Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Review Sách Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3
  • Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 4
  • Review Sách Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 4
  • Mẹ Chọn Sách Học Tiếng Anh Cùng Con: Một Mũi Tên Trúng Nhiều Đích!
  • Top 3 Cuốn Sách Tham Khảo Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Cuốn sách gồm hai phần chính: Phần hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con, giúp cha mẹ hiểu và có phương pháp hỗ trợ việc học tiếng Anh cùng con. Phần hai là các phiếu bài tập giúp con ôn tập, củng cố, nâng cao năng lực tiếng Anh đã học trên lớp, đồng thời giúp cha mẹ kiểm tra trình độ tiếng Anh cần đạt của con sau mỗi bài học. Cụ thể là:

    Phần một: Hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con được biên soạn theo đường hướng dạy học hiện đại, trên cơ sở mô hình G.I.P.O (Goal → Input → Procedure → Outcome). Qúi vị bắt đầu học cùng con bằng việc xác định mục tiêu giao tiếp (Goal), tiếp đến là tìm hiểu nội dung ngôn ngữ đầu vào (Input), sau đó, cha mẹ cùng con luyện tập ngôn ngữ trong giao tiếp theo một qui trình chặt chẽ (Procedure) và cuối cùng là đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu cần đạt (Outcome). Với đường hướng dạy học này, chúng tôi hi vọng cha mẹ sẽ cùng con học tiếng Anh dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả.

    Phần hai: Bao gồm hệ thống các bài tập cơ bản và cốt lõi nhất nhằm từng bước nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) trên cơ sở các kiến thức ngôn ngữ chức năng (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Các bài tập được lựa chọn và sắp xếp theo các bài (Lesson) của 20 đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 3. Hệ thống các bài tập được chia thành các phiếu học tập.

    Ba phiếu học tập của mỗi đơn vị bài học là:

    Lesson 1 gồm ba bài tập: Bài 1 nhấn đến luyện từ vựng, bài 2 luyện cấu trúc chức năng câu và bài 3 luyện nghe – nói tương tác.

    Lesson 2 gồm ba bài tập: Bài 1 nhằm ôn tập và mở rộng vốn từ vựng, bài 2 luyện kết hợp từ vựng trong các cấu trúc câu và bài 3 luyện kĩ năng nghe hiểu.

    Lesson 3 gồm ba bài tập: Bài 1 nhấn mạnh đến luyện chức năng ngôn ngữ, bài 2 luyện ngữ âm qua nghe và bài 3 luyện kết hợp hai kĩ năng đọc và viết.

    Đáp án của các bài tập trong các phiếu và lời của phần nghe trong đĩa được thể hiện trong phần hướng dẫn học cùng con.

    Đây là lần đầu tiên một cuốn sách hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con, cũng là lần đầu có sự kết hợp giữa hướng dẫn dạy học tiếng Anh hiện đại với hệ thống bài tập cốt lõi hỗ trợ việc học môn tiếng Anh. Đặc biệt, các bài tập nghe được các chuyên gia người Anh đọc lời và ghi trong đĩa CD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rosetta Stone Apk 5.13.0 Full Unlocked
  • Rosetta Stone Apk 5.13.0 Full Unlocked Cho Android
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Sử Dụng Rosetta Stone, Phần Mềm Học Ngoại Ngữ Tốt Nhất Trên Mac
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Rosetta Stone
  • Rosetta Stone: Phần Mềm Học Tiếng Trung (Bản Mới)
  • Bức Xúc Với Lớp Học Tiếng Anh Just Kids

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ielts Ở Đâu Là Tốt?
  • Thủ Khoa Trường Marie Curie Chia Sẻ Bí Quyết Học Tiếng Anh Tại Học Viện Ivyprep
  • Bạn Đã Biết Về Các Khóa Học Tại Ivyprep Education Chưa?
  • Đội Ngũ Giảng Viên Tại Học Viện Ivyprep Có Tốt Không?
  • Chinh Phục Học Bổng Tiếng Anh Toàn Phần Tại Ivyprep: Ielts 7.5+ Trong Tầm Tay
  • Xin chào các mẹ. Dù chưa phải là một thành viên của WTT, nhưng vì có một vấn đề muốn chia sẻ với các mẹ nên mình đăng kí gia nhập. Tuy nhiên, do số lượng thành viên đã quá tải nên mình đành phải nhờ một người bạn đã là thành viên của trang web chuyển giúp thư này đến các mẹ.

