Số Đếm Trong Tiếng Trung

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Học Tiếng Trung Quốc Có Khó Không?
  • Các số đếm cơ bản trong tiếng Trung:

    Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

    Số đếm từ 1 đến 10:

    1 一 (yī, nhất)

    2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

    3 三 (sān, tam)

    4 四 (sì, tứ)

    5 五 (wǔ, ngũ)

    6 六 (liù, lục)

    7 七 (qī, thất)

    8 八 (bā, bát)

    9 九 (jiǔ, cửu)

    10 十 (shí, thập)

    100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

    ● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

    ● 13 十 三 (shísān, thập tam)

    ● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

    ● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

    ● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

    ● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

    ● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

    ● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

    ● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

    ● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

    ● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

    ● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

    ● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

    ● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

    ● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

    ● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

    ● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

    ● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

    ● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

    ● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

    ● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

    ● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

    ● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

    ● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

    ● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

    ● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    ● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

    ● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

    ● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

    ● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

    ● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

    ● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

    ● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

    ● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

    ● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    ● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

    ● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

    ● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

    Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

    * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

    Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

    Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

    Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

    * Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

    – 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

    – 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

    – 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

    – 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

    – 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

    – 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

    Chú ý:

    ● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

    Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

    + 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

    + 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

    [3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

    ● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

    – năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

    – năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

    – năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

    ● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

    – số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

    – số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung
  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Trung
  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung

    Trước khi sang Trung Quốc, đầu tiên các bạn nên nắm rõ cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung bởi điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong giao tiếp, trong công viêc và trong cuộc sống hàng ngày.

    1. Cách đọc số đếm

    a. Số đếm từ 1 đến 10:

    b. Đếm số từ 11 đênns 19:

    Đối với các số đếm từ 11 đến 19, ta đọc số 10 (十) trước rồi đọc các số từ 1 đến 9 ở đăng sau:

    十一 shíyī(sứ i)Mười một

    十二 shíèr(sứ ơ)Mười hai

    十三 shísān(sứ xan) Mười ba

    Đối với các chữ số tròn chục, ta đọc các số từ 1 đến 9 đằng trước, vầ đọc số 10 ở đằng sau.

    二十 èrshí (ơ sứ)Hai mươi

    三十 sānshí (xan sứ)Ba mươi

    四十sìshí (xư sứ)Bốn mươi

    c. Số đếm hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng tỷ:

    一百 yībǎi (i pải) Một trăm

    一千 yīqiān (i chien) Một nhìn

    一万 yīwàn (i oan)Một chục nghìn

    一亿 yīyì (í i) Một trăm triệu

    十个亿 shígèyì ( sứ cưa i) Một tỉ

    d. Công thức đọc số đếm

    Chúng ta tách từng hàng tỉ hàng vạn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của từng số rồi đọc lần lượt.

    21=20+1=二十一 èrshíyì (ơ sứ i)

    102=100+00+2=一百零一 yībǎilíngèr (i pải lính i)

    6345=6000+300+40+5=六千三百四十五 liùqiānsānbǎisìshíwǔ (liêu chien xan pải xư sứ ủ)

    30789=30000+0000+700+80+9=三万零七百八十九 sānwàn líng qībǎi bāshíjiǔ (xan oan lính chi pải ba sứ chiểu)

    2. Cách đọc số thứ tự

    Để đọc số thứ tự, chúng ta thên chữ “第” dì (ti) ở đằng trước

    第一 dìyī (ti i): thứ nhất

    第二 dìèr(ti ơ): thứ hai

    第三 dìsān (ti xan) thứ ba

    Chú ý:

    a. cách đọc số phòng và số điện thoại:

    Đọc rời lần lượt từng số từ trái sang phải, số 1 không đọc là yī “i” mà đọc là yāo “dao”.

    Số phòng:

    191:一九一 yījiǔyī (i chiểu i)

    108:一零八yīlíngbā (i lính pa)

    – Số điện thoại:

    – (0086) 28236790945:零零八六二八二三六七九零九四五líng líng bāliù èrbā èr sān liù qī jiǔ líng jiǔ sì wǔ ( lính lính ba liêu ơ pa ơ xan liêu chi chiểu lính chiểu xư ủ)

    b. cách phân biệt 二 èr (ơ) và两liǎng (lẻng):

    二 èr ( ơ) và两liǎng (lẻng) đều có nghĩa là hai, số hai, tuy nhiên, dùng二èr (ơ) khi dùng trong các số đếm, số thứ tự.

