồ chỉ lúc 8 giờ đúng còn tranh e: vẽ kim đồng hồ 9 giờ đúng.

    a. 7.30 c. 8.15 d. 8.00 e. 9.00

    Bài nghe:

    Hi. My name’s Tom. I’m a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o’clock. I have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I’m at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.

    1. I get up at six thirty.

    Tôi thức dạy lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    2. I go to school at seven o’clock.

    Tôi đi học lúc bảy giờ.

    3. I have dinner at six thirty.

    Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).

    4. I go to bed at nine thirty.

    Và sau đây chúng ta sẽ chơi trò chơi vượt qua bí mật. Chia lớp thành những nhóm, mỗi nhóm có 6 hoặc 7 học sinh. Số học sinh trong mỗi nhóm sẽ ngồi thành vòng tròn. Học sinh thứ nhất trong nhóm sẽ nói thầm (nói nhỏ) vào tai học sinh thứ hai một câu tiếng Anh, ví dụ câu “I get up at six thirty”. Sau đó học sinh thứ hai nghe được câu vừa nói, và nói cho học sinh thứ ba câu mình nghe được. Cứ thế mà tiếp tục cho đến khi học sinh cuối cùng nghe được câu nói đó và đọc to câu vừa nghe lên cho mọi người cùng biết. Nhóm nào nói câu đúng trong thời gian sớm nhất sẽ là nhóm chiến thắng trò chơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Kiến Thức Trong Chương Trình Tiếng Anh Lớp 6 Mà Bạn Cần Biết
  • Skills Review 4 Lớp 6
  • Skills Tiếng Anh Lớp 6 Review 4 Trang 69
  • Language Tiếng Anh Lớp 6 Review 4 Trang 68
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 4 (Units 10
  • 1. A cheap ship trip.

    2. Mr Tongue Twister will list the best forests to visit.

    3. We surely shall see the sun shine soon.

    1. Một khoảng đất có hình vuông trong một thành phố hoặc thị trấn, thường bao gồm những tòa nhà bao quanh nó.

    2. Người đầu tiên thăm nhà bạn vào dịp Tết.

    3. Nước, đặc biệt là từ một dòng sông hay suối, rơi từ điểm cao hơn xuấng điểm thấp hơn, đôi khi từ độ cao rất lớn.

    4. Một tòa nhà, hay một căn phòng trong một tòa nhà, nơi bạn có thể mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ.

    5. Một tòa nhà, nơi dồ vật có tính lịch sử, khoa học và mang tính nghệ thuật được gìn giữ.

    6. Một khu vực, thường được bao phủ với cát hoặc đá, nơi có ít mưa và không có nhiều cây.

    7. Để hy vọng hoặc bày tỏ niềm hy vọng cho sự thành công của người khác hay hạnh phúc, mơ ước nhân một dịp đặc biệt.

    8. Trẻ con thường nhận nó trong phong bì đỏ vào ngày Tết.

    9. Một phần nhô lên của bề mặt Trái Đất, to hơn một ngọn đồi

    1. Vietnam is much hotter than Sweden.

    2. The Andes is the longest mountain range in the world.

    3. A car is often more expensive than a motorbike.

    4. Ho Chi Minh City is noisier than Hoi An.

    5. The air in the city is often more polluted than that in the countryside. Không khí ở thành phố thường ô nhiễm hơn ở vùng quế.

    6. Ba Be Lake is the biggest lake in Vietnam.

    1. Thụy Điển lạnh hơn Việt Nam.

    2. Dãy núi Andes dài hơn tất cả những dãy núi khác trên thế giới.

    3. Một chiếc xe máy thường rẻ hơn một chiếc xe hơi.

    4. Hội An yên tĩnh hơn Thành phố Hồ Chí Minh.

    5. Không khí ở vùng nông thôn thường sạch hơn ở thành phố.

    6. Hồ Ba Bể to hơn tất cả những hồ ở Việt Nam.

    Bạn nên nhớ rằng những người bạn không quen là người lạ. Bạn nên nhớ rằng không phải tất cả mọi người đều nói họ là ai.

