File Nghe Phần 1 Bài 5 Tiếng Anh Lớp 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Anh Dành Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Tổng Hợp Bộ Sách Tiếng Anh Lớp 3 Tốt Cho Bé Nhất
  • Tổng Hợp Sách Tiếng Anh Lớp 2 Bổ Trợ Hữu Ích Cho Bé
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 2 Chương Trình Abc English
  • Thiết Kế Bài Dạy Tiếng Anh 11
  • File nghe phần 1 bài 5 tiếng Anh Lớp 1

    Thứ sáu – 08/05/2020 21:36

    •  
    •  
    •  

    Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thanh Huyền

    Nguồn tin: Giáo viên tiếng Anh Trần Thúy Hương – TH Phú Tân

    Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://nukeviet.vn là vi phạm bản quyền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Tiếng Anh Luyện Thi Lớp 12
  • Bí Quyết Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 12 Giỏi Kèm Con Ở Hà Nội
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Tiếng Anh
  • Giáo Án Mầm Non Giúp Trẻ Tăng Cường Tiếng Việt 2022
  • Giáo Án Lớp Lá Tăng Cường Tiếng Việt Làm Quen Với Từ Đồ Dùng, Cái Bàn, Cái Ghế
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 2 Lớp 6: Skills 2
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn A. high vì phần gạch chân được phát âm là âm câm, các phần gạch chân kia phát âm là/f/

    2. Chọn C. original vì phần gạch chân được phát âm là /d$/, các phần gạch chân kia phát âmlà/g/

    3. Chọn C. city vì phần gạch chân được phát âm là /s/, các phần gạch chân kia phát âm là/k/

    4. Chọn B. flour vì phần gạch chân được phát âm là /aua/, các phần gạch chân kia phát ầm là/a/

    5. Chọn B. earn vì phần gạch chân được phát âm là /31/, các phần gạch chân kia phát âm là /ia/

    1. Do you wash your hands before and after a meal? (Bạn có rửa tay trước khi ăn không?)

    2. Do you throw food wappers in a bin when you finish eating? (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

    3. Do you stop eating when you start learning full? (Bạn có ngừng ăn khi bạn cảm thấy no bụng không?)

    4. Do you eat lying on your stomath?(Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

    5. Do you eat long before you go to bed? (Bạn ăn trước khi đi ngủ có lâu không?)

    Skills review 1 (phần 1 → 4 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Reading Live to be happy

    Hướng dẫn dịch

    Thích phiêu lưu

    Đến thăm một địa điểm mới, làm một việc mói hay nói chuyện với một người mới; điều này mang đến cho bạn kiến thức và trải nghiệm mới.

    Cười lớn hơn

    Cười lớn khiến bạn hạnh phúc và nó có phép thuật làm cho người nghe cũng hạnh phúc. Tiếng cười như liều thuốc bổ. Nó làm bạn sống lâu hon.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ cho riêng bạn. Bạn có thê’ không biết rằng bạn có thê’ làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khỉ làm vậy đâu.

    Sống tích cực

    Luôn nhớ rằng mỗi người đều có các kĩ năng và năng lực riêng đế cống hiến cho cuộc sống. Không ai vô dụng cả. Hãy học cách yêu và tôn trọng chính bạn cũng như mọi người. Bạn sẽ thấy hạnh phúc.

    1.

    Do you know of community activities in your area? (Bạn có biết các hoạt động cộng đồng trong vừng của bạn?)

    2.

    Do you ever take part in a community activity? (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

    3.

    Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area? (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất có trách nhiệm giải quyết vãn đề trong vùng bạn không?)

    4.

    Should everybody take part in solving the problems in the area? (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vân đề trong vùng không?)

    5.

    Would you love to make a big contribution to your community? (Bạn có muốn đóng góp lớn cho cộng đồng không?)

    Picture 1:

    They water and take great care of the trees during the first month. (Họ tưới nước và chăm sóc cây trong những tháng dầu tiên.)

    This activity is often done in spring. (Hoạt động này thường diễn ra vào mùa xuân.)They dig a hole to put the young tree in. (Họ đào một cái hố để đặt cây non vào đó.)

    Picture 2:

    They carry recycle bags to put the rubbish in. (Họ mang các túi tái chế để đựng rác.) The community organises this activity once a month. (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

    They walk along the beach and collect all the rubbish. (Họ đi bộ trên bãi biển và thu lượm rác thải.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2
  • Bài Tập 1 Skills Reading Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Trang 37
  • Review 2 Lớp 5 (Trang 70
  • Review 2 Trang 70 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Bài Hát Hay Giúp Bé Lớp 2 Học Tiếng Anh
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Giảng Dạy Anh 11 Cb
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 Lôi Cuốn Trẻ
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 Cùng Freetalk English
  • Bài tập tiếng Anh lớp 11 unit 1

    1. PRONUNCIATION
    2. machine b. change c. teacher d. choose
    3. condition b. option c. suggestion d. relation
    4. believe b. readily c. friend d. pleasure
    5. good b. gossip c. game d. geometry
    6. trust b. mutual c. number d. uncertain
    7. LANGUAGE FOCUS

    Choose the one word or phrase – a, b, c, or d – that best completes the sentences or substitutes for the underlined word or phrase.