    二十二 èr shí èr ( ơ sứ ơ): hai mươi hai

    第二dì èr (ti ơ) thứ hai

    Dùng 两liǎng (lẻng) khi đứng trước lượng từ

    两个人liǎng gè rén( lẻng cưa rấn): hai người

    两本书liǎng běn shū (lẻng pẩn su): hai quyển sách

    Hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo.

    Khóa học tự nhập hàng Trung Quốc Taobao Tmall 1688 trên website thương mại điện tử Alibaba liên tục khai giảng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội & TP HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tốt Nhất Tphcm
  • Học Tiếng Trung: Tiền Và Số Đếm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Trung Quốc
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Những Câu Khẩu Ngữ Thể Hiện Sự Chê Bai
  • 18 Bộ Phim Hoa Ngữ Hay Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Trường Học Phần 1
  • Học Tiếng Trung Ra Làm Gì Để Lương Cao Nhất Hiện Nay!!!
  • – Tiền Trung Quốc (rénmínbì 人 民 币 Nhân Dân tệ) chính thức dùng yuán 元 (nguyên), ji

    ǎo 角 (giác), fēn分 (phân); nhưng trong khẩu ngữ hằng ngày người ta thường dùng kuài 塊 (khối 块), máo 毛 (mao), fēn分 (phân).

    塊 (khối 块) = đồng.

    ǎo 角 (giác) = máo 毛 (mao) = hào.

    – fēn分 (phân) = xu.

    – liǎng kuài liù máo wǔ 两 块 六 毛 五 (lưỡng khối lục mao ngũ) = 2 đồng 6 hào rưỡi.

    – qī kuài jiǔ máo 七 块 九 毛 一 (thất khối cửu mao nhất) = 7 đồng 9 hào mốt.

    – líng qián 零 錢 (linh tiền 零 钱) = tiền lẻ.

    – nǐ yǒu líng qián ma? 你 有 零 錢 嗎? (nễ hữu linh tiền ma? 你 有 零 钱 吗?) = anh (chị) có tiền lẻ không?

    Chú ý: (a) Nếu chỉ có một đơn vị, người ta thường nói thêm chữ qián 錢 (tiền 钱):

    – trên bao bì sản phẩm viết 25.00 元, thực tế nói là: 25 kuài 塊 (khối 块) = 25 kuài qián 25 塊 錢 (25 khối tiền 25 块 钱) = 25 đồng.

    – viết 0.70 元, thực tế nói là:7 máo 7 毛 (thất mao) = 7 máo qián 7 毛 錢 (thất mao tiền) = 7 hào.

    – viết 0.02 元, thực tế nói là: 2 fēn 2 分 (nhị phân) = 2 fēnqián 2 分 錢 (nhị phân tiền) = 2 xu.

    (b) 2 毛 được nói là èr máo 二 毛 khi đứng giữa; và nói liǎng máo 兩 毛 khi đứng đầu.

    – trên bao bì sản phẩm viết 2.25元, thực tế nói là: liǎng kuài èr máo wǔ 两 块 二 毛 五 (lưỡng khối nhị mao ngũ) = 2 đồng 2 hào rưỡi.

    – viết 0.25 元, thực tế nói là: liǎng máo wǔ 兩 毛 五 (lưỡng mao ngũ) = 2 hào rưỡi.

    • Fanpgae: https://www.facebook.com/hoctiengtrunggiaotieponline
    • Youtube channel: https://www.youtube.com/user/phamduongchau2

    Một nghìn rưởi 1.500: 一千五

    Mười lăm nghìn 15.000 一萬五

    Mười lăm nghìn năm trăm 15.500:一萬五千五百

    Một trăm linh năm nghìn 105.000十萬五

    Một trăn năm mươi nghìn 150.000十五萬

    Một trăm năm mươi năm nghìn 155.000十五萬五

    Một triệu không trăm năm mươi nghìn 1.050.000一百零五萬

    Một triệu không trăm năm mươi năm nghìn 1.055.000一百零五萬五

    Một triệu năm trăm nghìn1.500.000一百五十萬

    Một triệu năm trăm năm mươi nghìn 1.550.000一百五十五萬

    Mười lăm triệu năm trăm nghìn一千五百五十萬

    Một trăm năm mươi triệu一億五千萬

    +++++++++++++++++++++++++

    Để được trợ giúp nhanh nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản Toàn Tập, Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cách Ghép Câu Trong Tiếng Trung
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Hải Phòng Tốt Nhất
  • Luyện Thi Tiếng Trung Hsk Tại Kiến An Và An Dương Hải Phòng
  • Học Về Số Đếm, Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Vinh Danh : Đột Phá Tiếng Trung Của Bạn Với Top 4 Trung Tâm Tiếng Trung Ở Quận 9
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 1
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 2
  • Học Tiếng Trung Qua Từ Vựng Và Bài Văn Mẫu Chủ Đề Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Gia Đình
  • Nguyên tắc: tách số thành từng lớp từng hàng, đọc từ trái sang phải

