Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế Youtube Channel, Học Tiếng Anh Cùng Cô Quế

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Và 4
  • 10 Lí Do Tại Sao Nói Học Tiếng Hàn Rất Khó Là Không Đúng
  • Tiếng Hàn Có Khó Không? Mất Bao Lâu Để Học Tốt?
  • Cơ Hội Nghề Nghiệp Khi Học Tiếng Hàn
  • Về Sự Tệ Hại Của Nhân Viên Trung Tâm Green Academy [Update 26
  • CÁC BÀI HỌC LIÊN QUANHọc tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 1. Hello – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 2. What’s your name? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 3. This is Tony – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 4. How old are you? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 5. Are they your friends? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 1 – Bài Ôn tập số 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story “Cat and Mouse 1” – Truyện ngắn “Mèo và Chuột 1”

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6.

    Đang xem: Học tiếng anh cùng cô quế

    Stand up! – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 6. Stand up! – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 7. That’s my school – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 8. This is my pen – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 9. What colour is it? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Unit 10. What do you do at break time? – Lesson 3

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – Phần 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Review 2 – Bài Ôn tập số 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – Short story 2 – Cat and Mouse 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 1

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 2

    Học tiếng Anh lớp 3 – HỌC KÌ 2 – Unit 11. This is my family – Lesson 3

    KẾT NỐI VỚI GIÁO VIÊN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 7. That’S My School – Lesson 3 – Thaki
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Quận 6 – Thành Phố Hồ Chí Minh Chất Lượng Như Thế Nào?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh – Du Học Kokono
  • Kỳ Thi Tiếng Nhật Nat
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • 1. Mẫu câu chào hỏi.

    Một số mẫu câu để chào hỏi thông dụng cho các bạn:

    – Hello: sử dụng ở mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.

    – Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân.

    – Good morning: Chào buổi sáng

    – Good noon: Chào buổi trưa

    – Good afternoon: Chào buổi chiều

    – Good evening: Chào buổi tối

    – Good night!: Chúc ngủ ngon! (chào khi đi ngủ)

    – Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)

    – Bye bye (tiếng Anh của người Mỹ)

    – Bye. See you later. (Tạm biệt. Hẹn gặp lại)

    2. Mẫu câu để hỏi và đáp về sức khỏe

    Cấu trúc để hỏi về sức khỏe của người khác

    How + to be + S (Subject)?

    Tùy vào chủ ngữ mà ta chia “to be” cho phù hợp. Với chủ ngữ số nhiều you/ they (các bạn/ họ) ta chọn “to be” là “are”. Còn đối với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he/ she/ it hoặc danh từ số ít) thì ta chọn “to be” là “is”.

    How are you? (Bạn khỏe không?)

    How are you, Khang? (Bạn khỏe không Khang?)

    S + to be + fine/ bad, thanks.

    How are you? (Bạn khỏe không?)

    I’m fine, thanks. And you? (Tôi khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao ?)

    l’m fine. (Tôi khỏe.)

    How is she? (Cô ấy khỏe không?)

    She is bad, thanks. (Cô ấy không được khỏe, cảm ơn.)

    3. Cấu trúc giới thiệu về bản thân

    I am… = I’m… (Tôi là…)

    I am in … = I’m in… (Tôi học lớp…)

    Hello. I am… = I’m… (Xin chào. Tôi là…)

    Nice to meet you = It’s nice to meet you (Rất vui được gặp bạn).

    4. Hỏi và trả lời ai đó từ đâu tới

    Where to be + S + from?

    (Ai) … từ đâu đến?

    Trả lời: S + to be + from + (địa điểm).

    (Ai) đến từ (đâu)

    Where’s she from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She’s from England. (Cô ấy đến từ Anh.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Ha Noi. (Tôi đến từ Hà Nội.)

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    b) Nice to see again. (Rất vui được gặp lại các em.)

    c) How are you, Mai? (Em khỏe không Mai?) I’m very well, thank you. And you? (Em rất khỏe, cảm ơn cô. Còn cô thì sao ạ?) I’m very well, too. (Cô cũng rất khỏe.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Good morning. (Chào buổi sáng.)

    b) Good afternoon. (Chào buổi chiều.)

    c) Good evening. (Chào buổi tối.)

    3. Listen and tick. Nghe và đánh dấu)

    Audio script:

    1. Nam: Good afternoon, Miss Hien. (Chào buổi chiều, cô Hiền.) Miss Hien: Hi, Nam. How are you? (Chào, Nam. Em khỏe không?) Nam: I’m very well, thank you. And you? (Em khỏe lắm, cảm ơn cô. Cô thì sao?) Miss Hien: Fine, thanks. (Cô khỏe, cảm ơn em)
    2. Phong: Good morning, Mr Loc. (Chào buổi sáng, thầy Lộc) Mr Loc: Good morning, Phong. (Chào buổi sáng, Phong) Phong: It’s nice to see you again. (Rất vui khi được gặp thầy) Mr Loc: Nice to see you, too. (Rất vui khi được gặp em)

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát)

    Good morning to you

    Good morning to you.

    Good morning to you.

    Good morning, dear Miss Hien.

    Good morning to you.

    Good morning to you.

    Good morning, dear children.

    Good morning to you.

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng, cô Hiền thân mến

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng các em

    Chào buổi sáng các em

    Chào buổi sáng, các em thân yêu

    Chào buổi sáng các em.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Goodbye. See you tomorrow. (Tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    b) Goodbye. See you later. (Tạm biệt. Hẹn gặp bạn sau.)

    c) Good night. (Chúc ngủ ngon.)

    3. Let’s talk (Cùng luyện nói)

    Good morning. Nice to meet you. (Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    Good afternoon. Nice to meet you. (Chào buổi chiều. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    Good evening. Nice to meet you. (Chào buổi tối. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    1. Tom: Good morning, Miss Hien. Miss Hien: Good morning. What’s your name? Tom: My name’s Tom. T-O-M, Tom White. I’m from America.
    2. Tom: Hello, I’m Tom. I’m from America. Mai: Hello, Tom. I’m Mai. I’m from Viet Nam. Tom: Nice to meet you, Mai. Mai: Nice to meet you, too.
    3. Phong: Hi, Tom. How are you? Tom: Hi, Phong. I’m very well, thank you. And you? Phong: I’m fine, thanks.
    4. Tom: Goodbye, Mr Loc. Mr Loc: Bye-bye, Tom. See you tomorrow.

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. A: Hello. I’m Mai. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.) B: Hello. I’m Tom. I’m from America. (Xin chào. Mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.)
    2. A: Good morning, teacher. (Em chào thầy buổi sáng ạ.) B: Good morning, Tom. Nice to meet you. (Chào buổi sáng, Tom. Rất vui được gặp em.)
    3. A: Good night, Mum. (Chúc mẹ ngủ ngon.) B: Good night, Tom. (Mẹ chúc Tom ngủ ngon.)

    Bây giờ chúng ta sẽ tham gia trò chơi Bingo. Trước tiên các em hãy viết câu tiếng Anh có trong 9 khung đã gợi ý ở trang 9 sách giáo khoa vào tập vở của mình (Good morning, Good afternoon, Good evening, Hello, Good night, Goodbye, Nice to meet you, Hi, Bye). Sau khi tất cả học sinh đã sẵn sàng, một em học sinh đọc to 1 trong 9 câu có trong khung. Ví dụ là “Hello” thì các em còn lại tìm và chọn đánh dấu chéo vào từ đó. Và cứ tiếp tục đọc to các từ còn lại. Đến một lúc nào đó, nếu bạn học sinh nào đánh chéo được 3 từ cùng nằm trên 1 đường thẳng hàng thì bạn đó là người thắng cuộc trong trò chơi này.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hello. I’m Nam. (Xin chào. Tôi là Nam.)
    2. I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)
    3. Hello. My name’s Linda. (Xin chào. Tên tôi là Linda.)
    4. Good night. (Chúc ngủ ngon.)

    Hello, friends!

    Hello. I’m Linda.

    I’m from England.

    Nice to meet you, Linda.

    Hello. I’m Nam.

    Hello, Linda.

    We’re friends.

    Xin chào các bạn!

    Xin chào. Mình là Linda.

    Mình đến từ nước Anh.

    Rất vui được gặp bạn, Linda.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Mình đến từ nước Việt Nam.

    Rất vui được gặp bạn, Nam.

    Xin chào, Linda.

    Xin chào, Nam.

    Chúng ta là bạn.

    4. Read and answer. (Đọc và trả lời.)

    Name: Do Thuy Hoa (Tên: Đỗ Thúy Hoa) Hometown: Ha Noi, Viet Nam (Quê quán: Hà Nội, Việt Nam) School: Nguyen Du Primary School (Trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du) Class: 4A (Lớp: 4A)

    The girl’s name is Do Thuy Hoa. (Cô gái tên là Đỗ Thúy Hoa.)

    She is from Ha Noi, Viet Nam (Cô ấy đến từ Hà Nội, Việt Nam.)

    The boy’s name is Tony Jones. (Chàng trai tên là Tony Jones.)

    He is from Sydney, Australia. (Cậu ấy đến từ Sydney, Úc.)

    5. Write about you. (Viết về em.)

    My name is Nguyen Quang Tan. (Tên tôi là Nguyễn Quang Tân.)

    I am from Ha Noi, Viet Nam. (Tôi đến từ Hà Nội, Việt Nam.)

    My school is Thanh Cong Primary School. (Trường tôi là Trường Tiểu học Thành Công.)

    6. Project. (Dự án)

    Name: Nguyen Quang Tan

    Hometown: Ha Noi, Viet Nam

    School: Thanh Cong Primary School

    Tên: Nguyễn Quang Tân

    Quê quán: Hà Nội, Việt Nam

    Trường: Trường Tiểu học Thành Công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá 5 Phần Mềm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo Hay Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mẫu Giáo
  • Các Hoạt Động Bổ Ích Khi Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • 5 Cuốn Sách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất
  • Top Sách Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất 2022
  • Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và giảng dạy của quý thầy cô và các bạn học sinh, Freetalk English sẽ cung cấp cho mọi người tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4.

    Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

    Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

    How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

    is she/ he (Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

    I’m + số + years old.

    Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

    Ex:(1) How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    I’m eleven (years old).

    Mình 11 tuổi.

    (2) How old is she/ he?

    Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s/ He’s ten years old.

    Cô ấy 10 tuổi.

    Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Tony. Đó là Tony.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiền.

    c) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiên.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Nam. Đó lò Nam. ,

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mai. Đó là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Nam: Who’s that?

    Mai: It’s Tony.

    And who’s that?

    Mai: It’s Mr Loc.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    A: Who’s that? Đó là ai?

    B: It’s Tony. Đó là Tony.

    A: And who’s that? Và đó là ai?

    B: It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    It’s Tony. Đó là Tony.

    It’s Mary. Đó là Mary.

    It’s Peter. Đó là Peter.

    It’s Linda. Đó là Linda.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) How old are you, Mai? Em bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Em 8 tuổi.

    b) How old are you, Nam? Em bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Em cũng 8 tuổi.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How old are you, Tom? Em bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Em 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Em bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Em 10 tuổi.

    How old are you, Peter? Em bao nhiêu tuổi, Peter?

