Số Đếm Trong Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Học Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật (Chi Tiết Nhất)
  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Cách Đơn Giản Nhất Để Hội Thoại Tiếng Nhật Chủ Đề Du Lịch
  • Hội Thoại Cơ Bản Trong Tiếng Nhật
  • Số 0

    Số 0 trong tiếng Nhật được mượn từ tiếng Anh là “Zero” thành ゼロ. Bên cạnh đó, người ta còn dùng từ Hán đọc là “rei” (零). Tuy nhiên, trong số đếm thì người Nhật dùng “zero”, còn “rei” sẽ dùng nhiều trong từ ghép kanji (熟語 jukugo thành ngữ) như:

    零度 reido (linh độ) = 0℃ (nhiệt độ không độ C)

    Khi viết thành văn tự, số 0 (“rei”) sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ “zero”), ví dụ:

    Ba mươi : 三〇 (san-juu)

    Đếm từ 1 tới 10

    一 ichi

    二 ni

    三 san

    四 shi/yon

    五 go

    六 roku

    七 shichi/nana

    八 hachi

    九 kyuu (ku)

    十 juu

    Chú ý:

    Số 4 và số 7 có tới 2 cách đọc, vậy khi nào dùng “yon” (“bốn”), khi nào dùng “shi” (“tứ”)? Phần lớn trường hợp bạn sẽ chỉ dùng “yon” cho số 四,vì “shi” giống chữ “tử” nên mọi người tránh đọc:

    四回 yon-kai = bốn lần

    四階 yon-kai = lầu bốn, tầng bốn

    四百 yon-hyaku = bốn trăm

    Số bảy 七cũng vậy, phần lớn dùng “nana”, đối với shichi thường dùng để đọc tháng.

    七回 nana-kai = bảy lần

    七階 nana-kai = lầu bảy

    七十 nana-ju = bảy mươi

    Tuy nhiên, khi bạn tham gia đánh quyền anh hay đếm số động tác trong võ Karate thì sẽ đếm là ” ichi ni san shi go roku shichi hachi kyuu juu”.

    Số 9 九 có thể đọc là “ku” nữa, ví dụ:

    19日(十九日) juu-ku nichi = ngày 19

    19日(十九日) juu-kyuu nichi = ngày 19

    Số 10 (十) cũng có thể đọc là “ju” thay vì “juu” hay “じっ” với âm lặp (“tsu” nhỏ):

    十分 juppun = 10 phút

    十分 juu-fun = 10 phút

    十分 (じっぴん) jippun = 10 phút

    Nhìn chung, người Nhật sẽ đọc sao cho thuận miệng nhất có thể , vì số đếm thì quan trọng nhất là đọc nhanh và dễ dàng. Bạn cũng phải làm quen với việc này khi học số đếm tiếng Nhật.

    Đếm số từ 11 tới một trăm triệu ngàn tỷ

    Đếm số hàng chục:

    + 万 man

    Chữ số trong văn tự, khế ước

    Trong văn tự, khế ước bạn không thể dùng các con số 一,二,三,十. Bởi ký tự rất dễ sửa đổi ví dụ chỉ việc thêm 1 nét là thành ngay chữ khác. Để tránh như vậy, người Nhật sẽ dùng thay thế các chữ trên thành các chữ sau:

    一 thành 壱

    二 thành 弐

    三 thành 参

    十 thành 拾

    Điều này giống trong tiếng việt khi có giấy tờ gì chúng ta đều kèm theo viết bằng chữ các con số vậy.

    Ví dụ “một tuổi” là “issai”. Riêng “hai mươi tuổi” thì đặc biệt:

    Hai mươi tuổi: 二十歳,はたち hatachi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật
  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Đang thực hiện

    Ví dụ:

    Hai mươi 二十 kyuujuu

    Ba mươi 三十 sanjuu

    Bốn mươi 四十 yonjuu

    Từ 11 đến những số dưới 100

    Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10)+ “đuôi nhật ngữ” theo quy định.

    Đếm hàng trăm

    Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau.

    [ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

    Một trăm: 百 hyakuTuy nhiên, riêng với ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ được đếm khác.Ví dụ:

    Hai trăm:二百

    Bốn trăm:四百

    三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”.

    六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    Năm trăm:五百

    Bảy trăm:七百

    Chín trăm:九百

    Ngàn: 千 senTrong tiếng Nhật sẽ đếm theo hàng

    Mươi ngàn (chục ngàn, 10000): 万 man

    Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man

    Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man

    Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

    Trăm triệu (10000 0000): 億 oku

    Tỷ: 十億 juu-oku

    Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

    Trăm tỷ: 千億 sen-oku

    Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou

    Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

    Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

    Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

    Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 là 一京 (ikkei, nhất kinh).

    Đếm ngày

    Đếm ngày ở đây là ngày mấy, mùng mấy, chứ không phải dạng câu hỏi là “mấy ngày”. Ở đây sẽ dùng con số để đếm từ “mùng một” tới “mùng mười”.

    Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

    Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

    Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

    4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

    7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

    9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

    Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

    10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

    hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

    Đếm tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

    tháng 01/2021: shichi + gaku しちがく

    tháng 01/2021: ku + gaku くがく

    Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    Phạm Quỳnh (Mr)

    0961 307 040

    [email protected]

    Phạm Chung (Mr)

    0972 859 695

    [email protected]

    Yêu Cầu Gọi Lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Trường Ngôn Ngữ Sài Gòn
  • Top Trung Tâm Tiếng Nhậtgiúp Bạn Thi Đỗ Jlpt Tốt Nhất Năm 2022
  • Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tphcm
  • Khóa Học Tổng Khai Giảng Các Khóa Học Tiếng Nhật
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật:hướng Dẫn Học, Đọc Từ A
  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Số Đếm Và Thứ Tự Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm,tuổi,vật,ngày Tháng Tiếng Nhật Tưởng Dễ Mà Dễ Không Tưởng
  • Lộ Trình Học Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Đến Bậc Thầy
  • Cách phát âm và cách viết các số từ 1 – 10.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 1 đến 10:

    Hãy học thật kĩ cách viết và cách phát âm các số từ 1 tới 10. Nếu bạn đã nhớ kỹ điều này, chúc mừng bạn, việc học các số tiếp theo sẽ trở nên vô cùng đơn giản.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 11 – 99

    Cách nói và viết số đếm tiếng Nhật khá giống với cách viết và nói tiếng Việt Nam, điều này sẽ giúp việc học đếm số tiếng Nhật trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

    Chẳng hạn:

    Trong tiếng Việt, để phát âm số 11 chúng ta sẽ kết hợp phát âm giữa số 10 (“mười”) và số 1 (“một”) ( để trở thành số “mười một”). Vậy trong tiếng Nhật, số 11 = juu (10) + ichi (1). Cách viết cũng tương tự như tiếng Việt, kết hợp cách viết số 10 (じゅう) và số 1 (いち) chúng ta được số 11 (じゅういち).

