Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Soạn Skills 2 Unit 1 lớp 8 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Practice writing to discuss an opinion about leisure activities.

    – Practice listening for specific information about way of spending time with friends.

    2. Objectives:

    – Language practice: Organizing one’s ideas…

    – Vocabulary :

    suggest – ed (v): gợi ý

    physical health: sức khỏe thể chất

    – Group-work, pair-work skills.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 1 Skills 2

    1. What do you usually do with your friends in your free time? Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?

    Học sinh tự trả lời.

    Gợi ý: I often chat with my friends. I sometime hang out with them.

    2. Listen to the radio programme and answer the questions. Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.

    1. Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    The topic of this week’s programme is hanging exit with your friends.

    2. Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?

    There are 2 main ways: hanging out indoors and outdoors.

    3. Listen again and complete the table. Nghe lần nữa và hoàn thành bảng sau.

    In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you pfer something more exciting? Go downtown and to do some people watch. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

    4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”. Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.

    (1) In my opinion (2) Firstly

    (3) Secondly (4) Besides

    (5) For these reasons

    Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

    5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions. Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.

    1. What do you think is the best leisure activity for teenagers?

    2. Should parents decide how teenagers spend their free time?

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    In my opinion, Group activity is the best leisure activity for teenagers. This may be a team sport or a group which people have the same hobby joined in. Firstly, being part of a group helps teenagers make friends. Supporting other members helps them easily make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best choice for teenagers.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • (Tôi thường đi mua sắm, chơi các môn thể thao đồng đội, nấu ăn ở nhà với gia đình, chia sẻ những cuốn sách yêu thích với bạn bè.)

    In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school.

    (Trong chương trình tuần này, chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn một số cách thú vị để đi chơi với những người bạn thân nhất của bạn sau một tuần bận rộn ở trường.)

    Basically you can hang out indoors.

    (Về cơ bản bạn có thể tụ tập ở trong nhà.)

    If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over.

    (Nếu bạn thích ở trong nhà, hãy hỏi cha mẹ của bạn xem bạn có thể mời một hoặc hai người bạn đến không.)

    Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema!

    (Làm một ít bỏng ngô! Xem phim! Sẽ thoải mái hơn là đi xem phim ngoài rạp!)

    Or if you’re feeling creative, you can make crafts together.

    (Hoặc nếu cảm thấy có hứng sáng tạo, các bạn có thể cùng nhau làm đồ thủ công.)

    You’ll feel satisfied once you finish something.

    (Bạn sẽ cảm thấy hài lòng khi bạn hoàn thành một thứ gì đó.)

    If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it!

    Or it can simply be a relaxing walk in the park.

    (Hoặc đó có thể chỉ đơn giản là đi bộ thư giãn trong công viên.)

    All these activities are good for your physical health.

    (Tất cả những hoạt động này đều tốt cho sức khỏe thể chất của bạn.)

    Do you pfer something more exciting? Go downtown and to do some people watching. It’s fun.

    (Bạn thích cái gì thú vị hơn không? Hãy đi vào trung tâm thành phố và ngắm người qua lại. Điều đó rất vui.)

    If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

    (Nếu bạn thích một thứ gì đó có tổ chức hơn, hãy đến các trung tâm văn hóa, thư viện và bảo tàng. Vừa tự học vừa chơi vui!)

    What is the topic of this week’s programme?

    (Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    Đáp án: The topic of this week’s programme is hanging out with your friends.

    Giải thích: Ta tìm thấy câu trả lời trong câu nói đầu tiên của người dẫn chương trình: In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Câu trả lời có nghĩa là: Chủ đề của chương trình tuần này là đi chơi cùng bạn bè.

    Which two main ways does the programme suggest you can hang out with your friends?

    (Hai cách chính nào mà chương trình gợi ý bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?)

    Đáp án: There are 2 main ways: hanging out indoors and outdoors.

    Giải thích: Trong đoạn băng có nói: Basically you can hang out indoors. Câu trả lời có nghĩa là: Có 2 cách chính: đi chơi trong nhà và bên ngoài.

