Top 20 # Xem Nhiều Nhất Học Phí Trong Tiếng Anh Đọc Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Đọc Kinh Tiếng Anh Là Gì? / 2023

Những lợi ích của việc đọc kinh Thánh

Từng bước 1

Lợi ích chính của việc đọc Kinh Thánh theo thứ tự với con cái: bạn buộc phải lao động theo phác thảo của Chúa, không phải ý riêng. Thay vì bỏ qua những câu, đoạn khó hiểu mà bạn đã phớt lờ trước ấy, bạn sẽ phải tìm cách thức để hiểu ý nghĩa phân đoạn đấy và biết rằng nó có tác động đến sự hiểu biết của bạn về cả Kinh Thánh và giáo lý.

Thay vì bắt đầu tranh cãi về vấn đề không có đâu rồi mới tìm các câu Kinh Thánh để biện luận, việc chủ động khám phá Kinh Thánh sẽ giúp bạn đến với Chúa và các gì Ngài mặc khải, để cho sự mặc khải đó xác định quan điểm của bạn về Ngài, và mọi thứ khác .

Trả lời các nghi vấn khó

Bám sát kế hoạch và đọc cả phân đoạn sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi khó mà cả bạn và con bạn đều đặt ra.

Tùy thuộc vào độ tuổi của con bạn, những thắc mắc sẽ khác nhau. Các con từ 5 tới 13 tuổi, chúng thường xuyên có rất nhiều thắc mắc.

Hãy trả lời con cái phương pháp trung thực và cởi mở khi chúng hỏi về Kinh Thánh là cách hoàn hảo để cho con cái thấy chúng ta nương dựa vào Chúa như thế nào.

Bám sát kế hoạch

Vô cùng khó tìm được thời gian trong ngày để ngồi xuống và tập trung đọc Kinh Thánh với con bạn. Đối với tôi, thời giờ lý tưởng là sau bữa ăn tối và trước giờ đi ngủ. Chỉ cần 10-15 phút đọc Kinh Thánh. Nhưng trẻ em sẽ chẳng thể ngồi nghe lâu hơn 1 2 phân đoạn, mí mắt chúng sẽ bắt đầu rủ xuống, và đôi tay bồn chồn kiếm tìm thứ gì đó để chơi trong lúc bạn đang đọc.

Bạn phải học để giữ những con quan tâm vào điểm quan trọng nhất. Có thể bạn muốn chúng chú ý lúc bạn đưa ra quy tắc hoặc khuyên nhủ, nhưng thật ra thời điểm quan trọng nhất bạn cần chúng quan tâm là lúc bạn đang đọc Kinh Thánh.

Chỉ đọc một phân đoạn ngắn và cho con cái thấy phân đoạn này công khai điều gì về tính cách của Chúa, bản chất của con người, hay Đấng Christ là Đấng Cứu Chuộc duy nhất. Đặt nghi vấn cho các con sẽ thúc đẩy tương tác và thu hút sự để ý của chúng. Khi đấy con sẽ có cơ hội gây ấn tượng với bạn về kiến ​​thức về Kinh Thánh của chúng.

Đừng chỉ nói, hãy làm gương cho con

Chúng ta là tấm gương mà con cái sẽ bắt chước rất nhiều nhất. Chúng ta nói với con cái phải có trách nhiệm vốn và cư xử đúng đắn, nhưng con sẽ không bao giờ phát triển nếp sống đó Nếu chúng ta cứ chi tiêu phung phí và đối xử tệ với người khác. Hãy sống đúng theo nếp sống mà chúng ta muốn thấy tại con cái mình.

Bởi cách thức đọc Kinh Thánh cho con cái mỗi ngày, chúng ta sẽ cho chúng thấy mình rất coi trọng Kinh Thánh. Con biết rằng bố mẹ đọc Lời Chúa mỗi ngày vì bố mẹ yêu mến lời Chúa. Nói với con cái về Chúa thôi chưa đủ, hãy cho chúng thấy điều chúng ta đáng tin cậy Chúa. Khi tới nhà thờ, chúng ta cho con thấy rằng thờ phượng là rất quan trọng. Lúc dâng hiến, chúng ta cho con thấy phải có trách nhiệm hỗ trợ công tác Chúa. Lúc đọc Kinh Thánh cho con, chúng ta cho con thấy mình thực sự tin rằng “Cả Kinh thánh đều là bằng Đức Chúa Trời soi dẫn. Có ích cho sự dạy bảo, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình”.

