Số Đếm Tiếng Anh Từ 1 Đến 10 20 30 50 100 200 Phiên Âm

--- Bài mới hơn ---

  • Cảm Thấy Cô Đơn Và Tuyệt Vọng Khi Học Tiếng Anh. Part 1
  • Có Một Cộng Đồng Học Tiếng Anh Tuyệt Vời Như Thế !
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Thần Kỳ
  • Cách Học Tiếng Anh Thần Kỳ
  • Bài Kiểm Tra Số 4 Tiếng Anh 11
  • Một kiến thức cơ bản khi học Tiếng Anh ai cũng phải biết là cách đọc viết số đếm Tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn đã tự tin để phát âm số đếm Tiếng Anh từ 1 đến 10 20 30 50 100 200 và phiên âm của nó chưa? Trong nội dung bên dưới wiki sẽ hướng dẫn bạn cách đọc số đếm trong Tiếng Anh đơn giản qua video minh họa giúp các bạn phát âm đúng cách.

    Số đếm (cardinal numbers) là một sự tổng quát của số tự nhiên sử dụng để đếm số lượng (có thể đếm được). Chẳng hạn như one (1), two (2), three (3),…

    Ex: 7 is a cardinal number. (7 là một số đếm)

    Số đếm có 4 cách dùng cơ bản mà chúng ta nên ghi nhớ đó là:

    1. Số đếm được dùng để chúng ta đếm số lượng của người hoặc vật.

    Ex: My sister has six bananas.

    (Em gái tôi có 6 quả chuối)

    My family has three people.

    (Gia đình tôi có 3 người)

    My class has 45 students.

    (Lớp tôi có 45 học sinh)

    2. Khi muốn giới thiệu với người khác về độ tuổi thì ta thường dùng số đếm.

    Ex: I am sixteen years old.

    (Tôi 16 tuổi)

    His father is forty – five years old.

    (Bố của anh ấy 45 tuổi)

    3. Khi nói về năm sinh ta cũng dùng chủ yếu là số đếm.

    Ex: Jany was born in nineteen ninety – nine.

    (Jany sinh năm 1999)

    4. Số đếm còn được dùng để nói về số điện thoại.

    Ex: My phone number is zero – five – six, four – two – one, nine – one – nine.

    (Số điện thoại của tôi là 056.421.919)

    – Đối với những năm như 1121/1945/1990/1996/… ta sẽ nói năm bằng cách chia thành 2 phần, như sau:

    Ex: 1121: eleven twenty – one

    1996: nineteen ninety – six

    – Trong khi đó, đối với các năm 2001/2002/2009… ta phải nói theo công thức “two thousand and + số đuôi”

    Ex: 2001: two thousand and one

    2019: two thousand and nine

    Cách đọc, viết số đếm có phiên âm

    Cách viết số đếm và phát âm các số từ 1 – 19 dành cho người mới bắt đầu:

    Note: Ngoại lệ chỉ có số 15 khác nhất: fifteen

    Cách viết số đếm tròn chục từ 20 – 200

    *Note: Khi viết cách số từ 21 đến 99 ta cần phải sử dụng dấu nối “-“.

    Từ số 100 trở đi chúng ta có cách viết số đếm trong Tiếng Anh như sau:

    Note: Đối với những số đếm lẻ, ta cần thêm “and” khi đọc giữa các chữ số

    Ex: 678: six hundred and seventy – eight.

    978: nine hundred and seventy – eight.

    Tuy nhiên, ta cũng cần lưu ý về cách viết trong Anh – Anh và Anh – Mỹ bây giờ và trước kia

    1. Tập phát âm số đếm bằng Tiếng Anh từ 1 đến 100

    2. Chỉ 3 phút hoàn thành đếm số bằng Tiếng Anh từ 1 đến 1 tỷ.

    Cách phân biệt số đếm và số thứ tự

    Bài viết trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ về số đếm trong Tiếng Anh và cách đọc, phát âm chính xác. Phân biệt điểm khác nhau giữa số đếm và số thứ tự. Số đếm không khó tuy nhiên chỉ có vài điểm nhỏ cần lưu ý bên trên. Ghi nhớ số đếm và sử dụng vào nhiều trường hợp như đếm vật và người, nói về độ tuổi, năm sinh hoặc nói số điện thoại.

    https://www.ego4u.com/en/cram-up/vocabulary/numbers/cardinal

    Bài viết có tham khảo thông tin của:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
  • Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì
  • “số Thứ Tự” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh Các Bạn Cần Phải Thuộc Lòng
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Dạy Bé Tập Đếm Số Từ 1 Đến 10 Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • ♫ Bé Học Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Dạy Trẻ Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Bản Xứ Từ Nhỏ
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Học Chữ Cái Vô Cùng Hiệu Quả Chỉ Với 7 Bước
  • Phương Pháp Dạy Bé Tập Đọc Dễ Dàng: Những Việc Bố Mẹ Nên Làm
  • Dạy Bé Đánh Vần: Các Mẹo Và Những Lưu Ý Dành Cho Bố Mẹ
  • Bạn có muốn con yêu có trí não nhạy bén như một thiên tài và có thể đọc được sách khi chưa đến 3 tuổi kể cả khi bố mẹ không phải là người xuất chúng?

    Đây là một chương trình đơn giản, dễ hiểu sẽ không chỉ phát triển khả năng đọc của con bạn, mà còn thúc đẩy tình yêu học tập suốt đời!

    Ngay cả khi bạn không có kinh nghiệm giảng dạy …

    Ngay cả khi bạn không biết bắt đầu từ đâu …

    Bạn có thể dạy con bạn biết đọc từ lúc 15 tháng tuổi và có thể sớm hơn thế

    Trước khi đọc, hãy nhấn vào link rồi nhấn nút Subscribe và quả chuông để đăng ký MIỄN PHÍ các công cụ giúp bạn dễ dàng huấn luyện thiên tài của mình:

    Xin chào.

    Tôi là một bà mẹ. Tôi đã giúp những đứa con và cháu của mình biết đọc từ lúc 15 tháng tuổi. Khi tôi giúp được đứa con đầu tiên biết đọc lúc 20 tháng tuổi, nhiều người đã nói con tôi là thần đồng. Nhưng tôi biết lý do khiến con tôi có thể đạt được điều đó. Tôi đã học được nó từ bộ sách có tên “Phương Pháp Giáo Dục Sớm” của tác giả Glenn Doman. Tôi nói với họ là tôi có thể lặp lại điều này trên những đứa trẻ khác, và tôi đã tiếp tục có kết quả ở đứa con thứ 2 và những đứa cháu khác của tôi.

    Giờ đây tôi muốn MỖI CON TRẺ LÀ MỘT THIÊN TÀI, vậy nên tôi muốn chia sẻ phương pháp này giúp bạn.

