Giải Mã Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả

--- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Để Học Nói Tiếng Anh Một Cách Hiệu Quả
  • Phương Pháp Để Bạn Học Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Review Nhanh Về Ngữ Pháp Tiếng Nhật Trong Kì Thi Jlpt N2
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Là Gì
  • Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • 4 bước học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Học có mục đích rõ ràng

    • Bạn sẽ làm gì để có thể nắm vững kiến thức ngữ pháp?
    • Nếu kiến thức khá hơn thì bạn sẽ trở thành một người như thế nào?
    • Bạn chắc chắn mình sẽ hoàn thành kế hoạch trong vòng bao lâu? 6/9 hay 12 tháng?
    • Những gì bạn cần loại bỏ và cắt giảm ra khỏi cuộc sống của bạn để tập trung vào việc học nhiều hơn?

    Bạn hãy trả lời các câu hỏi trên càng chi tiết càng tốt. Hãy làm một bản mục tiêu và dán lên góc học tập của mình để tạo động lực mỗi khi gặp khó khăn hay muốn bỏ cuộc. Muốn khi muốn tìm kiếm cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhìn vào những mục tiêu của bản thân.

    Chia nhỏ mục tiêu

    Thêm vào đó bạn cần chia nhỏ mục tiêu học tập thành từng phần riêng biệt. Bởi vì mục tiêu thì thường lớn là điều đương nhiên. Nhưng để thực hiện thành công mục tiêu đó thì bạn cần xây dựng thành mục tiêu nhỏ để dễ thực hiện và cũng là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    Chẳng hạn bạn đặt ra kế hoạch cho bản thân:

    • Đầu tiên là dành 30 phút mỗi ngày để luyện nghe
    • Tích cực tham gia giao tiếp với người nước ngoài
    • Liên tục tự học và tự tạo cho mình môi trường để nói Tiếng Anh.

    Học cái mới và ôn luyện đều đặn hàng ngày

    Dành thời gian từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để tập trung ôn luyện. Sau đó bắt tay học nội dung mới sẽ giúp bạn tiếp thu nhanh và đạt được mục tiêu đúng theo kế hoạch

    Bạn sẽ dễ gặp phải những cám dỗ ở ngoài thực tại như lướt facebook, xem phim. Ban đầu chỉ vài phút sau đó chuyển thành 30 phút, 1 tiếng và thậm chí là cả buổi tối. Do đó bạn cần thay đổi thói quen này ngay lập tức. Một khi đã thay đổi được thì bạn sẽ thấy cuộc sống của mình có nhiều ý nghĩa hơn. Bạn hãy thử học bằng một trong những phương pháp sau:

    • Nghe nhạc bằng Tiếng Anh
    • Xem phim hoạt hình bằng Tiếng Anh
    • Đọc sách bằng Tiếng Anh
    • Luyện viết hàng ngày bằng Tiếng Anh
    • Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh

    Ngữ pháp về mức “Từ”

    Mỗi một từ vựng trong Tiếng Anh sẽ có những trách nhiệm khác nhau. Để bạn có thể nói thành một câu hoàn chỉnh hoặc có một bài diễn thuyết tốt thì bạn phải học tốt ngay từ những “từ riêng”

    Cũng giống như Tiếng Việt thì Tiếng Anh có rất nhiều dạng từ vựng. Từ danh từ, đại từ, tính từ đến động từ, giới từ và trạng từ. Một khi bạn khám phá được hết các quy tắc bổ sung cho các kiểu từ ở trên thì bạn đã bổ sung cho mình một vốn kiến thức khổng lồ.

    Ngữ pháp về ”Câu”

    Đối với câu thì nó ở mức phức tạp hơn. Đối với từ bạn cần có sự kết hợp các loại từ lại với nhau và cách sử dụng cũng khác nhau. Ở mức ngữ pháp về ”câu” thì bạn cần phải lưu ý và học những ý sau đây:

    Ngữ pháp về “Đoạn”

    • Đầu tiên đó là hiểu cấu trúc của một câu đơn giản
    • Hoặc những mệnh đề để tạo câu phức cũng cần phải nắm rõ một cách kĩ càng. Cuối cùng là về chính tả, dấu câu cũng cần chú ý để sử dụng hợp lý và đúng nhất.

    7 cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Những tip học ngữ pháp đáng giá được chia sẻ ngay sau đây sẽ là hành trang vững chắc giúp bạn làm cho quá trình học Tiếng Anh trở nên hiệu quả nhất.

    Tuân thủ quy trình học Tiếng Anh cơ bản đó là Nghe – Nói – Đọc – Viết.

    Dù là học bất kỳ kỹ năng nào trong Tiếng Anh thì bạn cần thống nhất theo một quy trình chuẩn. Điều này có thể không bắt buộc nhưng là lời khuyên tốt nhất dành cho bạn nếu muốn phát triển khả năng của mình. Và ở mỗi quá trình bạn cần biết mình còn thiếu kiến thức nào để củng cố không ngừng. Kiến thức ngữ pháp khá nhiều do đó bạn cần luyện tập nhớ mỗi ngày. Chỉ có cách ghi nhớ nhiều hơn thì mới giúp bạn có thể nhớ được hết những kiến thức cơ bản.

    Dù bạn học bất kỳ nội dung hay kiến thức nào thì cần phải tuân thủ theo quy tắc của các thì trong Tiếng Anh. Do đó bạn hãy bắt đầu đơn giản nhất với cấu trúc về các thì. Hãy học và nắm thật rõ ràng về 12 thì trong Tiếng Anh thì bạn mới nên chuyển sang cấu trúc ngữ pháp khác.

    Tìm tài liệu đáng tin cậy là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Hiện nay có quá nhiều phương pháp và giáo trình khác nhau khiến bạn không biết phải lựa chọn như thế nào? Tuy nhiên để tìm được tài liệu phù hợp thì quan trọng nhất là bạn biết được trình độ của mình đang ở đâu? Bạn có thể thử làm các bài kiểm tra trên mạng để có thể đánh giá được khả năng hiện tại của mình và tìm hướng đi phù hợp nhất.

    Nếu là người mới bắt đầu, đã mất gốc Tiếng Anh và mong muốn học giao tiếp tốt thì bạn có lựa chọn tài liệu Eng Breaking. Nếu trình độ của bạn cao hơn một chút, đã có chút ít hiểu biết về Tiếng Anh thì bạn có thể chọn Effortless English Để trau dồi thêm về vốn từ, bạn cũng nên tham khảo bộ giáo trình nổi tiếng English Vocabulary in Use. Hay nếu bạn đang có ý định luyện thi IELTS và học ngữ pháp tốt hơn thì Cambridge IELTS là bộ tài liệu bạn chắc chắn phải có.

    hêm vào đó để tránh việc học trở nên nhàm chán thì bạn không nên chỉ chọn tài liệu bằng các loại sách. Mà bạn cần kết hợp với các dạng tài liệu khác nhau như podcast, audio, video, bài hát, phim ảnh…

    Học về cách sắp xếp loại từ một cách chuẩn xác

    Để sử dụng các loại từ vựng một cách chuẩn xác thì cần tuân thủ theo một quy tắc nhất định. Và để hiểu được một lượng lớn ngữ pháp Tiếng Anh chính xác thì bạn phải hiểu được vị trí của chúng trong câu.

    Danh từ cũng sẽ đứng sau tính từ sở hữu: my, your, her, his…

    Hoặc là đứng sau từ chỉ số lượng như many, some, any…

      Vị trí của danh từ. Danh từ thì sẽ đứng sau a, an, the, this, that, these, those…

    Tính từ sẽ đứng sau động từ tobe

    Tính từ còn đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ

    Hơn nữa tính từ còn đứng sau các từ chỉ nhận thức như look, feel, seem, smell, taste, find,…

    Cuối cùng tính từ còn đứng sau động từ: stay, remain, become

    Trạng từ thường sẽ đứng sau động từ thường

    Nó còn nằm giữa trợ động từ và động từ thường

    Sau động từ tobe cũng là vị trí của trạng từ

    Trạng từ còn đứng trước hoặc sau động từ, bổ nghĩa cho động từ chính

    Hoặc đứng trước trạng từ, bổ nghĩa cho trạng từ

    Đối với động từ thì thường sẽ đứng ngay sau chủ ngữ

    Học những câu ngắn

    Nhiều người vẫn nghĩ cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là việc những câu quá dài. Việc viết những câu quá dài thì lại thường gây ra lỗi như sau:

    Do đó bạn cần tập thói quen viết một câu ngắn hoàn chỉnh trước. Một câu hoàn chỉnh, cụ thể sẽ giúp cách hành văn trở nên rõ ràng, mạch lạc hơn. Sau khi viết hoàn chỉnh một câu ngắn một cách thành thạo thì mới bắt đầu nên viết câu phức tạp với nhiều mệnh đề.

    Không phải có ngữ pháp thì mới có thể giao tiếp Tiếng Anh

    Điều này là rõ ràng bởi vì ngữ pháp Tiếng Anh chỉ quan trọng trong văn viết hoặc trong công việc mà thôi. Còn với việc giao tiếp hàng ngày thì hãy sử dụng theo thói quen và văn cảnh.

    • Câu quá dài ảnh hưởng đến quá trình của người đọc.
    • Việc viết câu quá dài khiến cho nhiều mệnh đề chồng chéo lên nhau. Và vấn đề ngữ pháp thì không được kiểm soát được tốt
    • Người viết thường bắt đầu câu bằng các tân ngữ hay động từ cũng thường gây những lỗi sai về ngữ pháp
    • Thêm vào đó thì những câu dài thì cấu trúc câu không được sắp xếp khoa học
    • Câu dài cũng thường sẽ chưa rõ ràng về văn phong nói và viết

    Bạn vẫn có thể tiến hành học giao tiếp trước. Từ đó mới bắt đầu nhớ và hoàn thành tốt ở cấu trúc ngữ pháp. Tham khảo bộ tài liệu như Eng Breaking, Effortless English cũng đều áp dụng phương pháp giao tiếp trước, học ngữ pháp sau cũng rất hiệu quả.

    Hãy luyện viết nhiều hơn

    • Trước tiên là cần xác định mục tiêu bài viết
    • Bắt đầu câu bằng những gạch đầu dòng, viết từng ý một
    • Xác định cấu trúc ngữ pháp mà bạn sẽ sử dụng khi viết những câu đó
    • Viết thẳng vấn đề muốn viết, không viết vòng vo
    • Xem lại và chia sẻ với bạn bè để họ giúp mình kiểm tra và sửa lỗi

    Danh từ số ít, số nhiều

    Dnh từ là từ được dùng để chỉ người, sự vật hay 1 hiện tượng, địa điểm nào đó. Giống như khi bạn được học loại từ nào đầu tiên, là danh từ đúng không? Bạn đã bập bẹ những từ như”ba”,”mẹ” đầu tiên và đó cũng chính là danh từ. Do đó mà danh từ cũng là những điều bạn cần phải học đầu tiên khi học ngữ pháp Tiếng Anh. Nếu bạn chưa hiểu rõ về danh từ thì bạn chưa có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    Về cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều. Thì từ số ít chuyển sang số nhiều thường danh từ sẽ được thêm”s” hoặc”es”

    Hầu hết các danh từ số ít muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm”s”

    bottle – bottles

    cup – cups

    pencil – pencils

    desk – desks

    window – windows

    Tuy nhiên có một số danh từ tận cùng là đuôi “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì khi chuyển sang số nhiều phải thêm “es”

    Thêm vào đó thì một số danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì chuyển sang số nhiều cần phải đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là nắm được những quy tắc ngoại lệ này.

    Còn trường hợp một số danh từ tận cùng là “y”. Đồng thời trước âm “y” là một phụ âm thì ta sẽ tiến hành đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” thì mới thành danh từ số nhiều

    baby – babies

    teddy – teddies

    Ngoài những trường hợp trên thì cũng có một số danh từ bất quy tắc. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả cho trường hợp này đó là khi chuyển những từ này sang số nhiều thì không cần thêm s/es mà chỉ cần học thuộc

    child – children

    woman – women

    man – men

    mouse – mice

    goose – geese

    Cuối cùng là trường hợp một vài danh từ số ít hay số nhiều cũng không cần phải biến đổi

    Nhớ được trường hợp này thì cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả sẽ đem lại tác dụng cho bạn trong hành trình học Tiếng Anh.

    Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

    Danh từ đếm được

    Đối với danh từ đếm được thì là những danh từ đếm được số lượng như 1,2,3

    Ví dụ : pen(cây bút), watch(đồng hồ)

    Những danh từ này muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm s,es

    VD: pens, watches

    Có thể dùng “a few, few, many, some, every, each, these and the number of” với những danh từ có thể đếm được

    Chẳng hạn như a few pens, many combs

    Cũng có thể sử dụng mạo từ “a, an, the” trước những danh từ đếm được này

    Ví dụ : a shoe, an egg, the finger

    Nưng có một lưu ý bạn cần tuyệt đối nhớ đó là không được dùng với “much”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhớ những trường hợp đặc biệt này.