Thật tuyệt lúc được chứng kiến Chúa hành động như thế nào để mang Lời Kinh Thánh đến trong cuộc sống bạn và con cái từng ngày. Khi đã tiến bộ từng bước qua Kinh Thánh, bạn sẽ kinh ngạc lúc thấy con bạn đem những điều học được trong Kinh Thánh áp dụng vào thực tế ngày hôm sau. Không cần tìm cách thức để tạo ra tình huống áp dụng cho con bạn, vì chính Chúa sẽ chỉ cho các con cách ứng dụng Kinh Thánh mọi lúc.

Kinh Thánh có thể vận dụng cho mọi lĩnh vực cuộc sống, và Nếu bạn sống trong Lời Chúa, bạn sẽ thấy các suy tư về cuộc sống mình tất cả có trong Kinh Thánh, và Kinh Thánh xuất hiện trong mọi hoạt động hàng ngày.

Hy vọng điều này khuyến khích bạn bắt đầu đọc Kinh Thánh mỗi tối với con mình, và Nếu như bạn đang làm thế, hãy tiếp tục! Hãy giữ con bạn ở trong Lời Chúa và tin rằng các điều Ngài phán dạy với chúng sẽ chẳng trở về luống công.

Cảm ơn các bạn đã xem qua bài viết!

Các Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Viết 4 Mù / 2023

Một năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Trong tiếng Anh, Season có nghĩa là mùa, nhưng khi sử dụng, gọi tên các mùa người ta không sử dụng Season. Vậy 4 mùa trong tiếng Anh là gì?

Cách đọc, viết về các mùa trong tiếng Anh: Xuân, Hạ, Thu, Đông

Các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông trong tiếng Anh là gì?

Thay vào đó, tương ứng với tên các mùa trong tiếng Việt, tên các mùa trong tiếng Anh lần lượt là:

Mùa xuân đánh dấu là mùa bắt đầu một năm mới, là biểu tượng của sự hạnh phúc, cây cối đâm chồi nảy lộc. Tính theo lịch âm, mùa xuân bao gồm tháng Giêng, tháng 2 và tháng 3. Trong tiếng Anh, mùa xuân trong tiếng anh là Spring. Khi nhắc đến mùa Xuân, người Việt nghĩa ngay đến Tết. Đây là một trong 4 mùa của năm, sau mùa đông và trước mùa hè.

mùa xuân trong tiếng anh

Cách đọc mùa xuân trong tiếng anh: Spring: /sprɪŋ/

· In Spring, trees and flowers will start blossoming: Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc

· Spring Waltz: Điệu Valse mùa xuân.

· Spring’s Coming: Lắng Nghe Mùa Xuân Về.

· Black Spring: Mùa Xuân đen.

· Spring Championship: Vô địch mùa Xuân.

· The love song of Spring: Tình Ca Mùa Xuân.

· Blue Spring Ride: Con đường mùa xuân.

Mùa hạ hay còn gọi là mùa hè. Tại Việt Nam đây là mùa nóng nhất trong năm (Có một số nước mùa hè rất lạnh). Mùa hè trong tiếng Anh là Summer. Theo lịch Âm, mùa hè bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 6. Mùa hạ khiến các cô cậu học trò thích thú bởi được nghỉ hè sau khi bế giảng mỗi năm học. Vì thời tiết oi bức, nắng nóng đặc biệt ở khu vực miền Bắc nên đây cũng là thời gian lý tưởng cho cả gia đình đi du lịch biển.

mùa hạ trong tiếng anh

Cách đọc: Summer: /ˈsʌmər/

– Swimming in the summer: Đi bơi vào mùa hè

– Summer is coming soon: Mùa hè đang đến rất gần

– Summer War: Cuộc chiến mùa hè

– Summer Memories: Hồi ức mùa hè

3. Mùa thu: Autumn hoặc Fall

Riêng mùa thu trong tiếng anh có 2 tên gọi là Autumn hoặc Fall. Trong đó Autumn thông dụng với người Anh (Anh – Anh), còn Fall thông dụng với người Mỹ (Anh – Mỹ). Mùa thu là mùa thời tiết khá ôn hòa bởi nó là sự chuyển giao giữa mùa hè và mùa đông. Ở Bắc Mỹ, mùa thu là mùa của những đêm hội Halloween và Thanksgiving (lễ tạ ơn). Đặc trưng của mùa thu là mùa lá rụng. Cây rụng lá vàng vào mùa thu để chuẩn bị đối với thời tiết khắc nhiệt của mùa đông.