    I’m seven years old. Em 7 tuổi.

    How old are you, Mary? Em bao nhiêu tuổi, Mary?

    I’m six years old. Em 6 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old are you, Tom? Bạn bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Mình 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Ban bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Mình 10 tuổi.

    How old are you, Mai? Bạn bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Mình 8 tuổi.

    How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Mình cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Girl: I’m six years old.

    Boy: I’m seven years old.

    Girl: I’m eight years old.

    Boy: I’m ten years old.

    Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

    I am six years old. Mình 6 tuổi.

      Hello. I am Mai. Xin chào. Mình tên là Mai.

    I am eight years old. Mình 8 tuổi.

    I am ten years old. Mình 10 tuổi.

    I am ten years old, too. Mình cũng 10 tuổi.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 3

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    f five I’m five years old.

    s six I’m six years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old are you?

    How old are you? Three,three. Ba,ba.

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m three. Tôi ba tuổi

    How old are you? Five,five. Năm,năm

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m five. Tôi năm tuổi

    How old are you? Six,six. Sáu,sáu

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m six. Tôi sáu tuổi

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

    It’s my friend Linda. Đó là bạn tôi Linda.

    I’m six years old. Tôi sáu tuổi.

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

      Hoa: How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    Nam: I’m eight years old. Mình tám tuổi.

      Tony: How old are you, Quan? Bạn bao nhiêu tuổi, Quân?

    Quan: I’m ten years old. Mình mười tuổi.

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, My? Bạn bao nhiêu tuổi vậy My?

    I’m eight years old. Mình tám tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 Lôi Cuốn Trẻ
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Anh 11 Cb
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

    a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

    Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

    Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

    I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

    Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

    b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

    Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

    2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

    Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

    a. What nationality are you?

    Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

    What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

    He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

    b. What’s your nationality?

    Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

    Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

    Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

    What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

    She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

    What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

    They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

    3. Cấu trúc câu hỏi tên.

    Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

    What’s your name?

    Tên của bạn là gì?

    My name is + (name). (Tên của tôi là…)

    I am + (name). (Mình tên… )

    Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

    What’s his/her name?

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

    His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

    What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

    Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

    What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

    His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

    4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

    Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

    Tính từ sở hữu + danh từ

    Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

    My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

    His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

    Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

    Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

    Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

    5. Tên một số nước và quốc tịch:

    Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

    Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

    England – English – Người Anh

    America / the USA – American – Người Mỹ

    France – French – Người Pháp

    Australia – Australian – Người Úc

    Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

    Japan – Japanese – Người Nhật Bản

    Korea – Korean – Người Hàn Quốc

    Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

    Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

    Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

    Laos – Laotian/Lao – Người Lào

    Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

    Thailand – Thai – Người Thái Lan.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

    Thanks. (Cảm ơn.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

    I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

    d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

    c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

    d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

    3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

    Audio script:

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)
    2. I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)
    3. I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)
    4. I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

    My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

    b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

    b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m English. (Tôi là người Anh.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

    d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

    – What’s your name? (Tên bạn là gì?)

    – Where are you from? (Tên bạn là gì?)

    – What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

    3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

    Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

    5. Write about you. (Viết về em. )

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

    You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

    Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

    Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

    6. Project. (Dự án.)

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 2 Unit 8 What Subjects Do You Have Today? Tiếng Anh Lớp 4
  • Unit 8 Lesson 2 (Trang 54
  • Unit 8 Lesson 3 (Trang 56
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 4
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 4 Uy Tín, Chất Lượng.
  • 1. Giải bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 8.

    (“Những môn học mà bạn học hôm nay”)

    Tiếng Anh lớp 4 unit 8 – Lesson 1

    1, Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    a, What day is it today, Tom?

    It’s Monday.

    b, Do you have Math today?

    c, What subjects do you have today?

    I have Vietnamese, Math and English.

    D, Oh, we are late for school!

    a, Hôm nay là thứ mấy thế Tom?

    b, Hôm nay bạn có học Toán không?

    c, Vậy hôm nay cậu có những môn học nào?

    Tớ học tiếng việt, toán và tiếng Anh.

    d, Oh, chúng mình trễ học rồi!

    Nào chúng ta cùng chạy thôi!

    2, Point and say ( chỉ và nói )

    Tại phần này các em sẽ có 1 cuộc hội thoại giữa 2 bạn với nhau. Em hỏi bạn xem hôm nay bạn sẽ học những môn học nào:

    a. What subjects do you have today?

    I have Maths.

    b. What subjects do you have today?

    I have Science.

    c. What subjects do you have today?

    d. What subjects do you have today?

    I have Vietnamese.

    e. What subjects do you have today?

    f. What subjects do you have today?

    I have Music.

    a. Hôm nay cậu có môn học nào?

    b. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Khoa học.

    c. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Tin học.

    d. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Tiếng Việt.

    e. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Mỹ thuật.

    f. Hôm nay cậu có môn học nào?

    Tớ có môn Âm nhạc.

    3, Listen and tick. ( Nghe và chọn dấu tích )

    Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    Mai: Hôm nay là thứ mấy vậy Nam?

    Nam: Hôm nay là thứ 3.

    Mai: Hôm nay cậu có môn học nào?

    Nam: Tớ có Tiếng việt, Mỹ thuật và Toán.

    Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    Linda: Hôm nay cậu có môn Toán không Phong?

    Linda: Thế môn Khoa học thì sao?

    Phong: Tớ không có môn Khoa học những tớ có môn Âm nhạc và tiếng Anh.

    Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    Linda: Hôm nay là thứ mấy vậy?

    Mai: Hôm nay là thứ 5.

    Linda: Hôm nay cậu có môn học gì thế Mai?

    Mai: Tớ có tiếng Anh, Tiếng việt và Tin học.

    4, Look and write ( Nhìn và viết )

    Tại phần 4 này các em sẽ nhìn vào tranh và viết lại câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp với nội dung trong bức tranh đó.

    He has Vietnamese, Science and English.

    She has Maths, IT and Music.

    They have Maths, Science and Art.

    Anh ấy có môn Tiếng Việt, Khoa học và tiếng Anh.

    Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    5, Let’s sing ( Cùng hát nào )

    What day is it today?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    “Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai.

    Cậu có môn học gì?

    Tớ có môn Toán, Mĩ thuật và tiếng Anh.

    Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ!

    Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    Chúng ta trễ. Chúng ta trễ!

    Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!”

    Việc học tiếng Anh lớp 4 unit 8 qua hình ảnh vừa giúp các con có hứng thú hơn trong quá trình học đồng thời vừa giúp việc ghi nhớ từ vựng và kỹ năng luyện nói tiếng Anh sẽ được cải thiện nhanh chóng hơn so với các học truyền thống trước đây rất nhiều đó.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 3 – Lesson 2

    1, Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    a) What are you doing, Nam?

    I’m studying for my English lesson.

    b) When do you have English?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Thursdays and Fridays.

    c) What about you?

    I have it on Mondays, Tuesdays, Wednesdays and Fridays.

    d) Who’s your English teacher?

    It’s Miss Hien.

    a) Cậu đang làm gì thế Nam?

    Tớ đang học bài tiếng Anh của tớ.

    b) Khi nào cậu có môn tiếng Anh?

    Tớ có vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.

    c) Còn cậu thì sao?

    Tớ có nó vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư và thứ Sáu.

    d) Ai là giáo viên môn tiếng Anh của bạn?

    Đó là cô Hiền.

    2, Point and say ( Chỉ và nói )

    a. When do you have Science, Sam?

    I have it on Mondays and Thursdays.

    b. When do you have Science, Fred?

    I have it on Tuesdays and Wednesdays.

    c. When do you have Science, Mini?

    I have it on Mondays and Wednesdays..

    d. When do you have Science, Winnie?

    I have it on Tuesdays and Friday

    a. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Sam?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Năm.

    b. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Fred?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Ba và thứ Tư.

    c. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Mini?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Tư.

    d. Khi nào bạn có môn Khoa học vậy Winnie?

    Tớ có nó vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    3, Let’s talk ( Cùng nói nào )

    What subjects do you have?

    Bạn có môn học gì?

    When do you have…?

    Khi nào bạn có môn…?

    Who’s your… teacher?

    Ai là giáo viên… của bạn?

    4, Listen and number ( Nghe và đánh số )

    A: What day is it today?

    B: It’s Monday.

    A: We have PE today.

    B: Yes, we have it on Mondays and Wednesdays.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Wednesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursday. So we have PE today, right?

    B: That’s right.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Thursdays.

    A: Today is Thursdays. So we have PE today.

    B: That’s right.

    A: When do you have PE?

    B: I have it on Tuesdays and Fridays. What about you?

    a – 3 b – 4 c – 1 d – 2

    A: Hôm nay là thứ mấy?

    B: Hôm thứ Hai.

    A: Hôm nay chúng ta có thể dục.

    B: Đúng rồi, chúng ta có nó vào thứ Hai và thứ Tư.

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Tư và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ năm. Vì vậy, chúng ta có thể dục ngày hôm nay, phải không?

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Ba và thứ Năm.

    A: Hôm nay là thứ Năm. Vì vậy, chúng ta có PE ngày hôm nay.

    A: Khi nào cậu có thể dục?

    B: Tớ có nó vào thứ Ba và thứ Sáu. Thế còn bạn?

    A: Tớ cũng thế.

    5, Look and write ( Nhìn và viết )

    Today is Tuesday.

    I have English on Wednesdays, too.

    When do you have English?

    “Hôm nay là thứ Ba.

    Tớ có môn tiếng Anh hôm nay.

    Ngày mai là thứ Tư.

    Tớ cũng có môn tiếng Anh vào các ngày thứ Tư.

    Khi nào cậu có môn tiếng Anh?”

    6, Let’s play ( Chúng ta cùng chơi )

    Tiếng Anh lớp 4 unit 8 – Lesson 3

    1, Listen and repeat ( Nghe và đọc lại )

    Subject: English is my favourite subject.

    Subjects: What subjects do you have today?

    tiếng Anh là môn yêu thích của mình.

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2, Listen and tick. Then write and say aloud ( Nghe và chọn. Sau đó viết và đọc lớn )

    3, Let’s chant ( Chúng ta cùng ca hát )

    “What subjects do you have today?

    What subjects do you have today?

    I have Maths, Music and Art.

    How often do you have Maths?

    I have it every day of the week.

    What is your favourite subject?

    English is my favourite subject.”

    “Hôm nay bạn có môn học gì?

    Mình có môn Toán, Âm nhạc và Mĩ thuật.

    Bạn thường có môn Toán mấy lần ?

    Tôi có nó mỗi ngày trong tuần.

    Môn học yêu thích nhất của bạn là gì?

    tiếng Anh là môn yêu thích nhất của tôi.”

    4, Read and complete ( Đọc và hoàn thiện )

    Monday: (1) Vietnamese, Maths, English, PE

    Tuesday: Vietnamese, (2) Maths, English, Music

    Wednesday: Vietnamese, Maths, (3) Science, PE

    Thursday: Vietnamese, Maths, English, Science.

    Friday: Vietnamese, Maths, English, (4) Art.

    “Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗi ngày. Mình có môn tiếng Anh vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu. Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ Tư. Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thuật vào các ngày thứ Sáu.”

