Cách Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 4

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Rèn Luyện Cách Dùng Từ, Đặt Câu Ở Môn Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 4
  • Gia Sư Dạy Kèm Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 4 Tại Nhà
  • 6 Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Giỏi Tiếng Việt
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Văn Miêu Tả Lớp 4
  • Đề Thi Học Kỳ I Tiếng Việt Lớp 4
  • Tiếng Việt là một môn học khá quan trọng đối với các học sinh đang học ở bậc tiểu học. Chính vì điều này, hiện nay rất nhiều phụ huynh lo lắng vì con em mình yếu kém môn tiếng việt, nhất là tiếng việt lớp 4- chương trình khá khó và nhiều kiến thức mới. Vậy nên, hôm nay gia su lop 4 chúng tôi sẽ đưa là 1 số phương pháp giúp các em học tốt môn tiếng việt lớp 4.

    Làm thế nào để học tốt môn tiếng việt

    1. Cùng con em mình chuẩn bị trước học bài tại nhà.

    2. Nhắc nhở con em mình tập trung nghe giảng.

    Lớp 4 là độ tuổi còn rất ham chơi, còn rất hiếu động, chưa có ý thức trong việc học tập của mình. Trong lớp thường rất mất tập trung trong việc nghe giảng, hay làm việc riêng, nói chuyện trong giờ học. Đây cũng là lý do khiến con em mình học yếu kém môn tiếng việt lớp 4. Vậy điều các bậc phụ huynh cần làm đó là luôn nhắc nhở con em mình cần chú ý lắng nghe thầy cô giảng bài, ghi chép những nội dung trọng tâm, nội dung quan trọng để về nhà có thể ôn lại, đọc lại để có thể hiểu bài hơn. Những lời thầy cô giảng trên lớp là rất quan trọng, giúp các em bao quát được kiến thức trong sách đồng thời biết thêm nhiều kiến thức mở rộng khác mà trong sách giáo khoa không được đề cập đến.

    Dạy con học lớp 4 như thế nào

    3. Khuyến khích con em mình đọc nhiều sách văn học.

    Nhưng lưu ý hãy chọn những cuốn sách có nội dung phù hợp với lứa tuổi của con em mình. Không quá trừu tượng, khó hiểu sẽ gây ra sự khó hiểu và chán nản cho con em mình khi đọc sách.

    4. Làm nhiều bài tập làm văn.

    Học sinh lớp 4 cần học những gì

    Việc luyện tập này sẽ giúp các em cải thiện việc diễn đạt ý, diễn đạt lời văn của mình được mạch lạc hơn, câu văn mượt mà, có hồn hơn.

    5. Học theo sơ đồ tư duy.

    Không có phương pháp học khoa học, đúng cách thì rất khó khăn cho con em chúng ta trong việc tiếp thu, ghi nhớ một lượng kiến thức khá nhiều của chương trình tiếng việt lớp 4. Chính vì vậy, các bậc phụ huynh nên tìm ra một phương pháp học đúng đắn, phù hợp với con em mình. Một phương pháp học khá là hay và khoa học, đã được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn đó là phương pháp học theo sơ đồ tư duy. Phương pháp này đem lại sự hiệu quả trong việc ghi nhớ và tiếp thu kiến thức rất cao. Trẻ sẽ ghi nội dung trọng tâm, nội dung cơ bản của bài học ra một tờ giấy, có thể mô phỏng thành hình ảnh sinh động mà mình mong muốn, sau đó sẽ có những kiến thức nhỏ chia ra thành nhiều nhánh, có thể mình họa thành những hình ảnh, màu sắc khác nhau. Cách học này, giúp trẻ có cái nhìn tổng quan hơn với những kiến thức mình đã được học. Kiến thức có sự sắp xếp khoa học, logic từ đó việc ôn tập và ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn.

    6. Thuê gia sư dạy kèm tại nhà.

    Các bậc phụ huynh cũng có thể thuê một gia sư có kinh nghiệm giảng dạy môn tiếng việt lớp 4 để dạy kèm con em chúng ta tại nhà. Phương pháp này giúp trẻ có thể cảm thấy thoải mái để thắc mắc những kiến thức mà con trẻ chưa hiểu, giúp trẻ có cơ hội được mở rộng thêm kiến thức cũng như có cơ hội luyện tập làm bài tiếng việt thường xuyên hơn.

    Cách học tốt môn Tiếng Việt Lớp 4

    Tư vấn tìm gia sư 24/7

    Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

    Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

      CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

      Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

      Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

      Email : [email protected]

