Top 17 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 10 Lesson 3 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Lesson 3 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 3 / 2023

Giải Lesson 3 unit 10 SGK Tiếng anh 3

Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

Bạn có thích chơi bịt mắt bắt dê không?

Tôi thích chơi trượt băng.

Bài 2. Listen and write. (Nhìn và viết).

1. blind man’s bluff

2. skating

1. I don’t like chess. I like blind man’s bluff.

2. They like skating.

1. Tôi không thích cờ. Tôi thích bịt mắt bắt dê.

2. Họ thích trượt băng.

Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

What do you do at break time?

Break time. Break time.

What do you do at break time? I play chess. I play chess.

Break time. Break time.

I play badminton. I play badminton.

Break time. Break time.

What do you do at break time?

I play table tennis. I play table tennis.

Break time. Break time.

What do you do at break time?

I play hide-and-seek. I play hide-and-seek.

Hướng dẫn dịch:

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mình chơi cờ. Mình chơi cờ.

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ro chơi?

Mình chơi cầu lông. Mình chơi cầu lông.

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mình chơi bóng bàn. Mình chơi bóng bàn.

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mình chơi trốn tìm. Mình chơi trốn tìm.

Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

1. Bạn làm gì vào giờ nghỉ? – Tôi thích cầu lông.

2. Bạn có thích bóng đá không? – Vâng tôi đồng ý.

3. Hãy chơi bóng đá. – Được. Hãy chơi nó.

4. Mai và Linda thích gì? – Họ thích cờ vua.

Bài 5. Write about you. (Viết về bạn).

Hi! My name is My Linh. I like table tennis. At break time, I play table tennis with my friends.

Xin chào! Tớ tên là Mỹ Linh. Tớ thích chơi bóng bàn. Vào giờ ra chơi, tớ chơi bóng bàn với các bạn của tớ.

Trong trò chơi này, trước tiên, giáo viên sẽ lấy một tờ giấy lớn có kẻ ô vuông. Các em hãy vẽ lại giống y như vậy vào tập vở của mình. Khi mọi việc đã sẵn sàng, cô giáo sẽ đọc to một từ vựng nào đó. Các em sẽ đánh chéo từ mà các em cho là đúng như đã nghe. Và cứ tiếp tục như thế cho tới khi có một vài học sinh có 3 từ vựng cùng hàng thì học sinh đó là người thắng trò chơi “Bingo”. Học sinh sẽ đọc to từ mà mình đã đánh chéo và đặt câu với từng từ vựng đó.

Ví dụ: football → I play football at break time. (Mình chơi đá bóng trong giờ giải lao).

Từ vựng có thể dùng cho trò chơi:

badminton (cầu lông), volleyball (bóng chuyền), chess (cờ), football (bóng đá), table tennis (bóng bàn), hide-and-seek (trốn tìm), skipping (nhảy dây), skating (trượt pa-tanh), blind man’s bluff (bịt mắt bắt dê).

Các em cũng có thể xem lại những bài đã học trong SGK Tiếng anh 3 – Tập 1 hoặc tham khảo cách giải bài tập sgk Tiếng anh lớp 3 khác tại doctailieu.com

Unit 1 Lesson 3 (Trang 10 / 2023

Unit 1: Nice to see you again

Unit 1 Lesson 3 (trang 10-11 Tiếng Anh 4)

Video giải Tiếng Anh 4 Unit 1: Lesson 3 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Bài nghe:

Hello, Linda.

Good night.

Hướng dẫn dịch:

Xin chào, Linda

Chúc ngủ ngon

2. Listen and circle… (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc to)

Bài nghe: Bài nghe:

1. Hello. I’m Nam.

2. I’m from England.

3. Hello. My name’s Linda.

4. Good night.

Hướng dẫn dịch:

1. Xin chào. Tôi là Nam.

2. Tôi đến từ nước Anh.

3. Xin chào. Tên tôi là Linda.

4. Chúc ngủ ngon.

3. Let’s chant. (Cùng hát)

Bài nghe:

Hello, friends!

Hello. I’m Linda.

I’m from England.

Nice to meet you, Linda.

Hello. I’m Nam.