    5, Write about you and your school subjects. ( Viết về em và những môn học trong trường )

    “I am a pupil at Hung Vuong Primary School.

    I go to school from Monday to Friday.

    At school, I have Vietnamese, Maths, English, Music, Art, PE (Physical Education), IT và Science.

    I have English on Monday and Wednesday.

    My favourite subject is Vietnamese.”

    “Mình là học sinh Trường Tiểu học Hùng Vương.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Tin học và Khoa học.

    Mình có môn tiếng Anh vào ngày thứ 2 và thứ tư.

    Môn học yêu thích của mình là Tiếng việt”

    Ask a friend in another class about his/her timetable and tick the table below. Then tell the class about it.

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 8

    1) Complete and say the words aloud (Hoàn thành và đọc to những từ sau)

    2) Complete with the words above and say the sentences aloud ( Hoàn thành với những từ trên và đọc to những câu sau)

    A: What subjects do you have today?

    B: I have Science, Maths and Music.

    A: Hôm nay bạn học những môn gì?

    B: Mình học môn Khoa học, toán và âm nhạc.

    Môn học yêu thích của tớ là tiếng Anh.

    Trường học của tớ ở quận Hoàn Kiếm.

      There are many districts in our city.

    Có rất nhiều quận ở thành phố của chúng ta

    1 – d: môn Tiếng Việt.

    2 – e: môn khoa học.

    3 – a: môn Tin học.

    4 – f: môn Mỹ thuật.

    5 – b: môn Toán.

    6 – c: môn Âm nhạc.

    I have Vietnamese, Maths and English today.

    Tôi học Tiếng Việt, Toán và tiếng Anh hôm nay

    Mai has Maths, Science and Art today.

    Mai học Toán, Khoa học và Mỹ thuật hôm nay

    Nam and Hoa have Vietnamese, Maths and Music today.

    Nam và Hoa học Tiếng Việt, Toán và âm nhạc hôm nay

    C. SENTENCE PATTERNS – mẫu câu

    What day is it today?

    It’s Monday.

    Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ 2

    When do you have English?

    I have it on Tuesday and Thursday.

    Cậu học môn tiếng Anh khi nào?

    Tớ học môn tiếng Anh vào thứ 3 và thứ 5

    What subjects do you have today?

    I have Vietnamese, Maths, English.

    Hôm nay bạn học những môn gì?

    Tớ học Tiếng Việt, Toàn và tiếng Anh

    Who is your English teacher?

    It’s Miss Hien

    Ai là cô giáo tiếng Anh của bạn?

    A:What subjects do you have today?

    B: I have Vietnamese, Maths, Music.

    A: What subjects does Phong have today?

    B: He has Maths, Vietnamese and Science

    A: What subjects does Nga have today?

    B: She has Art, Maths and Music

    A: What subjects do Nam and Mai have today?

    B: They have Science, Maths and IT

    A: Bạn học môn gì hôm nay?

    B: Tớ học Tiếng Việt, Toán và âm nhạc

    A: Phong học môn gì hôm nay?

    B: Cậu ấy học Toán, Tiếng Việt, và khoa học

    A: Nga học môn gì hôm nay?

    B: Cô ấy học Mỹ thuật, Toán và âm nhạc

    A: Nam và Mai học môn gì hôm nay?

    B: Họ học Khoa học, Toán và Tin học

    a, What day is it today?

    b, What subjects do you have today?

    c, When do you have English?

    d, What is your favourite subject?

    a. Hôm nay là thứ mấy?

    b. Hôm nay bạn học môn gì?

    c. Khi nào bạn học tiếng Anh?

    d. Môn học bạn yêu thích là gì?

    2. Ask a friend in another class what subjects he/she has today

    Em hãy hỏi 1 người bạn ở lớp khác về môn học nào mà bạn ấy sẽ học hôm nay

    A: Do you have English today?

    A: What days do you have it?

    B: I have it on Monday and Tuesday. What about you?

    A: Oh, I have English on Tuesday, Wednesdays, Thursday and Fridays.

    A: Hôm nay bạn có học tiếng Anh không?

    B: Có, tớ có học

    A: Bạn học tiếng Anh những ngày nào?

    B: Tớ học tiếng Anh vào thứ 2, và thứ 5. Còn cậu?

    A: Ồ, tớ học tiếng Anh vào thứ 3, thứ 4, thứ 5 và thứ 6

    2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

    Xin chào. Tên tớ là Jim. Tớ học ở trường tiểu học Bình Minh. Tớ đi học từ thứ 2 đến thứ 6. Tớ học Tiếng Việt và Toán mọi ngày. Tớ học tiếng Anh vào thứ 2, thứ 3, thứ 5 và thứ 6. Tớ học Khoa học vào thứ 4, thứ 5 và thứ 6. Tớ học thể dục vào thứ 2 và thứ 4. Tớ học âm nhạc vào thứ 3. Tớ thích môn này rất nhiều.

    Các em hãy viết về bạn của mình và những môn học của cô hoặc cậu ấy.

    “Bạn của tôi là……….Cô/Cậu ấy học ở trường tiểu học………….Cô/ Cậu ấy đi học từ thứ 2 đến thứ…….Ở trường, cô/ cậu ấy học Toán………….và………..Cô/Cậu học tiếng Anh vào………….Môn học yêu thích của cô/cậu ấy là ……………”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8: What Subjects Do You Have Today? (Sgk)
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 8/4/2020, Unit 8
  • Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 5 Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Giải Lesson 1 Unit 7 Trang 46 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Các Cuộc Biểu Tình Lớn Nổ Ra Vì Trung Quốc Áp Đặt Lệnh Cấm Đối Với Việc Dạy Tiếng Mông Cổ
  • Biểu Tình Lớn Tại Nội Mông Cổ Vì Chính Sách Giảng Dạy Bằng Tiếng Hán
  • Nữ Quan Chức Mông Cổ Nhảy Lầu Tự Vẫn Để Phản Đối Nạn Diệt Chủng Văn Hóa
  • Cập nhật lời giải bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 5 mới nhất, hay nhất. Dựa trên nội dung Sách Giáo Khoa tiếng Hiện nay, việc hỗ trợ học tập cho các bé tại nhà sẽ khiến bố mẹ cảm thấy lo lắng và mất khá nhiều thời gian vì không biết được lời giải hay đáp án chính xác để có thể hỗ trợ các bé trong quá trình học. Vậy thì đừng lo, Step Up sẽ cung cấp bộ lời giải, cùng đồng hành với bé và bố mẹ giải đáp các phần bài tập cũng như đưa ra định hướng rõ ràng và chuẩn hơn cho bé.

    1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 5

    Theo nội dung của Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 5 được chia làm 3 Lesson với bố cục thiết kế có đầy đủ các kỹ năng như: nhìn, nghe, nói, viết và luyện tập ôn tập lại kiến thức đã học ở mỗi bài. Từ đó, hỗ trợ các con có thể học từ vựng, cấu trúc câu, luyện nghe và cả một cách đầy đủ và hiệu quả nhất.

    Bài viết sau đây Step Up sẽ tổng hợp tài liệu một cách cụ thể nhất về nội dung bài học, cũng như là hướng dẫn lời giải chi tiết nhất cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo hỗ trợ bé có thể đạt kết quả học tập cao hơn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và đọc lại)

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5

    Ở phần này, các em bắt đầu học động từ “đặc biệt” can (có thể). Can được dùng để chỉ một khả năng nào đó. Ví dụ: I can draw (Tôi có thể vẽ). Sau can là động từ nguyên mẫu không có “to”. Còn trong trường hợp chúng ta không thể làm điều gì đó thì các em dùng can’t (cannot). Ví dụ: I cannot swim (Tôi không thể bơi). Chúng ta không thể viết chữ can’t thành can not mà phải viết liền vào cannot.

    a) Look. I can draw a cat. Nhìn này. Tôi có thể vẽ một con mèo.

    It’s really nice. Nó thật đẹp.

    b) What can you do, Phong? Bạn có thể làm gì vậy Phong?

    I can dance. Tôi có thể nhảy múa.

    c) What about you, Nam? Còn bạn thì sao Nam?

    Me? I can’t dance, but I can sing. Tôi à? Tôi không thể nhảy múa nhưng tôi có thể hát.

    Bài 2: Point and say (Chỉ và nói)

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5

    Làm theo cặp. Nói cho bạn em biết em có thể làm gì.

    a) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can skip. Tôi có thể nhảy dây.

    b) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can skate. Tôi có thể trượt bóng.

    c) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can cook. Tôi có thể nấu ăn.

    d) What can you do? Bạn có thể làm gì?

    I can swim. Tôi có thể bơi.

    Bài 3: Listen anh tick (Nghe và đánh dấu chọn)

    Phầncho bé được thầy cô cũng như bố mẹ đánh giá rất quan trọng trong nền tảng học tiếng Anh thành thạo. Các bài nghe trong sách được kết hợp nghe đi nghe lại nhiều lần cả ở nhà và trên lớp sẽ giúp bé phản xạ tiếng Anh tốt hơn.

    Tony: I can draw. Look at this!

    Mai: Oh! what a nice picture.

    Nam: I can cycle.

    Mai: Cycle? Let’s cycle together in the park.

    Akiko: I’m nine years old.

    Mai: What can you do?

    Akiko: I can skate.

    Mai: Oh, really? It’s wonderful.

    Bài 4: Look and write (Nhìn và viết.)

    Bài 5: Let’s sing ( Chúng ta cùng hát)

    Guessing Game (Trò chơi đoán động vật)

    Trong trò chơi này, trước tiên các em chuẩn bị bức tranh về những động vật mà các em muốn để cho ai đó đoán, ví dụ:a dog, a fish, a parrot (con chó, con cá, con vẹt). Sau khi chuẩn bị xong, các bạn học sinh sẽ cùng tham gia trò chơi. Cô giáo sẽ chia thành 5 nhóm. Nếu học sinh trong mỗi nhóm có thể nhận ra những động vật trong tranh thì hãy chỉ tay lên động vật đó và hỏi một vài câu hỏi về động vật (ví dụ như: “What’s this animal?” – Đây là động vật gì? hoặc “What can it do?”- Nó có thể làm gì?, “Can it swim?”- Nó có thể bơi không?). Sau đó trong 1 nhóm nói 2 câu về động vật trong tranh, sử dụng can và can’t (ví dụ: It can swim, but it can’t walk. – Nó có thể bơi, nhưng nó không thể đi bộ.), rồi tiếp tục hỏi “What is it? – Nó là con gì? Học sinh khác nhìn tranh và trả lời (ví dụ: “It’s a fish. – Nó là con cá.”). Và sau cùng nhóm nào đưa ra 5 câu hỏi và 5 câu trả lời đúng trước thì nhóm đó sẽ thắng cuộc.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen anh repeat (Nhìn, nghe và đọc lại)

    a) Can you play volleyball?

    Bạn có thể chơi bóng chuyền được không?

    No, I can’t, but I can play football.

    Không, tôi không thể chơi, nhưng tôi có thể chơi bóng đá.

    b) Let’s play football. Nào chúng ta cùng chơi bóng đá.

    c) Oh, no! Ôi, không!