    Con gái mình học lớp 2 và cháu đã theo học tiếng Anh tại Just Kids, đường Trần Duy Hưng được gần 1 năm. Cháu học lớp SK1C do thầy Glen dạy. Cháu rất thích học thày Glen, nhưng từ khi lớp đổi cô giáo trợ giảng khác lại than phiền là cô giáo trợ giảng hay mắng mỏ các cháu. Mình có hỏi cháu cụ thể những gì cô giáo nói thì thấy quả thật đấy là những lời nói nặng nề nên đã gọi điện cho một người quản lí của trường để phản ánh. Tuy nhiên, sau đó mình không hề nhận được câu trả lời, nhưng cũng vì bận nên mình không đê ý nữa. Mặc dù cháu vẫn tiếp tuc phàn nàn về cô, nhưng mình cố an ủi cháu là chắc cô giáo nói đùa đấy. Cho đến cách đây hơn một tuần thì cháu cương quyết nói là không muốn đi học nữa vì cô trợ giảng hay mắng và nói với các cháu bằng giọng kiểu như: “Nếu lần sau ai mà không nhớ mang bút màu thì tôi tống cổ ra khỏi lớp.”, hoặc là: “Sao nói mãi mà anh/chị không hiểu thế nhỉ?”…

    Lần này thì mình buộc phải gọi cho chị Hà, được biết thì là người thành lập ra trường. Trước đó mình cũng đã đọc được những lời khen ngợi chị này trên WTT nên vô cùng ngạc nhiên bởi thái độ tiếp nhận ý kiến của chị. Mình tự giới thiệu bản thân và mục đích gọi điện thoại. Mình cũng nói trước với chị này là có thể con gái mình quá nhạy cảm, cũng có thể là cô giáo đùa và chỉ định nêu hiện tượng này ra để nhà trường theo dõi và tìm cách giải quyết. Cho tới lúc mình kể về thái độ của cô trợ giảng thì chị này mới bắt đầu lên tiếng: “Ví dụ như thế nào cơ ạ?”. Mình đưa ra những ví dụ như ở trên và chị này nói là: “Chúng tôi sẽ xem xét, nhưng chuyện này thật khó tin, khó có thể xảy ra được. Các cô ở trường này rất dịu dàng, nhẹ nhàng…”. Phải nói là mình sẽ không ngạc nhiên với cái kiểu phản ứng ngay lập tức chối lỗi này từ một người quản lí trong cơ quan nhà nước, vì với thói quen bao cấp lâu năm và cơ chế xin-cho. Nhưng đây lại là một cơ sở tư nhân và người quản lí lại cũng đã từng được đào tạo ở nước ngoài. Ngay lúc đó, mình đoán trước với lối tư duy như vậy, thể nào chị này cũng sẽ gọi con mình ra để kiểm chứng, một việc làm thật vô nghĩa, nhưng lại rất dễ gây tổn thương cho con trẻ. Cháu nhà mình lại nhút nhát và hay sợ, nhất là sợ các cô giáo. Vì vậy, mình ngay lập tức đến đón cháu về vì không muốn làm cháu sợ. Y như rằng, đến gần cuối giờ học, chắc nghĩ là con mình vẫn còn ở trường, chị Hà gọi điện mời mình đến để nói chuyện với cả thày Glen và cô trợ giảng. Lẽ ra thay vì tổ chức một cuộc đối chất kiểu, xin lỗi, rất ăn xổi như thế, khi nhận được ý kiến này, người quản lí cần phải theo dõi để kiểm tra và trả lời với khách hàng sau. Mình cũng đã nói rất rõ từ đầu là mình không khẳng định con mình đúng, và chỉ cung cấp thông tin để nhà trường bước đầu kiểm tra. Mình không hiểu là với cuộc đối chất này, chị Hà mong chờ là mình và con gái sẽ nhận là bọn mình sai hay cô giáo trợ giảng sẽ nhận là cô ấy sai? Thực ra kiểu đối xử với trẻ con của cô trợ giảng và thái độ tiếp nhận ý kiến từ người mua dịch vụ của người quản lí ở đây không hề lạ, nếu không nói là rất phổ biến ở VN, nhưng khi cho con theo học ở một trường có người quản lí đã từng được đào tạo tại nước ngoài, mình đã nghĩ mọi việc sẽ phải khác.

    Mình kể câu chuyện này chỉ với 2 mục đích:

    1. Mong các mẹ có con theo học ở Just Kids kiểm tra lại thái độ của giáo viên đối với con mình. Chúng ta nên giúp các con xây dựng lòng tự trọng, không thấy việc đối xử thô lỗ với mình là bình thường.

    2. Mong rằng càng ngày càng có nhiều ý kiến góp ý với cung cách quản lí và làm việc tại các trường, đặc biệt là các trường tư thục, để có thể dần dần thay đổi được cách tư duy và làm việc kiểu cũ của những người làm quản lí, để các con có môi trường giáo dục càng ngày càng tốt hơn.