I’m from Viet Nam. Nice to meet you, Nam.

Hello, Linda.

Hello, Nam.

We’re friends,

Hướng dẫn dịch:

Xin chào các bạn!

Xin chào. Mình là Linda.

Mình đến từ nước Anh.

Rất vui được gặp bạn, Linda.

Xin chào. Mình là Nam.

Mình đến từ nước Việt Nam.

Rất vui được gặp bạn, Nam.

Xin chào, Linda.

Xin chào, Nam.

Chúng ta là bạn.

4. Read and answer. (Đọc và trả lời)

1. What is the girl’s name?

→ The girl’s name is Do Thuy Hoa.

2. Where is she from?

→ She is from Ha Noi, Viet Nam.

3. What is the boy’s name?

→ The boy’s name is Tony Jones.

4. Where is he from?

→ He is from Sydney, Australia.

Hướng dẫn dịch:

1. Tên của cô gái là gì?

→ Cô ấy tên là Đỗ Thúy Hoa.

2. Cô ấy đến từ đâu?

→ Cô ấy đến từ Hà Nội, Việt Nam.

3. Tên của chàng trai là gì?

→ Chàng trai tên là Tony Jones.

4. Cậu ấy từ đâu đến?

→ Cậu ấy đến từ Sydney, Úc.

5. Write about you. (Viết về chính bạn)

My name is Le Vu Long.

I am from Hai Phong, Viet Nam.

My school is Nguyen Tat Thanh primary school.

Hướng dẫn dịch:

Tên tôi là Lê Vũ Long.

Tôi đến từ Hải Phòng, Việt Nam.

Trường của tôi là trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành.

6. Project. (Dự án)

Name: Le Vu Long

Hometown: Hai Phong, Viet Nam.

School: Nguyen Tat Thanh primary school.

Class: 4A

Hướng dẫn dịch:

Tên: Lê Vũ Long

Quê quán: Hải Phòng, Việt Nam.

Trường học: Trường tiểu học Nguyễn Tất Thành.

Lớp: 4A

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 4 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-nice-to-see-you-again.jsp

Lesson 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 3 / 2023

Doctailieu tổng hợp tất cả bài tập sgk Tiếng anh 3 – Tập 1 để các em tiện theo dõi bài học một cách tốt nhất.

Giải Lesson 1 unit 10 SGK Tiếng anh 3

Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

a) What do you do at break time, Mai?

I play badminton.

b) And what about you, Phong?

I play football.

a) Bạn làm gì vào giờ giải lao vậy Mai?

Mình chơi cầu lông.

b) Còn bạn thì sao, Phong?

Mình chơi đá bóng.

Bài 2. Point and say. (Chỉ và nói).

a) What do you do at break time?

I play football.

b) What do you do at break time?

I play basketball.

c) What do you do at break time?

I play chess.

d) What do you do at break time?

I play table tennis.

a) Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng đá.

b) Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng rổ.

c) Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi cờ.

d) Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Mình chơi bóng bàn.

What do you do at break time?

I play football.

What do you do at break time?

I play basketball.

What do you do at break time?

I play chess.

What do you do at break time?

I play table tennis.

What do you do at break time?

I play badminton.

Hướng dẫn dịch:

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng đá.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng rổ.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi cờ.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng bàn.

Bạn làm gì vào giờ giỏi lao?

Mình chơi cầu lông.

Bài 4. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu tick).

1. Tony: What do you do at break time?

Mai: I play badminton.

2. Linda: What do you do at break time?

Mai: I play basketball.

3. Mai: What do you do at break time?

Nam: I play table tennis.

1. Tony: Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mai: Tôi chơi cầu lông.

2. Linda: Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mai: Tôi chơi bóng rổ.

3. Mai: Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Nam: Tôi chơi bóng bàn.

Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

1. chess

2. table tennis

3. badminton

Xin chào. Mình tên là Nam. Đây là những người bạn của mình, Quân, Mai, Linda, Tony và Phong. Vào giờ giải lao, chúng mình chơi những trò chơi và môn thể thao khác nhau. Quân và mình chơi cờ. Mai và Phong chơi bóng bàn. Linda và Tony chơi cầu lông.