    HANGING OUT WITH YOUR BEST FRIENDS (ĐI CHƠI VỚI BẠN THÂN)

    2 – cinema (rạp chiếu phim)

    5- physical health

    (sức khỏe thể chất)

    7 – cutural centres

    (các trung tâm văn hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 12 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 1 Tiếng Anh lớp 6 – Skills 1: Hướng dẫn chi tiết trả lời các câu hỏi bài tập từ 1 đến 4 trang 12 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 1

    Look at the pictues. What do they tell you about the school?. (Nhìn vào những bức tranh sau. Chúng cho em thấy điều gì về ngôi trường?)

    (Presbyterian Ladies’ College Sydney) is a school for girls in Sydney. It is a boarding school. Students study and live there. About 1,250 girls from age four (kindergarten) to age eighteen (Year 12) go to PLC Sydney. PLC Sydney has students from all over Australia and overseas. Here, students study subjects like maths, physics and English.

    Hướng dẫn dịch

    PLC Sydney(Presbyterian Ladies’s College Sydney) là một trường dành cho nữ sinh ở Sydney. Đó là một ngồi trường nội trú. Học sinh học và sống tại đó. Khoảng 1250 nữ sinh từ 4 tuổi(mẫu giáo)đến 18 tuổi(lớp 12) học tại PLC Sydney. PLC Sydney có học sinh đến từ khắp nước Úc và nước ngoài. Ở đây,học sinh học các môn như Toán ,Lý,tiếng Anh.

    AN LAC LOWER SECONDARY SCHOOL

    is in Bac Giang Province. It’s a small school. It has 7 classes and 194 students. The school is surrounded by mountains and green fields. There is a computer room and a library. There is also a school garden and a playground. You can see some girls dancing in the playground.

    Hướng dẫn dịch

    Trường THCS An Lạc là trường nằm ở tình Bắc Giang. Đó là một ngôi trường nhỏ. Trường có 7 lớp với 194 học sinh. Trường được bao quanh bởi núi non và đồng xanh. Có một phòng máy tính và một thư viên. Cũng có một khu vườn và sân trường. Bạn có thể nhìn thấy các bạn nữ đang nhảy múa trong sân trường.

    VINABRITA SCHOOL is an international school for students from year 1 to year 12. It has big buildings and modern equipment. Every day, students learn English with English speaking teachers. In the afternoon, they join many interesting clubs. They play basketball, football and badminton. Some creative students do drawings and paintings in the art club.

    Hướng dẫn dịch

    Trường Vinabrita là một trường quốc tế danh cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Trường có nhiểu tòa nhà lớn và trang thiết bị hiện đại. Mỗi ngày học sinh đều học tiếng Anh với giáo viên nói tiếng Anh. Buổi chiều học sinh tham gia vào nhiều câu lạc bộ thú vị. Họ chơi bóng rổ,bóng đá,cầu lông. Một vài học sinh sáng tạo thì vẽ hoặc sơn màu trong câu lạc bộ nghệ thuật.

    1. Read the text quickly to check your ideas. (Đọc nhanh bài đọc để kiểm tra ý tưởng của bạn.)

    2. Now find these words in the text. What do they mean? (Bây giờ hãy tìm các từ sau trong bài viết. Chúng có nghĩa là gì?)

    3. Now read the text again and complete these sentences. (Bây giờ đọc lại bài viết một lần nữa và hoàn thành các câu sau)

    Hướng dẫn dịch

    • 1. Học sinh sống và học trong trường nội trú. Họ chỉ về nhà vào cuối tuần.
    • 2. Trường Vinabrita có một câu lạc bộ nghệ thuật.
    • 3. Có trường học dành cho nữ ở Sydney.
    • 4. Quanh trường An Lạc có đồng xanh và núi non.
    • 5. Ở trường Vinabrita, học sinh học tiếng Anh với giáo viên nói bằng tiếng Anh.

    PLC Sydney

    It is boarding school

    Doesn’t have school boys.

