Top 8 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Anh 8 Unit 5 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8

1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 5 unit 8

Bài học tiếng Anh lớp 5 unit 8 – “What are you reading?” có nội dung đơn giản, dễ hiểu. Xuyên suốt nội dung trong Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 5 unit 8 được chia thành bố cục gồm 3 Lesson chính và có các bài tập hỗ trợ đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết căn bản. Từ đó, hỗ trợ các con có thể học từ vựng, cấu trúc câu, luyện nghe và cả một cách đầy đủ và hiệu quả nhất.

Bài viết sau đây Step Up tổng hợp toàn bộ nội dung bài học trong sách cũng như đưa ra lời giải, đáp án chi tiết cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo để có thêm nhiều cách học tiếng Anh lớp 5 hiệu quả.

Ex: What are you reading? Bạn đang đọc gì vậy?

I’m reading a ghost story. Tôi đang một câu chuyện ma.

Nếu chúng ta muốn hỏi ai đó đang đọc sách gì, chúng ta sẽ sử dụng các mẫu câu sau:

(1) What book are you/they reading?

Bạn/Họ đang đọc sách gì?

I’m/They’re reading The Legend of Hoan Kiem Lake.

Tôi/Họ đang đọc “Sự tích Hồ Hoàn Kiếm ”

(2) What book is she/he reading?

Cô/Cậu ấy đang đọc sách gì?

She/He is reading The Legend of Hoan Kiem Lake.

Cô/Cậu ấy đang đọc “Sự tích Hồ Hoàn Kiếm”.

Khi chúng ta muốn hỏi về tính cách của một nhân vật nào đó trong truyện, chúng ta sẽ sử dụng mẫu câu:

What’s she/he like?

Cô/Cậu ấy như thế nào?

Ex: What is he like?

Cậu ấy như thế nào?

Cậu ấy dũng cảm.

Khi muốn xin phép mượn ai đó cái gì đó, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

May I borrow + ..?

Cho tôi mượn… được không ạ? / Có thể cho tôi mượn … không ạ?

Khi chấp thuận cho ai đó mượn cái gi, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Vâng, bạn có thể.

Còn khi không chấp thuận cho ai đó mượn cái gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

No, you can’t.

Không, bạn không có thể.

Ex: May I borrow the book? Cho tôi mượn quyển sách được không ạ?

Yes, you can. Vâng, bạn có thể.

– brave: dũng cảm

– character: nhân vật

– clever: thông minh

– detective: trinh thám

– fairy tale: truyện cổ tích

– generous: hào phóng

– hard-working: chăm chỉ

– story: câu chuyện

Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 1

a) Hi, Peter. Let’s play chess.

I can’t. I’m reading.

b) What are you reading?

I’m reading a story about Halloween.

c) Is it a ghost story?

Yes. Very scary.

d) Is it a ghost?

a) Chào Peter! Chúng ta cùng chơi cờ vua nào.

Mình không thể. Mình đang đọc.

b) Bạn đang đọc gì thế?

Mình đang đọc một câu truyện về Halloween.

c) Nó là một câu truyện ma phải không?

Đúng rồi. Thật đáng sợ.

d) Nó là con ma phải không?

a) What are you reading?

I’m reading The Fox and the Crow.

b) What are you reading?

I’m reading The story of Mai An Tiem.

c) What are you reading?

I’m reading Aladdin and the Magic Lamp.

d) What are you reading?

I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs.

Hỏi và trả lời những câu hỏi về sách/truyện bạn đang đọc.

Do you read books in your free time?

What are you reading now?

I’m reading…

What’s your favourite book/story?

Bạn có đọc sách vào thời gian rảnh không?

Bâỵ giờ bạn đang đọc gì thế?

Tôi đang đọc…

Quyển sách/truyện yêu thích của bạn là gì?

Tony: Hi, Nam. What do you do in your free time?

Nam: I like reading stories.

Tony: What are you reading at the moment?

Nam: I’m reading The Fox and the Crow.

Tony: Hi, Mai. What are you doing this weekend?

Mai: I’m going to stay at home and finish my book.

Tony: What are you reading?

Mai: Aladdin and the Magic Lamp.

Linda: I’m reading my favourite book again.

Tony: What’s the name of the book?

Linda: Snow White and the Seven Dwarfs.