    1. in b. between c. among d. around
    2. to b. of c. by d. with
    3. on b. of c. in d. for
    4. basic b. fragile c. mutual d. blind
    5. constancy b. quality c. interest d. loyalty
    6. close friends b. acquaintances c. neighbors d. partners
    7. affair b. event c. aspect d. feature
    8. Unselfishness is the very essence of friendship.
    9. romantic part b. important part c. difficult part d. interesting part
    10. created b. became c. promoted d. formed
    11. brought up b. turned up c. grew up d. took up

    Choose the word or phrase -a, b, c, or d -that best completes the sentence.

    1. difficult to make b. difficulty in making c. is difficult to make d. difficult making
    2. will win/ carryon b. won’t win/ carryon
    3. wouldn’t win/ carried on d. would have won/ had carried on
    4. promote b. promoting c. to promote d. being promoted
    5. trusted b. has trusted c. was trusting d. had trusted
    6. wreck b. to wreck c. wrecking d. that wrecks
    7. rationing b. ration c. to ration d. to have rationed
    8. buckle b. to buckle c. buckling d. for buckling.
    9. Make b. Making c. To make d. For make
    10. to let me to borrow b. to let me borrow c. let me borrow d. let me to borrow
    11. used to be b. would be c. were d. are

    III. READING Fill in each blank with one appropriate word from the box.

    terms words came pieces touch change last experience talk accent get make

    Read the passage carefully, then decide whether the following statement are true (T) or false (F)

    The proverb ‘A friend in need is a friend indeed.’ means that we shall know who our real friends are when we are in need. Those who desert us when we are in difficulty are just unfaithful friends.

    A true friend would remain with us whether we are rich or poor. Some people be friend the rich, simply for the sake of getting benefits from them.

    It is useless to have insincere friends because these friends remain with us as long as we are rich or powerful. It is better to have one or two good friends rather than having hundreds of insincere ones.

    A true friend will stand by us in our trials and tribulations. He will be a great source of consolation and comfort in our troubles. So we must be careful in choosing our friends. It is difficult to choose a sincere friend overnight; it takes years for us to find a sincere friend.

    1. Real friends share everything we need.
    2. Unfaithful friends stop being our friends when we are in trouble.
    3. A rich friend is always a true friend.
    4. A true friend is always loyal to us and support us through our difficulties.
    5. It’s not worth having a lot of friends.
    6. It may take a lot of time to find a real friend.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Đầy Đủ
  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Anh 11
  • Những Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 10 Không Thể Không Biết
  • Chuyên Đề Dạy Thêm Tiếng Anh 10 ( Chương Trình Mới 2022)
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Full Trọn Bài

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Website Học Tiếng Anh Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Học Tiếng Trung Miễn Phí Tại Trường Đh Kinh Tế Quốc Dân
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15 Boya Sơ Cấp 1
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 14 Boya Sơ Cấp 1
  • Nếu bạn đang tìm nơi cung cấp kiến thức học tiếng Anh online thì website chúng tôi chính là sự lựa chọn tốt nhất dành riêng cho bạn.

    Xin chào các bạn thân mến. Học Tiếng Anh thật là quan trọng và thật tuyệt vời khi chúng ta học giỏi hơn mỗi ngày. Sau nhiều năm ăn học tiếng anh.

    Tôi đã để lại rất nhiều các dữ liệu, tài liệu học tiếng anh rất hữu ích, chúng đã giúp tôi hoàn thiện khả năng tiếng anh của mình.

    Và tôi đang lên dự án để truyền lại, chia sẻ đi những kiến thức và cách học tiếng anh hiệu quả cùa mình.

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 7:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 8:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 9:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 10:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 11:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 12:

    ….

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới:

    Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới:

    Giáo Trình New Headway Beginner:

    Giáo Trình New Headway Các Bài Nghe Quan Trọng Nâng Cao:

    Giáo Trình Luyện Phát Âm Khẩu Hình Chuẩn Quốc Tế SHEEP OR SHIP:

    Học Từ Mới Và Luyện Nói:

    Vlogs Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh:

    Tiếng anh,luyện nghe tiếng anh,học tiếng anh,hoc tieng anh,tiếng anh cơ bản,tiếng anh cấp hai,nghe tieng anh,tiếng anh mỗi ngày,giáo trình tiếng anh,tieng anh,tiếng anh,tiếng anh youtube,cùng học tiếng anh,tiếng anh các lớp,listening,reading,english,learning english,nghe tieng anh lop 7,tieng anh lop 7,tiếng anh lớp 7,tiếng anh lớp 7 unit 1,tieng anh lop 7 unit 1,lop 7 unit 1,lớp 7 unit 1,lớp 7,unit 1,Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1.