    Vinabrita

    It has big buildings and modern equipment

    Doesn’t have a school garden

    An Lac

    It has a school garden. It is surrounded with mountains and green files

    It’s small, doesn’t have modern equipment

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 1
  • Skills Review 1 Lớp 6
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 1
  • Review 1 Lớp 5 (Trang 36
  • Unit 2 Lớp 7: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: Skills 2
  • Skills 1 Trang 22 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 45
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • 37 Bài Văn Mẫu Lớp 2 Miêu Tả Con Vật Hay Chọn Lọc
  • Unit 2 lớp 7: Skills 1 (phần 1 → 6 trang 22 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 2: Health: Skills 1 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    Hướng dẫn dịch

    a. Vừa đủ số lượng Mỗi người nên ăn khoảng 1600-2500 calo mỗi ngày đề có thân hình cân đối. Những môn thể thao như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem TV tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang ăn nhiều hơn hay ít calo hơn mức bạn cần không?

    b. Calo là gì? Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm nhũng công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe đạp và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ần quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.

    c. Quan điểm của một chuyên gia Tiến sĩ Dan Law là một chuyên gia dinh dưỡng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu là đủ nên rất nhiều người nghe theo lời khuyên của ông ấy. Bí quyết về calo của ông ấy là gì? Ăn ít đồ ăn vặt và tính lượng calo của bạn nếu bạn thấy mình béo ra.

    Diet (giảm cân) (n): the food that you eat on a daily basis.

    Expert (chuyên gia) (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

    Junk food (thức án vặt) (n): usually convenient food like Me Donald, KFC… Stay in shape (giữ dáng) (n): be fit and healthy

    1. A calorie is a unit of energy that helps US to do our daily activities.

    2. We can be fat.

    3. We need from 1600 to 2500 calories per day.

    4. Sports activities like riding a bike or running use a lot of calories.

    5. Because he is a diet expert.

    Hướng dẫn dịch

    1. Calo là một dạng năng lượng giúp chúng ta thực hiện những hoạt động hàng ngày.

    2. Nếu chúng ta ăn quá nhiều calo, chúng ta có thể bị béo phì.

    3. Để giữ cơ thể khỏe mạnh, bạn cần từ 1.600 đến 2.500 calo.

    4. Hoạt động thể thao và chạy bộ sử dụng nhiều calo.

    5. Người ta nghe theo lời khuyên của ông ấy bởi vì ông ấy là một chuyền gia ăn kiêng / dinh dưỡng.

    1. Because we need more effort and energy to do these activities.

    2. Gardening.

    3. About 660 calories.

    4. We will be tired and weak.

    Hướng dẫn dịch

    1. Bởi vì có vài hoạt động mà bạn phải làm nhiều hơn những hoạt động khác và bạn sẽ sử dụng calo như năng lượng để thực hiện chúng.

    2. Gardening (làm vườn)

    3. 660 calones.

    4. Chúng ta sẽ thấy mệt và yếu ớt.

    I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flower in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Hướng dẫn dịch

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    Bài giảng: Unit 2 Health: Skills 1 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Đề Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Khá Hay Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2 Năm Học 2022
  • Bí Quyết Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 2 Hiệu Quả Hơn
  • Tài Liệu Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2: Cân Nhắc Và Lựa Chọn Cho Con Những Gì Tốt Nhất!
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Unit 2 Lớp 6: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: Skills 2
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Những Bài Hát Thiếu Nhi Hay Nhất
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 5 Hay Nhất
  • SKILLS 1 (phần 1-6 trang 22 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Reading

    1. What type of text is it? (Loại bài đọc là gì?)

    → It’s an e-mail. (Đó là thư điện tử.)

    2. What’s the title of this page? What’s the topic? (Tựa đề của trang này là gì? Chủ đề là gì?)

    → The title is “A room at the Crazy House Hotel, Da Lat”. The topic is Nick’s weekend at the Crazy House Hotel. (Tựa đề là Một căn phòng ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ, Đà Lạt.Chủ đề là Cuối tuần của Nick ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.)