Tony: Why are you reading it again?

Linda: Because it’s so interesting!

Tom: The story of Mai An Tiem.

Tony: Do you like it?

Tom: Yes, I think it’s my favourite story.

Đáp án: (1)free (2) reading (3) Snow (4) Seven (5) like

Quan: Bạn làm gì vào thời gian rảnh của mình?

Linda: Mình đọc nhiều. Mình thích truyện cổ tích.

Quan: Mình biết. Bây giờ bạn đang đọc gì?

Linda: Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Còn bạn thì sao? Bạn có thích truyện cổ tích không?

Quan: Không, mình không thích. Mình thích đọc những truyện ngắn.

Linda: Bây giờ bạn đang đọc gì?

Quan: Một câu truyện về Halloween.

The Guessing Game (Trò chơi đoán)

It’s a Vietnamese story.

It’s a fairy tale.

The main character is a girl.

It’s The Story is Tam and Cam!

Nó là một câu truyện người Việt.

Nó là một truyện cổ tích.

Nhân vật chính là một cô gái.

Đó là Truyện về Tấm và Cám!

Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 2

a) What are you reading, Quan?

Aladdin and the Magic Lamp.

b) Who’s the main character?

A boy… Aladdin.

c) What’s he like?

I think he’s generous.

d) May I borrow the book?

Yes. You can have it when I finish it.

a) Bạn đang đọc gì vậy Quân? A-la-đin và cây đèn thần.

b) Ai là nhân vật chính?

Một cậu bé … Aladdin.

c) Cậu ấy như thế nào?

Tôi nghĩ cậu ấy hào phóng.

d) Có thể cho tôi mượn quyển sách không?

Vâng. Bạn có thể có nó khi tôi hoàn thành.

a) What’s An Tiem like?

He’s hard-working.

b) What’s Snow White like?

c) What’s The Fox like?

It’s clever.

d) What’s Tam like?

She’s gentle.

a) An Tiêm như thế nào?

Anh ấy chăm chỉ.

b) Bạch Tuyết như thế nào?

Cô ấy tốt bụng.

c) Con cáo như thế nào?

Nó thông minh.

d) Tấm như thế nào?

Cô ấy dịu dàng.

Hỏi và trả lời nhừng câu hỏi về quyển sách/truyện bạn yêu thích.

Do you like fairy tales/comic books/short stories?

What book/story are you reading?

I’m reading…

What’s the main character like?

He’s/She’s…

Do you like him/her?

Bạn có thích những truyện cổ tích/truyện tranh/truyện ngắn không?

Quyển sách/truyện bạn đang đọc là gì?

Tôi đang đọc…

Nhân vật chính thế nào?

Bạn có thích anh/cô ấy không ?

Hoa: A fairy tale. The story of Tam and Cam.

Linda: Are Tam and Cam the main characters?

Hoa: Yes, they are.

Hoa: She’s kind.

Linda: What’s your favourite book, Phong?

Phong: It’s Doraemon.

Linda: What’s Doraemon like?

Phong: He’s clever.

Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

Linda: What are the dwarfs like?

Mai: They’re short and hard-working.

Tony: The story of Mai An Tiem. I like it very much.

Linda: Why do you like it?

Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

Cô ấy dịu dàng/tốt bụng.

Cậu ấy thông minh.

Họ chăm chỉ và tốt bụng.

Cậu ấy thông minh và chăm chỉ/hào phóng.

Snow White and Aladdin

There’s a girl who’s so gentle,

So gentle and so kind.

Snow White is her name.

Yes, Snow White is her name.

There’s a girl who’s so gentle,

So gentle and so kind.

Snow White is her name.

Yes, Snow White is her name.

There’s a boy who’s so clever,

So clever and so bright.

Aladdin is his name.

Yes, Aladdin is his name.

Bạch Tuyết và A-la-đin

Có một cô gái mà rất dịu dàng,

Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

Có một cô gái mà rất dịu dàng,

Rất dịu dàng và rất tốt bụng.

Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

Vâng, Bạch Tuyết là tên của cô ấy.

Có một chàng trai mà rât thông minh,

Rất thông minh và rất lanh lợi.

A-la-đin là tên của cậu ấy.

Vâng, A-la-đin là tên của cậu ấy.

Tiếng Anh lớp 5 unit 8 – Lesson 3

‘What are you ‘reading?