    TẠI SAO CẦN DẠY CON BIẾT ĐỌC SỚM?

    Giáo dục sớm giúp não bộ con trẻ linh hoạt, phát triển, biểu hiện dưới dạng tư duy nhạy bén, trí tưởng tượng phong phú.

    Biết đọc sớm giúp con phân biện được các chỉ dẫn an toàn, nguy hiểm để bảo vệ bản thân hiệu quả nhất.

    Biết đọc sớm giúp khơi gợi hứng thú đọc sách cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng hơn trong tương lai.

    Và còn nhiều điều tuyệt vời nữa bố mẹ sẽ khám phá trong hành trình giáo dục con của mình.

    HÃY LÀM THEO NHỮNG HƯỚNG DẪN SAU ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO.

    Bước 1: Sở hữu ngay bộ sách: “Phương pháp giáo dục sớm” của Glenn Doman và đọc nó.

    Phương pháp này thích hợp nhất cho các bé từ 0 – 6 tuổi. Với các bé dưới 3 tuổi, việc áp dụng rất dễ dàng, sẽ khó thực hiện hơn ở bé từ 3- 6 tuổi, vì vậy lời khuyên dành cho các mẹ là hãy áp dụng càng sớm càng tốt.

    NHỮNG CHỦ ĐỀ CẦN THIẾT CHO BÉ.

    Xem toàn kênh:

    Dạy bé tập nói tên và hoạt động các con vật:

    Learning English for kids:

    Early Education video for toddlers babies:

    Dạy bé học nhận biết màu sắc tiếng Việt:

    Dạy tiếng Anh cho trẻ em:

    KÊNH GIÁO DỤC HỮU ÍCH KHÁC:

    Giáo Dục Trẻ Em ECE

    Bé Thần Đồng:

    Mọi nội dung thuộc kênh Dạy Trẻ Thông Minh Sớm đều thuộc bản quyền của kênh. Mọi sự sao chép đều vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ của chúng tôi. Rất mong nhận được sự hợp tác.

    Xin trân trọng cảm ơn.

    bé tập đếm tiếng anh,tập đếm tiếng anh,be hoc dem tu 1 den 10,dem so tu 1 den 10,dạy bé tập đếm tiếng anh,bé tập đếm số tiếng anh,đếm số tiếng anh,be tap dem so tu 1 den 10,hoc dem so tu 1 den 10,học tiếng anh,số,day be hoc dem so,dạy bé học tiếng anh,be hoc dem so tieng viet,be tap dem,bé tập đếm,day be tap dem,đếm số,hoc dem,dạy bé học đếm số,dạy bé tập đếm,bé tập đếm số,be hoc dem so,be hoc so dem,tập đếm,tap dem,bé học số đếm,dem so

    Xin chân thành cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 6 Game Học Tiếng Anh Hay Cho Bé Không Nên Bỏ Qua
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Cảm Xúc
  • Học Tiếng Anh Từ Sớm Sẽ Giúp Trẻ Nói Và Tiếng Anh Như Người Bản Ngữ
  • Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 11, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm
  • Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 10, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm
  • Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Đọc Số Và Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh, Viết, Đếm Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Triệ
  • Bài Tập Luyện Dịch Tiếng Trung Ứng Dụng Part 3
  • Bảng số đếm từ 1 đến 100, cách dùng và cách đọc số đếm hàng chục, trăm, ngàn, triệu, tỉ…trong tiếng anh cũng như một số quy tắc khi sử dụng số đếm chuẩn nhất.

    Danh sách số đếm từ 1 đến 100 trong tiếng anh

    Cách dùng số đếm trong tiếng anh

    Số đếm thường được dùng khi:

    Ví dụ: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May. Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

    Ví dụ: I am twenty-three years old. Tôi 23 tuổi. My sister is twenty-one years old. Em gái tôi 21 tuổi.

    Ví dụ: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847) Số điện thoại của tôi là 263-3847.

    Ví dụ: She was born in nineteen eighty-nine. Cô ấy sinh năm 1989

    America was discovered in fourteen ninety-two. Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.

    Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

    Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),… Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.

    Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất

    * Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

    Thí dụ: 110 – one hundred and ten 1,250 – one thousand, two hundred and fifty 2,001 – two thousand and one

    * Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy) 57,458,302

    * Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

    * Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

    * Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

    • TENS OF = hàng chục..
    • DOZENS OF = hàng tá…
    • HUNDREDS OF = hàng trăm
    • THOUSANDS OF = hàng ngàn
    • MILLIONS OF = hàng triệu
    • BILLIONS OF = hàng tỷ

    Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) * Cách đếm số lần:

    • ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)
    • TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

    Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” : + THREE TIMES = 3 lần + FOUR TIMES = 4 lần – Thí dụ: + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100
  • Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập
  • Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Một Số Phương Pháp Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc
  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Đọc Số Và Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh, Viết, Đếm Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Triệ
  • 1: One 11 eleven 21 twenty- one 31 thirty- one 41 forty- one

    2: Two 12 twelve 22 twenty- two 32 thirty- two 42 forty- two

    3: Three 13 thirteen 23 twenty- three 33 thirty- three 43 forty- three

    4 : Four 14 fourteen 24 twenty- four 34 thirty- four 44 forty- four

    5: Five 15 fifteen 25 twenty- five 35 thirty- five 45 forty- five

    6: Six 16 sixteen 26 twenty- six 36 thirty- six 46 forty- six

    7: Seven 17 seventeen 27 twenty- seven 37 thirty- seven 47 forty- seven

    8: Eight 18 eighteen 28 twenty- eight 38 thirty- eight 48 forty- eight

    9: Nine 19 nineteen 29 twenty- nine 39 thirty- nine 49 forty- nine

    10: Ten 20 twenty 30 thirty 40 forty 50 fifty

    (Số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100)

    Cách đọc số đếm trong tiếng anh từ 51 đến 100

    51 fifty- one 61 sixty- one 71 seventy- one 81 eighty- one 91 ninety- one

    52 fifty- two 62 sixty- two 72 seventy- two 82 eighty- two 92 ninety- two

    53 fifty- three 63 sixty- three 73 seventy- three 83 eighty- three 93 ninety- three

    54 fifty- four 64 sixty- four 74 seventy- four 84 eighty- four 94 ninety- four

    55 fifty- five 65 sixty- five 75 seventy- five 85 eighty- five 95 ninety- five

    56 fifty- six 66 sixty- six 76 seventy- six 86 eighty- six 96 ninety- six

    57 fifty- seven 67 sixty- seven 77 seventy- seven 87 eighty- seven 97 ninety- seven

    58 fifty- eight 68 sixty- eight 78 seventy- eight 88 eighty- eight 98 ninety- eight

    59 fifty- nine 69 sixty- nine 79 seventy- nine 89 eighty- nine 99 ninety- nine

    60 sixty 70 seventy 80 eighty 90 ninety 100 one hundred

    2. Cách dùng số đếm trong tiếng anh

    – Số đếm thường được dùng để đếm số lượng:

    Ex: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May (Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm)

    – Dùng để cho biết tuổi

    Ex: I am twenty-three years old ( Tôi 23 tuổi)

    My sister is twenty-one years old (Em gái tôi 21 tuổi)

    (Số đếm dùng để biết tuổi)

    – Số đếm trong tiếng anh còn dùng để cho biết số điện thoại:

    Ex: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven (Số điện thoại của tôi là 263-3847)

    – Để giới thiệu năm sinh:

    Ex: She was born in nineteen eighty-nine (Cô ấy sinh năm 1989)

    America was discovered in fourteen ninety-two (Châu Mỹ được phát hiện năm 1492)

    – Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

    Khi đọc số năm, chúng ta chia năm ra từng cặp

    Ex: năm 1965 được đọc là nineteen sixty-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999 còn từ năm 2000 chúng ta phải đọc two thousand (2000), two thousand and two (2002)

    Thay vì bạn nói One Hundred thì bạn có thể nói A hundred

    Ex : số 124 được đọc là one hundred and twenty-four hoặc a hundred and twenty-four.

    Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất :

    – Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm “and” ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

    Ex: 110 – one hundred and ten

    1,250 – one thousand two hundred and fifty

    2,001 – two thousand and one

    – Trong tiếng Việt, ta thường dùng dấu chấm để phân cách mỗi 3 đơn vị số tính từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, quy tắc là phải dùng dấu phẩy ( 57,458,302)

    – Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm “S” (cho dù là số lớn) , mà ta thêm “S” vào danh từ đứng sau số đếm.

    Ex: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

    (Cách dùng số đếm trong tiếng anh)

    – Trong trường hợp khi bạn muốn dùng số đếm trong tiếng anh để nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

    Ex: FOUR NINES = 4 SỐ 9,

    2 ZEROS = 2 SỐ 0

    TENS OF = hàng chục..

    DOZENS OF = hàng tá…

    HUNDREDS OF = hàng trăm

    THOUSANDS OF = hàng ngàn

    MILLIONS OF = hàng triệu

    BILLIONS OF = hàng tỷ

    Ex : Everyday, millions of people in the world are hungry (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

    – Dùng số đếm trong tiếng anh để đếm số lần:

    ONCE = một lần (bạn có thể nói ONE TIME nhưng không phổ biến bằng ONCE)

    TWICE = hai lần (bạn có thể nói TWO TIMES nhưng không phổ biến bằng TWICE)

    Lưu ý, từ ba lần trở lên, ta phải dùng cách khác : ” Số từ + TIMES”

    Ex : THREE TIMES = 3 lần

    FOUR TIMES = 4 lần

    I have seen that movie twice ( Tôi đã xem phim đó hai lần rồi)

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập
  • Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Một Số Phương Pháp Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh
  • 3 Cách Học Các Thì Trong Tiếng Anh Đơn Giản Cần Biết
  • Số Đếm Tiếng Nhật Từ 1 Đến 10, 100, 1000, Đếm Đồ Vật, Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật:hướng Dẫn Học, Đọc Từ A
  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Số Đếm Và Thứ Tự Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm,tuổi,vật,ngày Tháng Tiếng Nhật Tưởng Dễ Mà Dễ Không Tưởng
  • Cách đọc, viết và phát âm số đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10, 100, 1000 và các nhóm đếm theo quy định tiếng Nhật phổ biến nhất dành cho người mới học tiếng Nhật đầy đủ, chính xác nhất.10 bộ từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhất Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật cực chuẩnSố đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10 1 : ichi いち2 : ni  に3 : san  さん4 : yon  よん5 :…

    Cách đọc, viết và phát âm số đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10, 100, 1000 và các nhóm đếm theo quy định tiếng Nhật phổ biến nhất dành cho người mới học tiếng Nhật đầy đủ, chính xác nhất.

    • 10 bộ từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhất
    • Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật cực chuẩn

    Số đếm tiếng Nhật từ 1 đến 10

    1 : ichi  いち

    2 : ni 

    3 : san  さん

    4 : yon  よん

    5 : go 

    6 : roku  ろく

    7 : nana  なな

    8 : hachi  はち

    9 : kyuu  きゅう

    10: juu  じゅう

    Cách nói và viết số đếm tiếng Nhật khá giống với cách viết và nói tiếng Việt Nam, điều này sẽ giúp việc học đếm số tiếng Nhật trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

    Chẳng hạn:

    Trong tiếng Việt, để phát âm số 11 chúng ta sẽ kết hợp phát âm giữa số 10 (“mười”) và số 1 (“một”) ( để trở thành số “mười một”). Vậy trong tiếng Nhật, số 11 = juu (10) + ichi (1). Cách viết cũng tương tự như tiếng Việt, kết hợp cách viết số 10 (じゅう) và số 1 (いち) chúng ta được số 11 (じゅういち).

    Đối với các số từ 20 trở đi, trong tiếng Việt chúng ta viết là “hai mươi” thì tiếng Nhật được viết “じゅういち”, tức là kết hợp に (2) và じゅう (10).

    Kết hợp các số tương tự theo công thức trên ta được cách viết và cách phát âm số đếm từ 1 đến 99.

    Số đếm tiếng Nhật từ 100

    Đối với từ vựng tiếng Nhật, 100: hyaku (được viết là “ひゃく”), có một lưu ý là đối với số 100, chúng ta không thêm số 1 (ichi).

    Trong tiếng Việt, các số có hàng chục là “0”, khi nói hoặc viết cần thêm chữ “linh” để chỉ số 0 đó, chẳng hạn 101 sẽ được viết “một trăm linh một” và phát âm đúng như thế.

    Nhưng trong tiếng Nhật 101 sẽ chỉ là “ひゃくいち”và được phát âm là ” hyaku ichi” (để dễ nhớ bạn có thể nhớ nó là “trăm (100) một (1)” (hãy nhớ trong tiếng Nhật 100 không được viết hay phát âm số 1 (ichi)).

    Đếm đồ vật bằng tiếng Nhật thế nào?

    Những số đếm trong tiếng Nhật trên chỉ dùng để đếm số hay đếm tiền. Vậy còn những trường hợp khác như đếm có bao nhiêu con gà,bao nhiêu cái quạt,bao nhiêu bông hoa. . . thì chúng ta phải sử dụng cách đếm như thế nào.

    Trong tiếng Nhật chia ra làm nhiều nhóm riêng biệt, và mỗi nhóm lại có cách đếm khác nhau, rồi trong mỗi nhóm lại có vài trường hợp đặc biệt nữa. Ví dụ:

    • 2 đôi giày là ni soku にそく,
    • 3 đôi giày là san zoku さんぞく (soku ko phải là đôi giày, mà chỉ là cái đuôi đi sau số đếm thôi).