    Danh từ không đếm được

    Ví dụ :

    – water

    – sugar

    Đối với danh từ không đếm được thì có thể sử dụng mạo từ ” the” hoặc không

    Ví dụ :

    – Sugar is sweet

    – The sunshine is beautiful

    – She drinks milk

    oại danh từ này có thể đi cùng “some, any, enough hay this, that và much”

    Ví dụ :

    – some rice and milk

    – This meat

    Tuyệt đối không được dùng với các từ: these, those, every, each, either, or neither

    Sở hữu cách của danh từ

    Ví dụ :

    Đối với những danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

    Ví dụ :

    Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ nào đó thì chỉ cần thêm “‘s” vào người thứ 2 là được

    Ví dụ :

    Trường hợp có 2 người mà mỗi người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

    Ví dụ :

    Đai từ là những từ được dùng để thay thế danh từ

    Ví dụ : Mary is my mother. Mary is a teacher. Mary is working on Le Hong Phong School

    Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế cho danh từ chỉ người:” Mary”

    Mary is my mother. She is a teacher. She is working on Le Hong Phong School

    Các đại từ nhân xưng gồm:

    Động từ “to be”

    Ở thì hiện tại thì sẽ Bao gồm “am, is, are” có thể hiểu là “thì, là, ở”.

    “Am” sẽ đi với chủ ngữ “I”

    “Is” đi với chủ ngữ và danh từ số ít như “He”, “She”, “It”

    “Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

    Ví dụ :

    – I am a farmer.

    Tôi là nông dân.

    – He is studying

    Anh ấy đang học

    – We are here (Chúng tôi ở đây)

    Để phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”

    Ví dụ :

    – I am not a doctor

    – He is not( isn’t) sleepy

    Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa động từ”to be” lên đầu câu

    Ví dụ :

    – Is he a teacher ?

    Anh ấy phải giáo viên không ?

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với động từ thường

    Đây là những động từ diễn tả các hành động và là dạng động từ phổ biến nhất.

    Trong câu có đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 như He, She, It thì động từ phía sau phải thêm “s” hoặc “es’

    Ví dụ :

    – He eats bread (Anh ấy ăn bánh mì)

    – She walks to the school (Cô ấy đi bộ tới trường )

    Trong câu phủ định đối với động từ thường thì phải mượn trợ động từ “do/does”

    Trong thì hiện tại “do” đi với “chủ ngữ là I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều

    Còn chủ ngữ số ít, hay chủ ngữ ”he, she, it” thì mượn trợ động từ “does”

    Đối với thì quá khứ thì sẽ mượn “did” thay vì do/does.

    – I do not(don’t) eat rice.

    – He does not( doesn’t) eat bread

    – You did not(didn’t) walk to the station

    Còn trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do, does, did” và đưa chúng lên đầu câu

    Ví dụ:

    – Do you eat bread?

    – Does he eat bread?

    – Did they finish it?

    Các quy tắc về trợ động từ được chia sẻ ở trên bạn cần nắm rõ để bổ sung vào cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả của mình.

    Là những từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ. Và nó thường đứng trước danh từ

    Ví dụ :

    Tính từ còn có thể được hình thành bằng những tính từ mang tính chất đối lập bằng cách thêm tiền tố “un”, “in”, hay “dis”

    Ví dụ :

    – clear – unclear ( rõ – không rõ )

    – believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )

    – correct – incorrect ( đúng – không đúng )

    – expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

    – able – unable ( có thể – không có thể )

    -like-dislike( thích- không thích)

    Có một lưu ý đặc biệt đối với một câu với nhiều dãy tính từ cùng nhau thì bạn phải tuân thủ theo thứ tự:

    Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

    Mạo từ “The + tính từ” cũng được sử dụng để chỉ một nhóm người nào đó và cũng có chức năng là một danh từ số nhiều. Đây cũng là lưu ý bạn phải nhớ để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    Ví dụ :

    – the poor (Những người nghèo)

    – the young (Những người trẻ)

    Có chức năng bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay những trạng từ khác

    Ví dụ :

    Tình từ cũng thường chuyển thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “ly”

    Ví dụ :

    – slow – slowly (Chậm)

    – quick – quickly (Nhanh)

    – loud – loudly (Lớn)

    – clear – clearly (Rõ ràng)

    – happy – happily (Hạnh phúc) ( trường hợp này tận cùng happy là “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm đuôi “ly”)

    Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

    Hình thức so sánh có 3 dạng đó là so sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn phải hiểu rõ 2 hình thức này đối với tính từ và trạng từ như thế nào?

    SO SÁNH BẰNG:

    Công thức với tính từ

    S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

    Những linking verbs ở đây đó là: feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

    Ví dụ:

    -Lan is as tall as Hoa. (Lan cao bằng Hoa)

    – This song sounds as good as that song. ( Bài hát này nghe hay như bài hát kia)

    Công thức so sánh bằng đối với trạng từ:

    S1 + V + as ADV as + S2 …..

    Ví dụ:

    I can swim as fast as my teacher. (Tôi có thể bơi nhanh bằng thầy giáo của tôi)

    Còn đối với hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

    S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

    Trong dạng phủ định chúng ta nên dùng “so” thay vì dùng “as”. Sử dụng”as” trong văn giao tiếp mang tính chất không trang trọng thì sẽ phù hợp hơn.

    Ex :

    – He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá bóng giỏi bằng mấy người anh của mình)

    Công thức:

    Tính từ hay trạng từ ngắn là khi chỉ có một âm tiết

    Công thức: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

    Ví dụ:

    – He runs faster than me. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

    – I study harder than she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

    Đối tính từ và trạng từ dài có 2 âm tiết trở lên

    S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

    Ví dụ như là:

    – My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của bạn )

    – He drives more carefully than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

    Công thức đối với tính từ hay trạng từ ngắn

    S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

    Ví dụ: I am the tallest student in my class. ( Tôi là người cao nhất lớp)

    Còn đối với tính từ và trạng từ dài

    Công thức: S1 + be/V + the most ADJ/ADV …

    Susu is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Hai)

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản thông qua các thì cơ bản trong tiếng Anh

    Trong Tiếng Anh có 12 thì cơ bản bao gồm 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Cùng tìm hiểu chi tiết mỗi thì sau đây để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE)

    Là thì diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc là 1 thói quen:

    Câu khẳng định : đối với động từ thường S + V(s/es) ….

    Hay đối với động từ tobe: S am/is/are ….

    Câu phủ định:

    S + do/does + not + V ….

    S + am/is/are + not …..

    Câu nghi vấn :

    Do/Does + S + V ….?

    Am/Is/Are + S …..?

    Ví dụ:

    Diễn tả một thói quen, lặp đi lặp lại

    – Mary often gets up early in the morning.

    (Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

    Hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên :

    – The sun rises in the east and sets in the west.

    Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

    Một số dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả bạn cần biết:

    Đó là trong câu thường sẽ có những trạng từ thường đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.

    Always (luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally(thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)

    Ví dụ:

    – He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

    THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS):

    Là thì diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc có thể là ngay khoảnh khắc nói Hoặc cũng có thể là trong một khoảng thời gian nào đó.

    Câu khẳng định :

    S + am/ is/ are + V-ing…

    Câu phủ định :

    S + am/ is/ are + not + V-ing…

    Câu nghi vấn :

    Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

    Chủ ngữ số ít và các đại từ ” she,he, it” thì sẽ đi với động từ tobe ”is”

    Chủ ngữ số nhiều và các đại từ là ”you,we,they” thì sẽ đi với động từ tobe ”are”

    Đại từ “I” thì đi với tobe là “am”.

    Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E. Ta sẽ bỏ E đó và thêm đuôi ing vào

    Trong trường hợp nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm. Và trước phụ âm là một nguyên âm thì ta sẽ gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

    Ví dụ về câu thì hiện tại tiếp diễn

    – I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

    – My sister is studying at university (Chị gái của tôi đang học đại học)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :

    Trong câu có xuất hiện trạng từ như Now(ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the psent(ngay bây giờ), today(ngày hôm nay).

    THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

    Một thì sử dụng phổ biến- cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn khi nắm rõ thì này. Thì này nhằm để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm. Hoặc hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.Hoặc cũng có thể nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever):

    Đối với câu khẳng định :

    S + have/ has + V3/V-ed…

    Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed…

    Ở thể nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…?

    Với chủ ngữ số ít và các đại từ như “He, she, it” thì đi với “has”.

    Còn chủ ngữ số nhiều và các đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

    Ví dụ:

    – Have you had breakfast? (Bạn đã ăn sáng chưa?)

    – No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

    I have learnt English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

    Là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ. Đây cũng là một thì quan trọng và bạn cần nắm rõ. Hiểu rõ về thì này cũng là một cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó.

    Với câu khẳng định : S + V2 / V-ed …

    Câu phủ định : S + didn’t + V-inf…

    Câu nghi vấn : Did + S + V-inf …..?

    Cách thêm ed cho các động từ

    Đối với động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm( nhưng ngoại trừ các âm h,w,x,y), ta sẽ gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

    Còn đối với các động từ có 2 âm tiết mà dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2. Thêm vào đó thì tận cùng của nó là một nguyên âm kết hợp với một phụ âm (trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

    Trường hợp các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là biết dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Trong câu có các trạng từ như: Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm thời điểm trong quá khứ.

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS TENSE):

    Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó.

    Câu khẳng định :

    S + were / was + V-ing …….

    Câu phủ định :

    S + were / was + not + V-ing ……

    Câu nghi vấn :

    Were / Was + S + V-ing ……?

    Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với động từ tobe “were”.

    She was cooking dinner at 7 o’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

    Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn đó là trong câu xuất hiện dấu hiệu sau:

    – at that moment/ at that time (vào lúc đó)

    – at this time yesterday/ last night (vào lúc này hôm qua/ tối qua),

    – at … o’clock yesterday (vào … giờ hôm qua),

    – all day yesterday (suốt ngày hôm qua),

    – all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,

    – the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :

    Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

    Câu khẳng định :

    S + had + V3 / V-ed …

    Câu phủ định :

    S + had + not + V3 / V-ed …

    Câu nghi vấn:

    Had + S + V3 / V-ed …. ?

    Ví dụ: By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

    (Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

    Dấu hiệu nhận biết thì này là trong câu xuất hiện Before / by the time ( trước khi)

    THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :

    Là thì diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai hay là nói về một hành động được quyết định lúc nói :

    Hiểu rõ về công thức cùng dấu hiệu nhận biết được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn.

    Câu khẳng định :

    S + will + V-inf…

    Câu phủ định :

    S + will + NOT + V-inf…

    Câu nghi vấn :

    Will + S + V-inf…?

    Ví dụ: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

    Dấu hiệu nhận biết :

    Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

    THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :

    Nói về hành động xảy ra trong tương lai gần. Hoặc nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả thì không thể không tìm hiểu về công thức và cách sử dụng của thì này.

    Câu khẳng định:

    S + am/is/are going to + V-inf….

    Câu phủ định:

    S + am/is/are not going to + V-inf….

    Câu nghi vấn:

    Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

    THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :

    Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể

    Câu khẳng định:

    S + will be + V-ing…

    Câu phủ định :

    S + will not be + V-ing…

    Câu nghi vấn:

    Will + S be + V-ing…?

    VD: By this time next month, my father will be visiting the White House.

    (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

    THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE)

    Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai. Đây là thì cuối cùng trong 12 thì và cũng được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả mà bạn cần biết.

    Câu khẳng định :

    S + will have + V3/V-ed….

    Câu phủ định :

    S + will have not + V3/V-ed….

    Câu nghi vấn:

    Will + S have + V3/V-ed…?

    Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 20 years.

    (Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 20 năm rồi đấy)

    Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :

    S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn tuân thủ những bước để chuyển từ câu chủ động thành câu bị động:

    Xác định S, V, O trong câu chủ động

    Xác định thì của câu đó là thì gì

    Đưa O( tân ngữ) lên làm chủ ngữ còn S(chủ ngữ) đảo xuống ra sau “by”.

    Chuyển V ( động từ chính) chính thành V3-V-ed sau động từ tobe

    Giới từ On, At, In

    On:

    Là giới từ để diễn tả nằm trên bề mặt của một vật nào đó

    Ví dụ :

    Thêm vào đó giới từ này còn dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng

    Ví dụ :

    Ví dụ :

    Miêu tả tình trạng của cái gì cũng dùng ON

    – The building is on fire.