    Bạn nên giữ thông tin cá nhân của bạn một cách riêng tư. Bạn không nên cho biết nhừng bí mật của bạn, như bạn sống ở đâu hay trường bạn học.

    Bạn nên tốt bụng trên mạng.

    Nếu bạn cảm thấy lo lắng về điều gì đó đang xảy ra, bạn nên nói với người lớn mà bạn tin cậy.

    Năm nay chúng tôi sẽ không ở nhà đón Tết. Điều đó sẽ khác. Chúng tôi sẽ đón Tết ở Singapore, nơi chúng tôi sẽ trải qua 3 ngày ở thành phô’ này và 2 ngày ở Sentosa. Mẹ nói chúng tôi sẽ thàm Phim trường Universial và có một đêm đi vườn thú đêm Night Safari ở sở thú. Bạn biết nó là gì không? Chúng tôi sẽ đi xe điện và xem hổ và sư tử ngay bên cạnh chúng tôi. Chúng tôi sẽ đi đến Khu phố người Hoa để xem người Hoa ở đó đón mừng năm mới thế nào. Chúng tôi sẽ không nấu bánh chưng năm nay – Tôi sẽ bỏ lỡ món bánh chưng, nhưng tôi chắc chúng tôi sẽ có nhiều niềm vui.

    1. Chiều nay chúng ta sẽ làm gì? Chúng ta chơi bóng đá đi.

    2. Xe đạp của bạn phải không? Không phải. Xe tôi ở đằng kia.

    3. Họ sẽ đi nước ngoài vào năm tới phải không? Đúng thế.

    5. Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến thư viện không?Được thôi. Đi thẳng, sau đó rẽ trái…

    1. The Zoo, Night Safari, Jurong Bird Park

    2. Chinatown, Kampong Glam, Little India

    3. Art Retreat, NUS Museum and the Red Dot Design Museum

    4. Resorts World Sentosa

    Du lịch Singapore!

    A. Khám phá rừng nhiệt đới và đi quanh các khu vườn và công viên. Thực hiện một chuyên đi đến sở thú, Vườn thú đêm, Công viên chim Jurong đế’ xem vài loài thú quý hiếm và đáng sợ nhất thế giới.

    B. Đi thăm Bảo tàng Art Retreat, Bảo tàng Quốc gia Singapore, Bảo tàng Red Dot Design để thưởng thức những bộ SƯU tập nghệ thuật ấn tượng, vài bộ SƯU tập ở đây nằm trong số những bộ sưu tập độc đáo và đẹp nhất thế giới.

    C. Mọi người nói sự đa dạng không nơi nào hơn ở Singapore. Hãy cảm nhận ván hóa xung quanh bạn trong khu vực của từng dân tộc như Phố người Hoa, Kampong Glam, Little India với những lễ hội và lễ kỷ niệm suốt năm.

    D. Các gia đình tìm kiếm những hoạt động phiêu lưu phải đến Sentosa, nơi mà họ có thể thăm những khu tưởng niệm lịch sử, cũng như điểm giải trí hàng đầu thế giới, bao gồm Resorts World Sentosa.

    1. You should go to rainforests, gardens, parks, the zoo, Night Safari, Jurong Bird Park

    2. They have impssive art collections, some of which are among the best and finest from all over the

    3. They happen all year round. Chúng diễn ra cả năm.

    Mai’s family will go to Singapore during Tet.

    1. Gia đình sẽ trải qua một tuần ở Singapore.

    2. Họ sẽ mua sắm rất nhiều

    3. Bukit Timah là một điểm đến tự nhiên.

    4. Mai và Bin đã tìm kiếm thông tin về Singapore trên Internet.

    5. Họ sẽ xem vài lễ hội ở khu phô” người Hoa.

    6. Họ phải đặt vé máy bay sớm.

    Travel agent: Now we have an exciting program for you. . .

    Mai’s Mother: So we’ll have five days. . . Not too much shopping. . Do youthink we can visit somewhere natural?