Bài 6. Write about you. (Viết về bạn).

I play football.

Hướng dẫn dịch:

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 10 / 2023

I. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 10

Có rất nhiều tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh cho các bé, nhưng chính xác nhất vẫn là theo chuẩn nội dung trong sách giáo khoa. Bộ lời giải sách bài tập tiếng Anh lớp 3 tập 1 unit 10-What do you do at break time? sẽ giúp bố mẹ cũng như các bé biết được thêm nhiều hoạt động khác nhau diễn ra trong thời gian nghỉ ngơi, ra chơi của bé.

Tiếng Anh lớp 3 unit 10 – Lesson 1

Đối với độ tuổi nhỏ như các bé lớp 3, kỹ năng được ưu tiên hàng đầu hướng dẫn cho bé đó chính là nghe và nói. Các bài học trong sách tiếng Anh lớp 3 unit 10 thiết kế hình ảnh sinh động cùng phần âm thanh nghe đơn giản, khi bé lặp lại nội dung sẽ giúp bé hiểu nội dung hơn, tốt hơn.

a) What do you do at break time, Mai?

I play badminton.

b) And what about you, Phong?

I play football.

a) Bạn làm gì vào giờ giải lao vậy Mai? Mình chơi cầu lông.

b) Còn bạn thì sao, Phong? Mình chơi đó bóng.

a) What do you do at break time?

I play football.

b) What do you do at break time?

I play basketball.

c) What do you do at break time?

I play chess.

d) What do you do at break time?

I play table tennis.

What do you do at break time?

I play football.

What do you do at break time?

I play basketball.

What do you do at break time?

I play chess.

What do you do at break time?

I play table tennis.

What do you do at break time?

I play badminton.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng đá.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng rổ.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi cờ.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi bóng bàn.

Bạn làm gì vào giờ giải lao?

Mình chơi cầu lông.

Để giúp các bé tốt hơn, các bài nghe chuẩn theo nội dung bài học của sách sẽ cho bé tình huống phản xạ tốt nhất. Bên cạnh đó, các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của bé được luyện tập cân bằng với nhau sẽ đạt hiệu quả tối ưu.

Mai: I play badminton.

Mai: I play basketball.

Nam: I play table tennis.

Xin chào. Mình tên là Nam. Đây là những người bạn của mình, Quân, Mai, Linda, Tony và Phong. Vào giờ giải lao, chúng mình chơi những trò chơi và môn thể thao khác nhau. Quân và mình chơi cờ. Mai và Phong chơi bóng bàn. Linda và Tony chơi cầu lông.

What do you do at break time?

I play football.

a) Do you like badminton, Linda?

b) Do you like hide-and-seek, Tom?

No, I don’t. I like basketball.

Let’s play it now.

a) Bạn có thích cầu lông không Linda? Vâng, tôi thích.

b) Bạn có thích chơi trốn tìm không Tom ?

Không, tôi không thích. Tôi thích bóng rổ.

Được. Bây giờ chúng ta cùng chơi bóng rổ.

a) Do you like skipping?

b) Do you like skating?

c) Do you like hide-and-seek?

d) Do you like blind man’s bluff?

Do you like skipping?

Yes, I do. / No, I don’t.

Do you like skating?

Yes, I do. / No, I don’t.

Do you like hide-and-seek?

Yes, I do. / No, I don’t.

Do you like blind man’s bluff?

Yes, I do. / No, I don’t.

Bạn có thích nhảy dây không?

Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.

Bạn có thích trượt pa-tanh không?

Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.

Bạn có thích chơi trốn tìm không?

Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.

Bạn có thích chơi bịt mắt bắt dê không?

Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.

Đáp án:a 4 b 2 c 1 d 3

Linda: I play badminton.

Nam: Do you like it?

Linda: Yes, I do.

Phong: I play blind man’s bluff.

Tony: Do you like it?

Phong: Yes, I do.

Tom: Do you play it at break time?

Nam: Sure, I do.

Mai: No, I don’t. I like skipping.

Linda: Do you skip at break time?

Mai: Sure, I do.

They like table tennis.

They like chess.