    Ví dụ như câu:

    kutsu ga ni soku arimasu. くつ が にそく あります

    (kutsu: đôi giày, ga: là trợ từ, ni soku: 2 đôi, arimasu: có)

    Chữ soku sẽ thay đổi ở những nhóm đồ vật khác nhau.

    Ví dụ:hon ga san satsu arimasu. ほん が さんさつ ありま す

    (hon: quyển sách, san satsu: 3 cái)

    Trong tiếng Nhật chia rất nhiều nhóm để đếm. Mỗi nhóm giống nhau về các biến thể của nó (như ví dụ soku và zoku ở trên).

    Nhóm 1: (rắc rối nhất)

    Đếm đồ vật dài (bút, chai, trái chuối):

    số đếm + hon/bon/pon  ほん/ぼん/ぽん_

    Đếm ly, cốc, tách, chén:

    số đếm + hai/bai/pai  はい/ばい/ぱい

    Đếm thú vật nhỏ (mèo, cá, côn trùng):

    số đếm + hiki/biki/piki  ひき/びき/ぴき

    Các biến thể trong nhóm này:

    1 cái/con: ip + pon/pai/piki  いっぽん/いっぱい/いっぴき

    6 cái/con: rop + pon/pai/piki  ろっぽん/ろっぱい/ろっぴき

    8 cái/con: hap + pon/pai/piki  はっぽん/はっぱい/はっぴき

    10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱ い(じっぱい)/じゅっぴき(じっ ぴ き)

    3 cái/con: san + bon/bai/biki  さんぼん/さんばい/さんびき

    Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/なんばい/なんびき

    Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki

    Đếm nhà: số đếm + ken/gen  けん/げん

    Đếm tầng lầu: số đếm + kai/gai  かい/がい

    Các biến thể trong nhóm này:

    1 căn/tầng: ik + ken/kai  いっかい

    6 căn/tầng: rok + ken/kai  ろっかい

    8 căn/tầng: hak + ken/kai  はっかい

    10 căn/tầng: juk/jik + ken/kai  じゅっかい(じっかい)

    3 căn/tầng: san + gen/gai  さんげん/さんがい

    Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがいCòn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai

    Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく

    Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “6” (nghĩa là 6 đôi thì vẫn là roku soku ろくそく chứ ko phải ros soku)

    Còn lại đều là số đếm bình thường + soku

    Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, xí ngầu): số đếm + ko こ

    Đếm tháng: số đếm + kagetsu かげつ

    Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “3” và “hỏi bao nhiêu” (nghĩa là 3 lần vẫn là san kai さんかい, 3 tháng vẫn là san kagetsu さんかげつ)

    Trường hợp đặc biệt: riêng 6 tháng còn có 1 từ khác hantoshi はんとし (nửa năm).

    Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ

    Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく

    Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể “6”)

    Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん

    1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん

    8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん

    10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん

    Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん

    Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい

    Nhóm này ko có biến thể.

    Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい

    9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか

    10 ngày, ngày 10: tooka  とおか

    14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか

    17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち

    19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち

    20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか

    24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか

    27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち

    29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち

    Với cách học, đọc số đếm trong tiếng Nhật chuẩn và đầy đủ nhất mà chúng tôi đã tổng hợp được, hy vọng sẽ giúp bạn trong nhiều trường khi dùng tiếng Nhật.

    Nhóm 5

    từ khoá

    Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ

    Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく

    Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể “6”)

    Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん

    1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん

    8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん

    10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん

    Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん

    Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい

    Nhóm này ko có biến thể.

    Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい

    9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか

    10 ngày, ngày 10: tooka  とおか

    14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか

    17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち

    19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち

    20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか

    24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか

    27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち

    29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち

    Trên đầy là những cách học số đếm trong tiếng Nhật chuẩn và đầy đủ nhất mà Akira đã tổng hợp được, hy vọng sẽ giúp bạn trong nhiều trường hợp.

    từ khoá

    • cách đọc và viết số trong tiếng nhật
    • cách đếm số tháng trong tiếng nhật
    • cách đọc số tiền trong tiếng nhật
    • luyện nghe số đếm tiếng nhật
    • số đếm tiền trong tiếng nhật

    chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Quận 10 Tp. Hcm
  • Học Phí Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Học Tiếng Nhật Ở Trung Tâm Sofl Có Tốt Không
  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Đọc Số Và Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh, Viết, Đếm Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Triệ
  • Bài Tập Luyện Dịch Tiếng Trung Ứng Dụng Part 3
  • Top10 Phần Mềm, App, Ứng Dụng Dịch Tiếng Trung (Update 2022) (Smartphone)
  • Hướng dẫn các bạn đọc số đếm trong tiếng Anh từ 100 đến 1000 và cách sử dụng chuẩn nhất.

    Trong các bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu tới các bạn số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 100. Trong bài viết này chúng tôi tiếp tục giới thiệu đến các bạn số đếm trong tiếng Anh từ 100 đến 1000.

    1. Số đếm trong tiếng Anh từ 100 đến 1000

    – 103: one hundred and three

    – 104: one hundred and four

    – 105: one hundred and five

    – 107: one hundred and seven

    – 108: one hundred and eight

    – 109: one hundred and nine

    – 111: one hundred and eleven

    – 112: one hundred and twelve

    – 113: one hundred and thirteen

    – 114: one hundred and fourteen

    – 115: one hundred and fifteen

    Học cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh

    2.1. Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục

    110 – one hundred and ten

    1,250 – one thousand, two hundred and fifty

    2,001 – two thousand and one

    2.2. Dùng dấu phẩy (,) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái

    2.3. Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số

    THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

    2.4. Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

    FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

    2.5. Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau

    Everyday, millions of people in the world are hungry. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

    Với số đếm từ 100 đến 1000, chỉ cần bạn luyện tập hàng ngày là có thể nhớ được rồi. Bạn có thể sử dụng thêm phần mềm phát âm tiếng Anh của chúng tôi để biết cách đọc khi gặp từ mới, tránh tình trạng tự đọc và dẫn đến đọc sai.