    • Hàng chục: 十 / shí /
    • Hàng trăm: 百 / bǎi /
    • Hàng nghìn: 千 / qiān /
    • Hàng vạn (chục nghìn): 万 / wàn /
    • Hàng tỉ: 亿 / yì /

    Số đếm từ 0-10 Các số từ 11 trở lên trong tiếng Trung được ghép từ các số cơ bản 1 đến 10:

    • 十 一 / shí yī / số 11
    • 十 二 / shí èr / số 12
    • 十 三 / shí sān / số 13
    • 十 四 / shí sì / số 14
    • 十 五 / shí wǔ / số 15
    • 十 六 / shí liù / số 16
    • 十 七 / shí qī / số 17
    • 十 八 / shí bā / số 18
    • 十 九 / shí jiǔ / số 19
    • 二 十 / èr shí / số 20
    • 二 十 一 / èr shí yī / Số 21
    • 二 十 二 / èr shí èr / Số 22
    • 二 十 三 / èr shí sān / Số 23
    • 二 十 四 / èr shí sì / Số 24
    • 二 十 五 / èr shí wǔ / Số 25
    • 二 十 六 / èr shí liù / Số 26
    • 二 十 七 / èr shí qī / Số 27
    • 二 十 八 / èr shí bā / Số 28
    • 二 十 九 / èr shí jiǔ / Số 29
    • 三 十 / sān shí / Số 30
    • 四 十 / sì shí / Số 40
    • 五 十 / wǔ shí / Số 50
    • 六 十 / liù shí / Số 60
    • 七 十 / qī shí / Số 70
    • 八 十 / bā shí / Số 80
    • 九 十 / jiǔ shí / Số 90
    • 一 百 / yì bǎi / Số 100
    • 五 百 / wǔ bǎi / Số 500
    • 九 百 / jiǔ bǎi / Số 900
    • 一 千 / yì qiān / Số 1.000
    • 一 万 / yì wàn / Số 10.000
    • 三十万 / sān shí wàn / Số 300.000
    • 八百万 / bā bǎi wàn / Số 8.000.000
    • 三亿 / sān yì / Số 3 tỷ

    2. Số thứ tự trong tiếng Trung

    Nguyên tắc: 第 / Dì / + Số

    • 第一 / dì yī / thứ nhất
    • 第二 / dì èr / thứ hai
    • 第三 / dì sān / thứ ba
    • 第四 / dì sì / thứ tư
    • 第五 / dì wǔ / thứ năm
    • 第六 / dì liù / thứ sáu
    • 第七 / dì qī / thứ bảy
    • 第八 / dì bā / thứ tám
    • 第九 / dì jiǔ / thứ chín
    • 第十 / dì shí / thứ mười

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Trung Tâm Shz
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Boya Sơ Cấp 1 Tại Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Sơ Cấp, Đến Ngay Ngoại Ngữ Hà Nội Nhé
  • Khóa Học Tiếng Trung Sơ Cấp
  • Tải Miễn Phí Bộ Giáo Trình Boya Sơ Cấp Và Trung Cấp Mp3, Pdf ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Số Đếm Tiếng Hàn Quốc Và Các Loại Số Đếm L Trung Tâm Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Hàn Quốc
  • Học Tiếng Hàn Tại Trung Tâm Han Sarang Có Tốt?
  • Những Câu Chúc Thường Gặp Bằng Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Sách Học Tiếng Hàn Quốc Phù Hợp Nhất.
  • Tiếng Hàn Quốc có bảng chữ cái Hangeul gồm 40 kí tự và số đếm tiếng Hàn Quốc chia làm 2 loại là Số đếm thuần Hàn và số đếm Hán Hàn.

    Hai loại số này hoàn toàn khác nhau và có cách sử dụng khác nhau. Để tránh gây nhầm lẫn cho người học cần phải học thuộc và hiểu cách dùng của mỗi loại để có thể vận dụng đúng hoàn cảnh, đúng ngữ pháp.