    Bài 2. Point and say (Chỉ và nói )

    Các em cần lưu ý khi viết về “chơi một loại nhạc cụ” nào đó thì theo cấu trúc sau: play + the + tên nhạc cụ. Ví dụ: play the guitar (chơi ghi-ta), play the violin (chơi violin hay chơi vĩ cầm).

    a) Can you play table tennis?

    Bạn có thể chơi bóng bàn được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    b) Can you play volleyball?

    Bạn có thể chơi bóng chuyền được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    c) Can you play the piano?

    Bạn có thể chơi đàn piano được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    d) Can you play the guitar?

    Bạn có thể chơi đàn ghi-ta được không?

    Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    • What can you do? Bạn có thể làm gì?
    • Can you… ? Bạn có thể… được không?

    Bài 4: Listen and number (Nghe và điền số).

    a.2 b.4 c.3 d.1

    Nam: Yes, I can. It’s my favourite sport.

    Mai: Let’s play it together.

    Tom: No, I can’t.

    Tony: What about the piano? Can you play the piano?

    Tom: Yes, I can.

    Peter: Sorry, I can’t.

    Tom: What about football? Can you play football?

    Peter: Yes, I can.

    Phong: Yes, I do.

    Mai: Can you dance?

    Phong: No, I can’t. I can’t dance, but I can sing.

    Bài 5: Look and write (Nhìn và viết).

      Nam: Can you cycle? Bạn có thể đi xe đạp không?

    Akiko: No, I can’t. Không, tôi không thể.

      Nam: Can you play the piano? Bạn có thể chơi đàn piano không?

    Hakim: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

      Nam: Can you play the guitar? Bạn có thể chơi đàn ghi-ta không?

    Tony: No, I can’t. Không, tôi không thể.

      Nam: Can you play chess? Bạn có thể chơi cờ vua không?

    Linda: No, I can’t. Không, tôi không thể.

    Bài 6. Let’s sing (Chúng ta cùng hát)

    Can you swim?

    Bạn có thể bơi không?

    Daddy, daddy, Ba ơi, ba ơi,

    Daddy, daddy, Ba ơi, ba ơi,

    Can you swim? Ba có thể bơi không?

    Yes, I can. Có, ba có thể.

    Yes, I can. Có, ba có thể.

    I can swim. Ba có thể bơi.

    Mummy, mummy, Mẹ ơi, mẹ ơi,

    Mummy, mummy, Mẹ ơi, mẹ ơi.

    Can you dance? Mẹ có thể múa không?

    Yes, I can. Có, mẹ có thể.

    Yes, I can. Có, mẹ có thể.

    I can dance. Mẹ có thể múa.

    Baby, baby, Con yêu, con yêu,

    Baby, baby, Con yêu, con yêu,

    Can you sing? Con có thể hát không?

    Yes, I can. Dạ, con có thể.

    Yes, I can. Dạ, con có thể.

    I can sing. Con có thể hát ạ.

    Mai: Do you like music?

    Phong: Yes, I do.

    Mai: Can you dance?

    Phong: No, I can’t. I can’t dance, but I can sing.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 5 – Lesson 3

    s: s ing I can sing. Tôi có thể hát.

    sw: sw im I can’t swim. Tôi không thể bơi.

    Bài 2: Listen and circle. Then write and say aloud (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn).

    a.4 b.1 c.2 d.3

    Bài 3: Let’s chant (Chúng ta cùng hát ca)

    Can you sing? Bạn có thể hát không?

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    I can’t sing. Tôi không thể hát.

    Can you swim? Bạn có thể bơi không?

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    I can’t swim. Tôi không thể bơi.

    Can you swing? Bạn có thể nhún nhảy không?

    No, I can’t. Không, tôi không thể.

    I can’t swing. Tôi không thể nhún nhảỵ.

    Bài 4: Read and complete (Đọc và trả lời)

    Xin chào. Mình tên là Mai. Mình rất thích âm nhạc. Mình có thể hát và nhảy múa nhưng mình không thể chơi đàn piano. Bạn của mình là Nam và Phong. Phong có thể chơi cầu lông nhưng cậu ấy không thể chơi đá bóng. Nam có thể chơi cờ vua nhưng cậu ấy không thể bơi.

    Bài 5: Write about you (Viết về bạn )

    My name’s Phuong Trinh. I can sing, but I can’t dance. I can’t play the guitar. I can swim. I can ride a bike. I can speak English. What about you?

    Tên tôi là Phương Trinh. Tôi có thể hát nhưng tôi không biết nhảy múa. Tôi không thể chơi đàn ghi-ta. Tôi có thể bơi. Tôi có thể đi xe đạp. Tôi có thể nói tiếng Anh. Còn bạn thì sao?

    Phỏng vấn ba người bạn và hoàn thành bảng sau:

    Nam: Can you swim, Trinh? Bạn có thể bơi không, Trinh?

    Trinh: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    Nam: Can you play badminton? Bạn có thể chơi cầu lông không?

    Trinh: No, I can’t. Không, tôi không thể.

    Nam: Can you play chess? Bạn có thể chơi cờ vua không?

    Trinh: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    Nam: Can you play the piano? Bạn có thể chơi đàn piano không?

    Trinh: Yes, I can. Vâng, tôi có thể.

    Name swim play badminton play chess play the piano

    Trinh Yes No Yes Yes

    Trang Yes Yes No No

    Khang Yes No Yes No

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 5

    (1) Complete and say the words aloud

    Hoàn thành và đọc to những từ sau

    2) Complete with the words above and say the sentences aloud

    Hoàn thành những từ trên và đọc to những câu sau

    Bạn có biết bơi không?

    Bạn có hát được không?

    Bạn có thể ngồi trên cái ghế này được không?

    Tôi thích kẹo

    (1) Look and match (nhìn và nối)

    2) Look and write. (nhìn và viết)

    cô ấy có thể trượt băng

    anh ấy có thể nấu ăn

    cô ấy có thể hát

    họ có thể nhảy dây

    họ không thể nhảy

    C. SENTENCE PATTERNS – mẫu câu

    1) Look, circle and write. (nhìn khoanh tròn và viết)

    anh ấy có thể hát không? Không, anh ấy không thê

    Anh ấy có thể nhảy không? Không anh ấy không thê

    Cô ấy có thể trượt băng không? có cô ấy có thể

    Họ có thể vẽ mèo được không? có họ có thể

    Họ có thể đạp xe được không? Không, họ không thể

    2) Write the answers. (viết câu trả lời)

    Anh ấy có thể làm gì? Anh ấy có thể nấu ăn

    cô ấy có thể làm gì? Cô ấy có thể đạp xe

    Họ có thể làm gì? Họ có thể nhảy

    (1) Read and reply (đọc và đáp lại)

    2) Ask and answer the questions to find out what your family members can do

    Hỏi và trả lời câu hỏi để tìm ra các thành viên trong gia đình bạn có thể làm gì

    1) Read and complete (đọc và hoàn thành)

    Nam: cậu có 1 con thú cưng nào không, Quân?

    Quân: Tớ có, tớ có 1 con vẹt

    Nam: Nó có thể làm gì?

    Quân: nó có thể bay, hát và trèo cây

    Nam: Nó có thể nói không?

    Quân: có, nó có thể nói. Nó có thể đếm đến 10 bằng tiếng Anh nữa

    Nam: Ồ, tuyệt vời

    2) Read and complete (đọc và hoàn thành)

    Đây là Mai. Cô ấy học ở trường Quốc tế Hà Nội

    Cô ấy thích âm nhạc

    Cô ấy có thể hát

    Cô ấy không thể chơi piano

    Anh trai cô ấy có thể chơi piano

    Nhưng anh ấy không thể hát

    Xin chào, Tôi là Mai. Tôi học ở trường quốc tế Hà Nội. Tôi rất thích âm nhạc. Tôi có thể hát, nhưng tôi không thể chơi piano. Tôi có 1 anh trai. Anh ấy có thể chơi piano nhưng không thể hát.

    1) Look and complete (nhìn và hoàn thành)

    1. Mai can sing (Mai có thể hát)
    2. can dance (tom có thể nhảy)
    3. can’t skip (Nam k thể nhảy dây)
    4. can play football (Tony có thể chơi bóng đá)
    5. can’t play the piano (Linda không thể chơi piano)

    2) write about your family (viết về gia đình của bạn)

    Mẹ bạn có thể………

    bà ấy không thể…………..

    Bố bạn có thể…………

    Ông ấy không thể………..

    Tôi có thể………….

    Tôi không thể……………

    Trong việc học tập môn tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Các bậc phụ huynh có thể bổ sung thêm cho các bé thật nhiều từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng. Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 4
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội 24/12/2020
  • Giáo An English Lop 4 Cả Năm
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3 Chương Trình Mới: What Day Is It Today?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12: What Does Your Father Do? (Sgk)
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 24/12/2020
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English 2 Unit 12
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12 What Does Your Father Do?
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 1

    Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách hỏi và đáp về một ai đó đến từ đâu. Mở CD lên nghe và lặp lại vài lần. Sau khi đã nghe và đọc tương đối tốt. Các em có thể thực hành nói từng cặp về những câu đã nghe được.

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you.

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko?

    I’m from Japan.

    d) Oh no! Sorry!

    a) Làm đẹp lắm!

    b) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?

    Mình đến từ Nhật Bản.

    d) Ồ không! Xin lỗi!

    Các em lưu ý: the UK (United Kingdom – vương quốc Anh) bao gồm: England (nước Anh), Scotland (Xcốt-len), Wales (xứ Wales) và Northern Ireland (Bắc Ai-len).

    Hi, Nam. I’m Hakim.

    Where are you from?

    I’m from Malaysia.

    Hi, Nam. I’m Tom.

    Where are you from?

    I’m from America.

    Hi, Nam. I’m Tony.

    Where are you from?

    I’m from Australia.

    Hi, Nam. I’m Linda.

    Where are you from?

    I’m from England.

    a) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Hakim.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Ma-lai-xi-a.

    b) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Tom.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Mỹ.

    c) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Tony.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Úc.

    d) Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào, Nam. Mình là Linda.

    Bạn đến từ đâu?

    Mình đến từ Anh.

    1.c 2.b 3.c

    Hakim: Hello, Tony. I’m Hakim.

    Tony: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

    Hakim: I’m from Malaysia.

    Tom: Hello, Quan. I’m Tom. Nice to meet you.

    Quan: Where are you from, Tom?

    Tom: I’m from America.

    Linda: Hello, Akiko. I’m Linda. Nice to meet you.

    Akiko: Where are you from, Linda?

    Linda: I’m from England.

    Dùng thông tin từ hoạt động 1 và 2.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu?

    Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam.

    Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản.

    Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a.

    Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn.

    Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh.

    Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 2

    Để hỏi về quốc tịch thì các em có thể sử dụng 2 mẫu câu sau:

    What nationality are you? = What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?), khi trả lời chỉ cần: l’m + quốc tịch (nationality).

    a) What’s your name, please?

    My name’s Akiko.

    b) Where are you from?

    I’m from Japan.

    c) What nationality are you?

    I’m Japanese.

    a) Vui lòng cho biết tên bạn là gì?

    Tên tôi là Akiko.

    b) Bạn đến từ đâu?