I’m ‘reading The ‘Fox and the ‘Crow.

‘What’s ‘Snow ‘White ‘like?

She’s ‘kind.

Bạn đang đọc gì thế?

Tôi đang đọc Cáo và Quạ.

Bạch Tuyết thế nào?

Cô ấy tốt bụng.

I’m reading The Fox and the Crow.

She’s reading a funny story.

He’s hard-working.

He’s clever.

What are you reading?

What are you reading?

I’m reading the Aladdin story.

What’s Aladdin like?

What’s he like?

He’s clever and he’s kind.

What are you reading?

I’m reading the Cinderella story.

What’s Cinderella like?

What’s she like?

She’s beautiful and she’s kind.

Bạn đang đọc gì?

Bạn đang đọc gì?

Tôi đang đọc truyện A-la-đin.

A-la-đin thế nào?

Cậu ấy thế nào?

Cậu ấy thông minh và cậu ấy tốt bụng.

Bạn đang đọc gì?

Tôi đang đọc truyện cô bé Lọ Lem.

Cô bé Lọ Lem thế nào?

Cô ấy thế nào?

Cô ấy xinh đẹp và cô ấy tốt bụng.

Đáp án: 1.Y 2.N 3.Y 4.N 5.Y

Tom thích đọc. Vào những ngày Chủ nhật, cậu ấy thường ở nhà và đọc nhiều truyện tranh. Cậu ấy thích Thám tử Conan rất nhiều. Nó là một truyện của Nhật Bản. Nhân vật chính là một học sinh gọi là Jimmy Kudo. Cậu ấy thường giúp đỡ cảnh sát. Cấu ấy làm tốt công việc của mình. Jimmy Kudo là nhân vật yêu thích của Tom bởi vì cậu ấy thông minh và dũng cảm.

5. Write about your favorite book (Viết về quyển sách yêu thích của em)

I like reading fairy tales in my free time.

My favourite book is The story of Mai An Tiem.

The main character is An Tiem.

I like him very much because he is clever and hard-working.

Tôi thích đọc truyện cổ tích vào thời gian rảnh.

Quyển sách yêu thích cùa tôi là truyện về Mai An Tiêm.

Nhân vật chính là An Tiêm.

Tôi thích cậu ấy rất nhiều bởi vì cậu ấy thông minh và chăm chỉ.

Phỏng vấn ba bạn học về những quyển sách và nhân vật yêu thích của họ

Bây giờ tôi có thể…

hỏi và trả lời những câu hỏi về những quyển sách yêu thích.

nghe và gạch dưới những đoạn văn về những quyển sách yêu thích.

đọc và gạch dưới những đoạn văn về những quyển sách yêu thích.

viết về quyển sách yêu thích của mình.

2. Giải bài tập Sách bài tập tiếng Anh lớp 5 unit 8

A. Pronunciation (trang 32 SBT Tiếng Anh 5)

1. Mark the stress…(Đánh dấu trọng âm (‘) vào những từ. Sau đó đọc to những câu này)

I’m ‘reading a ‘fairy ‘tale.

He’s ‘reading ‘Cinderella.

She’s reading a story.

‘They’re ‘reading ‘funny ‘stories.

Hướng dẫn dịch:

Tôi đang đọc chuyện cổ tích.

Cậu ấy đang đọc Cô bé Lọ Lem.

Cô ấy đang đọc một câu chuyện.

Họ đang đọc những câu chuyện cười.

2. Look and complete. Then say aloud. (Nhìn và hoàn thành. Sau đó đọc to những câu đó.)

Hướng dẫn dịch:

1.Bạn đang đọc gì thế? Tớ đang đọc truyện Aladdin và cây đèn thần.

2.Cô ấy đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện Lọ Lem.

3.Cậu ấy đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện Tấm Cám

4.Họ đang đọc gì thế? Cô ấy đang đọc truyện cười.

B. Vocabulary (trang 32-33 SBT Tiếng Anh 5)

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn đang đọc gì thế?

B: Tớ đang đọc Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.

A: Nàng Bạch Tuyết là ai?

B: Cô ấy là một công chúa.

A: Nàng Bạch Tuyết trông như thế nào?

B: Cô ấy xinh đẹp và tốt bụng.

