Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Đang thực hiện

    Ví dụ:

    Hai mươi 二十 kyuujuu

    Ba mươi 三十 sanjuu

    Bốn mươi 四十 yonjuu

    Từ 11 đến những số dưới 100

    Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10)+ “đuôi nhật ngữ” theo quy định.

    Đếm hàng trăm

    Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau.

    [ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

    Một trăm: 百 hyakuTuy nhiên, riêng với ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ được đếm khác.Ví dụ:

    Hai trăm:二百

    Bốn trăm:四百

    三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”.

    六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc.

    Năm trăm:五百

    Bảy trăm:七百

    Chín trăm:九百

    Ngàn: 千 senTrong tiếng Nhật sẽ đếm theo hàng

    Mươi ngàn (chục ngàn, 10000): 万 man

    Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man

    Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man

    Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

    Trăm triệu (10000 0000): 億 oku

    Tỷ: 十億 juu-oku

    Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

    Trăm tỷ: 千億 sen-oku

    Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou

    Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

    Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

    Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

    Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 là 一京 (ikkei, nhất kinh).

    Đếm ngày

    Đếm ngày ở đây là ngày mấy, mùng mấy, chứ không phải dạng câu hỏi là “mấy ngày”. Ở đây sẽ dùng con số để đếm từ “mùng một” tới “mùng mười”.

    Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

    Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

    Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

    4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

    7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

    9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

    Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

    10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

    hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

    Đếm tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

    tháng 01/2021: shichi + gaku しちがく

    tháng 01/2021: ku + gaku くがく

    Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    Phạm Quỳnh (Mr)

    0961 307 040

    [email protected]

    Phạm Chung (Mr)

    0972 859 695

    [email protected]

    Yêu Cầu Gọi Lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Trường Ngôn Ngữ Sài Gòn
  • Top Trung Tâm Tiếng Nhậtgiúp Bạn Thi Đỗ Jlpt Tốt Nhất Năm 2022
  • Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tphcm
  • Khóa Học Tổng Khai Giảng Các Khóa Học Tiếng Nhật
  • Số Đếm Và Số Thứ Tự

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 2 Writing
  • Unit 2 Lớp 11 Skills
  • Unit 2 Lớp 11 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Trong Tiếng Anh, số được chia làm 2 loại:

      Số đếm (cardinal numbers): Dùng để đếm số lượng, tuổi, số điện thoại…

    Ví dụ: 1 (one), 2 (two)

      Số thứ tự (ordinal numbers): Dùng để xếp hạng, nói ngày…

    Ví dụ: 1st (first), 2nd (second)

    Ví dụ:

    Thường được dùng khi:

    1. Đếm số lượng:

    • I have thirteen books: Tôi có 13 quyển sách
    • There are ten people in the room: Có 10 người trong phòng
      I am fifty years old: Tôi 50 tuổi

    3.Số điện thoại:

      My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847): Số điện thoại của tôi là 263 3487
    • She was born in nineteen eighty-nine: Cô ấy sinh năm 1989
    • America was discovered in fourteen ninety-two: Châu Mỹ được phát hiện năm 1492

    Lưu ý:

    1. Chúng ta chia năm ra từng cặp số để đọc, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five.. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001)…
    2. Thay vì nói one hundred, có thể nói a hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three. Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand)một triệu (a million). Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
    3. Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

    II. SỐ THỨ TỰ

    Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm. Ví dụ: 4th (fourth), 6th (sixth)…

    Ngoại trừ ba số thứ tự đầu tiên: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third)

    Ngoại lệ:

    Thường được dùng khi:

      Manchester City came first in the football league last year: Manchester City trở thành đội bóng số 1 năm ngoái

    2. Số tầng trong một tòa nhà:

      His office is on the ninth floor: Văn phòng của anh ấy ở tầng 19

    3. Ngày sinh nhật:

      She had a huge party for her eighteenth birthday: Cô ấy có 1 bữa tiệc sinh nhật lớn trong lần sinh nhật thứ 18