    Travel agent: Oh yes, on the first day you will go to Bukit Timah Nature Reserve. . .

    Mai: The tallest hill in Singapore is there, isn’t it?

    Travel agent: Yes, it is? Did you read that on our website?

    Mai: Yes, I did. And will we go to Sentosa? Bin and I saw the video on the internet.

    Travel agent: Of course! You must visit Universal Studios. It’s really fun! Mai’s Father: That’s great. We also want to go to Chinatown also. You know, it will be the Tet holiday then. . .

    Travel agent: So you will go at Tet? You must book the air tickets early because it’s a busy time of the year. There’ll be many festive celebrations and you’ll really enjoy yourselves. .

    Hanoi is a very interesting place to visit. It’s the capital of Vietnam with you many historical and cultural features. You can visit Ho Chi Minh Mausoleum or many historic museum such as Ethnography museum. Do you like traditional food?Hanoi has so many types of traditional and delicious food such as:Banh Tom Ho Tay,Cha ca La Vong…. . Moreover,there are many types of street food for you to enjoy. It’s very cheap but delicious. Hanoi also has many modern hotels such as Grand Plaza,Daewoo Hotel or Media Hotel. It’s very convenient for your family to stay here.

    In general I think Hanoi is a very impssive place for you to visit. You should visit it whenever yoou have chance. It will really be an exciting experience.

    Hà Nội là một địa điểm rất thú vị để viếng thăm. Đó là thủ đô của Việt Nam với nhiều nét văn hóa và đậm chất lịch sử. Bạn có thể viếng thăm lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh hay nhiều bảo tàng lịch sử như:Bảo tàng dân tộc học,Bảo tàng Hà Nội. Bạn có thích các món ăn truyền thống không?Hà Nôi có rất nhiều đồ ăn truyền thống ngon như:Bánh tôm Hồ Tây,chả cá Lã Vọng,…. Thêm vào đó,còn có nhiều món ẩm thực đường phố cho bạn thưởng thức nữa. Nó rất rẻ nhưng lại ngon. Hà Nôi có rất nhiều khách sạn hiện đại như Grand Plaza,Daewoo,Melia. Sẽ rất tiện cho gia đình bạn nếu ở trong các khách sạn này.

    Nói tóm lại mình nghĩ rằng Hà Nôi là một nơi rất ấn tượng để đến thăm. Bạn nên đến đó du lịch khi nào bạn có cơ hội. Đó sẽ là một trả nghiệm thật sự rất thú vị.

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 6 Giỏi Tại Hà Nội*0968 974 858
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 6 Tại Nhà Trên Toàn Tp.hcm
  • Học Trực Tuyến Lớp 6 Ngày 28/12/2020
  • Hà Nội: Chi Tiết Lịch Học Qua Truyền Hình Từ 19/3 Cho Học Sinh Lớp 4,5,6,7,8,10,11
  • Hà Nội: Chi Tiết Lịch Học Qua Truyền Hình Từ 19
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12: What Does Your Father Do? (Sgk)
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 24/12/2020
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English 2 Unit 12
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12 What Does Your Father Do?
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 1

    Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách hỏi và đáp về một ai đó đến từ đâu. Mở CD lên nghe và lặp lại vài lần. Sau khi đã nghe và đọc tương đối tốt. Các em có thể thực hành nói từng cặp về những câu đã nghe được.

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you.

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko?

    I’m from Japan.

    d) Oh no! Sorry!

    a) Làm đẹp lắm!

    b) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?

    Mình đến từ Nhật Bản.

    d) Ồ không! Xin lỗi!

    Các em lưu ý: the UK (United Kingdom – vương quốc Anh) bao gồm: England (nước Anh), Scotland (Xcốt-len), Wales (xứ Wales) và Northern Ireland (Bắc Ai-len).

    Hi, Nam. I’m Hakim.

    Where are you from?

    I’m from Malaysia.

    Hi, Nam. I’m Tom.

    Where are you from?

    I’m from America.

    Hi, Nam. I’m Tony.