    Xin chân thành cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Unit 1
  • Giúp Xách Hành Lý Khi Trả Phòng
  • Tiếng Anh Nhà Hàng Khách Sạn
  • Tiếng Anh Mẫu Giáo Miễn Phí
  • Face To Face: Giao Tiếp
  • Bé Lớp 1 Học Tiếng Anh Qua Bài Hát A Is For Apple

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát: Last Christmas
  • Hoc Tieng Anh Qua Bai Hat Co Phu De Monster
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát My Heart Will Go On
  • Top 4 Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Mẹ Hay Nhất
  • Bé Học Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Học tiếng Anh lớp 1 qua bài hát là một trong các phương pháp dạy tiếng Anh cho trẻ con hữu hiệu đang được rất nhiều công ty giảng dạy vận dụng. Học tiếng Anh trẻ em qua bài hát với những tác dụng vô cùng lớn so với sự phát triển ngôn ngữ cũng như thể chất của trẻ em. Nắm bắt theo xu thế đó, Alokiddy đưa ra phương pháp dạy tiếng Anh trẻ em qua bài hát với những bài hát thích hợp với trình độ tiếng Anh của các bé theo các cấp độ từ mầm non, lớp 1, lớp 2, học tiếng anh lớp 3 hay lớp 4,5.

    A is for Apple là một trong những bài tiếng Anh lớp 1 cho bé với những ca từ và giai điệu vui nhộn, bé học tiếng Anh hiệu quả hơn. Đối với trẻ em lớp 1, khi học tiếng Anh qua bài hát các bậc phụ huynh đ-biệt lưu tâm đến việc gạn lọc bài hát cho bé. Những bài hát tiếng Anh lớp 1 chỉ đơn thuần là những câu tiếng Anh ngắn gọn, dễ hiểu hay những phần học bảng chữ cái cho bé. thành ra A is for Apple bài hát tiếng Anh lớp 1 cho bé là một trong số những bài hát vô cùng phù hợp cho bé học tiếng Anh qua bài hát.

    Nội dung tiếng Anh bài hát A is for Apple

    • A is for apple, a a apple
    • B is for ball, b b ball
    • C is for cat, c c cat
    • D is for dog, d d dog
    • E is for elephant, e e elephant
    • F is for fish, f f fish
    • G is for gorilla, g g gorilla
    • H is for hat, h h hat
    • I is for igloo, i i igloo
    • J is for juice, j j juice
    • K is for kangaroo, k k kangaroo
    • L is for lion, l l lion
    • M is for monkey, m m monkey
    • N is for no, n n no
    • O is for octopus, o o octopus
    • P is for pig, p p pig
    • Q is for question, q q question
    • R is for ring, r r ring
    • S is for sun, s s sun
    • T is for train, t t train
    • U is for umbrella, u u umbrella
    • V is for van, v v van
    • W is for watch, w w watch
    • Y is for yellow, y y yellow
    • Z is for zoo, z z zoo

    Hình ảnh từ vựng tiếng Anh cho bé qua bài hát A is for Apple

    Nguồn từ: Alokiddy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Love Story
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Let It Go
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát ‘let It Go’ Của Demi Lovato
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Let It Go Có Lời Dịch Hay
  • Tổng 5 Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life
  • Học Giỏi Tiếng Anh Bằng Sự Kiên Trì Và Nỗ Lực
  • Cha Mẹ Giúp Con Học Giỏi Tiếng Anh Bằng Cách Nào?
  • Học Giỏi Tiếng Anh Bằng Thiền
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 12 Unit 1: Home life Để học tốt Tiếng Anh lớp 12 Unit 1

    Giải bài tập tiếng anh lớp 12 Unit 1: Home life

    Từ vựng tiếng Anh lớp 12 Unit 1: Home life Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Unit 1: Home life Bài tập tiếng anh lớp 12 Unit 1: Home life có đáp án

    A. READING Before you read Work in chúng tôi and answer these questions about the picture.(Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời những câu hỏi này theo hình) (sgk trang 13)

    1. The family may be in the sitting room at home

    2. The father is playing with the son and mother is helping the girl with her study.

    3. It’s happy and closely-knit family, everyone of wich loves and helps one another.

    While you read

    Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm những bài tập theo sau)

    Dịch:

    Tôi xuất thân từ một gia đình có năm người: cha mẹ, hai em trai tôi và tôi. Mẹ tôi làm (việc như một) y tá ở một bệnh viện lớn. Bà phải làm việc nhiều giờ và mỗi tuần một lần, bà phải làm ca đêm. Cha tôi là một nhà sinh vật học. Ông ấy làm việc từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều ở một phòng thí nghiệm, nhưng đôi khi có một dự án ông không về nà mã cho đến rất khuya. Mặc dù cha mẹ tôi rất bận trong công việc, họ cố gắng dành càng nhiều thời gian cho con cái càng tốt. Nười ta thường tin rằng ” đàn ông xầy nhà, đàn bà xây tổ ấm” nhưng ờ gia đình tôi, cả hai cha mẹ cùng chung sức cho chúng tôi một mái nhà xinh và một tổ ấm hạnh phúc.