      Website : Vinagiasu.vn

    @ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Chuyên Đề Về Dạy 1 Tiết Tiếng Viết Lớp 2 3 Theo Mô Hình Trường Học Mới Vnen
  • Chuyên Đề Giảng Dạy Theo Mô Hình Trường Học Mới
  • Cách Dạy Học Sinh Lớp 2 Cho Gia Sư Và Phụ Huynh
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Viết Lại – Phương Pháp Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Và Đơn Giản
  • Luyện Viết Tiếng Anh Để Trở Thành “Thánh Viết”
  • Những Công Cụ Tuyệt Vời Giúp Bạn Luyện Viết Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 4 MÔN: TIẾNG VIỆT ( Thời gian 90 phút ) Câu 1: ( 2 điểm) Tìm từ ghép có tiếng “ tự” nói về tính cách con người rồi chia thành 2 nhóm : (Mỗi nhóm 5 từ ) a, Chỉ phẩm chất tốt đẹp. b, Chỉ tính xấu: Câu 2: ( 2 điểm) ( Chú ý chỉ được thay đổi nhiều nhất 2 từ ở mỗi câu ) Nếu xe hỏng nhưng em vẫn đến lớp đúng giờ. Câu 3: ( 4 điểm) Điền dấu câu đã học vào đoạn văn sau và viết lại cho đúng chính tả: Trên bờ sông một con Rùa đang cố sức tập chạy một con Thỏ thấy thế liền mỉa mai Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy Rùa đáp Anh đừng giễu tôi anh với tôi thử chạy thi xem ai hơn Câu 4: ( 2 điểm ) Xác định từ loại của các từ trong thành ngữ sau: Nhìn xa trông rộng Dân giàu nước mạnh Câu 5: ( 2 điểm ) Bài Đường đi Sa Pa – Sách Tiếng Việt 4, tập 2 có viết: “ Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.” Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. Câu 6: ( 7 điểm ) Em hãy kể lại một câu chuyện cổ tích, kết hợp tả ngoại hình nhân vật. (Chữ viết và trình bày 1 điểm) ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT: LỚP 4 Câu Nội dung đáp án Điểm Câu 1 Học sinh tìm đủ, đúng số từ trong mỗi nhóm như sau: a, Chỉ phẩm chất tốt đẹp: tự trọng, tự tin; tự lập; tự lực; tự chủ. b, Chỉ tính xấu: tự kiêu ; tự ái; tự ti; tự cao; tự mãn. ( Học sinh tìm từ khác đúng vẫn cho điểm) 1 điểm 1 điểm Câu 2 Cách 1: Tuy xe hỏng nhưng em vẫn đến lớp đúng giờ. Cách 2: Nếu xe hỏng thì em không đến lớp đúng giờ. 1 điểm 1 điểm Câu 3 Các câu văn được điền dấu và viết lại như sau: Trên bờ sông, một con Rùa đang cố sức tập chạy. Một con Thỏ thấy thế liền mỉa mai: - Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy ! Rùa đáp: - Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi xem ai nhanh hơn? 1,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,5 điểm Câu 4 Học sinh xác định đúng từ loại trong mỗi thành ngữ: Nhìn xa trông rộng ĐT TT ĐT TT Dân giàu nước mạnh DT TT DT TT 1 điểm 1 điểm Câu 5 Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, đảo ngữ. Tác dụng của điệp ngữ “ Thoắt cái” gợi cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức gây bất ngờ. Tác dụng của đảo ngữ: để nhấn mạnh làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. 1 điểm 1 điểm Câu 6 - Trình bày đủ 3 phần ( MB, TB ,KL ). - Viết văn đúng theo yêu cầu ( biết tả ngoại hình nhân vật phù hợp, hấp dẫn ) làm nổi bật tính cách nhân vật khi kể chuyện. - Viết câu, dùng từ đúng, ít sai lỗi chính tả. 1 điểm 5 điểm 1 điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Lại – Phương Pháp Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Và Đơn Giản
  • Luyện Viết Tiếng Anh Để Trở Thành “Thánh Viết”
  • Những Công Cụ Tuyệt Vời Giúp Bạn Luyện Viết Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Một Vài Chia Sẻ Kỹ Năng Viết Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Viết (Ielts)
  • Phần 1 BDHSG lớp 4 Câu 1: Trong bài Cái trống trường em, nhà thơ Thanh Hào có viết: Cái trống trường em Mùa hè cũng nghỉ Suốt ba tháng liền Trống nằm ngẫm nghĩ. Buồn không hả trống Trong những ngày hè Bọn mình đi vắng Chỉ còn tiếng ve? Đoạn thơ nói về tình cảm của bạn học sinh với đồ vật gì? Bạn ngĩ về đồ vật đó ra sao( khổ thơ 1)? Lời trò chuyện của bạn với đồ vật ( khổ thơ 2) thể hiện thái độ gì? Qua đoạn thơ, em thấy bạn học sinh gắn bó với ngôi trường của mình như thế nào? Gợi ý Đoạn thơ nói về tình cảm của bạn hoạc sinh đối với cái trống trường thân yêu. Bạn nghĩ về trống trường trong những ngày hè, suốt 3 tháng liền, trống phải nằm yên như đang “ngẫm nghĩ” về điều gì đó. Lời trò chuyệncủa bạn với cái trống trường ở khổ thơ thứ hai thể hiện thái độ âncần, muốn chia sẻ nỗi buồn mà trống phải trải qua. Đó là nỗi buồn ngày hè vắng các bạn học sinh, trống phải nằm im cùng với tiếng ve kêu buồn bã. Qua đoạn thơ, em thấy bạn học sinh gắn bó với ngôi trường của mình như gắn bó với ngôi nhà thân yêu của mình. Câu 2: Trong bài Ngôi trường mới, nhà văn Ngô Quân Miện tả cảm xúc của bạn học sinh trong lớp học như sau: Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế! Em hãy cho biết: Ngồi trong lớp học của ngôi trường mới, bạn họa sinh cảm thấy những âm thanh và sự vật có gì khác lạ? Vì sao bạn có những cảm xúc ấy? Gợi ý Những từ ngữ tả cảm xúc của bạn học sinh khi ngồi trong lớp học của ngôi trường mới thể hiện sự khác lạ: sao tiếng trống rung động kéo dài; tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp; tiếng đọc bài cũng vang vang đến lạ; nhìn ai cũng thấy thân thương; cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng dáng yêu đến thế. Bạn học sinh có những cảm xúc ấy vì bạn rất trân trọng, yêu quý ngôi trường mới, yêu thương cô giáo cùng bạn bè đồng thời cũng rất yêu mém những đồ vật luôn gắn bó với mình trong học tập. Tan học về giữa trưa Nắng rất nhiều mà bà chẳng thấy Qua đường lắm xe, bà dò theo cái gậy Cái gậy tre run run. Bà ơi, cháu tên là Hương Cháu dắt tay bà qua đường. Bà qua rồi lại đi cùng gậy Cháu trở về, cháu vẫn còn thương. (Mai Hương) Gợi ý Bạn học sing là người có tấm lòng nhân hậu. Tan học về, giữa trưa nắng, nhìn thấy một bà cụ mù lòa đi trên đường phố, bạn đã bộc lộ sự cảm thông và chia sẻ nỗi đau khổ cùng bà: Nắng rât nhiều mà bà chẳng thấy Qua đường lắm xe, bà dò theo cái gậy Cái gậy trê run run Tấm lòng nhân hậu của bạn học sinh được thể hiện qua hành động cụ thể: dắt tay à đi qua đường. Tấm lòng ấy càng đẹp hơn khi hình ảnh bà cụ khơi dậy trong tim một tình thương sâu nặng đối với con người hoạn nạn: Bà qua rồi lại đi cùng gậy Cháu trở về, cháu vẫn còn thương. Câu 4: Trong bài Lời chào, nhà thơ Nguyễn Hoàng Sơn có viết: Đi đến nơi nào Lời chào đi trước Lời chào dẫn bước Chẳng sợ lạc nhà Lời chào kết bạn Con đường bớt xa. Đoạn thơ đã giúp em cảm nhận được ý nghĩa của lời chào trong cuộc sống của chúng ta như thế nào? Gợi ý Những câu thơ nói về ý nghĩa lời chào: Lời chào dẫn bước Chẳng sợ lạc nhà -ý nói: Lời chào giúp ta dễ làm quên và gần gũi với mọi người. Dù đi đến nơi nào xa lạ, nếu ta cất lời chào hỏi lịch sự, lễ phép, mọi người sẽ sẵn sàng chỉ dẫn cho ta đến đúng nơi cần đến. Lời chào có ý nghĩa đẹp đẽ như vậy nên đã được nhà thơ nhân hóa thành người bạn “dẫn bước” ta đi đến đích, “chẳng sợ lạc nhà”. Lời chào kết bạn Con đường bớt xa. -ý nói: Lời chào còn giúp ta “kết bạn” (sử dụng biện pháp nhân hóa) để cùng có thêm niềm vui trên đường đi, làm cho ta thấy con đường như bớt xa. Có thể nói: Lời chào có ý nghĩa thật đẹp đẽ trong cuộc sống chúng ta; lời chào xứng đáng là người bạn thân thiết, gắn bó bên ta mãi mãi. Câu 5: Nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi cây tre trong bài Tre Việt Nam như sau: Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc tre nhường cho con. Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ đến phẩm chất gì tốt đẹp của con người Việt Nam? Gợi ý –Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường. Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất của con người Việt Nam: ngay thẳng, trung trực ( “đâu chịu mọc cong”), kiên cường, hiên ngang, bất khuất trong chiến đấu( “nhọn như chông”). -Hình ảnh: Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc, tre nhường cho con. Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất: sẵn sàng chịu đựng mọi thử thách ( “phơi nắng phơi sương”), biết yêu thương, chia sẻ và nhường nhịn tất cả cho con cái, chođồng loại( “có manh áo cộc, tre nhường cho con”). Câu 7: Bác Hồ kính yêu đã từng viết về các cháu thiếu nhi như sau: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan. Em hiểu câu thơ trên như thế nào? Qua đó, em biết được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi ra sao? Gợi ý Câu thơ của Bác Hồ cho thấy: Trẻ em thật trong sáng, ngây thơ và đáng yêu, giống như “búp trên cành” đang độ lớn lên đầy sức sống và hứa hẹn tương lai tươi sáng, đẹp đẽ. Vì vậy, trẻ em biết ăn, ngủ điều độ, biết học hành chăm chỉ đã được coi là ngoan ngoãn. Câu thơ cho em biết được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi là tình cảm tràn đầy yêu thương và quý mến. Bóng mây Hôm nay trời nắng như nung Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày Ước gì em hóa đám mây Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm (Thanh Hào) Gợi ý Ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ thật giản dị và đáng yêu: Ước gì em hóa đám mây Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm. Đó là ước mơ không phải cho bạn mà dành cho mẹ. Bởi vì người mẹ của bạn phải làm lụng vất vả dưới trời nắng như nung: “Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày”. Bạn ước mong được góp phần làm cho mẹ đỡ vất vả trong công việc: “hóa” thành “đám mây” để che cho mẹ “suốt ngày bóng râm”, giúp mẹ làm việc trên đồng mát mẻ, khỏi bị nắng nóng. Ước mơ của bạn nhỏ chứa đựng tình yêu thương mẹ vừa sâu sắc vừa cụ thể và thiết thực nên nó thật đẹp đẽ vàđáng trân trọng. Em mơ làm mây trắng Bay khắp nẻo trời cao Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao! Em mơ làm nắng ấm Đánh thức bao mầm xanh Vươn lên từ đất mới Mang cơm no áo lành. Gợi ý Câu 10: Bằng cách nhân hóa, nhà thơ Võ Quảng đã viế về anh Đom Đóm trong bài “ Anh Đôm Đóm” như sau: Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác. Theo làn gió mát Đóm đi rất êm Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ. Đọc đoạn thơ trên, em có suy nghĩ gì về công việc của anh Đom Đóm? Gợi ý -Anh Đom Đóm chuyên cần lên đền đi gác vào lúc “Mặt trời xuống núi/ Bóng tối lan dần” đây là lúcmọi người đã kết thúc một ngày lao động và chuẩn bị nghỉ ngơi trong đêm. -Anh Đom Đóm đã làm việc rất chuyên cần, cẩn thận: “Đi rất êm” theo làn gió mát; “đi suốt một đêm” để canh giấc ngủ cho mọi người, giúp mọi người yên tâm ngủ ngon. Từ những điều trên, ta thấy công việc của anh Đom Đóm mang ý nghĩa rất đẹp: luôn vì cuộc sống và hạnh phúc của mọi người. Câu 11: Trong bài Ông và cháu, nhà thơ Phạm Cúc có viết: Ông vật thi với cháu Keo nào ông cũng thua Cháu vỗ tay hoan hô: “Ông thua cháu, ông nhỉ!” Bế cháu ông thủ thỉ: “Cháu khỏe hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng.” Theo em, bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh (khổ thơ 2), người ông muốn nói với cháu những điều gì sâu sắc? Gợi ý Bằng cách sử dụng hình ảnh so sánh (khổ thơ 2), người ông muốn nói với cháu những điều sâu sắc: - Cháu khỏe hơn ông nhiều! (Ông muốn nói tới tương lai của cháu thật rạng rỡ: cháu là người sẽ lớn lên và khỏe hơn ông rất nhiều, đó cũng là điều ông mong mỏi và hi vọng). - Ông là buổi trời chiều ( Vì ông đã nhiều tuổi, cuộc sống không còn dài nữa, giống như “buổi trời chiều” đang báo hiệu một ngày sắp hết.) - Cháu là ngày rạng sáng ( Vì cháu còn ít tuổi, đang lớn lên, cuộc sống còn đang ở phía trước, giống như “trười rạng sáng” báo hiệu một ngày mới bắt đầu). Câu 12: Đọc bài ca dao sau: Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi! Bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. Em hiểu người nông dân muốn nói với ta điều gì? Cách diễn tả hình ảnh có sự đối lập ở câu cuối bài đã nhấn mạnh được ý gì? Gợi ý - 2 dòng đầu: Người nông dân đang cày đồng vào buổi ban trưa. Hình ảnh so sánh “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” (mồ hôi đổ ra, rơi nhiều như mưa trên ruộng cày) ý nói: Công việc của người cày ruộng, làm đồng áng vô cùng vất vả, khó khăn; - 2 dòng cuối: “Ai ơi” Người nông dân muốn nhắn gửi: Hỡi người bưng bát cơm đầy trước khi ăn hãy nhớ: mỗi hạt gạo dẻo hơm đã chứa đựng muôn phần đắng cay, vất vả của người lao động làm ra nó. Cách diễn tả hình ảnh có sự đối lập ở câu cuối của bài ca dao “Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần” đã nhấn mạnh dược sự vất vả, khó nhọc, nhiều khi còn cả đắng cay, buồn tủi của người lao động chân tay cày đồng, làm ruộng, sản xuất ra lúa gạo để nuôi sống con người, góp phần làm cho con người trở nên sung sướng và hạnh phúc. Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên. Gợi ý Những câu thơ của Bác Hồ muốn nói về lòng kiên trì và ý chí quyết tâm của con người. Dẫu công việc có khó khăn, to lớn đến đâu (VD như “Đào núi và lấp biển”), nếu có ý chí quyết tâm cao và lòng kiên trì thì con người nhất định sẽ làm được. VD: Tấm gương anh Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay nhưng vẫn quyết tâm và kiên trì tập luyện để viết được bằng chân, vươn lên đạt thành tích cao trong học tập (qua câu chuyện “Bàn chân kì diệu”); hoặc tấm gương “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ có ý chí cao đã làm nên sự nghiệp lớn, trở thành một “ bậc anh hùng kinh tế” trong lịch sử Việt Nam, Câu14: đọc đoạn văn sau trong bài “Cánh diều tuổi thơ” của nhà văn Tạ Duy Anh: Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Em hãy cho biết: Tác giả tả trò chơi thả diều hấp dẫn qua những hình ảnh, từ ngữ nào? Vì sao tác giả nghĩ rằng “Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều”? Gợi ý Tác giả tả trò chơi thả diều qua những từ ngữ và hình ảnh: hò hét nhau thả diều, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời, thấy cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Tác giả nghĩ rằng “Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều” vì cánh diều đã khơi gợi những ước mơ đẹp đẽ và bay bổng cho tuổi thơ của tác giả, làm cho tuổi thơ của tác giả có nhiều niềm vui và kỉ niệm đáng nhớ. Câu 15: Trong bài “Quê hương”, nhà thơ Đỗ Trung Quân có viết: Que hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người. Đoạn thơ đã gợi cho em nghĩ đến những điều gì đẹp đẽ và sâu sắc? Gợi ý Đoạn thơ gợi những điều đẹp, sâu sắc: - Mỗi người chỉ có một quê hương như là chỉ một mẹ đã sinh ra mình. - Nếu ai không nhớ quê hương, không yêu quê hương cũng như không nhớ, không yêu mẹ thì người đó dù to lớn về thân xác cũng không thể nói đã trưởng thành và “lớn lên” với ý nghĩa là người có tâm hồn đẹp đẽ. Câu 16: Trong bài “Ngày hôm qua đâu rồi?”, nhà thơ Bế Quốc Kiến có viết: Em cầm tờ lịch cũ: -Ngày hôm qua đâu rồi? Ra ngaòi sân hỏi bố Xoa đầu em, bố cười. -Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn. Em hiểu câu trả lời của bố với con qua những câu thơ trên ý nói gì? Gợi ý Thời gian trôi qua đi là thời gian đã mất. Nhưng người bố vẫn nói với con: -Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Bởi vì: “Con học hành chăm chỉ” thì trong cuốn vở hồng của con sẽ được cô giáo ghi những điểm tốt, cuốn vở sẽ ghi lại kết quả học hành chăm chỉ của con. Như vậy, mỗi khi mở vở ra, nhìn thấy kết quả “học hành chăm chỉ”, con có thể cảm thấy “ngày hôm qua” như vẫn còn in dấu trên trang vở hồng đẹp đẽ. Đó là ý nghĩa sâu sắc mà người bố muốn nói với con trong đoạn thơ trên. Mẹ bảo em: Dạo này ngoan thế! -Không, mẹ ơi! Con đã ngoan đâu! áo mẹ chưa bạc màu Đầu mẹ nắng cháy tóc Mẹ ngày đêm khó nhọc Con chưa ngoan, chưa ngoan! Gợi ý Câu trả lời của tác giả đối với mẹ trong đoạn thơ cho thấy: người con chưa thể yên lòng nhận lời khen của mẹ, bởi vì sự cố gắng chăm ngoan của con dù to lớn đến đâu cũng không thể sánh bằng công sức khó nhọc của mẹ dành cho con. Một khi mẹ vẫn còn ngày đêm vất vả, khó nhọc: áo mẹ mưa bạc màu Đầu mẹ nắng cháy tóc Tác giả luôn cảm thấy mình “chưa ngoan” vì chưa đền đáp được công ơn trời biển của mẹ. Qua câu trả lời, những suy nghĩ của tác giả đã cho thấy tình cảm yêu thương và lòng hiếu thảo của con đối với người mẹ kính yêu. Câu 18: Trong bài “Tiếng chim buổi sáng”, nhà thơ Định Hải viết: Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chi đánh thức trời xanhdậy cùng Tiếng chim vỗ cánh bầy ong Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm. Theo em, nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả tiếng chim buổi sáng? Biện pháp nghệ thuật đó giúp em cảm nhận được tiếng chim buổi sáng có ý nghĩa như thế nào? Gợi ý Tác giả dùng biện pháp nhân hóa để miêu tả tiếng chim buổi sáng. Các động từ “lay”, “đánh thức” gợi cho ta nghĩ đến những hoạt động của con người. Biện pháp nhân hóa giúp ta cảm nhận được tiếng chim buổi sáng có ý nghĩa thật sâu săc: Tiếng chim không chỉ làm cho những vật xung quanh trở nên tràn đầy sức sống (lay động lá cành, đánh thức chồi xanh) mà còn thôi thúc chúng đemlại những lợi ích thiết thực cho con người (vỗ cánh bầy ong đi tìm mật cho đời, tha nắng rải dồng vàng thơm – làm nên những hạt lúa nuôi sống con người). Câu 19: Viết về người mẹ, nhà thơ Trần Quốc Minh có những hình ảnh so sánh rất hay trong bài thơ “Mẹ” : Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Hãy cho biết: Những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ đã giúp em cảm nhận được điều gì đẹp đẽ ở người mẹ kính yêu? Gợi ý Những hình ảnh so sánh: Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Cho thấy: Người mẹ rất thương con, mẹ có thể thức thâu đêm suốt sáng để canh cho con ngủ ngon giấc; hơn cả những ngôi sao “thức” (soi sáng) trong đem, bởi vì khi trời sáng thì sao cũng không thể “thức” được nữa. Hình ảnh so sánh: Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Cho thấy: Mẹ còn đem đến ngọn gió mát trong đêm hè, giúp cho con ngủ say(giấc tròn); có thể nói: mẹ là người luôn đêm đến cho con những điều tốt đẹp trong suốt cả cuộc đời – ngọn gió của con suốt đời. Câu 21: Trong bài “ Bè xuôi sông La”, nhà thơ Vũ Duy Thông có viết: Sông La ơi sông La Trong veo như ánh mắt Bờ tre xanh im mát Mươn mướt đôi hàng mi Hãy cho biết: Đoạn thơ miêu tả những nét đẹp gì của dòng sông La. Qua đoạn thơ, em thấy dược tình cảm của tác giả với dòng sông quê hương như htế nào? Gợi ý Đoạn thơ miêu tả những nét đẹp của dòng sông La: -Nước sông La “Trong veo như ánh mắt”: ý nói nước sông rất trong như ánh mắt trong trẻo và chứa chan tình cảm của con người. - Bờ tre xanh mát bên sông “Mươn mướt đôi hàng mi”: ý nói bờ tre rất đẹp, đẹp như hàng mi “mươn mướt” (bóng láng và mỡ màng, nhìn thấy thích mắt) trên đôi mắt của con người. Qua đoạn thơ ta thấy được tình cảm yêu thương tha thiết và gắn bó sâu nặng của tác giả đối với dòng sông quê hương. Câu 22: Tả bãi ngô đến kì thu hoạch, nhà văn Nguyên Hồng viết: Trời nắng chang chang, tiếng tu hú gần xa ran ran. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc, chỉ còn chờ tay người đến bẻ mang về. Theo em, cách dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả trong đoạn văn trên có đặcđiểm gì nổi bật? Gợi ý Nhữgn từ ngữ, hình ảnh nổi bật trong đoạn văn: - Từ láy gợi tả sự vật, âm thanh một cách sinh động: (nắng) chang chang, (tiếng tu hú) ran ran. (hoa ngô) xơ xác. - Hình ảnh gợi tả sự vật một cách hấp dẫn: hoa ngô xơ xác như cỏ may; lá ngô quắt lại rủ xuống; bắp ngô đã mập và chắc. Ngoài ra, cách dùng nhiều từ láy còn tạo nên nhịp điệu câu văn nhịp nhàng, hấp dẫn. VD: trời nắng chang chang, tiếng tu hú gần xa ran ran. Câu 23: Trong bài “Bài hát trồng cây”, nhà thơ Bế Kiến Quốc có viết: Ai trồng cây Người đó có tiếng hát Trên cành cây Chim hót lời mê say. Ai trồng cây Người đó có ngọn gió Rung cành cây Hoa lá đùa lay lay. Theo em, qua hai khổ thơ trên, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? Gợi ý Qua hai khổ thơ, tác giả muốn nói với chúng ta về những niềm vui, hạnh phúc của người trồng cây. Trước hết, người trồng cây sẽ được nghe tiếng chim reo vui trên cành lá như những lời hát say mê lòng người (Trên vòm cây-Chim hót lời mê say). Sau nữa, người trồng cây còn được tận hưởng những làn gió mát và được rung động trước cảnh gió về đùa vui cùng hoa lá ( Rung cành cây-Hoa lá đùa lay lay). Qua đó, tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của việc trồng cây, làm cho ta thêm mến yêu và quý trọng người trồng cây. Câu 24: Đọc đoạn thơ sau trong bài “Tiếng chổi tre” của nhà thơ Tố Hữu: Nhớ em nghe Tiếng chổi tre Chị quét Những đêm hè Đêm đông gió rét Tiếng chổi tre Sớm tối Đi về Giữ sạch lề Đẹp lối Em nghe! Em hiểu vì sao tác giả muốn nhắc nhở chúng ta nhớ đến “tiếng chổi tre”? Gợi ý Qua đoạn thơ, tác giả muốn nhắc nhở chúng ta nhớ đến “tiếng chổi tre” vì nó gợi cho ta nghĩ đến hình ảnh chị lao công đang làm việc trong “những đêm hè” hay “đêm đông giá rét”. Chị làm việc thầm lặng trong đêm, khi mọi người đã ngủ ngon hoặc đang được sống những giây phút ấm cúng bên gia đình. Công việc của chị tuy nhỏ nhưng làm môi trường thêm sạch đẹp và góp phần đem hạnh phúc đến cho mọi người. Đó cũng là một vẻ đẹp đáng trân trọng trong cuộc sống của chúng ta. Câu 25: Trong bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết: Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm tren lưng. Hãy nêu những suy nghĩ của em về hình ảnh “ mặt trời” được diễn tả trong hai câu thơ cuối của đoạn thơ trên. Gợi ý Hình ảnh “mặt trời” được diễn tả trong hai câu cuối của đoạn thơ với hai ý nghĩa khác nhau. -Trong câu “Mặt trời của bắp thì nằm trênđồi”, hình ảnh “mặt trời” gợi cho ta nghĩ đến nguồn ánh sáng và những tia nắng ấm áp giúp cho cây bắp lớn lên. hạt bắp thêm chắc mẩy. Vì vậy, có thể nói là “mặt trời của bắp” -Trong câu “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”, hình ảnh “mặt trời” gợi cho ta liên tưởng đến em bé (người con) đang nằm trên lưng mẹ. Em bé được mẹ che chở bằng tình yêu thương. Em bé là niềm hi vọng lớn lao và đẹp đẽ của người mẹ. Vì vậy, có thể nói: em là “mặt trời của mẹ” Trong câu thơ cuối, “mặt trời” đượcdùng với phép ẩn dụ (so sánh ngầm). Câu 26: Trong bài “Lượm”, nhà thơ Tố Hữu viết về chú bé liên lạc trong kháng chiến chống Pháp như sau: Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng. Em hãy cho biết: Đoạn thơ đã sử dụng những từ láy và hìnhảnh so sánh nào để miêu tả chú bé Lượm? Những từ láy và hình ảnh so sánh đó đã giúp thấy được những điểm gì đáng yêu ở chú bé liên lạc? Gợi ý Đoạn thơ đã sử dụng những từ láy và hình ảnh so sánh để miêu tả chú bé Lượm: - Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh. - Hình ảnh so sánh: (như) con chim chích nhảy trên đường vàng. Các từ láy giúp ta thấy được những điểm đáng yêu của chú bé liên lạc: Lượm là một chú bé có thân hình rất nhỏ bé(loắt choắt), mang cái sắc cũng rất nhỏ (xinh xinh) nhưng đôi chân lại nhanh nhẹn (thoăn thoắt) và dáng đi thì lọ rõ vẻ hồn nhiên, tự tin (đầu nghênh nghênh). Hình ảnh so sánh (con chim chích nhảy trên đường vàng) càng làm cho ta thấy rõ sự nhanh nhẹn, vẻ ngây thơ và đáng yêu của chú bé liên lạc. Câu 27: Đọc bài thơ sau: Võ Thị Sáu Người con gái trẻ măng Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười. Ngắt một đóa hoa tươi Chị cài lên mái tóc Đầu ngẩng cao bất khuất Ngay trong phút hi sinh Bây giờ dưới gốc dương Chị nằm nghe biển hát. (Phan Thị Thanh Nhàn) Theo em, nhà thơ muốn ca ngợi điều gì ở người nữ anh hùng trẻ tuổi Võ Thị Sáu? Những từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ cho em biết điều đó? Gợi ý Nhà thơ muốn ca ngợi thái độ lạc quan yêu đời, tinh thần hiên ngang bất khuất trước kẻ thù và cái chết của người nữ anh hùng trẻ tuổi Võ Thị Sáu. Những từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ cho biết điều đó là: Trên đường ra pháp trường, chị Sáu đi giữa hai hàng lính nhưng vẫn “ung dung mỉm cười”, vẫn “ ngắt một đóa hoa tươi” để “cài lên mái tóc”. Trước cái chết, chị vẫn ngẩng cao đầu với thái độ hiên ngang bất khuất (“Đầu ngẩng cao bất khuất”), xứng đáng là người nữ anh hùng trẻ tuổi được mọi người kính phục. Câu 28: Trong bài “Hoa quanh lăng Bác”, nhà thơ Nguyễn Bao có viết: Mùa đông đẹp hoa mai Cúc mùa thu thơm mát Xuân tươi sắc đào hoa Hè về sen tỏa ngát. Như các chú đứng gác Thay phiên nhau đêm ngày Hoa nở quanh lăng Bác Suốt bốn mùa hương bay. Đoạn thơ đã giúp em cảm nhận được điều gì về hoa quanh lăng Bác? Gợi ý Cảm nhận về hoa quanh lăng Bác như sau: - Hoa quanh lăng Bác nở rất đẹp suốt cả bốn mùa trong năm( xuân, hạ, thu, đông): Mùa đông đẹp hoa mai Cúc mùa thu thơm mát Xuân tươi sắc hoa đào Hè về sưn tỏa ngát - Hoa nở, hương bay bên lăng Bác suốt cả bốn mùa giống như các chiến sĩ đứng canh bên lăng Bác để Bác “ngủ ngon”: Như các chú đứng gác Thay phiên nhau đêm ngày Hoa nở quanh lăng Bác Suốt bốn mùa hương bay. Có thể nói: Hoa quanh lăng Bác cũng đ mãi như tấm lòng người Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu. Câu 29: Trong bài “Tuổi ngựa”, nhà thơ Xuân Quỳnh có viết: Tuổi con là tuổi Ngựa Nhưng mẹ ơi, đừng buồn Dẫu cách núi, cách rừng Dẫu cách sông, cách biển Con tìm về với mẹ Ngựa con vẫn nhớ đường. Hãy cho biết: Người con muốn nói với mẹ điều gì? Điều đó cho ta thấy tình cảm gì của người con đối với mẹ? Gợi ý Qua đoạn thơ, ta thấy người con muốn nói với người mẹ: Tuổi con là “tuổi Ngựa” nên có thể chạy rất nhanh và đi rất xa. Nơi con đến có thể rất xa mẹ (“cách núi cách rừng”, “cách sông cách biển”). Nhưng mẹ đừng buồn, vì con vẫn luôn nhớ đường để tìm về với mẹ (“Con tìm về với mẹ-Ngựa con vẫn nhớ đường”). Điều đó cho thấy tình cảm yêu thương và gắn bó sâu nặng của người con đối với mẹ. Câu 30: Đọc bài thơ sau: Chú bò tìm bạn Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về nghe mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình, ngỡ ai. Bò chào: “Kìa anh bạn! Lại gặp anh ở đây!” Nước đang nằm nhìn mây Nghe bò, cười toét miệng. Bóng bò chợt tan biến Bò tưởng bạn đi đâu Cứ ngoái trước nhìn sau “ậm ò.” tìm gọi mãi. (Phạm Hổ) Em thấy hình ảnh chú bò có những nét gì ngây thơ và đáng yêu? Gợi ý Hình ảnh chú bò có những nét ngây thơ và đáng yêu: Bò ra sông uống nước, thấy bóng mình lại ngỡ tưởng là một người bạn cùng loài. Bò chào hỏi rất thân thiện, làm cho nước cũng phải “cười toét miệng”, tan biến cả bóng bò. Đã vậy, bò lại còn tưởng “bạn” đi đâu mất nên cứ “ậm ò” tìm gọi mãi. Những điều đó cho thấy sự “ngây ngô” của chú bò nhưng lại càng chứng tỏ nét hồn nhiên của tuổi thơ và khát khao muốn có bạn của chú bò, do vậy thật đáng yêu. Câu 31: Trong bài “Dòng sông mặc áo”, nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo có viết: Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ Dòng sông đã mặc bao giừo áo hao Ngước lên bỗng gặp la đà Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai. Những câu thơ trên đã giúp em phát hiện ra gì của dòng sông quê hương tác giả? Gợi ý Vẻ đẹp của dòng sông ở quê hương tác giả: Sông cũng như người, được mang trên mình chiếc áo rất đặc biệt. Đó là chiếc áo vừa có hương thơm (“thơm đến ngẩn ngơ”) vừa có màu hoa đẹp và hấp dẫn (“Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai”). Dòng sông được mặc chiếc áo đó dường như cũng trở nên đẹp hơn và làm cho tác giả thấy ngỡ ngàng, xúc động. Câu 32: Nghĩ về Bác Hồ kính yêu, trong bài “Việt Nam có Bác”, nhà thơ Lê Anh Xuân có viết: Bác là non nước trời mây, Việt Nam có Bác mỗi ngày đẹp hơn. Còn cao hơn đỉnh Trường Sơn, Nghìn năm chung đúc tâm hồn ông cha. Điệu lục bát, khúc dân ca, Việt Nam là Bác, Bác là Việt Nam. Em hiểu cách nói có ý so sánh của câu thơ cuối (Việt Nam là Bác, Bác là Việt Nam) trong đoạn thơ trên như thế nào? Gợi ý Cách nói có ý so sánh của câu thơ cuối (VN là Bác, Bác là VN) trong đoạn thơ cho thấy: BH là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc VN. Những truyền thống đẹp đẽ và cao quý của cha ông ta hàng nghìn năm đã chung đúc nên tâm hồn Bác. Đất nước VN thân yêu gắn liền với hình ảnh BH vĩ đại và hình ảnh BH chính là hình ảnh tiêu biểu cho đất nước VN. Câu 33: Trong bài “Con chim chiền chiện”, nhà thơ Huy Cận có viết: Chim bay, ,chim sà Lúa tròn bụng sữa Đồng quê chan chứa Những lời chim ca. Bay cao, cao vút Chim biến mất rồi Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời. Hãy nêu những nét đẹp của đồng quê Việt Nam được tác giả miêu tả qua hai khổ thơ trên. Gợi ý Những nét đẹp của đồng quê VN được tác giả miêu tả qua hai khổ thơ: -Khổ thơ 1:Tả cánh chim chiền chiện tự do bay lượn và ca vang trên cánh đồng lúa đẹp (đang “tròn bụng sữa”). Hình ảnh cánh đồng “chan chứa những lời chim ca” gợi vẻ đẹp của niềm vui và sự ấm no của đồng quê VN. -Khổ thơ 2: Tả cánh chim chiền chiện bay cao, cao mãi như biến vào bầu trời, chỉ để lại tiếng hót “làm xanh da trời”. Đó là hình ảnh gợi cho ta nghĩ đến một không gian cao rộng, tràn ngập vẻ đẹp thanh bình của đồng quê VN. Câu 34: Trong bài “Tiếng ru”, nhà thơ Tố Hữu có viết: Con ong làm mật, yêu hoa Con cá bơi, yêu nước; con chim ca , yêu trời Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em. Em hiểu nội dung những “lời ru” trên như thế nào? Qua “lời ru” đó, tác giả muốn nói lên điều gì? Gợi ý Nội dung những “lời ru” (Trích trong bài “Tiếng ru”)” Con ong muốn làm nên mật ngọt thì phải yêu hoa; con cá muốn bơi được phải yêu nước; con chim muốn hót ca vang thì phải yêu bầu trời; con người muốn sống thì phải yêu đồng chí(những người cùng chí hướng), yêu anh em bè bạn của mình. Qua “lời ru” đó, tác giả muốn nói lên ý nghĩa: Trong cuộc sống, con người phải biết yêu thương những gì gắn bó thân thiết với mình, giúp cho mình tồn tại và sống hữu ích. Câu 35: Trong bài “Ngày em vào Đội”, nhà thơ Xuân Quỳnh có viết: Màu khăn tuổi thiếu niên Suốt đời tươi thắm mãi Như lời ru vời vợi Chẳng bao giờ cách xa. Qua đoạn thơ trên,tác giả muốn nói với các em đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh điều gì? Gợi ý Qua đoạn thơ, tác giả muốn nói với các em đội viên Đội TNTP HCM: Màu khăn quàng đỏ của Đội viên Đội TNTP HCM tượng trưng cho màu cờ của Tổ quốc sẽ “tươi thắm mãi” trong cuộc đời của các em, giống như “lời ru vời vợi” chứa chan tình yêu thương của người mẹ luôn gần gũi bên em, tiếp thêm sức mạnh cho các em vươn lên trong cuộc sống. ============ Phần II: Tuyển tập đề thi học sinh giỏi Đề 36: Trong bài Dừa ơi, nhà thơ Lê Anh xuân có viết: Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút, Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng, Rễ dừa bám sâu vào lòng đất, Như dân làng bám chặt quê hương. Em hãy cho biết: hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trên nói lên những đIều gì đẹp đẽ của người dân mièn Nam trong kháng chiến chống Mĩ? Gợi ý -Câu Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút có ý ca ngợi phẩm chất kiên cường, anh dũng, hiên ngang, tự hào trong chiến đấu. -Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng ý nói phẩm chất vô cùng trong sáng, thuỷ chung, dịu dàng, đẹp đẽ trong cuộc sống. -Các câu: Rễ dừa bám sâu vào lòng đất/ Như dân làng bám chặt quê hương ýnói phẩm chất kiên cường bám trụ, gắn bó chặt che xvới mảnh đất quê hương miền Nam. Đề 37 Tả cảnh đẹp ở Sa Pa nhà văn Nguyễn Phan Hách đã viết: Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cá, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý. Em có nhận xét gì về cách dùng từ, đặt câu ở đoạn văn trên? Nêu tác dụng của cách dùng từ, đặt câu đó? Gợi ý -Nhận xét: Dùng 3 làn từ ngữ “thoắt cái” (điệp ngữ) ở đầu câu; câu 1 đảo bổ ngữ “lác đác” lên trước; câu 2 đảo vị ngữ “trắng long lanh” lên trước. -Tác dụng: Điệp ngữ “Thoắt cái gợi tả cảm xúc đột ngột ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian, đến mức gây bất ngờ; dùng đảo ngữ để nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. Đề 38: Trong bài Bóc lịch, nhà thơ Bùi Kiến Quốc có viết: Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn. Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua đoạn thơ trên: Gợi ý Nhà thơ muốn nói: Kết quả học tập chăm chỉ của ngày hôm qua được thể hiện rõ trên trang vở hồng đẹp đẽ của tuổi thơ;’ nó sẽ được lưu giữ mãi mãi cùng với thời gian. Vì vậy có thể nói ngày hôm qua sẽ không bao giờ bị mất đi. Đề 39: Bóng mây Hôm nay trời nắng như nung Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày Ước gì em hoá đám mây Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm. Đọc bài thơ trên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Cả Năm Học
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Phiếu Cuối Tuần Lớp 4
  • Giới thiệu bộ đề thi tiếng việt lớp 4 để các bạn ôn tập các kỳ thi cuối kỳ và kỳ thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 4