    Xin chân thành cảm ơn các mẹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Các Trung Tâm Dạy Tiếng Anh Tại Tp.hcm
  • Học Anh Văn Giao Tiếp Với Giáo Viên Nước Ngoài Tại Thủ Đức, Quận 9
  • Tư Vấn Chọn Khoá Học Tiếng Anh Tại Hồ Chí Minh Cho Trẻ
  • Sai Lầm Do Mẹ Đầu Tư Cho Con Học Tiếng Anh Sai Cách
  • Tự Học Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Bộ Thẻ Học Tiếng Anh Bằng 96 Hình 3D Trên Smartphone Ekids

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Bằng Công Nghệ Sách 3D Cho Bé
  • Học Tiếng Anh Cùng Bé Với Ứng Dụng Animal 4D+ Gây Sốt Trên Cộng Đồng Mạng
  • Ứng Dụng Giúp Học Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Hình Ảnh Một Cách Đầy Sinh Động
  • Những Câu Đố Vui Tiếng Anh Tiểu Học Theo Chủ Đề Có Đáp Án
  • Bí Quyết Luyện Viết Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Bộ thẻ học tiếng Anh bằng 96 hình 3D trên smartphone eKids dành cho bé 2-10 tuổi

    Đây là sản phẩm trò chơi tương tác thực tế ảo. Các tấm hình thẻ thể hiện các con thú và các loại phương tiện giao thông. Bạn chỉ việc dùng Smartphone mở chương trình lên và quét camera qua, trên màn hình Smartphone sẽ đọc tên tiếng Anh và hiện lên hình ảnh 3D.

    Sách hướng dẫn sử dụng cho bé

    Bộ sản phẩm Ekids gồm 96 tấm thẻ bao gồm 48 loài vật và 48 phương tiện giao thông. Với phương pháp trực quan hình ảnh và âm thanh sinh động, bộ tranh 3D giúp bé vừa chơi vừa học tiếng Anh một cách hiệu quả. Ngoài ra, bé sẽ khám phá thế giới trong tương tác đa chiều, bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt.

    Vỏ hộp giúp bé cất giữ thẻ sau mỗi lần học tập

    Sách sử dụng trên điện thoại hoặc máy tính bảng (ios 6.0 trở lên, hoặc android 4.0 trở lên). Khi sử dụng lần đầu tiên, chương trình sẽ yêu cầu quét mã vạch QR code hoặc nhập mã để active, mỗi hộp sẽ active được 5 máy.

    Hướng dẫn sử dụng: Bạn tải phần mềm Ekid về điện thoại, chọn kích hoạt sau đó đưa tấm thẻ quét qua camera, phần mền sẽ tự động đọc cùng với hình ảnh sẽ di chuyển, giúp bé học theo dễ dàng.

    Tính năng của bộ thẻ học tiếng Anh bằng 96 hình 3D

    • Dùng chung với máy tính bảng (smartphone) Android, iOS.
    • Sử dụng công nghệ tăng cường thực tế (Augmented Reality).
    • Có song ngữ Anh – Việt.
    • Giúp học tiếng Anh tương tác đối tượng 3D.
    • Giúp phát triển trí thông minh, khả năng ghi nhớ.
    • Bộ sản phẩm học tiếng anh bằng thẻ 3D EKID ứng dụng công nghệ thực tế ảo.
    • Đưa cả thế giới sinh động ngay trên bàn tay của bé.
    • Bộ sản phẩm với 96 tấm thẻ bao gồm 48 loài vật 48 phương tiện giao thông.
    • Giúp bé nhận biết thế giới với phương pháp tương tác đa chiều, bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Sách Thẻ Học Tiếng Anh Bằng Hình 3D Trên Smartphone Ekids
  • Phương Pháp Âm Thanh Tương Tự: Định Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ Cụ Thể Trong Việc Học Ngoại Ngữ
  • Học Từ Vựng Qua Hình Ảnh : Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Mất Gốc Thì Nên Học Tiếng Anh Bắt Đầu Từ Đâu
  • Hướng Dẫn Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Chi Tiết Từ A
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Để hỗ trợ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và gửi tới mọi người tài liệu tiếng Anh lớp 3 unit 5: Are they your friends?

    Ngữ pháp – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    1. Đại từ nhân xưng

    Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Các đại từ nhân xưng gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”

    – Tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều thì động từ “to be” cũng sẽ thay đổi theo. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Động từ “to be” cũng có thể viết gọn thành những dạng sau: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn:

    4. Giải thích mẫu câu:

    Are they your friends? (Họ là bạn của bạn phải không?)

    Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu.

    Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ).

    Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Bài tập trong sách – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Short story Cat and Mouse 1

    Truyện ngắn Mèo và chuột 1

    Bài 1: Read and listen to the story. (Đọc và nghe câu chuyện).

    Xin chào, tớ là chuột Chít.

    Cậu khỏe không?

    I’m fine, thank you.

    Tớ khỏe, cảm ơn cậu.

    Cậu tên là gì?

    I’m Miu the Cat.

    Tớ là mèo Miu.

    Nice to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu à.

    Nice to meet you, too.

    Tớ cũng rất vui được gặp cậu.

    Cậu đánh vần “Chit” thế nào?

    C-H-l-T. How do you spell “Miu”?

    C-H-I-T. Cậu đánh vần “Miu” thế nào?

    Thật là đáng yêu!

    This is my sister Mimi.

    Đây là chị của tớ, Mimi.

    Mimi, đây là Miu.

    Pleased to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu.

    Pleased to meet you too, Mimi.

    Tôi cũng rất vui được gặp cậu, Mimi.