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thiên Nga (Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc
  • Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100
  • Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập
  • Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Hướng Dẫn Học Số Đếm Tiếng Đức Từ 1 Đến 1.000.000

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Đức Vỡ Lòng Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tiếng Đức Ở Việt Nam
  • Làm Thế Nào Để Xin Visa Du Học Đức Một Cách Dễ Dàng?
  • Lịch Thi Tiếng Đức Tại Đà Nẵng 2022 Tất Cả Các Trình Độ
  • List Từ Vựng Tiếng Đức Chủ Đề Trường Học Đầy Đủ Nhất
  • I. Số đếm trong tiếng Đức từ 1 đến 20

    Số đếm

    Tiếng Đức

    Phát âm IPA

    1

    eins

    3

    drei

    5

    fünf

    6

    sechs

    hay là

    9

    neun

    11

    elf

    13

    dreizehn

    15

    fünfzehn

    ˈfʏnft͡seːn

    ] hoặc là

    17

    siebzehn

    19

    neunzehn

    Bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm dễ như ăn kẹo

    II. Cách đọc số đếm tiếng Đức có 2 chữ số từ 21 đến 99

    1. Các số tròn chục trong tiếng Đức

    Số tròn chục

    Tiếng Đức

    Phát âm IPA

    20

    zwanzig

    40

    vierzig

    , theo kiểu Thụy Sĩ: 

    60

    sechzig

    70

    siebzig

    80

    achtzig

    ˈaxt͡sɪç

    ] hoặc

    100

    hundert – einhundert

    2. Công thức đọc số đếm tiếng Đức 2 chữ số

    Số

    Số hàng đơn vị

    + und +

    Số hàng chục 

    22

    zwei

    nund

    zwanzig

    36

    sechs

    und

    dreißig

    59

    neun

    und

    fünfzig

    84

    vier

    undachtzig

    91

    ein

    und

    neunzig

    Lưu ý:

    • Số có 2 chữ số trong tiếng Đức đọc ngược: hàng đơn vị trước, hàng chục sau.

    Bạn nghe bài hát đếm cừu từ 1-100 là sẽ thuộc luôn cách đọc đấy.

    III. Cách đọc số đếm tiếng Đức từ 101 đến 1000

    Số hàng trăm đọc rất dễ. Bạn chỉ cần ghép số 1-9 và thêm hundert.

    Số đếm

    Tiếng Đức

    Phát âm IPA

    100

    hundert

    300

    dreihundert

    500

    fünfhundert

    700

    siebenhundert

    800

    achthundert

    900

    neunhundert

    – –

    1.000.000.000 (tỷ)

    eine Milliarde,-n

    Quy tắc chung

    Số hàng lớn nhất

    +

    Số hàng lớn tiếp theo

    + …. +

    số có 2 chữ số

    (hàng nào không có thì bỏ qua)

    1595

    eintausendfünfhundertfünfundneunzig

    29336

    neunundzwanzigtausenddreihundertsechsunddreißig

    751364

    siebenhunderteinundfünfzigtausenddreihundertvierundsechzig

    803003

    achthundertdreitausenddrei

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu cách đọc số tiếng Đức rất chi tiết rồi. Các bạn nên tập ghi vở và đọc to lên từng số. Phương pháp này giúp ghi nhớ rất nhanh và hiệu quả.

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    Chia sẻ ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Kèm Tiếng Đức Tại Nhà Ở Vũng Tàu
  • Học Tiếng Đức Tại Nhà Bà Rịa
  • 7 Bộ Phim Truyền Hình Giúp Bạn Học Tiếng Đức Hiệu Quả
  • 8 Cuốn Truyện Tranh Thích Hợp Để Học Tiếng Đức
  • Học Tiếng Đức Qua 20 Bài Hát Tiếng Đức Cực Dễ Nghe
  • Học Tiếng Đức Số Đếm Từ 0 Đến 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Từ Vựng Tiếng Đức Hay Dùng Khi Lái Xe
  • 4 Loại Học Bổng Đài Loan Cho Du Học Sinh Việt Nam Phổ Biến Nhất
  • Cách Đọc Chú Âm (Chuyin) Trong Tiếng Trung Của Đài Loan
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Và Cách Phát Âm Tiếng Trung Chuẩn Xác Nhất ✅
  • 10 Bí Quyết Luyện Nghe Tiếng Đức 100% Hiệu Quả
  • Home » Mẹo Học Tốt

    Học tiếng Đức số đếm từ 0 đến 100

    Mẹo Học Tốt

    admin

    12 Views

    Save

    Saved

    Removed

    0

    Giống như bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới, tiếng Đức cũng có hệ thống số đếm và số thứ tự. Số đếm trong tiếng Đức có nghĩa là Zahlen và số thứ tự có nghĩa là zählen. Đức dùng hệ chữ cái Latinh nên cách viết bằng số hoàn toàn giống tiếng Việt nhưng khác về cách viết số bằng chữ. Học tiếng Đức số đếm không hề khó nếu bạn biết quy tắc của nó.

    Học tiếng Đức số đếm và số thứ tự 

    Bạn có muốn học cách để đếm từ 0 đến 100 bằng tiếng Đức và tìm hiểu thêm về các số tiếng Đức? Bài viết này sẽ liệt kê ra những điều đặc biệt trong số đếm và cách viết của chúng.

    – Không cần học thuộc lòng tất cả số từ 0 đến 999.999. Nhìn các số từ 0 đến 100 bạn sẽ tìm ra được quy tắc và có thể tiếp tục chuỗi số của mình đến vô hạn, không chỉ giới hạn ở 999.999

    – Đừng nhầm lẫn giữa dấu phẩy và dấu chấm. Để dễ đọc người Đức phân cách số bằng dấu chấm. Ví dụ hai nghìn = 2.000, trong tiếng Anh sẽ  là 2,000

    – Thông thường người Đức không viết số bằng chữ. Chỉ những số bé hơn hoặc bằng 10 mới được viết bằng chữ, từ 11 trở đi sẽ chỉ viết số. Đây cũng là một trong những lý do người Việt dù đã sang Đức vài năm nhưng vẫn không nắm rõ cách viết số bằng chữ.

    – Lưu ý những trường hợp số có âm cuối là  “g” sẽ phát âm thành “ch”, nhất là những số có kết thúc là “ig”

    – Số đếm trong tiếng Đức viết ngược ở hàng chục. Ví dụ 25 sẽ viết là fünfundzwanzig. Trong đó zwangzig là 2 và fünfund là 5

    Vì sao nên học tiếng Đức số đếm? 

    Số là cái gì đó trông thật đơn giản nhưng lại rất quan trọng. Số xuất hiện hàng ngày trong cuộc sống của chúng ta.

    – Đếm tiền: bạn cần phải dùng đến tiền mỗi ngày để thanh toán tiền chợ. Thật khó khăn khi bạn mua một cốc nước trái cây và người bán nói bạn nghe số tiền phải trả mà bạn lại không hiểu.

    – Đọc địa chỉ: thỉnh thoảng bạn sẽ đi các phương tiện công cộng như xe buýt chẳng hạn. Trên các tuyến xe đều có thông báo tên trạm khi đến, bạn sẽ dễ dàng xuống đúng chỗ nếu nghe hiểu được số trạm đang phát trên loa đúng không nào?

    -Nếu bạn có ý định tham gia các khóa học về toán lại càng không thể không hoc tieng Duc so dem

    -Tính thời gian: nếu không biết đọc số thì người khác hỏi mấy giờ bạn phải trả lời ra sao?