    Đối với các số từ 20 trở đi, trong tiếng Việt chúng ta viết là “hai mươi” thì tiếng Nhật được viết “じゅういち”, tức là kết hợp に (2) và じゅう (10).

    Kết hợp các số tương tự theo công thức trên ta được cách viết và cách phát âm số đếm từ 1 đến 99.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 100

    Đối với từ vựng tiếng Nhật, 100: hyaku (được viết là “ひゃく”), có một lưu ý là đối với số 100, chúng ta không thêm số 1 (ichi).

    Trong tiếng Việt, các số có hàng chục là “0”, khi nói hoặc viết cần thêm chữ “linh” để chỉ số 0 đó, chẳng hạn 101 sẽ được viết “một trăm linh một” và phát âm đúng như thế.

    Nhưng trong tiếng Nhật 101 sẽ chỉ là “ひゃくいち”và được phát âm là ” hyaku ichi” (để dễ nhớ bạn có thể nhớ nó là “trăm (100) một (1)” (hãy nhớ trong tiếng Nhật 100 không được viết hay phát âm số 1 (ichi)).

    Nhìn chung, các số khác có cấu trúc viết và phát âm hoàn toàn giống với cấu trúc tiếng Việt. Ví dụ, 111 (một trăm mười một) có phát âm tiếng Nhật là “hyaku (một trăm) + juu (mười) + ichi (một)” và viết “ひゃくじゅういち”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Nhật Từ 1 Đến 10, 100, 1000, Đếm Đồ Vật, Con
  • Học Tiếng Nhật Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Quận 10 Tp. Hcm
  • Học Phí Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Giúp bạn học số đếm trong tiếng nhật

    Số đếm trong tiếng nhật từ một đếm mười cũng không quá khó khăn đẻ học.

    一 二 三 四 五 六 七 八 九 十

    ichi – ni – san – shi/yon – go – roku – shichi/nana – hachi – kyuu (ku) – juu

    nhưng các bạn cần chú ý là số 4 và số 7 có tới 2 cách đọc, vậy khi nào dùng “yon” (“bốn”), khi nào dùng “shi” (“tứ”)? Phần lớn trường hợp bạn sẽ chỉ dùng “yon” cho số 四:

    * 四回 yon-kai = bốn lần

    * 四階 yon-kai = lầu bốn, tầng bốn

    * 四百 yon-hyaku = bốn trăm

    Số bảy 七 (mà các bạn có thấy số này là số 7 lộn ngược không nhỉ?) cũng vậy, phần lớn dùng “nana”:

    * 七回 nana-kai = bảy lần

    1 一日 つ い た ち

    2 二 日 ふ つ か ·

    3 三 日 み っ か ·

    4 四日 よ っ か ·

    5 五日 い つ か ·

    6 六日 む い か ·

    7 七日 な の か ·

    8 八日 よ う か ·

    9 九日 こ こ の か ·

    10 十 日 と お か ·

    11 十一 日 じ ゅ う い ち · · に ち

    12 十二 日 じ ゅ う に · · に ち

    13 十三 日 じ ゅ う · さ ん に ち ·

    14 十四 日 じ ゅ う · よ っ か ·

    15 十五 日 じ ゅ う ご · · に ち

    16 十六 日 じ ゅ う ろ く · · に ち

    17 十七 日 じ ゅ う し ち · · に ち

    18 十八 日 じ ゅ う は ち · · に ち

    19 十九 日 じ ゅ う · く に ち ·

    20 二十 日 は つ か ·

    21 二十 一日 に · じ ゅ う い ち · · に ち

    22 二 十二 日 に · じ ゅ う に · · に ち

    23 二十 三 日 に · じ ゅ う · さ ん に ち ·

    24 二十 四日 に · じ ゅ う · よ っ か ·

    25 二十 五日 に · じ ゅ う ご · · に ち

    26 二十 六日 に · じ ゅ う ろ く · · に ち

    27 二十 七日 に · じ ゅ う し ち · · に ち

    28 二十 八日 に · じ ゅ う は ち · · に ち

    29 二十 九日 に · じ ゅ う · く に ち ·

    30 三十 日 さ ん · じ ゅ う に ち ·

    31 三十 一日 さ ん · じ ゅ う い ち · · に ち

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Ngôn Ngữ Sài Gòn
  • Top Trung Tâm Tiếng Nhậtgiúp Bạn Thi Đỗ Jlpt Tốt Nhất Năm 2022
  • Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tphcm
  • Khóa Học Tổng Khai Giảng Các Khóa Học Tiếng Nhật
  • Có Nên Học Ngành Ngôn Ngữ Nhật Với Lý Do Sau Đây???
  • Số Đếm Và Thứ Tự Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Số Đếm,tuổi,vật,ngày Tháng Tiếng Nhật Tưởng Dễ Mà Dễ Không Tưởng
  • Lộ Trình Học Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Đến Bậc Thầy
  • 5 Bước Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Từ Con Số 0
  • Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Từ Con Số 0
  • Đánh Giá Top 5 Trung Tâm Học Tiếng Nhật Tại Đà Nẵng
    • _ Đếm đồ vật dài (bút, chai, trái chuối):

    số đếm + hon/bon/pon  ほん/ぼん/ぽん_

    số đếm + hai/bai/pai  はい/ばい/ぱい

      _ Đếm thú vật nhỏ (mèo, cá, côn trùng):

    số đếm + hiki/biki/piki  ひき/びき/ぴき

    Các biến thể trong nhóm này:

    • _1 cái/con: ip + pon/pai/piki  いっぽん/いっぱい/いっぴき
    • _6 cái/con: rop + pon/pai/piki  ろっぽん/ろっぱい/ろっぴき
    • _8 cái/con: hap + pon/pai/piki  はっぽん/はっぱい/はっぴき
    • _10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱ い(じっぱい)/じゅっぴき(じっ ぴ き)
    • _3 cái/con: san + bon/bai/biki  さんぼん/さんばい/さんびき

    Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/なんばい/なんびき

    Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki

    Chú ý: còn lại đêu là số đếm bình thường nhưng phải tuân thủ các biến thể ở trên (tức là 11 cái thì vẫn là juu + biến thể 1, 26 cái là ni juu + biến thể 6)

    • _ Đếm nhà: số đếm + ken/gen  けん/げん
    • _ Đếm tầng lầu: số đếm + kai/gai  かい/がい

    Các biến thể trong nhóm này:

    • _1 căn/tầng: ik + ken/kai  いっかい
    • _6 căn/tầng: rok + ken/kai  ろっかい
    • _8 căn/tầng: hak + ken/kai  はっかい
    • _10 căn/tầng: juk/jik + ken/kai  じゅっかい(じっかい)
    • _3 căn/tầng: san + gen/gai  さんげん/さんがい

    Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがいCòn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai

    Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく

    Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “6” (nghĩa là 6 đôi thì vẫn là roku soku ろくそく chứ ko phải ros soku)

    Còn lại đều là số đếm bình thường + soku

    • Đếm lần: số đếm + kai かい
    • Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, xí ngầu): số đếm + ko こ
      Đếm tháng: số đếm + kagetsu かげつ

    Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “3” và “hỏi bao nhiêu” (nghĩa là 3 lần vẫn là san kai さんかい, 3 tháng vẫn là san kagetsu さんかげつ)

    Trường hợp đặc biệt: riêng 6 tháng còn có 1 từ khác hantoshi はんとし (nửa năm).

    • _Đếm tuổi: số đếm + sai  さい
    • _Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ
    • _Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく
    • _Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん

    Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể “6”)

    • _1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん
    • _8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん
    • _10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん

    Trường hợp đặc biệt: 20 tuổi là hatachi はたち

    • _Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん
    • _Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい
    • _Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい

    Nhóm 7: (bao gồm những nhóm có mỗi kiểu biến thể riêng)

    a. Đếm người: số đếm + nin にん

    • 1 người: hitori (ko có + nin) ひとり
    • 2 người: futari (ko có + nin) ふたり
    • 4 người: yo + nin  よにん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 người là juu + yonin)

    b. Đếm đồ vật nói chung: phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên

    • 1 cái: hitotsu  ひとつ
    • 2 cái: futatsu  ふたつ
    • 3 cái: mittsu  みっつ
    • 4 cái: yottsu  よっつ
    • 5 cái: itsutsu  いつつ
    • 6 cái: muttsu  むっつ
    • 7 cái: nanatsu ななつ
    • 8 cái: yattsu  やっつ
    • 9 cái: kokonotsu  ここのつ
    • 10 cái : too  とお

    c. Đếm ngày và ngày tây:(1 ngày, 2 ngày và ngày 1, ngày 2) phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên nữa

    1 ngày: ichi nichi いちにち, ngày 1: tsuitachi ついたち

    • Còn lại thì cả 2 bên đều giống nhau.2 ngày, ngày 2: futsuka  ふつか
    • 3 ngày, ngày 3: mikka  みっか
    • 4 ngày, ngày 4: yokka  よっか
    • 5 ngày, ngày 5: itsuka  いつか
    • 6 ngày, ngày 6: muika  むいか
    • 7 ngày, ngày 7: nanoka  なのか
    • 8 ngày, ngày 8: youka  ようか
    • 9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか
    • 10 ngày, ngày 10: tooka  とおか
    • 14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか
    • 17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち
    • 19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち
    • 20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか
    • 24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか
    • 27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち
    • 29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち

    d. Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

    Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

    Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

    • 4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ
    • 7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ
    • 9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

    e. Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

    • 1 phút: ip + pun  いっぷん
    • 6 phút: rop + pun  ろっぷん
    • 8 phút: hap + pun  はっぷん
    • 10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)
    • 3 phút: san + pun  さんぷん
    • 4 phút: yon + pun  よんぷん

    hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

    f. Tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

    • tháng 4: shi + gaku しがく
    • tháng 7: shichi + gaku しちがく
    • tháng 9: ku + gaku くがく

    g. Đếm năm: số đếm + nen ねん

    Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật:hướng Dẫn Học, Đọc Từ A
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Tiếng Nhật Từ 1 Đến 10, 100, 1000, Đếm Đồ Vật, Con
  • Học Tiếng Nhật Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Số Đếm Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Học Tiếng Trung Quốc Có Khó Không?
  • Các số đếm cơ bản trong tiếng Trung:

    Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

    Số đếm từ 1 đến 10:

    1 一 (yī, nhất)

    2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

    3 三 (sān, tam)

    4 四 (sì, tứ)

    5 五 (wǔ, ngũ)

    6 六 (liù, lục)

    7 七 (qī, thất)

    8 八 (bā, bát)

    9 九 (jiǔ, cửu)

    10 十 (shí, thập)

    100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

    ● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

    ● 13 十 三 (shísān, thập tam)

    ● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

    ● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

    ● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

    ● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

    ● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

    ● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

    ● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

    ● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

    ● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

    ● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

    ● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

    ● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

    ● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

    ● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

    ● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

    ● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

    ● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

    ● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

    ● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

    ● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

    ● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

    ● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

    ● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

    ● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    ● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

    ● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

    ● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

    ● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

    ● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

    ● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

    ● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

    ● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

    ● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    ● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

    ● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

    ● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

    Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

    * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

    Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

    Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

    Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

    * Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

    – 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

    – 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

    – 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

    – 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

    – 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

    – 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

    Chú ý:

    ● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

    Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

    + 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

    + 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

    [3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

    ● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

    – năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

    – năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

    – năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

    ● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

    – số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

    – số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung
  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Học, Đọc Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Cơ Bản Từ Con Số 0 – Cách Xây Dựng Nền Tảng Vững Chắc
  • N5 Tiếng Nhật Sang Nhật Học Tập, Làm Việc
  • Nhân Lực Tiếng Nhật Cơ Hội Việc Làm Lương Cao
  • Cơ Hội Việc Làm Dành Cho Người Biết Tiếng Nhật
  • Cơ Hội Nào Để Tìm Việc Làm Tiếng Nhật Không Yêu Cầu Bằng Cấp ?
  • I. SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG NHẬT CƠ BẢN TỪ 1-100

    a,Cách đếm số tiếng nhật hàng đơn vị 1-10

    Số đếm tiếng nhật từ 1-10

    0 :  ゼロ、れい

    1 : いち

    2 : に

    3 : さん

    4 : よん、よ、し

    5 : ご

    6 : ろく

    7 : なな、しち

    8 : はち

    9 : きゅう、く

    10 : じゅう

    Vì sao 4,7,9 lại có 2 cách đọc khác nhau?

    Giống như phương Tây coi số 13 là con số không may mắn, thì đối với người Nhật, 4 và 9 cũng vậy. Vì 4 đọc là し (shi) giống từ “cái chết” (死, shi) và 9 đọc là く (ku) giống từ “đau khổ, thống khổ hoặc tra tấn” (苦, ku)

    Người Nhật muốn tránh sử dụng những con số không may mắn này. Nếu từng đến Nhật Bản, bạn sẽ thấy các mức giá như 9.99 hay 4.99 không bao giờ xuất hiện. 

    Số 7 thì được coi là một con số may mắn của Nhật, nhưng cách đọc của nó lại là し ち (shichi) – cũng chứa mora し (shi). Nên người Nhật thường gọi số 7 với cách đọc phổ biến hơn là な な (nana).

    Số 0 trong tiếng Nhật

    Số 0 trong tiếng Nhật có chữ Kanji là 零 (rei). Nhưng nó thường được đọc với 2 cách đọc phổ biến khác là ゼ ロ (số không) hoặc マ ル (maru) có nghĩa là “vòng tròn“.

    Trong đó, マ ル (maru) thường được sử dụng nhiều hơn. 

    Nếu đến cửa hàng 109 ở Tokyo, bạn sẽ thấy nhân viên thay vì nói ひ ゃ く き ゅ う trong hiragana hoặc 百 九 trong kanji (hyaku kyuu) thì họ sẽ nói là 一 〇 九 (ichi maru kyu).

    b, Số đếm tiếng Nhật có 2 chữ số từ 11-100

    Khi nói đến các số 2 chữ số trở lên thi mình chỉ cách tách như 1 phép toán và không quan tâm đến dấu + hay dấu x mà chỉ cần đọc lần lượt các số đã tách.

    11 :    じゅういち

    12 : じゅうに

    13 : じゅうさん

    14 : じゅうよん

    15 : じゅうご

    16 : じゅうろく

    17 : じゅうなな

    18 : じゅうはち

    19 : じゅうきゅう

    20 : にじゅう

    30 : さんじゅう

    40 : よんじゅう

    50 : ごじゅう

    60 : ろくじゅう

    70 : ななじゅう

    80 : はちじゅう

    90 : きゅうじゅう

    れい:

    II. SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG NHẬT CƠ BẢN VỚI 3 CHỮ SỐ

    Và…

    100 :  ひゃく

    200 : にひゃく

    300 : さんびゃく

    400 : よんひゃく

    500 : ごひゃく

    600 : ろっぴゃく

    700 : ななひゃく

    800 : はっぴゃく

    900 : きゅうひゃく

    Chú ý các số đặc biệt 300, 600, 800

    Luyện tập số đếm tiếng Nhật có 3 chữ số

    れい:

    1000 : せん (いっせん)

    2000 : にせん

    3000 : さんぜん

    4000 : よんせん

    5000 : ごせん

    6000 : ろくせん

    7000 : ななせん

    8000 : はっせん

    9000 : きゅうせん

    Chú ý các số đặc biệt 3000, 8000

    れい:

    Nếu như người Việt Nam lấy 3 chữ số làm chuẩn, (tức là hàng nghìn) thì người Nhật lại lấy 4 số 0 (tứ dưới lên trên) làm chuẩn (tức là hàng vạn) .

    Do đó, thay vì nói là Mười Nghìn ( じゅうひゃくー cách nói sai trong tiếng Nhật), thì người Nhật sẽ nói là 1 vạn ( いちまん) và từ đó ta có các số :

    10,000 : いちまん

    100,000 : じゅうまん

    1,000,000 : ひゃくまん

    10,000,000 : せんまん

    100,000,000 : いちおく

    1tỷ: じゅうおく

    IV. Cách nói số đếm trong tiếng Nhật lượng từ, cách đếm các đồ vật, con người…

    Tuỳ vào hình dạng của đồ vật mà người Nhật sẽ có các đơn vị đếm tương ứng. Và ta sẽ lấy số đếm + đơn vị đếm.

    Chú ý : Khi các đơn vị đếm có cách đọc là các chữ thuộc vào hàng “ s,c “thì các số 1,8,10 sẽ biến âm thành つ nhỏ và đọc như âm ngắt.