    Mẹ tôi là một phụ nữ rất tận tụy. Bà đảm trách việc quán xuyến gia đình. Bà luôn là người đầu tiên thức dậy sớm vào buổi sáng để đảm bảo chúng tôi rời nhà đến trường với bữa điểm tâm và quần áo phù hợp. Vào buổi trưa, sau khi rời bệnh viện, bà vội đến chơn, và sau đó hối hả về nhà để bữa tối sẵn sàng trên bàn trước khi cha về đến nhà. Cha luôn sẵn sáng giúp lau nhà. Không giống đa số đàn ông, cha thích thú việc nấu ăn. Đôi khi vào ngày cuối tuần, ông nấu cho chúng tôi những món ăn đặc biệt. Món canh lươn của ông ngon hơn bất kì món cánh khác tôi đã từng ăn.

    Vì hiện nay tôi đang học năm cuối của trường phổ thông trung học, và cố gắng thi đâu một trường đại học (chiếm một chỗ ở đại học), tôi chịu áp lực việc học rất nhiều. Tuy nhiên, vì là con cả và con gái duy nhât trong gia đình, tôi cố gắng giúp công việc lặt vặt trong nhà. Nhiệm vụ chính của tôi là rửa chén và đổ rác. Tôi cũng chăm sóc các em trai, chúng đôi khi hiếu động và nghịch ngợm, nhưng đa số thời gian chúng khá vâng lời và siêng năng. Chúng thích phụ cha tôi trong việc sửa đồ vật quanh nhà vào những ngày cuối tuần.

    Task 1 : Choose the sentence A, B or C that is nearest in meaning tho the sentence given. ( Chọn câu A, B hoặc C có nghĩa gần nhất với câu được cho) (sgk trang 14)

    1. B

    2. C

    3. A

    4. B

    5. A

    Task 2: Answer the questions. (Trà lời các câu hỏi) (sgk trang 14)

    1. They are very busy. They have to work long hours and sometimes they have to work at night.

    2. She’s always the first to get up in the morning to make sure her children can leave home for school with breakfast and in suitable clothes. And she always makes dinner ready before her husband gets home.

    3. The father sometimes cooks some secial dishes and mends things around the house at weekends. And the daughter helps with the household chores : washing up and taking out the garbage. She also takes care of two younger brothers.

    4. She attempts to win a seat in a university.

    5. Because they are a close-knit and supportive of one another, they often share their feelings and whenever proplems come up, they discuss them frankly and quickly find solutions.

    After you read (sgk trang 14)

    Work in groups. Compare the family in the text with your own family. (Làm việc từng nhóm. So sánh gia đình ở đoạn văn với gia đình riêng của em)

    The family in the text is larger than mine. There are four us altogether: my parents, my sister and I.

    Unlike the family in the text, only my father goes to work: hes a teacher in a secondary school in the city. My mother’s a housewife. My sister is married and working in a blank. She has’nt had a child yet. My sister’s family lives in the same district as my family.

    My mother is a devoted wife. She always takes good care of everybody in the family. Never does she ger up after five a.m to ppare breakfast for dad and me. My father is a great husband. He always keeps an good eye on the family. In his spare time, he gives a hand with household chores. He is my great suppoer and guide in my study.

    Since I’m in the final year and under the study pssure, my parents let me have a lot of time for my schooling. Despote this, I realize my reponsibility to help my parents with the chores: I sweep the floor, sometimes wash dishes and take out the garbage.

    B. Speaking (sgk trang 15)

    Task 1: Read the following sentences tick (V) the ones that apply to you and your family. (Đọc những câu sau và ghi dấu (V) những câu có thể áp dụng cho em và gia đình em) (sgk trang 15)

    Task 2: Work in pairs. Pre pare a list of questions to ask another student to find out whether his/ her life is like yours. You wanr to khnow: ( Làm việc từng đôi. Chuẩn bị danh sách câu để hỏi một học sinh khác để tìm xem gia đình anh. Chị ấy giống gia đình em không. Em muốn hỏi) (sgk trang 15)

    – Ai đi làm trong gia đình

    – Ai làm công việc lặt vặt trong nhà.

    – Trách nhiệm của bạn em trong gia đình.

    – Người bạn em thường chia sẻ những điều thầm kín

    – Người bạn em nói chuyện trước khi có một quyết định quan trọng.

    A.Can I ask you some questions about your family’s life?

    B.Sure. No proplem!

    A.In your family who works?

    B.Only my father

    A.where does he work?

    A. He teaches in a secondary school.

    B. I see. So who does household chores in your family?

    B. All members. I mean my father, mother and my self. We share the household chores together: each fulfills one’s own duties.

    A.What’s your responsibility?

    B.I’m charge of sweepong the fool, washing-up, and taking out the garbage.

    A.What interest do you your family members closely?

    B. We usually share with one another joys and sorrows, good or bad wxperiences or proplems we encounter.

    A. Who do you often dhare your secrets with?

    B. My mother.

    A. Why not with your father?

    B. As you know, the mother is the person who is the easiest and most sympathertic to share our secrets due to her motherly love. Right?