    Bài 1: Viết dạng đầy đủ của các số sau đây

    nineteen eight-seven

    twenty first

    ninety second

    one hundred and ninety-eight

    sixty-seventh

    two thousand and seventeen

    fifty third

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Sách Học Viết Tiếng Anh
  • 7 Thủ Thuật Giúp Bạn Cải Thiện Kỹ Năng Viết Tiếng Anh
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 10 Học Tốt Kỹ Năng Viết Tiếng Anh
  • Thời Hạn Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Như Thế Nào ?tại Eduwork.edu.vn.
  • Số Đếm Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Đọc Chuẩn Nhật
  • Học Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật (Chi Tiết Nhất)
  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Cách Đơn Giản Nhất Để Hội Thoại Tiếng Nhật Chủ Đề Du Lịch
  • Hội Thoại Cơ Bản Trong Tiếng Nhật
  • Số 0

    Số 0 trong tiếng Nhật được mượn từ tiếng Anh là “Zero” thành ゼロ. Bên cạnh đó, người ta còn dùng từ Hán đọc là “rei” (零). Tuy nhiên, trong số đếm thì người Nhật dùng “zero”, còn “rei” sẽ dùng nhiều trong từ ghép kanji (熟語 jukugo thành ngữ) như:

    零度 reido (linh độ) = 0℃ (nhiệt độ không độ C)

    Khi viết thành văn tự, số 0 (“rei”) sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ “zero”), ví dụ:

    Ba mươi : 三〇 (san-juu)

    Đếm từ 1 tới 10

    一 ichi

    二 ni

    三 san

    四 shi/yon

    五 go

    六 roku

    七 shichi/nana

    八 hachi

    九 kyuu (ku)

    十 juu

    Chú ý:

    Số 4 và số 7 có tới 2 cách đọc, vậy khi nào dùng “yon” (“bốn”), khi nào dùng “shi” (“tứ”)? Phần lớn trường hợp bạn sẽ chỉ dùng “yon” cho số 四,vì “shi” giống chữ “tử” nên mọi người tránh đọc:

    四回 yon-kai = bốn lần

    四階 yon-kai = lầu bốn, tầng bốn

    四百 yon-hyaku = bốn trăm

    Số bảy 七cũng vậy, phần lớn dùng “nana”, đối với shichi thường dùng để đọc tháng.

    七回 nana-kai = bảy lần

    七階 nana-kai = lầu bảy

    七十 nana-ju = bảy mươi

    Tuy nhiên, khi bạn tham gia đánh quyền anh hay đếm số động tác trong võ Karate thì sẽ đếm là ” ichi ni san shi go roku shichi hachi kyuu juu”.

    Số 9 九 có thể đọc là “ku” nữa, ví dụ:

    19日(十九日) juu-ku nichi = ngày 19

    19日(十九日) juu-kyuu nichi = ngày 19

    Số 10 (十) cũng có thể đọc là “ju” thay vì “juu” hay “じっ” với âm lặp (“tsu” nhỏ):

    十分 juppun = 10 phút

    十分 juu-fun = 10 phút

    十分 (じっぴん) jippun = 10 phút

    Nhìn chung, người Nhật sẽ đọc sao cho thuận miệng nhất có thể , vì số đếm thì quan trọng nhất là đọc nhanh và dễ dàng. Bạn cũng phải làm quen với việc này khi học số đếm tiếng Nhật.

    Đếm số từ 11 tới một trăm triệu ngàn tỷ

    Đếm số hàng chục:

    + 万 man

    Chữ số trong văn tự, khế ước

    Trong văn tự, khế ước bạn không thể dùng các con số 一,二,三,十. Bởi ký tự rất dễ sửa đổi ví dụ chỉ việc thêm 1 nét là thành ngay chữ khác. Để tránh như vậy, người Nhật sẽ dùng thay thế các chữ trên thành các chữ sau:

    一 thành 壱

    二 thành 弐

    三 thành 参

    十 thành 拾

    Điều này giống trong tiếng việt khi có giấy tờ gì chúng ta đều kèm theo viết bằng chữ các con số vậy.

    Ví dụ “một tuổi” là “issai”. Riêng “hai mươi tuổi” thì đặc biệt:

    Hai mươi tuổi: 二十歳,はたち hatachi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Học, Đọc Số Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật
  • Giúp Bạn Học Số Đếm Trong Tiếng Nhật
  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Trung
  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung

    Trước khi sang Trung Quốc, đầu tiên các bạn nên nắm rõ cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung bởi điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong giao tiếp, trong công viêc và trong cuộc sống hàng ngày.