    Tòa nhà đang bốc cháy.

    Là giới từ để chỉ một thời điểm cụ thể và xác định

    Ví dụ:

    Hay dùng để chỉ một địa điểm

    Ví dụ :

    – There were hundreds of people at the park.

    Có hàng trăm người đang ở công viên.

    Chỉ một liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) người ta cũng dùng AT

    Ví dụ :

    Ví dụ :

    Hoặc dùng để chỉ một địa điểm nào đó

    Ví dụ :

    – She looked me directly in the eyes.

    Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi.

    Hay cũng có thể dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ

    Ví dụ :

    – This painting is mostly in blue.

    Bức vẽ này hầu hết là màu xanh.

    Nắm rõ về giới từ “of”, “to”, “for”- 1 trong những cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Ví dụ:

    Thêm vào đó Of còn dùng để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói

    Ví dụ :

    Để biểu thị số lượng hoặc con số người ta cũng dùng giới từ OF

    Ví dụ :

    Dùng để chỉ địa điểm, người hay đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến.

    Ví dụ :

    Diễn tả mối quan hệ, người ta cũng dùng TO

    Ví dụ :

    – My answer to your question is in this envelope.

    Câu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư.

    Hay là để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian, TO cũng hay được sử dụng

    Ví dụ :

    – I work from nine to seven, Monday to Friday.

    Tôi làm việc 9 giờ đến 7 giờ, thứ 2 đến thứ 6.

    Được sử dụng để diễn tả công dụng hay mục đích

    Ví dụ :

    Diễn tả lý do giống như “because”, người ta cũng dùng FOR

    Ví dụ :

    – For this reason, I’ve decided to quit this job.

    Vì lý do này, tôi đã quyết định bỏ việc.

    Hơn nữa FOR còn dùng để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian

    Ví dụ :

    – I attended the university for 2 years only.

    Tôi học đại học chỉ có hai năm.

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với giới từ “With”, “Over”, “By”

    With có nghĩa là với/cùng/có/ bằng

    Ví dụ:

    I ordered a sandwich with a drink.

    Tôi đặt một cái sandwich với đồ uống.

    I met a girl with green eyes.

    Tôi gặp một cô gái có đôi mắt xanh.

    – I wrote a letter with the pen you gave me.

    Tôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi.

    Để diễn tả sự đồng ý, người ta cũng dùng with

    Yes, I am completely with you.

    Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

    Over dùng để diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác

    Ví dụ :

    – Come over to my house for dinner sometime.

    Lúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối.

    Hoặc có nghĩa là “Vượt”/”Hơn”

    Ví dụ :

    I worked there over a year.

    Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm.

    BY: nghĩa là cạnh/gần

    – He was standing by me.

    Anh ấy ở cạnh tôi.

    – The post office is by the theatre (Bưu điện ở gần nhà hát)

    Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị động, BY cũng được sử dụng

    Ví dụ :

    The flowers were delivered by a postman.

    Hoa được giao bởi người đưa thư.

    Cách thức làm gì đó cũng thường được diễn tả bằng việc sử dụng BY

    Ví dụ :

    – You can pass the exam by pparing for it.

    Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó.

    Diễn tả phương tiện, phương pháp cũng dùng BY

    Ví dụ :

    – Please send this package to VietNam by airmail.

    Làm ơn gửi gói hàng đến Việt Nam bằng đường hàng không.

    Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu. Hiểu rõ về liên từ sẽ là cách học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả

    Có 3 loại liên từ :

    Liên từ liên kết

    Ví dụ :

    – We are going to a zoo and a water park tomorrow

    Chúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước vào ngày mai.

    “But”/”Yet”(Nhưng)

    Ví dụ :

    – I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatre.

    Tôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim.

    “Or”(Hoặc)

    Ví dụ :

    – Do you want a red one or a yellow one?

    Bạn muốn cái màu đỏ hay màu vàng ?

    “So”(Nên)

    Ví dụ :

    – This song has been very popular, so I downloaded it.

    Bài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về.

    “For( Bởi vì)

    Ví dụ :

    – I want to go there again, for it was an amazing trip.

    Tôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi thú vị ở đó.

    Liên từ tương quan

    “Both/and”(Cả…và…)

    Ví dụ :

    – Both TV and television are correct words

    Cả TV và television đều là từ đúng

    “Either/or”(Hoặc…hoặc…)

    Ví dụ :

    – You can have either apples or mangoes.

    Bạn có thể có hoặc táo hoặc xoài

    “Neither/nor”(Không…cũng không…)

    Ví dụ :

    – Neither you nor I got up early today.

    Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay.

    “Not only/but also”(Không chỉ…mà còn)

    Ví dụ :

    He is not only handsome but also wealthy.

    Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn giàu có nữa

    Liên từ phụ thuộc

    “Although”(Mặc dù)

    Ví dụ :

    Although it was raining, I ran home.

    Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà

    “After”(Sau khi)

    Ví dụ :

    After they had finished the test, they went home

    Dịch nghĩa: Sau khi kiểm tra xong họ mới trở về nhà.

    “Before”(Trước khi)

    Ví dụ :

    Before going to bed, she had finished her homework.

    Trước khi đi ngủ cô ấy phải hoàn thành xong bài tập về nhà

    “Because”(Bởi vì)

    Ví dụ :

    She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

    “How”(Bằng cách nào)

    Ví dụ :

    – I wonder how you did it.

    Tôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được.

    “If: (Nếu)

    Ví dụ :

    – If it is sunny tomorrow, we can go to the beach.

    Nếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển.

    “Since”(Kể từ)

    Ví dụ :

    – I’ve been a singer since I was young.

    Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ.

    “So”(Nên)

    Ví dụ :

    He is so rich that he can afford to buy his own airplane.

    (Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

    “Until”(đến khi)

    Ví dụ :

    – Don’t go anywhere until I come back.

    Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại.

    “Unless” (trừ khi)

    Ví dụ :

    You will fail the examination unless you study hard.

    “When”(Khi)

    Ví dụ :

    I often visited my grandmother when I was a child.

    “While”(Trong khi)

    While they were cooking, somebody broke into their house.

    Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinitive)

    CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

    Ví dụ: I have finished reading the book.

    Tôi đã đọc xong quyển sách rồi

    Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…). Cùng với các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

    Ví dụ:

    – After finishing my dinner, I watched TV.

    CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITIVE (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):

    Một số động từ thường gặp mà bạn phải biết để có được cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả như: agree/ demand/ mean/ appear/ need/ seem/ arrange/ wish/determine/ ask/ offer/ attempt/ expect/ plan/ swear/ can/can’t afford/ would like/ decide/ manage

    Ví dụ:

    – I wish to go home right now.

    (Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

    Một số cấu trúc đi với Infinitive bạn cần biết để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    It takes / took + O + thời gian + to-inf : mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì

    VD: It takes me 15 minutes to walk from my house to school.

    Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

    It + be + adj + to-inf : làm … thì …

    VD: It is hard to learn by heart the lesson.

    Học thuộc lòng bài học thì khó

    VD: The coffee is too hot to drink(Cà phê quá nóng để uống)

    Ex: I don’t run fast enough to catch up with her.

    Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp cô ấy.

    S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

    Ex: I find it easy to remember all new words.

    Tôi thấy dễ để nhớ hết tất cả từ mới.

    ACET- Điểm đến giúp bạn chinh phục ngữ pháp hiệu quả

    Việc tự mình mày mò học ngữ pháp đối với nhiều người là vấn đề vô cùng khó khăn. Bạn muốn có một người đưa cho bạn một lộ trình học cụ thể? Hướng dẫn bạn cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả theo phương pháp khoa học. ACET có thể giúp đỡ bạn điều đó.

    Dù bạn muốn trang bị kỹ năng cho bản thân hay chuẩn bị nền tảng cho việc du học, định cư thì ACET chính là địa điểm đáng tin cậy. Việc có kinh nghiệm trong giảng dạy cùng đội ngũ giảng viên giỏi, có trình độ chuyên môn cao. ACET giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp vững chắc nhưng vẫn đảm bảo theo chu trình nghe-nói- đọc- viết. Nếu bạn có bất kỳ những thắc mắc hay cần tư vấn thì liên hệ ngay với ACET tại địa chỉ https://acet.edu.vn/. Bạn sẽ được đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình để giúp bạn lựa chọn khóa học phù hợp nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Căn Bản Dành Cho Người Mới Học
  • Hướng Dẫn Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Bạn Nên Tham Khảo
  • 9 Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Đại Học Khối D
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học Trọng Tâm Con Cần Nắm Vững
  • Hướng Dẫn Học Sinh Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8: Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 8
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Sẽ Không Còn Nhàm Chán
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Không Hề Nhàm Chán!
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Sẽ Không Nhàm Chán
  • Học Tiếng Pháp Hiệu Quả Mà Không Cần Học Thêm
  • Xin chào tất cả các bạn đồng nghiệp và các em học sinh thân mến!

    Mình là Ngọc Thúy – giáo viên tiếng Anh bậc THCS, qua quá trình giảng dạy mình nhận thấy, nếu như chương trình tiếng Anh lớp 6 – 7 vẫn còn tương đối đơn giản ở phần từ vựng cũng như ngữ pháp thì chương trình học Anh văn lớp 8 – 9 tập trung vào nhiều điểm ngữ pháp hơn, những điểm ngữ pháp này nhằm hoàn thiện những kiến thức cần thiết cho bậc trung học nhằm nâng cao kiến thức hơn ở bậc phổ thông.

    Nắm vững ngữ pháp của chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9, các em sẽ tương đối tự tin với vốn ngữ pháp tiếng Anh của mình, bởi chương trình tiếng Anh ở bậc THPT cũng chỉ xoay quanh những kiến thức này ở mức nâng cao hơn.

    Chương trình lớp 8 – 9 có tính hệ thống và là 2 chương trình học có nhiều kiến thức quan trọng, cho nên mình sẽ giúp bạn tổng hợp những điểm ngữ pháp của Anh văn lớp 8 – lớp 9 để bạn có cái nhìn tổng quát về kiến thức để dò lại xem mình đã nắm và chưa nắm được những gì, nhằm có kế hoạch học tập hợp lý hơn.

    1. Các thì (tense) trong chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9

    Ở lớp 8, 9 các em được học 4 thì mới:

    Ngoài ra, các bạn có thể ôn lại cho các em 4 thì đã được học ở chương trình lớp 6 – 7:

      V-ing (Doing): Động từ + ING: visiting going, ending, walking, …

      Khi thêm -ing sau động từ, có những trường hợp đặc biệt sau:

      • a/ Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

        ex: Ride – Riding (lái – đang lái)

      • b/ Nếu động từ tận cùng có 2 chữ EE, ta thêm -ing bình thường, không bỏ E.

        ex: See – Seeing. (nhìn – đang nhìn).

      • c/ Nếu động từ tận cùng là IE, chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm -ing

        ex: Die – Dying. (chết – đang… ).

    Các trường hợp khác ta thêm -ing sau động từ bình thường.

    1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm đang nói.

    Ex: I am reading. (Tôi đang đọc)

    2. Một hành động xảy ra có tính chất tạm thời.

    Ex: She is working (cô ấy đang làm việc)

    3. Một hành động lúc nào cũng xảy ra liên tục. (thường có thêm usually, always… trong câu).

    Ex: I am usually thinking of you (tôi thường nghĩ về bạn)

    a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.

    Ex: I am reading an English book now.

    b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).

    Ex: I am going to call on Mr. John Tom / I am meeting her at the cinema tonight.

    Những động từ không chia ở thì Present Continuous:

    – know – understand – keep – be – see – hear – hope

    – wish – smell – seem – need – consider – expect – sound

    – agree – notice – look – start – begin – finish – stop

    – taste – enjoy – love/ like- want – pfer – fall wonder

    Sau khi đã học kha khá các thì cơ bản trong tiếng Anh, điểm mấu chốt là các học sinh phải biết cách vận dụng đúng các thì ở từng trường hợp, ngữ cảnh. Điều này không những cần nắm chắc lý thuyết mà còn phải làm bài tập để nắm được những trường hợp sử dụng thì khác nhau.

    2. Modal Verbs – Động từ khiếm khuyết

    Được gọi là “động từ khiếm khuyết” bởi là động từ, nhưng nó không mang ý nghĩa trọng tâm cho câu mà chỉ để bổ nghĩa cho động từ chính. Sau động modal verbs luôn luôn là động từ nguyên mẫu.

    3. Reflective pronoun – Đại từ phản thân

    Đại từ phản thân được sử dụng để nhấn mạnh hành động do chủ thể của hành động gây ra.

    Những Đại từ phản thân gồm có: myself, ourselves, themselves, herself, himself, itself.