    A. Alright. I see. Who do you talk to before making an important decision?

    B. Usually with my father and mother. The more ideas, the better the decision.

    A. You can say it again!

    Task 3: Work with a different partner. Use the questions you have formed to ask your partner about his/her family life. (Làm việc với một bạn cùng học khác. Dùng những câu hỏi em đã lập để hỏi bạn cùng học với em về đời sống gia đình của bạn ấy) (sgk trang 15)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • 3 Lưu Ý Cần Biết Để Học Tốt Sách Tiếng Anh Lớp 2
  • Trò Chuyện Với Chuyên Gia: Bí Mật Học Tốt Tiếng Anh Là Gì?
  • Muốn Học Tốt Tiếng Anh, Hãy Áp Dụng Ngay Các ‘tuyệt Kĩ’ Này!
  • Cách Viết Trình Độ Học Vấn Bằng Tiếng Anh: Cưa Đổ Nhà Tuyển Dụng Ngay Từ Cái Nhìn Đầu Tiên
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1: Hello (Lý Thuyết Sgk) Lời Giải Bài Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 1: Hello
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao Dành Cho Bé 9 Tuổi
  • Các Bài Hát Tiếng Anh Lớp 4 Cho Bé Học Tại Nhà Vui Tươi, Dễ Thuộc
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Trung Cấp Và Sơ Cấp
  • Lớp Tiếng Anh Cô Quỳnh Trang
  • Tiếng Anh lớp 3 Unit 1: Hello (Lý thuyết SGK) Lời giải bài học Tiếng Anh lớp 3 Unit 1

    Unit 1: Hello – Xin chào

    mocnoi.com tổng hợp và giới thiệu đến các thầy cô và các em học sinh Tiếng Anh lớp 3 Unit 1: Hello (Lý thuyết SGK) để các thầy cô có thêm tài liệu tham khảo khi soạn bài và các em học sinh có thể tự ôn tập bài học ở nhà. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 3 Bài tập Tiếng Anh lớp 3 tổng hợp Bài tập tiếng anh lớp 3 (mới) Unit 1: Hello

    Lesson 1 – Unit 1 trang 6, 7 SGK tiếng Anh lớp 3

    Lesson 1 (Bài học 1) Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) A: Hello. I’m Mai.

    Xin chào. Mình là Mai.

    B: Hi/Mai. I’m Nam.

    Xin chào Mai. Mình là Nam.

    b) A: Hello. I’m Miss Hien.

    Xm chào các em. Cô tên là Hiền.

    B: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Xin chào cô Hiền. Chúng em rốt vui được gặp cô.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Hello, Miss Hien. I’m Nam. Xin chào cô Hiền. Em là Nam.

    Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào Mai. Mình là Quân.

    Hi, Quan. I’m Mai. Xin chào Quân. Mình là Mai.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Hello. I’m Nam.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Hello. I’m Quan.

    Xin chào. Mình là Quân.

    Hello. I’m Phong.

    Xin chào. Mình là Phong.

    d) Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô là cô Hiền.

    Hello. I’m Hoa.

    Xin chào cô. Em là Hoa.

    Hello. I’m Mai.

    Xin chào cô. Em là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    1. b 2. a

    Audio script

    1. Nam: Hello. I’m Nam.

    Quan: Hello, Nam. I’m Quan. Nice to meet you.

    2. Miss Hien: Hello. I’m Miss Hien.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Bài 5: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. Mai: Hello. I’m Mai.

    Mai: Xin chào. Mình là Mai.

    Nam: Hi, Mai. I’m Nam.

    Nam: Chào Mai. Mình là Nam.

    2. Miss Hien: Hello. I’m Miss Hien.

    Cô Hiền: Xin chào. Cô tên là Hiền.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Lớp học: Xin chào cô Hiền. Rất vui được gặp cô.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Hello

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Nice to meet you.

    Nice to meet you

    Xin chào

    Xin chào. Mình là Mai.

    Xin chào. Mình là Mai.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Rất vui được gặp cô.

    Rất vui được gặp cô.

    Lesson 2 – Unit 1 trang 8, 9 SGK tiếng Anh lớp 3

    Lesson 2 (Bài học 2) Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    a) Hi, Nam. How are you?

    Chào, Nam. Bạn khỏe không?

    I’m fine, thanks. And you?

    Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

    Fine, thank you.

    b) Bye, Nam.

    Tạm biệt, Nam.

    Bye, Mai.

    Tạm biệt, Mai.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How are you, Nam?

    Bạn khỏe không, Nam?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thank you. And you?

    Mình khỏe, càm ơn bạn. Còn bạn thì sao?

    Fine, thank you.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    a – 4 b – 3 c – 2 d – 1

    Audio script

    1. Miss Hien: Hello. I’m Miss Hien.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    2. Nam: How are you, Miss Hien?

    Miss Hien: I’m fine, thanks. And you?

    Nam: I’m fine, thank you.

    3. Miss Hien: Goodbye, class.

    Class: Goodbye, Miss Hien.

    4. Nam: Bye, Mai.

    Mai: Bye, Nam.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Goodbye (2) Bye (3) Fine (4) thank you

    1. Miss Hien: Goodbye, class.

    Class: (1) Goodbye, Miss Hien.

    2. Mai: Bye, Nam.

    Nam: (2) Bye, Mai.