    Số đếm tiếng Hàn Quốc thuần Hàn

    Cách dùng : Dùng để nói tuổi , giờ , đếm đồ vật,…

    한나 (한): 1

    둘 (두): 2

    셋 (세): 3

    넷 (네): 4

    다섯: 5

    여섯: 6

    일곱: 7

    여덟: 8

    아홉: 9

    열: 10

    열한나 (열한): 11

    스물 (스무): 20

    서른: 30

    마흔: 40

    쉰: 50

    여순: 60

    일흔: 70

    여든: 80

    아흔: 90

    백: 100

    천: 1.000

    만: 10.000

    십만 : 100.000

    백만 : 1.000.000

    억: 100.000.000

    Một số ví dụ: – Đơn vị đếm

    3 quả táo : 사과 세 개

    ( : cái, trái – dùng để đếm trái cây, một số đồ vật như quần, áo…)

    4 chai bia : 맥주 네 병

    – Số thứ tự

    5 quyển sách : 책 다섯 권

    2 con tem : 우표 두 장

    Thứ nhất : 첫째

    Thứ nhì : 둘째

    Thứ ba : 섯째

    Thứ tư : 넛째

    – Thời gian

    Thứ năm : 다섯째

    28 tuổi : 스무 여덟 살 (살 : tuổi)

    5 giờ : 다섯 시 (시 : giờ)

    3 tiếng : 세 시간 (시간 : tiếng đồng hồ, thời gian)

    Số đếm tiếng Hàn Quốc Hán Hàn

    Cách dùng : Dùng nói các ngày, tháng, năm, địa chỉ ,số điện thoại ,số phòng ,giá cả,…

    0: 영, 공

    1: 일

    2: 이

    3: 삼

    4: 사

    5: 오

    6: 육

    7: 칠

    8: 팔

    9: 구

    10: 십

    11: 십일

    20: 이십

    100: 백

    1.000: 천

    10.000: 만

    100,000 십만

    Một số ví dụ:

    1,000,000 백만

    100,000,000 억

    Địa chỉ: Số 7 đường Nguyễn Trãi : 칠 번호 Nguyễn Trãi 거리

    Số 11 đường Nam Quốc Cang : 십일 번호 Nam Quoc Cang 거리

    Số điện thoại : 0838312012 : 공팔삼팔삼일이공일이

    Ngày : Ngày 08 tháng 3 năm 2013 : 이천십삼년 삼월 팔일

    30 phút : 삼십 분 ( : phút)

    52 giây : 오십이 초 ( : giây)

    Đếm tiền : 2,000 đồng : 이천 동

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Học Số Đếm Tiếng Hàn
  • Tuyển Tập 60+ Những Câu Tiếng Hàn Thông Dụng Hàng Ngày Có Phiên Âm
  • Bí Quyết Học Giao Tiếp Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Một Số Câu Thoại Kinh Điển Trong Quá Trình Học Tiếng Hàn Quốc Giao Tiếp
  • Cách Học Tiếng Hàn Quốc Qua Phim Có Phụ Đề
  • Học Tiếng Trung Chủ Đề Số Đếm, Số Điện Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Trung Trẻ Em Ở Sài Gòn
  • Sách Tự Học Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu. ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Tự Học Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Top 5 Ứng Dụng Học Tiếng Trung Trên Điện Thoại Tốt Nhất Hiện Nay
  • Giới Thiệu Cho Bạn 5 Ứng Dụng Học Tiếng Trung Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Cách đếm số từ 0 tới 1 tỷ trong tiếng Trung

    Số 0 trong Hán Việt là linh [lẻ], không và cách viết tiếng trung là 零 bạn sẽ đọc là líng. Khi kết hợp với các số thứ tự từ 1 đến 9, bạn chỉ cần ghép số 0 đọc là líng + Số thứ tự liền sau.

    Ví dụ:

    Bài hát đếm số tiếng Trung từ 1 đến 10

    Người Trung Quốc khi nói số đếm sẽ lấy 4 số 0 làm một mốc, 100.000 thì người Trung Quốc không nói là 一百千, mà sẽ nói là 十万 (10.0000).

    Mười nghìn: 10.000 = 1 万 = 一万

    Một trăm nghìn: 100.000 = 10 万 = 十万

    Một triệu: 1000.000 = 100万 = 百万

    Mười triệu: 10.000.000= 1000万

    Một trăm triệu: 100.000.000 = 1亿

    Một tỷ: 1.000.000.000 = 10亿 = 十亿

    – Đối với các số từ 4 chữ số trở xuống, đọc từ đơn vị lớn nhất theo thứ từ trái sang phải.

