Số Đếm Trong Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Học Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật (Chi Tiết Nhất)
  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Cách Đơn Giản Nhất Để Hội Thoại Tiếng Nhật Chủ Đề Du Lịch
  • Hội Thoại Cơ Bản Trong Tiếng Nhật
  • Số 0

    Số 0 trong tiếng Nhật được mượn từ tiếng Anh là “Zero” thành ゼロ. Bên cạnh đó, người ta còn dùng từ Hán đọc là “rei” (零). Tuy nhiên, trong số đếm thì người Nhật dùng “zero”, còn “rei” sẽ dùng nhiều trong từ ghép kanji (熟語 jukugo thành ngữ) như:

    零度 reido (linh độ) = 0℃ (nhiệt độ không độ C)

    Khi viết thành văn tự, số 0 (“rei”) sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ “zero”), ví dụ:

    Ba mươi : 三〇 (san-juu)

    Đếm từ 1 tới 10

    一 ichi

    二 ni

    三 san

    四 shi/yon

    五 go

    六 roku

    七 shichi/nana

    八 hachi

    九 kyuu (ku)

    十 juu

    Chú ý:

    Số 4 và số 7 có tới 2 cách đọc, vậy khi nào dùng “yon” (“bốn”), khi nào dùng “shi” (“tứ”)? Phần lớn trường hợp bạn sẽ chỉ dùng “yon” cho số 四,vì “shi” giống chữ “tử” nên mọi người tránh đọc:

    四回 yon-kai = bốn lần

    四階 yon-kai = lầu bốn, tầng bốn

    四百 yon-hyaku = bốn trăm

    Số bảy 七cũng vậy, phần lớn dùng “nana”, đối với shichi thường dùng để đọc tháng.

    七回 nana-kai = bảy lần

    七階 nana-kai = lầu bảy

    七十 nana-ju = bảy mươi

    Tuy nhiên, khi bạn tham gia đánh quyền anh hay đếm số động tác trong võ Karate thì sẽ đếm là ” ichi ni san shi go roku shichi hachi kyuu juu”.

    Số 9 九 có thể đọc là “ku” nữa, ví dụ:

    19日(十九日) juu-ku nichi = ngày 19

    19日(十九日) juu-kyuu nichi = ngày 19

    Số 10 (十) cũng có thể đọc là “ju” thay vì “juu” hay “じっ” với âm lặp (“tsu” nhỏ):

    十分 juppun = 10 phút

    十分 juu-fun = 10 phút

    十分 (じっぴん) jippun = 10 phút

    Nhìn chung, người Nhật sẽ đọc sao cho thuận miệng nhất có thể , vì số đếm thì quan trọng nhất là đọc nhanh và dễ dàng. Bạn cũng phải làm quen với việc này khi học số đếm tiếng Nhật.

    Đếm số từ 11 tới một trăm triệu ngàn tỷ

    Đếm số hàng chục:

    + 万 man

    Chữ số trong văn tự, khế ước

    Trong văn tự, khế ước bạn không thể dùng các con số 一,二,三,十. Bởi ký tự rất dễ sửa đổi ví dụ chỉ việc thêm 1 nét là thành ngay chữ khác. Để tránh như vậy, người Nhật sẽ dùng thay thế các chữ trên thành các chữ sau:

    一 thành 壱

    二 thành 弐

    三 thành 参

    十 thành 拾

    Điều này giống trong tiếng việt khi có giấy tờ gì chúng ta đều kèm theo viết bằng chữ các con số vậy.

    Ví dụ “một tuổi” là “issai”. Riêng “hai mươi tuổi” thì đặc biệt:

    Hai mươi tuổi: 二十歳,はたち hatachi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật
  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Học Tiếng Trung Quốc Có Khó Không?
  • Các số đếm cơ bản trong tiếng Trung:

    Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

    Số đếm từ 1 đến 10:

    1 一 (yī, nhất)

    2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

    3 三 (sān, tam)

    4 四 (sì, tứ)

    5 五 (wǔ, ngũ)

    6 六 (liù, lục)

    7 七 (qī, thất)

    8 八 (bā, bát)

    9 九 (jiǔ, cửu)

    10 十 (shí, thập)

    100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

    ● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

    ● 13 十 三 (shísān, thập tam)

    ● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

    ● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

    ● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

    ● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

    ● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

    ● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

    ● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

    ● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

    ● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

    ● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

    ● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

    ● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

    ● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

    ● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

    ● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

    ● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

    ● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

    ● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

    ● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

    ● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

    ● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

    ● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

    ● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

    ● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    ● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

    ● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

    ● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

    ● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

    ● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

    ● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

    ● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

    ● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

    ● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    ● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

    ● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

    ● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

    Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

    * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

    Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

    Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

    Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

    * Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

    – 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

    – 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

    – 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

    – 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

    – 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

    – 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

    Chú ý:

    ● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

    Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

    + 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

    + 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

    [3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

    ● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

    – năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

    – năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

    – năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

    ● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

    – số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

    – số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung
  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 1 Đến 10 20 30 50 100 200 Phiên Âm
  • Cảm Thấy Cô Đơn Và Tuyệt Vọng Khi Học Tiếng Anh. Part 1
  • Có Một Cộng Đồng Học Tiếng Anh Tuyệt Vời Như Thế !
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Thần Kỳ
  • Cách Học Tiếng Anh Thần Kỳ
  • Một trong những viêc đầu tiên khi bạn học tiếng anh là học bảng chữ cái, số đếm và số thứ tự. Giữa số đếm và số thứ tự thì nó hơi khác nhau nên các bạn cần phân biệt và hiểu rõ 2 cái này. Để có thể tự mình phân biệt được thì bạn cần học và hiểu số đếm và số thứ tự trong tiếng anh.

    Số đếm trong tiếng anh

    thirteen /’θə:’ti:n/ .n số 13

    fifteen /’fif’ti:n/ .n số 15

    twenty /’twenti/ .n số 20

    hundred /’hʌndrəd/ .n số một trăm

    Số đếm từ 1 đến 10: one – two – three – four – five – six – seven – eight – night – ten. Phát âm

    Số đếm từ 10 – 20: Chú ý các số 11 – eleven, 12 – twelve, 13 thirteen, 15 -fifteen, 20 – twenty. Phát âm

    Số còn lại = số 1 chữ số tương ứng + een. Ví dụ: 14 – fourteen, 16: sixteen…Phát âm

    Số đếm từ 20 – 30: 21: twenty – one, 22: twenty – two….Phát âm

    Số thứ tự trong tiếng anh

    1 st first

    2 nd second

    3 rd third

    4 th fourth

    5 th fifth

    6 th sixth

    7 th seventh

    8 th eighth

    9 th ninth

    10 th tenth

    11 th eleventh

    12 th twelfth

    13 th thirteenth

    14 th fourteenth

    15 th fifteenth

    16 th sixteenth

    17 th seventeenth

    18 th eighteenth

    19 th nineteenth

    20 th twentieth

    21 st twenty-first

    22 nd twenty-second

    23 rd twenty-third

    24 th twenty-fourth

    25 th twenty-fifth

    26 th twenty-sixth

    27 th twenty-seventh

    28 th twenty-eighth

    29 th twenty-ninth

    30 th thirtieth

    31 st thirty-first

    40 th fortieth

    50 th fiftieth

    60 th sixtieth

    70 th seventieth

    80 th eightieth

    90 th ninetieth

    100 th one hundredth

    1,000 th one thousandth

    1,000,000 th one millionth

    Cách chuyển số đếm sang số thứ tự trong tiếng anh

    * Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

    VD:

    5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

    421st = four hundred and twenty-first

    * Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3)

    VD:

    first = 1st

    second = 2nd

    third = 3rd

    fourth = 4th

    twenty-sixth = 26th

    hundred and first = 101st

    Bán sen đá đẹp giá tốt tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì
  • “số Thứ Tự” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh Các Bạn Cần Phải Thuộc Lòng
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Sự Khác Nhau Giữa Phát Âm Tiếng Việt Và Tiếng Anh
  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Trung
  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung

    Trước khi sang Trung Quốc, đầu tiên các bạn nên nắm rõ cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung bởi điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong giao tiếp, trong công viêc và trong cuộc sống hàng ngày.

    1. Cách đọc số đếm

    a. Số đếm từ 1 đến 10:

    b. Đếm số từ 11 đênns 19:

    Đối với các số đếm từ 11 đến 19, ta đọc số 10 (十) trước rồi đọc các số từ 1 đến 9 ở đăng sau:

    十一 shíyī(sứ i)Mười một

    十二 shíèr(sứ ơ)Mười hai

    十三 shísān(sứ xan) Mười ba

    Đối với các chữ số tròn chục, ta đọc các số từ 1 đến 9 đằng trước, vầ đọc số 10 ở đằng sau.