    Đứng trước các đơn vị có cách đọc thuộc hàng k,t,p thì các số 1,6,8,10 sẽ biến âm thành つ nhỏ và đọc như âm ngắt. Và khi đi với số 3, nhiều hàng đơn vị sẽ bị biếm âm thêm dấu “ てんてん”

    03 CỤ THỂ NHƯ SAU

    Các đồ vật, hoặc các N trừu tượng không có hình dạng cụ thể như : cái chìa khoá, chữ Hán, căn phòng, đếm bằng ~ つ

    ひとつむっつふたつななつみっつやっつよっつここのついつつとおSố đếm trong tiếng Nhật với nhóm đặc biệt

    NVT :  いくつ

    Từ 11 trở đi sẽ nói giống nói số đếm ( không có つ ở đằng sau nữa)

    れい: Tôi nhớ được khoảng 20 chữ Hán : かんじを にじゅう おぼえます。

    Nhà tôi có 5 phòng : うちに へやが いつつ あります。

    Cách đếm người: số đêm + にん. Tuy nhiên 1 ngươi, 2người có cách nói đặc biệt, và ~ ~ 4 người không đọc là よん mà đọc là  よ

    ひとりろくにんふたりななにん、しちにんさんにんはちにんよにんきゅうにんごにんじゅうにん

    NVT :  なんにん

    れい:  Gia đình tôi có 4 người: かぞくは よにん です。

    Trong lớp có 15 học sinh : きょうしつのなかに がくせいが にじゅうにん います。

    Cách đếm vật mỏng : số đếm + まい(dịch là ~ tờ, tấm, lá,…)

    れい: Tôi đã mua 2 cái đĩa CD tiếng Nhật : にほんごの CDを にまい かいました。

    Tôi có 4tờ vé xem phim : えいがの きっぷが よんまい あります。

    Cách đếm xe cộ, máy móc : số đếm + だい ( dịch là ~ cái)

    Cách đếm xe cộ, máy móc : số đếm + だい ( dịch là ~ cái)

    れい: Trong lớp học có 1 cái điều hoà : きょうしつに エアコンが いちだい あります。

    Cách đếm số thứ tự : số đếm  + ばん ( dịch là thứ ~ )

    Bố tôi sở hữu 5 cái ô tô Honda : 父は Honda のくらまを ごだい もっています。

    いちばん、にばん。。。

    Cách đếm tuổi :  số đếm + さい, các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt  〜っさい 

    れい:   Bé Teresa năm nay 10 tuổi :テレーザちゃんは ことし じゅっさいです。

    Tôi năm nay 28 tuổi : わたしは ことし にじゅうはっさいです。

    Bố tôi 72 tuổi : 父は ななじゅうにさいです。

    Cách đếm số quyển sách : số đếm + さつ、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っさつ 

    れい:Tôi đã mượn 2 quyển từ điển từ thư viện : としょかんから じしょを にさつ かりました。

    Tôi đã mua 8 quyển tạp chí : ざっしを はっさつ かいました。

    Cách đếm bộ quần áo : số đếm + ちゃく、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っちゃく

    れい:Hôm nay, tôi đã mua 2 bộ quần áo hàng Nhật. Sau đó, tôi đã cho em gái 1 đôi. : 

    きょう にほんせいの ふく を にちゃく かいました。それから、いもうとに いっちゃく あげました。

    Cách đếm số đôi tất, đôi giầy, đôi đũa : số đếm + そく、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っそく、số 3 biến thành  〜ぞく

    れい:Tôi đã nhận được 3 đôi tất , mua 2 đôi. Tổng cộng tôi có 8 đôi. :

    くつしたを さんぞくもらいました。 ごそく かいました。ぜんぶで はっそく あります。

    Cách đếm số lần ( tần suất ) : số đếm  + かい、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 

    〜っかい

    れい:1 tháng tôi xem phim 3 lần : 1ヵげつに さんかい えいがを みます。

    1 năm tôi đi công tác khoảng 6 lần :1ねんに ろっかいぐらい しゅっちょうします。 

    Cách đếm sô tầng, tầng thứ bao nhiêu: số đếm + かい ,các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っかい、số 3 biến thành 〜がい

    れい:Quầy bán giầy ở tâng 3:くつうりばは さんがいです。

    Nhà tôi có 9 tầng : うちは きゅうかいに あります。

    tầng 8 có máy bán hàng tự động:はっかいに じどうはんばいきが あります。

    Cách đếm vật thon dài  ( bút, chai, lọ, quả chuối ) : số đếm + ほん、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぽん、số 3 biến thành 〜ぼん

    れい:Trên bàn có 2 cái bút chì : つくえに えんぴつが にほん あります。

    2 lọ hoa : かびんが さんぼん あります。

    6 quả chuối : バナナが ろっぽん あります。

    Cách đếm cốc, bát, chén ( đồ đựng đồ ăn đồ uống) : số đếm + はい、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぱい、số 3 biến thành 〜ばい 

    れい:Tối qua tôi đã mua 6 cốc bia, tôi uống 1 cốc, em trai tôi uống 2 cốc, tôi còn lại 3 cốc.

    きのうのばん ビールを ろっぱいいっぱい のみました、おとうとが にはい のみました、さんばい のこります。

    Cách đếm con vật nhỏ, côn trùng ( chó, mèo, chuồn chuồn, lợn…) : số đếm + ひき、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぴき、số 3 biến thành 〜びき

    れい: Tôi nuôi 1 con mèo và 2 con chó:

    わたしは ねこを いっぴきと いぬを にひき かいます。

    Khi học các số đếm, việc nắm được cách phát âm và từ vựng cơ bản trong tiếng Nhật là vô cùng quan trọng.

    Khoá học vỡ lòng dành cho những bạn đang quan tâm đến tiếng Nhật

    Khoá học online bao gồm những bài giảng được các thầy cô giàu kinh nghiệm tại Riki dày công biên soạn và thu hình. Đảm bảo sẽ giúp bạn:

    • Nắm vững kiến thức cơ bản về ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật.
    • Làm quen với các đoạn hội thoại tiếng Nhật đơn giản.
    • Thành thục các dạng bài tập Minna no Nihongo, rất hữu ích cho những bạn đang dự định tham gia thi JLPT trình độ N5-N4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Nhật N5: Miễn Phí 100% Thi Thử Và Chữa Đề Tại Trung Tâm
  • Tôi Đã Học Tiếng Nhật Như Thế Nào? – P1
  • Trình Độ Sơ Cấp Tiếng Nhật N5 Là Gì?
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • Con Đường Học Tiếng Nhật Của Mình
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật (Chi Tiết Nhất)
  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Cách Đơn Giản Nhất Để Hội Thoại Tiếng Nhật Chủ Đề Du Lịch
  • Hội Thoại Cơ Bản Trong Tiếng Nhật
  • Hội Thoại Tiếng Nhật Theo Chủ Đề Du Lịch
  • Số đếm trong tiếng nhật là những trở ngại khó khăn nhất của người học tiếng Nhật mới bắt đầu, nó rất nhiều thứ cần phải nhớ mà lại rất dễ quên.