mùa thu trong tiếng anh

Cách đọc: Autumn: /ˈɔ:təm/Fall: /fɔl/

– Leaves fall in Autumn: Mùa thu lá rụng

– Autumn in my heart: Trái tim mùa thu

– Autumn Melodies: Giai điệu mùa thu

Trái ngược với mùa hè, mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm. Trong tiếng Anh mùa đông là Winter.

mùa đông trong tiếng anh

Cách đọc: Winter: /ˈwɪntər/

– Birds fly south for the winter: Mùa đông chim bay về phương Nam tránh rét

– Winter has come: Mùa đông nữa lại đến

– Winter Sonata: Bản tình ca mùa đông

5. Giới từ đi với các mùa trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, các mùa trong năm đi với giới từ In:

– In Spring: Vào mùa xuân– In Summer: Vào mùa hè– In Autumn / Fall: Vào mùa thu– In Winter: Vào mùa đông

Mũ Trong Toán Học Tiếng Anh Là Gì? / 2023

Theo wiki: Mũ còn gọi là lũy thừa – Lũy thừa là một phép toán hai ngôi của toán học thực hiện trên hai số a và b, kết quả của phép toán lũy thừa là tích số của phép nhân có b thừa số a nhân với nhau. Lũy thừa ký hiệu là , đọc là lũy thừa bậc b của a hay a mũ b, số a gọi là cơ số, số b gọi là số mũ.

2. Cách đọc mũ trong toán học tiếng anh?

Mũ trong toán học (Hats in mathematics)

Ví dụ cho dễ hiểu:

Tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt khi dùng mũ 2 và mũ 3 chúng ta cũng có cách đọc khác như kiểu bình phương và lập phương, trong đó bình phương là “squared” và và lập phương là “cubed”

Ví dụ:

Tương tự chúng ta sẽ có cách đọc mét vuông là Square metre và mét khối là cubed metre.

Đọc phân số trong tiếng Anh:

1/3 = one third

3/5 = three fifths

½ = one half

Đọc mẫu số trong tiếng anh:

1/6 = one sixth

4/9 = four nineths

9/20 = nine twentieths

Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”. Ví dụ:

12/5 = twelve over five

18/19 = eighteen over one nine

3/123 = three over one two three

Còn hỗn số rất dễ thôi các bạn ạ. Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

Four four fifths: bốn, bốn phần năm

Thirteen nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

Những trường hợp trái quy tắc: đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

½ = one half = a half

¼ = one fourth = one quarter = a quarter

¾ = three quarters

1/100 = one hundredth

1/1000 = one over a thousand = one thousandth

Số mũ thì đọc thế nào:

Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”. VÍ dụ:

25 = two to the power of five

56 = five to the power of six

Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

102 = ten squared

103 = ten cubed

N/A Là Gì? Từ N/A Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì? / 2023

N/A là từ viết tắt của nhiều cụm từ khác nhau trong tiếng Anh, chủ yếu trong tin học, đặc biệt là Excel. Tìm hiểu chi tiết các nội dung, các từ viết tắt của N/A sẽ mang lại cho bạn nhiều điều thú vị.

1. N/A là gì? Cách dùng từ N/A của người dùng

N/A là từ viết tắt của một số từ tiếng Anh có thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng thường được dùng nhiều nhất trong lĩnh vực tin học, công nghệ thông tin. Tùy vào từng trường hợp, kí hiệu N/A lại có ý nghĩa riêng, phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực mà nó được đề cập tới.

2. N/A là từ viết tắt của những từ nào trong tin học

Trong tin học, từ N/A là viết tắt của cụm từ No Available – Không kích hoạt hay Active – Kích hoạt, linh hoạt. Từ này trong tin học có nghĩa là không kích hoạt được chương trình, ứng dụng nào đó hoặc không kích hoạt được tài khoản.