A: Các chú lùn trông như thế nào?

B: Họ thấp và chăm chỉ.

C. Sentence patterns (trang 33-34 SBT Tiếng Anh 5)

Hướng dẫn dịch:

2. Read and write the answers. (Đọc và viết câu trả lời.)

Hướng dẫn dịch:

A Bạn đang đọc gì thế?

B Ai là nhân vật chính?

C Nhân vật chính thế nào?

D Bạn có thích câu chuyện đó không?

( Hỏi và trả lời những câu hỏi trên)

( Đọc và gạch chân những từ không đúng. Sau đó viết lại những từ đúng)

Truyện yêu thích của Minh là Thánh Gióng. Truyện kể về một cậu bé tên là Thánh Gióng. Khi cậu bé lên 3 tuổi, cậu vẫn không biết nói. Khi chiến tranh xảy ra, cậu bé đột nhiên nói được. Cậu ấy đã ăn rất nhiều cơm và trở nên to lớn và khỏe mạnh. Cậu ấy đã cưỡi ngựa và dùng tre để chống lại quân địch. Vua đã đặt tên cho cậu ấy là Phù Đổng Thiên Vương.

2. Read again and write answers ( Đọc lại và viết câu trả lời)

Câu chuyện yêu thích của Minh là gì? Là truyện Thánh Gióng.

It’s about the little boy Thanh Giong.

Câu chuyện kể về điều gì? Nó kể về 1 cậu bé là Thánh Gióng.

Nhân vật chính thì thế nào? Cậu ấy to lớn và khỏe mạnh.

Vua đã đặt tên cho cậu ấy là gì? Vua đã đặt cho cậu ấy tên là Phù Đổng Thiên Vương.

(Sắp xếp lại từ để tạo thành câu)

1 What are you reading? Bạn đang đọc gì thế?

2 I’m reading a fairy tale Tớ đang đọc truyện cổ tích.

3 What’s the main character like? Nhận vật chính thế nào?

4 He is geneurous. Anh ấy hào phóng lắm.

5 Do you like the story? Bạn có thích câu chuyện không?

2.Write about your favourite story ( Viết về câu chuyện yêu thích của bạn)

My favourite story is Beauty and the Beast. It’s about Belle who met and fell in love with a beast. The main character is Belle. She’s beautiful and smart.

Câu chuyện yêu thích của tớ là Người đẹp và Quái thú. Nó kể về Belle đã gặp và yêu một quái thú. Nhân vật chính là Belle. Cô ấy rất xinh đẹp và thông minh.

Unit 5 Lớp 8: Communication

Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals in Viet Nam – Communication – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) A Khmer Festival

a. What are the things in the pictures?

b. Do you know the festival at which they appear? (Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?)

→ Ooc Bom Boc festival.

2. Now listen to an interview … (Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông về một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Bài nghe: Audio Script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc Bom Boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do you do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

Bài nghe: Gợi ý:

4. Role-play in groups of three. One of you … (Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương.Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.)

Gợi ý:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: It’s Huong Pagoda Festival.

A: Who do you worship at festival?

B: Buddha.

A: When does it take place?

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month.

A: How about activities?

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

Bài giảng: Unit 5 Festivals in Viet Nam: Communication – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-5-festivals-in-viet-nam.jsp

Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52

Unit 8 lớp 5: What are you reading?

Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (trang 52-53)

1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại.)

Bài nghe:

a. – Hi, Peter. Let’s play chess.

– I can’t. I’m reading.

b. – What are you reading?

– I’m reading a story about Halloween.

c. – Is it a ghost story?

– Yes, very scary.

d. – Is it a ghost?

– Oh, no!

Hướng dẫn dịch:

– Mình không thể. Mình đang đọc sách.

b. – Bạn đang đọc gì thế?

– Mình đang đọc một câu chuyện về lễ hội Halloween.

c. – Đó có phải là truyện ma không?

– Ừ, rất đáng sợ.

d. – Đó có phải ma không?

– Ôi, không!

2. Point and say. (Chỉ và nói)

Bài nghe:

What are you reading? (Bạn đang đọc gì thế?)

a. What are you reading?

I’m reading the Fox and the Crow.

b. What are you reading?

I’m reading the Story of Mai An Tiem.

c. What are you reading?