    Where are you from?

    I’m from Australia.

    Hi, Nam. I’m Linda.

    Where are you from?

    I’m from England.

    a) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Hakim.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Ma-lai-xi-a.

    b) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Tom.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Mỹ.

    c) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Tony.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Úc.

    d) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Linda.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Anh.

    1.c 2.b 3.c

    Hakim: Hello, Tony. I’m Hakim.

    Tony: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

    Hakim: I’m from Malaysia.

    Tom: Hello, Quan. I’m Tom. Nice to meet you.

    Quan: Where are you from, Tom?

    Tom: I’m from America.

    Linda: Hello, Akiko. I’m Linda. Nice to meet you.

    Akiko: Where are you from, Linda?

    Linda: I’m from England.

    Dùng thông tin từ hoạt động 1 và 2.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu?

    Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam.

    Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản.

    Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a.

    Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh.

    Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 2

    Để hỏi về quốc tịch thì các em có thể sử dụng 2 mẫu câu sau:

    What nationality are you? = What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?), khi trả lời chỉ cần: l’m + quốc tịch (nationality).

    a) What’s your name, please?

    My name’s Akiko.

    b) Where are you from?

    I’m from Japan.

    c) What nationality are you?

    I’m Japanese.

    a) Vui lòng cho biết tên bạn là gì?

    Tên tôi là Akiko.

    b) Bạn đến từ đâu?

    Tôi đến từ Nhật Bản.

    c) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Nhật Bản.

    Đây là phần giúp cải thiện kĩ năng nói tiếng Anh của các con. Dựa vào các cấu trúc cho sẵn và những từ vựng gợi ý đi kèm, các con có thể nói được những câu tiếng anh mạch lạc và trôi chảy nhất.

    a) What nationality are you?

    I’m Vietnamese.

    b) What nationality are you?

    I’m English.

    c) What nationality are you?

    I’m Australian.

    d) What nationality are you?

    I’m Malaysian.

    a) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Việt Nam.

    b) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Anh.

    c) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Úc.

    d) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Ma-lai-xi-a.

    – What’s your name?

    – Where are you from?

    – What nationality are you?

    Tên bạn là gì?

    Bạn đến từ đâu?

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Đáp án: a 3 b 1 c 4 d 2

    Mai: Hi, Hakim. I’m Mai. Nice to meet you.

    Hakim: What nationality are you, Mai?

    Mai: I’m Vietnamese.

    Hakim: Hi, Linda. I’m Hakim.

    Linda: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

    Hakim: I’m from Malaysia.

    Tony: Hi, Linda. Nice to meet you. My name’s Tony.

    Linda: What nationality are you, Tony?

    Tony: I’m Australian.

    Akiko: My name’s Akiko.

    Nam: Nice to meet you, Akiko. What nationality are you?

    Akiko: I’m Japanese.

    I am from Viet Nam.

    I am Vietnamese.

    I am from America.

    I am American.

    I am from England.

    I am English.

    I am from Japan.

    I am Japanese.

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 3

    j Japan I’m from Japan.

    V Vietnamese I’m Vietnamese.

    Tôi đến từ Nhật Bản.

    Tôi là người Việt Nam.

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam.
    1. Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.
    2. Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu đấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu đấy là người Mỹ.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name?

    You: (1) My name is Phuong Trinh.

    Quan: Where are you from?

    You: (2) I’m from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

    Quan: What nationality are you?

    You: (3) I’m Vietnamese.

    Quân: Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?

    Bạn: (1) Mình tên là Phương Trinh.

    Quân: Bạn đến từ đâu?

    Bạn: (2) Mình đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Quân: Quốc tịch của bạn là gì?

    Bạn: (3) Mình là người Việt Nam.

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Giải bài tập SBT tiếng Anh lớp 4 Unit 2

    (1). Complete and say the words aloud.

    Hoàn thành và đọc lớn những từ sau

    1._apan 2. _apanese 3. _iet Nam 4. _ietnamese

    2) Circle, write and say the sentences aloud.