No Available được dùng trong tin học để biểu thị khi người dùng sử dụng các phép tính toán mà không thể tính ra được kết quả trong bảng nên hiển thị là N/A. Điều này có nghĩa là không tính được vì máy tính không hiểu được phép tính mà người dùng đưa ra. Ví dụ như bạn thực hiện một phép chia cho số 0 sẽ cho kết quả là N/A vì đó là một phép tính sai nên máy báo và không thể thực hiện được.

Viết tắt của N/A còn là từ No Account thể hiện là máy tính, ứng dụng hay phần mềm đó đang trong trạng thái không có tài khoản. Do đó, bạn có thể tạo một tài khoản mới nếu muốn để sử dụng. Ví dụ như bạn tạo tài khoản trong một ứng dụng, phần mềm hay trò chơi nào đó bằng tài khoản cá nhân của bản thân.

Từ N/A còn được viết tắt của từ Not Authorized. Từ này thể hiện nghĩa không có quyền chứng thực cho phép bạn truy cập vào hay bạn đang bị giới hạn quyền truy cập từ ứng dụng hay máy tính, trò chơi nào đó.

Nói chung, từ N/A được viết tắt với một số từ trong tiếng Anh với những trường hợp cụ thể như trên. Trong đó, phần mềm Excel được sử dụng khá phổ biến trong tính toán dữ liệu.

3. Từ viết tắt N/A dùng như thế nào trong Microsoft Excel

Có thể nói, từ viết tắt N/A được dùng nhiều nhất trong ứng dụng Excel tính toán các dữ liệu, con số, nhiều hơn so với các lĩnh vực khác. Trong Excel, N/A thể hiện giá trị lỗi khi thực hiện tính toán. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này qua các mục nhỏ hơn.

3.1. N/A là từ viết tắt dùng để báo lỗi tính toán trong Excel

Từ viết tắt N/A sẽ xuất hiện khi bạn sử dụng ứng dụng tính toán Micrsoft Excel. Nhập sai một dữ liệu nào đó khiến hệ thống không thể đưa ra kết quả cho bạn sẽ hiển thị là chữ N/A để báo. Khi thấy từ này xuất hiện có nghĩa là bạn đã bị lỗi hay sai chỗ nào đó cần phải sửa lại để máy tính có thể đưa ra kết quả. Đây là lỗi thường bắt gặp khi bạn sử dụng Excel trong tính toán các con số, dữ liệu.

Báo lỗi N/A trong Excel là viết tắt của từ Not Available dịch ra có nghĩa là Không có sẵn, không tồn tại. Điều này thể hiện bạn đã sử dụng yếu tố nào đó trong công thức không có sẵn, không có giá trị cho nên máy tính không thể tính toán được, không thể cho ra kết quả theo công thức như thông thường. Nguyên nhân thường xảy ra khi sử dụng các hàm tham chiếu, hàm dò tìm. Như vậy, hệ thống báo lõi #N/A là do không tìm thấy trong vùng tra cứu đối tượng tham chiếu, dò tìm. Thông báo lỗi này không phải là lỗi sai công thức, sai hàm mà là lỗi không tìm thấy đối tượng cần tìm. Vì vậy, bạn khắc phục bằng cách dùng biện luận về trường hợp không tìm thấy đối tượng. Hệ thống sẽ trả về rỗng nếu không tìm thấy đối tượng.

Bên cạnh lỗi do không tìm thấy đối tượng, lỗi #N/A còn thể hiện dữ liệu cần tìm khác nhau nhưng bạn không phát hiện ra bằng mắt thường thấy chúng giống nhau. Do đó, để tránh lỗi trong trường hợp các dữ liệu na ná giống nhau, bạn cần kiểm tra lại loại dữ liệu xem có cùng loại không, chứ không thể nhìn bằng mắt. Lỗi #N/A trong trường hợp này sẽ xuất hiện nếu Giá trị tìm kiếm – Lookup_value có dạng Text mà dữ liệu tra cứu có dạng Date. Hay kiểm tra xem có thừa kí tự sẽ dẫn tới không đồng nhất vì có thể xuất hiện lỗi này.