    1. Cách đọc số đếm

    a. Số đếm từ 1 đến 10:

    b. Đếm số từ 11 đênns 19:

    Đối với các số đếm từ 11 đến 19, ta đọc số 10 (十) trước rồi đọc các số từ 1 đến 9 ở đăng sau:

    十一 shíyī(sứ i)Mười một

    十二 shíèr(sứ ơ)Mười hai

    十三 shísān(sứ xan) Mười ba

    Đối với các chữ số tròn chục, ta đọc các số từ 1 đến 9 đằng trước, vầ đọc số 10 ở đằng sau.

    二十 èrshí (ơ sứ)Hai mươi

    三十 sānshí (xan sứ)Ba mươi

    四十sìshí (xư sứ)Bốn mươi

    c. Số đếm hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng tỷ:

    一百 yībǎi (i pải) Một trăm

    一千 yīqiān (i chien) Một nhìn

    一万 yīwàn (i oan)Một chục nghìn

    一亿 yīyì (í i) Một trăm triệu

    十个亿 shígèyì ( sứ cưa i) Một tỉ

    d. Công thức đọc số đếm

    Chúng ta tách từng hàng tỉ hàng vạn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của từng số rồi đọc lần lượt.

    21=20+1=二十一 èrshíyì (ơ sứ i)

    102=100+00+2=一百零一 yībǎilíngèr (i pải lính i)

    6345=6000+300+40+5=六千三百四十五 liùqiānsānbǎisìshíwǔ (liêu chien xan pải xư sứ ủ)

    30789=30000+0000+700+80+9=三万零七百八十九 sānwàn líng qībǎi bāshíjiǔ (xan oan lính chi pải ba sứ chiểu)

    2. Cách đọc số thứ tự

    Để đọc số thứ tự, chúng ta thên chữ “第” dì (ti) ở đằng trước

    第一 dìyī (ti i): thứ nhất

    第二 dìèr(ti ơ): thứ hai

    第三 dìsān (ti xan) thứ ba

    Chú ý:

    a. cách đọc số phòng và số điện thoại:

    Đọc rời lần lượt từng số từ trái sang phải, số 1 không đọc là yī “i” mà đọc là yāo “dao”.

    Số phòng:

    191:一九一 yījiǔyī (i chiểu i)

    108:一零八yīlíngbā (i lính pa)

    – Số điện thoại:

    – (0086) 28236790945:零零八六二八二三六七九零九四五líng líng bāliù èrbā èr sān liù qī jiǔ líng jiǔ sì wǔ ( lính lính ba liêu ơ pa ơ xan liêu chi chiểu lính chiểu xư ủ)

    b. cách phân biệt 二 èr (ơ) và两liǎng (lẻng):

    二 èr ( ơ) và两liǎng (lẻng) đều có nghĩa là hai, số hai, tuy nhiên, dùng二èr (ơ) khi dùng trong các số đếm, số thứ tự.

    二十二 èr shí èr ( ơ sứ ơ): hai mươi hai

    第二dì èr (ti ơ) thứ hai

    Dùng 两liǎng (lẻng) khi đứng trước lượng từ

    两个人liǎng gè rén( lẻng cưa rấn): hai người

    两本书liǎng běn shū (lẻng pẩn su): hai quyển sách

    Hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo.

    Khóa học tự nhập hàng Trung Quốc Taobao Tmall 1688 trên website thương mại điện tử Alibaba liên tục khai giảng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội & TP HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tốt Nhất Tphcm
  • Số Đếm Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Quyển Sách Học Tiếng Trung Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Trung Thầy Vũ Tp Hcm
  • 80 Cụm Từ Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • 30 Phút Học Tiếng Trung Mỗi Ngày. Bạn Có Làm Được Không?
  • Học Tiếng Trung Quốc Có Khó Không?
  • Các số đếm cơ bản trong tiếng Trung:

    Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

    Số đếm từ 1 đến 10:

    1 一 (yī, nhất)

    2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

    3 三 (sān, tam)

    4 四 (sì, tứ)

    5 五 (wǔ, ngũ)

    6 六 (liù, lục)

    7 七 (qī, thất)

    8 八 (bā, bát)

    9 九 (jiǔ, cửu)

    10 十 (shí, thập)

    100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

    ● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

    ● 13 十 三 (shísān, thập tam)

    ● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

    ● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

    ● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

    ● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

    ● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

    ● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

    ● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

    ● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

    ● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

    ● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

    ● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

    ● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

    ● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

    ● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

    ● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

    ● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

    ● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

    ● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

    ● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

    ● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

    ● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

    ● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

    ● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

    ● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

    ● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

    ● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

    ● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

    ● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

    ● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

    ● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

    ● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

    ● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

    ● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

    ● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

    ● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

    ● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

    ● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

    Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

    * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

    Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

    Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

    Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

    * Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

    – 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

    – 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

    – 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

    – 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

    – 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

    – 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

    Chú ý:

    ● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

    Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

    + 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

    + 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

    [3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

    ● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

    – năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

    – năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

    – năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

    ● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

    – số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

    – số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung
  • Cách Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Tphcm
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Ở Đâu Tốt?
  • Cùng Học Số Đếm Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Hàn Quốc Và Các Loại Số Đếm L Trung Tâm Tiếng Hàn
  • Số Đếm Trong Tiếng Hàn Quốc
  • Học Tiếng Hàn Tại Trung Tâm Han Sarang Có Tốt?
  • Những Câu Chúc Thường Gặp Bằng Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Cùng học số đếm tiếng Hàn

    Thứ ba – 21/11/2017 15:56

    Khi học tiếng Hàn, Số đếm thuần Hàn có cảm giác như số lượng đếm từng cái một nên được dùng khi nói về những thứ có số lượng nhỏ và được dùng trong các trường hợp đặc biệt như muốn nói về tuổi, nói về giờ và giây khi nói đến thời gian, khi đếm đồ vật, con vật và con người.

    열한나 hoặc 열한: 11

    스물 hoặc 스무: 20

    Ví dụ về một số trường hợp dùng số đếm thuần Hàn:

    사과 두개: 2 quả táo

    사람 한명: 1 người

    Ví dụ về một số trường hợp sử dụng số đếm Hán Hàn:

    2016년 3월 25일: ngày 25 tháng 3 năm 2022

    공일육사육 사일사 칠구칠: 01646 414 797 (số điện thoại)

    삼백만 동: 3 triệu đồng

    사십오분: 35 phút

    Khi sử dụng cùng với danh từ chỉ đơn vị số lượng thì thông thường với những số lượng nhỏ thì dùng số đếm thuần Hàn, còn với những số lượng lớn thì dùng số đếm Hán Hàn. Ngoài ra, khi danh từ chỉ đơn vị là từ Hán Hàn thì dùng số Hán Hàn, còn danh từ chỉ đơn vị là từ thuần Hàn thì sử dụng với số thuần Hàn.

    Cách ráp số trong bảng số tiếng Hàn :

    Cách ráp số rất đơn giản. Ví dụ 11 sẽ là 10 (sip) +1(il)= 십일 (sip il). 35 sẽ là 30 (sam sip)+5 (ô)= 삼십오(sam sip ô). 199 sẽ là 100 (pek)+90 (ku sip)+9 (ku)= 백구십구(pek ku sip ku).

    Văn hóa Hàn trong các con số:

    Số 3 và số 7 là con số may mắn của người Hàn,

    Số 4 là số xui, vì 4 đọc là “sa,” gần với từ “sa,” nghĩa là chết trong tiếng Trung. Nếu đi thang máy ở Hàn mà bạn không thấy nút tới tầng 4 thì xin đừng hoảng lên hay nghĩ mình đang ở trong thế giới của Harry Potter. Một số tòa nhà cao tầng ở Hàn không có tầng 4.