    Tôi đến từ Nhật Bản.

    c) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Nhật Bản.

    Đây là phần giúp cải thiện kĩ năng nói tiếng Anh của các con. Dựa vào các cấu trúc cho sẵn và những từ vựng gợi ý đi kèm, các con có thể nói được những câu tiếng anh mạch lạc và trôi chảy nhất.

    a) What nationality are you?

    I’m Vietnamese.

    b) What nationality are you?

    I’m English.

    c) What nationality are you?

    I’m Australian.

    d) What nationality are you?

    I’m Malaysian.

    a) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Việt Nam.

    b) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Anh.

    c) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Úc.

    d) Quốc tịch của bạn là gì?

    Tôi là người Ma-lai-xi-a.

    – What’s your name?

    – Where are you from?

    – What nationality are you?

    Tên bạn là gì?

    Bạn đến từ đâu?

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Đáp án: a 3 b 1 c 4 d 2

    Mai: Hi, Hakim. I’m Mai. Nice to meet you.

    Hakim: What nationality are you, Mai?

    Mai: I’m Vietnamese.

    Hakim: Hi, Linda. I’m Hakim.

    Linda: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

    Hakim: I’m from Malaysia.

    Tony: Hi, Linda. Nice to meet you. My name’s Tony.

    Linda: What nationality are you, Tony?

    Tony: I’m Australian.

    Akiko: My name’s Akiko.

    Nam: Nice to meet you, Akiko. What nationality are you?

    Akiko: I’m Japanese.

    I am from Viet Nam.

    I am Vietnamese.

    I am from America.

    I am American.

    I am from England.

    I am English.

    I am from Japan.

    I am Japanese.

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 3

    j Japan I’m from Japan.

    V Vietnamese I’m Vietnamese.

    Tôi đến từ Nhật Bản.

    Tôi là người Việt Nam.

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam.
    1. Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.
    2. Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu đấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu đấy là người Mỹ.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 2

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name?

    You: (1) My name is Phuong Trinh.

    Quan: Where are you from?

    You: (2) I’m from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

    Quan: What nationality are you?

    You: (3) I’m Vietnamese.

    Quân: Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?

    Bạn: (1) Mình tên là Phương Trinh.

    Quân: Bạn đến từ đâu?

    Bạn: (2) Mình đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Quân: Quốc tịch của bạn là gì?

    Bạn: (3) Mình là người Việt Nam.

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Giải bài tập SBT tiếng Anh lớp 4 Unit 2

    (1). Complete and say the words aloud.

    Hoàn thành và đọc lớn những từ sau

    1._apan 2. _apanese 3. _iet Nam 4. _ietnamese

    2) Circle, write and say the sentences aloud.

    Khoanh tròn, viết và đọc lớn những từ sau

    Akiko: Bạn đến từ đâu?

    Nam: Tớ đến từ Việt Nam.

    Hakim: Quốc tịch của bạn là gì?

    Akiko: Tớ là người Nhật. Còn bạn?

    Hakim: Tớ là người Malaysia.

    (1) Put the words in the correct boxes.

    Xếp những từ vào ô đúng.

    2) Look and write

    Xin chào. Tên tôi là Mai. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi là người Việt Nam.

    Xin chào. Tôi là Tony. Tôi đến từ Australia. Tôi là người Australia.

    Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Malaysia. Tôi là người Malaysia.

    Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.

    C. SENTENCE PATTERNS – Mẫu câu

    1) Read and match. (Đọc và nối)

    Tên bạn là gì? Tên tớ là Hakim.

    Bạn đến từ đâu? Malaysia.

    Quốc tịch của bạn là gì? Tớ là người Malaysia.

    Chào mừng bạn đến với Việt Nam! Cảm ơn cậu.

    2) Complete and read aloud. (Hoàn thành và đọc lớn)

    Tony: Xin chào. Tớ là Tony.

    Akiko: Xin chào, Tony. Tớ là Akiko.

    Tony: Rất vui được gặp cậu, Akiko. Cậu đến từ đâu?

    Akiko: Tớ đến từ Nhật Bản.

    Nam: Xin chào. Tớ là Nam.

    Linda: Xin chào, Nam. Tớ là Linda.

    Nam: Rất vui được gặp cậu, Linda. Cậu đến từ đâu?

    Linda: Tớ đến từ nước Anh.

    Nam: Cậu ở chỗ nào của nước Anh?

    Linda: London.

    1) Read and reply. (Đọc và đáp lại.)

    2) Ask and answer the questions above.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi trên.

    (1) Read and complete (Đọc và hoàn thành)

    Xin chào. Tớ là Hakim. Hôm nay là chủ nhật. Tớ đang ở trên biển với các bạn. Mai, Nam, Quân và Phong là người Việt Nam. Linda là người Anh. Tony là người Úc. Tom là người Mỹ. Akiko là người Nhật. Và tớ là người Malaysia. Các bạn và tớ rất thích biển. Chúng tớ đang chơi rất vui ở đây.

    2) Read again and write. (Đọc lại và viết)

    Hakim và các bạn đang ở đâu? Họ đang trên biển.

    Linda đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Anh.

    Akiko đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Nhật.

    Quốc tịch của Tom là gì? Anh ấy là người Mỹ.

    Quốc tịch của Hakim là gì? Anh ấy là người Malaysia.

    1) Look and write. Use the information from the Pupil’s Book.

    Nhìn và viết. Sử dụng những thông tin trong sách.

      Hi I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

    Xin chào tớ là Akiko. Tớ đến từ Nhật. Tớ là người Nhật.

      Hi. I’m Hakim. I’m from Malaysia. I’m Malaysian.

    Xin chào tớ là Hakim. Tớ đến từ Malysia. Tớ là người Malaysia.

      Hi. I’m tony. I’m from Australia. I’m Australian.

    Xin chào tớ là Tony. Tớ đến từ Australia. Tớ là người Australia.

      Hi. I’m Linda. I’m from England. I’m English.

    Xin chào tớ là Linda. Tớ đến từ Anh. Tớ là người Anh.

    2) Write about you. Say your name, where you are from and your nationality.

    Viết về bạn. Nói về tên của bạn, bạn ở đâu và quốc tịch của bạn là gì.

    Chúc các bé thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Và Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Mới Cải Cách
  • Học Tại Nhà Với Chương Trình “dạy Tiếng Việt Lớp 1” Trên Truyền Hình
  • Những Thành Công Trong Giảng Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục Của Trường Tiểu Học Noong Bua.
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt Theo Chương Trình Mới, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Gdcn
  • Trẻ Lớp 1 Chật Vật Học Tiếng Việt Theo Chương Trình Công Nghệ
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That Is My School
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7 That’s My School
  • Mời các bậc phụ huynh và các bạn lớp 4 học Tiếng anh lớp 4 Unit 3 : What day is it today? – Hôm nay là thứ mấy? (trang 18-23 SGK)

    Phụ huynh giúp con ôn tập mẫu câu trong phần mẫu câu:

    • Để con nhớ mẫu câu tốt hơn, phụ huynh có thể cùng con đóng vai hội thoại, sử dụng mẫu câu hỏi tên và trả lời, kết hợp với các mẫu câu ở bài 1 để có đoạn hội thoại dài hơn và thú vị hơn
    • Phụ huynh cùng con học theo các phần trong SGK:

    + Look, listen and repeat: Phụ huynh cho các con xem tranh, sau đó nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Point and say: Phần này phụ huynh cho con chỉ vào tranh, chỉ vào hình nhân vật nào sẽ nói theo lời thoại của nhân vật đó, sử dụng mẫu câu đã hoc.

    + Let’s talk: Phần này là phần luyện tập nói, phụ huynh cùng con đóng vai giao tiếp

    + Listen and tick: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Let’s write: Phần này phụ huynh hướng dẫn con chọn những từ đã cho sắn để điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu.

    + Let’s sing: Phụ huynh cho con nghe băng, sau đó cùng con hát lại theo băng. Phụ huynh có thể cho con học thuộc bài hát để con có phản xạ tốt hơn với các mẫu câu đã học

    + Listen and number: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án theo thứ tự xuất hiện của hội thoại. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Read and complete: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc lại những mẫu câu đã học và dùng từ đã cho điền vào chỗ trống hoàn thành bài hội thoại.

    + Llisten and repeat: Phụ huynh cho các con nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Listen and write: Phụ huynh cho con nghe băng và viết lại những gì con nghe được để điền vào chỗ trống. Bài tập nghe này giống như nghe chép chính tả nên phụ huynh ban đầu phụ huynh có thể cho con nghe nhiều lần, sau đó khi con quen có thể giảm số lần nghe xuống.

    + Read and match: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc, sau đó dựa vào nội dung ở 2 cột để tìm ra các ý khớp với nhau và nối lại

    + Read and write: Phụ huynh hướng dẫn con đọc và điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu đã cho.

    + Project: Phần này phụ huynh hướng dẫn con sử dụng mẫu câu hỏi tên và trả lời để con lên lớp làm việc nhóm với các bạn

    Để con ghi nhớ từ vựng tốt hơn, phụ huynh có thể cho các bé làm thêm bài tập điền từ vào chỗ trống, sắp xếp lại các chữ cái để có 1 từ đúng hoặc chơi trò chơi ô chữ để các con hứng thú hơn.

    Tiếng anh lớp 4 Unit 3 – What day is it today?

    I – Vocabulary: Từ vựng

    Monday : Thứ Hai

    Tuesday : Thứ Ba

    Wednesday : Thứ Tư

    Thursday : Thứ Năm

    Friday : Thứ Sáu

    Saturday : Thứ Bảy

    Sunday : Chủ Nhật

    Today : Hôm nay

    English : Môn tiếng Anh

    Football : Bóng đá

    TV : Ti vi

    Music : Âm nhạc

    Grandparents : Ông bà

    Play : Chơi

    Watch : Xem

    Listen : Nghe

    Visit : Thăm

    Go swimming : Đi bơi

    Right : Đúng, phải

    II – Senence Patterns

    Mẫu câu số 1: What day is it today?

    + Dịch: Hôm nay là thứ mấy?

    + Mẫu câu này dùng để hỏi người khác hôm nay là ngày thứ mấy.

    III – Exercise: Luyện tập

    a/ Hello, class!

    Hello, Miss Hien.

    b/ What day is it today, class?

    It’s Monday.

    c/ Very good! And what do we have on Mondays?

    We have English!

    d/ And when is the next English class?

    On Wednesday!

    No! It’s on Tuesday!

    That’s right, Mai. It’s on Tuesday.

    Dịch:

    a/ Cô chào cả lớp!

    Tụi em chào cô Hiền ạ.

    b/ Cả lớp, hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Hai ạ.

    c/ Giỏi lắm! Thế chúng ta có môn gì vào thứ Hai nào?

    Dạ có môn tiếng Anh ạ!

    d/ Thế tiết tiếng Anh tiếp theo là vào thứ mấy nào?

    Dạ vào thứ Tư ạ!

    Không phải! Là vào thứ Ba cơ!

    Mai nói đúng rồi. Là vào thứ Ba.

    Point and say: Chỉ và đọc lại

    What day is it today?

    It’s Monday.

    It’s Tuesday.

    It’s Wednesday.

    It’s Thursday.