    二十 èrshí (ơ sứ)Hai mươi

    三十 sānshí (xan sứ)Ba mươi

    四十sìshí (xư sứ)Bốn mươi

    c. Số đếm hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng tỷ:

    一百 yībǎi (i pải) Một trăm

    一千 yīqiān (i chien) Một nhìn

    一万 yīwàn (i oan)Một chục nghìn

    一亿 yīyì (í i) Một trăm triệu

    十个亿 shígèyì ( sứ cưa i) Một tỉ

    d. Công thức đọc số đếm

    Chúng ta tách từng hàng tỉ hàng vạn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của từng số rồi đọc lần lượt.

    21=20+1=二十一 èrshíyì (ơ sứ i)

    102=100+00+2=一百零一 yībǎilíngèr (i pải lính i)

    6345=6000+300+40+5=六千三百四十五 liùqiānsānbǎisìshíwǔ (liêu chien xan pải xư sứ ủ)

    30789=30000+0000+700+80+9=三万零七百八十九 sānwàn líng qībǎi bāshíjiǔ (xan oan lính chi pải ba sứ chiểu)

    2. Cách đọc số thứ tự

    Để đọc số thứ tự, chúng ta thên chữ “第” dì (ti) ở đằng trước

    第一 dìyī (ti i): thứ nhất

    第二 dìèr(ti ơ): thứ hai

    第三 dìsān (ti xan) thứ ba

    Chú ý:

    a. cách đọc số phòng và số điện thoại:

    Đọc rời lần lượt từng số từ trái sang phải, số 1 không đọc là yī “i” mà đọc là yāo “dao”.

    Số phòng:

    191:一九一 yījiǔyī (i chiểu i)

    108:一零八yīlíngbā (i lính pa)

    – Số điện thoại:

    – (0086) 28236790945:零零八六二八二三六七九零九四五líng líng bāliù èrbā èr sān liù qī jiǔ líng jiǔ sì wǔ ( lính lính ba liêu ơ pa ơ xan liêu chi chiểu lính chiểu xư ủ)

    b. cách phân biệt 二 èr (ơ) và两liǎng (lẻng):

    二 èr ( ơ) và两liǎng (lẻng) đều có nghĩa là hai, số hai, tuy nhiên, dùng二èr (ơ) khi dùng trong các số đếm, số thứ tự.

    二十二 èr shí èr ( ơ sứ ơ): hai mươi hai

    第二dì èr (ti ơ) thứ hai

    Dùng 两liǎng (lẻng) khi đứng trước lượng từ

    两个人liǎng gè rén( lẻng cưa rấn): hai người

    两本书liǎng běn shū (lẻng pẩn su): hai quyển sách

    Hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo.

    Khóa học tự nhập hàng Trung Quốc Taobao Tmall 1688 trên website thương mại điện tử Alibaba liên tục khai giảng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội & TP HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tốt Nhất Tphcm
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Đang thực hiện

    Ví dụ:

    Hai mươi 二十 kyuujuu

    Ba mươi 三十 sanjuu

    Bốn mươi 四十 yonjuu

    Từ 11 đến những số dưới 100

    Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10)+ “đuôi nhật ngữ” theo quy định.

    Đếm hàng trăm

    Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau.

    [ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

    Một trăm: 百 hyakuTuy nhiên, riêng với ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ được đếm khác.Ví dụ:

    Hai trăm:二百

    Bốn trăm:四百

    三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”.

    六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    Năm trăm:五百

    Bảy trăm:七百

    Chín trăm:九百

    Ngàn: 千 senTrong tiếng Nhật sẽ đếm theo hàng

    Mươi ngàn (chục ngàn, 10000): 万 man

    Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man

    Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man

    Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

    Trăm triệu (10000 0000): 億 oku

    Tỷ: 十億 juu-oku

    Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

    Trăm tỷ: 千億 sen-oku

    Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou

    Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

    Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

    Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

    Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 là 一京 (ikkei, nhất kinh).

    Đếm ngày

    Đếm ngày ở đây là ngày mấy, mùng mấy, chứ không phải dạng câu hỏi là “mấy ngày”. Ở đây sẽ dùng con số để đếm từ “mùng một” tới “mùng mười”.

    Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

    Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

    Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

    4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

    7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

    9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

    Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

    10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

    hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

    Đếm tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

    tháng 01/2021: shichi + gaku しちがく

    tháng 01/2021: ku + gaku くがく

    Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    Phạm Quỳnh (Mr)

    0961 307 040

    [email protected]

    Phạm Chung (Mr)

    0972 859 695

    [email protected]

    Yêu Cầu Gọi Lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Trường Ngôn Ngữ Sài Gòn
  • Top Trung Tâm Tiếng Nhậtgiúp Bạn Thi Đỗ Jlpt Tốt Nhất Năm 2022
  • Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tphcm
  • Khóa Học Tổng Khai Giảng Các Khóa Học Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Tại Trung Tâm Han Sarang Có Tốt?
  • Những Câu Chúc Thường Gặp Bằng Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Sách Học Tiếng Hàn Quốc Phù Hợp Nhất.
  • Học Tiếng Hàn Quốc Tại Nhà
  • Nếu bạn có ý định du lịch, du học hay đơn giản là học tiếng Hàn hãy lưu ý về số đếm trong tiếng Hàn Quốc bởi nó có một chút sự khác biệt so với số đếm trong tiếng Việt.

    Số đếm tiếng Hàn có 2 loại là Số đếm Hán Hàn và số đếm Thuần Hàn. Số đếm Hán Hàn là số đếm đọc số theo tiếng Trung hoặc tiếng Hàn. Số đếm thuần Hàn là số đếm có cách đọc giống với tiếng Trung hoặc tiếng Nhật chỉ được sử dụng khi đếm đến 99, còn từ 100 trở đi thì sẽ sử dụng số đếm Hán Hàn.

    Số đếm tiếng Hàn: Số đếm thuần Hàn

    Số đếm thuần Hàn có cảm giác như số lượng đếm từng cái một nên được dùng khi nói về những thứ có số lượng nhỏ và được dùng trong các trường hợp đặc biệt như muốn nói về tuổi, nói về giờ và giây khi nói đến thời gian, khi đếm đồ vật, con vật và con người.

    Một số trường hợp dùng số đếm thuần Hàn

    Số đếm tiếng Hàn: Số đếm Hán Hàn

    Số đếm Hán Hàn cho cảm giác như nói về một số lượng đã được định sẵn hơn là đếm số nên được dùng để biểu thị ngày tháng năm, địa chỉ, số điện thoại, số phòng, giá cả, nói phút khi nói tới thời gian và khi nói về những thứ có số lượng lớn.

    Một số trường hợp sử dụng số đếm Hán Hàn.

    • 2016년 3월 25일: ngày 25 tháng 3 năm 2022
    • 공일육사육 사일사 칠구칠: 01646 414 797 (số điện thoại)
    • 삼백만 동: 3 triệu đồng
    • 사십오분: 35 phút

    Thực tế thì trong tiếng Hàn mặc dù có nhiều các trường hợp cần phải được phân biệt rõ ràng việc khi nào nên sử dụng số Hán Hàn, khi nào nên sử dụng số thuần Hàn. Tuy nhiên, do số từ được sử dụng với các danh từ đơn vị chỉ số lượng nên sẽ có những trường hợp có thể sử dụng cả 2 loại số đếm và khi đó khó có thể phân biệt được trường hợp nào nói đúng, trường hợp nào nói sai.

    Đặc biệt khi sử dụng cùng với danh từ chỉ đơn vị số lượng thì thông thường với những số lượng nhỏ thì dùng số đếm thuần Hàn, còn với những số lượng lớn thì dùng số đếm Hán Hàn. Ngoài ra, khi danh từ chỉ đơn vị là từ Hán Hàn thì dùng số Hán Hàn, còn danh từ chỉ đơn vị là từ thuần Hàn thì sử dụng với số thuần Hàn.

    Bạn đang theo dõi bài viết:

    Tìm kiếm bài viết này với từ khóa:

    • số đếm trong tiếng hàn
    • số đếm tiếng hàn
    • học số đếm tiếng hàn
    • số đếm trong tiếng hàn quốc
    • số thứ tự tiếng hàn
    • số đếm tiếng hàn quốc

    Liên hệ với HALO GROUP nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.