    Người Hàn thích chơi game.Trong đó 삼 – 육 – 구 tiếng Hàn (3 sam-6 yuk- 9 ku) là trò chơi khá phổ biến, thường được chơi phạt rượu trong các bữa nhậu. Luật chơi rất đơn giản: mọi người ngồi thành vòng tròn và đếm từ 1, người nào đụng số 3, 6 hoặc 9 thì phải vỗ tay thay vì đếm. Cứ thế cho tới khi có người quên không vỗ tay. Để tăng độ khó, người chơi có thể làm phép cộng, trừ, nhân vào số của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 60+ Những Câu Tiếng Hàn Thông Dụng Hàng Ngày Có Phiên Âm
  • Bí Quyết Học Giao Tiếp Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Một Số Câu Thoại Kinh Điển Trong Quá Trình Học Tiếng Hàn Quốc Giao Tiếp
  • Cách Học Tiếng Hàn Quốc Qua Phim Có Phụ Đề
  • Sách Truyện Cổ Tích Hàn Quốc
  • Tiếng Hoa Là Chuyện Nhỏ 1: Cách Đếm Số Từ 0 Đến 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất Cho Các Bạn Nhỏ
  • Lộ Trình Chinh Phục Tiếng Trung Quốc
  • 7 Bước Học Tiếng Trung Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Tiếng Trung Hiệu Quả
  • Hsk 2: Giới Thiệu Về Bài Thi Và Lượng Từ Vựng Cần Nắm
  • Tiếng Trung với cách phiên âm và dùng chữ tượng hình khác so với Việt Nam nên ít nhiều cũng gây khó khăn cho các bạn trong việc học tiếng Hoa. Bài viết sau sẽ giúp các bạn học đếm số bằng tiếng Hoa. Điều quan trọng là bạn cần kiên trì học cho đến khi nhớ hết và có thể dùng khi nói chuyện với người khác. Học tiếng Hoa không dễ nên bạn phải học từ căn bản đến nâng cao. Vậy cùng học những bài căn bản tiếng Hoa ngay thôi nào

    0 (零) : Ling Bạn phát âm với tông giọng cao nếu dùng để hỏi.

    1 一 : Ee. Bạn phát âm âm “e” kéo dài từ 2 đến 3s.

     

    2 二 : Arr. Xuống giọng khi phát âm “r”.

    3 三 : Sahn. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

    4 四 : Ssuh. Từ này khó để có thể phiên âm bằng bảng chữ cái la tinh, tuy nhiên nó gần giống “suh” và xuống giọng .

    5 五 : Woo. Bạn phát âm từ này với giọng cao.

     

    Học cách đếm tiếng Trung

    Học cách đếm tiếng Trung

    6 六 : Lee-yoo / liou. Khi bạn nói Lee – yoo, bạn bỏ qua âm “y” và liên kết “ee” với “oo”. Nó gần giống như “leo” và xuống giọng khi phát âm.

    7 七 : Chi. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

     

    8 八 : Bah. Phát âm nhưng không dùng ngữ điệu.

    9 九 : Jee-yoh / jeou. Từ này cách phát âm giống với số 6, khi “”ee” liên kết với”oh” và xuống giọng khi phát âm.

    10 十 : Shi. Bạn phát âm từ này với giọng cao.

     

    Học tiếng Hoa căn bản

    Học tiếng Hoa căn bản

    Phương pháp học tiếng Trung Quốc 

    1. Tập viết chữ Hán mỗi ngày và chỉ cần nhớ nhưng từ cơ bản và quan trọng

     

    Không cần thiết để biết hết 50,000 từ tiếng Trung để có thể đọc và viết tiếng Trung vì ngay cả người Trung Quốc cũng không biết được hết.

     

    – Chỉ 1500 từ có thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi loại ngôn ngữ.

     

    – Bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh? Vậy hãy chắc chắn các bạn đang tập trung vào tài nguyên chuẩn!

     

    – Các vấn đề về sự trùng lặp hữu dụng trong tiếng Trung

     

    – 100 từ có thể tạo được 70% của mọi ngôn ngữ viết

     

    – Với 500 từ thông dụng, bạn sẽ có tỷ lệ là 80%

     

    – Nếu bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh, đừng phí thời gian học những chữ cái hiếm gặp vì bạn chẳng bao giờ dùng mà hãy tập trung vào những từ thông dụng nhất

     

     

    – Hãy xử lý để poster có độ phân giải cao nhất để khi in ra các chữ không bị mờ

     

    – Mỗi từ nên bao gồm phần chữ Hán (Phồn thể hoặc giản thể tuỳ việc bạn học tiếng Đài Loan hay tiếng Phổ thông), phần dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh (cho các bạn muốn ôn luyện cả tiếng Anh) và phần Pinyin

     

    Hãy tập viết thường xuyên tiếng Hoa

     

    Hãy tập viết thường xuyên tiếng Hoa

    2. Tập Ghi nhớ 214 bộ thủ cơ bản và Quy tắc viết chữ Hán

    Chữ Trung Quốc là chữ tượng hình được chia làm hai loại là chữ đơn thể (人,口,女,手,…) và chữ hợp thể (你,难,笑,男,…). Chữ hợp thể chiếm đa số trong tiếng Trung, thường có kết cấu trái – phải, trên – dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm đọc. Từ đó chỉ cần nhìn chữ chúng ta sẽ có thể đoán được nghĩa và cách đọc của từ. Ở đây chúng ta cũng cần tìm hiểu bộ thủ là gì? Và học bộ thủ thì có lợi ích gì?