    Maurice and Doris.

    Maurice và Doris.

    Are they your friends?

    Họ là bạn của cậu phải không?

    Yes. they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 2. Complete the conversation. (Hoàn thành đoạn đàm thoại).

    (1)l’m (2) are you (3) very well (4) your (5) I’m

    (6) meet you (7) do you spell

    Audio script

    Chit: Hello. (1) I’m Chit the Mouse.

    How (2) are you?

    Miu: I’m (3) very well, thank you.

    Chit: What’s (4) your name?

    Miu: (5) I’m Miu the Cat Chit: Nice to (6) meet you, Miu.

    Miu: How (7) do you spell “Chit”?

    Bài 3: Work in pairs. Have a similar conversation with a partner. Use your names.

    (Làm việc theo cặp. Dựa vào đoạn đàm thoại trên thực hiện đàm thoại với bạn của bạn. Dùng tên của bạn để thay thế vào đoạn đàm thoại).

    Trinh: Hello. I’m Trinh. How are you?

    Trinh: Xin chào. Tớ là Trinh. Cậu khỏe không?

    Khang: Hi, Trinh. I’m fine, thank you. And you?

    Khang: Xin chào, Trinh. Tớ khỏe, cảm ơn cậu. Còn cậu thì sao?

    Trinh: I’m fine, too. Thank you. What’s your name?

    Trinh: Tớ cũng khỏe, cảm ơn cậu. Tên của cậu là gì?

    Khang: My name’s Khang.

    Khang: Tớ tên là Khang.

    Trinh: How do you spell “Khang”?

    Trinh: “Khang” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Khang: K-H-A-N-G. How do you spell “Trinh”?

    Khang: K-H-A-N-G. “Trinh” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Trinh: T-R-l-N-H. How old are you, Khang?

    Trinh: T-R-l-N-H. Cậu bao nhiêu tuổi, Khang?

    Khang: I’m eight years old.

    Khang: Tớ 8 tuổi.

    Trinh: I’m eight years old, too.

    Trinh: Tớ cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Match the questions with the answers.

    (Nối câu hỏi với câu trỏ lời cho phù hợp).

    1 – c Who’s that? – My sister Mimi.

    2- a How do you spell “Miu”? – M-I-U.

    3- d What’s your name? – Miu

    4 – b Are they your friends? – Yes, they are.

    Bài ôn tập – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Linda: Hello, Nam. I’m Linda.

    Nam: Nice to meet you, Linda.

    Linda: Nice to meet you, too,

    Peter: My name’s Peter.

    Mai: How old are you?

    Peter: I’m seven.

    Nam: It’s my friend, Peter.

    Mai: How old is he?

    Nam: He is seven years old.

    Nam: It’s my friend, Tony.

    Mai: Nice to meet you. I’m Mai.

    Linda: Nice to meet you too.

    Bài 2: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    Peter: I’m seven years old.

    Mary: My name’s Mary.

    Nam: How do you spell Mary?

    Mary: That’s M-A-R-Y.

    Nam: It’s my friend, Linda.

    Mai: Hi, Tony. I’m fine, thank you. And you?

    Tony: I’m fine, thanks.

    Bài 3: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Hello (2) name (3) friends (4) nine

    (1) Hello! My (2) name is Nam. I’m eight years old.

    Xin chào! Mình là Nam. Mình 8 tuổi.

    These are my (3) friends Peter and Linda. Peter is seven years old, and Linda is (4) nine.

    Đây là bạn của mình Peter và Linda. Peter 7 tuổi và Linda 9 tuối.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – e Hello, Nam. Xin chào, Nam

    Hi, Peter. Xin chào, Peter.

    2 – d How old are you, Mary?

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mary?

    3 – b What’s your name?

    Bạn tên là gì?

    My name’s Tony.

    Mình tên là Tony.

    4-a How do you spell your name?

    Tên bạn đánh vần thế nào?

    5 – c Are Peter and Mary your friends?

    Peter và Mary là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Look and say. (Nhìn và nói).

    a) Hello/Hi, Mai. Xin chào, Mai.

    Hi/Hello, Mary. Xin chào, Mary.

    b) How are you, Tony?

    Bọn khỏe không, Tony?

    I’m fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    c) How old are you, Tony?

    Bọn bao nhiêu tuổi, Tony?

    I’m eight years old.

    d) Are they your friends?

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Lesson 1 – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) This is Mai. Đây là Mai.

    Hello, Mai. Xin chào, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Mai, this is my friend Peter.

    Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Hoa: It’s my friend Peter.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends (Các bạn của tôi)

    Đây là Mary bạn của mình.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    Đây là Tony bạn của mình.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Review Sách Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 4
  • Review Sách Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 4
  • Mẹ Chọn Sách Học Tiếng Anh Cùng Con: Một Mũi Tên Trúng Nhiều Đích!
  • Top 3 Cuốn Sách Tham Khảo Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Giới Thiệu Phần Mềm Học Tiếng Anh Streamline Cho Trẻ Nhỏ Lớp Hai English Study
  • Độc giả Nguyễn Thị Sáu nhận xét về tác phẩm Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3

    Lesson 1 gồm ba bài tập: Bài 1 nhấn đến luyện từ vựng, bài 2 luyện cấu trúc chức năng câu và bài 3 luyện nghe – nói tương tác. Không hẳn là như vậy!. Chị không biết gì thì thôi

    Bé nhà mình đã học lớp 4 rồi, giá mà biết sách sớm hơn. Nhưng mình vẫn quyết mua sách và học cùng con lại từ lớp 3, sau đó học tiếp cuốn lớp 4. Sách gồm có 2 cuốn tách nhau, 1 cuốn của mẹ, 1 cuốn của bé. Lại thêm nghe audio trên app (app ban đầu dùng cũng hơi lơ ngơ, nhưng học theo rồi thấy rất hữu dụng).

    Độc giả Nguyễn Đức Long nhận xét về tác phẩm Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3

    Phần một: Hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con được biên soạn theo đường hướng dạy học hiện đại, trên cơ sở mô hình G. Làm việc gì cũng phải có trách nhiệm.I. Làm việc gì cũng phải có trách nhiệm.P. Chắc là thế rồi!O (Goal → Input → Procedure → Outcome). Chắc là thế rồi! Qúi vị bắt đầu học cùng con bằng việc xác định mục tiêu giao tiếp (Goal), tiếp đến là tìm hiểu nội dung ngôn ngữ đầu vào (Input), sau đó, cha mẹ cùng con luyện tập ngôn ngữ trong giao tiếp theo một qui trình chặt chẽ (Procedure) và cuối cùng là đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu cần đạt (Outcome). Chắc là thế rồi! Với đường hướng dạy học này, chúng tôi hi vọng cha mẹ sẽ cùng con học tiếng Anh dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Woa, hôm nay chúng ta gặp nhau đúng không ?. Woa, hôm nay chúng ta gặp nhau đúng không ?

    Bé nhà tôi hơi nhát, học cùng giáo viên hay gia sư thì khá là trầm, hay quấn mẹ. Nhờ có cuốn sách này và phương pháp học mới nên tôi và con có nhiều thời gian cùng nhau hơn, đặc biệt bé học cũng mạnh dạn và say mê hơn. Tôi thưc sự rất hài lòng.

    Độc giả Hương Lê Lê nhận xét về tác phẩm Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3

    Đây là lần đầu tiên một cuốn sách hướng dẫn cha mẹ học tiếng Anh cùng con, cũng là lần đầu có sự kết hợp giữa hướng dẫn dạy học tiếng Anh hiện đại với hệ thống bài tập cốt lõi hỗ trợ việc học môn tiếng Anh. Thì ra là vậy Đặc biệt, các bài tập nghe được các chuyên gia người Anh đọc lời và ghi trong đĩa CD. Thì ra là vậy. Quá tuyệt vời !

    Đánh giá chung về tác phẩm Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3

    Ưu tiên đặt sách tại Tiki, rồi đến Lazada và Vinabook, A đây rồi để đảm bảo có sách và giá tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cha Mẹ Học Tiếng Anh Cùng Con Lớp 3
  • Rosetta Stone Apk 5.13.0 Full Unlocked
  • Rosetta Stone Apk 5.13.0 Full Unlocked Cho Android
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Sử Dụng Rosetta Stone, Phần Mềm Học Ngoại Ngữ Tốt Nhất Trên Mac
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Rosetta Stone
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Tiếng Việt 1 Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Giáo án Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực, Giáo án Điện Tử Lớp 1 Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Bài Cúng Giải Hạn, Bài Cúng Giải Hạn Tam Tai, Giải Bài Tập Góc ở Tâm Số Đo Cung, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 1, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Bai Giai Cung Em Hoc Toan 5 Tap 2, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 2, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1, Giải Cùng Em Học Lớp 3 Tập 2 Tuần 30, Giải Bài Tập Toán Góc ở Tâm Số Đo Cung, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 2, Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5, Giai Cung Em Học Toan Lớp 5 Tạp 1, Cung Cầu Về Gạo ở Việt Nam, Viết Sớ Cúng Đất, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Giai Cung Em Hoc Toan Tap 2 Tuan 31, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 60, Giải Vở Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 28, Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35, Giai Cung Em Hoc Toan Lop5 Tap 2, Hãy Giải Thích Câu Bầu ơi Thương Lấy Bí Cùng, Bai-giai-cung-em-hoc-toan-5-tap-2 Trang164, Cúng Giải Phong Long, Củng Cố Và ôn Luyện Toán 9 Giải, Giải Cùng Em Học Toán 5 Tập 2 Trang 16, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Cung-eym-hoc-tieng-vie, Cung-eym-hoc-tieng-t, Cung-eym-hoc-tieng-, Hãy Kể Tên 2 Văn Bản Cũng Viết Về Tình Mẫu Tử. Ghi Rõ Tác Giả, Hướng Dẫn Viết Sớ Cúng Đất, Cách Viết Sớ Cúng Đất, Cách Viet Do Cung Dat, Giai Tiet 1 Cung Em Hoc Toan Tuan 27, Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pi, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Cung-eym-hoc-tieng-vietv, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 88, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Có Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pdf,

    Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Tiếng Việt 1 Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Giáo án Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực, Giáo án Điện Tử Lớp 1 Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Bài Cúng Giải Hạn, Bài Cúng Giải Hạn Tam Tai, Giải Bài Tập Góc ở Tâm Số Đo Cung, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 1,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Tổng Hợp Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 11 Có Đáp Án
  • Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Unit 10 Lớp 8: Listen
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8
  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Cấu trúc để hỏi ai đói:

    Who’s this/that?