I’m reading Aladdin and the Magic Lamp.

d. What are you reading?

I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs.

Hướng dẫn dịch:

a. Bạn đang đọc gì thế?

Mình đang đọc truyện con Cáo và con Quạ.

b. Bạn đang đọc gì thế?

Mình đang đọc truyện Mai An Tiêm.

c. Bạn đang đọc gì thế?

Mình đang đọc A-la-đanh và cây đèn thần.

d. Bạn đang đọc gì thế?

Mình đang đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn.

3. Let’s talk. (Cùng nói)

Ask and answer questions about the book/ story you are reading. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về quyển sách/ truyện mà bạn đang đọc)

Gợi ý:

– Do you read books in your free time?

Yes, 1 do./ No, I don’t.

– What are you reading now?

I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs.

– What’s your favourite book/ story?

It’s Aladdin and the Magic Lamp.

4. Listen and complete. (Nghe và điền vảo chỗ trống.)

Bài nghe:

Tapescript (Lời ghi âm):

1. Tony: Hi, Nam. What do you do in your free time?

Nam: I like reading stories.

Tony: What are you reading at the moment?

Nam: I’m reading The Fox and the Crow.

2. Tony: Hi, Mai. What are you doing this weekend?

Mai: I’m going to stay at home and finish my book.

Tony: What are you reading?

Mai: Aladdin and the Magic Lamp.

3. Tony: Hi, Linda. What are you reading?

Linda: I’m reading my favourite book again.

Tony: What’s the name of the book?

Linda: Snow White and the Seven Dwarfs.

Tony: Why are you reading it again?

Linda: Because it’s so interesting!

4. Tony: Hi, Tom. What are you reading?

Tom: The Story of Mai An Tiem.

Tony: Do you like it?

Tom: Yes, I think it’s my favourite story.

Hướng dẫn dịch:

1. Tony: Chào Nam. Bạn làm gì vào thời gian rảnh?

Nam: Mình thích đọc truyện.

Tony: Bạn đang đọc gì thế?

Nam: Mình đang đọc truyện con Cáo và con Quạ.

2. Tony: Chào Mai. Bạn dự định làm gì cuối tuần này?

Mai: Mình định ở nhà và đọc cho xong cuốn sách của mình.

Tony: Bạn đang đọc cuốn gì?

Mai: A-la-danh và cây đèn thần.

3. Tony: Chào Linda. Bạn đang đọc gì thế?)

Linda: Mình đang đọc lại cuốn sách ưa thích của mình.

Tony: Tên của cuốn sách là gì?

Linda: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.

Tony: Tại sao bạn đọc lại nó?

Linda: Bởi vì nó rất thú vị!

4. Tony: Chào Tom. Bạn đang đọc gì thế?

Tom: Truyện về Mai An Tiêm.

Tony: Bạn có thích nó không?

Tom: Có, mình nghĩ đó là câu chuyện ưa thích của mình

5. Read and complete. (Đọc và điền vào chỗ trống)

Hướng dẫn dịch:

Quân: Bạn làm gì vào thời gian rảnh?

Linda: Mình đọc nhiều sách. Mình thích truyện cổ tích.

Quân: Minh hiểu. Bạn đang đọc gì thế?

Linda: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn. Thế còn bạn? Bạn có thích truyện cổ tích không?

Quân: Không. Mình không thích. Mình thích đọc truyện ngắn.

Linda: Bạn đang đọc truyện gì bây giờ?

Quân: Một câu chuyện về lễ hội Haloween.

6. Let’s play. (Cùng chơi)

– It’s a Vietnamese story.

– The main character is a girl.

– It’s a fairy tale.

Hướng dẫn dịch:

– Đó là một truyện của Việt Nam.

– Nhân vật chính là một cô gái.

– Đó là truyện cổ tích.

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-8-what-are-you-reading.jsp

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits

Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits

Work with a partner. Ask and answer questions about your lesson schedule.

– How often do you have Math?

I have Math five times a week.

– How do you have English?

I have English 3 times a week.

– How do you have physics?

I have physics twice a week.

– How do you have chemistry?

I have chemistry twice a week.

Mẹ: Tim à? Tim à? Con có ở nhà không?

Tim: Con đây thưa mẹ. Con đang ở trong phòng khách. Chuyện gì vậy mẹ?