    I. Đọc thành tiếng ( ) Kiểm tra trong các tiết ôn tập ở tuần 34 theo quy đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.

    Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua … nổi tiếng vẫy gọi. Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu … xanh ngát bạch đàn những đồi Măng đòi Hòn … Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân. Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối. Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao hồ thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm. Hơn một nghìn héc-ta hồ nước lọc qua tầng đá ong mát rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi. Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn. Tiếng chim gù, chim gáy khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

    A. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

    B. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung.

    C.Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

    A. Chín danh từ riêng (Đó là………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………

    B. Mười danh từ riêng (Đó là …………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    C. Mười một danh từ riêng (Đó là ……………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    5. Vị ngữ trong câu Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài” là những từ ngữ nào ?

    A. khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

    B. mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

    C. bhư mở rộng mãi ra không gian mừ thu xứ Đoài

    6. Chủ ngữ trong câu “Từ Tanm Đảo nhìn về phí tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày” là những từ nào ?

    A. Từ Tan Đảo nhìn về phía tây

    B. vẻ đẹp của Ba Vì biển ảo lạ lùng

    7. Trong đoạn văn thứ nhất (“Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ.) tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh ?

    C. Một hình ảnh ( là ……………………………………………………….)

    B. Hai hình ảnh (là…………………………………………………………)

    C. Ba hình ảnh (là …………………………………………………………)

    A. Một kiểu câu ( là………………………………………………………..)

    B. Hai kiểu câu ( là ………………………………………………………..)

    C. Ba kiểu câu ( là…………………………………………………………)

    Săn chuột là thú chơi đối với trẻ ở nông thôn.

    Dụng cụ để săn chuột đồng na ná như cái dọng để hái ổi, hái thị. Nó là ống tre, chẻ một đầu, ken cho rộng ra để cắm vào hang chuột. Khí giới của người săn chuột là rơm khô, cái quạt nan và con vàng hay con mực. Ra cánh đồng, tìm bờ ruộng hoặc chân tre nơi có cái miệng hang, hang nào nhẵn thín là có chuột. Nhét rơm, châm lửa rồi quạt. Quạt mạnh vào, hết rơm thì dùng cỏ khô, lá tre khô. Thường thì hang chuột nào cũng có bốn, năm cái cửa hang.Tìm xem chỗ nào có khói thì lấy đất trét lại, chỉ chừa một cửa hang thôi, cắm cái dọng vào, đón lõng con chuột sặc khói chạy ra. Nếu nó ra, chui vào dọng thì bóp chặt, cầm đuôi rút ra, quay mấy vòng cho nó chóng mặt. Thế là cu cậu nằm quay lơ.

    Thích nhất là bắt được con chuột đầu tiên. Con chó sủa ầm lên, nhảy cẩng, lăn xả vào con chuột, hít hít. Có khi con chuột sổng ra, nhưng chuột không nhanh bằng chó, nó bị ngoạm ngay. Ở mỗi cửa hang, con chó bao giờ cũng hít hít. Hang nào có chuột là nó sủa ầm ỉ ngay và đúng là sẽ bắt được chuột. Con chó tài thật !

    Bắt được con chuột thích thật vì trừ được tên ăn hại.

    Những tin mới hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Đề thi lớp 4 môn Tiếng Việt theo tuần

    35 đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 là tài liệu tổng hợp một số đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 4, giúp thầy cô có thêm tư liệu dạy học, giúp các em học sinh có thêm đề luyện tập, củng cố lại kiến thức. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4

    ĐỀ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – ĐỀ 1

    I. Đọc thầm và làm bài tập:

    Câu chuyện về túi khoai tây

    Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo.

    Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo.

    Chỉ sau mộ thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy cho quẳng hết chỗ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng.

    Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chụi ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.”

    Lại Thế Luyện

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    1. Thầy giáo mang tíu khoai tây đến lớp để làm gì?

    a. Để cho cả lớp liên hoan.

    b. Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha.

    c. Để cho cả lớp học môn sinh học.

    2. Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái?

    a. Đi đâu cũng mang theo túi khoai tây kè kè phiền toái.

    b. Các củ khoai tây thối rữa, rỉ nước.

    c. Cả hai ý trên.

    3. Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác?

    a. Vì oán giận hay thù ghét người khác không mang lại điều gì tốt đẹp mà chỉ gây thêm phiền toái cho chúng ta.

    b. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta troa tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.

    c. Cả hai ý trên.

    4. Cách giáo dục của thầy giáo có điều gì thú vị?

    a. Thầy tự mang khoai tây đến lớp mà không bắt bạn nào phải mua.

    b. Thầy không bắt ai phải tha thứ nhưng bằng hình ảnh những củ khoai tây thối rữa, thầy đã giúp cả lớp hiểu ra giá trị của sự tha thứ, lòng vị tha và sự cảm thông với lỗi lầm của người khác.

    c. Thầy không cho làm bài vào vở mà viết lên khoai tây.

    5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Con người sống phải biết tha thứ cho nhau.

    b. Con người sống phải biết thương yêu nhau.

    c. Con người sống phải biết chia sẻ cho nhau.

    II. Luyện từ và câu: 1. Từ nào sau đây có đủ cả ba bộ phận của tiếng?

    a. ta b. oán c. ơn

    2. Trong ba bộ phận của tiếng, bộ phận nào có thể không có?

    a. Vần b. Thanh c. Âm đầu

    3. Bộ phận âm đầu của tiếng “quà” là gì?

    a. q b. qu c. Cả hai ý trên

    4. Bộ phận vần của tiếng “oán” là gì?

    a. oa b. an c. oan

    5. Tiếng “ưa” có những bộ phận nào?

    a. Âm đầu “ưa”, vần “a” , thanh ngang.

    b. Âm đầu “ưa”, vần ưa”, không có thanh.

    c. Không có âm đầu, vần” ưa”, thanh ngang.

    III. Cảm thụ văn học:

    Trong câu chuyện trên, người thầy giáo có nói: ” Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.

    Theo em, vì sao thầy giáo lại cho rằng tha thứ lại chính là món quà tốt đẹp dành tặng cho chính bản thân chúng ta? Em hiểu lời nói của thầy giáo có ý nghĩa gì?

    IV. Tập làm văn:

    Em hãy kể lại Câu chuyện về túi khoai tây bằng lời kể của thầy giáo.

    ĐỀ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – ĐỀ 2

    I. Đọc thầm và làm bài tập: SỰ SẺ CHIA BÌNH DỊ “Đôi khi một cử chỉ nhỏ của bạn cũng có thể làm thay đổi Hoặc tạo nên sự khác biệt cho cuộc sống của người khác.”

    Tôi đứng xếp hàng ở bưu điện để mua tem gửi thư. Ngay sau tôi là một người phụ nữ với hai đứa con còn rất nhỏ. Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu đứng yên trong hàng. Bà mẹ trông cũng mệt mỏi và nhếch nhác như mấy đứa trẻ. Thấy thế, tôi liền nhường chỗ của tôi cho bà. Bà cảm ơn tôi rồi vội vã bước lên.

    Nhưng đến lượt tôi thì bưu điện đóng cửa. Khi đó tôi cảm thấy thực sự rất bực mình và hối hận vì đã nhường chỗ cho người khác. Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: “Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ti điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi.”

    Tôi sững người, không ngờ rằng chỉ đơn giản bằng một hành động nhường chỗ của mình, tôi đã giúp người phụ nữ ấy và hai đứa trẻ qua được một đêm giá rét. Tôi rời khỏi bưu điện với niềm vui trong lòng. Tôi không còn có cảm giác khó chịu khi nghĩ đến việc lại phải lái xe đến bưu điện, tìm chỗ đậu xe và đứng xếp hàng nữa mà thay vào đó là cảm giác thanh thản, phấn chấn.

    Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được sự quan tâm của mình đến mọi người có giá trị như thế nào. Tôi bắt đầu biết quên mình đi và biết chia sẻ với người khác vì tôi nhận ra đôi khi chỉ một cử chỉ nhỏ, bình dị của mình cũng có thể làm ấm lòng, làm thay đổi hoặc tạo nên sự khácc biệt và ý nghĩa cho cuộc sống của một người khác.

    Ngọc Khánh

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    1. Vì sao nhân vật “tôi” trong câu chuyện lại nhường chỗ xếp hàng cho mẹ con người phụ nữ đứng sau?

    a. Vì thấy mình chưa vội lắm.

    b. Vì người phụ nữ trình bày lí do của mình và xin được nhường chỗ.

    c. Vì thấy hoàn cảnh của mẹ con người phụ nữ thật đáng thương.

    2. Sau khi nhường chỗ, vì sao nhân vật “tôi” lại cảm thấy bực mình và hối hận?

    a. Vì thấy mẹ con họ không cảm ơn mình.

    b. Vì thấy mãi không đến lượt mình.

    c. Vì bưu điện chỉ làm việc đến mẹ con người phụ nữ là họ đóng cửa.

    3. Việc gì xảy ra khiến nhân vật “tôi” lại rời khỏi bưu điện với “niềm vui trong lòng”?

    a. Vì biết rằng việc làm của mình đã giúp cho một gia đình tránh được một đêm đông giá rét.

    b. Vì đã mua được tem thư.

    c. Vì đã không phải quay lại bưu điện vào ngày hôm sau.

    4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Cần phải biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác.

    b. Muốn được người khác quan tâm, cần phải biết quan tâm giúp đỡ người khác.

    c. Giúp đỡ người khác sẽ được trả ơn.

    II. Luyện từ và câu: 1. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì? Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: “Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ti điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi.”

    a. Báo hiệu bộ phận đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

    b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó.

    c. Cả hai ý trên.

    2. Các cụm từ có trong ngoặc đơn có thể điền vào chỗ trống nào trong đoạn văn sau:

    Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được………… đến mọi người có giá trị như thế nào. Tôi bắt đầu…………và …………….. vì tôi nhận ra đôi khi chỉ một ………………… của mình cũng có thể làm …………, làm……………… hoặc tạo nên sự khác biệt và ………………………………của một người khác.