Cách giúp bạn khắc phục lỗi #N/A trong sử dụng Excel là:

+ Định dạng dữ liệu trong bảng và giá trị tìm kiếm phải đồng nhất cùng loại

+ Thực hiện kiểm tra sự tồn tại của giá trị tìm kiếm trong vùng qua hàm Countif

+ Xem xét có thừa kí tự nào trong vùng giá trị tìm kiếm hay không.

a. Ví dụ minh họa

* Cho ví dụ như hình với ô F2 và F3 dùng công thức Vlookup

Kết quả hiện ra là lỗi #N/A, cụ thể:

+ Tại ô F2 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value trong ô E2 nhưng lại không tồn tại trong vùng B2:B15.

+ Tại ô F3 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value nhưng kết quả vẫn sai vì trong ô có tới 2 lỗi là #RÈ và #N/A và trả về #N/A là kết quả có được.

Để tìm ra nguyên nhân, kiểm tra lại, bạn xem ô E2 có nằm trong vùng B2:B15 không qua hàm COUNTIF tại ô F4 cho ra kết quả = 0. Như vậy, ô E2 có nội dung không tồn tại trong danh sách muốn tìm. Có kết quả trên mà máy tính đưa ra là do phát hiện ra lỗi nào trước, máy sẽ báo lỗi đó theo thứ tự từ trái sang. Vì vậy, sử dụng các hàm tham chiếu, dò tìm như Vlookup, Lookup, Hlookup, Match có chứa Giá trị tìm kiếm – Lookup_value,

* Cách khắc phục lỗi 3N/A như sau:

+ Nếu sử dụng hàm Lookup_value là 1 ô trống không tồn tại thì không cần công thức mà trả về rỗng ngay do đó, sẽ tránh được việc thực hiện tính và nhận kết quả lỗi ở ô F8.

+ Kiểm tra lại hàm Lookup_value có tồn tại không. Nếu không sẽ thông báo ngay Giá trị cần tìm không tồn tại mà bạn không phải sử dụng công thức mất thêm thời gian. Như vậy, kết quả #N/A được hiển thị bằng Không tồn tại ở ô F9.

b. Cách ẩn lỗi #N/A trong Excel bằng tính năng Conditional Formatting

Lỗi #N/A trong Excel là lỗi thông thường, không nghiêm trọng mà trong một số trường hợp cần sử dụng dữ liệu đó nên phải giữ lại. Khi không muốn nhìn thấy lỗi này trong bảng dữ liệu, bạn có thể ẩn đi trong Excel khá đơn giản bằng Conditional Formatting. Cho ví dụ như hình:

Trong Excel, công cụ Conditional Formatting viết tắt là chữ CF cho phép người dùng định dạng dữ liệu theo điều kiện. Trong ví dụ trên, để phát hiện ra các ô bị lỗi và muốn ẩn đi, chúng ta dùng công cụ Conditional Formatting. Ta thực hiện như sau:

+ Chọn bảng dữ liệu muốn áp dụng công cụ CF

+ Chọn định dạng cho ô chứa lỗi hiển thị là font chữ giống với nền trong ô sẽ giúp bạn không thấy nội dung trong ô lỗi giống như nhìn thấy ô trống vậy nhưng thật ra trong ô vẫn có lỗi dung cụ thể.

Như vậy với cách này, bạn hoàn toàn có thể để dữ liệu lỗi #N/A trong bảng Excel mà không hề nhìn thấy. Tính năng này được áp dụng nhiều trong lập báo cáo vẽ biểu đồ trong Excel. Vì các kết quả bằng không hoặc rỗng dễ khiến dữ liệu biểu đồ bị sai.

c. Tránh lỗi #N/A bằng hàm IFNA trong Excel

Hàm IFNA có thể giúp bạn tránh lỗi #N/A trong khi sử dụng Excel để tính toán dữ liệu. Hàm IFNA được rút gọn của sự kết hợp giữa hàm IF và hàm ISNA. Lưu ý, hàm này chỉ có từ phiên bản Excel 2013 trở lên. Như vậy, =IFNA(value, value_if_na) là cấu trúc của hàm IFNA

Trong đó:

+ Kết quả của công thức nào đó và giá trị bị lỗi #N/A chính là Value

+ Value_if_na là giá trị dùng thay cho lỗi #N/A nếu có.

+ Hàm IFNA chỉ dùng để phát hiện và thay thế lỗi #N/A hay bẫy lỗi #N/A nên sử dụng rất cụ thể, rõ ràng.