Mẹ: Hôm nay mẹ đến trường con và cô Jackson đã đưa cho mẹ xem phiếu điểm của con.

Mẹ: Đừng lo lắng con trai ạ. Xuất sắc lắm. Con đã học rất giỏi.

Tim: Con có thể xem phiếu điểm của con không mẹ?

Mẹ: Tất nhiên rồi. Mẹ rất tự hào về con, Tim ạ. Mẹ biết học kì này con đã thật sự học tập rất chăm chỉ.

Mẹ: Nhưng có điều con cần cố gắng hơn.

Mẹ: Cô Jackson nói rằng con nên siêng phát âm tiếng Tây Ban Nha hơn. Cô ấy nhờ mẹ trao cho con quyền từ điển này.

Tim: Vâng, con biết thưa mẹ. Một số âm tiếng Tây Ban Nha thật sự khó. Con sẽ cố gắng hết sức để trau dồi chúng.

Mẹ: Mẹ tin là con có thể làm được Tim à.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Hãy luyện hội thoại với bạn em.)

2. True or false? Check (√) the boxes.

(Hãy đánh dấu (√) vào cột đúng hay sai.)

b) What did Miss Jackson give Tim’s mother?

c) How did Tim study this semester?

d) What did Miss Jackson say Tim should do?

e) What did Tim’s mother give him at the end of the conversation?

Work in groups. Ask each other about your studies. Use the questions and words in the boxes to help you.

(Hãy làm việc theo nhóm. Các em hãy hỏi nhau về việc học tập của mình, sử dụng câu hỏi và các từ cho trong khung.)

1. I often do my work after dinner/ after school/ late at night/ early in the morning.

2. My brother/ My sister/ My mother/ My friend helps me with my homework.

3. I spend half an hour/ two hours/ more than an hour/ less than an hour on it (Math/ Vietnamese/ … )?

4. I need to improve biology/ physics/ chemistry/ …

5. I do grammar exercises/ read English stories/ listen to the news in English/ …

Listen to the dialogue and complete the report card.

(Hãy nghe hội thoại sau và hoàn thành phiếu điểm.)

Miss Lien: Good evening, Mr. Lam and Mrs. Linh.

Miss Lien: I’m pleased to tell you that Nga has worked very hard this year and her grades are very good.

Mrs. Linh: I’m so pleased to hear that.

Miss Lien: She missed 5 days of school due to sickness but an attendance of 87 days for the whole tern is acceptable. Both her participation and cooperation are satisfactory. So, there’re no problems there.

Mrs. Linh: How is she doing in English?

Miss Lien: Her speaking and reading are excellent and her writing is good. If she works a bit harder on her writing skills, she should get an A for writing next term.

Mrs. Linh: How about comprehension?

Miss Lien: I’m afraid she’s not very good at that. I gave her a C.

Mrs. Linh: How can we help her improve?

Miss Lien: Get her to watch English TV if possible, and encourage her to listen to English radio programs. Also, I have some cassettes here which you can borrow.

Mr. Lam: Thank you very much, Miss Lien. We really appreciate your help.

Người học ngoại ngữ học từ vựng bằng nhiều cách khác nhau. Một số người liệt kê từ ra và cho nghĩa của từ mới bằng tiếng mẹ đẻ của mình và cố gắng học thuộc lòng những từ này. Tuy nhiên, số khác thì lại không học như thế. Thay vì thế, học viết một hoặc hai câu ví dụ cho mỗi từ mới để nhớ cách sử dụng từ đúng.

Để nhớ từ vựng tốt hơn, một số người còn viết từng từ một và cách dùng của nó trên một miếng giấy nhỏ và dán nó ở một nơi nào đó trong nhà để có thể học bất cứ lúc nào.

Nhiều người học ngoại ngữ không cố học tất cả từ mới mà họ gặp qua. Họ thường gạch dưới hoặc dùng bút màu tô đậm những từ mà họ muốn học. Cách này giúp họ nhớ được những từ quan trọng.

Có nhiều cách khác nhau để học cùng một số từ. Nếu bạn muốn học 10 từ vựng trong hai ngày chẳng hạn thì bạn có thể học theo hai cách. Ngày thứ nhất, bạn có thể học 5 từ đầu tiên và sau đó học những từ còn lại trong ngày sau. Tuy nhiên, việc ôn luyện luôn cần thiết nên bạn có thể học cả 10 từ trong ngày đầu tiên và ôn lại chúng trong ngày sau. Cách này giúp bạn luyện tập từ nhiều lần hơn.