    Đây/Kia là ai?

    That’s my grandmother.

    Kia là bà của mình.

    * Chú ý : “Who’s” là từ viết tắt của “Who is”, “That’s” là từ viết tắt của “That is”.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that man?

    Người đàn ông đó là ai?

    He’s my father.

    Ông ấy là ba (bố) của mình.

    Really? He’s young!

    Thật không? Ba bạn thật trẻ!

    b) And that’s rny mother next to him.

    Và người kế bên ba là mẹ của mình.

    Mẹ bạn đẹp thật!

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ồng ây là ông của mình.

    b) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà của mình.

    c) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, õng ấy là bố của mình.

    d) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ của mình.

    e) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    f) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ông ấy là ông mình. Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, ông ấy là bố mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu).

    Audio script

    Mai: He’s my father.

    Linda: Really? He’s young!

    Mai: She’s my mother.

    Linda: She’s nice!

    Mai: Thank you.

    Linda: He is nice too.

    Mai: But he isn’t young. He’s old.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đây là tấm hình về gia đình Mai.

    Người đàn ông là ba (bố) Mai.

    Người phụ nữ là mẹ Mai.

    Và cậu con trai là em của Mai.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    A happy family

    Happy, happy, happy father.

    Happy, happy, happy mother.

    Happy, happy, happy children.

    Happy, happy, happy family.

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Gia đình hạnh phúc

    Hạnh phúc, hạnh phúc, bố hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, mẹ hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, con cái hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, gia đình hạnh phúc.

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) That’s my brother.

    Đó là em trai mình.

    How old is your brother?

    Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

    Cậu ấy 7 tuổi.

    b) That’s my grandmother.

    Đó là bà mình.

    How old is she?

    Bà ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-eight.

    Ông mình 68 tuổi.

    b) How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bà mình 65 tuổi.

    c) How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-two.

    Ba mình 42 tuổi.

    d) How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-one.

    Mẹ mình 41 tuổi.

    e) How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s thirteen.

    Anh ấy 13 tuổi.

    e) How old is your sister?

    Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

    Chị ấy 10 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-nine.

    Ông mình 69 tuổi.

    How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-six.

    Bà mình 66 tuổi.

    How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-five.

    Ba mình 45 tuổi.

    How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-two.

    Mẹ mình 42 tuổi.

    How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    Anh ấy 8 tuổi.

    How Old is your sister?

    Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số)

    Audio script

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s six years old.

    Linda: How old is he?

    Tom: He’s sixty-eight.

    Tom: It’s my grandmother.

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s sixty-four.

    Tom: It’s my brother.

    Mai: How old is he?

    Tom: He’s thirteen.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành).

    Xin chào! Tên của mình là Quân. Mình 10 tuổi. Đó là tấm hình về gia đình mình. Ba mình 44 tuổi. Mẹ mình 39 tuổi. Anh trai mình 14 tuổi.

    Bài 6: Write about your family. (Viết về gia đình của bạn).

    I am eight years old, Mình 8 tuổi.

      How old is your mother? Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She is thirty-one years old. Mẹ mình 31 tuổi.

      How old is your father? Bố bạn bao nhiêu tuổi?

    He is thirty-seven years old. Ba mình 37 tuổi.

      How old is your brother? Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He is six years old. Em ấy 6 tuổi.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 3

    Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    That’s my brother,

    My grandmother’s fifty-five years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    1. My brother is fifteen.
    2. My grandfather is fifty-three years old.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old is he?

    How old is he? He’s eight. He’s eight years old.

    How old is she? She’s nine. She’s nine years old.

    How old are you? I’m ten. I’m ten years old.

    Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy 8. Cậu ấy 8 tuổi. Cô ây bao nhiêu tuổi? Cô ấy 9. Cô ấy 9 tuổi. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 10. Tôi 10 tuổi.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối)

    It’s my mother.

    Kia là mẹ của mình.

    How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi?

    Mình mười tuổi.

    How old is your father?

    Bố của bạn bao nhiêu tuổi?

    Bố của mình năm mươi tuổi.

    How old is your mother?

    Mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-five.

    Mẹ của mình bốn mươi lăm tuổi.

    Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    This is a photo of my family. Look at the man. He is my father. He is forty-four years old. The woman next to him is my mother. She is thirty-nine years old. The boy is my brother. He is fourteen years old. And the little girl is my sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Nhìn vào người đàn ông. Ông ấy là ba mình, ông ấy 44 tuổi. Người phụ nữ kế bên ông ấy là mẹ mình. Bà ấy 39 tuổi. Người con trai là anh trai mình. Anh ấy 14 tuổi. Và cô bé nhỏ là em gái mình. Em ấy 5 tuổi. Bạn có thể tìm ra mình và đoán tuổi của mình được không?

    Your name is Linda.

    Linda is eight years old.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

    Vẽ gia đình em. Nói cho các bạn nghe về gia đình em

    Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý thầy cô và các bạn.

    Chúc mọi người giảng dạy và học tập thật tốt.

    – Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 3 Trang 20 Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Unit 5 Lesson 2 (Trang 32
  • Lesson 2 Unit 5 Can You Swim? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4
  • Giải Lesson 2 Unit 5 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 4 Lớp 8 Read
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Anh Trẻ Em “kids English”

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Anh Trẻ Em Smart Kids
  • Bạn Đã Biết Từ Vựng Tiếng Anh Về Rau Củ Quả Chưa?
  • Nỗi Khổ Của Sinh Viên Rmit Khi Đi Tìm Việc
  • Con Được Gì Khi Học Tiếng Anh Trong Trường Đại Học Quốc Tế?
  • Mới Nhất 2022: Có Gì Khác Trong Kỳ Tuyển Sinh Đại Học Rmit Tp Hồ Chí Minh?
  • Excel English phối hợp với Westminster Academy tổ chức khai giảng Chương trình tiếng Anh trẻ em (Kids English) ngày 14/09/2017, chương trình “Kids English” dành cho các đối tượng học viên từ 6 – 9 tuổi.

    Chương trình được thiết kế với mục đích là bồi dưỡng kỹ năng tiếng Anh cũng như phát triển tư duy phản biện ở trẻ, đồng thời mở rộng hiểu biết và nâng cao tầm nhìn của trẻ về con người & thế giới.

    Nội dung của giáo trình giảng dạy được biên soạn theo giáo trình “Tiếng Anh khám phá thế giới” – giảng dạy bởi 100% giáo viên bản ngữ giàu kinh nghiệm đến từ các quốc gia sẽ giúp các em có phản xạ tự động với tiếng Anh.

    Tùy theo khả năng và độ tuổi, các bé sẽ được học theo 03 cấp độ KIDS 010, KIDS 020, KID 030 theo giáo trình National Geographic Learning dành riêng cho bậc tiểu học, thiết kế dựa trên từng giai đoạn phát triển của trẻ. Đến với khóa học bé sẽ được hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình bởi các giáo viên bản ngữ (Anh, Mỹ, Úc, Canada,…) giàu kinh ngiệm và trợ giảng người Việt Nam. Ngoài ra các bé còn được phát triển thể chất và năng khiếu thông qua các hoạt động ngoại khóa do trung tâm tổ chức.

    TUYỂN SINH CÁC LỚP HỌC KIDS ENGLISH – KHAI GIẢNG NGÀY 14/09/2017

    • Giảm 10% học phí khi đăng ký và nhập học trước ngày 14/09/2017
    • Giảm 15% tổng học phí cho nhóm 02 học sinh hoặc đăng ký 02 khóa học cùng lúc
    • Giảm 30% tổng học phí cho nhóm 04 học sinh hoặc đăng ký liên tiếp 04 khóa học;
    • Tặng thêm Giáo trình trị giá 500.000 đồng cho nhóm từ 10 học sinh trở lên cùng đăng ký học.

    Để được tư vấn về chương trình Tiếng Anh trẻ em, các bậc phụ huynh có thể liên hệ tới hotline 0904 54 3434 hoặc tiếp nhận tư vấn trực tiếp tại trụ sở Excel English – Tầng 05, Tòa nhà Công nghệ cao, số 04 Vũ Thạnh, quận Đống Đa, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cung Cấp Tài Khoản Cho Học Sinh Học Tiếng Anh Trên Raz
  • Razkids Reading A & Z Sách Truyện Pdf Đủ File Nghe Audio Cho Bé Học Tiếng Anh
  • 5 Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Bé Cực Hút Người Dùng
  • Học Tiếng Anh Qua Tin Tức
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Qua Đọc Sách Của Người Thạo 5 Thứ Tiếng
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 15, 16
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 5, 6, 7, Vui Học Trang 17, 18 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 12, 13 Tiết 1 Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 3 tập 2

    Đề bài Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bồ Câu và Kiến

    Bên dòng suối trong và mát, Bồ Câu đang uống nước thì thấy Kiến rơi xuống, trôi lập lờ. Chú ta đang gắng sức vùng vẫy hòng thoát khỏi dòng nước cuốn. Nhưng vô ích, chú ta chẳng thể nào bơi vào bờ được.

    Bồ Câu rủ lòng thương xót mới ngắt một cành cỏ ném xuống nước. Thế là Kiến ta thoát nạn.