    Công ty cổ phần tập đoàn giáo dục quốc tế HALO – Trung tâm Tư vấn du học HALO

    VĂN PHÒNG ĐỒNG NAI

    [contact-form-7 id=”630″ title=”Lien he Yeu cau tu van”]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Hàn Quốc Và Các Loại Số Đếm L Trung Tâm Tiếng Hàn
  • Cùng Học Số Đếm Tiếng Hàn
  • Tuyển Tập 60+ Những Câu Tiếng Hàn Thông Dụng Hàng Ngày Có Phiên Âm
  • Bí Quyết Học Giao Tiếp Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Một Số Câu Thoại Kinh Điển Trong Quá Trình Học Tiếng Hàn Quốc Giao Tiếp
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật:hướng Dẫn Học, Đọc Từ A
  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Số Đếm Và Thứ Tự Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm,tuổi,vật,ngày Tháng Tiếng Nhật Tưởng Dễ Mà Dễ Không Tưởng
  • Lộ Trình Học Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Đến Bậc Thầy
  • Cách phát âm và cách viết các số từ 1 – 10.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 1 đến 10:

    Hãy học thật kĩ cách viết và cách phát âm các số từ 1 tới 10. Nếu bạn đã nhớ kỹ điều này, chúc mừng bạn, việc học các số tiếp theo sẽ trở nên vô cùng đơn giản.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 11 – 99

    Cách nói và viết số đếm tiếng Nhật khá giống với cách viết và nói tiếng Việt Nam, điều này sẽ giúp việc học đếm số tiếng Nhật trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

    Chẳng hạn:

    Trong tiếng Việt, để phát âm số 11 chúng ta sẽ kết hợp phát âm giữa số 10 (“mười”) và số 1 (“một”) ( để trở thành số “mười một”). Vậy trong tiếng Nhật, số 11 = juu (10) + ichi (1). Cách viết cũng tương tự như tiếng Việt, kết hợp cách viết số 10 (じゅう) và số 1 (いち) chúng ta được số 11 (じゅういち).

    Đối với các số từ 20 trở đi, trong tiếng Việt chúng ta viết là “hai mươi” thì tiếng Nhật được viết “じゅういち”, tức là kết hợp に (2) và じゅう (10).

    Kết hợp các số tương tự theo công thức trên ta được cách viết và cách phát âm số đếm từ 1 đến 99.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 100

    Đối với từ vựng tiếng Nhật, 100: hyaku (được viết là “ひゃく”), có một lưu ý là đối với số 100, chúng ta không thêm số 1 (ichi).

    Trong tiếng Việt, các số có hàng chục là “0”, khi nói hoặc viết cần thêm chữ “linh” để chỉ số 0 đó, chẳng hạn 101 sẽ được viết “một trăm linh một” và phát âm đúng như thế.

    Nhưng trong tiếng Nhật 101 sẽ chỉ là “ひゃくいち”và được phát âm là ” hyaku ichi” (để dễ nhớ bạn có thể nhớ nó là “trăm (100) một (1)” (hãy nhớ trong tiếng Nhật 100 không được viết hay phát âm số 1 (ichi)).

    Nhìn chung, các số khác có cấu trúc viết và phát âm hoàn toàn giống với cấu trúc tiếng Việt. Ví dụ, 111 (một trăm mười một) có phát âm tiếng Nhật là “hyaku (một trăm) + juu (mười) + ichi (một)” và viết “ひゃくじゅういち”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Nhật Từ 1 Đến 10, 100, 1000, Đếm Đồ Vật, Con
  • Học Tiếng Nhật Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Quận 10 Tp. Hcm
  • Học Phí Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Các Khóa Học Tiếng Nhật Tại Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Học Về Số Đếm, Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Vinh Danh : Đột Phá Tiếng Trung Của Bạn Với Top 4 Trung Tâm Tiếng Trung Ở Quận 9
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 1
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 2
  • Học Tiếng Trung Qua Từ Vựng Và Bài Văn Mẫu Chủ Đề Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Gia Đình
  • Nguyên tắc: tách số thành từng lớp từng hàng, đọc từ trái sang phải

    • Hàng chục: 十 / shí /
    • Hàng trăm: 百 / bǎi /
    • Hàng nghìn: 千 / qiān /
    • Hàng vạn (chục nghìn): 万 / wàn /
    • Hàng tỉ: 亿 / yì /

    Số đếm từ 0-10 Các số từ 11 trở lên trong tiếng Trung được ghép từ các số cơ bản 1 đến 10:

    • 十 一 / shí yī / số 11
    • 十 二 / shí èr / số 12
    • 十 三 / shí sān / số 13
    • 十 四 / shí sì / số 14
    • 十 五 / shí wǔ / số 15
    • 十 六 / shí liù / số 16
    • 十 七 / shí qī / số 17
    • 十 八 / shí bā / số 18
    • 十 九 / shí jiǔ / số 19
    • 二 十 / èr shí / số 20
    • 二 十 一 / èr shí yī / Số 21
    • 二 十 二 / èr shí èr / Số 22
    • 二 十 三 / èr shí sān / Số 23
    • 二 十 四 / èr shí sì / Số 24
    • 二 十 五 / èr shí wǔ / Số 25
    • 二 十 六 / èr shí liù / Số 26
    • 二 十 七 / èr shí qī / Số 27
    • 二 十 八 / èr shí bā / Số 28
    • 二 十 九 / èr shí jiǔ / Số 29
    • 三 十 / sān shí / Số 30
    • 四 十 / sì shí / Số 40
    • 五 十 / wǔ shí / Số 50
    • 六 十 / liù shí / Số 60
    • 七 十 / qī shí / Số 70
    • 八 十 / bā shí / Số 80
    • 九 十 / jiǔ shí / Số 90
    • 一 百 / yì bǎi / Số 100
    • 五 百 / wǔ bǎi / Số 500
    • 九 百 / jiǔ bǎi / Số 900
    • 一 千 / yì qiān / Số 1.000
    • 一 万 / yì wàn / Số 10.000
    • 三十万 / sān shí wàn / Số 300.000
    • 八百万 / bā bǎi wàn / Số 8.000.000
    • 三亿 / sān yì / Số 3 tỷ

    2. Số thứ tự trong tiếng Trung

    Nguyên tắc: 第 / Dì / + Số

    • 第一 / dì yī / thứ nhất
    • 第二 / dì èr / thứ hai
    • 第三 / dì sān / thứ ba
    • 第四 / dì sì / thứ tư
    • 第五 / dì wǔ / thứ năm
    • 第六 / dì liù / thứ sáu
    • 第七 / dì qī / thứ bảy
    • 第八 / dì bā / thứ tám
    • 第九 / dì jiǔ / thứ chín
    • 第十 / dì shí / thứ mười

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Trung Tâm Shz
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Boya Sơ Cấp 1 Tại Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Sơ Cấp, Đến Ngay Ngoại Ngữ Hà Nội Nhé
  • Khóa Học Tiếng Trung Sơ Cấp
  • Tải Miễn Phí Bộ Giáo Trình Boya Sơ Cấp Và Trung Cấp Mp3, Pdf ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cách Đọc Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Dễ Nhớ Và Nhớ Lâu
  • Tiếng Trung Quốc Thông Dụng Khi Đi Du Lịch
  • Khóa Học Tiếng Trung Du Lịch
  • Bài 4: 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung
  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Số đếm dùng để cho biết số lượng, mã số. Số thứ tự dùng để cho biết thứ hạng, thứ tự. Trong bài này ta sẽ học kỹ về số đếm và số thứ tự.

     

    SỐ ĐẾM

     

    * Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

    Thí dụ:

    110 – one hundred and ten

    1,250 – one thousand, two hundred and fifty

    2,001 – two thousand and one

    * Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)

    57,458,302

    * Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.

    VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

    * Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

    VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

    * Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

    TENS OF = hàng chục..

    DOZENS OF = hàng tá…

    HUNDREDS OF = hàng trăm

    THOUSANDS OF = hàng ngàn

    MILLIONS OF = hàng triệu

    BILLIONS OF = hàng tỷ

    Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

    * Cách đếm số lần:

    – ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

    – TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

    – Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” :

    + THREE TIMES = 3 lần

    + FOUR TIMES = 4 lần

    – Thí dụ:

    + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

     

    SỐ THỨ TỰ

     

    Cách chuyển số đếm sang số thứ tự

    * Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH

    Ngoại lệ:

    • one – first
    • two – second
    • three – third
    • five – fifth
    • eight – eighth
    • nine – ninth
    • twelve – twelfth

    * Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

    VD:

    • 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh
    • 421st = four hundred and twenty-first

     

    * Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3

    VD:

    • first = 1st
    • second = 2nd
    • third = 3rd
    • fourth = 4th
    • twenty-sixth = 26th
    • hundred and first = 101st

    * Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.