Người học ngoại ngữ nên thử nhiều cách học từ vựng khác nhau để tìm ra cách học tốt nhất cho bản thân mình. Hãy luôn tự hỏi mình nên học từ vựng bằng cách nào?

1. True or false? Check (V) the boxes.

(Hãy đánh dấu (V) vào cột đúng hay sai.)

a) Do learners learn words in the same way?

No, they don’t. They learn words in different ways.

b) Why do some learners write example sentences with new words?

To remember words better, some learners write example sentences with new words to remember how to use the word in the right way.

c) What do some learners do in order to remember words better?

They write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewhere in their house so as to learn it at any time.

d) Why don’t some learners learn all the new words they come across?

Because they only want to learn important words.

e) What is neccessary in learning words?

Revision is necessary in learning words.

f) How should you learn words?

Learners should try different ways of learning words to find out what is the best.

1. Look at Hoa’s letter to Tim. She wrote it at the end of term. Identify the sections. Label them with correct letter.

(Hãy xem bức thư Hoa gửi Tim. Cô ấy đã viết thư này vào cuối học kì. Nhận biết các phần. Hãy gán nhãn chúng theo mẫu tự thích hợp.)

A Body of the letter: Nội dung lá thư

B Heading – writer’s address and the date: Tiêu đề – địa chỉ của người viết và ngày tháng

C Closing – Your friend/ Regards/ Love: Cuối thư – Bạn của bạn/ Lời chúc tốt đẹp/ Thân thương

D Opening – Dear …, : Đầu thư – Thân mến …,

2. Now help Lan write a letter to her pen pal Donna in San Francisco. Use the information in the box.

(Bây giờ em hãy giúp Hoa viết thư cho Donna, bạn quen biết qua thư của cô ấy ở San Francisco, dùng thông tin cho trong khung.)

(Hoàn thành hội thoại, dùng trạng ngữ chỉ cách thức cho trong khung.)

softly well fast badly hard

Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

Hoa: Ba always gets excellent grades.

Hoa: I’m very sorry. I know O behaved (3) badly.

Lan: Sorry, but I’m speaking (4) softly because I have a sore throat.

2. Work with a partner. Look at the picture of Mr. Hao’s house. Use the words in the box. Say what he should do.

(Hãy làm việc với bạn em. Nhìn tranh nhà ông Hào và nói xem ông ấy nên làm gì, sử dụng từ cho trong khung.)

repair paint cut replant mend

– Mr. Hao should repair the roof.

– He should paint the house.

– He should cut the grass.

– He should replant the trees.

– He should mend the door.

3. Work with a partner. Suppose you are Tim’s mother. Report Miss Jackson’s commands and request in her conversation with Tim’s mother.

(Hãy làm việc với bạn em. Giả sử em là mẹ của Tim, hãy tường thuật những yêu cầu và đề nghị của cô Jackson trong cuộc nói chuyện với mẹ của Tim.)

a. Miss Jackson asked me to wait for her outside her office.

b. Miss Jackson told me to give you your report card for this semester.

c. Miss Jackson told me to help you with your Spanish pronunciation.

d. Miss Jackson asked me to meet her next week.

(Hãy làm việc với bạn em, tường thuật lời khuyên của cô Jackson mà cô đưa ra trong cuộc nói chuyện với mẹ của Tim.)

a. Miss Jackson said you should spend more time on Spanish pronunciation.

b. Miss Jackson said you should practice speaking Spanish every day.

c. Miss Jackson said you should listen to Spanish conversations on TV.

d. Miss Jackson said you should practive reading aloud passages in Spanish.

e. Miss Jackson said you should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.

1. How often do you do these things? Use the expressions in the box in your answers. (Trang 42-43 sách bài tập Tiếng Anh 8)

a. I often have Geography once a week.

b. I often have Physical Education twice a week.

c. I often have Physics on Mondays and Saturday.

d. I often salute the colors every weekend.

e. I often have Art every Friday mornig.

f. I often have Vietnamese every day.

g. I often have English three times a week.

h. I often have History twice a week.

i. I often go on a picnic every two weeks.

j. I often take a dictation every day.

k. I often have groupwork activity on Thurdays and Sundays.

l. I often get mark 10 three times a week.

m. I often play tick-tack-toe once a week.

n. I walk to school every day.

o. I am never absent from school.