    3. Write three things you know about Da Lat. (Viết 3 điều mà em biết về Đà Lạt.)

    → The weather is cold. Da Lat is in highland. Landscape is beautiful. (Thời tiết lạnh. Đà Lạt nằm trèn cao nguyên. Phong cảnh thì đẹp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Phong,

    Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng minh ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

    Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

    Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó được gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ – nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình dưới giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phòng ngủ của mình ở nhà vậy.

    Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

    Hẹn sớm gặp lại bạn!

    Nick

    1. Is Nick with his brother and sister? (Nick ở với anh chị bạn ấy phải không?)

    → No, he isn’t.

    2. How many rooms are there in the hotel? (Có bao nhiêu phòng trong khách sạn?)

    → There are 10 rooms in the hotel.

    3. Why is the room called the Tiger room? (Tại sao căn phòng được gọi là phòng Hổ?)

    → Because there is a big tiger on the wall.

    4. Where is his bag? (Túi của bạn ấy ở đâu?)

    → His bag is under the bed

    Speaking Gợi ý:

    There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture, a bathroom in the room. And there is an en-suite bathroom , and with many high internet access.

    Hướng dẫn dịch:

    Có một cái giường, một tủ quần áo, một đèn ngủ, một bàn giấy, một máy tính, một kệ sách và một bức tranh, một phòng tắm trong phòng. Và sẽ có một phòng tắm hơi trong phòng , và trong phòng có internet kết nối tốc độ cao.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2
  • Unit 1 Lớp 7: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 13
  • Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • ✅ A Closer Look 2 (Phần 1
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Vỡ Lòng
  • Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 1 My Hobbies: Skills 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Listening

    1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not? (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

    I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

    Hướng dẫn dịch

    Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

    2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc, asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words. (Nghe bài phỏng vấn về sở thích. Ngọc, một phóng viên của 4!Teen hỏi Mi về sỏ thích của cô ấy. Hoàn thành chỗ trống trong mạng từ với không quá 3 từ.)

    Bài nghe:

    1. collecting glass bottles.

    2. 2 years ago.

    3. mother.

    4. a. grandmother, b. flower … lamps, c. home.

    5. useful.

    6. continue the hobby.

    Nội dung bài nghe:

    Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

    Mi: Yes, it is.

    Ngoc: When did you start your hobby?

    Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

    Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

    Mi: Yes, my mum loves it too.

    Ngoc: Is it difficult?

    Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

    Ngoc: What do you do with these bottles?

    Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

    Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

    Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

    Ngoc: Thank you, Mi.

    Hướng dẫn dịch

    Ngọc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

    Mi: Đúng vậy.

    Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

    Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

    Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

    Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

    Ngọc: Có khó không?

    Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

    Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

    Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

    Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

    Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

    Ngọc: Cảm ơn, Mi.

    Writing

    3. Work in pairs. Ask and answer questions about each other’s hobby. Take notes below. (Làm theo nhóm. Hỏi và trả lời câu hỏi về sở thích của mỗi người. Ghi chú như bên dưới.)

    Lan’s hobby:

    1. swimming

    2. 5 years ago

    3. her brother

    4. go to a swimming pool

    5. exciting and relaxing

    6. continue the hobby

    4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below. (Bây giờ, viết một đoạn văn vê sở thích của một người bạn cùng lớp. Sử dụng các ghi chú trong bài 3. Bắt đâu đoạn văn của bạn như sau.)

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Hướng dẫn dịch

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    Bài giảng: Unit 1 My hobbies: Skills 2 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 2 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • Unit 3 Lớp 9 Read
  • Skills 2 (phần 1→5 trang 13 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Listening

    1. What do you usually do … (Bạn thường làm gì với bạn bè mình trong thời gian rảnh?)

    2. Listen to the radio programme … (Nghe chương trình radio và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. What is the topic of this week’s programme? (Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    2. Which two main ways does the programme suggest you can hang out with your friends? (Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?)

    Nội dung bài nghe:

    In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you pfer something more exciting? Go downtown and to do some people watch. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

    3. Listen again and complete the table. (Nghe lại và hoàn thành bảng sau.)

    Bài nghe: Gợi ý:

    Writing

    Write to give a opinion (Viết để đưa ra một ý kiến)

    4. Complete the following paragraph … (Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.)

    Gợi ý:

    5. Now write a similar paragraph to … (Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời một trong những câu hỏi sau đây.)