    Thấu hiểu điều này GOJAPAN tổng hợp giúp bạn học thuộc các cách nhớ số đếm tiếng Nhật này qua bài viết này:

    SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG NHẬT CƠ BẢN TỪ 1-100

    Cách đếm số tiếng nhật hàng đơn vị 1-10

    Số đếm tiếng Nhật có 2 chữ số từ 11-100

    SỐ ĐẾM TIẾNG NHẬT CƠ BẢN 3 CHỮ SỐ

    Và…

    * Chú ý các số đặc biệt 300, 600, 800

    CÁCH ĐẾM SỐ ĐẾM TIẾNG NHẬT 4 CHỮ SỐ

    1000 : せん

    2000 : にせん

    3000 : さんぜん

    4000 : よんせん

    5000 : ごせん

    6000 : ろくせん

    7000 : ななせん

    8000 : はっせん

    9000 : きゅうせん

    Chú ý các số đặc biệt 3000, 8000

    れい︓

    Nếu như người Việt Nam lấy 3 chữ số làm chuẩn, ( tức là hàng nghìn) thì người Nhật lại lấy 4 số 0 ( tứ dưới lên trên) làm chuẩn ( tức là hàng vạn).

    Do đó, thay vì nói là Mười Nghìn ( じゅうひゃくー cách nói sai trong tiếng Nhật), thì người Nhật sẽ nói là 1 vạn ( いちまん)và từ đó ta có các số:

    Cách nói số đếm trong tiếng Nhật: lượng từ, cách đếm các đồ vật, con người…

    Tuỳ vào hình dạng của đồ vật mà người Nhật sẽ có các đơn vị đếm tương ứng. Và ta sẽ lấy số đếm + đơn vị đếm.

    Chú ý : Khi các đơn vị đếm có cách đọc là các chữ thuộc vào hàng ” s,c “thì các số 1,8,10 sẽ biến âm thành つ nhỏ và đọc như âm ngắt. Đứng trước các đơn vị có cách đọc thuộc hàng”k,t,p”thì các số 1, 6, 8, 10 sẽ biến âm thành つ nhỏ và đọc như âm ngắt. Và khi đi với số 3, nhiều hàng đơn vị sẽ bị biếm âm thêm dấu ” てんてん”.

    Cụ thể sẽ chia làm 3 nhóm:

    #1. Nhóm đặc biệt, bất quy tắc

    Các đồ vật, hoặc các N trừu tượng không có hình dạng cụ thể như : cái chìa khoá, chữ Hán, căn phòng, đếm bằng ~ つ

    Và câu hỏi nghi vấn sẽ là: いくつ

    Từ 11 trở đi sẽ nói giống nói số đếm ( không có つ ở đằng sau nữa)

    れい: Tôi nhớ được khoảng 20 chữ Hán : かんじを にじゅう おぼえます。

    Nhà tôi có 5 phòng : うちに へやが いつつ あります。

    Cách đếm người: số đếm + にん. Tuy nhiên 1 người, 2 người có cách nói đặc biệt, và ~ 4 người không đọc là よん mà đọc là よ

    Và câu hỏi nghi vấn là: なんにん

    #2. Nhóm không biến âm

    Cách đếm vật mỏng : số đếm + まい (dịch là ~ tờ, tấm, lá,…)

    れい︓

    -Tôi đã mua 2 cái đĩa CD tiếng Nhật : にほんごの CDを にまい かいました。

    – Tôi có 4tờ vé xem phim : えいがの きっぷが よんまい あります。

    Cách đếm xe cộ, máy móc : số đếm + だい ( dịch là ~ cái)

    れい︓

    Trong lớp học có 1 cái điều hoà : きょうしつに エアコンが いちだい あります。

    #3. Nhóm biến âm

    1. Nhóm biến âm hàng s,c

    Cách đếm tuổi : số đếm + さい, các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っさい

    れい︓ Bé Teresa năm nay 10 tuổi ︓テレーザちゃんは ことし じゅっさいです。

    Tôi năm nay 28 tuổi : わたしは ことし にじゅうはっさいです。

    Bố tôi 72 tuổi : ⽗は ななじゅうにさいです。

    Cách đếm số quyển sách : số đếm + さつ、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っさつ

    れい︓

    Tôi đã mượn 2 quyển từ điển từ thư viện : としょかんから じしょを にさつ かりました。

    Cách đếm bộ quần áo : số đếm + ちゃく、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っちゃく

    れい︓

    Hôm nay, tôi đã mua 2 bộ quần áo hàng Nhật. Sau đó, tôi đã cho em gái 1 đôi.

    きょう にほんせいの ふく を にちゃく かいました。それから、いもうとに いっちゃく あげました。

    Cách đếm số đôi tất, đôi giầy: số đếm + そく、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っそく、số 3 biến thành 〜ぞく

    れい︓

    Tôi đã nhận được 3 đôi tất , mua 2 đôi. Tổng cộng tôi có 8 đôi. :

    くつしたを さんぞくもらいました。 ごそく かいました。ぜんぶで はっそく あります。

    2. Nhóm biến âm hàng k,p

    Cách đếm số lần ( tần suất ) : số đếm + かい、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt

    〜っかい

    れい︓

    1 tháng tôi xem phim 3 lần : 1ヵげつに さんかい えいがを みます。

    1 năm tôi đi công tác khoảng 6 lần :1ねんに ろっかいぐらい しゅっちょうします。

    Cách đếm vật thon dài ( bút, chai, lọ, quả chuối ) : số đếm + ほん、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぽん、số 3 biến thành 〜ぼん

    れい︓

    Trên bàn có 2 cái bút chì : つくえに えんぴつが にほん あります。

    Có 2 lọ hoa : かびんが さんぼん あります。

    Có 6 quả chuối : バナナが ろっぽん あります。

    Cách đếm cốc, bát, chén ( đồ đựng đồ ăn đồ uống) : số đếm + はい、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぱい、số 3 biến thành 〜ばい

    れい︓

    きのうのばん ビールを ろっぱい のみました。

    Tối hôm qua tôi đã uống 6 cốc bia

    Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

    Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật
  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Trung
  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung

    Trước khi sang Trung Quốc, đầu tiên các bạn nên nắm rõ cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung bởi điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong giao tiếp, trong công viêc và trong cuộc sống hàng ngày.