    Khoanh tròn, viết và đọc lớn những từ sau

    Akiko: Bạn đến từ đâu?

    Nam: Tớ đến từ Việt Nam.

    Hakim: Quốc tịch của bạn là gì?

    Akiko: Tớ là người Nhật. Còn bạn?

    Hakim: Tớ là người Malaysia.

    (1) Put the words in the correct boxes.

    Xếp những từ vào ô đúng.

    2) Look and write

    Xin chào. Tên tôi là Mai. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi là người Việt Nam.

    Xin chào. Tôi là Tony. Tôi đến từ Australia. Tôi là người Australia.

    Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Malaysia. Tôi là người Malaysia.

    Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.

    C. SENTENCE PATTERNS – Mẫu câu

    1) Read and match. (Đọc và nối)

    Tên bạn là gì? Tên tớ là Hakim.

    Bạn đến từ đâu? Malaysia.

    Quốc tịch của bạn là gì? Tớ là người Malaysia.

    Chào mừng bạn đến với Việt Nam! Cảm ơn cậu.

    2) Complete and read aloud. (Hoàn thành và đọc lớn)

    Tony: Xin chào. Tớ là Tony.

    Akiko: Xin chào, Tony. Tớ là Akiko.

    Tony: Rất vui được gặp cậu, Akiko. Cậu đến từ đâu?

    Akiko: Tớ đến từ Nhật Bản.

    Nam: Xin chào. Tớ là Nam.

    Linda: Xin chào, Nam. Tớ là Linda.

    Nam: Rất vui được gặp cậu, Linda. Cậu đến từ đâu?

    Linda: Tớ đến từ nước Anh.

    Nam: Cậu ở chỗ nào của nước Anh?

    Linda: London.

    1) Read and reply. (Đọc và đáp lại.)

    2) Ask and answer the questions above.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi trên.

    (1) Read and complete (Đọc và hoàn thành)

    Xin chào. Tớ là Hakim. Hôm nay là chủ nhật. Tớ đang ở trên biển với các bạn. Mai, Nam, Quân và Phong là người Việt Nam. Linda là người Anh. Tony là người Úc. Tom là người Mỹ. Akiko là người Nhật. Và tớ là người Malaysia. Các bạn và tớ rất thích biển. Chúng tớ đang chơi rất vui ở đây.

    2) Read again and write. (Đọc lại và viết)

    Hakim và các bạn đang ở đâu? Họ đang trên biển.

    Linda đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Anh.

    Akiko đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Nhật.

    Quốc tịch của Tom là gì? Anh ấy là người Mỹ.

    Quốc tịch của Hakim là gì? Anh ấy là người Malaysia.

    1) Look and write. Use the information from the Pupil’s Book.

    Nhìn và viết. Sử dụng những thông tin trong sách.

      Hi I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

    Xin chào tớ là Akiko. Tớ đến từ Nhật. Tớ là người Nhật.

      Hi. I’m Hakim. I’m from Malaysia. I’m Malaysian.

    Xin chào tớ là Hakim. Tớ đến từ Malysia. Tớ là người Malaysia.

      Hi. I’m tony. I’m from Australia. I’m Australian.

    Xin chào tớ là Tony. Tớ đến từ Australia. Tớ là người Australia.

      Hi. I’m Linda. I’m from England. I’m English.

    Xin chào tớ là Linda. Tớ đến từ Anh. Tớ là người Anh.

    2) Write about you. Say your name, where you are from and your nationality.

    Viết về bạn. Nói về tên của bạn, bạn ở đâu và quốc tịch của bạn là gì.