    Câu tường thuật là câu dùng để tường thuật hay nhắc lại lời nói của một người đến với người khác. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng của chương trình lớp 8-9 và sẽ gặp lại ở chương trình Anh văn lớp 10-11-12.

    • Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì hiện tại thì khi đổi sang câu gián tiếp ta chỉ đổi ngôi; không đổi thì của động từ và trạng từ.

    • Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta đổi ngôi, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

    5. Gerund – Danh động từ

    Trong quy tắc ngữ pháp của tiếng Anh, 2 động từ không thể đứng cạnh nhau, Vì thế, để làm phong phú nghĩa cho câu trong trường hợp cần dùng thêm động từ, Gerund được sử dụng như một hình thức của động từ (nhưng là danh động từ), được tạo ra bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu.

    Các động từ thường đi kèm với gerund gồm có: love, like, dislike, enjoy, hate, pfer, start, begin, stop, begin, stop, finish, practice, remember, mind.

    6. The infinitive with “to” – Động từ dùng với “to”

    Với các động từ theo sau là gerund, phần lớn còn có trường hợp theo sau là “to+ động từ nguyên mẫu”, 2 trường hợp này không khác nhau nhiều về mặt ngữ nghĩa, tuy nhiên, cũng nên chú ý để dùng tiếng Anh thật “xịn”.

    7. Passive voice – Câu bị động

    Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật. Chìa khoá để chuyển đổi đúng mẫu câu này chính là động từ “to be” và past participle (thể quá khứ của động từ). Đây cũng là một điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm vững và sẽ gặp lại ở những lớp trên.

    8. Những mẫu câu khác trong chương trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8
  • Các Website Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Miễn Phí Tốt
  • Muốn Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Cấp 2 Phải Nhớ Điều Này!
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Thử Cấp 2 Cho Android
  • Tải Ngữ Pháp Tiếng Anh Thử Cấp 2 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cấp Tốc Cho Người Mới Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 14’
  • Bài 14: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5の (No)
  • Học Tiếng Nhật Online, Luyện Thi Tiếng Nhật Online, Thi Thử Tiếng Nhật Online
  • Bài 17: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に/へ (Ni/e)
  • Học tiếng pháp ở đâu tốt nhất tại hà nội, địa chỉ học tiếng pháp cơ bản, lớp tiếng pháp giao tiếp cấp tốc.LH 0936457001/ 0969 650 995(Ms. Phương Hạnh)

    CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG PHÁP GIAO TIẾP CƠ BẢN – TIẾNG PHÁP NÂNG CAO

    Chương trình thiết kế nhằm mục đích trang bị cho học viên vốn từ vựng và ngữ pháp cơ bản để giao tiếp thông thường bằng tiếng Pháp thông qua việc rèn luyện bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết dựa trên các bài giảng tương ứng với những phần sau:

    Phần I: Làm quen với tiếng Pháp

    – Học bảng chữ cái

    – Cách chào hỏi

    – Đại từ nhân xưng, đại từ nhấn mạnh

    – Giới thiệu bản thân (tên, tuổi, nghề nghiệp,quốc tịch, nơi sinh, nơi ở…)

    – Phân biệt danh từ (giống cái, giống đực, số ít, số nhiều)

    – Phân biệt mạo từ (xác định, không xác định, bộ phận, kết hợp)

    – Phân biệt giới từ (đơn, kép)

    – Tính từ (vị trí của tính từ so với danh từ, hợp giống số tính từ với danh từ)

    – Động từ ( của thì hiện tại, quá khứ, tương lai)

    – Các cách đặt câu hỏi

    – Các loại đại từ thay thế (COD – COI – Y – EN).

    – Biết cách hỏi đường, chỉ đường.

    – Hỏi giờ giấc, ngày tháng.

    – Nói về các hoạt động trong ngày.

    Giáo trình: Espace kết hợp với tài liệu ngữ pháp bản quyền VIET-EDU được tổng hợp bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm đến từ trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ-ĐHQG

    Mô hình lớp học: Khóa học được tổ chức theo từng lớp tối đa 20 học viên. Phòng học đều được trang bị máy chiếu, máy CD và vidéo để giúp học viên có điều kiện luyện kỹ năng nghe – nói hiệu quả nhất.

    Thời lượng: 25 buổi (2h/buổi)

    Học phí: 1.600.000/khóa cơ bản A

    1.800.000/khóa B

    Ca học: Tối thứ 2-4-6 hoặc 3-5-CN hàng tuần (từ 18h00-20h00)

    (Có thể tổ chức lớp với ca học linh động theo yêu cầu riêng của nhóm học viên)

    Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm đến từ trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ-ĐHQG, cùng sự hỗ trợ bởi rất nhiều cộng tác viên người Pháp trong môi trường học tập được trang bị đầy đủ các phương tiện giảng dạy hiện đại, trực quan, sinh động là các yếu tố tạo nên sự thành công của hàng trăm khóa đào tạo Tiếng Pháp tại VIET-EDU.

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CP GIÁO DỤC VIỆT NAM Hotline: Email: Yahoo:

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGA-PHÁP- ĐHNN-ĐHQG HÀ NỘI

    Add: Nhà A3P2- khu TTGV- ĐHNN-ĐHQG HàNội

    Phòng đào tạo- Tuyển sinh

    0936457001 – 0969 650 995(Ms. Phương Hạnh)

    [email protected] [email protected]

    Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giao Tiếp Tiếng Pháp Sao Cho Hiệu Quả?
  • 9 Lời Khuyên Để Học Tiếng Pháp Tốt Hơn
  • Bí Quyết Giúp Bạn Học Tốt Tiếng Pháp
  • Bí Quyết Để Học Tốt Tiếng Pháp.
  • Các Giai Đoạn Để Có Thể Học Tiếng Pháp Tốt Hơn
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 2 Môn Toán, Tiếng Anh Lớp 6 Năm 2021
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm Năm Học 2021
  • Giảm Tải Tiếng Anh 6: Học Sinh Cần Học Và Ôn Tập Học Kì Ii Như Thế Nào?
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Hệ Thống Hóa Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Điểm Cho Học Sinh Lớp 6 Sang Kien Kinh Nghiem Doc
  • Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 6

    Lý thuyết và bài tập có đáp án ôn thi học kỳ 1 Tiếng Anh 6

    Chương trình Bộ GD&ĐT gồm lý thuyết và bài tập ôn luyện kiến thức nửa năm học đầu lớp 6 có đáp án, giúp các bạn luyện tập và nâng cao kiến thức hiệu quả. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh onlineĐề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Tiếng Anh onlineĐề cương ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2021 – 2021 trường THCS Phước Nguyên, Bà Rịa Vũng Tàu

    I. GRAMMAR: 1. The Simple Present Tense: (Thì hiện tại đơn) * TO BE:

    +/ Khẳng định: S + am/ is/ are …

    I am (‘m)

    He/ she/ it/ this/ that/ Nam/ danh từ số ít… is (‘s)

    You/ we/ they/ these/ those/ Na and Bao/ số nhiều… are (‘re)

    +/ Phủ định: S + am not/ is not (isn’t)/ are not (aren’t)….

    +/ Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S…?

    Ex: This is my mother.

    She isn’t a teacher.

    Are Hoa and Nga eleven?

    * Động từ thường:

    +/ Khẳng định: S + V(s,es)

    I, You, We, They, danh từ số nhiều…. + V

    He, She, It, tên riêng 1 người, d.từ số ít….. + Vs/ es

    (goes/ does/ brushes/ watches/ finishes/ washes/ has…)

    +/ Phủ định: S (I, You, We, They…) + do not (don’t) + V

    S (He, She. It…) + does not (doesn’t) + V

    +/ Nghi vấn: Do/ Does + S + V?

    +/ Câu hỏi có từ để hỏi: Wh-question + do/ Does + S + V?

    Ex: Nam listens to music after school.

    I don’t go to school in the afternoon.

    Do they play games?

    What do you do every morning?

    How does she go to school?

    Cách dùng: Diễn tả 1 thói quen, 1 hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

    Thường dùng với: Always/ often/ usually/ sometimes/ never/ everyday/ every morning/ after shool/ after dinner….

    2. The psent progressive tense: (Thì hiện tai tiếp diễn)

    +/ Khẳng định: S + am/ is/ are + Ving.

    +/ Phủ định: S + am not/ is not/ are not + Ving.

    +/ Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

    +/ Wh-questions:

    What/ Where + is (she/ he) + Ving?

    are they +Ving?

    Ex: Nam and Bao are playing soccer.

    My mother isn’t working now.

    Are they doing their homework?

    What are you doing?

    Cách dùng: Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào lúc nói, thường dùng với: now, at the moment, at psent

    Ex: We are watching television now.

    Diễn tả 1 hành động mang tính chất tạm thời, không thường xuyên.

    Ex: Everyday I go to school by bike, but today I am going by bus.

    3. Từ để hỏi:

    What: cái gì

    Where: đâu, ở đâu

    When: khi nào

    Which: nào, cái nào

    Who: ai

    How: như thế nào

    How old: bao nhiêu tuổi

    How many + N(s/ es):danh từ số nhiều: bao nhiêu (số lượng)

    4. Cấu trúc

    There is + a/ an + N

    There are + N (s/ es)

    5. Số đếm, số thứ tự 6. Các giới từ chỉ vị trí

    In, on, at, near, next to, in front of, behind, to the left of, to the right of, between… and, opposite…

    II. Questions and answers

    What is your name? My name is + tên.

    What is her/ his name? Her/ His name is……

    How are you/ your parents (bố mẹ bạn)/ children (các con bạn)? I’m/ they are fine. Thank you.

    Where do you live? I live at/ on/ in…..

    Where does he/ she live? He/ She lives at/ on/ in……

    Where do you work? I work in a hospital.

    Where does he/ she work? He/ she works in a factory.

    How old are you? I’m + tuổi years old.

    How old is he/ she? He/ She is + tuổi years old.

    How do you spell your name/ it? (bạn đánh vần….. như thế nào)

    What is this/ that? It’s a/ an + N.

    What are these/ those? They are + N(s/ es).

    Is this/ that a/ an +N? Yes, it is/ No, it isn’t.

    Are these/ those + N (s/ es)? Yes, they are/ No, they aren’t.

    Who is this/ that? This/ that is + người/ tên.

    Who are these/ those? They are……

    How many + N(s/ es) are there in….? = How many + N(s/ es) do/ does …….have?

    There is/ are + số lượng = S + have/ has + số lượng

    How many teachers are there in your school? = How many teachers does you school have?

    There are 30 teachers = My school has 30 teachers.

    10. Nói về nghề nghiệp

    What do you do? I’m a/ an + nghề.

    What does he/ she do? He/ She is a/ an…..

    11. Where is your classroom? It’s on the first/ second floor.

    Where are they? They are in the living room

    12. Which grade/ class are you in? I’m in grade/ class 6/ 6A

    Which grade/ class is he/ she in? He/ She is in……

    13. Which school do you go to? I go to Que Trung school.

    14. What do/ does + S+ do every morning/ day/ after school?

    S + V/ V(s/ es)

    15. What itme is it? It’s giờ – phút

    Half past + giờ

    A quarter to/ past + giờ

    16. What time do/ does + S + V? S + V/ V(s/ es) + at + giờ

    17. When do/ does + S + have + môn học? S + have/ has + it on + thứ mấy.

    What do/ does + S + have today? S + have/ has + môn học.

    18. What is in front of your house? A bank is in front of my house.

    What is/ are there near your house? There is a lake near my house.

    19. Is there a/ an…..? Are there any + N(s/ es)….?

    Yes, there is/ No, there isn’t.

    Yes, there are/ No, there aren’t.

    20. How do/ does + S+ go/ travel to school/ work/ Hanoi?

    S + go(es)/ travel(s) chúng tôi + phương tiện

    S + go(es)/ travel(s) chúng tôi foot = S walk(s) to…..

    21. What are you doing? I’m doing my homework

    Where is he going? He is going to Hanoi.

    How is she traveling? She is traveling by car.

    Who is waiting for him? A farmer is waiting for him.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiều Từ Mới Tiếng Anh Lớp 6 Unit Hai Cho Trẻ Học Tiếng Anh
  • Top 40 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tin Học Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Có File Nghe + Đáp Án
  • Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Cả Năm
  • Speaking English 6 For The First
  • Hướng Dẫn Phụ Huynh Phương Pháp Cùng Con Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • List 16 Bộ Phim Thanh Xuân Vườn Trường Hoa Ngữ Nhất Định Phải Xem Một Lần Trong Đời!
  • 10 Bộ Phim Hot Nhất Trên Màn Ảnh Nhỏ Hoa Ngữ Năm 2021
  • Cửu Âm Truyền Nhân Ở Đô Thị
  • Full 214 Bộ Thủ Tiếng Trung: Ý Nghĩa Và Cách Học Dễ Nhớ
  • Tiếng Trung Dành Cho Người Mới Học
  • Tiếng Anh lớp 6 sẽ khó hơn lớp 5 cùng với đó là rất nhiều kiến thức ngữ pháp phức tạp. Do vậy để giúp con tự tin học tốt môn học này trong năm đầu chuyển cấp, cha mẹ cần có sự quan tâm sát sao việc học của con.