Trong Excel, bạn có thể tính toán dữ liệu, con số thích hợp với hàm IFNA thay cho cách dùng kết hợp hàm ISNA và hàm IF. Thông thường, người ta sẽ kết hợp hàm IF và hàm ISNA để thay thế lỗi #N/A có thể xảy ra khi áp dụng hàm Vlookup. Cho ví dụ như hình dưới:

Xem thông tin trong hình, câu lệnh trên mang ý nghĩa như sau:

+ Dùng câu lệnh ISNA(VLOOKUP(B2,$G$3:$H$5,2,0)) để xem xét lỗi #N/A của hàm Vlookup

+ Nếu dữ liệu không có lỗi gì, giá trị trả về của hàm Vlookup tương ứng.

+ Nếu dữ liệu có lỗi, giá trị trả về sẽ là dạng text “Không có mã hàng”

Trong khi đó, ta thấy hàm Vlookup được lặp lại 2 lần liền trong câu lệnh:

+ Xuất hiện trong mệnh đề kiểm tra lỗi #N/A với hàm ISNA

+ Xuất hiện trong mệnh đề value_if_false có nghĩa là không có lỗi #N/A

Do đó, câu lệnh ở trên có thể viết rút gọn lại như sau:

Với công thức rút gọn này, bạn vẫn cho ra kết quả cần tìm chính xác, thuận tiện sử dụng.

3.2. Tìm hiểu về hàm NA báo lỗi trong Excel

Trong Excel, kí hiệu NA còn mang nghĩa là một hàm dùng để tính toán. Lúc này, NA là một tính năng và được hiển thị qua hàm NA. Hàm này có tính năng trả về giá trị lỗi, biểu hiện là #N/A. Đó là từ viết tắt của Not applicable, not value available, not available. Những từ tiếng Anh này dịch ra có nghĩa là “không có giá trị nào”. Như vậy, hàm NA là hàm dùng để biểu thị thông báo khi không có kết quả ở trong ô của Excel.

Công thức của hàm NA là =NA(). Đối với hàm NA trong Excel, người ta có thể dùng lồng vào hàm khác như hàm IF hay dùng đơn lẻ đều được. Kết hợp với hàm IF, hàm NA cho ô không có số lượng và giá trị #N/A.

Công thức của hàm NA khi kết hợp với hàm IF, ta cần trả về giá trị #N/A và ô không có số lượng. Theo ví dụ ở hình trên khi hàm NA kết hợp với hàm IF, để ra kết quả thì tại ô C2 chèn hàm NA vào trong hàm IF như sau: = IF(A2=””,NA(),A2*B2). Cuối cùng, bạn dùng tính năng AutoFill để cho ra kết quả của những ô còn lại.

Khi sử dụng hàm NA, bạn cần lưu ý:

+ Hàm NA không cần đối số. Khi viết hàm NA, bạn cần nhớ điền cặp ngoặc đơn.

+ Có thể gõ #N/A vào ô trong excel.

4. Những từ viết tắt khác của N/A có thể bạn chưa biết

Ngoài ra, trong tiếng anh, từ viết tắt N/A còn thể hiện nhiều từ khác nhau khác nữa như:

* Not Applicable/Available dịch ra là Không áp dụng được.

* No Answer dịch ra là Không có câu trả lời.

* Next Assembly dịch ra nghĩa là Hội tiếp theo

* New Account dịch ra nghĩa là Tạo tài khoản mới

* No Active dịch ra nghĩa là Không hoạt động

* Not Acceptable dịch ra nghĩa là Không thể nào chấp nhận được.

* Naturally Aspirated (non-turbocharged/non-supercharged engine)

* Never Again dịch ra nghĩa là Không bao giờ gặp lại

* Non Alcoholic dịch ra nghĩa là Không có cồn

* Non Action dịch ra nghĩa là không hoạt động

* Non – Aspirated (engine) dịch ra nghĩa là Không hút khí (động cơ)

* North America dịch ra nghĩa là Bắc Mỹ

* Not Applicable dịch ra nghĩa là Không tương thích

* Not Assigned dịch ra nghĩa là Chưa định nghĩa

Mong rằng những nội dung được chia sẻ ở trên đã giúp bạn có khái niệm đầy đủ N/A là gì một cách toàn diện nhất, mang tới cho bạn những kiến thức thú vị và bổ ích cho bản thân.

Theo chúng tôi