    Chúc các bé thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Và Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Cải Cách
  • Học Tại Nhà Với Chương Trình “dạy Tiếng Việt Lớp 1” Trên Truyền Hình
  • Những Thành Công Trong Giảng Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục Của Trường Tiểu Học Noong Bua.
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt Theo Chương Trình Mới, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Gdcn
  • Trẻ Lớp 1 Chật Vật Học Tiếng Việt Theo Chương Trình Công Nghệ
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 13 Hobbies

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 13 Films And Cinema
  • Unit 13 Lớp 11: Writing
  • Unit 13 Lớp 11 Writing
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 6 Ngày 20/4/2020, Unit 9
  • Hướng Dẫn Phụ Huynh Phương Pháp Cùng Con Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Unit 13 HOBBIES

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Unit 13 HOBBIES hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 11 bài 13: Sở thích các phần A. Reading (trang 146-147-148 SGK Tiếng Anh 11), B. Speaking (trang 148-149 SGK Tiếng Anh 11, C. Listening (trang 150-151 SGK Tiếng Anh 11), D. Writing (trang 151 SGK Tiếng Anh 11), E. Language Focus (trang 151-152-153 SGK Tiếng Anh 11). A. Reading (Trang 146-147-148 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you read (Trước khi bạn đọc)

    – What do you often do in your free time?

    I like watching TV, reading English books, playing games, go fishing, playing football, go shopping,…

    – What are your hobbies?

    My hobbies are listening music, reading book and watching TV,…

    While you read (Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Có vài thứ tôi thích làm khi rảnh rỗi. Chúng là các sở thích của tôi.

    Thú tiêu khiển tôi thích nhất là chơi đàn ghi-ta. Chú tôi, một tay đàn ghi-ta tài hoa, đã dạy tôi đàn. Bây giờ tôi có thể chơi vài điệu đơn giản. Tôi còn bát đầu hát khi đàn, nhưng chưa thành công lắm. Chú tôi bảo tôi cần luyện tập đều đặn là tôi có thể làm được. Chú tôi rất giỏi đệm đàn ghi-ta cho người khác hát và tôi thán phục chú lắm.

    Một sở thích khác của tôi là nuôi cá cảnh. Tôi có một bể cá nhỏ để nuôi một số cá con khác nhau. Vài con tôi mua ở cửa hàng, vài con khác tôi bắt được ở ngoài ruộng gần nhà. Chúng trông thật đẹp khi bơi quanh bể. Tôi thích quan sát chúng và mẹ tôi cũng thích thế.

    Tôi cũng sưu tầm tem nữa. Tuy nhiên, tôi không cho mình là một nhà sưu tập tem đầy khao khát. Thật ra tôi chỉ góp nhặt những con tem trên các phong bì cũ mà bà con hay bạn bè tôi bỏ ra cho tôi. Hầu hết các con tem tôi có là trong nước. Thỉnh thoảng tôi lấy được tem ở nước Nga, Mỹ, Anh quốc, Úc, Trung Quốc và các quốc gia khác. Tôi giữ những con tem hiếm vào quyển album nhỏ. Những con tem thông dụng hơn thì tôi hay cho người khác và nếu như chẳng ai cần thì tôi chỉ việc bỏ chúng đi.

    Cũng còn có nhiều thú tiêu khiển khác mà tôi đam mê một thời gian nhưng chúng không thú vị bằng các sở thích mà tôi vừa nói tới. Chúng thật sự làm tôi bận rộn và tôi thấy vui khi làm những điều đó.

    1. accomplished = well-trained, skilled: tài ba, tài hoa

    2. accompanying = going with a singer, using a musical instrument: đệm (đàn)

    3. modest = humble, unassuming: nhỏ, khiêm tốn

    4. avid = eager: say mê

    5. discarded = throw away: đã bị bỏ đi

    6. indulge in = allow oneself the pleasure of: đam mê vào (một việc gì đó)

    7. keep me occupied = keep me busy: làm cho tôi bận rộn/bịu

    Task 2. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What is the writer’s first hobby? (Thú tiêu khiển đầu tiên của tác giả là gì?)