    (sự quan tâm của mình; biết quên mình đi; biết chia sẻ với người khác; cử chỉ nhỏ; bình dị; ấm lòng; thay đổi; ý nghĩa cho cuộc sống)

    b. Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    c. Thương người như thể thương thân.

    III. Cảm thụ văn học:

    Trong câu chuyện trên, nhân vật “tôi” nói rằng mình đã biết “quên mình đi”, em hiểu điều đó có ý nghĩa gì?

    IV. Tập làm văn

    Em hãy kể lại câu chuyện trên bằng lời của người phụ nữ có con nhỏ.

    ĐỀ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – ĐỀ 3

    I. Đọc thầm và làm bài tập: Tấm lòng thầm lặng

    Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:

    – Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không?

    – Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? – Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ.

    …Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật nguyền ấy.

    – Chào chị! – Bố tôi lên tiếng trước. – Chị có phải là mẹ cháu Giêm – mi không ? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm – mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.

    – Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. – Mẹ Giêm – mi nghi ngờ nói.

    Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng , hai người đồng ý cho Giêm – mi phẫu thuật.

    Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm – mi đã khỏe mạnh và lành lặn trở lại. Giêm – mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.

    Về sau, cậu bé Giêm – mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm – mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó… Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : “Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài “.

    Bích Thủy

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?

    a. Bị tật ở chân.

    b. Bị ốm nặng.

    c. Bị khiếm thị.

    2. Ông chủ đã làm gì cho cậu bé?

    a. Cho cậu một số tiền lớn để cậu có vốn làm ăn buôn bán.

    b. Đến nhà chữa bệnh cho cậu.

    c. Nói với người lái xe riêng đến nhà thuyết phục cha mẹ cậu và đưa cậu bé đi chữa bệnh.

    3. Tại sao ông chủ lại bảo người lái xe riêng của mình làm việc đó?

    a. Vì ông không có thời gian.

    b. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình.

    c. Vì ông ngại xuất hiện.

    4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Hãy giúp đỡ người khác một cách thầm lặng mà không cần đòi hỏi phải được cảm ơn.

    b. Hãy giúp đỡ người khác nếu mình giàu có.

    c. Hãy giúp đỡ các trẻ em nghèo, bệnh tật.

    II. Luyện từ và câu:

    1. Ghi lại các từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

    Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng.

    2. Tìm lời kể trực tiếp và gián tiếp trong đoạn văn sau:

    – Chào chị! – Bố tôi lên tiếng trước.- Chị có phải là mẹ cháu Giêm – mi không ? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm – mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.

    – Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. – Mẹ Giêm – mi nghi ngờ nói.

    3. Chuyển lời kể gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời kể trực tiếp:

    Bố tôi lái xe đưa Giêm – mi về nhà. Trên đường đi, Giêm – mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.

    4. Chuyển lời kể trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời kể gián tiếp:

    Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:

    – Cháu có gặp khó khăn nhiều với đôi chân như thế không?

    – Cháu chỉ chạy chậm chút xíu so với các bạn thôi. – Cậu bé đáp.- Nhưng cháu cũng quen rồi.

    – Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không?

    – Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? – Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ.

    III. Tập làm văn:

    1. Em hãy kể lại câu chuyện trên bằng lời của cậu bé Giêm- mi.

    2. Em hãy thay lời của cậu bé Giêm – mi viết một bức thư ngỏ cảm ơn người đã giúp đỡ mình.

    I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:

    HAI CHIẾC HUY CHƯƠNG

    Tại đại hội Ô-lim-píc dành cho người khuyết tật, một học sinh tên Giôn, 14 tuổi, mắc hội chứng Đao (*) nên mắt nhìn không rõ. Giôn đăng kí chạy môn 400 mét.

    Vào ngày thi, sau khi đăng kí để nhận đường chạy và số hiệu, thì cặp kính của Giôn biến mất, nhưng cậu ta nói rất quyết tâm:

    – Em sẽ gắng hết sức để giàng huy chương vàng.

    Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến em không nhìn thấy đường chạy và ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.

    Thế nhưng Giôn đã gượng đứng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy dù chân trái khập khiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu. Nhưng Giôn lại gượng đứng dậy. Lúc này, sức chạy của Giôn đã giảm đi rất nhiều, chân tay cậu bắt đầu run lẩy bẩy, người lả đi vì kiệt sức. Khi chỉ còn cách đích khoảng 10 mét, cậu lại bị ngã một lần nữa.

    Bỗng nhiên, mẹ của Giôn đến đứng gần vạch đích:

    – Giôn! Mẹ ở đây, con có nghe thấy tiếng mẹ không?

    Mặc cho khủyu tay, đầu gối đang bị trầy xước và rớm máu, Giôn vẫn khập khễnh tiến về phía vạch đích, hướng theo tiếng gọi của người mẹ.

    – Phía này, con yêu ơi! – Mẹ cậu gọi.

    Gương mặt của cậu trông rạng rỡ và vui sướng hẳn lên khi băng qua vạch đích và ngã vào vòng tay âu yếm của mẹ.

    Giôn đã không chiến thắng trên đường đua nhưng niềm tin chiến thắng đã cháy bỏng, tỏa sáng trong cậu. Giôn thật xứng đáng nhận cùng một lúc hai huy chương về bản lĩnh và niềm tin; một huy chương khác cho sự quyết tâm tuyệt vời – không bao giờ bỏ cuộc .

    Thanh Tâm

    (*) Hội chứng Đao (Down): hội chứng làm ảnh hưởng đến trí tuệ, vận động, ngôn ngữ,…của con người.

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    1. Cậu bé Giôn trong câu chuyện tham gia thi đấu môn thể thao nào?

    a. Chạy việt dã.

    b. Chạy 400 mét.

    c. Chạy 1000 mét.

    2. Cậu đã gặp phải rủi ro gì khi chuẩn bị thi đấu?

    a. Cậu bị mất kính.

    b. Cậu bị kém mắt.

    c. Cậu bị đến muộn.

    3. Cậu bé bị ngã mấy lần trong khi chạy đua?

    a. Một lần

    b. Hai lần.

    c. Ba lần.

    4. Cậu đã làm thế nào để có thể về đúng đích?

    a. Nhìn vào hai vạch sơn trắng của đường chạy đua để chạy cho đúmg.

    b. Nghe theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên.

    c. Nghe theo tiếng mẹ gọi ở vạch đích.

    5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Cần cẩn thận, chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi thi đấu.

    b. Cần quyết tâm thi đấu đến cùng.

    c. Cần có bản lĩnh , niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra.

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

    1. Nhóm từ nào sau đây toàn là từ ghép:

    a. vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát.

    b. vị trí, vòng cua, vận động viên, đường, đua, đường chạy, sợ hãi.

    c. loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường đua, cuộc thi, xuất phát.

    2. Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

    a. đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng.

    b. lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

    c. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn.

    3. Xếp các từ láy có trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:

    Các vận động viên đã vào đường chạy để sẵn sàng cho cuộc thi. Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến em không nhìn thấy đường chạy và ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.

    Thế nhưng Giôn đã gượng đứng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy dù chân trái khập khiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu.

    a. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu.

    b. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần.

    III. TẬP LÀM VĂN:

    1. Em hãy ghi lại những sự việc chính trong câu chuyện Hai chiếc huy chương. Chuỗi sự việc chính được gọi là gì?

    2. Em hãy kể lại đoạn truyện từ lúc Giôn bước vào cuộc thi đến khi kết thúc bằng lời của cậu bé Giôn.

    ĐỀ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – ĐỀ 5

    I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: THƯ GỬI CÁC THIÊN THẦN

    Thưa các Thiên thần!

    Đêm nay, ở nơi đây, con đã thấy các Thiên thần ở trên cao kia, nơi sáng nhất trên bầu trời. Con đã thấy các Thiên thần đùa vui nơi thiên đàng xanh thẳm không mảy may lo buồn vướng bận nơi trần thế.

    Nhưng thưa các Thiên thần, cũng ngay đêm nay thôi, nơi trần gian này, các Thiên thần có nhìn thấy không, những số phận, những mảnh đời còn nặng trĩu đau buồn. Con xin các Thiên thần hãy một lần xuống đây và đến bên những con người bất hạnh ấy, những bạn bè cùng trang lứa với con và những em bé thơ ngây của con.

    Con xin Thiên thần Hòa Bình hãy ru yên giấc ngủ chiến tranh, để bao bạn bè, em nhỏ, nơi cách xa con được sống yên bình như con, được học hành vui chơi không phải ngày ngày lo sợ tiếng bom, tiếng đạn.

    Con xin Thiên thần Tình Thương hãy gõ chiếc đũa thần của Người vào trái tim người lớn để họ hiểu trẻ thơ và thêm lòng yêu thương con trẻ, để không còn những người bạn như con phải lao động vất vả cực nhọc hay cầm súng ra chiến trận, hay bị hắt hủi, ghẻ lạnh trong những gia đình không hạnh phúc.

    Con xin Thiên thần Tình Yêu hãy hàn gắn tình yêu của các ông bố, bà mẹ để những em bé của con được sống dưới mái ấm gia đình hạnh phúc, không còn cảnh lang thang nay đây mai đó , đêm đêm màn trời chiếu đất , đói rét và biết bao hiểm nguy rình rập.

    Và cuối cùng con xin Thiên thần Ước Mơ hãy tặng cho mỗi em bé trên trái đất này một ngôi sao xanh trong chiếc giỏ đựng vô vàn những ngôi sao của Người, để những ước mơ nhỏ bé, giản dị và hồn nhiên của mọi trẻ thơ đều thành hiện thực.

    Cảm ơn những làn gió tốt bụng đã mang giúp lá thư này đến cho các Thiên thần.

    Ngô Thị Hoài Thu

    Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

    1. Trong thư, bạn Hoài Thu đã xin Thiên thần Hòa Bình điều gì?

    a. Hàn gắn tình yêu của những ông bố bà mẹ.

    b. Hiểu trẻ thơ và thêm lòng yêu con trẻ.

    c. Ru yên giấc ngủ chiến tranh.

    2. Xin Thiên thần Tình Thương điều gì?

    a. Những em bé được sống dưới mái ấm hạnh phúc.

    b. Trẻ em không còn phải lao động vất vả, cực nhọc; không cầm súng ra chiến trận hay bị hắt hủi, ghẻ lạnh trong những gia đình không hạnh phúc.

    c. Tặng cho mỗi em bé một ngôi sao xanh.

    3. Còn ở Thiên thần Ước Mơ , bạn ấy cầu xin điều gì?

    a. Những ước mơ nhỏ bé, giản dị và hồn nhiên của mọi trẻ thơ đều thành hiện thực.

    b. Những em nhỏ được sống yên bình, được học hành vui chơi không phải ngày ngày lo sợ tiếng bom, tiếng đạn.

    c. Gõ chiếc đũa thần vào trái tim người lớn.

    4. Đến Thiên thần Tình Yêu, điều cầu xin đó ra sao?

    a. Xuống trần gian và đến bên những con người bất hạnh.

    b. Những em bé của con được sống dưới mái ấm gia đình hạnh phúc, không còn cảnh lang thang nay đây mai đó , đêm đêm màn trời chiếu đất , đói rét và biết bao hiểm nguy rình rập.

    c. Mang lá thư này đến cho các Thiên thần.

    5. Tất cả những điều bạn Hoài Thu cầu xin các Thiên thần đều nhằm mục đích gì?

    a. Làm cho trẻ nhỏ trở nên giàu có.

    b. Làm cho trẻ em trở nên thông minh, học giỏi.

    c. Làm cho trẻ em được sống hạnh phúc.

    II. LUYỆN TỪ VẦ CÂU:

    1. Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau rồi xếp các từ đó vào nhóm thích hợp.

    Con xin Thiên thần Ước Mơ hãy tặng cho mỗi em bé trên trái đất này một ngôi sao xanh trong chiếc giỏ đựng vô vàn những ngôi sao của Người, để những ước mơ nhỏ bé, giản dị và hồn nhiên của mọi trẻ thơ đều thành hiện thực.

    – Từ chỉ người:

    – Từ chỉ vật:

    – Từ chỉ khái niệm:

    – Từ chỉ đơn vị:

    Nhưng thưa các Thiên thần, cũng ngay đêm nay thôi, nơi trần gian này, các Thiên thần có nhìn thấy không , những số phận, những mảnh đời còn nặng trĩu đau buồn.

    III. TẬP LÀM VĂN:

    1. Em hãy mượn lời một trong các thiên thần viết thư trả lời bạn Hoài Thu.

    2. Ngoài bốn Thiên thần mà bạn Hoài Thu đã gửi thư, em hãy viết một đoạn thư gửi cho các thiên thần khác để nói lên những mong ước của riêng em.

    ĐỀ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – ĐỀ 6

    I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:

    CÁI GIÁ CỦA SỰ TRUNG THỰC

    Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla- hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: “Vé vào cửa là bao nhiêu ? Bán cho tôi bốn vé”.

    Người bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?”

    – Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. – Bạn tôi trả lời. – Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất cả.

    Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: “Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô la. Ông có thể nói rằng đứa lớn mới chỉ sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!”

    Bạn tôi từ tốn đáp lại: “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la”.

    Theo Pa- tri-xa Phơ – ríp

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    1. Câu lạc bộ giải trí miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào?

    a. Bảy tuổi trở xuống.

    b. Sáu tuổi trở xuống.

    c. Bốn tuổi trở xuống.