    VD: 1987: 一千九百八十七 (yī qiān jiǔbǎi bāshíqī)

    – Các số từ 4 chữ số trở lên, thì ta tách 4 số làm một mốc, sau đó đọc từ trái sang phải theo biểu đồ phân đơn vị đọc phía trên.

    VD: 38.4375.9001 : 三十八亿四千三百七十五万九千零一 (sānshíbā yì sìqiān sānbǎi qīshíwǔ wàn jiǔqiān líng yī)

    – Khi một số kết thúc bằng một hoặc nhiều số 0 thì chúng ta không đọc các số 0 này

    VD: 18.4000 : 十八万四千 (shíbā wàn sìqiān)

    – Đối với các lớp và hàng chữa 1 hay nhiều số 0 ở giữa thì ta cũng chỉ đọc 1 lần số 0 là 零 líng.

    VD: 22.0038 : 二十二万零三十八 (Èr shí ‘èr wàn líng sān shí bā)

    – Khi đọc các dãy số dài như số nhà, số điện thoại, số chứng minh thư….. thì ta đọc từng số một, số một là “一 yī” thường đọc thành yāo.

    我的电话是 01589005.

    Wǒ de diàn huà shì líng yāo wǔ bā jiǔ líng líng wǔ

    Số điện thoại của tôi là 01589005

    Khi đọc số thứ tự ta dùng 第 /dì/ + Số từ

    VD : 第 一 /dì yī/ Thứ nhất; 第 二 /dì èr/ Thứ hai…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Trung Khuyên Ngăn Ai Đó Đừng Làm Gì
  • Tìm Việc Làm Sau Khi Tốt Nghiệp Tại Trung Quốc
  • Học Tiếng Trung Buổi Tối Quận 7
  • Tiếng Trung Khó Mà Dễ Cùng Kokono Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
  • Trung Tâm Tiếng Trung Uy Tín Quận 7 Tp. Hồ Chí Minh Sofl
  • Học Tiếng Trung Chủ Đề Số Đếm Và Số Thứ Tự

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Đọc Cách Đọc, Cách Viết , Ghép Chữ Số Trong Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Tuyển Sinh Liên Tục Các Lớp Tiếng Trung Sơ Cấp A2 Tại Hải Phòng
  • Chính Sách Học Phí Hoa Văn Thương Mại Thành Phố
  • Bảng Học Phí Tiếng Trung Hoa Tại Newsky
  • Trung Tâm Tiếng Trung Sài Gòn Vina Có Tốt Không?
  • Người Hán dùng số đếm và số thứ tự như thế nào, cách viết bằng tiếng Trung ra sao?

    Đối với con số này lên đến 99, chỉ cần nói số lượng ở nơi hàng chục, sau đó nói “十” “shi”, sau đó là số ở vị trí của một, ví dụ. 46 được phát âm là “四十六” “Si Shi Liu (si shi liu)”, và 82 được phát âm là “八十二” “bā Shi Er (ba shi er).”

    Mẹo

    Cách tốt nhất để học phát âm tiếng trung là phải lắng nghe người bản ngữ và / hoặc thông thạo ngôn ngữ.

    Để đếm 10-19, chỉ nói mười (Shi) và một số 1-9. Nếu bạn muốn phát âm 14, nói Shi-Si (10-

    Các số đếm cơ bản là:

    Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

    Số đếm từ 1 đến 10:

    1 一 (yī, nhất)

    2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

    3 三 (sān, tam)

    4 四 (sì, tứ)

    5 五 (wǔ, ngũ)

    6 六 (liù, lục)

    7 七 (qī, thất)

    8 八 (bā, bát)

    9 九 (jiǔ, cửu)

    10 十 (shí, thập)

    100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

    ● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

    ● 13 十 三 (shísān, thập tam)

    ● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

    ● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

    ● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

    ● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

    ● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

    ● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

    ● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

    ● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

    ● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

    ● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

    ● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

    ● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

    ● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

    ● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

    ● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

    ● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

    ● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

    ● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

    ● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

    ● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

    ● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

    ● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

    ● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

    ● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    ● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

    ● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

    ● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

    ● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

    ● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

    ● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

    ● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

    ● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

    ● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    ● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

    ● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

    ● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

    Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

    * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

    Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

    Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

    Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

    * Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

    – 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

    – 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

    – 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

    – 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

    – 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

    – 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

    Chú ý:

    ● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

    Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

    + 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

    + 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

    [3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

    ● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

    – năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

    – năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

    – năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

    ● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

    – số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

    – số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Số Đếm Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Số Đếm Tiếng Trung: Cách Đọc, Viết Và Ghép Chuẩn Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 10 (+) Lợi Ích Cho Bạn Khi Học Tại Trung Tâm Tiếng Trung Shz
  • Trung Tâm Hoa Văn Thương Mại Shz Có Tốt Không?
  • Khóa Học Tiếng Trung Sơ Cấp 1
  • Số Đếm Và Số Thứ Tự

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 2 Writing
  • Unit 2 Lớp 11 Skills
  • Unit 2 Lớp 11 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Trong Tiếng Anh, số được chia làm 2 loại:

      Số đếm (cardinal numbers): Dùng để đếm số lượng, tuổi, số điện thoại…

    Ví dụ: 1 (one), 2 (two)

      Số thứ tự (ordinal numbers): Dùng để xếp hạng, nói ngày…

    Ví dụ: 1st (first), 2nd (second)

    Ví dụ:

    Thường được dùng khi:

    1. Đếm số lượng:

    • I have thirteen books: Tôi có 13 quyển sách
    • There are ten people in the room: Có 10 người trong phòng
      I am fifty years old: Tôi 50 tuổi

    3.Số điện thoại:

      My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847): Số điện thoại của tôi là 263 3487
    • She was born in nineteen eighty-nine: Cô ấy sinh năm 1989
    • America was discovered in fourteen ninety-two: Châu Mỹ được phát hiện năm 1492

    Lưu ý:

    1. Chúng ta chia năm ra từng cặp số để đọc, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five.. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001)…
    2. Thay vì nói one hundred, có thể nói a hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three. Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand)một triệu (a million). Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
    3. Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

    II. SỐ THỨ TỰ

    Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm. Ví dụ: 4th (fourth), 6th (sixth)…

    Ngoại trừ ba số thứ tự đầu tiên: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third)

    Ngoại lệ:

    Thường được dùng khi:

      Manchester City came first in the football league last year: Manchester City trở thành đội bóng số 1 năm ngoái

    2. Số tầng trong một tòa nhà:

      His office is on the ninth floor: Văn phòng của anh ấy ở tầng 19

    3. Ngày sinh nhật:

      She had a huge party for her eighteenth birthday: Cô ấy có 1 bữa tiệc sinh nhật lớn trong lần sinh nhật thứ 18

    Bài 1: Viết dạng đầy đủ của các số sau đây

    nineteen eight-seven

    twenty first

    ninety second

    one hundred and ninety-eight

    sixty-seventh

    two thousand and seventeen

    fifty third

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Sách Học Viết Tiếng Anh
  • 7 Thủ Thuật Giúp Bạn Cải Thiện Kỹ Năng Viết Tiếng Anh
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 10 Học Tốt Kỹ Năng Viết Tiếng Anh
  • Thời Hạn Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Như Thế Nào ?tại Eduwork.edu.vn.
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Đang thực hiện

    Ví dụ:

    Hai mươi 二十 kyuujuu

    Ba mươi 三十 sanjuu

    Bốn mươi 四十 yonjuu

    Từ 11 đến những số dưới 100

    Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10)+ “đuôi nhật ngữ” theo quy định.

    Đếm hàng trăm

    Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau.

    [ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

    Một trăm: 百 hyakuTuy nhiên, riêng với ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ được đếm khác.Ví dụ:

    Hai trăm:二百

    Bốn trăm:四百

    三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”.

    六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    Năm trăm:五百

    Bảy trăm:七百

    Chín trăm:九百

    Ngàn: 千 senTrong tiếng Nhật sẽ đếm theo hàng

    Mươi ngàn (chục ngàn, 10000): 万 man

    Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man

    Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man

    Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

    Trăm triệu (10000 0000): 億 oku

    Tỷ: 十億 juu-oku

    Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

    Trăm tỷ: 千億 sen-oku

    Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou

    Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

    Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

    Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

    Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 là 一京 (ikkei, nhất kinh).

    Đếm ngày

    Đếm ngày ở đây là ngày mấy, mùng mấy, chứ không phải dạng câu hỏi là “mấy ngày”. Ở đây sẽ dùng con số để đếm từ “mùng một” tới “mùng mười”.

    Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

    Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

    Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

    4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

    7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

    9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

    Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

    10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

    hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

    Đếm tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

    tháng 01/2021: shichi + gaku しちがく

    tháng 01/2021: ku + gaku くがく

    Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    Phạm Quỳnh (Mr)

    0961 307 040

    [email protected]

    Phạm Chung (Mr)

    0972 859 695

    [email protected]

    Yêu Cầu Gọi Lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Trường Ngôn Ngữ Sài Gòn
  • Top Trung Tâm Tiếng Nhậtgiúp Bạn Thi Đỗ Jlpt Tốt Nhất Năm 2022
  • Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tphcm
  • Khóa Học Tổng Khai Giảng Các Khóa Học Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Chủ Đề Số Đếm Và Số Thứ Tự
  • Học Cách Đọc Cách Đọc, Cách Viết , Ghép Chữ Số Trong Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Tuyển Sinh Liên Tục Các Lớp Tiếng Trung Sơ Cấp A2 Tại Hải Phòng
  • Chính Sách Học Phí Hoa Văn Thương Mại Thành Phố
  • Bảng Học Phí Tiếng Trung Hoa Tại Newsky
  • Mình thấy nhiều bạn bảo rằng số đếm tiếng trung khó quá. Chính vì vậy, hôm nay mình sẽ cho bạn thấy: số đếm trong tiếng trung đúng là khó thật. Nhưng không sao, bài viết này sẽ giúp bạn học đơn giản hơn rất rất nhiều.

    1. Số đếm tiếng trung cơ bản

    a) Số đếm từ 1 – 10

    b) Số đếm từ 11 – 99

    Ví dụ 1: 16 = 10 + 6 sẽ đọc là shí liù (十六)

    Ví dụ 2: 50 = 5 × 10 sẽ đọc là wǔ shí (五十)

    Ví dụ 3: 73 = 7 × 10 + 3 sẽ đọc là qī shí sān (七十三)

    c) Số đếm từ 100 – 999

    Các từ vựng cần nhớ:

    ⇒ Để đọc được số từ 100 – 109 bạn phải nhớ quy luật: Ở giữa luôn có líng (lẻ).

    Ví dụ 1: 100 = 1×100 sẽ đọc là yībǎi (一百) = Một trăm

    Ví dụ 2: 105 = 1×100 + (lẻ) 5 sẽ đọc là yībǎilíngwǔ (一百零五) = Một trăm lẻ năm

    ⇒ Để đọc được số đếm tiếng trung từ 110 tới 999 thì chỉ cần đọc hàng trăm tới hàng chục, cuối cùng là số lẻ.

    Ví dụ 1: 110 = 1×100 + 1×10 sẽ đọc là yībǎiyī(shí) (一百一(十))

    Ví dụ 2: 456 = 4×100 + 5×10 + 6 sẽ đọc là sìbǎiwǔshǐliù (四百五十 六)

    d) Số đếm từ 1000 trở đi

    Từ vựng cần nhớ:

    Ví dụ 1: 1.000 = 1×1.000 đọc là yīqiān (một nghìn)

    Ví dụ 2: 1.010 = 1×1.000 + (lẻ) 10 đọc là yīqiān língshí (một nghìn lẻ mười); Bạn chú ý: Nếu ở giữa có số 0 thì ta chỉ cần đọc vế sau, và có thêm chữ líng (lẻ). Do đó ta đọc là lẻ mười.

    Ví dụ 3: 9.999 = 9×1.000 + 9×100 + 9×10 + 9 đọc là jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ (chín nghìn chín trăm chín mươi chín); Ở đây ta phải đọc đủ vì không có số 0 ở giữa.

    Ví dụ 4: 10.000 = 1×10.000 đọc là yīwàn (một vạn = mười nghìn)

    Ví dụ 5: 15.506 = 1×10.000 + 5×1.000 + 5×100 + 6 đọc là yīwàn wǔqiān wǔbǎi língliù (một vạn năm nghìn năm trăm lẻ sáu = Mười năm nghìn năm trăm lẻ sáu)

    Chú ý: 1 Vạn = 10 nghìn = 10.000. Trung Quốc ưa chuộng dùng vạn. Vậy luôn nhớ tách vạn ra trước

    Ví dụ 6: 1.000.000 = (1×100)×10.000 đọc là yībǎiwàn (một trăm vạn = 1 triệu); Bạn thấy đó, trung quốc rất chuộng Vạn nên bạn phải để ý: tách vạn ra trước.

    Ví dụ 7: 1.055.000 = (1×100) (lẻ) 5×10.000 + 5 đọc là yībǎi líng wǔwànwǔ (một trăm lẻ năm vạn năm = một triệu không trăm năm năm nghìn); Có số 0 ở giữa nên cần líng (lẻ). Phải tách vạn ra trước. Đáng nhẽ theo quy luật thì phải đọc đằng sau là wǔqiān (xem ví dụ dưới).