    “Bộ thủ: là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Trong tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, phần lớn những bộ thủ này không thể phân tách ra nữa nếu không chúng sẽ trở nên vô nghĩa. Vì vậy muốn học tốt chữ Trung Quốc chúng ta nên học thuộc các bộ thủ. Học thuộc các bộ thủ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích. Khi chúng ta không biết cách đọc một từ chúng ta có thể dựa vào bộ thủ để tra nghĩa cũng như cách đọc của từ ấy. Như đã nói ở trên chữ hợp thể chiếm hần lớn trong tiếng Trung vì vậy có những chữ được ghép từ hai hoặc nhiều bộ thủ lại với nhau. Vì vậy học thuộc bộ thủ cũng là một cách để ghi nhớ chữ Trung Quốc.

     

    Cố gắng ghi nhớ từ tiếng Hoa

    Cố gắng ghi nhớ từ tiếng Hoa

    Chúng ta hãy tổng hợp lại một lần nữa đếm số từ bằng tiếng Trung từ 0 – 10 :

    Zero: Ling

    One: Yi

    Two: Arr

    Three: Sahn

    Four: Ssuh

    Five: Woo

    Six: Liou

    Seven: Chi

    Eight: Bah

    Nine: Jeou

    Ten: Shi

    Đây là bài học rất cơ bản và dễ dàng cho những bạn nhập môn và bắt đầu làm quen với tiếng Hoa. Hãy sử dụng hàng ngày và trong mọi hoàn cảnh để có thể ghi nhớ lâu. Các bạn lưu ý cần phát âm đúng và chuẩn xác ngay từ đầu mới học vì điều này giúp cho các bạn không cần phải sửa lỗi phát âm về sau – điều mà rất khó để thực hiện trong học ngôn ngữ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • 60 Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất (Phần 1)
  • Học Viên Đỗ Học Bổng Du Học
  • 15 Suất Học Bổng 100% Du Học Trung Quốc 2022
  • Dạy Tiếng Trung Giao Tiếp Dương Minh Châu
  • Kĩ Năng Dịch Thuật Cho Biên Dịch Viên Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Số Đếm Tiếng Hàn Quốc Và Các Loại Số Đếm L Trung Tâm Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Trong Tiếng Hàn Quốc
  • Học Tiếng Hàn Tại Trung Tâm Han Sarang Có Tốt?
  • Những Câu Chúc Thường Gặp Bằng Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Ở Đâu Tại Sài Gòn?
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Sách Học Tiếng Hàn Quốc Phù Hợp Nhất.
  • Tiếng Hàn Quốc có bảng chữ cái Hangeul gồm 40 kí tự và số đếm tiếng Hàn Quốc chia làm 2 loại là Số đếm thuần Hàn và số đếm Hán Hàn.

    Hai loại số này hoàn toàn khác nhau và có cách sử dụng khác nhau. Để tránh gây nhầm lẫn cho người học cần phải học thuộc và hiểu cách dùng của mỗi loại để có thể vận dụng đúng hoàn cảnh, đúng ngữ pháp.

    Số đếm tiếng Hàn Quốc thuần Hàn

    Cách dùng : Dùng để nói tuổi , giờ , đếm đồ vật,…

    한나 (한): 1

    둘 (두): 2

    셋 (세): 3

    넷 (네): 4

    다섯: 5

    여섯: 6

    일곱: 7

    여덟: 8

    아홉: 9

    열: 10

    열한나 (열한): 11

    스물 (스무): 20

    서른: 30

    마흔: 40

    쉰: 50

    여순: 60

    일흔: 70

    여든: 80

    아흔: 90

    백: 100

    천: 1.000

    만: 10.000

    십만 : 100.000

    백만 : 1.000.000

    억: 100.000.000

    Một số ví dụ: – Đơn vị đếm

    3 quả táo : 사과 세 개

    ( : cái, trái – dùng để đếm trái cây, một số đồ vật như quần, áo…)