    -Bạn tin không, cả lúc ngủ bạn vẫn cần sử dụng số đếm đó. Giả sử hôm nào đó mất ngủ bạn phải nằm đếm cừu, đếm đến 100 chưa được thì đếm đến 1.000

    Như bạn thấy đó, số đếm xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày, có thể không biết viết nhưng nhất định phải biết đọc. Học số đếm và số thứ tự không quá khó khi bạn đã biết được quy tắc thành lập số trong tiếng Đức.

    Các số 1-10 của Đức 

    Ein – Một

    Zwei – Hai

    Drei – Ba

    Vier – Số Bốn

    Fünf – Năm

    Sechs – Sáu

    Sieben – Bảy

    Acht – Tám

    Neun – Chín

    Zehn – Mười

    Không có quy tắc nào cho những con số này, nhưng hãy học thât kỹ chúng, đây là 10 số cơ bản nhất. Bắt đầu từ số 11 sẽ có những quy tắc nhất định mà người học viết số đếm tiếng Đức phải nhớ. Khi dùng số đếm hàng chục, các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 sẽ lập lại ở dạng này hay dạng khác. Ví dụ, trong tiếng Anh có “six”=6, “sixteen” = 16, “sixty” =60, “sevevty six”=76 đều có “six”. Trong tiếng Đức cũng như vậy “sechs”=6, “sechzehn” = 16, “sechsundsiebzig” = 76, tất cả đều có tiền tố giống nhau là “sech”

    Các số từ 11 đến 20

    Elf (11) và zwölf (20) là ngoại lệ, không có quy tắc nào cả, bạn chỉ có thể học thuộc lòng.

    Đối với các số khác trong khoảng từ 13 đến 19, bạn lấy bốn chữ cái đầu tiên của số từ 3 đến 9 và thêm từ “zehn” ở cuối, ví dụ như dreizehn (13), vierzehn ( 14), fünfzehn (15),…

    Các số là bội số của mười

    Từ bốn mươi đến chín mươi, tất cả những con số có quy luật chung. Họ lấy 4 chữ cái đầu tiên của số từ một đến 10 và thêm từ “zig” vào cuối của nó. Ví dụ như: Vierzig (40), fünfzig (50), sechzig (60), siebzig (70), achtzig (80), neunzig (90).

    Hai mươi ba mươi là ngoại lệ. Hai mươi có dạng zwanzig, và ba mươi là dreiiβig.

    Các số còn lại từ 21-29, 31-39,… đều có chung một quy luật. Trong tiếng Anh sẽ viết số lớn rồi đến số nhỏ và đọc từ trái qua phải. Tiếng Đức ngược lại, chúng ta sẽ viết số hàng đơn vị rồi mới đến số hàng chục. Ví dụ: vierunddreiβig (34)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Đài Loan
  • Bộ 10 Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Anh Lớp 4 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022
  • Khám Phá Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Bộ Phận Xe Ô Tô
  • Đưa Đón Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Số Đếm Trong Tiếng Pháp Từ 21 Đến 1000

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Pháp Từ Số 0 Liệu Có Khó Như Bạn Tưởng
  • Học Tiếng Pháp Với Phương Pháp Mới Lạ, Thú Vị
  • Mạo Từ Bộ Phận Trong Tiếng Pháp Và Cách Sử Dụng
  • Học Tiếng Pháp Với Giáo Viên Người Pháp
  • Phương Pháp Phản Xạ 2S
  • Số đếm trong tiếng Pháp từ 21 đến 1000: ta cần chú ý với vingt và vingts; cent và cents; et và dấu gạch ngang trong số đếm.

    Số đếm trong tiếng Pháp từ 21 đến 1000 là bài học tiếng Pháp online tiếp sau bài Số đếm trong tiếng Pháp (0-20).

    – Cách sử dụng tính từ trong tiếng Pháp – vị trí của tính từ

    – Số đếm trong tiếng Pháp (0-20)