    Ví dụ 8: 1.926.000 = (1×100) (9×10+2)×10.000 + 6×1.000 đọc là yībǎi jiǔshí’èrwàn liùqiān (một trăm chín mươi hai vạn sáu nghìn = 1 triệu 9 trăm 26 nghìn). Vẫn phải nhớ tách vạn ra trước.

    Ví dụ 9: 15.500.000 = (1×1.000) (5×100 + 5×10) × 10.000 đọc là yīqiānwǔbǎiwǔshíwàn (một nghìn năm trăm năm mươi vạn = 15 triệu 5 trăm nghìn).

    Mẹo: Tách vạn trước tiên. Vế trái thì bỏ bớt bốn số 0 (của vạn). Sau đó tách từ lớn xuống nhỏ.

    Ví dụ 10: 150.000.000 = 1×100.000.000 + (5×1.000)×10.000 đọc là yīyìwǔqiānwàn (một trăm triệu năm nghìn vạn = 1 trăm 5 mươi triệu). Ta có (trăm triệu). Vì có trăm triệu nên ta tách trăm triệu ra trước. Sau đó mới tách vạn.

    Chú ý: Trong tiếng Trung có hai từ biểu thị số 2 đó là 两 (Liǎng) và 二 (èr). 两 dùng trong các trường hợp:

    • Lượng từ: 2 người = Liǎng gèrén (两个人); Không được dùng 二 (èr).
    • Trong số đếm, đứng trước bǎi (百). Ví dụ: 222 = đọc là Liǎngbǎi èrshí èr (两百 二十 二); Có thể dùng èr, nhưng thường dùng liǎng.

    Kết thúc số đếm trong tiếng Trung cơ bản. Tiếp theo, ta cùng sang cách đếm trong tính toán.

    2. Phép tính trong tiếng trung

    a) Đọc số thập phân

    Công thức: A/B = B fēn zhī A (B 分之 A); Chú ý đọc mẫu số trước.

    Ví dụ: 3/5 đọc là wǔ fēn zhī sān

    b) Đọc phần trăm

    Công thức: A% = bǎi fēn zhī A (百分之 A); Chú ý đọc phần trăm trước.

    3. Ngày – tháng – năm trong tiếng trung

    a) Các thứ trong tuần

    b) Ngày trong tháng

    Trong văn nói ta có công thứ: Ngày = số đếm + 号 (hào).

    Còn văn viết: Ngày = số đếm + 日 (rì)

    Ví dụ 1: Ngày mùng 7 được đọc là qīhào (qīrì)

    Ví dụ 2: Ngày 28 được đọc là èrshíbā (èrshírì)

    c) Tháng trong năm

    Quy tắc: Tháng = số đếm + yuè (月)

    d) Cách đọc năm

    Quy tắc: Năm = Đọc từng số một + Nián (年)

    1980: yī jiǔ bā líng nián (一九八零年)

    1997: yī jiǔ jiǔ qī nián (一九九七年)

    2000: èr líng líng líng nián (二零零零年)

    2022: èr líng yī jiǔ nián (二零一九年)

    Tiếp tục bài học về số đếm tiếng trung. Ta sẽ đi tìm hiểu về cách đọc số nhà, số điện thoại trong tiếng Trung.

    a) Đọc số nhà

    Đọc từng số. Chú ý: Số 1 thường đọc là yāo.

    Ví dụ 1: 108: yāo líng bā (一 零 八)

    Ví dụ 2: 329: sān èr jiǔ (三 二 九)

    b) Đọc số điện thoại

    Đọc riêng lẻ từng số. Chú ý: Số 1 thường đọc là yāo.

    Ví dụ: 0988 777 111: língjiǔbābā qīqīqī yāoyāoyāo (零九八八 七七七 一一一)

    c) Đọc số thứ tự

    Chỉ cần thêm 第 (Dì) đằng trước là được.

    Chú ý: Thứ ở đây là kiểu đầu công việc. Giống như: Việc thứ mười cần làm là…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Trung: Cách Đọc, Viết Và Ghép Chuẩn Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 10 (+) Lợi Ích Cho Bạn Khi Học Tại Trung Tâm Tiếng Trung Shz
  • Trung Tâm Hoa Văn Thương Mại Shz Có Tốt Không?
  • Khóa Học Tiếng Trung Sơ Cấp 1
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Rau Củ Quả Trong Tiếng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100