    Chuẩn bị cho những thay đổi giữa hai cấp học

    Lớp 6 là năm học đánh dấu sự thay đổi cả về môi trường học, phương pháp học và phương thức kiểm tra đánh giá. Nếu như ở Tiểu học, chương trình học cơ bản, nhẹ nhàng thì lên lớp 6, số lượng các môn học sẽ nhiều hơn và xuất hiện nhiều môn học mới. Lượng kiến thức khó và rộng đòi hỏi sự tập trung và chủ động học tập từ phía học sinh. Các em cũng sẽ phải trải qua nhiều bài kiểm tra trong một học kỳ từ kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, 45 phút, kiểm tra học kỳ.

    Đáng chú ý ở môn Tiếng Anh, học sinh sẽ tiếp tiếp cận môn học theo lối tư duy phản biện thay vì phương pháp nghe, nhìn, học phát âm ở mức độ cơ bản như bậc Tiểu học. Chỉ khi có vốn từ vựng phong phú, nắm chắc hệ thống ngữ pháp cơ bản và hiểu các nguyên tắc, đặc điểm của ngôn ngữ các em mới có thể học tốt.

    Cùng con tìm ra phương pháp học tập hiệu quả

    Phụ huynh không nhất thiết phải giỏi tiếng Anh mới có thể kèm con học. Điều quan trọng là cùng con tìm ra được phương pháp học tập hiệu quả, giúp con tiếp thu bài học nhanh hơn và hứng thú với môn học hơn.

    Để học tốt phần từ vựng, cha mẹ nên chuẩn bị cho con quyển sổ tay nhỏ, bút khác màu và bút highlight để con luyện viết từ vựng. Mỗi ngày chỉ cần học 5 từ mới thôi thì sau khoảng 1 tháng, vốn từ của các con cũng tương đối nhiều rồi. Lưu ý cha mẹ nên hướng dẫn con không chỉ học từ đơn mà học cả những từ ghép, cụm từ để vốn từ được phong phú hơn.

    Đối với phần ngữ pháp, kiến thức trọng tâm và thường gặp nhất là thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, động từ khuyết thiếu, câu điều kiện. Muốn học tốt phần này, học sinh phải thực hành nhiều, hiểu chức năng của các thành phần trong câu như danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, hiểu cấu trúc của các kiểu câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 6 Ngày 20/4/2020, Unit 9
  • Unit 13 Lớp 11 Writing
  • Unit 13 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 13 Films And Cinema
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 13 Hobbies
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Niên Khóa 2021
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Review Sách Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 1) (Kèm Cd)
  • Review Sách Trọng Tâm Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 7 (Tập 1)
  • Những Bài Học Khiến Phụ Huynh Sốc Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Pháp, Đề Thi Học Sinh Giỏi Pháp Thành Phố, Phương Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán ở Tiểu Học, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 6 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi 11 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 9, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 4, Bài Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi 6 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8 Môn Tiếng Anh, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi 12 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Tiếng Anh, 5 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Anh, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 7 Môn Tiếng Anh, 30 De On Luyen Hoc Sinh Gioi Tieng Anh Lop 6, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 12, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 1 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 8 Cấp Huyện, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tieng Anh 9 Năm 2014, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh 2021, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 5 Môn Tiếng Việt, Cẩm Nang ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thcs, Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việị Luận Xã Hội Dàn Co Học Sinh Giỏi, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Pdf, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở, Đáp án 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thpt, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phương Pháp Ghi Nhớ Chữ Hán Của Sinh Viên Chuyên Ngành Tiếng Trung Khoa Ngoại Ngữ, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Nâng Cao Violet, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Violet, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Nâng Cao, Hảo Sát Những Phương Pháp Học Tập Nhằm Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung T, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật, Danh Sách Học Sinh Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Sinh Học Năm 2021, De Thi Hoc Sinh Gioi Quoc Gia Mon Sinh 2021, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia 2021 Môn Sinh, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Giới Từ, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 9 Năm 2021, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 8 2021, Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Sinh Học Lớp 11, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Lớp 9 Cấp Tỉnh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Học Lớp 8 Cấp Huyện, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Cấp Tỉnh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Lớp 11 Cấp Trường, Thế Giới Quan Và Phương Pháp Luận, Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Thế Giới Pdf, Lịch Sử Nha Nước Va Pháp Luật The Gioi, Hình Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Trên Thế Giới, Đề Thi Học Sinh Giỏi Văn 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Thị Xã, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lý 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Địa Lí Lớp 7, Đáp án Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Có Đáp án, Đề Thi Học Sinh Giỏi Địa Lý Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi Địa Lý 12, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Văn Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Địa Lớp 6,

    Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Pháp, Đề Thi Học Sinh Giỏi Pháp Thành Phố, Phương Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán ở Tiểu Học, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 6 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi 11 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 9, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 4, Bài Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi 6 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8 Môn Tiếng Anh, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi 12 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Tiếng Anh, 5 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Anh, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 7 Môn Tiếng Anh, 30 De On Luyen Hoc Sinh Gioi Tieng Anh Lop 6, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 12, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 1 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 8 Cấp Huyện, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tieng Anh 9 Năm 2014, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh 2021, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 5 Môn Tiếng Việt, Cẩm Nang ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thcs,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 11 Thpt Tỉnh Hà Tĩnh Năm Học 2012
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1
  • Trải Nghiệm Cách Học Đánh Vần Tiếng Anh Mới Lạ Tại Enpro
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2021
  • Mẫu Biên Bản Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Năm Học 2021
  • Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc
  • 14 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chuẩn Của Bộ Gd&đt
  • Bản Mềm Vở Mẫu Tập Viết 29 Chữ Cái Dành Cho Học Sinh Lớp 1 Cỡ 4 Ô Ly
  • Phòng GD&ĐT huyện Cưmgar

    Trường tiểu học Phạm Hồng Thái

    TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO

    HỌC SINH LỚP 1

    Trường công tác:

    Trường tiểu học Phạm Hồng Thái

    Chủ nhiệm lớp:

    1A

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong cuộc đời đi học của mỗi học sinh, có lẽ các em sẽ không bao giờ quên

    được những ngày đầu bước chân vào ngưỡng cửa tiểu học. Khi đó, các em thực sự

    bước vào một trang mới của đời mình. Những con chữ đầu tiên đến với các em, bỡ

    ngỡ, rụt rè nhưng đầy hứng thú. Nó đong đếm tình thương của cha mẹ các em

    mong ngóng, của những người thầy dìu dắt các em trong những ngày tháng đầu

    tiên, tận tụy mong các em biết đọc biết viết. Để một ngày không xa trong tương lai,

    các em có thể năm bắt tri thức và nền văn mình của nhân loại.

    Và hơn hết, tôi thực hiện đề tài ” Tăng cường Tiếng Việt cho học sinh lớp 1″ ,

    trước hết bằng cái tâm của 1 giáo viên, mong cho các em học sinh của mình có khả

    năng đọc hiểu Tiếng Việt thông thạo, sau là góp phần nhỏ nào đó đóng góp cho

    nền giáo dục huyện nhà.

    I. PHẦN MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do lựa chọn đề tài

    Đối với học sinh, tiếng Việt có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nhận

    thức và sự phát triển của bản thân các em. Hầu hết các môn học đều cần đọc hiểu.

    Nếu không thông thạo Tiếng Việt, quá trình nắm bắt tri thức của các em sẽ gặp trở

    ngại lớn, bởi các em không có đủ vốn từ vựng cần thiết để có thể hiểu được nội

    dung các môn học. Từ đó làm cho các em có tâm lý tự ti, nhút nhát, ngại đến lớp,

    dẫn đến làm giảm khả năng tiếp thu bài, chất lượng học tập giảm.

    Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu tại một khu vực đa dân tộc như

    CưMgar, tôi nhận thấy rằng: học sinh luôn thường trực thói quen nói tiếng mẹ đẻ

    và phát triển khả năng tư duy của mình cũng bằng chính ngôn ngữ đó; điều kiện sử

    dụng giao tiếp bằng tiếng Việt trong cuộc sống hàng ngày còn hạn chế; bản thân

    2

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    học sinh và phụ huynh chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học tiếng

    Việt… Với kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy, tôi thực hiện đề tài này này một

    phần nào đó mong muốn được đóng góp cho nền giáo dục huyện nhà cũng như

    phát triển thế hệ học sinh tương lai của trường tiểu học Phạm Hồng Thái.

    1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

    1.2.1. Mục tiêu của việc nghiên cứu

    Quá trình nghiên cứu đề tài nhằm hướng đến những mục tiêu để có thể thực

    hiện những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh của trường tiểu

    học Phạm Hồng Thái, trong đó chủ yếu đề cập đến những giải pháp tăng cường

    tiếng Việt cho học sinh lớp 1.

    1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Đề tài giới hạn nghiên cứu các phương pháp dạy và học, những thành tựu

    trong việc đổi mới phương pháp dạy học đối với học sinh lớp1, quá trình triển khai

    tăng cường chất lượng dạy và học bộ môn Tiếng Việt lớp 1 của trường Tiểu học

    Phạm Hồng Thái.

    1.5. Phương pháp nghiên cứu

    – Thống kê số liệu về khả năng tiếng Việt của học sinh lớp 1 tại trường Tiểu

    học Phạm Hồng Thái.

    – Phân tích, so sánh chất lượng, hiệu quả đào tạo trước khi chưa thực hiện

    giải pháp và sau khi áp dụng những giải pháp.

    – Phỏng vấn ban giám hiệu, giáo viên và học sinh về những thuận lợi, khó

    khăn; hiệu quả đạt được, những hạn chế khi thực hiện những giải pháp hỗ trợ, tăng

    cường tiếng Việt.

    1.6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

    Đề tài này đúc kết những kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và chỉ đạo khối

    1 trường Tiểu học Phạm Hồng Thái nhằm đưa những giải pháp nhằm nâng cao

    chất lượng giáo dục học sinh lớp 1 trong đó chủ yếu đề cập đến những giải pháp

    tăng cường tiếng Việt cho học sinh.

    Trước đó đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên chưa đảm bảo

    được các yếu tố truyền thống và yếu tố sáng tạo được áp dụng đồng thời,cũng như

    phù hợp với thực tiễn của địa bàn mà tôi đang giảng dạy. Đề tài này đã phối hợp

    những phương pháp giảng dạy truyền thống và sáng tạo cũng như bám sát tình

    hình thực tiễn của nhà trường và địa phương nhằm mang lại hiệu quả cao nhất khi

    áp dụng các giải pháp.

    I. PHẦN NỘI DUNG

    2.1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

    2.1.1 Cơ sở lí luận khoa học

    Tiếng Việt cùng với lịch sử dân tộc Việt đã trải qua hàng ngàn năm tồn tại và

    phát triển. Nếu không có nó, sẽ không có phương tiện ghi lại Quốc âm thi tập của

    4

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    5

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    – Các em chưa quen với tiếp thu ngôn ngữ phổ thông, hầu hết các lỗi phát âm

    là do ảnh hưởng của ngôn ngữ mẹ đẻ

    c. Thành công, hạn chế

    – Thành công:

    + Khả năng tiếng việt của các em được cải thiện rõ rệt, các em có ý thức học tập

    hơn qua từng ngày.

    + Hầu hết các học sinh trong lớp do tôi giảng dạy không còn tự ti, rụt rè như

    ban đầu mà tham gia vào buổi học sôi nổi hơn.

    + Phụ huynh, cha mẹ học sinh quan tâm hơn tới việc học của con cái, tích cực

    sử dụng ngôn ngữ phổ thông tại gia đình để giúp các em từng bước hoàn thiện khả

    năng ngôn ngữ của mình.

    – Hạn chế:

    + Một số gia đình có hoàn cảnh đặc biệt chưa thực sự quan tâm đến con cái,

    khiến các em gặp nhiều trở ngại trong quá trình hòa nhập với bạn bè.

    + Khoảng cách địa lý giữa các phân hiệu làm rào cản trong quá trình những học

    sinh ở phân hiệu lẻ được tiếp cận với những đổi mới trong quá trình giảng dạy do

    điều kiện cơ sở vật chất của các phân hiệu lẻ còn nhiều thiếu thốn.

    d. Mặt mạnh, mặt yếu

    – Mặt mạnh:

    + Tinh thần trách nhiệm và nhiệt huyết của đội ngũ giáo viên cũng như kinh

    nghiệm giảng dạy chúng tôi góp phần đưa ra những giải pháp khả thi cho giảng

    dạy.

    + Sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của nhà trường động viên tôi luôn cố gắng

    không ngừng để nâng cao chất lượng giảng dạy.

    + Phong trào thi đua của học sinh và niềm mong mỏi, tình yêu thương và sự

    hợp tác của phụ huynh cũng góp phần không nhỏ trong quá trình thực hiện các giải

    pháp.

    – Mặt yếu:

    + Các em còn nhiều bỡ ngỡ, tư duy chưa thực sự phát triển

    + Mặc dù đã thành công bước đầu trong việc tăng cường khả năng Tiếng Việt

    cho các em, song chưa phát huy được tối đa hiệu quả của giải pháp để đào tạo 1

    lượng lớn học sinh giỏi cho bộ môn Tiếng Việt.

    7

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Các nguyên nhân và yếu tố tác động

    Điều kiện cơ sở vật chất khó khăn.

    Trình độ dân trí thấp.

    Giaó dục mầm non chưa được chú trọng.

    Sự quan tâm của phụ huynh chưa thực sự toàn diện và có hệ thống.

    2.3 Giải pháp , biện pháp

    2.3.1. Mục tiêu của giải pháp biện pháp

    – Đúc kết được những phương pháp dạy học mới, sang tạo, dễ hiểu, phù hợp

    với khả năng tiếp thu của học sinh lớp 1.

    – Tăng cường tiếng Việt cho học sinh lớp 1, giúp các em tiế p thu kiến thúc

    các môn học khác hiệu quả

    – Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy tinh thần tự học và tìm

    kiếm tri thức của những mầm non tương lai.

    2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp

    a. Chú trọng vấn đề chuyên môn và cách giảng dạy truyền thống hiệu quả.

    – Tuân thủ các nguyên tắc dạy và học Tiếng Việt

    + Phát triển lời nói thông qua giao tiếp và thực hành

    Giáo viên phải xem xét các đơn vị cần nghiên cứu trong dạy, hoạt động chức

    năng tức là đưa chúng vào đơn vị lớp hơn như là âm, vần trong tiếng, trong từ. Từ

    hoạt động trong âm ntn? Câu ở trong đoạn, trong bài ra sao? Việc lựa chọn những

    sắp xếp nội dung dạy học phải lấy hoạt động giao tiếp làm mục đích tức là hướng

    vào việc hình thành các kỹ năng nghe, nói, đọc viết cho học sinh. phải sử dụng

    giao tiếp như là một phương pháp dạy học chủ đạo.

    + Thường trực phát triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh

    Giaó viên phải tạo điều kiện tối đa cho học sinh rèn luyện các thao tác và phẩm

    chất tư duytrong giờ dạy học. Giúp học sinh nắm được nội dung các vấn đề cần nói

    và viết (định hướng giao tiếp, gợi ý cho học sinh quan sát tìm ý…) và biết thể hiện

    nội dung này bằng cácphương tiện ngôn ngữ.

    + Chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ (bản ngữ) của học sinh

    Trước khi lên lớp 1, học sinh đã có một vốn Tiếng việt nhất định và song song

    với quá trình học Tiếng việt trong nhà trường là quá trình tích luỹ, học hỏi Tiếng

    8

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    việt thông qua môi trường gia đình, xã hội do đó các em đã có một vốn từ và quy

    tắc ngữ pháp nhất định. Do đó, giáo viên cần điều tra, nắm vững vốn Tiếng việt

    của học sinh theo từng vùng, từng lớp khác nhau để xác định nội dung, kế hoạch và

    phương pháp dạy học

    – Nắm rõ các phương pháp dạy học Tiếng Việt như

    + Phương pháp phân tích ngôn ngữ: Giáo viên cần nắm rõ và xem xét các mặt

    của ngôn ngữ, từ đó phân tích cho học sinh cách thức nắm bắt từ ngữ.

    + Phương pháp luyện tập theo mẫu: Giaó viên mô phỏng mẫu, tạo tiền đề cho

    học sinh áp dụng và luyện tập theo, hình thành cho học sinh thói quen đánh vần và

    đọc hiệu quả.

    + Phương pháp giao tiếp: Tạo cho học sinh có nhu cầu giao tiếp. tham gia giao

    tiếp cùng giáo viên và bạn bè, học sinh sẽ có nhiều hơn nhu cầu sử dụng ngôn ngữ.

    + Phương pháp rèn luyện song song cả nói và viết

    b. Áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình giảng dạy.

    Để nâng cao hiệu quả tiếp thu của các em, trong một số buổi học Tiếng Việt, tôi

    có soạn những bài giảng bằng giáo án điện tử để nâng cao chất lượng giảng dạy.

    Bài giảng điện tử chỉ nên áp dụng ở một số tiết học kể chuyện hoặc không quá

    khắt khe vể việc đánh vần. Khi đó, công nghệ thông tin sẽ góp phần cung cấp

    nhiều kiến thức bổ ích hơn cho các em. Việc chiếu slide sẽ giúp các em cảm thấy

    vui vẻ, có thêm nhiều kiến thức mới, hình ảnh phong phú giúp các em nhớ mặt chữ

    tốt hơn.

    c. Nâng cao tính sáng tạo trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức.

    – Tạo không khí tiết học sôi nổi, nhẹ nhàng, hấp dẫn

    Các em là học sinh lớ p 1 nên nhiều khi còn rụt rè, lo lắng. Nhiều em khi thầy

    cô gọi đứng dậy trả lời chỉ đứng và im lặng vì hoặc là không hiểu được câu hỏi

    hoặc là không tự tin với những câu trả lời bằng tiếng phổ thông của mình do vốn

    tiếng Việt của các em còn hạn chế. Tiết học lại thường khô khan và thường diễn ra

    theo hướng một chiều. Vì vậy, muốn tiết dạy đạt hiệu quả cần tạo ra một không khí

    thật nhẹ nhàng, hấp dẫn.

    Nắm được tâm lý của học sinh, giáo viên khối 1 ở

    trường tiểu học Phạm Hồng Thái đã thử nghiệm một số phương pháp phù hợp vừa

    9

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    một số tiết dạy để giáo viên có thời gian đi sưu tầm, tìm tài liệu học tập. Nhiều giáo

    viên đã tự học tiếng dân tộc và nắm được những từ ngữ cơ bản phục phụ cho công

    tác giảng dạy.

    + Tạo thói quen sử dụng tiếng phổ thông ở gia đình và cộng đồng

    Phối hợp chặt chẽ với gia đình các em để phụ huynh hiểu rõ tầm quan trọng của

    việc sử dụng ngôn ngữ phổ thông tại gia đình. Gia đình là trường học đầu tiên và

    vô cùng quan trọng đối với mỗi đứa trẻ đặc biệt là việc hình thành ngôn ngữ cho

    trẻ. Các em sống với gia đình, ít có điều kiện gặp gỡ, giao lưu với bạn bè nên vốn

    tiếng Việt của các em rất hạn chế trong khi những người trong gia đình ít sử dụng

    tiếng phổ thông.

    Trong nhà trường, bản thân tôi đã xây dựng chuyên đề về việc tăng cường tiếng

    Việt cho học sinh lớp 1 ở gia đình để tất cả cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn

    của các trường mẫu giáo cùng góp ý xây dựng tìm ra những giải pháp nhằm nâng

    cao vốn tiếng Việt cho học sinh trước khi vào lớp Một. Trong các cuộc họp Hội

    đồng, sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề… bản thân tôi luôn nhắc nhở giáo viên

    phải thường xuyên xuống gia đình học sinh để phối hợp với phụ huynh quan tâm

    đến việc sử dụng tiếng phổ thông.

    2.4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên

    cứu

    Trong gần 2 năm áp dụng giảng dạy và tổ chức truyển đạt cho khối giáo viên

    lớp 1 trường tiểu học Phạm Hồng Thái , áp dụng những giải pháp nêu trên vào quá

    trình giảng dạy nhằm tăng cường tiếng Việt cho học sinh lớp 1, góp phần nâng cao

    chất lượng dạy và học, giảm thiểu số lượng học sinh lưu ban, bỏ học.

    13

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Kết quả, bản thân tôi cùng nhiều giáo viên đã thấy được hiệu quả của việc tăng

    cường tiếng Việt trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục nên đã hưởng ứng

    nhiệt tình và đang tìm thêm những giải pháp mới có hiệu quả để áp dụng vào giảng

    dạy. Nhiều gia đình cũng đã có ý thức sử dụng một phần tiếng Việt trong giao tiếp

    hàng ngày với trẻ nên đã có nhiều em có được vốn tiếng Việt tương đối khi vào

    lớp; chất lượng học sinh đã tăng từ 5 đến 10 % mỗi năm.

    III . PHẦN KẾT LUẬN

    3.1. Kết luận

    Trong quá trình giảng dạy, việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh lớp 1 là một

    yếu tố hết sức quan trọng. Tuy nhiên, việc tăng cường tiếng Việt không được phép

    nóng vội mà phải kiên trì để tìm và kết hợp những phương pháp, giải pháp phù hợp

    với điều kiện của học sinh thì mới đem lại hiệu quả như mong muốn.

    Để các em có được điều kiện học tập và nâng cao vốn tiếng Việt ở trường, ở gia

    đình và cộng đồng thì trước hết Ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, tổ khối phải

    có kế hoạch hoạt động cụ thể; đội ngũ giáo viên phải thực sự nhiệt tình, tâm huyết,

    có tinh thần tự học, thiết kế những tiết học sôi nổi, hấp dẫn, thường xuyên tổ chức

    các hoạt động ngoài giờ lên lớp, kết hợp chặt chẽ với phụ huynh nhằm giúp đỡ, tạo

    điều kiện thuận lợi cho các em học ở nhà và thường xuyên sử dụng tiếng phổ thông

    trong việc giao tiếp ở nhà và ở cộng đồng.

    Gia đình và các tổ chức đoàn thể ở thôn (buôn) luôn là môi trường thuận lợi

    trong việc làm quen và bồi dưỡng vốn tiếng Việt cho trẻ trong thời gian ở nhà và

    sinh hoạt ở cộng đồng. Đặc biệt trong dịp hè, tổ chức Đoàn nên thường xuyên tạo

    cho các em những sân chơi giúp cho các em có được những ngày hè vui tươi, bổ

    ích và tạo điều kiện nâng cao vốn tiếng Việt.

    3.2. Bài học kinh nghiệm

    14

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    Bài học lớn nhất trong quá trình nghiên cứu mà bản thân tôi rút ra đó là không

    nên thực hiện các giải pháp một cách nóng vội. Qúa trình áp dụng theo quy trình

    hợp lý, kiên nhẫn mới mang lại hiệu quả cao nhất trong việc giúp học sinh học tốt

    môn Tiếng Việt.

    Việc luôn luôn tiếp thu và lắng nghe ý kiến từ các giáo viên đứng lớp khác cũng

    như chính học trò của mình cũng là một điều hết sức quan trọng. Từ đó bản thân

    tôi đã có cái nhìn khách quan hơn trong những giải pháp mình đưa ra và tiến hành

    phối hợp thực hiện một cách có hiệu quả.

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    cho học sinh khối 1 và đã đem lại những hiệu quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên đây

    chỉ là những kinh nghiệm thực tế của bản thân áp dụng ở một đơn vị, vì vậy chắc

    chắn còn nhiều giải pháp chưa phù hợp để áp dụng rộng rãi ở các đơn vị khác; quá

    trình thực hiện ghi chép lại còn nhiều thiếu sót, chưa thực sự đầy đủ và khoa học.

    Kính mong Hội đồng khoa học các cấp góp ý.

    Xin chân thành cảm ơn!

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Lê Bá Miên – Bài giảng Đại cương ngôn ngữ, từ vựng học – Trường

    ĐHSPHN2.

    2. Lê Phương Nga – Phương pháp dạy học Tiếng việt ở tiểu học –

    NXBĐHQGHN 1999

    3. Phạm Thị Hoà – Bài giảng phương pháp dạy học Tiếng việt – Trường

    ĐHSPHN2.