    It’s Friday.

    It’s Saturday.

    It’s Sunday.

    Dịch:

    Hôm nay là thứ mấy?

    Hôm nay là thứ Hai.

    Hôm nay là thứ Ba.

    Hôm nay là thứ Tư.

    Hôm nay là thứ Năm.

    Hôm nay là thứ Sáu.

    Hôm nay là thứ Bảy.

    Hôm nay là Chủ Nhật.

    1. Hello, class.

    Hello, Mr. Loc.

    What day is it today, class?

    It’s Thursday.

    Very good! Time for English.

    Dịch:

    Chào cả lớp.

    Chào thầy Lộc ạ.

    Cả lớp, hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Năm ạ.

    Giỏi lắm! Đến giờ học tiếng Anh rồi.

    Chọn b

    2. What day is it today, Nam?

    It’s Tuesday.

    So we have English today, right?

    Yes, that’s right.

    Dịch:

    Hôm nay là thứ mấy vậy Nam?

    Hôm nay là thứ Ba.

    Vậy là hôm nay chúng ta có môn tiếng Anh đúng không?

    Ừ, đúng vậy.

    Chọn a

    3. It’s Tuesday. We have English today.

    No, it isn’t Tuesday. It’s Wednesday. We don’t have English today.

    Oh, you’re right!

    Dịch:

    Hôm nay là thứ Ba. Hôm nay chúng ta có môn tiếng Anh.

    Không phải, hôm nay không phải là thứ Ba đâu. Hôm nay là thứ Tư. Hôm nay chúng ta không có môn tiếng Anh.

    Ồ, bạn nói đúng!

    Look and write: Nhìn và viết

    1. Today is Monday. I play football today.

    2. Today is Tuesday. I watch TV today.

    3. Today is Saturday. I visit my grandparents today.

    4. Today is Sunday. I go to the zoo today.

    Dịch:

    1. Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay mình chơi bóng đá.

    2. Hôm nay là thứ Ba. Hôm nay mình xem ti vi.

    3. Hôm nay là thứ Bảy. Hôm nay mình đi thăm ông bà.

    4. Hôm nay là Chủ Nhật. Hôm nay mình đi sở thú.

    Dịch bài hát:

    Hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Hai.

    Hôm nay chúng mình có môn tiếng Anh.

    Các bạn có học tiếng Anh vào thứ Tư không?

    Không. Chúng mình học tiếng Anh vào thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.

    Hôm nay là thứ mấy vậy?

    Hôm nay là thứ Tư.

    Hôm nay chúng mình có môn tiếng Anh.

    Các bạn có học tiếng Anh vào thứ Năm không?

    Không. Chúng mình học tiếng Anh vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu.

    Mời các bạn xem tiếp phần tiếp theo của bài Tiếng anh lớp 4 Unit 3 : What day is it today? – Hôm nay là thứ mấy? ở trang sau.

    We on social :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 5 Bộ Sách Tiếng Anh Lớp 3 Hay Nhất Dành Cho Con Và Ba Mẹ
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Hiệu Quả
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 3 Hữu Ích Nhất
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3 Siêu Thú Vị
  • Lời Giải Chi Tiết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 (Sách Thí Điểm Mới)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 11
  • Cách Dạy Trẻ Lớp 4 Học Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • 20 Bài Học Tiếng Anh Lớp 4 Cha, Mẹ Và Bé Cùng Luyện Tập
  • Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 12

    Tiếng anh lớp 4 unit 12 – Lesson 1

    Nhìn, nghe và đọc lại.

    Một số tên nghề nghiệp các em cần ghi nhớ: accountant (nhân viên kế toán), actor (diễn viên nam), actress (diễn viên nữ), architect (kiến trúc sư), baby sister (người trông trẻ), chef (đầu bếp) dancer (vũ công), dentist (bác sĩ nha khoa), per (thợ lặn) doctor (bác sĩ), driver (tài xế), electrician (thợ điện), engineer (kỹ sư), farmer (nông dân), fishermen (người đánh cá, ngư dân), fixer (thợ sửa chữa), footballer (cầu thủ), gardener (người làm vườn), lawyer (luật sư), lifeguard (nhân viên cứu hộ), manager (người quản lý, giám đốc), director (giám đốc), nurse (y tá), nursing (điều dưỡng), photographer (nhiếp ảnh gia), pilot (phi công), police (cảnh sát), psident (chủ tịch), pupil (học sinh), scientist (nhà khoa học), secretary (thư ký), shopkeeper (nhân viên/người bán hàng), singer (ca sĩ), sodier (bộ đội), student (học sinh, sinh viên), teacher student (giáo viên thực tập), teacher (giáo viên), worker (công nhân),…

    a) Class, get into pairs, please! Interview your partner about the jobs of his or her family members.

    Cả lớp, vui lòng làm theo cặp! Phỏng vấn bạn em về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình của cô ấy/cậu ấy.

    b) What does your father do, Mai? Ba của bạn làm nghề gì vậy Mai?

    He’s a teacher. Ông ấy là giáo viên.

    c) And what about your mother? Còn mẹ của bạn thì sao?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    d) What does your sister do? Chị gái của bạn làm nghề gì?

    She’s a student. Chị ấy là sinh viên.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì?

    He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì?

    He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Nghe và đánh dấu chọn.

    Father worker, mother teacher, sister nurse.

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    Rèn luyện kĩ năng viết giúp các bé ghi nhớ từ vựng rất tốt. Đây là phần bài tập khá dễ và bé hoàn toàn có thể tự học tiếng anh hiệu quả tại nhà.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Nhìn và viết.

    1. family 2. farmer 3. is a nurse

    4. is a driver 5. is a factory worker 6. a pupil

    1. This is a photo of my family. Đây là tấm hình của gia đình mình.
    2. My grandpa is a farmer. Ông mình là nông dân.
    3. My grandma is a nurse. Bà mình là y tá.
    4. My father is a driver. Ba mình là tài xế.
    5. My mother is a factory worker. Mẹ mình là công nhân nhà máy.
    6. I am a pupil. Mình là học sinh.

    Chúng ta cùng hát.

    This is a picture of my family.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình.

    Đây là ông mình. Ông là tài xế.

    Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy.

    Đây là ba mình. Ba là nông dân.

    Và đây là mình. Mình là học sinh.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12 – Lesson 2

    Nhìn, nghe và đọc lại.

    a) Let’s play a game of jobs.

    Chúng ta cùng chơi trò chơi về công việc.

    b) She’s a doctor. Where does she work?

    Cô ấy là bác sĩ. Cô ấy làm việc ở đâu?

    In a hospital.

    Well done! Now it’s your turn.

    Trả lời tốt lắm! Bây giờ đến lượt bạn.

    c) He’s a worker. Where does he work?

    Ông ấy là công nhân. Ông ấy làm việc ở đâu?

    In a factory.

    d) She’s a farmer. Where does she work?

    Cô ấy là nông dân. Cô ấy làm việc ở đâu?

    a) Where does a doctor work?

    A doctor works in a hospital.

    Bác sĩ làm việc trong bệnh viện.

    b) Where does a farmer work?

    A farmer works in a field.

    Nông dân làm việc trên cánh đồng.

    c) Where does a worker work?

    A worker works in a factory.

    Công nhân làm việc ở trong nhà máy.

    d) Where does a clerk work?

    A clerk works in an office.

    Nhân viên văn phòng làm việc ở trong văn phòng.

      What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister do?

    Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

    Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

    Nghe và điền số.

    a 2 b 4 c 1 d 3

    A: Can you talk about your parents’ jobs and where they work?

    B: Yes, OK. My father is a farmer. He works in a field.

    A: How about your mother?

    B: She’s a nurse. She works in a hospital.

    A: Thanks for your answers.

    B: You’re welcome.

    A: Now, what about you? What does your father do?

    C: He’s a doctor. He works in a hospital.

    A: How about your mother?

    C: She’s a teacher. She works in a primary school.

    A: Thanks for your answers.

    C: You’re welcome.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Nhìn và viết.

    She is a doctor/nurse. Bà ấy là bác sĩ/y tá.

    She works in a hospital. Bà ấy làm việc trong bệnh viện.

    He is a farmer. Ông ấy là nông dân.

    He works in a field. Ông ấy làm việc trên cánh đồng.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Chúng ta cùng chơi.

    Pelmanism (Phương pháp Penman – Luyện trí nhớ)

    Đầu tiên, để chuẩn bị cho trò chơi này, các bạn chuẩn bị các thẻ tên công việc (nghề nghiệp) và nơi làm việc cho công việc đó. Nhắc lại cho các bạn về cách chơi trò chơi này như sau: chơi theo cặp, các bạn lần lượt lật một cặp thẻ tên. Nếu cặp thẻ tên đó hiện ra là công việc phù hợp với nơi làm việc thì người chơi sẽ được một điểm và tiếp tục lật cặp thẻ tên khác. Nếu các bạn lật một cặp thẻ mà hiện ra không đúng (có nghĩa là công việc không phù hợp với nơi làm việc) thì đến lượt người chơi kia. Khi đã lật hết toàn bộ thẻ tên, người nào có số điểm cao nhất là người chiến thắng.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12 – Lesson 3

    Nghe và đọc lại.

    field My grandpa works in a field.

    Ông tôi làm việc trên cánh đồng.

    piece I want a piece of chocolate.

    teacher My mother is a teacher.

    reading She’s reading a book now.

    Bây giờ cô ấy đang đọc sách.

    Nghe và khoanh tròn. Sau đó nói các câu có từ được khoanh tròn.

    1. Where’s my piece of chocolate?
    2. Miss Hien is reading a dictation.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Chúng ta cùng hát ca.

    Jobs and places of work

    Công việc và nơi làm việc

    What does your father do? He’s a farmer.

    Where does he work? In a field.

    What does your mother do? She’s a teacher.

    Where does she work? In a school.

    What does your sister do? She’s a worker.

    Where does she work? In a factory.

    What does your brother do? He’s a clerk.

    Where does he work? In an office.

    Ba bạn làm nghề gì? Ông ấy là nông dân.

    Ông ấy làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

    Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

    Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

    Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ấy là công nhân.

    Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

    Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

    Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Đọc và hoàn thiện.

    Đây là bài báo cáo về cuộc phỏng vấn của tôi với Phong. Cha cậu ấy là giáo viên, ông ấy làm việc ở Trường Tiểu học Lê Hồng Phong. Mẹ cậu ấy là y tá. Bà ấy làm việc ở Bệnh viện Thành Nhân. Phong có một anh trai nhưng không có chị/em gái. Anh trai cậu ấy là công nhân trong nhà máy ô tô. Và như các bạn biết, Phong là học sinh lớp 4A. Cám ơn bạn đã đọc.

    Job (Công việc) Place of work (Nơi làm việc)

    Father – teacher – Le Hong Phong Primary School

    Mother – nurse – Thanh Nhan Hospital

    brother – worker – car factory

    Tiếng anh lớp 4 unit 12

    Viết về nghề nghiệp và nơi làm việc của các thành viên trong gia đình.

    There are four people in my family.

    My father is a director. He works in Tri Thuc Viet Company.

    My mother is a nurse. She works in Trung Vuong Hospital.