    4 chai bia : 맥주 네 병

    – Số thứ tự

    5 quyển sách : 책 다섯 권

    2 con tem : 우표 두 장

    Thứ nhất : 첫째

    Thứ nhì : 둘째

    Thứ ba : 섯째

    Thứ tư : 넛째

    – Thời gian

    Thứ năm : 다섯째

    28 tuổi : 스무 여덟 살 (살 : tuổi)

    5 giờ : 다섯 시 (시 : giờ)

    3 tiếng : 세 시간 (시간 : tiếng đồng hồ, thời gian)

    Số đếm tiếng Hàn Quốc Hán Hàn

    Cách dùng : Dùng nói các ngày, tháng, năm, địa chỉ ,số điện thoại ,số phòng ,giá cả,…

    0: 영, 공

    1: 일

    2: 이

    3: 삼

    4: 사

    5: 오

    6: 육

    7: 칠

    8: 팔

    9: 구

    10: 십

    11: 십일

    20: 이십

    100: 백

    1.000: 천

    10.000: 만

    100,000 십만

    Một số ví dụ:

    1,000,000 백만

    100,000,000 억

    Địa chỉ: Số 7 đường Nguyễn Trãi : 칠 번호 Nguyễn Trãi 거리

    Số 11 đường Nam Quốc Cang : 십일 번호 Nam Quoc Cang 거리

    Số điện thoại : 0838312012 : 공팔삼팔삼일이공일이

    Ngày : Ngày 08 tháng 3 năm 2013 : 이천십삼년 삼월 팔일

    30 phút : 삼십 분 ( : phút)

    52 giây : 오십이 초 ( : giây)

    Đếm tiền : 2,000 đồng : 이천 동

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Học Số Đếm Tiếng Hàn
  • Tuyển Tập 60+ Những Câu Tiếng Hàn Thông Dụng Hàng Ngày Có Phiên Âm
  • Bí Quyết Học Giao Tiếp Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Một Số Câu Thoại Kinh Điển Trong Quá Trình Học Tiếng Hàn Quốc Giao Tiếp
  • Cách Học Tiếng Hàn Quốc Qua Phim Có Phụ Đề
  • Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 1 Đến 10 20 30 50 100 200 Phiên Âm
  • Cảm Thấy Cô Đơn Và Tuyệt Vọng Khi Học Tiếng Anh. Part 1
  • Có Một Cộng Đồng Học Tiếng Anh Tuyệt Vời Như Thế !
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Thần Kỳ
  • Cách Học Tiếng Anh Thần Kỳ
  • Một trong những viêc đầu tiên khi bạn học tiếng anh là học bảng chữ cái, số đếm và số thứ tự. Giữa số đếm và số thứ tự thì nó hơi khác nhau nên các bạn cần phân biệt và hiểu rõ 2 cái này. Để có thể tự mình phân biệt được thì bạn cần học và hiểu số đếm và số thứ tự trong tiếng anh.

    Số đếm trong tiếng anh

    thirteen /’θə:’ti:n/ .n số 13

    fifteen /’fif’ti:n/ .n số 15

    twenty /’twenti/ .n số 20

    hundred /’hʌndrəd/ .n số một trăm

    Số đếm từ 1 đến 10: one – two – three – four – five – six – seven – eight – night – ten. Phát âm

    Số đếm từ 10 – 20: Chú ý các số 11 – eleven, 12 – twelve, 13 thirteen, 15 -fifteen, 20 – twenty. Phát âm

    Số còn lại = số 1 chữ số tương ứng + een. Ví dụ: 14 – fourteen, 16: sixteen…Phát âm

    Số đếm từ 20 – 30: 21: twenty – one, 22: twenty – two….Phát âm

    Số thứ tự trong tiếng anh

    1 st first

    2 nd second

    3 rd third

    4 th fourth

    5 th fifth

    6 th sixth

    7 th seventh

    8 th eighth

    9 th ninth

    10 th tenth

    11 th eleventh

    12 th twelfth

    13 th thirteenth

    14 th fourteenth

    15 th fifteenth

    16 th sixteenth

    17 th seventeenth

    18 th eighteenth

    19 th nineteenth

    20 th twentieth

    21 st twenty-first

    22 nd twenty-second

    23 rd twenty-third

    24 th twenty-fourth

    25 th twenty-fifth

    26 th twenty-sixth

    27 th twenty-seventh

    28 th twenty-eighth

    29 th twenty-ninth

    30 th thirtieth

    31 st thirty-first

    40 th fortieth

    50 th fiftieth

    60 th sixtieth

    70 th seventieth

    80 th eightieth

    90 th ninetieth

    100 th one hundredth

    1,000 th one thousandth

    1,000,000 th one millionth

    Cách chuyển số đếm sang số thứ tự trong tiếng anh

    * Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

    VD:

