Bài Nói Tiếng Anh Về Thời Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Đừng Bắt Giáo Viên Vùng Cao Phải Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh Rồi Bỏ Xó
  • Đào Tạo, Cấp Chứng Chỉ Tiếng Mông (0965281455)
  • Người Malaysia Nói Tiếng Gì? Những Sắc Màu Ngôn Ngữ Ở Malaysia
  • Malaysia Nói Tiếng Gì ? Ngôn Ngữ Được Sử Dụng Nhiều Nhất Malaysia
  • Học Tiếng Malaysia Giao Tiếp Căn Bản : Học Về Số Đếm
  • 1. Cách trình bày bài nói tiếng Anh về thời tiết

    1.1. Phần mở đầu

    Ban đầu các bạn sẽ bắt đầu bằng những câu chào hỏi, để lấy được tinh thần trước khi nói:

    – Hello everyone/ everybody, My name is Linh: Xin chào mọi người, tên của tôi là Linh.

    – Ladies and gentlemen!: Kính chào quý vị đại biểu!

    Giới thiệu đề tài của bài nói thường sử dụng những câu sau:

    – I’m going to talk about…… (Tôi sẽ nói về………)

    – I will take a look at…… (Tôi sẽ nói qua về…….)

    – I will tell you something about the background of …… (Tôi sẽ nói cho các bạn vài điều căn bản về……)

    – I will fill you in on the history of…….. (Tôi sẽ cho các bạn nghe lịch sử của……)

    – I want to concentrate on ……….. (Tôi muốn tập trung nói về ……)

    – Today I am here to psent to you about …: Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…

    – I would like to psent to you …: Tôi muốn trình bày với các bạn về …

    – As you all know, today I am going to talk to you about….: (Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)

    – I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)

    1.2. Phần nội dung chính

    – Đầu tiên là nhận định của bạn về đề tài được nói đến. Sau đó trình bày chi tết về đề tài này. Bạn phải nói chân thực, mạch lạc từng ý và có ví dụ chứng minh để bài nói thêm sinh động.

    Khi triển khai ý, nếu được, hãy cố gắng vận dụng trải nghiệm thật của bản thân hoặc những thông tin thực tế thay vì bài mẫu thuộc lòng. Bài nói của bạn nhờ đó sẽ tự nhiên hơn, gây thiện cảm cho người nghe.

    1.3. Phần kết bài

    Ở phần này bạn phải chốt lại vấn đề đước nói đến, tóm tắt lại với các câu sau đây:

    Kết thúc bài nói thì bạn nên cảm ơn mọi người:

    – Thank you all for listening, it was a pleasure being here today: Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.

    – Well that’s it from me. Thanks very much: Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.

    – Many thanks for your attention: Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.

    – May I thank you all for being such an attentive audience: Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.

    2. Bài nói tiếng Anh về thời tiết mẫu

    2.1. Bài nói số 1

    2.2. Bài nói số 2

    Hello everybody! My name is Han. I will tell you something about the background of weather in my country. Vietnam is a tropical country. The climate is often hot and humid. In North Vietnam there are four seasons: spring, summer, autumn and winter. In summer it is hot and sometimes very hot but in winter it is very cold. In South Vietnam there are only two seasons: the rainy season and the dry season. It rains a lot from May to November. In the dry season it is very hot. Sometimes there are storms in the North and floods in the South. Any way I pfer spring because the weather at that time is very nice, and the landscapes are very beautiful. That brings me to the end of my psentation, I’ve talked about weather in Vietnam. Thank you all for listening, it was a pleasure being here today!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Một Giọng Trung Chuẩn Hơn Hà Nội, Huế, Sài Gòn?
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 1 Gia Sư Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Cần Thơ: Không Bắt Buộc Học Sách Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Vấn Đề Ngôn Ngữ Chat Trong Học Đường
  • Ảnh Hưởng Tiếng Lóng Trong Học Đường Mỹ
  • Nói Chuyện Về Thời Tiết Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề ” Văn Phòng”
  • Bài 8: Đi Khám Bệnh Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “phương Pháp Trị Bệnh”
  • Đi Khám Bệnh Bằng Tiếng Trung!
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “hiệu Cắt Tóc”
  • NÓI CHUYỆN VỀ THỜI TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG

    Cách hỏi về thời tiết:

    • jīn tiān tiān qì zěn me yàng ? 今天天氣怎麼樣?

    Thời tiết hôm nay thế nào?