    My sister is a student. She studies at Ho Chi Minh City University of Pedagogy.

    And I am a pupil in Class 4/2.

    Có 4 người trong gia đình tôi.

    Ba tôi là giám đốc. Ông ấy làm việc trong Công ty Tri Thức Việt.

    Mẹ tôi là ỵ tá. Bà ấy làm việc ở Bệnh viện Trưng Vương.

    Chị gái tôi là sinh viên. Chị ấy học ở Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

    Và tôi là học sinh ở lớp 4/2. Tôi học ở Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Phỏng vấn hai bạn học về nghề nghiệp của ba mẹ họ. Nói cho cả lớp nghe về chúng.

    GIẢI BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 4 UNIT 12

    Hoàn thành và đọc to những từ sau

    (Hoàn thành với những từ trên và đọc to những câu sau)

    Tôi đang đói. Tôi muốn 1 miếng bánh.

    Bác tôi là 1 giáo viên ở 1 trường tiểu học.

    Ông bà tôi đang làm việc trên đồng lúa bây giờ.

    Tôi đang đọc 1 cuốn sách bây giờ.

    (Viết về công việc của họ và nơi họ làm việc)

    1 nông dân trên cánh đồng

    1 bác sĩ trong bệnh viện

    1 công nhân trong 1 nhà máy

    1 tài xế trong 1 chiếc taxi

    1 y tá trong 1 bệnh viện

    C. SENTENCE PATTERNS – Cặp câu

    Mẹ cậu làm gì? Bà ấy là 1 y tá.

    Bà ấy làm việc ở đâu? Bà ấy làm trong 1 bệnh viện.

    Bà ấy có thích công việc của mình không? Có.

    Bố cậu làm gì? Ông ấy là 1 thư ký.

    Ông ấy làm việc ở đâu? Ông ấy làm việc trong 1 văn phòng.

    Ông ấy thích công việc của mình chứ? Có.

    Bố bạn làm gì, Quân?

    Ông ấy làm việc ở đâu?

    Ông ấy có thích công việc của mình không?

    Mẹ bạn làm gì?

    Bà ấy làm việc ở đâu?

    Bà ấy có thích công việc của mình không?

    Hỏi và trả lời những câu hỏi bên trên

    Đọc và hoàn thành

    Tên tôi là Quân. Có 4 người trong gia đình tôi: bố mẹ tôi, anh trai tôi và tôi. Chúng tôi có những công việc khác nhau. Bố tôi là 1 giáo viên ở trường tiểu học. Mẹ tôi là 1 y tá trong bệnh viện. Anh tôi là sinh viên tại trường đại học Hà Nội và tôi đang học lớp 4 ở trường của bố tôi. Tôi yêu gia đình rất nhiều và tôi rất vui khi đến trường.

    Bố anh ấy là 1 giáo viên. Ông ấy làm ở 1 trường tiểu học.

    Mẹ cậu ấy là 1 y tá, bà ấy làm việc ở 1 bệnh viện.

    Anh trai cậu ấy là 1 sinh viên. Anh ấy học ở trường Đại học Hà Nội.

      a pupil/ student, in his father’s primary school

    Quân là 1 học sinh, cậu ấy học ở trường tiểu học của bố mình.

    Đây là 1 bức ảnh của gia đình tớ. Có …………người trong gia đình. Bố tớ……..Mẹ tớ…………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12 What Does Your Father Do?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English 2 Unit 12
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 24/12/2020
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12: What Does Your Father Do? (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Trẻ Lớp 4 Học Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • 20 Bài Học Tiếng Anh Lớp 4 Cha, Mẹ Và Bé Cùng Luyện Tập
  • Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Anh Lớp 4 Hiệu Quả
  • 1, Giải bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 11

    Nội dung sách được chia thành 3 Lesson, mỗi mục đều có đầy đủ các kỹ năng như nghe – nói – đọc – viết nhằm cải thiện kỹ năng luyện phát âm trong tiếng Anh.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 11 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Phần đầu tiên này phụ huynh mở CD cho các con (nội dung ghi âm kèm theo sách) nghe và lặp lại vài lần. Các em nên thực hành nói những câu trong phần này với bạn của mình. Ở phần này, các em nên xem kỹ phần số đếm để trả lời về giờ giấc. Khi trả lời về giờ trong tiếng Anh, có hai cách sau đây. Ví dụ khi trả lời là 8 giờ:

    • “Eight o’clock” là cách trả lời phổ biến trong tiếng Anh của người Anh.
    • “8a.m./p.m” (Eight) là cách trả lời phổ biến trong tiếng Anh của người Mỹ

    a) It’s time to get up, Phong.

    (Đến giờ dậy rồi Phong.)

    b) What time is it, Mum?

    (Mấy giờ rồi vậy mẹ?)

    It’s seven o’clock.

    c) Today’s Sunday and I don’t have go to school.

    (Hôm nay là Chủ nhật và con không phải đi học.)

    d) But it’s time for breakfast.

    (Nhưng đến giờ ăn sáng rồi.)

    Bài 2. Point and say. ( Chỉ và nói )

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Phần này, các em sẽ làm quen và thực hành nói mẫu câu về hỏi và trả lời về giờ:

    What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s eight o’clock. (Tám giờ rồi).

    Để nhớ lâu hơn mẫu câu trên, các em nên thực hành nói theo từng cặp. Khi trả lời về giờ thì các em cần lưu ý sau:

    8 giờ 15 phút: eight fifteen

    8 giờ 30 phút: eight thirty

    8 giờ 45 phút hoặc 9 giờ kém 15: eight forty-five

    8 giờ 15 phút: a quarter past eight

    8 giờ 30 phút: half past eight

    8 giờ 45 phút hoặc 9 giờ kém 15: a quarter to nine

    a) What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven o’clock. (Bảy giờ rồi.)

    b) What time is it?( Mấy giờ rồi?)

    It’s seven fifteen. (Bảy giờ mười lăm (phút).)

    c) What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven twenty-five. (Bảy giờ hai mươi lăm (phút).)

    d) What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven thirty. (Bảy giờ ba mươi (phút).)

    e) What time is it?( Mấy giờ rồi?)

    It’s forty-five. (Bảy giờ bốn mươi lăm (phút).)

    Bài 3: Listen and tick ( Nghe và chọn )

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Mother: Mai, it’s time for breakfast now. ( Mai, đến giờ ăn sáng rồi )

    Mai: What time is it, Mum? ( Mấy giờ rồi mẹ? )

    Mother: It’s six o’clock. ( Sáu giờ rồi )

    Mai: OK, Mum. ( Vâng mẹ )

    Phong: What time is it, Tony? ( Mấy giờ rồi Tony?)

    Tony: It’s seven thirty. ( Bây giờ là 7 giờ 30 phút )

    Phong: Seven thirteen or seven thirty? ( 7 giờ 13 phút hay 7 giờ 30 phút ?)

    Phong: Thank you. ( Cảm ơn )

    Tony: You’re welcome.

    Nam: What time is it, Mai? ( Mấy giờ rồi Mai? )

    Nam: Eight fifteen or eight fifty? ( 8 giờ 15 hay 8 giờ 50 phút nhỉ?)

    Nam: Thank you. ( Cảm ơn )

    Mai: You’re welcome.

    Bài 4. Look and write. ( Nhìn và viết )

    Để làm được bài tập của phần này, các em phải quan sát kỹ đồng hồ chỉ mấy để viết câu trả lời đúng vào chỗ trống. Khi trả lời về giờ, các em cần lưu ý:

      Nếu là giờ đúng, có nghĩa là 1 giờ đúng, 2 giờ đúng,… thì các em sẽ trả lời theo cấu trúc sau:

    Ta dùng số giờ + o’clock để ám chỉ một giờ nào đỏ đúng

    2 giờ đúng -► It’s two o’clock.

      Còn nếu giờ có kèm theo phút như 4 giờ 10 phút, 5 giờ 30 phút, thì các em sẽ trả lời theo cấu trúc sau:

    4 giờ 15 phút -► it’s four fifteen.

    1. It’s ten twenty. (Mười giờ hai mươi.)
    2. It’s ten thirty. (Mười giờ ba mươi/Mười giờ rưỡi.)
    3. It’s eleven fifty. (Mười một giờ năm mươi.)

    What time is it?

    What time is it?

    It’s six o’clock.

    It’s time to get up.

    “Mấy giờ rồi?

    Là thời gian thức dậy.”

    What time is it?

    It’s six fifteen.

    It’s time for breakfast.

    “Mấy giờ rồi?

    Sáu giờ mười lăm.

    Là thời gian ăn sáng.”

    What time is it?

    It’s time for school.

    “Mấy giờ rồi?

    Sáu giờ bốn mươi lăm.

    Là thời gian đến trường.”

    Việc học tiếng Anh lớp 4 unit 11 qua hình ảnh vừa giúp các con có hứng thú hơn trong quá trình học đồng thời vừa giúp việc ghi nhớ từ vựng và kỹ năng luyện nói tiếng Anh sẽ được cải thiện nhanh chóng hơn so với các học truyền thống trước đây rất nhiều đó.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 11 – Lesson 2

    Những cách hỏi giờ và hỏi người khác làm gì đó lúc mấy giờ

    Bài 1: Look, listen anh repeat (Nhìn, nghe và đọc lại)

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Mở CD lên và nghe một vài lần để làm quen với nội dung của phần này. Sau khi nghe xong, các em nên tập nói theo. Nghe và nói theo cho đến khi nào các em nói được những câu có trong phần này.

    Trong phần này, các em làm quen đến một số hoạt động trong ngày của mình như: get up (thức dậy), wash face (rửa mặt), brush teeth (đánh răng), have breakfast (ăn sáng), go to school (đi học), have lunch (ăn trưa), go home (về nhà), have dinner (ăn tối), do homework (làm bài tập về nhà), watch TV (xem ti vi), go to bed (đi ngủ),…

    a) What time do you get up? ( Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)

    Six o’clock. (Sáu giờ.)

    b) What time is it now? (Bây giờ là mấy giờ rồi?)

    Seven fifteen. (Bảy giờ mười lăm.)

    c) Oh no! We’re late for school. (Ồ không! Chúng ta trễ học rồi.)

    d) Let’s run. (Chúng ta cùng chạy nào.)

    Bài 2. Point and say. ( Chỉ và nói )

    Ở phần này chủ yếu thực hành hỏi và đáp về những hoạt động trong ngày thường gặp của các em. Khi trả lời thường kèm theo thời gian (giờ).

    What time do you get up? (Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)

    I get up at six o’clock. (Tôi thức dậy lúc sáu giờ.)

    What time do you have breakfast? ( Bạn ăn sáng lúc mấy giờ?)

    I have breakfast at six thirty. (Tôi ăn sáng lúc sáu giờ 30 (phút).)

    What time do you have dinner? (Bạn ăn tối lúc mấy giờ?)

    I have dinner at seven thirty. (Tôi ăn tối lúc bảy giờ 30 (phút).)

    What time do you go to bed? (Bạn đi ngủ lúc mấy giờ?)

    I go to bed at nine o’clock. (Tôi đi ngủ lúc chín giờ.)