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    Đoạn văn gợi ý 2:

    I believe the best leisure activity for teenagers is any group activity. This could be playing a team sport or joining a hobby group or even volunteering. Firstly, teenagers like to feel that thev belong to the group. Secondly, being part of a group helps teenagers make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best for teenagers.

    Bài giảng: Unit 1: Leisure activities: Skills 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-leisure-activities.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 1. A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 My New School
  • News Web Easy Của Nhk
  • Chương Trình Cùng Nhau Học Tiếng Nhật Của Đài Phát Thanh Nhk Có Gì Hay?
  • Khóa Học Tiếng Nhật: Đọc Hiểu N3 Cấp Tốc (1 Tháng)
  • Khóa Học Luyện Thi Tiếng Nhật N3 Cấp Tốc
  • Unit 1: My new school

    A Closer Look 2 (Trả lời câu hỏi phần 1-7 trang 9-10 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    Grammar

    Miss Nguyet: Tell us about yourself Duy.

    Miss Nguyet: Who’s your teacher?

    Miss Nguyet: What do you usually do at break time?

    Miss Nguyet: What time do you go home?

    Miss Nguyet: Thank you.

    Cô Nguyệt: Giới thiệu về bản thân em đi Duy

    Duy: Dạ được ạ. Bây giờ em sống ở đây. Đây là trường mới của em . Woa, nó có cả một sân trường lớn.

    Cô Nguyệt: Em có người bạn mới nào không?

    Duy: Có ạ, em yêu trường mới và bạn mới của em, Vy và Phong.

    Cô Nguyệt: Vy đi bộ đến trường với em à.

    Duy: À, chúng em thường đạp xe đến trường.

    Cô Nguyệt: Ai là giáo viên của em?

    Duy: Giáo viên của em là thầy Quang. Thầy rất tuyệt. Thầy dạy em tiếng Anh.

    Cô Nguyệt: Em làm gì trong giờ giải lao?

    Duy: Em chơi bóng đá nhưng bạn Phong không chơi bóng đá. Bạn ấy đọc sách trong thư viện.

    Cô Nguyệt: Em về nhà lúc mất giờ?

    Duy: Em về nhà lúc 4 giờ chiều hàng ngày. Sau đó em làm bài tập về nhà.

    Cô Nguyệt: Cảm ơn em.

    1. Duy doesn’t live near here.

    2. Duy doesn’t like his new school.

    3. Vy and Duy walk to school.

    4. Mr Quang teaches Duy science.

    5. At breaktime, Duy plays football.

    1. Duy lives near here.

    2. Duy loves/likes his new school.

    3. Vy and Phong ride bicycle to school.

    4. Mr Quang teaches Duy English.

    1. Duy sống gần đây.

    2. Duy thích trường mới.

    3. Vy và Duy đạp xe đạp đến trường.

    4. Thầy Quang dạy Duy tiếng Anh

    5. Giờ giải lao, Phong đọc sách trong thư viện

    1. Do you ride your bicycle to school?

    2. Do you read in the library at break time?

    3. Do you like your new school?

    4. Do your friends go to school with you?

    5. Do you do your homework after school?

    1. Bạn có đạp xe đạp đến trường không?

    2. Bạn có đọc sách trong thư viện vào giờ giải lao không?

    3. Bạn thích trường mới không?

    4. Bạn của bạn có đến trường với bạn không?

    5. Bạn có làm bài tập về nhà sau khi tan trường không?

    Phong: Oh, someone’s knocking at the door.

    Phong’s mum: Hi, Vy. You’re early. Phong’s having breakfast.

    Phong: And you’re wearing the new uniform Duy. You look smart!