    2. Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?

    a. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi.

    b. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cậu bé bốn tuổi.

    c. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.

    3. Người bạn của tác giả lẽ ra tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào?

    a. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.

    b. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có sáu tuổi.

    c. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có năm tuổi.

    4. Tại sao người bạn của tác giả lại không “tiết kiệm 3 đô la” theo cách đó?

    a. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối.

    b. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ.

    c. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.

    5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Cần phải sống trung thực , ngay từ những điều nhỏ nhất.

    b. Cần phải sống sao cho con mình kính trọng.

    c. Không nên bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la.

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

    Em hãy tìm danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn sau:

    Nhiều người vẫn nghĩ loài cây bao báp kì diệu chỉ có ở châu Phi. Nhưng thực ra tại châu lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp. Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca ở Ấn Độ Dương có tới tận bảy loài. Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền, vì từ hạt của nó có thể chế được loại bơ rất ngon và bổ dưỡng.

    III. TẬP LÀM VĂN:

    1. Có những câu chuyện về lòng trung thực mà nhân vật chính là những người sống quanh em. Hãy kể cho các bạn nghe về một câu chuyện như thế và nêu cảm nghĩ của em.

    2. Em hãy kể lại câu chuyện trên bằng lời nói của người cha với lời mở đầu như sau:

    “Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la” .

    35 đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 bao gồm trọn bộ đề thi 35 tuần học cho các em học sinh tham khảo củng cố toàn bộ nội dung phần Luyện từ và câu, Tập làm văn trong năm học cho các em học sinh tham khảo chuẩn bị cho bài thi học kì 1 lớp 4 và học kì 2 lớp 4 và thi học sinh giỏi lớp 4 đạt kết quả cao. Tham khảo các dạng đề thi, bài tập Tiếng việt khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 5 Có Đáp Án
  • Soạn Bài Tập Đọc: Hoa Học Trò Lớp 4, Trang 43
  • Soạn Bài: Hoa Học Trò Trang 43 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 4 Tập Đọc: Hoa Học Trò
  • Tập Đọc Lớp 4: Hoa Học Trò
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • PHÒNG GD&ĐT THAN UYÊN

    TRƯỜNG TH XÃ MƯỜNG CANG

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 4

    NĂM HỌC: 2012 – 2013

    MÔN: TIẾNG VIỆT

    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể giao đề)

    Câu 1. (4 điểm).

    a, Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ sau:

    ” Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

    Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

    Khách đến thì mời ngô nếp nướng

    Săn về thì chén thịt rừng quay”.

    b, Xếp các từ sau vào hai nhóm từ ghép và từ láy: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mơ mộng, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, tươi tốt, phẳng lặng, vương vấn, tươi tắn.

    Câu 2: (4 điểm).

    a, Xác định bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của mỗi câu sau:

    a, Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!

    b) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

    c) Hôm nay, học sinh thi TiếngViệt.

    d) Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ.

    b, Đặt 2 câu kể kiểu: Ai làm gì? và Ai thế nào?

    Câu 3: (4 điểm).

    ” Quê hương là cánh diều biếc

    Tuổi thơ con thả trên đồng

    Quê hương là con đò nhỏ

    Êm đềm khua nước ven sông.”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

    Câu 4: (8 điểm). Chọn một trong hai đề sau:

    Đề 1: Một buổi sáng đến trường, em nhận thấy một cây non mới trồng bị bẻ ngọn. Cây non đã kể câu chuyện của nó với em, mong em cùng chia sẻ nỗi buồn. Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.

    Đề 2. Trong cuộc sống hằng ngày có nhiều đồ vật được em coi như người bạn thân (bàn học, lịch treo tường, giá sách, tủ nhỏ đựng quần áo, quyển sách, cái bút, …). Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

    Câu 1. (4 điểm).

    a, Tìm mỗi từ đúng được 0,1 điểm.

    + Danh từ: cảnh rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày, khách, ngô nếp, thịt rừng.

    + Động từ: hót, kêu, đến, mời, nướng, săn, về, chén, quay.

    + Tính từ: thật, hay, suốt.

    b, Xếp đúng mỗi từ đúng được 0,2 điểm.

    + Từ ghép: mơ mộng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phẳng lặng, châm chọc.

    + Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, nhỏ nhắn, vương vấn, tươi tắn.

    Câu 2: (4 điểm).

    a, Xác định đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

    a, Chú chuồn chuồn nước // mới đẹp làm sao!

    b) Hoa dạ hương //gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

    c) Hôm nay, học sinh // thi Tiếng Việt.

    d) Căn nhà tôi ở // núp dưới rừng cọ.

    b, Đặt đúng mỗi câu kể kiểu: Ai làm gì? và Ai thế nào? được 1 điểm.

    VD: Mẹ em đang soạn bài.

    Đôi bàn tay mẹ em rất khéo léo.

    Câu 3: (4 điểm).

    Học sinh nêu được ý cơ bản trên thông qua từ ngữ cụ thể, diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc cho điểm tối đa 4,0 điểm; tuỳ theo mức độ có thể cho ở mức thấp hơn 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5 điểm.

    + Ý nghĩ của nhà thơ về quê hương: tác giả đã nghĩ về quê hương thông qua những hình ảnh rất cụ thể. Quê hương được so sánh như những đồ vật quen thuộc, thân thiết, in đậm dấu ấn của tuổi thơ đẹp đẽ, thú vị (cánh diều, con đò); Quê hương gắn bó với tuổi thơ qua những trò chơi thích thú (thả diều), con đò quen thuộc ngày ngày chở khách qua sông với âm thanh nhẹ nhàng mà lắng đọng… (2 điểm)

    + Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương: những sự vật đơn sơ, giản dị trên quê hương luôn có sự gắn bó với tình cảm con người và đã trở thành những kỷ niệm không thể nào quên. Nghĩ về quê hương như vậy ta càng thấy tình cảm của nhà thơ đối với quê hương thật đẹp đẽ và sâu sắc…. Học sinh biết liên hệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4
  • Đọc Bài “hoa Học Trò” Và Trả Lời Các Câu Hỏi Sau, Mùa Xuân, Phượng Ra Lá. Lá Phượng Mùa Xuân Rất Tươi Đẹp. Lá Phượng “xanh
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2
  • Phiếu Cuối Tuần Lớp 4
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Học Online Toán, Tiếng Việt , Tiếng Anh Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Anh Trẻ Em
  • Gia Sư Tiếng Anh Quận 6
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn 2022 Và Cách Dạy Bé Học
  • Quy Trình Dạy Học Vần, Tập Đọc Lớp 1
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh là những môn học chính và bắt buộc trong chương trình của bậc tiểu học, trong đó, chương trình lớp 4 được xem là chương trình khó với lượng kiến thức tăng cả về số lượng và đòi hỏi mức độ tư duy.

    Chương trình học trực tuyến lớp 4 là khóa học được VinaStudy đầu tư kĩ lưỡng về mặt nội dung và hình thức với hệ thống video bài giảng chú trọng truyền đạt kiến thức trọng tâm một cách ngắn gọn và cụ thể nhất của 3 môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, giúp các em học sinh không ngừng củng cố, ôn tập và mở rộng thêm kiến thức.

    Đối tượng của Khóa học

    Đối tượng khóa học trực tuyến 4 hướng tới không chỉ là những học sinh hiện đang theo học khối lớp 4 mà ngày càng mở rộng và phong phú về thành phần và số lượng, từ học sinh mọi khối lớp cho tới thầy cô giáo và phụ huynh học sinh:

    Học sinh lớp 4: chiếm tỉ trọng lớn nhất trong số thành viên của khóa học online, các bạn học sinh lớp 4 tham gia khóa học với mong muốn tìm được nguồn tài liệu tham khảo phù hợp, giúp soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp cũng như nắm vững những kiến thức căn bản được giảng dạy trong chương trình sách giáo khoa. Đồng thời, với các bạn học sinh có lực học tốt đến rất tốt, khóa học trực tuyến lớp 4 sẽ cung cấp nguồn kiến thức phong phú và chất lượng nhằm hướng tới rèn luyện tư duy toán học và bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ, ngoại ngữ ngay từ nhữn năm cuối bậc Tiểu học, ôn luyện đề thi cấp quốc gia. Bên cạnh đó là những khóa học hỗ trợ ôn tập kiến thức thi học kì và luyện thi chuyển cấp được nhiều học sinh yêu thích.

    Học sinh lớp 5: với đối tượng học sinh lớp 5, các bạn có thể dựa vào những video bài giảng ngắn gọn, đúng trọng tâm của khóa học để giúp ôn tập lại kiến thức căn bản lớp 4 trong thời gian ngắn – những kiến thức nền tảng và tiền đề của chương trình cuối cấp. Ngoài ra, với video trong khóa học luyện đề thi ViOlympic, học sinh khối lớp 5 cũng coi đó là cẩm nang ôn luyện, ôn tập và mở rộng kiến thức toán nâng cao trong chính chương trình học của mình.

    Học sinh lớp 3: với những học sinh lớp 3 có lực học khá – giỏi, các bạn lựa chọn khóa học cơ bản của chương trình học trực tuyến lớp 4 và coi khóa học này là tài liệu trực quan sinh động để tìm hiểu trước chương trình học với đầy đủ kiến thức, dạng bài và hệ thống bài tập trong năm học mới dưới sự hướng dẫn của thầy cô, cha mẹ. Thông qua đó sẽ có sự chuẩn bị hành trang học tốt hơn cho năm học cuối cấp sắp tới.

    Phụ huynh học sinh: ngoài việc nắm bắt nhanh chóng khung chương trình lớp 4 cũng như nội dung học theo từng tuần của con, phụ huynh cũng đồng hành với con trong việc tìm hiểu chương trình, học bài, làm bài nói chung, rèn luyện, mở rộng tư duy nói riêng thông qua video bài giảng của khóa học.

    Giáo viên: ngoài đối tượng học sinh và phụ huynh học sinh thì thầy cô giáo cũng hoàn toàn có thể tham gia khóa học trực tuyến với mục đích tham khảo hệ thống video lí thuyết bài giảng cũng như hệ thống bài tập phong phú của khóa học online nhằm phục vụ việc giảng dạy kiến thức cơ bản cũng như nâng cao, mở rộng kiến thức cho nhóm học sinh khá – giỏi trên lớp với các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và luyện thi ViOlympic Toán 4, IOE Tiếng Anh 4, Ôn luyện Tiếng Việt 4. Đồng thời, các thầy cô giáo cũng sử dụng các bài tập trong hệ thống bài tập và bài kiểm tra của khóa học để đánh giá năng lực của học sinh trên lớp học.

    Đặc điểm nổi bật của khóa học trực tuyến lớp 4 tại vinastudy?

    Những đặc điểm nổi bật mà quý phụ huynh, thầy cô cũng như toàn thể học sinh chỉ thấy được ở khóa học trực tuyến lớp 4 nói riêng, khóa học của VinaStudy nói chung:

      Hệ thống video được sắp xếp khoa học theo từng 3 môn toán lớp 4, tiếng Việt lớp 4, tiếng Anh lớp 4 từ cơ bản tới nâng cao, được xây dựng dựa trên lộ trình chi tiết, phương pháp sáng tạo với nội dung bài giảng không chỉ bám sát, ôn tập chương trình sách giáo khoa, mà còn tập trung nâng cao và bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp học sinh tự tin tới trường.

      Trước khi bắt đầu mỗi khóa học, học sinh sẽ trải qua quá trình phân loại chất lượng đầu vào để đảm bảo khóa học phù hợp với nhu cầu và năng lực học tập của từng bạn.

      Trong quá trình học và làm bài, thầy cô sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ trực tuyến giúp học sinh giải đáp thắc mắc và đưa ra lời giải thích chi tiết với những phần nội dung kiến thức con chưa hoàn thiện của các môn toán lớp 4, tiếng Việt lớp 4, tiếng Anh lớp 4 thông qua việc để lại câu hỏi tại phần giải đáp sau khi đăng nhập khóa học.

      Sau khi kết thúc video mỗi chuyên đề học, học sinh sẽ được làm 1 bài kiểm tra chất lượng online nhằm hệ thống lại kiến thức quan trọng của từng dạng bài.

      Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, kết quả sẽ được gửi về qua email hoặc tin nhắn sms tới phụ huynh. Các email và số điện thoại này chính là những email và số điện thoại phụ huynh đã dùng để đăng kí tài khoản học tai trung tâm. Ngoài kết quả là điểm số, học sinh sẽ biết mình đã là chưa chính xác những câu nào, thầy cô của trung tâm sẽ gửi về đáp án đúng cũng như lời giải chi tiết của từng câu. Hoặc nếu chưa sẵn sàng với bài kiểm tra, bạn học sinh nên in đề bài, câu hỏi để thử sức sau khi ôn tập lại nội dung bài học và thực sự tự tin. Tuy nhiên, với hình thức in đề bài này, phụ huynh sẽ cần tự xem và kiểm tra đáp án trong từng bài của con và so sánh với kết quả trên hệ thống khóa học. Việc này đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao từ phía phụ huynh.

      Ngoài ra một trong những lợi ích khi học qua video bài giảng khóa học lớp 4 là việc người dùng được chủ động về thời gian học và số lần truy cập. Chỉ cần dùng sắp xếp thời gian hợp lí, người dùng sẽ tham gia các môn học của khóa học online vào bất kì thời điểm nào trong ngày và hoàn toàn không bị giới hạn lượt truy cập mỗi video.