    3. Nam: How are you, Quan?

    Quan: (3) Fine, thanks. And you?

    Nam: Fine, (4) thank you.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    How are you?

    Bạn khỏe không?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    Lesson 3 – Unit 1 trang 10, 11 SGK tiếng Anh lớp 3

    Lesson 3. (Bài học 3)

    Bài 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

    b bye Bye,Nam. (Tạm biệt Nam)

    h hello Hello Nam. (Xin chào Nam)

    Bài 2. Listen and write (Nghe và viết)

    1. Bye, Nam

    2. Hello, Mai

    Audio script

    1. Bye, Nam

    2. Hello, Mai

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca).

    Hello Xin chào

    Hello, I’m Mai Xin Chào, mình là Mai

    Hi, Mai Chào, Mai

    I’m Nam Mình là Nam

    Nice to meet you Rất vui được gặp bạn

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d Hello. I’m Miss Hien.

    Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    2 – a Hi. I’m Nam.

    Hello, Nam. I’m Mai.

    3 – b Bye, Mai.

    Bye, Nam.

    4 – c How are you?

    I’m fine, thanks.

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello/Hi. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai

    2. Hi, Mai. I’m Nam. Chào, Mai. Mình là Nam.

    3. Nice to meet you, Miss Hien. Rất vui được biết cô, cô Hiền, à.

    4. How are you? Bạn khỏe không?

    5. Fine/I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

    Bài 6. Project (Dự án).

    Làm thẻ tên cho em và bạn học. Giới thiệu chúng cho cả lớp. Mỗi thẻ tên gồm các phần sau:

    School: (Tên trường)

    Class: (Tên lớp)

    Name: (Tên của bạn)

    Ví dụ:

    School: Kim Dong Class: 3A

    Name: Phuong Trinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Khóa Học Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Từ Cơ Bản
  • Học Tiếng Anh Ở Langmaster Có Tốt Không?
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Legend Never Die
  • Mẹo Giúp Bạn ”phiêu” Tiếng Anh Cùng Bài Hát
  • A Is For Apple Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations
  • Unit 1 Lớp 8 Read
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village
  • Nắm bắt theo xu hướng đó, Alokiddy đưa vào phương pháp dạy tiếng Anh trẻ em qua bài hát với những bài hát tiếng Anh thiếu nhi phù hợp với trình độ tiếng Anh của các bé theo các cấp độ từ mầm non đến các lớp 1,2,3,4,5.

    A is for Apple là một trong những bài tiếng Anh lớp 1 cho bé với những ca từ và giai điệu vui nhộn, bé học tiếng Anh hiệu quả hơn. Đối với trẻ em lớp 1, khi học tiếng Anh qua bài hát các bậc phụ huynh đặc biệt lưu ý đến việc lựa chọn bài hát cho bé. Những bài hát tiếng Anh lớp 1 chỉ đơn giản là những câu tiếng Anh ngắn gọn, dễ hiểu hay những phần học bảng chữ cái cho bé. Vì vậy A is for Apple bài hát tiếng Anh lớp 1 cho bé là một trong số những bài hát vô cùng phù hợp cho bé học tiếng Anh qua bài hát.

    A is for Apple bài hát tiếng Anh lớp 1 cho bé

    Nội dung tiếng Anh bài hát A is for Apple

    E is for elephant, e e elephant

    G is for gorilla, g g gorilla

    K is for kangaroo, k k kangaroo

    M is for monkey, m m monkey

    O is for octopus, o o octopus

    Q is for question, q q question

    U is for umbrella, u u umbrella

    Y is for yellow, y y yellow

    So many things for you to learn about, so many ways sing your song.

    So many things for you to learn about, so many ways sing your song.

    Hình ảnh từ vựng tiếng Anh cho bé qua bài hát

    Học tiếng Anh lớp 1 qua bài hát được đánh giá là phương pháp học tiếng Anh thụ động hiệu quả cho bé lớp 1. Những bài tiếng Anh lớp 1 như trên sẽ tác động tích cự đến quá trình học tiếng Anh và phát triển ngôn ngữ của bé, bé học và chơi kết hợp sẽ không bị nhàm chán và khả năng tiếp thu kiến thức nhanh hơn, hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Biết Lợi Ích Của Việc Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Trẻ Thơ Lớp Một Qua Bài Hát
  • Top 5 Cuốn Sách Học Tiếng Anh Bổ Ích Cho Trẻ Em Mẫu Giáo Và Lớp 1
  • 3 Quyển Giáo Trình Tiếng Anh Trẻ Em Lớp 1 Và Một Số Mẹo Phụ Huynh Nên Tham Khảo
  • Tổng Hợp Tài Liệu Tiếng Anh Lớp 1
  • Giúp Bé Học Tốt Tiếng Anh Lớp 2
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11 Listening
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Bài Nghe Nói Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Personal Information
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Volunteer Work
  • You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to their talks and then do the tasks that follow. (Bạn sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn tốt nhất của họ. Hãy nghe cuộc nói chuyện của họ và sau đó làm các bài tập theo sau.) Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship Task 1:

    1. Ha and Lan shared an apartment in Nguyen Cong Tru Residential Area in Hanoi.

    2. Lan thinks that Haiphong people are unfriendly.

    3. Lan spent two days in Do Son.

    4. Ha took Lan to Do Son on her motorbike.

    5. Ha introduced Lan to a number of her friends there.

    6. Ha and Lan have become friends since Lan’s trip to Do Son.

    1. Minh and Long have been friends since school.

    2. Long was a guitarist.

    3. Long loves Minh’s sense of humour.

    4. They have a lot of things in common.

    5. Minh always helped Long out of difficulties.

    Bấm để xem đáp án

    Task 1:

    1 – F; 2 – F; 3 – T; 4 – F; 5 – T; 6 – F

    1 – F; 2 – F; 3 – T; 4 – T; 5 – T

    Task 2:

    1 – friendly; 2 – introduced; 3 – guitarist; 4 – sense of humour

    Bấm để xem bài nghe

    Lan’s talk

    My best friend is Ha. We’ve been friends for a long time. We used to live in Nguyen Cong Tru Residential Area in Hanoi. Her family moved to Hai Phong in 1985. It is said that Hai Phong people are cold, but Ha is really, really friendly. I first started to get to know her when I was going on a two-day trip to Do Son last year and I didn’t know anybody there. I gave Ha a ring and she was so friendly, she said, “Oh, I’ll come to visit you.” So she rode on her motorbike to Do Son and twenty minutes later she was there. She stayed with me for two days. She happened to know a lot of people there, so she introduced me around, and we’ve been best friends ever since.

    Long’s talk

    My best friend is Minh. We met in college. I was there singing and Minh was a guitarist. So we worked together a lot. Minh has a great sense of humour, he’s very very funny, and that’s one of my favourite things about him. And over the years, we have been through good times and bad times with each other, and that’s one of the things I like best about him. And we have a lot of the same interests. We like to go to plays and movies together. But when we’re going through a rough time, he’s really a good friend, and he’s a very good listener, and he always helped me through.

    Bấm để xem bài dịch

    Chuyện của Lan

    Người bạn thân nhất của mình là Hà. Chúng mình là bạn đã lâu lắm rồi. Trước đây chúng mình cùng sống ở khu dân cư Nguyễn Công Trứ, Hà Nội. Gia đình bạn ấy chuyển đến Hải Phòng năm 1985. Người ta nói rằng người Hải Phòng rất lạnh lùng, nhưng Hà thực sự rất thân thiện. Mình quen Hà khi mình đi du lịch Đồ Sơn hai năm trước và mình không quen ai ở đó cả. Mình đã điện thoại cho Hà và Hà tỏ ra rất thân thiện, bạn ấy nói: “Ồ, mình sẽ đến thăm bạn.” Thế là bạn ấy lái xe máy đến Đồ Sơn và 20 phút sau bạn ấy đã có mặt. Bạn ấy ở lại với mình hai ngày. Bạn ấy biết rất nhiều người ở đó, vì thế bạn ấy đã giới thiệu mình với mọi người và chúng mình đã trở nên thân thiết từ đó.

    Chuyện của Long

    Người bạn thân nhất của mình là Minh. Chúng mình gặp nhau ở đại học. Mình học hát và Minh là một tay guitar. Vì vậy, chúng mình làm việc cùng nhau rất nhiều. Minh có óc hài hước, bạn ấy rất vui vẻ và đó là một trong những điều làm mình thích bạn ấy. Trải qua nhiều năm, chúng mình cùng nhau chia sẻ niềm vui nỗi buồn và đó là điều mình thích nhất về anh ấy. Chúng mình có chung nhiều sở thích. Chúng mình thích cùng nhau đi xem kịch và xem phim. Khi chúng mình trải qua khoảng thời gian khó khăn, bạn ấy thực sự là một người bạn tốt, và là một người biết lắng nghe, luôn giúp mình vượt qua khó khăn.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Viết tiếng anh, Tiếng Anh lớp 11

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 11, Bài nghe tiếng Anh lớp 11 unit 1, Friendship, luyện nghe tiếng anh lớp 11, tiếng Anh lớp 11, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Từ Con Số 0 Của Thực Tập Sinh Đầu Tiên Ở Nasa
  • Tự Tin Học Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Học Tiếng Anh Thiếu Nhi, Giá: Liên Hệ, Gọi: 0938 031 780, Quận 6
  • Tiếng Anh Thiếu Nhi Cho Hs Tiểu Học
  • Làm Thế Nào Để Tự Học Tiếng Anh Từ Con Số 0?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1
  • Cách Học Tốt Tiếng Anh Cấp 3 Hiệu Quả
  • Unit 1 Lớp 10: Reading
  • Unit 12 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1, 2, 3

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 1 (Unit 1-2-3) hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1, 2, 3 các phần: Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills Review (phần 1→4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)

    Audio script

    1. My town is nice and peaceful, but it isn’t very big.

    2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

    3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

    B: No, I wasn’t.

    4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

    Mother: OK, but please don’t make noise when you come home.

    5. A: My mum’s really a good friend of mine.

    B: Is she? Mine is very strict towards me.