2. Miss Mai, a secondary school teacher, often uses the imperative to get her students of English to do things for her. What do you think she says when: (Trang 43 sách bài tập Tiếng Anh 8)

b. Show your homework, please.

d. Open the window, please.

e. Write the answers in your exercise books, please.

f. Don’t read the text before listening to tape.

g. Don’t talk during the lesson.

h. Don’t read the answer keys before completing the task.

3. Quang’s sister told him many things. What exactly were the words she said to Quang? (Trang 43-44 sách bài tập Tiếng Anh 8)

a. “Try your best at school, Quang.”

b. “Finish your homework before going to the movies.”

c. “You should learn harder to improve your English pronunciation.”

d. “Help me with using the computer, Quang.”

e. “Correct your grammatical mistakes in your work.”

f. “Go to the library, Quang.”

g. “Stop tapping your foot.”

h. “Look up new words in an English dictionary.”

i. “You should take better care of your eyes.”

j. “Practive speaking English, Quang.”

b. I learn Gaography badly.

c. I work on Math carefully.

d. I can sing beautifully.

e. I write in English very badly.

f. In Grade 7 I learnt English very well.

h. In elementary school I studied very hard.

i. I ride the bicycle very fast.

j. I did the last English test very well.

5. You can add -er or -or to some verbs to make new words. (For example: learn + -er = learner.). Now make similar words by adding -er or -or to the following words. Then complete the sentences with one word you have made. (Trang 44-45 sách bài tập Tiếng Anh 8)

worker visitor reader writer teacher winner reported sender receiver loser

(Trang sách bài tập Tiếng Anh 8)

6. What should these people do? You may use the verbs in the box. (Trang 45 sách bài tập Tiếng Anh 8)

a. Quang should work harder.

b. She should eat less meat.

c. He should go to bed early.

d. She should save money to buy a camera.

e. She should improve her eyesight.

7. Read the sentences Ba said to Khanh yesterday and change them into reported speech. (Trang 46 sách bài tập Tiếng Anh 8)

a. Ba said Khanh should change the way he learned English.

b. Ba asked Khanh whether/ if Khanh could lend him his history book.

c. Ba asked Khanh whether/ if Ba could borrow Khanh’s physics paper because he wanted to check the answers.

d. Ba asked/told Khanh to help him with that exercise because he was hopeless at Vietnamese.

e. Ba said Khanh should learn the phoneties symbols to improve his English pronunciation.

f. Ba asked Khanh whether/ if Khanh could show him how to work that out.

8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 46-47 sách bài tập Tiếng Anh 8)

9. Write complete sentences from the following sets of words and phrases. (Trang 47 sách bài tập Tiếng Anh 8)

a. I am (very) proud of my sister because she always studies well.

b. Yesterday the teacher said (that) I should work harder to improve my English grammar.

c. Jenny has Math three times a week.

d. We received the report two days ago.

e. My mother tole me to spend more time on History.

f. The teacher says that she needs to see a doctor.

g. His friend told him (that) he would visit him the next week.

h. Last semester she got good grades in Science, but the Chemistry results were poor.

i. His grandmother told him to write her once.

j. His mother is very sad because he studies very badly every semeter.

10. Change the following sentences into reported speech. (Trang 47-48 sách bài tập Tiếng Anh 8)

a. Nga said (that) she needed to learn by heart 15 words before she went to school.

b. Linh asked me how he could pronounce that word.

c. Hoang told Quyen (that) she needed to practice writing more letters.

d. Mrs. Giang said (that) listening to conversations in English was very important.

e. Minh asked which dictionary he should buy.

f. Mr. Thanh told his class (that) mistakes helped you to learn.

g. Allan said (that) learning a foreign language was learning how to twist our tongue again.

h. Thomas told us (that) this was a CD that could help us improve our pronunciatinon.

11. Fill in each gap with a word from the box. There are more words than you need. The first one has been done for you. (Trang 48-49 sách bài tập Tiếng Anh 8)

12. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 49-50 sách bài tập Tiếng Anh 8)