    • xīng qī yī tiān qì zěn me yàng ? 星期一天氣怎麼樣?

    Thời tiết ngày thứ hai thế nào?

    • jīn tiān tiān qì hǎo ma ? 今天天氣好嗎?

    Thời tiết hôm nay có đẹp không?

    • jīn tiān zuì gāo qì wēn shì duō shǎo ? 今天最高氣溫是多少?

    Hôm nay nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu?

    • nǐ kàn tiān qì yù bào le ma ? 你看天氣預報了嗎?

    Anh có xem dự báo thời tiết không?

    • míng tiān hùi xià yǔ ma ?明天會下雨嗎?

    Ngày mai trời có mưa không?

    Cách nói về sự thay đổi thời tiết

    • jīn tiān tiān qì zhēn hǎo ! 今天天氣真好!

    Thời tiết hôm nay đẹp thật!

    • tiān qì hǎo jí le ! 天气好極了!

    Thời tiết đẹp quá!

    • jīn tiān yáng guāng míng mèi(lǎng)。 今天陽光明媚(朗)。

    Hôm nay trời nắng đẹp.

    • tiān qì hěn nuǎn huo 。 天氣很暖和。

    Tiết trời ấm áp.

    • jīn tiān tiān qì bù hǎo 今天天氣不好。

    Thời tiết hôm nay xấu.

    • tiān qì bù tài hǎo 天氣不太好。

    Thời tiết không đẹp lắm.

    • Zuì jìn tiān qì hěn chā 最近天氣很差!

    Dạo này thời tiết chán quá!

    • yǔ xià yī yè dōu méi tíng 雨下一夜都没停。

    Mưa suốt cả đêm.

    • xià tiān rè sǐ le 夏天熱死了。

    Mùa hè trời nóng ghê gớm.

    • tiān qì hěn rè 天氣很热。

    Trời rất nóng.

    • jīn tiān xiǎo xīn huì zhōng shǔ 今天小心會中暑。

    Hôm nay coi chừng bị cảm nắng. tài rè le ,

    • shuì bù zǎo jiào 太熱了,睡不著覺。

    Nóng quá nên không ngủ được.

    • jīn tiān bù zěn me rè 今天不怎麼熱。

    Hôm nay không nóng lắm.

    • tiān qì hū lěng hū rè de 天氣忽冷忽熱的。

    Thời tiết lúc lạnh lúc nóng.

    • Tiān qì zhēnliáng shuǎng 。 天真氣涼爽。

    Tiết trời mát mẻ.

    • qiū gāo qì shuǎng 秋高氣爽。

    Mùa thu trời cao và mát mẻ.

    • qì wēn xià jiàng le 氣溫下降了。

    Nhiệt độ giảm.

    • huā diāo yè luò 花凋葉落。

    Hoa tàn lá rụng.

    • xià qiū shuāng le 下秋霜了。

    Có sương thu rồi.

    • dōng tiān dào le 。 冬天到了。

    Mùa đông đến rồi..

    • shuǐ jié chéng bīng le 水結成冰了。

    Nước đóng băng rồi.

    • jīn tiān tiān qì hěn lěng 今天天氣很冷。

    Hôm nay rất lạnh.

    • dōng sǐ wǒ le 凍死我了。

    Tôi lạnh chết mất.

    • jīn tiān yǒu diǎn lěng 今天有點冷。

    Hôm nay hơi lạnh.

    • bù tài lěng 不太冷。

    Không lạnh lắm.

    • xià yǔ le 下雨了。

    Trời mưa rồi.

    Dự báo thời tiết

    • wǒ měi tiān dōu tīng tiān qì yù bào. 我每天都聽天氣預報。

    Hàng ngày tôi đều nghe dự báo thời tiết.

    • wǒ měi tiān dōu zhù yì tiān qì yù bào. 我每天都注意天气预报。

    Ngày nào tôi cũng nghe dự báo thời tiết.

    • nǐ tīng míng tiān de tiān qì yù bào le ma ? 你聽明天的天氣預報了嗎?

    Chị có nghe dự báo thời tiết ngày mai không?

    • yù bào dōu shuō le xiē shén me ? 預報都說了些什麽?

    Dự báo thời tiết nói gì?

    • jù tiān qì yù bào ,míng tiān huì yǒu dà yǔ 具天氣預報,明天會有大雨。

    Theo dự báo thời tiết, ngày mai sẽ có mưa to.

    • tiān qì yù bào bù shì hěn zhǔn què 天氣預報不是很准確。

    Dự báo thời tiết không chính xác lắm.