    Một thời gian sau, khi Bồ Câu đang mải rỉa lông thì có một người thợ săn mang súng bất chợt nhìn thấy. Chú Bồ Câu quả là béo tốt, người thợ săn nghĩ ngay đến món cháo chim mà bác ta thích. Bác tiến lại gần định bán thì Kiến nhìn thấy, liền đốt ngay vào gót chân khiến bác ta phải quay đầu lại. Thấy động, Bồ Câu tung cánh bay xa. Món cháo của bác thợ săn cũng tan thành mây khói vì chẳng còn Bồ Câu đâu nữa.

    (Sưu tầm) a) Kiến gặp nguy hiểm như thế nào trước khi được Bồ Câu cứu? b) Theo em, vì sao Kiến cứu Bồ Câu? c) Em học được điều gì qua câu chuyện trên? Câu 2. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống:

    – …….âu báu

    – …….âu cày

    – …….ậu nước

    – …….èo tường

    – …….ân thật

    – cuộn …….òn

    – …….ậm trễ

    – chúng tôi …….úc

    b. Kiến cứu Bồ Câu vì khi Kiến gặp nạn, chính Bồ Câu đã ngắt cành cỏ vứt xuống nước để giúp chú bơi vào bờ.

    c. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học : Chúng ta cần biết ơn và đền đáp công ơn với những người đã giúp đỡ ta khi khó khăn, hoạn nạn.

    Câu 2. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống :

    ch âu báu

    tr âu cày

    ch ậu nước

    tr èo tường

    ch ân thật

    – cuộn tr òn

    ch ậm trễ

    Câu 3. Câu 4. Viết một câu có sử dụng phép nhân hóa.

    – Chiếc máy xúc đang dang cánh tay khổng lồ ra múc đất.

    – Chú cá vàng vừa uốn lượn, vừa vẫy chiếc vây xinh như đang nhảy múa.

    – Cây chuối mẹ dang rộng cánh tay để bảo vệ cho đàn con nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 21 Trang 11, 12, 13, 14 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Phân Phôi Chương Trinh Lơp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 2 Tập 2 Tuần 23 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 19, 20
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 29
  • Unit 3 Lớp 7: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Ngữ pháp – Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9

    Để hỏi màu sắc của một hoặc nhiều vật, bạn có thể đặt câu hỏi như sau:

    (Hỏi nhiều vật) What colour are + danh từ số nhiều? … màu gì?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ sử dụng:

    Cái áo của bạn màu gì?

    It is red. Nó màu đỏ.

    Những chiếc xe ô tô màu gì?

    They are green. Chúng màu xanh lá cây.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp tại)

    No, it isn’t. My pen is here.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    b) Is this your pencil sharpener?

    d) Is that your pencil case?

    Is this your book?

    Is this your rubber?

    Is this your pencil case?

    Is that your school bag?

    Is that your pencil sharpener?

    Is that your ruler?

    Nam: Yes, it is.

    Nam: Yes, it is.

    Nam: Yes, it is.

    Peter: Yes, it is.

    Peter: No, it isn’t.

    Peter: Yes, it is.

    Peter: Yes, it is.

    This is a school bag.

    Is this your school bag? Yes, it is.

    That is a pencil case.

    Is that your pencil case? No, it isn’t.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 2

    b) What colour are your pencils, Nam?

    c) What colour is your pencil case?

    d) What colour are your school bags?

    e) What colour are your rubbers?

    g) What colour are your notebooks?

    What colour is your school bag?

    What colour are your notebooks?

    What colour are your rubbers?

    What colour are your books?

      Nam: What colour are your pencil sharpeners?

    Mai: They’re green.

    Nam: It’s blue.

    Nam: It’s black.

    Mai: It’s orange.

    1 – b This is my desk. It is yellow.

    2 – d These are my pencil sharpeners. They are blue.

    3 – a That is my pen. It is black.

    4 – e Those are my pencils. They are green.

    5 – c That is my bookcase. It is brown.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Linda, Mai, do you have any pens?

    Yes, sir, yes, sir, here they are.

    One is for Peter and one is for Mai.

    And one is for you, sir. Thanks! Goodbye.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 3

    1. it 2. orange

    What colour is it?

    What colour is it? It’s red. It’s red.

    What colour is it? It’s green. It’s green.

    What colour is it? It’s orange. It’s orange.

    What colour are they? They’re blue. They’re blue.

    What colour are they? They’re brown. They’re brown.

    What colour are they? They’re black. They’re black.

    1 – c Is that your school bag? – Yes, it is.

    2 – d What colour is it? – It’s black.

    3 – a Are these your rubbers? – Yes, they are.

    4 – b What colour are they? – They’re green.

    (1) green (2) desk (3) they (4) pens (5) colour

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án)

    Tô màu cầu vồng. Nói về chúng cho các bạn nghe.

    Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh trong quá trình dạy và học. Chúc mọi người hoàn thành tốt chương trình của mình.

    – Freetalk English

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Unit 3 Lớp 9: Listen
  • Unit 3 Lớp 9 Read
  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100