    1. I (not play) football now. I’m tired.

    2. Shh! They (study) in the library.

    3. Vy and Phong (not do) their homework.

    4. Now I (have) an English lesson with Mr Lee.

    5. Phong, Vy and Duy (ride) their bicycles to school now.

    1. Bây giờ tôi không chơi bóng đá. Tôi mệt.

    2. Shh! Họ đang học bài trong thư viện.

    3. Vy và Phong hiện không làm bài tập về nhà của họ.

    4. Bây giờ tôi đang có bài học tiếng Anh với thầy Lee.

    5. Phong, Vy và Duy đang đạp xe đạp đến trường.

    1. My family have/are having dinner now.

    2. Mai wears/is wearing her uniform on Mondays and Saturdays.

    3. The school year in Viet Nam starts/is starting on Sep 5th.

    4. Now Duong watches/ is watching Ice Age on video.

    5. Look! The girls skip/are skipping in the schoolyard.

    1. Gia đình tôi đang ăn tối.

    2. Mai mặc đồng phục vào các ngày thứ Hai và thứ Bảy.

    3. Năm học mới ở Việt Nam bắt đầu vào ngày 05 tháng 9.

    4. Bây giờ Dương đang xem Ice Age trên video.

    5. Nhìn kìa! Các bạn nữ đang nhảy dây trên sân trường.

    Chào Trang.

    Bạn có khỏe không? Đây là tuần đầu tiên mình học ở ngôi trường mới. Bây giờ mình đang làm bài tập về nhà trong thư viện. Mình có nhiều bài tập lắm!

    Mình có nhiều bạn và họ rất tốt với mình. Mình học nhiều môn: Toán, Khoa học, dĩ nhiên cả tiếng Anh nữa.

    Mình có đồng phục mới, nhưng mình không mặc nó hàng ngày (chỉ mặc vào thứ Hai và thứ Bảy). Mình học vào buổi sáng. Vào buổi chiều, mình đọc sách trong thư viện hoặc chơi thể thao trong sân trường. Trường mới của bạn thế nào?Bạn có học các môn học giống mình không?Bạn có chơi cầu lông với bạn bè không?

    Trường học bắt đầu vào thứ hai tới. Giờ cũng trễ rồi. Mình phải về nhà đây.

    Thân, Vy

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: unit 1. My new school

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 2: My home

    A closer look 1 (Trả lời câu hỏi phần 1-8 trang 18-19 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    VOCABULARY.

    – living room: lamp, picture, sofa, television, air-conditioner, table, chair, ceiling fan, ….

    – bedroom: bed, picture, poster, light, chest of drawer, wardrobe, air-conditioner, ….

    – kitchen: cupboard (tủ bếp), fridge (tủ lạnh), microwave (lò vi sóng), cooker (bếp), dishwasher (máy rửa chén), light (đèn), sink (bồn rửa), table (bàn), chair (ghế),. . .

    – bathroom: toilet (nhà vệ sinh), bath (bồn tắm), light(đèn), sink (bồn rửa), ….

    – hall: picture, air-conditioner (điều hòa), light (đèn), table (bàn), chair (ghế), ceiling fan (quạt trần), ….

    Can you add any more words to the list? (Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

    – Xem lại phần 2.

    A: What’s in the room?

    B: There are a ceiling fan and a TV.

    A: Is it a living room?

    B: No, it’s a bedroom.

    C: What’s in the room?

    D: There are chairs, table and fridge.

    C: Is it a kitchen?

    D: Yes, it is.

    Mi: Mum, are you home?

    Mum: Yes, honey. I’m in the kitchen. I’ve bought these new dishes and chopsticks.

    Mi: They’re beautiful, Mum. Where did you buy them?

    Mum: In the department store near our house. There are a lot of interesting things for the home there.

    Mi: We need some pictures for the living room, Mum. Do they have pictures in the store?

    Mum: No, they don’t. But there are some ceiling lights. We are buying two for the new apartment this week.

    Mi: We also need two new vases, Mum.

    Mum: That’s true. Let’s go to the store this weekend.

    Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

    Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

    Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

    Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm.

    Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

    Mẹ: Không, có vài chiếc đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này

    Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 2. My home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 19
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Soạn A Closer Look 2 Unit 1 lớp 9 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 9: A Closer Look 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Write complex sentences with different dependent clauses

    – Use some common phrasal verbs correctly and appropriately

    2. Objectives:

    -Structures: complex sentences

    – Vocabulary: related to the topic of Unit 1, phrasal verbs,

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2

    2. so that she could buy some bai tho conical hats → DP

    3. Although this museum is small → DC

    4. because we have space to skateboard → DR

    1 – Khi nói về tranh truyền thống, họ thường nghĩ về làng Đông Hồ

    2 – Chị tôi đến làng Tây Hồ ở Huế để chị ấy có thể mua được chiếc nón.

    3 – Mặc dù bào tàng nhỏ nhưng nó có nhiều đồ khảo cổ độc đáo.

    4 – Quảng trường này là nơi yêu thích của chúng tớ để chơi bởi vì chúng tôi có không gian để chơi trượt ván.

    5 – Người dân phải phơi khô da trâu trước khi họ làm mặt trống.

    2. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator provided and make any necessary changes. Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.

    1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

    2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

    3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

    4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

    5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

    1. Người dân trong làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.

    2. Sau khi ăn trưa, chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.

    3. Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt tiền nhưng chúng tôi đã mua nó.

    4. Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút trong thành phố tôi bởi vì các sản phẩm có chất lượng tốt.

    5. Đây được gọi là nón Chương vì được làm ở làng Chương.

    3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part and answer the questions. Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi. 1. What is the meaning of the underline verb phrase? Cụm từ gạch chân có nghĩa là gì?

    – set up: start something (a business, an organisation, etc.)

    – take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

    2. Can each part of the verb phrase help you understand its meaning? Mỗi phần của cụm từ có nghĩa không?

    No.

    4. Match the phrasal verbs in A with their meaning in B. Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.

    1.c 2. g 3. f 4. a 5. h 6. b 7. e 8. d

    1. vượt qua – chuyển từ thế hệ này sang kế tiếp

    2. có tiền mua những thứ cần – có đủ tiền để sống

    3. giải quyết – hành động để giải quyết vấn đề

    4. đóng lại – dừng việc kinh doanh

    5. đối diện với – chấp nhận, giải quyết

    6. ăn ý/ sống hòa thuận với ạ – có mối quan hệ thân thiện với ai đó

    7. trở lại – trở về

    8. sự từ chối – từ chối thứ gì đó

    5. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 4. You don’t need to use all the verbs. Hoàn thành các câu sau với dạng đúng cuat cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.

    1. face up to

    2. turned down

    3. passed down

    4. live on

    5. close down

    6. did… come back

    1. Chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đang cạnh tranh với các làng nghề khác.

    2. Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi của chúng tôi tới Tràng An, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

    3. Nghề đan thêu thường được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    4. Bạn có nghĩ chúng ta có thể bán khăn lụa làm quà lưu niệm đủ tiền sống không?

    5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng vì không còn là nơi được chú ý nữa.

    6. Bạn trở về lúc mấy giờ từ chuyến đi đêm qua?

    6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho.

    1 – Where did you find out about Disneyland Resort ?

    2 – When did you get up this morning?

    3 – I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

    4 – They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

    5 – I’m looking forward to the weekend!

    1. Bạn đã nhận được thông tin về Khu nghỉ mát Disneyland ở đâu?

    Bạn tìm ở đâu về Khu nghỉ mát Disneyland?

    2. Sáng nay bạn rời giường lúc mấy giờ?

    Sáng nay bạn thức dậy khi nào?

    3. Tôi sẽ đọc tờ thông tin này để xem hoạt động gì được tổ chức tại địa điểm thu hút này.

    Tôi sẽ nhìn qua tờ thông tin này để xem hoạt động nào được tổ chức tại điểm thu hút này.

    4. Họ sẽ xuất bản một cuốn hướng dẫn về các địa điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

    Họ sẽ đưa ra một cuốn hướng dẫn về các điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

    5. Tôi đang nghĩ về niềm vui cuối tuần!

    Tôi đang mong chờ ngày cuối tuần!

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộn Bề Nỗi Lo Khi Con Vào Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 1 Có Đáp Án Năm 2022
  • Các Trường Tự Mua Sgk Lớp 1 Năm 2022
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100