    2. Look at the underlined words in the sentences and mark them as W (weak) or S (strong). Then listen to check and practise. (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)

    1. A: Is (W) Minh happy about winning the scholarship?

    B: Yes, he is (S). But his parents are (W) happier.

    2. A: I can’t (S) understand it! Aren’t (S) you my son?

    B: I’m terribly sorry, dad. But it isn’t (S) entirely my fault.

    3. A:Pho Hien is (W) a very old town in North Viet Nam.

    B: Is it (S)? Where is it (W) located?

    4. A: It’s (W) raining. Are they (W) wearing raincoats?

    B: She (S) is, but he (S) isn’t.

    3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.)

    – reduce pollution.

    – pull down an old building.

    – empathise with someone.

    – make a handicraft.

    – set up a home business.

    – feel worried and frustrated.

    – have high expectations.

    – provide employment.

    4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

    1. giant

    2. tallest

    3. attractions

    4. symbol

    5. fascinating

    6. excited

    7. affordable.

    8. interest.

    Hướng dẫn dịch

    Đôi mắt của Luân Đôn, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở Luân Đôn. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ hấp dẫn. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó phổ biến và phải chăng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở Luân Đôn.

    5. Complete each sentence with the correct form of a phrasal verb from the list. (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

    1. set up

    2. deal with

    3. turned down

    4. look up

    5. give up

    6. put up with

    7. got over

    8. keep up with

    6. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before fo-infinitives. (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V)

    1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

    2. She couldn’t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

    3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

    4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

    5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

    7. Choose the suitable words/ phrases complete the mini-talks. (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.)

    1. As far as I know.

    2. what to do.

    3. cool.

    4. no worries.

    5. If I were in your shoes.

    Review 1: Skills (phần 1 → 4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Read the two letters: one from a girl and the other from Miss Wiselady. (Đọc 2 bức thư sau: 1 bức từ 1 cô gái và một bức từ cô Wiselady.)

    Hướng dẫn dịch

    Gửi cô Wiselady, Con học lớp 9 tại một ngôi trường trong thị trấn. Con rất yêu trường và yêu các bạn cùng lớp trừ 1 điều. Dường như các cô gái thường xuyên nói những điều xấu về các giáo viên của chúng con, thậm chí là cô hiệu trưởng. Kiểu tám chuyện này làm cho con cảm thấy không thoải mái và buồn. Con không nghĩ là nó tốt cho môi trường học tập và nó sẽ thật khủng khiếp nếu các giáo viên phát hiện. Con không biết làm thế nào đối diện với vấn đề này. Con nên làm gì?

    Buồn Gửi Buồn,

    a. Underline the phrasal verbs in the letters and say what they mean. (Gạch chân cụm động từ và nói xem chúng có nghĩa là gì.)

    found out: phát hiện.

    face up: đối mặt.

    go on: tiếp tục.

    keep away: tránh xa.

    b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F))

    1. F

    2. T

    3. T

    4. T

    5. F

    Hướng dẫn dịch

    1. Buồn không yêu bạn cùng lớp của mình.

    2. Có một vài chuyện tầm phào giữa những người bạn của Buồn.

    3. Buồn muốn xin một vài lời khuyên từ cô Wiselady.

    4. Cô Wiselady nói rằng vấn đề này không dễ giải quyết.

    5. Cô Wiselady đề nghị Buồn nên xử lý chuyện tầm phào này trực tiếp.

    Hướng dẫn dịch

    1. “Bạn gái ngồi trước tôi trong lớp cứ chơi nhạc suốt tiết học. Cô ấy sử dụng nút bịt tai nhưng tôi cảm thấy mất tập trung và bất lực. Tôi nên làm gì?” Trung nói.

    2. Nếu bạn có thể thăm một thành phố trên thế giới, bạn thích đến thành phố nào? Giải thích tại sao.

    3. Tưởng tượng bạn dẫn một nhóm người nước ngoài đến một nơi yêu thích ở khu vực của bạn, bạn sẽ dẫn họ đến đâu? Nói về nơi đó.

    3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

    1. In a( little) town.

    2. In a city.

    b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

    1. a stranger.

    2. at night.

    3. downtown.

    4. entertainment.

    Audio script

    Michelle: Hi, Mike! How’s it going?

    Mike: Hi. I’m good, thanks. Are you still living in the same place?

    Michelle: Yes, I’m still in that ‘sleepy’ little town. But you know, I enjoy living there. It’s quiet, and everyone is friendly. I don’t really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.

    Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn’t feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are ptty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants… and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums …

    Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.

    Mike: OK. Sure!

    4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.)

    Dear Lan,

    I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

    For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan’s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

    Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

    After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

    I am look forward to hearing from you

    Best wishes,

    Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9
  • Language Review 1 Lớp 9
  • ‘thần Đồng’ Đỗ Nhật Nam Chia Sẻ ‘bí Quyết’ Giỏi Tiếng Anh.
  • Đề Thi Hsg Quốc Gia Tiếng Anh Bài Thi Nói 2022
  • 6 Bí Quyết Để Học Giỏi Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100