    VD:

    • Viết : Charles II – Đọc: Charles the Second
    • Viết: Edward VI – Đọc: Edward the Sixth
    • Viết: Henry VIII – Đọc: Henry the Eighth

     

     

    Post navigation

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện Cổ Tích Tiếng Anh Hay Nhất Bố Mẹ Nên Đọc Bé Nghe Khi Đi Ngủ
  • Truyện Cổ Tích Song Ngữ Anh Việt
  • Cách Học Tiếng Anh Qua Video Yêu Thích Của Anh Thư
  • Những Điều Cần Để Dân It Học Tốt Tiếng Anh Chuyên Ngành
  • Cách Học Tiếng Anh Dành Cho Dân It “nhàn Mà Hiệu Quả”
  • Cách Dùng Số Đếm Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Số Đếm Trong Tiếng Hàn Đơn Giản
  • Trung Tâm Hàn Ngữ Sejong Hà Nội
  • Tham Khảo 5 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Thường Gặp Với Ví Dụ Cụ Thể.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Reading
  • Các loại ngôn ngữ trên thế giới đều có bảng số và bảng chữ cái. Hàn Quốc nổi tiếng đa dạng về ngôn ngữ chính vì thế trong tiếng Hàn có bảng chữ cái với 40 kí tự và bảng số tiếng Hàn có 2 loại là số đếm thuần Hàn và số đếm Hán Hàn.

    Số nhà

    Ví dụ: số 7 đường Nam Quốc Cang: 칠 번호 Nam Quoc Cang 거리 (번호 beonho: số, 거리/길 geoli/gil: đường)

    Số điện thoại

    Ví dụ : 08- 383-12012 : 공팔 국의 삼팔삼의 일이공일이 (국의, 의 : dùng cho số điện thoại)

    Đếm tiền

    Ví dụ: 2,000 đồng : 이천 동

    Năm, tháng, ngày, phút, giây (thời gian)

    (년 nyeon: năm, 월 wal: tháng, 일 il: ngày, 주 chu: tuần)

    30 phút : 삼십 분 (분 bun: phút)

    52 giây : 오십이 초 (초 cho: giây)

    Thứ nhất : 제일 jeil, Thứ hai : 제이 jei (제 je: thứ)

    Số thứ tự

    Câu thứ nhất (câu 1) : 일번, Câu thứ hai (câu 2) : 이번

    Đơn vị đếm (trong một số trường hợp)

    Các trường hợp sử dụng số đếm Hàn Hàn

    Ví dụ : 3 quả táo : 사과 세 개 (개 : cái, trái – dùng để đếm trái cây hoặc một số đồ vật như quần, áo…)

    Đơn vị đếm

    4 chai bia : 맥주 네 병 (맥주 : bia, 병 : chai)

    5 quyển sách : 책 다섯 권 (책 : sách, 권 : cuốn, quyển)

    2 con tem : 우표 두 장 (우표 : tem, 장 : tờ, tấm – dùng để đếm vé, hình, giấy….)

    Số thứ tự (dưới 100) :

    Thứ nhất : 첫째, Thứ nhì : 둘째, Thứ ba : 섯째, thứ tư : 넛째, thứ năm : 다섯째

    28 tuổi : 스무 여덟 살 (살 : tuổi)

    Giờ, tiếng (thời gian)

    5 giờ : 다섯 시 (시 : giờ)

    3 tiếng : 세 시간 (시간 : tiếng đồng hồ, thời gian)

    • Số đếm tiếng Hàn và cách đọc
    • Số đếm Hàn Hàn
    • Số đếm tiếng Hàn từ 1 đến 100
    • Đơn vị đếm trong tiếng Hàn
    • Cách dùng số đếm trong tiếng Hàn
    • Cách đọc số điện thoại trong tiếng Hàn
    • Số đếm tiếng Trung
    • Học tiếng Hàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Những Thắc Mắc Khi Học Số Đếm Trong Tiếng Hàn
  • ​sự Thú Vị Của Số Đếm Tiếng Hàn
  • Trung Tâm Ngoại Ngữ Sofl
  • Top Những Trung Tâm Tiếng Hàn Cực Giỏi Giúp Bạn Phát Triển Tốt Nhất
  • Trung Tâm Tiếng Hàn Sofl Hướng Dẫn Cách Thanh Toán Học Phí
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100