    ba mươi

    /tʁɑ̃t/

    nm

    trente

    adj ko đổi

    bốn mươi

    /ka.ʁɑ̃t/

    nm

    quarante

    adj ko đổi

    năm mươi

    /sɛ̃.kɑ̃t/

    nm

    cinquante

    adj ko đổi

    sáu mươi

    /swa.sɑ̃t/

    nm

    soixante

    adj ko đổi

    bảy mươi

    /swa.sɑ̃t.dis/

    nm

    soixante-dix

    adj ko đổi

    tám mươi

    /ka.tʁə.vɛ̃/

    nm

    quatre-vingts

    adj ko đổi

    /ka.tʁə.vɛ̃.dis/

    nm

    quatre-vingt-dix

    adj ko đổi

    21

    /vɛ̃.t‿e œ̃/

    nm

    vingt et un

    adjm

    21

    /vɛ̃.t‿e yn/

    nf

    vingt et une

    adjf

    31

     /tʁɑ̃.t‿e œ̃/

    nm

    trente et un

    adjm

    31

    /tʁɑ̃.t‿e yn/

    nf

    trente et une

    adjf

    41

    /ka.ʁɑ̃.t‿e œ̃/

    nm

    quarante et un

    adjm

    41

     /ka.ʁɑ̃.t‿e yn/

    nf

    quarante et une

    adjf

    51

    /sɛ̃.ʁɑ̃.t‿e œ̃/

    nm

    cinquante et un

    adjm

    51

    /sɛ̃.ʁɑ̃.t‿e yn/

    nf

    cinquante et une

    adjf

    61

    /swa.sɑ̃t‿e œ̃/

    nm

    soixante et un

    adjm

    61

    /swa.sɑ̃t‿e yn/

    nf

    soixante et une

    adjf

    71

    /swa.sɑ̃.t‿e ɔ̃z/

    nm

    soixante et onze

    adj ko đổi

    81

    /ka.tʁə.vɛ̃.œ̃/

    nm

    quatre-vingt-un

    adjm

    81

    /ka.tʁə.vɛ̃.yn/

    nf

    quatre-vingt-une

    adjf

    91

    /ka.tʁə.vɛ̃.ɔ̃z/

    nm

    quatre-vingt-onze

    adj ko đổi

    22

    /vɛ̃t.dø/

    nm

    vingt-deux

    adj ko đổi

    23

    /vɛ̃t.tʁwɑ/

    nm

    vingt-trois

    adj ko đổi

    24

    /vɛ̃t.katʁ/

    nm

    vingt-quatre

    adj ko đổi

    25

    /vɛ̃t.sɛ̃k/

    nm

    vingt-cinq

    adj ko đổi

    26

    /vɛ̃t sis/

    nm

    vingt-six

    adj ko đổi

    27

    /vɛ̃t.sɛt/

    nm

    vingt-sept

    adj ko đổi

    28

    /vɛ̃.t‿ɥit/

    nm

    vingt-huit

    adj ko đổi

    29

    /vɛ̃t.nœf/

    nm

    vingt-neuf

    adj ko đổi

    32

    /tʁɑ̃t dø/

    nm

    trente-deux

    adj ko đổi

    33

    /tʁɑ̃t tʁwa/

    nm

    trente-trois

    adj ko đổi

    34

    /tʁɑ̃t katʁ/

    nm

    trente-quatre

    adj ko đổi

    35

    /tʁɑ̃t sɛ̃k/

    nm

    trente-cinq

    adj ko đổi

    36

    /tʁɑ̃t sis/

    nm

    trente-six

    adj ko đổi

    37

    /tʁɑ̃t sɛt/

    nm

    trente-sept

    adj ko đổi

    38

    /tʁɑ̃.t‿ɥit/

    nm

    trente-huit

    adj ko đổi

    39

    /tʁɑ̃t nœf/

    nm

    trente-neuf

    adj ko đổi

    42

    /ka.ʁɑ̃t dø/

    nm

    quarante-deux

    adj ko đổi

    43

    /ka.ʁɑ̃.t(ə).tʁwa/

    nm

    quarante-trois

    adj ko đổi

    44

    /ka.ʁɑ̃.t(ə).katʁ/

    nm

    quarante-quatre

    adj ko đổi

    45

    /ka.ʁɑ̃t.sɛ̃k/

    nm

    quarante-cinq

    adj ko đổi

    46

    /ka.ʁɑ̃t.sis/

    nm

    quarante-six

    adj ko đổi

    47

    /ka.ʁɑ̃t.sɛt/

    nm

    quarante-sept

    adj ko đổi

    48

    /ka.ʁɑ̃.t‿ɥit/

    nm

    quarante-huit

    adj ko đổi

    49

    /ka.ʁɑ̃t.nœf/

    nm

    quarante-neuf

    adj ko đổi

    52

    nm

    cinquante-deux

    adj ko đổi

    53

    nm

    cinquante-trois

    adj ko đổi

    54

    nm

    cinquante-quatre

    adj ko đổi

    55

    /sɛ̃.kɑ̃t.sɛ̃k/

    nm

    cinquante-cinq

    adj ko đổi

    56

    /sɛ̃.kɑ̃t.sis/

    nm

    cinquante-six

    adj ko đổi

    57

    nm

    cinquante-sept

    adj ko đổi

    58

    nm

    cinquante-huit

    adj ko đổi

    59

    nm

    cinquante-neuf

    adj ko đổi

    62

     /swa.sɑ̃t.dø/

    nm

    soixante-deux

    adj ko đổi

    63

    /swa.sɑ̃t(ə).tʁwa/

    nm

    soixante-trois

    adj ko đổi

    64

    /swa.sɑ̃t katʁ/

    nm

    soixante-quatre

    adj ko đổi

    65

    /swa.sɑ̃t.sɛ̃k/

    nm

    soixante-cinq

    adj ko đổi

    66

    /swa.sɑ̃t.sis/

    nm

    soixante-six

    adj ko đổi

    67

    /swa.sɑ̃t.sɛt/

    nm

    soixante-sept

    adj ko đổi

    68

    /swa.sɑ̃.t‿ɥit/

    nm

    soixante-huit

    adj ko đổi

    69

    /swa.sɑ̃t.nœf/

    nm

    soixante-neuf

    adj ko đổi

    72

    /swa.sɑ̃t.duz/

    nm

    soixante-douze

    adj ko đổi

    73

    /swa.sɑ̃t.tʁɛz/

    nm

    soixante-treize

    adj ko đổi

    74

    nm

    soixante-quatorze

    adj ko đổi

    75

    /swa.sãt.kɛ̃z/

    nm

    adj ko đổi

    76

    /swa.sɑ̃t.sɛz/

    nm

    soixante-seize

    adj ko đổi

    77

    /swa.sɑ̃t.di.sɛt/

    nm

    soixante-dix-sept

    adj ko đổi

    78

    nm

    soixante-dix-huit

    adj ko đổi

    79

    /swa.sɑ̃t.diz.nœf/

    nm

    soixante-dix-neuf

    adj ko đổi

    82

    /ka.tʁə.vɛ̃.dø/

    nm

    quatre-vingt-deux

    adj ko đổi

    83

    nm

    quatre-vingt-trois

    adj ko đổi

    84

    nm

    quatre-vingt-quatre

    adj ko đổi

    85

    nm

    quatre-vingt-cinq

    adj ko đổi

    86

    nm

    quatre-vingt-six

    adj ko đổi

    87

    nm

    quatre-vingt-sept

    adj ko đổi

    88

    /ka.tʁə.vɛ̃.ɥit/

    nm

    quatre-vingt-huit

    adj ko đổi

    89

    /ka.tʁə.vɛ̃.nœf/

    nm

    quatre-vingt-neuf

    adj ko đổi

    92

    /ka.tʁə.vɛ̃.duz/

    nm

    quatre-vingt-douze

    adj ko đổi

    93

    /ka.tʁə.vɛ̃.tʁɛz/

    nm

    quatre-vingt-treize

    adj ko đổi

    94

    nm

    quatre-vingt-quatorze

    adj ko đổi

    95

    /ka.tʁə.vɛ̃.kɛ̃z/

    nm

    quatre-vingt-quinze

    adj ko đổi

    96

    /ka.tʁə.vɛ̃.sɛz/

    nm

    quatre-vingt-seize

    adj ko đổi

    97

    /ka.tʁə.vɛ̃.di.sɛt/

    nm

    quatre-vingt-dix-sept

    adj ko đổi

    98

    nm

    quatre-vingt-dix-huit

    adj ko đổi

    99

    /ka.tʁə.vɛ̃.diz.nœf/

    nm

    quatre-vingt-dix-neuf

    adj ko đổi

    một trăm, xu (tiền Mỹ, Canađa,…)

    /sɑ̃/

    nm

    cent

    một trăm

    adj ko đổi

    hai trăm

    nm

    deux cents

    101

    nm

    cent un

    adj ko đổi

    nghìn, dặm (Anh)

    /mil/

    nm

    mille

    nghìn

    adj ko đổi

    – Cách sử dụng tính từ trong tiếng Pháp – vị trí của tính từ

    – Số đếm trong tiếng Pháp (0-20)

    Học tiếng Pháp online bài tiếp theo:

    – Cách sử dụng số đếm trong tiếng Pháp: Cách sử dụng, vị trí, cách viết và sự nối vần