    • měi tiān 7 diǎn bàn hùi yǒu tiān qì yù bào 每天七點半會有天氣預報。

    Vào 7 giờ 30 phút hàng ngày đều có bản tin dự báo thời tiết.

     

    Trung tâm Tiếng Trung Newsky sưu tầm

    CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG TRUNG?

    Họ & tên *

    Điện thoại *

    Nội dung liên hệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Chủ Đề Về Thời Tiết – Các Mùa Trong Tiếng Trung
  • Bài 32: Giao Tiếp Trong Gia Đình
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề
  • Bài 11: Giới Thiệu Làm Quen
  • Chủ Đề Chào Hỏi Trong Tiếng Trung
  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Thời Tiết Đa Dạng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Để “Thả Thính” Crush
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 11: Love (Tình Yêu)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Tết Trung Thu ⋆ Sie.vn
  • » 20 Từ Vựng Chủ Đề Travel And Holidays (Du Lịch Và Kỳ Nghỉ)
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Những Collocations Chủ Đề ‘travel’
  • 2.4

    (47.33%)

    251

    votes

    1. Từ vựng tiếng Anh về thời tiết

    A. Từ vựng tiếng Anh về tình trạng về thời tiết

    • Climate: Khí hậu

    • Sunny: Có nắng

    • Partly sunny: có nắng vài nơi

    • Windy: Nhiều gió

    • Dry: Khô

    • Wet: Ướt

    • Mild: Ôn hòa

    • Humid: Ẩm

    • Wind Chill: Gió rét

    • Stormy: Có bão

    • Sunshine: Ánh nắng

    • Wind: Gió

    • Breeze: Gió nhẹ

    • Gale: Gió giật

    • Drizzle: Mưa phùn

    • Torrential rain: Mưa lớn, nặng hạt

    • Frost: Băng giá

    • Clear: trời xanh, không mây, trong

    • Rainbow: Cầu vồng

    • Icy: Đóng băng

    • Overcast: U ám

    • Raindrop: Hạt mưa

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Cuộc hội thoại tiếng Anh về thời tiết thường gặp

    Hội thoại 1: 

    A: It would be wonderful to go to the beach sometime this weekend. (Thật tuyệt khi đi biển vào cuối tuần này.)

    B: What’s the weather going to be like? I may want to go too. (Thời tiết sẽ như thế nào nhỉ? Tôi có thể muốn đi quá.)

    A: The weather is supposed to be warm this weekend. (Thời tiết được cho là ấm áp cuối tuần này.)

    B: Will it be good beach weather? (Vậy thời tiết trên bãi biển sẽ tốt đúng không?)

    A: I think it will be. (Tôi nghĩ vậy.)

    B: It wouldn’t be nice if it got colder this weekend. (Sẽ không tốt nếu trời trở lạnh hơn vào cuối tuần này.)

    A: I am looking forward to this trip, I hope it stays warm. (Tôi rất mong chờ chuyến đi này, tôi hy vọng nó sẽ ấm áp.)

    B: This Cat Ba weather is so uncertain, it’s impossible to know what’ll happen. (Thời tiết ở Cát Bà rất không chắc chắn, không thể biết chuyện gì sẽ xảy ra.)

    A: I know. Every day the weather seems different. (Tôi biết. Mỗi ngày thời tiết có vẻ đều khác nhau.)

    B: I would love it if it wasn’t always so unpdictable. (Tôi sẽ thích nó nếu nó không luôn khó đoán như vậy.)

    A: That would make it easier for us to make plans. (Điều đó sẽ giúp chúng tôi dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch.)

    B: I know. Things will be easier when you know what the weather’s going to be like. (Tôi biết. Mọi thứ sẽ dễ dàng hơn khi bạn biết thời tiết sẽ như thế nào.)

    Hội thoại 2:

    A: I really wanna to go to the beach this weekend. (Tôi thực sự muốn đi biển vào cuối tuần này.)

    B: That sounds like fun. What’s the weather going to be like? (Nghe thật vui. Thời tiết sẽ như thế nào vậy?)

    A: I heard that it’s going to be warm this weekend. (Tôi nghe nói rằng trời sẽ ấm vào cuối tuần này.)

    B: Is it going to be good beach weather? (Nó sẽ là thời tiết hoàn hảo ở bãi biển nhỉ?)

    A: I believe so. (Tôi tin là như vậy.)