    1. Cách đọc số đếm

    a. Số đếm từ 1 đến 10:

    b. Đếm số từ 11 đênns 19:

    Đối với các số đếm từ 11 đến 19, ta đọc số 10 (十) trước rồi đọc các số từ 1 đến 9 ở đăng sau:

    十一 shíyī(sứ i)Mười một

    十二 shíèr(sứ ơ)Mười hai

    十三 shísān(sứ xan) Mười ba

    Đối với các chữ số tròn chục, ta đọc các số từ 1 đến 9 đằng trước, vầ đọc số 10 ở đằng sau.

    二十 èrshí (ơ sứ)Hai mươi

    三十 sānshí (xan sứ)Ba mươi

    四十sìshí (xư sứ)Bốn mươi

    c. Số đếm hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng tỷ:

    一百 yībǎi (i pải) Một trăm

    一千 yīqiān (i chien) Một nhìn

    一万 yīwàn (i oan)Một chục nghìn

    一亿 yīyì (í i) Một trăm triệu

    十个亿 shígèyì ( sứ cưa i) Một tỉ

    d. Công thức đọc số đếm

    Chúng ta tách từng hàng tỉ hàng vạn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của từng số rồi đọc lần lượt.

    21=20+1=二十一 èrshíyì (ơ sứ i)

    102=100+00+2=一百零一 yībǎilíngèr (i pải lính i)

    6345=6000+300+40+5=六千三百四十五 liùqiānsānbǎisìshíwǔ (liêu chien xan pải xư sứ ủ)

    30789=30000+0000+700+80+9=三万零七百八十九 sānwàn líng qībǎi bāshíjiǔ (xan oan lính chi pải ba sứ chiểu)

    2. Cách đọc số thứ tự

    Để đọc số thứ tự, chúng ta thên chữ “第” dì (ti) ở đằng trước

    第一 dìyī (ti i): thứ nhất

    第二 dìèr(ti ơ): thứ hai

    第三 dìsān (ti xan) thứ ba

    Chú ý:

    a. cách đọc số phòng và số điện thoại:

    Đọc rời lần lượt từng số từ trái sang phải, số 1 không đọc là yī “i” mà đọc là yāo “dao”.

    Số phòng:

    191:一九一 yījiǔyī (i chiểu i)

    108:一零八yīlíngbā (i lính pa)

    – Số điện thoại:

    – (0086) 28236790945:零零八六二八二三六七九零九四五líng líng bāliù èrbā èr sān liù qī jiǔ líng jiǔ sì wǔ ( lính lính ba liêu ơ pa ơ xan liêu chi chiểu lính chiểu xư ủ)

    b. cách phân biệt 二 èr (ơ) và两liǎng (lẻng):

    二 èr ( ơ) và两liǎng (lẻng) đều có nghĩa là hai, số hai, tuy nhiên, dùng二èr (ơ) khi dùng trong các số đếm, số thứ tự.

    二十二 èr shí èr ( ơ sứ ơ): hai mươi hai

    第二dì èr (ti ơ) thứ hai

    Dùng 两liǎng (lẻng) khi đứng trước lượng từ

    两个人liǎng gè rén( lẻng cưa rấn): hai người

    两本书liǎng běn shū (lẻng pẩn su): hai quyển sách

    Hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo.

    Khóa học tự nhập hàng Trung Quốc Taobao Tmall 1688 trên website thương mại điện tử Alibaba liên tục khai giảng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội & TP HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tốt Nhất Tphcm
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật:hướng Dẫn Học, Đọc Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Số Đếm Và Thứ Tự Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm,tuổi,vật,ngày Tháng Tiếng Nhật Tưởng Dễ Mà Dễ Không Tưởng
  • Lộ Trình Học Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Đến Bậc Thầy
  • 5 Bước Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Từ Con Số 0
  • Số đếm trong tiếng nhật là những trở ngại khó khăn nhất của người học tiếng Nhật mới bắt đầ,u nó rất nhiều thứ cần phải nhớ mà lại rất dễ quên.Thấu hiểu điều này Riki tổng hợp giúp bạn học thuộc các cách nhớ số đếm tiếng Nhật này qua bài viết

    I. SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG NHẬT CƠ BẢN TỪ 1-100

    a,Cách đếm số tiếng nhật hàng đơn vị 1-10

    0 :  ゼロ、れい

    1 : いち

    2 : に

    3 : さん

    4 : よん、よ、し

    5 : ご

    6 : ろく

    7 : なな、しち

    8 : はち

    9 : きゅう、く

    10 : じゅう

    Số đếm tiếng Nhật có 2 chữ số từ 11-100

    Khi nói đến các số 2 chữ số trở lên thi mình chỉ cách tách như 1 phép toán và không quan tâm đến dấu + hày dấu x mà chỉ cần đọc lần lượt các số đã tách.

    11 : じゅういち

    12 : じゅうに

    13 : じゅうさん

    14 : じゅうよん

    15 : じゅうご

    16 : じゅうろく

    17 : じゅうなな

    18 : じゅうはち

    19 : じゅうきゅう

    20 : にじゅう

    30 : さんじゅう

    40 : よんじゅう

    50 : ごじゅう

    60 : ろくじゅう

    70 : ななじゅう

    80 : はちじゅう

    90 : きゅうじゅう

    II. SỐ ĐẾM TIẾNG NHẬT CƠ BẢN 3 CHỮ SỐ

    Và…

    100 :  ひゃく

    200 : にひゃく

    400 : よんひゃく

    500 : ごひゃく

    700 : ななひゃく

    900 : きゅうひゃく

    Chú ý các số đặc biệt 300, 600, 800

    Luyện tập số đếm tiếng Nhật có 3 chữ số

    III. CÁCH ĐẾM SỐ ĐẾM TIẾNG NHẬT 4 CHỮ SỐ

    1000 : せん (いっせん)

    2000 : にせん

    4000 : よんせん

    5000 : ごせん

    6000 : ろくせん

    7000 : ななせん

    9000 : きゅうせん

    Nếu như người Việt Nam lấy 3 chữ số làm chuẩn, ( tức là hàng nghìn) thì người Nhật lại lấy 4 số 0 ( tứ dưới lên trên) làm chuẩn ( tức là hàng vạn) .