    2. Is the writer an accomplished guitarist? (Tác giả có phải là một tay ghi-ta tài ba không?)

    3. Why does the writer admire his uncle? (Tại sao tác giả khâm phục ông chú của mình?)

    4. What is the writer’s second hobby? (Sở thích thứ hai của tác giả là gì?)

    5. How did he collect his fish? (Ông ấy đã sưu tầm cá như thế nào?)

    6. What kind of stamp collector is the writer? (Tác giả là người sưu tầm tem loại nào?)

    7. Where does he collect the stamps? (Ông ấy sưu tầm tem ở đâu?)

    8. Which does the writer get more of, local stamps or foreign stamps? (Tác giả có loại tem nào nhiều hơn, tem địa phương hay tem nước ngoài?)

    9. What does the writer do with die less common stamps and with the common ones? (Tác giả làm gì với loại tem hiếm và làm gì với loại tem thường?)

    After you read (Sau khi bạn đọc)

    – Work in groups. Talk about your hobby. (Làm việc nhóm. Nói về sở thích của bạn.)

    Gợi ý:

    Đoạn văn ngắn:

    Đoạn văn dài:

    In my daily life, I have several hobbies such as cooking, surfing, listening to music and so on. However, I like reading books the most for some reasons. Firstly, reading makes me feel comfortable after many long stressful hours at school. I actually like comic books because they contain lots of colorful and interesting images that keep my spirit relax. Secondly, reading books provides me a great deal of perse knowledge of many fields. For instance, I can know more specific culture of each country in The World’s Cultures book. In addition, I can know more things about different life of various animals that are living around the world in the Discovery of Animals World book. Finally, reading helps to enhance my vocabulary in both Vietnamese and English language. In Vietnamese book, I can learn many traditional folks or proverbs that help me understand more deeply the beauty of my mother tongue. About English books, I can improve my English reading comphension skill in study. Besides, my communication skill with the foreigners will be better, too. In conclusion, I really like reading books, for it brings many good things to me. I see it as an useful activity to learn how to make life more meaningful and beautiful.

    Gợi ý:

    A: What is your hobby?

    B: My hobby is reading book.

    A: Why do you like it?

    B: Because it makes me happy/comfortable….

    Task 2. Lan is talking to Huong about her hobby of collecting books. Practise reading their dialogue with a partner. (Lan nói chuyện với Hương về sở thích sưu tầm sách. Thực hành bài đối thoại của họ với một bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hương: Lan, sở thích của bạn là gì?

    Lan: À, mình thích sưu tập sách.

    Hương: Bạn có thể cho mình biết bạn sưu tập sách như thế nào?

    Lan: Được chứ, việc này phải được thực hiện thường xuyên. Bất cứ khi nào mình tìm thấy một cuốn sách thú vị mình mua nó ngay lập tức.

    Hương: Bạn mua sách ở đâu?

    Lan: Mình mua từ một hiệu sách gần nhà mình và một số sách khác từ gian hàng sách cũ. Đôi khi bạn bè của mình, cha mẹ mình cho mình một ít.

    Hương: Làm thế nào để bạn sắp xếp bộ sưu tập của bạn?

    Lan: Mình phân loại chúng thành các loại khác nhau và mỗi thể loại để ở một góc của kệ sách với một thẻ tên trên đó.

    Hương: Lan, bạn định làm gì tiếp theo?

    Lan: Minh nghĩ rằng mình sẽ tiếp tục làm cho bộ sưu tập của mình phong phú hơn.

    Gợi ý:

    A: What is your hobby, Nam?

    B: Well, I like collecting stamps.

    A: Could you tell me how you collect your stamps?

    B: Well, this must be done reguiarly. Whenever a new kind of stamp is issued. I buy it immediately. And I ask my friends, inland or overseas, to give me the stamps in their countries. Sometimes I exchange my stamps with my friends’.

    A: How do you organize your collection?

    B: I classify them according to the countries or to the categories: animals, plants, flowers,…

    A: What do you plan to do next, Nam?

    B: I think I’ll continue to make my collection richer and richer.

    C. Listening (Trang 150-151 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you listen (Trước khi bạn nghe)

    – Work with a partner. Write down three benefits of reading books. Then share…. (Làm việc với bạn học. Viết 3 lợi ích của việc đọc sách. Sau đó chia sẻ ý kiến của bạn với lớp.)