    B: Good. I hope it doesn’t cool off this weekend. (Tôi hy vọng trời sẽ không lạnh vào cuối tuần này.)

    A: I know. I really want to go to the beach. (Tôi biết. Tôi thực sự muốn đi đến bãi biển.)

    B: But you know that Cat Ba weather is really unpdictable. (Nhưng bạn có biết rằng thời tiết Cát Bà thực sự không thể đoán trước.)

    A: You’re right. One minute it’s hot, and then the next minute it’s cold. (Đúng vậy. Một phút trước trời vẫn nóng, và phút sau trời đã lạnh.)

    B: I really wish the weather wouldn’t change. (Tôi thực sự ước thời tiết sẽ không đổi.)

    A: I do too. That way we could have our activities planned ahead of time. (Tôi cũng vậy. Bằng cách đó chúng ta có thể thực hiện các hoạt động như kế hoạch đã lên.)

    B: Yes, it would make things a lot easier. (Đúng vậy, điều đó sẽ làm mọi thứ dễ dàng hơn nhiều.)

     

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thời Tiết Hiệu Quả
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Sở Thích “Hobbies & Interests”
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 4: Hobbies (Sở Thích)
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo
  • Cẩm Nang Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo Sành Điệu Nhất
  • Thời Khóa Biểu Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Khóa Biểu Lớp 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 24 Trang 23, 24, 25, 26 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 29 Câu 5, 6, Vui Học Trang 42, 43
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 19 Câu 1, 2, 3 Trang 5, 6
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 34 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 59, 60, 61
  • THỜI KHÓA BIỂU LỚP 3 – TUẦN 22

    HỌC – LUYỆN – HỎIHỌC – ÔN TẬP KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CHO CON HỌC TẬP HIỆU QUẢ LUYỆN – RÈN LUYỆN TƯ DUY, PHẢN XẠ THÔNG QUA HÀNG NGHÌN BÀI TẬP

    Với chương trình Học tốt, con sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản của 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh thông qua những bài giảng trực tuyến sinh động, hấp dẫn. Mỗi đơn vị kiến thức sẽ được chia theo từng chương và được phân bổ theo thời gian chuẩn trên lớp, từ 35-40 phút với mỗi 1 kiến thức. Đây là thời lượng để học sinh Tiểu học hiểu được một kiến thức mới. Các con sẽ không cảm thấy nhàm chán bởi mỗi bài giảng đều được sử dụng nhiều ứng dụng, công cụ hiện đại đi cùng phương pháp truyền tải kiến thức trực quan, sinh động với nhiều ví dụ thực tế.

    HỎI – KHI GẶP THẮC MẮC

    Kết thúc quá trình HỌC với các bài giảng, học sinh sẽ được thực hành với kho bài tập 5000+ câu hỏi khác nhau từ dễ đến khó. Từ đó, con sẽ được luyện tập nhuần nhuyễn với đủ dạng bài có trong các kỳ thi quan trọng. Với những bài tập khó, con sẽ được nâng cao năng lực tư duy và phản xạ. Trong quá trình làm bài tập và nộp bài con sẽ được nhận kết quả đánh giá thông qua email, nhờ vậy con có thể bổ sung kịp thời phần kiến thức con đang hổng – rỗng.

    Đây chính là điểm nổi bật của học trực tuyến, nhằm xóa tan khoảng cách giữa học sinh và giáo viên, cũng như giúp các em được thoải mái trao đổi những thắc mắc trong quá trình học và làm bài tập.

    Ngoài ra, HOCMAI xin được bật mí cho cha mẹ và con GIẢI PHÁP HỌC TỐT HỌC KÌ II, với giải pháp học này, việc áp dụng lộ trình 3 bước HỌC – LUYỆN- HỎI của con sẽ phát huy hiệu quả cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2: Tuần 21 + Tuần 22
  • Tóm Tắt Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Trong Giờ Học Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 2
  • Chiến Lược Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 2 Giao Tiếp Mà Mẹ Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thời Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Và Câu Nói Chủ Đề Thời Tiết
  • Luyện Nói Tiếng Anh Chủ Đề Thời Tiết Để Thoải Mái Tán Gẫu
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Love And Marriage
  • Điểm Mặt Những Từ Vựng Trung Thu Tiếng Anh Cần Biết Cho Mọi Nhà
  • Tổng Hợp 600 Từ Vựng Luyện Thi Toeic Bằng Hình Ảnh Theo Chủ Đề
  • Có một sự thật là người bản xứ rất thích trò chuyện về thời tiết. Họ thường bắt đầu câu chuyện bằng những câu hỏi – đáp về vấn đề này. Bạn có muốn tìm hiểu những cấu trúc câu thông dụng nhất khi muốn hỏi thăm về thời tiết không?