    4. Bộ sách Tiếng việt tiểu học nâng cao – NXB giáo dục.

    Cùng một số tài liệu tham khảo khác…

    16

    Tăng cường tiếng việt cho học sinh lớp 1

    Giáo viên thực hiện: Đậu Thị Vành Khuyên

    MỤC LỤC

    Lời mở đầu…………………………………………………………………………………………………..2

    2.2. Thực trạng………………………………………………………………………………………6

    2.3 Giải pháp , biện pháp ……………………………………………………………………….8

    2.4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên

    cứu…………………………………………………………………………………………………….13

    17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đắk Lắk: Tăng Cường Dạy Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1 Người Dân Tộc Thiểu Số
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Của Gs Hồ Ngọc Đại Dạy Học Sinh Những Gì?
  • Những Bài Học Gây Tranh Cãi Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Skkn Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 4 (Tập 1) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Dụng Cụ Văn Phòng Thông Dụng Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo

    --- Bài mới hơn ---

  • 120 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hành Chính Văn Phòng Thông Dụng Nhất
  • 62 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Cảm Xúc
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Cảm Giác Cảm Xúc
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Tình Yêu
  • Bạn đang làm việc trong môi trường tiếng Anh, buộc bạn phải sử dụng tiếng Anh thường xuyên như tiếng mẹ đẻ. Trong văn phòng nơi bạn làm việc sẽ có vô số những vật dụng mà bạn sử dụng mỗi ngày. Hôm nay, aroma xin tổng hợp những từ vựng tiếng Anh dụng cụ văn phòng để các bạn không còn bỏ sót chúng nữa.

    2/Pencil sharpener /ˈpensl ˈʃɑːrpnər/: đồ gọt bút chì

    3/Stapler /ˈsteɪplər/: đồ bấm ghim

    4/Paper clip /ˈpeɪpər klɪp/: kẹp giấy

    5/Pen /pen/: bút bi

    6/Pencil /ˈpensəl/: bút chì

    7/Eraser /ɪˈreɪsər/: gôm/tẩy

    8/Calculator /ˈkælkjəleɪtər/: máy tính bỏ túi

    9/Ruler /ˈruːlər/: thước đo

    10.Notebook /ˈnəʊtbʊk/: sổ tay

    11.Scissors /ˈsɪzəz/: cái kéo

    12.Staple remover /ˈsteɪpəl rɪˈmuvər/: đồ gỡ đinh bấm

    13.Highlighter /ˈhaɪlaɪtər/: bút dạ quang

    14.Marker /ˈmɑːkər/: bút lông (có ngòi bút lớn)

    15.Envelope /ˈenvələʊp/ :bao thư

    16.Carbon pad /’kɑ:bən pæd/ : giấy than

    17.File /fail/ : hồ sơ, tài liệu

    18.File folder /fail ‘fouldə/ : bìa hồ sơ cứng

    19.Binder/’baɪndə/ : bìa rời, để giữ giấy tờ

    20.Pin / pɪn/ : cái ghim giấy

    21.Push pin /puʃ pɪn/ : cái ghim giấy lớn.

    22.Rubber band /’rʌbə bænd/ : dây thun

    23.Scotch tape /skɔtʃ teip/ : băng keo trong

    24.Correction pen /kə’rekʃn pen/ : bút xóa

    25.Card visit /kɑ:d ‘vɪzɪt/ : danh thiếp

    26.Tape /teip/ : băng dính

    27.Massive tape /’mæsiv teip/: băng keo bản lớn

    28.Glue /glu:/ : keo

    29.Liquid glue /’likwid glu:/ : keo lỏng

    30.Glue stick /glu: stick/ : keo khô

    31.Printer /’printə/ : máy in

    32.Ink /iɳk/: Mực, mực in

    33.Computer /kəm’pju:tə/ : máy tính

    34.Laptop /ˈlæptɒp/ : máy tính cá nhân

    35.Photocopier /ˈfəʊtəʊkɒpiə(r)/ : máy phô-tô

    36.Fax /fæks/ : máy fax

    37.Projector /prəˈdʒektə(r)/ : máy chiếu

    38.Calendar /ˈkælɪndə(r) : lịch

    39.Whiteboard /ˈwaɪtbɔːd : bảng trắng

    40.Telephone /ˈtelɪfəʊn/ : điện thoại

    41.Bookshelf /ˈbʊkʃelf/ : kệ sách

    42.Desk /desk/ : bàn làm việc

    43.Chair /tʃeə(r)/ : ghế

    44.Fan /fæn/ : quạt

    45.Air-conditioner /ˈeə – kəndɪʃənə(r): máy lạnh

    46.(Dot-matrix) printer = máy in kim

    47.Adding machine = máy thu ngân (in hóa đơn bán lẻ)

    48.Index card = giấy ghi có kẻ dòng

    49.Pencil sharpener = gọt bút chì

    50.(Laser) printer = máy in laser

    51.Paper cutter = dụng cụ cắt giấy

    52.Message pad = giấy gi lại tin nhắn (gửi cho 1 người khi người đó có việc ra ngoài)

    53.Plastic binding machine = dụng cụ đóng sổ

    54.Electric pencil sharpener = gọt bút chì điện tử

    55.Rubber band = dây thun

    56.Carbon paper = giấy than

    57.Post office box = thùng thư/ hộp thư

    58.Rolodex = dụng cụ chứ cardvisit (ghi thông tin họ tên, địa chỉ, số điện thoại…)

    59.Sealing tape/ package mailing tape = băng keo dán niêm phong

    60.Zip code = mã vùng

    61.Postmaster = giám đốc/ trưởng phòng sở bưu điện

    62.Insurance = bảo đảm

    63.Hole puncher = dụng cụ bấm lỗ giấy

    64.Personal mail = email cá nhân

    65.Postmark = đóng dấu bưu điện

    --- Bài cũ hơn ---

  • 600 Từ Vựng Toeic Full Chủ Đề
  • Tải Về Tự Học 2000 Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Djvu
  • Sách Tự Học 2000 Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Khổ Nhỏ Chất Lượng Cao
  • Mua Sách Tiếng Anh : Review Sách Học Tiếng Anh Bán Chạy Trên Tiki
  • Review Cuốn Sách Tự Học 2000 Từ Vựng Tiếng Anh
  • Chương Trình Học Thạc Sỹ Bằng Tiếng Anh Tại Hàn Quốc ” Amec

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Lí Do Đi Du Học Thạc Sĩ Tại Hàn Quốc Dành Cho Du Học Sinh Việt
  • Học Bổng Tại Đại Học Hàn Quốc Dành Cho Cử Nhân Và Thạc Sĩ Học Bằng Tiếng Anh
  • Học Thạc Sĩ Kinh Tế Bằng Tiếng Anh Tại Hàn Quốc Năm 2021
  • Giới Thiệu Chương Trình Đi Du Học Hàn Quốc Hệ Thạc Sĩ
  • Học Thạc Sỹ Tiếng Anh Tại Hàn Quốc ” Amec
  • Thông thường, mục tiêu du học của các bạn sinh viên hay hướng tới đó là các nước Châu Âu hay các trường đại học danh tiếng. Nói về đất nước Hàn Quốc, các bạn thường nhắc ngay đến các girl group hay boy group nổi tiếng cùng các bộ phim với bối cảnh vô cùng lãng mạn. Họ mong ước được đến du lịch tại đất nước xinh đẹp và hiện đại này để trải nghiệm những gì chỉ được nhìn thấy qua màn ảnh ti vi. Tuy nhiên, với nền giáo dục tiên tiến, Hàn Quốc đang trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du học sinh Việt Nam nói riêng và sinh viên từ các quốc gia khác nói chung. Theo thống kê năm 2012, Việt Nam đứng thứ 5 có lượng học sinh, sinh viên du học Hàn Quốc nhiều nhất, đứng sau Trung Quốc và Mỹ.

    Một số ngành như kinh tế hoặc quản trị kinh doanh có thể giảng dạy cả bằng tiếng Anh nhưng tỉ lệ các tiết học bằng tiếng Anh chỉ chiếm khoảng 30 – 50 % do vậy khá bất lợi với những người muốn học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh. Và chìa khóa dành cho bạn chính là những khóa học tại các viện cao học quốc tế (Graduate School of International Studies- GSIS) trực thuộc các trường đại học. Đây là các khóa đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ dành cho sinh viên quốc tế với chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh được giảng dạy bởi các giáo sư hàng đầu. Vậy là bạn vừa có thể học tập bằng tiếng Anh, giao lưu với sinh viên các nước đồng thời có thời gian để trau dồi năng lực ngôn ngữ và tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc. Đây quả là một sự lựa chọn tuyệt vời phải không?

    Trước hết nên có cái nhìn tổng quát về giáo dục bậc cao học Hàn Quốc. Tại các trường đại học bậc cao học đào tạo rất nhiều chuyên ngành và lĩnh vực khác nhau như: quản trị kinh doanh, quản trị khách sạn và du lịch, thương mại, kinh tế, giáo dục, kỹ thuật, mỹ thuật…Khoá thạc sĩ có số năm học từ 2 năm trở lên, thông thường gồm 1 năm học tiếng Hàn/tiếng Anh và 2 năm học chuyên ngành. Trong suốt khóa học, học viên phải đạt được 24 học trình. Những người sẽ được cấp bằng thạc sĩ phải học đủ học trình theo quy định và sau khi trải qua kì thi nhất định sẽ nộp luận văn và thông qua sự thẩm định của một hội đồng bao gồm ba người trở lên.

    I. Yêu Cầu Đầu Vào

    Để đủ điều kiện học thạc sĩ ở Hàn Quốc, ứng viên cần tốt nghiệp đại học hệ chính quy 4 năm. Và chứng chỉ ngoại ngữ TOEFL (PBT 550, CBT 210, iBT 80), IELTS 5.5.

    II. Chuyên Ngành Đào Tạo

    Các ngành được các viện cao học quốc tế đào tạo chủ yếu là kinh tế, tài chính và biên phiên dịch. Chúng ta cùng điểm qua một số trường tiêu biểu:

    Đại học Hàn Quốc: International Commerce Track/ International Development & Cooperation/ International Peace & Security/ Area Studies

    https://www.amec.com.vn/thong-tin-du-hoc-han-quoc-voi-truong-dai-hoc-korea.html

    Đại học Sogang: International Relations(including National Intelligence & Security Track)/ International Trade/ International Finance/ East Asian Studies(Including Korean Studies)

    http://www.duhochanquoc.info.vn/dai-hoc-sogang-diem-den-du-hoc-han-quoc.html

    Đại học nữ Ewha: International Trade Investment/ International Business/ Development Cooperation/ International relations.

    http://www.duhochanquoc.info.vn/chiem-nguong-truong-nu-sinh-lon-nhat-the-gioi.html

    Đại học Chung Ang: Global Business & Finance/ Global Affairs & Trade/ Advanced Interptation & Translation Program

    https://www.amec.com.vn/du-hoc-han-quoc-voi-ngoi-truong-my-nam-vi-sao-dua-anh-toi-theo-hoc.html

    III. Học Phí

    Học phí dao động khoảng 5.500$ – 6.000$/kì

    IV. Thời Gian Nhập Học

    Thời gian nhập học bắt đầu vào tháng 3 và tháng 9

    Để biết thêm thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ:Công ty tư vấn du học và đào tạo Âu Mỹ (Amec)

    ĐT: 04 39411891 – 39411892Fax: 04 39411892 – Email: [email protected]: www.amec.com.vnFacebook: https://www.facebook.com/duhochanquoc360

    Hoặc liên hệ Hotline:

    • AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466
    • AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128
    • AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Việt Học Ngoại Ngữ Nào Nhanh Và Dễ Nhất
  • Sinh Viên Muốn Xin Được Việc Làm Nên Học Ngôn Ngữ Nào?
  • Học Ngoại Ngữ Nào Dễ Xin Việc Cho Sinh Viên, Người Đi Làm?
  • Nên Học Ngoại Ngữ Nào Nhanh Dễ Kiếm Tiền
  • Học Ngành Ngôn Ngữ Anh Có Dễ Xin Việc Hay Không?
  • Cách Nói Về Học Vấn & Năng Lực Khi Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đơn Xin Việc, Cv Bằng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Viết Trình Độ Học Vấn Trong Cv
  • Quá Trình Học Vấn Trong Cv
  • Dánh Sách Từ Vựng Tiếng Anh
  • Các Ý Nghĩa Của Cụm Từ “pick Up”
  • Cẩm nang nghề nghiệp

    Cách nói về học vấn & năng lực khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

    1: Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh – About your name and age

    A: Good afternoon. Sit down, please – Xin chào. Mời ngồi

    B: Li Ming – Tên tôi là Li Ming

    A: Do you have an English name? Anh có tên tiếng Anh không?

    B: Yes, sir. It’s Mike. It was given by my English professor when I was at the university – Có, thưa ngài. Tên tiếng Anh của tôi là Mike. Vị giáo sư người Anh của tôi đã đặt như vậy khi tôi đang còn học đại học

    A: How do you like your name? Anh thích cái tên đó như thế nào?

    B: I like it very much. My name has become part of me. I don’t want to change it – Tôi thật sự rất thích cái tên đó. Nó đã trở thành 1 phần của đời tôi. Tôi không muốn thay đổi nó

    A: Do you have a pen name? Anh có bút danh không?