    5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

    421st = four hundred and twenty-first

    * Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3)

    VD:

    first = 1st

    second = 2nd

    third = 3rd

    fourth = 4th

    twenty-sixth = 26th

    hundred and first = 101st

    Bán sen đá đẹp giá tốt tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì
  • “số Thứ Tự” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh Các Bạn Cần Phải Thuộc Lòng
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Sự Khác Nhau Giữa Phát Âm Tiếng Việt Và Tiếng Anh
  • Học Về Số Đếm, Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Vinh Danh : Đột Phá Tiếng Trung Của Bạn Với Top 4 Trung Tâm Tiếng Trung Ở Quận 9
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 1
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 2
  • Học Tiếng Trung Qua Từ Vựng Và Bài Văn Mẫu Chủ Đề Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Gia Đình
  • Nguyên tắc: tách số thành từng lớp từng hàng, đọc từ trái sang phải

    • Hàng chục: 十 / shí /
    • Hàng trăm: 百 / bǎi /
    • Hàng nghìn: 千 / qiān /
    • Hàng vạn (chục nghìn): 万 / wàn /
    • Hàng tỉ: 亿 / yì /

    Số đếm từ 0-10 Các số từ 11 trở lên trong tiếng Trung được ghép từ các số cơ bản 1 đến 10:

    • 十 一 / shí yī / số 11
    • 十 二 / shí èr / số 12
    • 十 三 / shí sān / số 13
    • 十 四 / shí sì / số 14
    • 十 五 / shí wǔ / số 15
    • 十 六 / shí liù / số 16
    • 十 七 / shí qī / số 17
    • 十 八 / shí bā / số 18
    • 十 九 / shí jiǔ / số 19
    • 二 十 / èr shí / số 20
    • 二 十 一 / èr shí yī / Số 21
    • 二 十 二 / èr shí èr / Số 22
    • 二 十 三 / èr shí sān / Số 23
    • 二 十 四 / èr shí sì / Số 24
    • 二 十 五 / èr shí wǔ / Số 25
    • 二 十 六 / èr shí liù / Số 26
    • 二 十 七 / èr shí qī / Số 27
    • 二 十 八 / èr shí bā / Số 28
    • 二 十 九 / èr shí jiǔ / Số 29
    • 三 十 / sān shí / Số 30
    • 四 十 / sì shí / Số 40
    • 五 十 / wǔ shí / Số 50
    • 六 十 / liù shí / Số 60
    • 七 十 / qī shí / Số 70
    • 八 十 / bā shí / Số 80
    • 九 十 / jiǔ shí / Số 90
    • 一 百 / yì bǎi / Số 100
    • 五 百 / wǔ bǎi / Số 500
    • 九 百 / jiǔ bǎi / Số 900
    • 一 千 / yì qiān / Số 1.000
    • 一 万 / yì wàn / Số 10.000
    • 三十万 / sān shí wàn / Số 300.000
    • 八百万 / bā bǎi wàn / Số 8.000.000
    • 三亿 / sān yì / Số 3 tỷ

    2. Số thứ tự trong tiếng Trung

    Nguyên tắc: 第 / Dì / + Số

    • 第一 / dì yī / thứ nhất
    • 第二 / dì èr / thứ hai
    • 第三 / dì sān / thứ ba
    • 第四 / dì sì / thứ tư
    • 第五 / dì wǔ / thứ năm
    • 第六 / dì liù / thứ sáu
    • 第七 / dì qī / thứ bảy
    • 第八 / dì bā / thứ tám
    • 第九 / dì jiǔ / thứ chín
    • 第十 / dì shí / thứ mười

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Trung Tâm Shz
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Boya Sơ Cấp 1 Tại Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Sơ Cấp, Đến Ngay Ngoại Ngữ Hà Nội Nhé
  • Khóa Học Tiếng Trung Sơ Cấp
  • Tải Miễn Phí Bộ Giáo Trình Boya Sơ Cấp Và Trung Cấp Mp3, Pdf ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100