    • What’s the weather like? – Thời tiết hôm nay thế nào?
    • What’s the forecast like? – Dự báo hôm nay thế nào?
    • What’s the temperature today? – Nhiệt độ hôm nay bao nhiêu nhỉ?
    • What do you think about the weather today? – Bạn nghĩ sao về thời tiết hôm nay?
    • It’s a nice day with sunny. – Hôm nay trời đẹp có nắng.
    • It’s rainy all day. – Hôm nay mưa cả ngày
    • It’s forecast to rain – Dự báo có mưa
    • It’s going to rain tonight – Tối nay trời có mưa đấy.
    • unbroken sunshine : trời quang đãng (chỉ có nắng mà không có mây)
    • (be) scorching hot : cực kì nóng, nóng (nắng) cháy da thịt
    • soak up the sunshine : tắm nắng
    • torrential rain : mưa lớn, nặng hạt
      Storm in a teacup (cơn bão trong một tách trà) – phóng đại vấn đề.

    Ví dụ: She told lie to me. It’s absolutely storm in a teacup. – Cô ấy chắc chắn nói dối tôi. Điều đó hoàn toàn là phóng đại.

      Chasing rainbows (đuổi theo cầu vồng) – cố gắng thực hiện điều không thể.

    Ví dụ: Jerry wanted to pursue his dream of being famous actor, but his friends told him to quit chasing rainbows. – Jerry muốn theo đuổi ước mơ đóng phim, nhưng bạn anh ta nói rằng điều đó chẳng khác gì đi bắt cầu vồng

    Ví dụ: He run as lightning fast in order not to be late for school. – Cậu ta chạy nhanh để không bị đi học muộn.

    Ví dụ: Annie always has her head in the cloud. She can’t focus on anything. – Annie lúc nào đầu óc cũng trên mây. Cô ấy chẳng tập trung vào bất cứ điều gì.

    Ví dụ: It’s raining cats and dogs out there. You shouldn’t go home at this time. – Trời đang mưa to lắm. Cậu đừng nên về nhà bây giờ.

      Face like thunder (mặt như sấm sét) – tức giận, buồn bã ra mặt.

    Ví dụ: Ron must have been angry cause his face like thunder. – Ron chắc chắn đang tức giận vì mặt anh ta đang rất cáu.

      Snowed under (ngập dưới tuyết) – có quá nhiều việc phải làm.

    Ví dụ: Heather’s snowed under at work. She won’t be able to join us until 8 o’clock. – Heather đang ngập đầu trong công việc. Cô ấy không thể tới chơi với chúng ta trước 8h.

      Under the weather (chịu ảnh hưởng thời tiết) – mệt, ốm, uể oải

    Ví dụ: Unfortunately, I won’t be able to come to the party, because I’m feeling a bit under the weather. – Thật không may là tôi chẳng thể tới bữa tiệc nữa, tôi hơi bị mệt mỏi, uể oải.

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Và Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề: Sở Thích
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Sở Thích
  • Các Em Học Tiếng Anh Qua Tranh Vẽ ” Vân Quyên Gallery
  • Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Quần Áo Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • Gọi Tên Trang Phục Thời Thượng Nhất Với 100 Từ Vựng Tiếng Anh Về Quần Áo
  • Thông Tin Thời Tiết Nghệ An 3 Ngày Sắp Tới Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Tiết Ở Nghệ An Hôm Nay Và Ngày Mai
  • Dạy Tiếng Anh: Vẫn Làm Tốt Nếu Không Có Bằng Sư Phạm!
  • Phương Pháp Dạy Và Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Trẻ Em
  • Top 10 Trung Tâm Tiếng Anh Tốt Nhất Tphcm Và Hà Nội
  • Cần Tìm Sinh Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa, Văn, Anh Tại Hcm
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Dự Báo Thời Tiết Nghệ An Hôm Nay
  • Dự Báo Thời Tiết Ở Nghệ An 10 Ngày Tới
  • Thời Tiết Nghệ An 2 Ngày Tới
  • Dự Báo Thời Tiết Tỉnh Nghệ An Hôm Nay
  • Xem Thời Tiết Nghệ An 10 Ngày Tới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100