      Nếu gặp phải những bài tập khó trong môn Toán, tiếng Việt, tiếng Anh, nằm ngoài sách giáo khoa, chưa biết hướng giải quyết sao cho phù hợp, học sinh hoàn toàn có thể gửi những bài tập đó về trung tâm để nhận được sự hướng dẫn chi tiết cho từng môn học. Thầy cô sẽ sẵn sàng hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng giúp đỡ dù cho những bài tập này không nằm trong ngân hàng bài tập toán, tiếng Việt, tiếng Anh của khóa học.

    Hỗ trợ khi học ra sao?

    Trong quá trình tham gia học trực tuyến cùng khóa học online, nếu người học gặp bất kì sự cố nào với các khóa học online môn toán 4, tiếng Việt 4, tiếng Anh 4, có thể liên hệ với trung tâm qua website học online của trung tâm chúng tôi hoặc liên hệ trực tiếp qua số điện thoại và email phù hợp với sự cố đang gặp phải:

    – Hỗ trợ kỹ thuật: 0936-456-113

    -Gửi câu hỏi hỏi đáp học tập tại: https://vinastudy.vn/gui-cau-hoi.html

    – Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Tại Nhà
  • Bé Học Tiếng Anh Online Thế Nào Để Có Hiệu Quả?
  • 5 Hướng Dạy Bé Học Tiếng Anh Online Lớp 2
  • Tất Tần Tật Những Thuật Ngữ Bóng Rổ Hay Sử Dụng Nhất
  • Trung Tâm Dạy Bóng Rổ Bằng Tiếng Anh E
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 5 điểm) 1. Con sẻ Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó. Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Khuất phục tên cướp biển – Nếu anh không muốn cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới. Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực. Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. Hai người gườm gườm nhìn nhau. Rốt cục, tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong cổ họng. Một lát sau, bác sĩ lên ngựa. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc. Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Ngoài đường, lửa khói mịt mù. Điều đó rất có lợi cho Ga – vrốt. Dưới màn khói và với thân hình bé nhỏ, cậu bé có thể tiến ra xa ngoài đường mà không ai trông thấy. Ga- vrốt dốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm. Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ. Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần. Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn. Em chơi trò ú tim với cái chết một cách thật ghê rợn. Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. ĐÁP ÁN 1. Con sẻ Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Trả lời: Trên đường đi, con chó thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ. Khuất phục tên cướp biển Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? Trả lời: Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. Trả lời: Ga – vrốt là một cậu bé anh hùng. Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga – vrốt. ( Chú ý: Học sinh có thể trả lời theo suy nghĩ của mình). ( Học sinh đọc bài, tùy theo mức độ đọc có thể cho các thang điểm: 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5). Học sinh trả lời câu hỏi đúng đạt 1 điểm.) II. PHẦN ĐỌC HIỂU ( 5 điểm ) ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ 1) Đọc bài văn sau : HOA TÓC TIÊN Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm. Chắc có những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thứ cỏ này mới có tên gọi như thế. Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Sáng sáng hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền cánh sen, cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của phong bánh đậu Hải Dương, muốn ăn ngay. Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt, có nước mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên mới tinh khiết làm sao, trong sạch làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, và cũng tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng từ trong đến ngoài. Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà, nhiều vườn, có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình. Theo BĂNG SƠN 2) Đánh dấu X vào £ trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hoa tóc tiên trong vườn nhà thầy giáo có màu gì ? £ A. Màu trắng tinh khiết. £ B. Màu cánh sen. £ C. Màu đỏ. £ D. Màu hồng. Tác giả so sánh mùi thơm của hoa tóc tiên với gì ? £ A. Mùi thơm mát của sương đêm. £ B. Mùi thơm của hoa hồng. £ C. Mùi thơm ngon lành của một loại bánh £ D. Mùi thơm ngọt của phong bánh đậu Hải Dương. Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả liên tưởng đến điều gì ? £ A. Những cô tiên trên trời. £ B. Một thứ lụa mỏng manh và tóc những cô tiên. £ C. Một loài cỏ thơm. £ D. Buổi sáng và nếp sống của thầy giáo. ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ ……/1đ ……/1đ Hoa tóc tiên thường có vào mùa nào? £ A. Mùa xuân £ B. Mùa hè £ C. Mùa thu £ D. Mùa đông Bộ phận chủ ngữ trong câu : “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông .” là: £ A. Thầy giáo £ B. Thầy giáo dạy cấp một £ C. Thầy giáo dạy cấp một của tôi £ D. Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn Câu văn: “Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt để lên bàn thầy.” thuộc kiểu câu nào đã học? £ A. Câu kể Ai làm gì ? £ B. Câu kể Ai thế nào ? £ C. Câu kể Ai là gì ? £ D. Câu khiến. Trong đoạn văn “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ.” có mấy từ láy? £ A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ . £ B. 3 từ. Đó là: lá lốt, xương xông, bạc hà. £ C. 4 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông. £ D. 5 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông, kinh giới. 8. Đặt một câu kể Ai là gì ? có từ “gan dạ”. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT – phần Đọc hiểu. Câu Đáp án Điểm 1 B 0.5 2 C 0.5 3 D 0.5 4 B 0.5 5 C 0.5 6 A 0.5 7 A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ Tìm đúng mỗi từ được 0.5 8 – Đặt câu đúng yêu cầu – Không viết hoa đầu câu hoặc thiếu dấu chấm cuối câu. 0.5 Trừ 0.5 III. PHẦN VIẾT Chính tả: ( 5 điểm) Hoa học trò Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy? ĐÁP ÁN Cho điểm: Bài viết không mắc lổi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 5 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phần phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn.. bị trừ 0.5 điểm toàn bài. Tập làm văn ( 5 điểm) Đề bài: Mùa xuân về làm cho cây cối đâm trồi nảy lộc, đơm hoa kết trái. Hãy tả lại một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích. ĐÁP ÁN Cho điểm: Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 5 điểm: – Viết một bài văn tả một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. – Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. – Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4.5; 4; 3.5; 3; 2.5; 2; 1.5; 1; 0.5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Trước Khi Vào Học Lớp 1, Trẻ Cần Phải Học Tiếng Việt Như Thế Nào ?
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tôi Đã Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tự Học Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc
  • Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 4

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 1

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương

    Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?

    A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm

    Câu 3: (1/2đ) Từ nào không phải là từ ghép?

    A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi

    Câu 4: Từ nào là danh từ?

    A. cái đẹp B. tươi đẹp

    C. đáng yêu D. thân thương

    Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô

    C. đi nghỉ mát D. đi con mã

    Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?

    A. xanh ngắt B. xanh biếc

    C. xanh thẳm D. xanh mướt

    Câu 7: Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?

    A. Nguyên nhân – kết quả B. Điều kiện, giả thiết – kết quả

    C. Đối chiếu, so sánh, tương phản D. Tăng tiến

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

    b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

    Câu 2: (0,5đ) Cho cặp từ sau: thuyền nan / thuyền bè

    Hãy cho biết: 2 từ trong cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào (về nghĩa và về cấu tạo từ)?

    Câu 3: (1,5đ)

    Quê hương là cánh diều biếc

    Tuổi thơ con thả trên đồng

    Quê hương là con đò nhỏ

    Êm đềm khua nước ven sông.

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

    Câu 4: (4,5đ) Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết bài văn miêu tả ngắn (khoảng 20 – 25 dòng) nhằm bộc lộ tình cảm của em đối với cảnh vật đó.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 2

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. sơ xác B. xứ sở

    C. xuất xứ D. sơ đồ

    Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?

    A. cần mẫn B. học hỏi

    C. đất đai D. thúng mủng

    Câu 3: Từ nào không phải là danh từ?

    A. cuộc sống B. tình thương

    C. đấu tranh D. nỗi nhớ

    Câu 4: Từ nào khác nghĩa các từ còn lại?

    A. tổ tiên B. tổ quốc

    C. đất nước D. giang sơn

    Câu 5: Từ nào không phải là từ tượng hình?

    A. lăn tăn B. tí tách

    C. thấp thoáng D. ngào ngạt

    Câu 6: Tiếng “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. mùa xuân B. tuổi xuân

    C. sức xuân D. 70 xuân

    Câu 7: (1/2đ) Dòng nào đã có thể thành câu?

    A. Mặt nước loang loáng B. Con đê in một vệt ngang trời đó

    C. Trên mặt nước loang loáng D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    a) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

    b) Gió mát đêm hè mơn man chú.

    Câu 2: (0,5đ) Gạch dưới các danh từ trong câu sau và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu?

    Hôm nay, học sinh thi Tiếng Việt

    Câu 3: (1,5đ) Kết thúc bài “Tre Việt Nam”, nhà thơ Nguyễn Duy viết:

    Mai sau,

    Mai sau,

    Mai sau,

    Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh…

    Em hãy cho biết, những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ có nét gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó?

    Câu 4: (4,5đ) Chọn một trong 2 đề văn sau:

    a) Năm năm qua, mái trường tiểu học đã trở thành người bạn hiền, thân thiết của em. trước khi xa trường để học tiếp lên Trung học cơ sở, em hãy tâm sự với trường một vài kỉ niệm êm đềm sâu sắc của thời học sinh Tiểu học đã qua.

    b) Viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy (cô) giáo đã dạy em dưới mái trường Tiểu học.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 3

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Tiếng nào có âm đệm là âm u?

    A. Quốc B. Thuý

    C. Tùng D. Lụa

    Câu 2: Chỉ ra từ phức trong các kết hợp sau?

    A. kéo xe B. uống nước

    C. rán bánh D. khoai luộc

    Câu 3: Từ nào không phải là từ láy?

    A. quanh co B. đi đứng

    C. ao ước D. chăm chỉ

    Câu 4: Từ nào là động từ?

    A. cuộc đấu tranh B. lo lắng

    C. vui tươi D. niềm thương

    Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

    A. cuồn cuộn B. lăn tăn

    C. nhấp nhô D. sóng nước

    Câu 6: Tiếng “đồng” trong từ nào khác nghĩa tiếng “đồng” trong các từ còn lại?

    A. đồng tâm B. cộng đồng

    C. cánh đồng D. đồng chí

    Câu 7: (1/2đ) CN của câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” là:

    A. Những con voi B. Những con voi về đích

    C. Những con voi về đích trước tiên D. Những con voi về đích trước tiên huơ vòi

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Gạch dưới các bộ phận song song trong các câu sau và cho biết chúng giữ chức vụ gì trong câu:

    a) Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong biển mây mù.

    b) Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.

    Câu 2: (0,5đ) Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong 2 câu văn sau:

    Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về.

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Về thăm nhà Bác” nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:

    Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời

    Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa

    Chiếc giường tre quá đơn sơ

    Võng gai ru mát những trưa nắng hè.

    Hãy cho biết, đoạn thơ trên giúp ta cảm nhận được điều gì đẹp đẽ, thân thương?

    Câu 4: (4,5đ) Hãy viết một bài văn tả một cái cây cho bóng mát ở san trường (hoặc nơi em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 4

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Từ nào viết đúng chính tả?

    A. trong chẻo B. chống trải

    C. chơ vơ D. chở về

    Câu 2: Từ nào là từ ghép?

    A. mong ngóng B. bâng khuâng

    C. ồn ào D. cuống quýt

    Câu 3: Từ nào là từ ghép phân loại?

    A. học tập B. học đòi

    C. học hành D. học hỏi

    Câu 4: Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. ăn cưới B. ăn cơm

    C. da ăn nắng D. ăn ảnh

    Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

    A. chăm chỉ B. siêng năng

    C. chuyên cần D. ngoan ngoãn

    Câu 6: Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?

    A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả.

    B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức.

    C. Cây đổ vì gió lớn.

    D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn

    Câu 7: (1/2đ) Câu nào là câu ghép?

    A. Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

    B. Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

    C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.

    D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Câu văn sau còn thiếu thành phần chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lỗi và chép lại câu văn đã sửa theo mỗi cách: Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa.

    Câu 2: (0,5đ) Phân biệt nghĩa các từ: Cưu mang – Phụng dưỡng – Đỡ đần

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết:

    Mỗi sớm mai thức dậy

    Luỹ tre xanh rì rào

    Ngọn tre cong gọng vó

    Kéo mặt trời lên cao.

    Trong đoạn thơ trên, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

    Câu 4: (4,5đ) Em lớn lên trong vòng tay ấp ủ của mẹ hiền. Công ơn của mẹ như sông sâu biển rộng. Em hãy tả lại mẹ của mình với lòng biết ơn sâu sắc.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 5

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. dạy dỗ B. gia đình

    C. dản dị D. giảng giải

    Câu 2: Từ nào không phải từ láy?

    A. yếu ớt B. thành thật

    C. sáng sủa D.thật thà

    Câu 3: Từ nào không phải là tính từ?

    A. màu sắc B. xanh ngắt

    C. xanh xao D. xanh thẳm

    Câu 4: Tiếng “công” trong từ nào khác nghĩa tiếng “công” trong các từ còn lại?

    A. công viên B. công an

    C. công cộng D. công nhân

    Câu 5: Từ nào là từ tượng hình?

    A. thoang thoảng B. bập bẹ

    C. lạch bạch D. bi bô

    Câu 6: (1/2đ) Từ nào có nghĩa tổng hợp?

    A. vui lòng B. vui mắt

    C. vui thích D. vui chân

    Câu 7: Từ nào có nghĩa là: “Giữ cho còn, không để mất”?

    A. bảo quản B. bảo toàn

    C. bảo vệ D. bảo tồn

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng. Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.

    Câu 2: (0,5đ) Tìm 4 từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “Nhân hậu”

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:

    Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

    Thương nhau tre chẳng ở riêng

    Luỹ thành từ đó mà lên hỡi người.