    B: Yes, my pen name is Bai Yun – Có chứ, bút danh của tôi là Bai Yun

    B: I’m twenty – one years old – Vâng, tôi 21 tuổi

    Video được quan tâm: Chương trình đào tạo Kỹ năng phỏng vấn xin việc :

    1/ What’s a cold day, isn’t it? – Hôm nay là 1 ngày lạnh phải không?

    2/ Did you have a hard time finding the building? Anh tìm tòa nhà của chúng tôi khó không?

    A: Oh, no, not at all. The receptionist who scheduled my appointment was terrific. He gave me very pcise direction and I have no trouble finding the building – Ồ, không, không khó chút nào. Nhân viên lễ tân đã sắp xếp cuộc hẹn của tôi thật tuyệt. Anh ấy đã chỉ đường cho tôi rất chính xác nên tôi không gặp khó khăn gì khi tìm ngôi nhà này

    3/ How do you like living in your place? Anh thấy sống ở chỗ anh thế nào?

    A: Oh, it is a wonderful place. I grew up in a very crowded city where everything seems to be concrete. Now I enjoy a place in the country where I can have a pet and a splendid flower garden. My place is modest in size and easy to maintain giving me more time to enjoy gardening in the summer and needlework in the colder seasons

    Ồ, đó là 1 noi tuyệt vời. Tôi đã lớn lên ở 1 thành phố rất đông đúc. Nơi đó mọi thứ dường như rất thực tế. Bây giờ tôi rất thích 1 nơi ở miền quê. Ở đó tôi có thể nuôi thú cưng và 1 vườn hoa thật đẹp. Chỗ tôi ở có diện tích khiêm tốn và dễ chăm sóc nên tôi có thời gian hơn để thưởng thức thú làm vườn vào mùa hè và may vá vào mùa lạnh

    4/ Would you like something to drink? Anh có muốn uống gì không?

    A: Coffee, thank you – Cà phê, cám ơn

    A: Which university did you graduate from? Anh tốt nghiệp đại học nào?

    B: Birmingham University. I have learned Economics there for 4 years – Đại học Birmingham. Tôi đã học kinh tế ở đó trong 4 năm.

    A: What department did you study in? Anh đã học ở khoa gì?

    B: I was in Department of Physics – Tôi học ở khoa Vật lý

    A: Did you get a good record in maths at school? Anh có thành tích tốt về môn toán ở trường không?

    B: Yes, I got full marks in maths – Có, tôi được điểm tối đa môn toán.

    A: What degree have you received? – Anh đã nhận bằng cấp gì?

    B: I have a B.S degree – Tôi có bằng cử nhân khoa học

    A: When and where did you received your MBA degree? Anh đã nhận bằng thạc sỹ quản trị kinh doanh ở đâu và khi nào?

    B: I received my MBA degree from Buckingham University in 2014 – Tôi đã nhận bằng thạc sỹ kinh doanh ở trường đại học Buckingham vào năm 2014.

    A: How are you getting on with your studies? – Hiện việc học của anh như thế nào?

    B: I’m doing well at school – Tôi đang học rất tốt

    1/Describe your best teacher – Hãy miêu tả thầy/ cô giáo tốt nhất của anh.

    B: My best teacher may have been Professor Smith. He was expert on the Austro – Hungarian Empire. It has been many years since I took his history class, but I can still remember his lectures today. Like my first history teacher, Mr. Jim, he made history come alive. Not only that, but he threw parties every Friday night at his house and all of his students were welcome! – Người thầy tốt nhất của tôi có lẽ là giáo sư Smith. Thầy là 1 chuyên gia về Đế chế Áo – Hung. Đã nhiều năm rồi kể từ khi tôi học giờ Sử của thầy, nhưng hôm nay tôi vẫn còn nhớ những bài giảng của thầy. Giống như thầy giáo dạy sử đầu tiên của tôi, thầy Jim, thầy đã làm sống lại lịch sử. Không chỉ thế, thầy còn tổ chức tiệc vào mỗi tối thứ 6 tại nhà thầy và tất cả học sinh của thầy đều được đón tiếp.

    2/ What was your most significant accomplishment in college? Thành tích có ý nghĩa nhất đối với anh ở trường đại học là gì?

    A: I majored in marketing and wrote a comphensive monograph on marketing strategies, which was adopted in the retail industry. I actually worked apart – time in the industry to study, plan, and conduct marketing activities – Tôi học chuyên ngành tiếp thị và đã viết 1 chuyển khảo tổng hợp về các chiến lược tiếp thị được ứng dụng trong ngành kinh doanh bán lẻ. Thật là tôi đã làm bán thời gian trong ngành này để nghiên cứu, lên kế hoạch và tiến hành các hoạt động tiếp thị.

    B: That is a difficult question. I am proud of many of my accomplishment in college. I made the Dean’s list incollege, studied abroad, and supported myself through school. I think, though, that I am the proudest of actually having graduated. I remember one of the speeches I heard of orientation. The professor speaking said those who look on the right and then on the left would not graduate. I graduated, and that may have been the most significant accomplishment of all – Đó là 1 câu hỏi khó. Tôi tự hào về nhiều thành tích của tôi ở trường đại học. Tôi có tên trong danh sách những sinh viên xuất sắc lúc học đại học, đã đi du học và hoàn toàn tự túc torng thời gian học. Tuy vậy, tôi nghĩ tôi rất hãnh diện là đã thật sự tốt nghiệp. Tôi còn nhớ 1 trong những bài phát biểu định hướng cho học sinh mà tôi đã nghe được. Giao sư phát biểu rằng những người không kiên định sẽ không thể tốt nghiệp. Tôi đã tốt nghiệp và có lẽ đó là thành tích có ý nghĩa nhất

    3/ What are your hobbies or interests? Thú tiêu khiển/ sở thích của anh là gì?

    A: I am fond of reading Chinese newspapers and magazines to brush up my Chinese. I also like to exercise, such as playing cricket and football, to keep fit – Tôi thích đọc báo và tạp chí tiếng Hoa để ôn lại tiếng Hoa của mình. Tôi cũng thích vận động như chơi cricket và bóng đá để giữ sức khỏe

    B: I have a wide variety of hobbies and interests. I like games and all kinds of games from chess to shoji. I am also an avid sportsperson. I ski, skate, swim, and run. I am learning to surf now. In addition, I like to read and watch movies. I think it is very important for people to work hard, but it is also important to be interested in things outside of work – Tôi có rất nhiều thú tiêu khiển và sở thích. Tôi thích các trò chơi và tôi chơi đủ các loại trò chơi từ đánh cờ đến cờ tướng của Nhật. Tôi cũng là người rất có tinh thần thể thao. Tôi trượt tuyết, trượt băng, bơi lội và chạy. Hiện giờ tôi đang học lướt sóng. Ngoài ra tôi cũng thích đọc sách và xem phim. Tôi nghĩ con người ta làm việc chăm chỉ là rất quan trọng, nhưng yêu thích những thứ ngoài công việc cũng rất quan trọng.

    3. Cách nói về năng lực, khả năng của bản thân khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh:

    Tình huống 1:

    A: How are your typing skills? – Kỹ năng đánh máy của anh thế nào?

    B: I’ve been typing for a good many years – Tôi đã liên tục đánh máy trong nhiều năm rồi

    A: How many words do you type per minute? – Anh đánh máy bao nhiêu từ 1 phút?

    B: I type 65 words per minute – Tôi đánh máy 65 từ trên 1 phút

    A: Can you take dictation? – Anh có thể ghi chính tả không?

    B: Yes, madam. I can take dictation – Thưa bà, được. Tôi có thể ghi chính tả

    A: Do you take shorthand? – Anh có viết tốc ký được không?

    B: Yes, I take shorthand very fast – Được, tôi viết tốc ký rất nhanh

    A: Have you any experiences with a computer? – Anh có kinh nghiệm sử dụng máy tính không?

    B: I have approximately three years’ experiences in using a computer – Tôi có khoảng 3 năm kinh nghiệm trong việc sử dụng máy tính

    A: What kind of computers are you experienced in? – Anh có kinh nghiệm trong loại máy tính gì?

    B: I’ve experienced in IBM – PC, compact and Great Wall computer – Tôi có kinh nghiệm dùng máy IBM-PC, máy vi tính compact và Great Wall

    A: What kind of software do you have working knowledge of? – Loại phần mềm gì mà anh biết sử dụng?

    B: I have working knowledge of WINDOWS and DOS – Tôi biết sử dụng WINDOWS và DOS

    A: What certificates have you received? – Anh có chứng chỉ gì?

    B: I’ve received a computer operator’s qualification certificate – Tôi có chứng chỉ chứng nhận sử dụng máy tính

    A: Can you drive? Anh biết lái xe không?

    B: I’m learning now – Hiện nay tôi đang học

    1/ Give an example on how you accomplished a project, despite obstacles – Hãy cho 1 ví dụ về cách anh hoàn thành 1 dự án mặc dù có những trở ngại.

    B: I would like talk a little more about how we promoted in increasing guests at our hotel after 9/11. We lost a great deal of overseas business after 9/11, so we worked on increasing local business. We reduced our prices significantly and developed a number of weekend and weekday packages for romantic getaways and sport-oriented getaways. It went quite well. – Tôi muốn nói thêm 1 chút về cách chúng tôi thúc đẩy tăng lượng khách trọ ở khách sạn chúng tôi sau ngày 11 tháng 9. Chúng tôi đã mất rất nhiều khách nước ngoài sau ngày 11 tháng 9. Vì vậy chúng tôi đã cố gắng để tăng lượng khách trong nước. Chúng tôi đã giảm giá đáng kể và phát triển nhiều chuyến du lịch trọn gói cho những kỳ nghỉ đầy lãng mạn và những kỳ nghỉ thiên về thể thao vào ngày cuối tuần và các ngày trong tuần. Kế hoạch đó đã diễn tiến tốt đẹp.

    2/ Share an example of your diligence – Hãy nêu 1 ví dụ về sự cần cù của anh

    A: I organized and led a study group to develop a new management method of processing orders with smaller workforces, at the same time achieving committed deliveries on time. Tôi đã tổ chức và lãnh đạo 1 nhóm nghiên cứu để phát triển 1 phương pháp quản lý mới xử lí các đơn đặt hàng với lực lượng lao động ít hơn, đồng thời vẫn giao hàng theo đúng hạn cam kết.

    B: I worked seven days a week when we had to develop our romantic and sport-oriented getaways after 9/11 in order to keep our hotel going. I naturally performed my usual duties, and, in addition, also researched all of the local sights and places of interest in order to create great getaways. Our getaways were actually so popular that they were written up in the newspaper a number of times, and we attracted people from all over California. Tôi đã làm việc 7 ngày 1 tuần khi chúng tôi phải phát triển các kỳ nghỉ đầy lãng mạn và thiên về thể thao sau ngày 11 tháng 9 để khách sạn tiếp tục hoạt động. Tất nhiên là tôi thực hiện các nhiệm vụ thường khi và ngoài ra, cũng nghiên cứu tất cả các thắng cảnh địa phương để xây dựng những kỳ nghỉ tuyệt vời. Các kỳ nghỉ của chúng tôi thật sự được ưa chuộng đến nỗi chúng được đăng báo nhiều lần, và chúng tôi đã thu hút được nhiều khách ở California.

    3/ Your resume mentions that you are fluent in English, where did you learn the language? – Sơ yếu lý lịch của anh có ghi là anh thông thạo tiếng Anh. Anh đã học ngoại ngữ đó ở đâu?

    B: I started studying English when I was in high school. I want to high school in Australia, and I had many English friends and classmates. So, I became interested in English and studied it in high school, and then university. My university had a study abroad program that went to London, and I thought it would be fascinating experience , which it was. It was in Longdon that I was really able to master in. Tôi bắt đầu học tiếng Anh khi tôi học trung học. Tôi đã học trung học ở Úc, và tôi có nhiều bạn bè cũng như bạn học người Anh. Vì vậy tôi bắt đầu thích học tiếng Anh và học nó ở trung học . Sau đó là ở đại học. Trường đại học của tôi có chương trình đi du học đến London, và tôi nghĩ rằng đó sẽ là 1 dịp rất tuyệt vời, và quả đúng như vậy. Chính khi ở London tôi mới thật sự thông thạo (tiếng Anh).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Cách Giới Thiệu Học Vấn Bằng Tiếng Anh Dễ Dàng Và Ấn Tượng
  • Nhân Viên Phục Vụ Tiếng Anh Là Gì? Vì Sao Nhân Viên Phục Vụ Cần Biết Tiếng Anh?
  • Giúp Học Viên Tự Tin Khi Giao Tiếp Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Bạn Cần Phải Biết
  • Chức Danh Giám Đốc Trong Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Web hay