    Like và chia sẻ cho bạn bè:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Bộ Phim Tiếng Pháp Chọn Lọc – Tuyệt Vời Từ Nội Dung Tới Diễn Xuất!
  • Học Tiếng Pháp Qua 14 Bộ Phim “Cực Chất” Của Điện Ảnh Pháp
  • Các Mẹo Để Bạn Có Thể Tự Học Tiếng Pháp
  • Tải Miễn Phí Bộ Sách Le Nouveau Taxi! 1, 2, 3
  • Học Tiếng Đức Hay Tiếng Tây Ban Nha Sẽ Tốt Hơn?
  • Tiếng Hoa Là Chuyện Nhỏ 1: Cách Đếm Số Từ 0 Đến 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất Cho Các Bạn Nhỏ
  • Lộ Trình Chinh Phục Tiếng Trung Quốc
  • 7 Bước Học Tiếng Trung Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Tiếng Trung Hiệu Quả
  • Hsk 2: Giới Thiệu Về Bài Thi Và Lượng Từ Vựng Cần Nắm
  • Tiếng Trung với cách phiên âm và dùng chữ tượng hình khác so với Việt Nam nên ít nhiều cũng gây khó khăn cho các bạn trong việc học tiếng Hoa. Bài viết sau sẽ giúp các bạn học đếm số bằng tiếng Hoa. Điều quan trọng là bạn cần kiên trì học cho đến khi nhớ hết và có thể dùng khi nói chuyện với người khác. Học tiếng Hoa không dễ nên bạn phải học từ căn bản đến nâng cao. Vậy cùng học những bài căn bản tiếng Hoa ngay thôi nào

    0 (零) : Ling Bạn phát âm với tông giọng cao nếu dùng để hỏi.

    1 一 : Ee. Bạn phát âm âm “e” kéo dài từ 2 đến 3s.

     

    2 二 : Arr. Xuống giọng khi phát âm “r”.

    3 三 : Sahn. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

    4 四 : Ssuh. Từ này khó để có thể phiên âm bằng bảng chữ cái la tinh, tuy nhiên nó gần giống “suh” và xuống giọng .

    5 五 : Woo. Bạn phát âm từ này với giọng cao.

     

    Học cách đếm tiếng Trung

    Học cách đếm tiếng Trung

    6 六 : Lee-yoo / liou. Khi bạn nói Lee – yoo, bạn bỏ qua âm “y” và liên kết “ee” với “oo”. Nó gần giống như “leo” và xuống giọng khi phát âm.

    7 七 : Chi. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

     

    8 八 : Bah. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

    9 九 : Jee-yoh / jeou. Từ này cách phát âm giống với số 6, khi “”ee” liên kết với”oh” và xuống giọng khi phát âm.

    10 十 : Shi. Bạn phát âm từ này với giọng cao.

     

    Học tiếng Hoa căn bản

    Học tiếng Hoa căn bản

    Phương pháp học tiếng Trung Quốc 

    1. Tập viết chữ Hán mỗi ngày và chỉ cần nhớ nhưng từ cơ bản và quan trọng

     

    Không cần thiết để biết hết 50,000 từ tiếng Trung để có thể đọc và viết tiếng Trung vì ngay cả người Trung Quốc cũng không biết được hết.

     

    – Chỉ 1500 từ có thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi loại ngôn ngữ.

     

    – Bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh? Vậy hãy chắc chắn các bạn đang tập trung vào tài nguyên chuẩn!

     

    – Các vấn đề về sự trùng lặp hữu dụng trong tiếng Trung

     

    – 100 từ có thể tạo được 70% của mọi ngôn ngữ viết

     

    – Với 500 từ thông dụng, bạn sẽ có tỷ lệ là 80%

     

    – Nếu bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh, đừng phí thời gian học những chữ cái hiếm gặp vì bạn chẳng bao giờ dùng mà hãy tập trung vào những từ thông dụng nhất

     

     

    – Hãy xử lý để poster có độ phân giải cao nhất để khi in ra các chữ không bị mờ

     

    – Mỗi từ nên bao gồm phần chữ Hán (Phồn thể hoặc giản thể tuỳ việc bạn học tiếng Đài Loan hay tiếng Phổ thông), phần dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh (cho các bạn muốn ôn luyện cả tiếng Anh) và phần Pinyin

     

    Hãy tập viết thường xuyên tiếng Hoa

     

    Hãy tập viết thường xuyên tiếng Hoa

    2. Tập Ghi nhớ 214 bộ thủ cơ bản và Quy tắc viết chữ Hán

    Chữ Trung Quốc là chữ tượng hình được chia làm hai loại là chữ đơn thể (人,口,女,手,…) và chữ hợp thể (你,难,笑,男,…). Chữ hợp thể chiếm đa số trong tiếng Trung, thường có kết cấu trái – phải, trên – dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm đọc. Từ đó chỉ cần nhìn chữ chúng ta sẽ có thể đoán được nghĩa và cách đọc của từ. Ở đây chúng ta cũng cần tìm hiểu bộ thủ là gì? Và học bộ thủ thì có lợi ích gì?

    “Bộ thủ: là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Trong tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, phần lớn những bộ thủ này không thể phân tách ra nữa nếu không chúng sẽ trở nên vô nghĩa. Vì vậy muốn học tốt chữ Trung Quốc chúng ta nên học thuộc các bộ thủ. Học thuộc các bộ thủ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích. Khi chúng ta không biết cách đọc một từ chúng ta có thể dựa vào bộ thủ để tra nghĩa cũng như cách đọc của từ ấy. Như đã nói ở trên chữ hợp thể chiếm hần lớn trong tiếng Trung vì vậy có những chữ được ghép từ hai hoặc nhiều bộ thủ lại với nhau. Vì vậy học thuộc bộ thủ cũng là một cách để ghi nhớ chữ Trung Quốc.

     

    Cố gắng ghi nhớ từ tiếng Hoa

    Cố gắng ghi nhớ từ tiếng Hoa

    Chúng ta hãy tổng hợp lại một lần nữa đếm số từ bằng tiếng Trung từ 0 – 10 :

    Zero: Ling

    One: Yi

    Two: Arr

    Three: Sahn

    Four: Ssuh

    Five: Woo

    Six: Liou

    Seven: Chi

    Eight: Bah

    Nine: Jeou

    Ten: Shi

    Đây là bài học rất cơ bản và dễ dàng cho những bạn nhập môn và bắt đầu làm quen với tiếng Hoa. Hãy sử dụng hàng ngày và trong mọi hoàn cảnh để có thể ghi nhớ lâu. Các bạn lưu ý cần phát âm đúng và chuẩn xác ngay từ đầu mới học vì điều này giúp cho các bạn không cần phải sửa lỗi phát âm về sau – điều mà rất khó để thực hiện trong học ngôn ngữ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • 60 Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất (Phần 1)
  • Học Viên Đỗ Học Bổng Du Học
  • 15 Suất Học Bổng 100% Du Học Trung Quốc 2022
  • Dạy Tiếng Trung Giao Tiếp Dương Minh Châu
  • Kĩ Năng Dịch Thuật Cho Biên Dịch Viên Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100