    Do đó, thay vì nói là Mười Nghìn ( じゅうひゃくー cách nói sai trong tiếng Nhật), thì người Nhật sẽ nói là 1 vạn ( いちまん )và từ đó ta có các số :

    10,000 : いちまん

    100,000 : じゅうまん

    1,000,000 : ひゃくまん

    10,000,000 : せんまん

    100,000,000 : いちおく

    1tỷ: じゅうおく

    IV. Cách nói số đếm trong tiếng nhật lượng từ, cách đếm các đồ vật, con người…

    Tuỳ vào hình dạng của đồ vật mà người Nhật sẽ có các đơn vị đếm tương ứng. Và ta sẽ lấy số đếm + đơn vị đếm.

    Chú ý : Khi các đơn vị đếm có cách đọc là các chữ thuộc vào hàng ” s,c “thì các số 1,8,10 sẽ biến âm thành つ nhỏ và đọc như âm ngắt.

    Đứng trước các đơn vị có cách đọc thuộc hàng k,t,p thì các số 1,6,8,10 sẽ biến âm thành つ nhỏ và đọc như âm ngắt. Và khi đi với số 3, nhiều hàng đơn vị sẽ bị biếm âm thêm dấu ” てんてん”

    03

    Các đồ vật, hoặc các N trừu tượng không có hình dạng cụ thể như : cái chìa khoá, chữ Hán, căn phòng, đếm bằng ~ つ

    NVT :  いくつ

    Từ 11 trở đi sẽ nói giống nói số đếm ( không có つ ở đằng sau nữa)

    Nhà tôi có 5 phòng : うちに へやが  いつつ あります。

    Cách đếm người: số đêm + にん. Tuy nhiên 1 ngươi, 2người có cách nói đặc biệt, và ~ ~ 4 người không đọc là よん mà đọc là よ

    NVT :  なんにん

    Trong lớp có 15 học sinh : きょうしつのなかに がくせいが  にじゅうにん  います。

    Cách đếm vật mỏng : số đếm + まい (dịch là ~ tờ, tấm, lá,…)

    Tôi có 4tờ vé xem phim : えいがの きっぷが よんまい あります。

    Cách đếm xe cộ, máy móc : số đếm + だい ( dịch là ~ cái)

    Cách đếm xe cộ, máy móc : số đếm + だい ( dịch là ~ cái)

    Cách đếm số thứ tự : số đếm + ばん ( dịch là thứ ~ )

    Bố tôi sở hữu 5 cái ô tô Honda : 父は Honda のくらまを  ごだい もっています。

    いちばん、にばん。。。

    Cách đếm tuổi : số đếm + さい, các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt  〜っさい

    Tôi năm nay 28 tuổi : わたしは ことし  にじゅうはっさい です。

    Cách đếm số quyển sách : số đếm + さつ、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っさつ 

    Tôi đã mua 8 quyển tạp chí : ざっしを  はっさつ  かいました。

    Cách đếm bộ quần áo : số đếm + ちゃく、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っちゃく

    れい:Hôm nay, tôi đã mua 2 bộ quần áo hàng Nhật. Sau đó, tôi đã cho em gái 1 đôi. :

    きょう にほんせいの ふく を  にちゃく かいました。それから、いもうとに  いっちゃく あげました。

    Cách đếm số đôi tất, đôi giầy, đôi đũa : số đếm + そく、các số 1,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っそく、số 3 biến thành 〜ぞく

    れい :Tôi đã nhận được 3 đôi tất , mua 2 đôi. Tổng cộng tôi có 8 đôi. :

    くつしたを  さんぞくもらいました。  ごそく かいました。ぜんぶで  はっそく あります。

    Cách đếm số lần ( tần suất ) : số đếm + かい、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 

    〜っかい

    1 năm tôi đi công tác khoảng 6 lần :1ねんに  ろっかい ぐらい しゅっちょうします。 

    Cách đếm sô tầng, tầng thứ bao nhiêu: số đếm + かい ,các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っかい、số 3 biến thành 〜がい

    Nhà tôi có 9 tầng : うちは  きゅうかい に あります。

    tầng 8 có máy bán hàng tự động: はっかい に じどうはんばいきが あります。

    Cách đếm vật thon dài ( bút, chai, lọ, quả chuối ) : số đếm + ほん、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぽん、số 3 biến thành 〜ぼん

    2 lọ hoa : かびんが  さんぼん  あります。

    6 quả chuối : バナナが  ろっぽん  あります。

    Cách đếm cốc, bát, chén ( đồ đựng đồ ăn đồ uống) : số đếm + はい、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぱい、số 3 biến thành 〜ばい

    れい:Tối qua tôi đã mua 6 cốc bia, tôi uống 1 cốc, em trai tôi uống 2 cốc, tôi còn lại 3 cốc.

    きのうのばん ビールを  ろっぱいいっぱい のみました、おとうとが  にはい のみました、 さんばい のこります。

    Cách đếm con vật nhỏ, côn trùng ( chó, mèo, chuồn chuồn, lợn…) : số đếm + ひき、các số 1,6,8,10 bị biếm âm thành âm ngắt 〜っぴき、số 3 biến thành 〜びき

    ƯU ĐÃI DUY NHẤT CHO THÁNG

    -Khi đăng ký học tháng này bạn sẽ được tặng ngay bộ giáo trình trị giá 160.000 – 360.000 VNĐ.

    -Nhận voucher GIẢM NGAY 200.000 VNĐ cho khoá học kế tiếp.

    -Học bổng trị giá lên tới 4.500.000 VNĐ khi đăng ký học combo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Tiếng Nhật Từ 1 Đến 10, 100, 1000, Đếm Đồ Vật, Con
  • Học Tiếng Nhật Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Quận 10 Tp. Hcm
  • Học Phí Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100