    Three benefits of reading books:

    + Books help to widen our knowledge.

    + Books give us valuable experience.

    + Books are good sources of information.

    – Listen and repeat.

    magazine: tạp chí

    continually: liên tục

    otherwise: mặt khác

    gigantic: khổng lồ

    profitably: có lợi

    available: sẵn có để dùng

    bygone: quá khứ, đã qua

    ignorantly: sự ngu dốt

    While you listen (Trong khi bạn nghe)

    Task 1. You will hear a student talk about his hobby. Listen to his talk and…. (Bạn sẽ nghe thấy một học sinh nói chuyện về sở thích của bạn ấy. Nghe câu chuyện của bạn ấy và xác định xem các phát biểu là đúng (T) hoặc sai (F).)

    1. T

    2. F

    3. F

    4. F

    5. T

    6. T

    7. T

    8. F

    Task 2. Listen again and write the missing words. (Nghe lại và viết các từ còn thiếu.)

    1. wonderful

    2. disease

    3. jungle

    4. certainly

    5. ignorantlya

    After you listen (Sau khi bạn nghe)

    Gợi ý:

    + Becoming shortsighted

    + Not having enough physical exercise

    + Lacking practical knowledge

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 11: Reading
  • Unit 12 Lớp 12: Listening
  • Unit 13 Lớp 12: Listening
  • Unit 13 Lớp 11 Listening
  • Unit 13 Lớp 11: Listening
  • Từ Vựng Unit 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đau Lòng Quá Khi Tre Lại Khóc Măng .
  • Chuyên Viên Tuyển Dụng Và Đào Tạo Giảng Viên Người Thái Lan Dạy Tiếng Anh (Td1603022)
  • Trang Thái Lan Đưa Tin Về Cô Giáo Việt Sexy Thành Thạo 3 Ngoại Ngữ, Chơi 4 Nhạc Cụ
  • Top 3 Bộ Phim Dạy Tiếng Anh Cho Người Lớn Tuổi Cực “đỉnh”
  • Học Tiếng Anh Với Giáo Viên Nước Ngoài Tại Nhà Tphcm
  • Ex: After that he goes to school.

    Sau đó anh ấy đi học.

    bakery (n) tiệm bánh, cửa hàng bánh

    Ex: They go to the bookshop on Saturday afternoon.

    Họ đi đến cửa hàng sách vào chiều Chủ nhật.

    busy (adj) bận rộn, bận

    Ex: I buy a new book.

    Tôi mua quyển sách mới.

    chocolate (n) sô-cô-la

    Ex: Everyone is watching film in the cinema.

    Mọi người đang xem phim trong rạp chiếu phim.

    film (n) phim

    Ex: I am hungry now.

    Bây giờ tôi đói.

    medicine (n) thuốc

    Ex: I want to go to the pharmacy.

    Tồi muốn đi đến hiệu thuốc.

    supermarket (n) siêu thị

    Ex: I want some sweets.

    Tôi muốn một vài viên kẹo.

    sweet shop (n) cửa hàng kẹo

    Ex: Why do you want to go to the sweet shop?

    Tại sao bạn muốn đến cửa hàng kẹo?

    swimming pool (ri) hồ bơi, bể bơi

    Ex: The post office is over there.

    Bưu điện ở đằng kia.

    food stall (n) quầy bán thực phẩm

    Ex: Everyone is watching film in the cinema.

    Mọi người đang xem phim trong rạp chiếu phim.

    theatre (n) nhà hát

    Ex: Mary is playing in the park.

    Mary đang chơi trong công viên.

    bus-stop (n) trạm xe buýt

    Ex: I go to church on Sunday morning.

    Tôi đi đến nhà thờ vào sáng Chủ nhật.

    stamp (n) con tem

    Ex: I want some postcards.

    Tôi muốn một vài tấm bưu thiếp.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 16 Lesson 1 (Trang 40
  • Unit 16 Lesson 2 (Trang 42
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 4 Ngày 16/4/2020, Unit 14
  • Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Lesson 2 Unit 13 Trang 20 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100