Mai and Linda like badminton.

Xin chào. Mình là Phong. Bây giờ, mình ở trường cùng với các bạn. Mình thích bóng bàn. Vào giờ giải lao, Nam và mình chơi bóng bàn. Quân và Tony không thích chơi bóng bàn. Họ thích chơi cờ. Mai và Linda không thích chơi cờ hay bóng bàn. Họ thích chơi cầu lông.

Với giai điệu vui nhộn, ca từ đơn giản gần gũi gắn kết với nhau qua nhịp điệu, khiến cho việc học tiếng Anh qua tạo nên nhiều hứng thú hơn bao giờ hết.

Hide-and-seek

Hide, hide, hide-and-seek!

Let’s play hide-and-seek.

Where is Tony?

Where is Mary?

I can’t find you all!

Chơi trốn tìm

Trốn, trốn, trốn tìm!

Nào chúng ta cùng chơi trốn tìm.

Mình không thể tìm tất cả các bạn!

Tiếng Anh lớp 3 unit 10 – Lesson 3

I don’t like chess. I like blind man’s bluff.

They like skating.

What do you do at break time?

Break time. Break time.

What do you do at break time?

I play chess. I play chess.

Break time. Break time.

What do you do at break time?

I play badminton. I play batminton.

Break time. Break time.

What do you do at break time?

I play table tennis. I play table tennis.

Break time. Break time.

What do you do at break time?

I play hide-and-seek. I play hide-and-seek.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mình chơi cờ. Mình chơi cờ.

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mình chơi cầu lông. Mình chơi cầu lông.

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mình chơi bóng bàn. Mình chơi bóng bàn.

Giờ ra chơi. Giờ ra chơi.

Bạn làm gì vào giờ ra chơi?

Mình chơi trốn tìm. Mình chơi trốn tìm.

1 – b What do you do at break time? – I like badminton.

2 – c Do you like football? – Yes, I do.

3 – a Let’s play football. – OK. Let’s play it.

4 – d What do Mai and Linda like? – They like chess.

Hi! My name is Phuong Trinh. I like basketball. At break time, I play basketball with my friends.

Trong trò chơi này, trước tiên, giáo viên sẽ lấy một tờ giấy lớn có kẻ ô vuông. Các em hãy vẽ lại giống y như vậy vào tập vở của mình. Khi mọi việc đã sẵn sàng, cô giáo sẽ đọc to một từ vựng nào đó. Các em sẽ đánh chéo từ mà các em cho là đúng như đã nghe. Và cứ tiếp tục như thế cho tới khi có một vài học sinh có 3 từ vựng cùng hàng thì học sinh đó là người thắng trò chơi “Bingo”. Học sinh sẽ đọc to từ mà mình đã đánh chéo và đặt câu với từng từ vựng đó.

badminton (cầu lông), volleyball (bóng chuyền), chess (cờ), football (bóng đá), table tennis (bóng bàn), hide-and-seek (trốn tìm), skipping (nháy dây), skating (trượt pa-tanh), blind man’s bluff (bịt mắt bắt dê).

II. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 10

A. PHONICS AND VOCABULARY (trang 40 sách bài tập tiếng Anh lớp 3)

1. Complete and say aloud (hoàn thành và đọc to)

Chúng tớ chơi cầu lông.

Tớ và những người bạn chơi bóng đá.

Tớ thích nhảy dây.

Tớ và những người bạn của tớ chơi bịt mắt bắt dê.

2. Match the sentences. (nối các câu sau)

Hãy chơi cờ vua. – OK. Hãy chơi nào.

Bạn làm gì vào thời gian rảnh rỗi? – Tớ chơi bóng đá.

Bạn có thích chơi cầu lông không? – Có, tớ thích chơi.

3. Put the words in order. Then read aloud.

Với bài học tiếng Anh lớp 3, các em sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng.

at / play / break time / hide-and-seek / they .

like / don’t / what / play / do

Tony: Do you like hide-and-seek?

Hi. My name is Quan. At break time some of my friends and I play football. Nam and Tony do not like football. They like basketball. Mai and Linda do not play football or basketball. They play badminton.

Họ chơi cầu lông.