    Phần này các em sẽ thực hành nói về hỏi giờ “What time is it?” và hoạt động thường ngày hay là thói quen thường ngày mà các em hay làm vào giờ nào (What time do you + hoạt động hay thói quen?).

    Ví dụ: What time is it? -► It’s ten o’clock.

    Các em có thể đặt câu hỏi cho câu trả lời sau đây:

    • I get up at six o’clock. (Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ.)
    • I wash face at six ten. (Tôi rửa mặt vào lúc 6 giờ 10).
    • I have breakfast at six thirty. (Tôi ăn sáng vào lúc 6 giờ 30.)
    • I go to school at six forty-five. (Tôi đi học vào lúc 6 giờ 45.)
    • I have lunch at eleven thirty. (Tôi ăn trưa vào lúc 11 giờ 30.)
    • I go home at four o’clock. (Tôi về nhà vào lúc 4 giờ.)
    • What time is it? mấy giờ rồi?
    • What time do you? Bạn… lúc mấy giờ?

    Bài 4. Listen and number.( Nghe và đánh số )

    Yêu cầu của phần này là nghe và vẽ kim đồng hồ cho phù hợp với đoạn đàm thoại. Các em mở CD lên nghe sau đó kết hợp với việc ghi lại nội dung nghe được vào tập nháp. Sau khi nghe hoàn tốt nội dung bài nghe, quan sát tranh thật kỹ và vẽ kim đồng hồ cho phù hợp với từng đoạn đàm thoại.

    Tranh b: em sẽ vẽ kim đồng hồ vào lúc 7 giờ 30.

    Tranh c: em vẽ kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15.

    Tranh d: vẽ kim đồng hồ chỉ lúc 8 giờ đúng.

    Tranh e: vẽ kim đồng hồ 9 giờ đúng.

    Hi. My name’s Tom. I’m a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o’clock. I have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I’m at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.

    Bài 5. Look and write. ( Nhìn và viết )

    Các em hãy kim đồng hồ và viết thời gian là điền thời gian thực tế của em vào khoảng trống. Ở bài này là dạng bài hỏi thực tế giờ giấc sinh hoạt hằng ngày của em.

    Ví dụ như, hằng ngày em thức dậy, đi học, ăn tối và đi ngủ vào lúc mấy giờ. Tùy vào thực tế giờ giấc của mỗi em để trả lời câu hỏi này cho phù hợp. Cách trả lời bên dưới là một ví dụ tham khảo.

    (Tôi thức dậy lúc sáu giờ ba mươi (phút).)

    (Tôi đi học lúc bảy giờ.)

    (Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).)

    (Tôi đi ngủ lúc chín giờ ba mươi (phút).)

    Và sau đây chúng ta sẽ chơi trò chơi “Vượt qua bí mật”.

    Chia lớp thành những nhóm, mỗi nhóm có 6 hoặc 7 học sinh. Số học sinh trong mỗi nhóm sẽ ngồi thành vòng tròn. Học sinh thứ nhất trong nhóm sẽ nói thầm vào tai học sinh thứ hai một câu tiếng Anh, ví dụ câu “I get up at six thirty”.

    Sau đó học sinh thứ hai nghe được câu vừa nói, và nói cho học sinh thứ ba câu mình nghe được. Cứ thế mà tiếp tục cho đến khi học sinh cuối cùng nghe được câu nói đó và đọc to câu vừa nghe lên cho mọi người cùng biết. Nhóm nào nói câu đúng trong thời gian sớm nhất sẽ là nhóm chiến thắng trò chơi.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 11 – Lesson 3

    Học cách phát âm “oo” và lên kế hoạch thời gian biểu

    Bài 1: Listen and repeat ( Nghe và nhắc lại)

    cook: My mother cooks at six o’clock.

    (Mẹ tôi nấu ăn lúc sáu giờ.)

    book: Your book is on the table.

    (Quyển sách của bạn ở trên bàn.)

    noon: I play football at noon.

    (Tôi chơi đá bóng vào buổi trưa.)

    school: They have lunch at school.

    (Họ ăn trưa tại trường.)

    Bài 2: Listen and circle. Then write and say aloud (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn).

    Sau khi đã nghe được câu trong bài nghe các em ghi ra tập nháp từ nghe được để điền vào chỗ trống của câu. Sau đó các em đọc to câu vừa hoàn thành.

    1. book 2. school 3. cook 4. noon
    2. Look! The book is red. (Nhìn kìa! Quyển sách màu đỏ.)
    3. They usually read books at school. (Họ thường đọc sách ở trường.)
    4. My big brother can cook. (Anh trai lớn của tôi có thể nấu ăn.)
    5. The children usually play football at noon. (Những đứa trẻ thường xuyên chơi đá bóng vào buổi trưa.)

    Bài 3: Let’s Chant ( Cùng hát nào )

    Mở CD lên nghe vài lần để làm quen với giai điệu bài hát. Sau đó mở lại và cùng hát theo. Nếu được thì giáo viên sẽ tập cho các em cách hát và có những hành động minh họa cho bài hát thêm sinh động giúp các em vui và nhớ lâu hơn.

    What time do you go to school?

    Bạn đi học lúc mấy giờ?

    What time do you go to school?

    Seven o’clock in the morning

    Seven o’clock in the morning

    Is time for school.

    What time do you have dinner?

    Six o’clock in the evening

    Six o’clock in the evening

    Is time for dinner.

    “Bạn đi học lúc mấy giờ?

    Bảy giờ sáng

    Bảy giờ sáng

    Là giờ đi học.

    Bạn ăn tối lúc mấy giờ?

    Là giờ ăn tối.”

    Bài 4. Read and complete. ( Đọc và hoàn thành )

    Đọc đoạn văn ngắn về giờ giấc sinh họat của một học sinh. Các em có thể đọc lướt qua để nắm nội dung. Trong quá trình đọc thì các em có thể tự mình có thể dịch sơ lược nội dung để hiểu hơn về nội dung bài đọc. Trong quá trình dịch, những từ vựng nào không hiểu có thể hỏi bạn bè, thầy cô hoặc tra từ điển để hiểu. Hoàn tốt phần đọc hiểu xong, các em sẽ tiến hành những câu còn trống để hoàn tốt bài tập.

    Phong học tại Trường Tiểu học Nguyễn Du. Mỗi ngày cậu ấy thức dậy vào lúc sáu giờ ba mươi. Cậu ấy đi học lúc 7 giờ sáng. Trường bắt đầu học lúc 7 giờ 30 sáng và kết thúc lúc 4 giờ 30 chiều. Cậu ấy về nhà lúc 5 giờ. Cậu ấy ăn tối lúc 7 giờ 15. Sau đó cậu ấy làm bài tập và nghe nhạc. Cậu ấy đi ngủ lúc 9 giờ 45.

    Bài 5: Write about you ( Viết về bản thân em )

    Phần này, các em sẽ viết một đoạn văn ngắn về một học sinh được minh họa ở tranh và có phần gợi ý (để trống) của đề bài.

    Linda gets up at six o’clock. She has breakfast at six forty-five.

    She goes to school at seven o’clock. She watches TV at 8.30 pếm.

    And she goes to bed at nine fifteen.

    Linda thức dậy vào lúc 6 giờ. Cô ấy ăn sáng lúc 6 giờ 45.

    Cô ấy đến trường lúc 7 giờ. Cô ấy xem ti vi lúc 8 giờ 30 tối.

    Và cô ấy đi ngủ lúc 9 giờ 15.

    Hoàn thành thói quen thường ngày của em. Sau đó nói cho cả lớp nghe về chúng.

    Activity (Hoạt động) Time (Thời gian)

    In the morning get up (thức dậy) 6.30

    (Vào buổi sáng) have breakfast (ăn sáng) 6.45

    In the afternoon go home (về nhà) 4.00

    (Vào buổi chiều) go swimming (đi bơi) 4.30

    In the evening have dinner (ăn tối) 6.30

    (Vào buổi tối) go to bed (đi ngủ) 9.30

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 11:

    1) Say the words aloud. (Đọc to những từ sau)

    2) Complete with the words above and say the sentences aloud

    (Hoàn thành với những từ trên và đọc to những câu sau)

    Các bà mẹ có thể nấu ăn rất ngon.

    Nhìn vào quyển sách trên bàn.

    Họ thường chơi bóng đá vào buổi chiều

    Chúng tôi ăn trưa ở trường.

    Phần này giúp cho các em có thể học từ vựng Tiếng anh thông qua hình ảnh và làm bài tập thực hành. Qua phương pháp học này sẽ giúp các em học được những từ vựng tiếng Anh cơ bản 1 cách nhanh chóng, hiệu quả.

    1) Write the time. (Viết thời gian)

    2) Complete the sentences. (Hoàn thành những câu sau)

    Linda thức dậy lúc 7 giờ.

    Cô ấy ăn sáng lúc 7 giờ 25 phút.

    Cô ấy đến trường lúc 8h15.

    Cô ấy xem TV lúc 8h20

    Cô ấy đi ngủ lúc 9h15

    C. SENTENCE PATTERNS – cặp câu

    1) Read and match. (Đọc và nối)

    Bây giờ là mấy giờ? Bây giờ là 9h.

    Bạn thức dậy lúc mấy giờ? Lúc 6h30.

    Bạn làm gì vào buổi chiều? Tớ chơi bóng đá.

    Bạn đã ở đâu hôm qua? Tớ ở nhà.

    Bạn đã làm gì chủ nhật trước? Tớ xem 1 bộ phim.

    2) Put the words in order. (Xếp từ theo đúng thứ tự)

    (Bố tôi dậy sớm.)

    (Tôi đến trường vào buổi chiều.)

      My brother goes to bed at ten o’clock.

    (Anh tôi đi ngủ lúc 10h.)

    (Buổi sáng cậu ăn gì?)

    (Mẹ cậu thức dậy lúc mấy giờ?)

    1) Read and reply. (Đọc và đáp lại)

    2) Talk about what you do every day.

    Nói về việc bạn làm hàng ngày

    1) Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

    Bạn thức dậy lúc mấy giờ?

    Bạn về nhà từ trường khi nào?

    Tôi chơi cờ với anh trai.

    và ăn tối cùng với gia đình.

    Tôi đi ngủ lúc 10h.

    2) Read and complete. Write the words for the times.

    Đọc và hoàn thành. Viết những từ chỉ thời gian

    1.six o’clock

    Xin chào, Tên tôi là Nam. Tôi học ở trường tiểu học Nguyễn Du. Hằng ngày, tôi thức dậy lúc 6h. Tôi đến trường lúc 7h15. Bài học bắt đầu lúc 7h30 vào buổi sáng và kết thúc lúc 4h30 vào buổi chiều. Tôi về nhà lúc 4h45. Sau bữa tối, tôi xem TV/ video hoặc nghe nhạc. Tôi đi ngủ lúc 9h45.

    1) Write the answers. (Viết câu trả lời)

    2) Write about you. (Viết về bạn)

    Xin chào, tên tôi là……….Tôi đến từ………..Hàng ngày tôi thức dậy lúc………..Tôi đi học lúc………..và về nhà lúc………….Vào buổi tối, tôi…………….Tôi đi ngủ lúc …………

    Chúc các em học tập hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 12
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12 What Does Your Father Do?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English 2 Unit 12
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 24/12/2020
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100