    Hãy nêu lên vẻ đẹp của đoạn thơ trên?

    Câu 4: (4,5đ)

    “Thế rồi cơn bão qua /

    Bầu trời xanh trở lại /

    Mẹ về như nắng mới/

    Sáng ấm cả gian nhà…”

    (Mẹ vắng nhà ngày bão – Đặng Hiển)

    Mượn lời bạn nhỏ trong bài thơ trên, em hãy hình dung và tả lại hình ảnh của mẹ lúc trở về sau cơn bão và sự ngóng chờ cùng niềm vui của gia đình khi ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Thời Gian Xin Visa Du Học Mỹ Mất Bao Lâu ?
  • Mất Bao Lâu Để Thành Thạo 1 Ngoại Ngữ?
  • Xin Visa Du Học Canada Mất Bao Lâu
  • Mất Bao Lâu Để Giỏi Tiếng Anh?
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Cả Năm Học
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án theo TT 22

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề thi học kì 1 lớp 4 mới nhất: 2022 – 2022

    Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 Năm 2022 – 2022

    A. Phần viết I. CHÍNH TẢ (Nghe đọc) Thời gian: 15 phút

    Bài “Quê hương” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100)

    Viết đầu bài và đoạn “Ánh nắng … người Sứ.”

    II. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút

    Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích theo 2 yêu cầu sau:

    1. Lập dàn ý chi tiết tả đồ vật đó.

    2. Viết đoạn kết bài mở rộng.

    B. Phần đọc I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời gian: 1 phút)

    Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

    1. Ông Trạng thả diều

    (Đoạn từ “Ban ngày … tầng mây.”, sách TV4, tập 1 – trang 104)

    2. Người tìm đường lên các vì sao

    (Đoạn từ “Từ nhỏ, … bao nhiêu là sách.”, sách TV4, tập 1 – trang 125)

    3. Văn hay chữ tốt

    (Đoạn từ “Thuở đi học … sao cho đẹp.”, sách TV4, tập 1 – trang 129)

    4. Kéo co

    (Đoạn từ “Làng Tích Sơn … thắng cuộc.”, sách TV4, tập 1 – trang 155)

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

    1/ – Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm.

    2/ – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm.

    3/ – Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm.

    4/ – Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc quá 2 phút: trừ 1 điểm

    5/ – Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm

    II. ĐỌC THẦM (Thời gian: 25 phút) Kiến Mẹ và các con

    Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:

    – Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.

    Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con.

    Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì :

    – Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!

    Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.

    (Theo Chuyện của mùa Hạ)

    (Em hãy đánh dấu x vào ô trước ý đúng nhất trong câu 1, 7)

    Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?

    a. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.

    b. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.

    c. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.

    d. Đắp chăn cho từng đứa con yêu.

    Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ?

    (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)

    Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.

    Mỗi tối, Kiến Mẹ không đủ thời gian để hôn từng đứa con.

    Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.

    Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.

    Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 4. Em hãy đặt tên cho câu chuyện này?

    …………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    Câu 5. Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 6. Tìm từ láy trong câu:

    “Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:

    – Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!”

    Từ láy: …………………………………………………………..

    Câu 7. Vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.” là những từ ngữ:

    (Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

    a. nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    b. lũ kiến con đều lên giường nằm.

    c. đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    d. lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    Câu 8. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:

    Câu 9. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.

    Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    I. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 đúng: 0,5 điểm; câu 8 đúng: 1 điểm

    1. c (0.5 điểm)

    2. Đ, S, S, Đ HS điền đúng 2 đến 3 lần được (0.5 điểm)

    3. Gợi ý: Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi. Cứ thế, các con hôn nhau thay cho mẹ mình. (0.5 điểm)

    4. Gợi ý: Nụ hôn của mẹ hoặc Nụ hôn yêu thương của mẹ. HS tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

    5. Học sinh tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

    6. Từ láy: vất vả, nghỉ ngơi, thầm thì.

    HS điền đúng 2 đến 3 từ được (0.5 điểm)

    7. c (0.5 điểm)

    8. HS điền đúng 2 đến 3 từ được 0.5 điểm; điền đúng 4 lần được 1 điểm.

    9. Gợi ý: Sao bác Cú Mèo thông Minh thế?

    Sao Kiến Mẹ yêu các con nhiều thế?

    HS viết được câu hỏi đúng về nội dung và cấu trúc câu được 0,5 điểm.

    Nếu không viết hoa đầu câu và thiếu dấu câu: không tính điểm.

    II. CHÍNH TẢ (5 điểm)

    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

    III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

    1. YÊU CẦU:

    a. Thể loại: Tả đồ vật

    b. Nội dung:

    – Trình bày đầy đủ dàn ý miêu tả đồ vật mà em đã chọn theo yêu cầu của đề bài.

    – Viết được đoạn kết bài mở rộng.

    c. Hình thức:

    – Trình bày được dàn ý chi tiết gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

    – Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

    2. BIỂU ĐIỂM: Dàn ý: 3,5 điểm; kết bài mở rộng: 1,5 điểm

    – Điểm 4,5 – 5: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể.

    – Điểm 3,5 – 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.

    – Điểm 2,5 – 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.

    – Điểm 1,5 – 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều lỗi chung.

    – Điểm 0,5 – 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

    Lưu ý:

    Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm dàn ý và viết kết bài mở rộng cho bài văn tả đồ vật.

    Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

    Đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 – 2022 được tải nhiều nhất:

    Ma trận đề kiểm tra đọc thầm Tiếng Việt 4

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    A. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    1. Đọc bài: “Văn hay chữ tốt” (TV4 – Tập1, trang 129). Mỗi HS đọc khoảng 80 tiếng / phút. (2điểm)

    2. Trả lời câu hỏi cuối bài đọc: “Văn hay chữ tốt” (TV4 – Tập1, trang 129) (1điểm).

    B. Đọc hiểu (7 điểm)

    Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:

    Bầu trời ngoài cửa sổ

    Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau, đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

    Trích Nguyễn Quỳnh

    Câu 1: (0,5 điểm) Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có đặc điểm gì?

    A. Đầy ánh sáng.

    B. Đầy màu sắc.

    C. Đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

    Câu 2: (0,5 điểm) Từ “búp vàng” trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”.” chỉ gì?

    A. Chỉ vàng anh.

    B. Ngọn bạch đàn.

    C. Ánh nắng trời.

    Câu 3: (1 điểm) Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tiếng hót như “đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ”?

    A. Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian.

    B. Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà.

    C. Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ của bé Hà.

    Câu 4: (1 điểm) Câu hỏi ” Sao chú vàng anh này đẹp thế?” dùng để thể hiện điều gì?

    A. Thái độ khen ngợi.

    B. Sự khẳng định.

    C. Yêu cầu, mong muốn.

    A. Óng ánh, bầu trời

    B. Rực rỡ, cao

    C. Hót, bay

    Câu 6: (1 điểm) Trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Bộ phận nào là vị ngữ?

    A. Bỗng chốc đâm những “búp vàng”

    B. Đâm những “búp vàng”

    C. Cao vút ấy

    A. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

    B. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.

    C. Tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà.

    Câu 8: ( 1 điểm) Câu “Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà .”

    A. Hai động từ (là các từ…………………………………)

    B. Ba động từ (là các từ…………………………………)

    C. Bốn động từ (là các từ…………………………………)

    PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Chính tả (2 điểm, thời gian 15-20 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Mùa đông trên dẻo cao” (TV4 – Tập 1-Trang 165)

    B. Tập làm văn (8 điểm; thời gian 30 phút)

    Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất.

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 2

    I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Lộc non

    Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

    Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé mở. Đến trưa lá đã xòe tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác.

    Tôi ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc. Không có mưa bụi lất phất như rây bột. Không có một chút rét ngọt. Trời vẫn chang chang nắng. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc. Lòng đường vẫn loang loáng bóng người, xe qua lại. Chẳng ai để ý đến vòm cây đang lặng lẽ chuyển mùa.

    Nhưng kìa, một cô bé đang đạp xe đi tới. Cô ngước nhìn vòm cây, mỉm cười. Xe chầm chậm dừng lại. Vẫn ngồi trên yên xe, cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh. Có một đợt gió, cây rung cành, rủ xuống lả tả những vỏ búp màu hồng nhạt. Cô bé rụt cổ lại cười thích thú, cái cười không thành tiếng. Cô dang tay, cố tóm bắt những chiếc vỏ búp xinh xinh. Cứ thế, cô bé đứng dưới gốc đa một lát rồi chầm chậm đạp xe đi. Vừa đạp, cô bé vừa ngoái đầu lại như bịn rịn… Rồi bóng cô chìm dần giữa dòng người.

    Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

    (Trần Hoài Dương)

    Câu 1: Chi tiết nào cho thấy lộc cây phát triển rất nhanh?

    A. Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

    B. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm.

    C. Những vòm lộc non đang đung đưa ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà.

    D. Ban đêm, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm.

    Câu 2: Vì sao tác giả ngẩn ngơ nhìn vòm đa?

    A. Vì thấy lộc đa biến đổi nhanh quá.

    B. Vì vòm lộc đa làm tác giả chạnh nhớ quê nhà ở miền Bắc.

    C. Vì tác giả chưa bao giờ nhìn thấy vòm đa.

    D. Vì thấy lộc đa biến đổi chậm quá.

    Câu 3: Vì sao tác giả lại cảm thấy “lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc” và “chợt nao nao buồn”?

    A. Vì lộc non làm tác giả thấy lòng ấm áp nhưng nó trở thành chiếc lá quá nhanh.

    B. Vì cô bé đạp xe đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

    C. Vì đó là tâm trạng khi nghĩ về quê hương: quê hương có bao điều ấm áp nhưng xa quê, nhớ quê nên nao nao buồn.

    D. Vì cô bé đi bộ đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

    A. Vắng lặng, hiếm hoi, ngẩn ngơ, chang chang

    B. Lất phất, đung đưa, loang loáng, lặng lẽ.

    C. Nhỏ nhẹ, chang chang, nhè nhẹ, bịn rịn.

    D. đung đưa, loang loáng, bịn rịn, tươi tốt.

    Câu 5: Trong câu “Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc.”, bộ phận nào là chủ ngữ?

    A. Những vòm lộc non

    B. Những vòm lộc non đang đung đưa

    C. Những vòm lộc non đang đung đưa kia

    D. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ

    Câu 6: Trong câu “Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.” có mấy tính từ?

    A. Một tính từ. Đó là: non tơ.

    B. Hai tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi.

    C. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi.

    D. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi, chứng kiến.

    A. Cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh.

    B. Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

    C. Tôi biết trời vẫn chang chang nắng.

    D. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú.

    Câu 8: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:

    a. Để khen ngợi :………………………………………………………………………….

    b. Để yêu cầu, đề nghị: …………………………………………………………………

    Câu 9: Trong câu “Vẫn ngồi trên yên xe,cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên nhìn lên vòm xanh.” có.

    A.Một động từ. Đó là từ: …………………………………………………………………

    B. Hai động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………..

    C. Ba động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………….

    D. Bốn động từ. Đó là các từ: …………………………………………………………

    * Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 90 tiếng) thời gian đọc 1 phút/em.

    Bài: Những hạt thóc giống: Đọc đoạn từ “Ngày xưa …thóc nảy mầm được.”

    Bài: Thưa chuyện với mẹ: Đọc đoạn từ “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ…đốt cây bông.”

    Bài: ông trạng thả diều: Đọc đoạn từ “Vào đời vua Trần Thái Tông…vẫn có thì giờ chơi diều.”

    Bài: Văn hay chữ tốt: Đọc đoạn từ “Thưở đi học…cháu xin sẵn lòng.”

    Bài: Tuổi ngựa: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu.

    Hướng dẫn chấm

    – Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm.

    (Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0,25 điểm.)

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm.

    II. Kiểm tra viết

    1. Chính tả: (2 điểm) Đề bài: Giáo viên đọc cho học sinh (nghe -viết) một đoạn trong bài: “Trung thu độc lập”- sách tiếng Việt 4 tập 1 trang 66.

    Từ “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai đến hết”

    2. Tập làm văn: (8 điểm)

    Đề bài: Tả một đồ chơi mà em yêu thích.

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    I. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

    Câu 8: Mỗi câu đặt đúng được 0,5 điểm.

    Câu 9: (1 điểm) D, đó là các từ: ngồi, ngửa, nheo, nhìn.

    II. Chính tả (2 điểm).

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2, 5 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định trừ: 0,1 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 0,25 điểm toàn bài (nếu phạm 1 nội dung trừ 1điểm).

    III. Tập làm văn (8 điểm).

    1. Nội dung: (7,5 điểm).

    a. Mở bài: (1,5 điểm).

    Giới thiệu được đồ chơi mà em thích nhất

    b. Thân bài: (5 điểm).

    – Tả bao quát: hình dáng, chất liệu, màu sắc.

    – Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bật xen kẽ tình cảm của em với đồ vật đó.

    * Lưu ý: trong phần thân bài, học sinh có thể không làm rạch ròi từng phần mà có thể lồng ghép, kết hợp các ý trên.

    c. Kết luận: (1 điểm)

    – Nêu tác dụng hoặc tình cảm của em với đồ vật đó.

    2. Hình thức: (0,5 điểm).

    – Đúng thể loại, bài viết có ý tưởng phong phú, hay: (0,25 điểm).

    – Nếu bài văn có chữ viết đẹp, dưới 3 lỗi chính tả: (0,25 điểm).

    Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2022 – 2022 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2022 – 2022 theo Thông tư 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100