Bài Giảng Môn Tiếng Việt Lớp 2

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Sự Vật. Câu Kiểu Ai Là Gì?
  • Ôn Tập Hè Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Cách Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 23 Trang 19, 20, 21 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 2 Tập 2 Tuần 23 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 19, 20
  • e. -HS luyện đọc. -HS trả lời -HS đọc nêu nội dung . -1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. - HS viết vào bảng con - Phải viết hoa - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm.,... - HS lắng nghe - HS viết vào vở ----------------- —™&˜– -------------------- Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2013 TIẾT 1:KỂ CHUYỆN: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I. Mục tiêu: - Dựa vào các ý cho trước ,kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. -HS khá ,giỏi kể toàn bộ câu chuyện.(BT2) II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn. - Học sinh: III. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện. - Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính. - Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn. - GV gợi ý cho học sinh kể. - Kể chuyện trước lớp. - Kể toàn bộ câu chuyện. - GV cho 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn. - Cho học sinh đóng vai dựng lại câu chuyện. HS khá ,giỏi thực hiện - Giáo viên nhận xét bổ sung. * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh dựa vào từng ý chính của từng đoạn để kể. a) Niềm vui của ông bà. b) Bí mật của hai bố con. d) Niềm vui của ông bà. - Học sinh kể trong nhóm. - Học sinh các nhóm nối nhau kể trước lớp. - HS tập kể theo 3 đoạn. . TIẾT 2:TOÁN: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ I. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100-trường hợp bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số -Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số). - Bài tập cần làm bài 1, bài 3. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: 4 bó mỗi bó một chục que tính và 8 que tính rời. - Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ - Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 4 / 46. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 40 - 8. - GV nêu bài toán để dẫn đến phép tính 40- 8 - GV viết phép tính lên bảng: 40-8 = ? - Hướng dẫn HS thực hiện phép tính. 40 - 8 32 * 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2. * 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. * Vậy: 40 - 8 = 32 * Hoạt động 3: Giới thiệu phép trừ 40 - 18. - GV hướng dẫn tương tự. - HS thực hiện phép tính. 40 - 18 22 * 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ được lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2. * 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2. * Vậy: 40 - 18 = 22 * Hoạt động 4: Thực hành. GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1 và bài 3 bằng các hình thức khác nhau: Miệng, vở, bảng con,... * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò. - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét - HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 32. - Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con. - HS nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính. - Học sinh nhắc lại: * 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1. * 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. - HS thực hiện trên que tính để tìm ra kết quả là 22. - HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. TIẾT 3: TIẾNG ANH TIẾT 4:CHÍNH TẢ: Tập chép:NGÀY LỄ I. Mục tiêu: - Chép lại chính xác ,trình bày đúng bài chính tảc"Ngày lễ". - Làm đúng bài tập 2,3a. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng nhóm. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết. - GV đọc mẫu bài viết. - Những chữ nào trong tên các ngày lễ nói trên được viết hoa ? - Hướng dẫn HS viết bảng con chữ khó: Quốc tế, thiếu nhi, cao tuổi, ... - Hướng dẫn HS chép bài vào vở. - GV quan sát, theo dõi, uốn nắn học sinh. - HSKG viết đúng và đẹp - Đọc lại cho HS soát lỗi. - Chấm chữa: chấm 7, 8 bài nhận xét . * Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k. - Cho học sinh làm vào vở. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 3a: Điền vào chỗ trống l hay n. - Cho các nhóm lên thi làm bài nhanh. - GV cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - 2, 3 HS đọc lại. - Tên riêng của các ngày lễ được viết hoa. - HS luyện viết bảng con. - HS nhìn bảng chép bài vào vở. - Soát lỗi. -Đổi vở chấm bài. - HS làm vào vở. - HS lên chữa bài. Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh. - HS các nhóm lên thi làm nhanh. Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan. ------------------- —™&˜– -------------------- BUỔI CHIỀU Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2014 TIẾT 1: THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI - TIẾT 2 I.MỤC TIÊU : -Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui. -Gấp được thuyền phẳng đáy có mui..Cách nếp gấp tương đối phẳng , thẳng . -Với HS khéo tay :Gấp được thuyền phẳng đáy có chúng tôi mui thuyền cân đối .Các nếp gấp phẳng , thẳng . II.Đ DDH: GV : mẫu thuyền phẳng đáy có mui. Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui. HS : Giấy nháp, kéo. III.CÁC HOẠT ĐỘNG. TIẾT 2 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * HĐ1 . HS thực hiện gấp thuyền phẳng đáy có mui (20') - Gọi 1 HS nhắc lại các bước gấp - Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền - Bước 2 : Gấp tạo nếp gấp cách đều - Bước 3 : gấp tạo thân và mui thuyền - Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui . - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm - GV quan sát , uốn nắn cho HS . - GV tổ chức co HS trưng bày sản phẩm và đánh giá kếta quả học tập của HS . * HĐ2 . Củng cố , dặn dò ( 5') --Nhắc lại quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui - Nhận xét sự chuẩn bị , ý thức học tập , kỹ năng thực hành của các CN và các nhóm . - Dặn HS ôn lại các bài đã học , chuẩn bị mang giấy thủ công , bút màu , thước kẻ , kéo để thực hành . - HS nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp thuyền - HS thực hành - HS trưng bày sản phẩm - Nhận xét TIẾT 2: TIN HỌC TIẾT 3: ATGT Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2014 TIẾT 1:Tự nhiên và xã hội: Bài 10 : ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I. Mục tiêu: - Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của Cơ quan vận động và tiêu hóa. - Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch. - Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn. II. Chuẩn bị: GV: Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi. HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 2. Bài cũ Đề phòng bệnh giun. Chúng ta nhiễm giun theo đường nào? Tác hại khi bị nhiễm giun? Em làm gì để phòng bệnh giun? GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: v Hoạt động 1: Nói tên các cơ, xương và khớp xương. *Bước 1: Trò chơi con voi. -HS hát và làm theo bài hát. +Trông đằng xa kia có cái con chi to ghê. Vuông vuông giống như xe hơi, lăn lăn bánh xe đi chơi. A thì ra con voi. Vậy mà tôi nghĩ ngợi hoài. Đằng sau có 1 cái đuôi và 1 cái đuôi trên đầu. *Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện trò chơi "Xem cử động, nói tên các cơ, xương và khớp xương". -GV quan sát các đội chơi, làm trọng tài phân xử khi cần thiết và phát phần thưởng cho đội thắng cuộc. v Hoạt động 2: Cuộc thi tìm hiểu con người và sức khoẻ. Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể. Để phát triển tốt các cơ quan vận động ấy, bạn phải làm gì? Hãy nói đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá. Hãy nêu các cơ quan tiêu hoá. Thức ăn ở miệng và dạ dày được tiêu hoá ntn? Một ngày bạn ăn mấy bữa? Đó là những bữa nào? Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn uống ntn? Để ăn sạch bạn phải làm gì Thế nào là ăn uống sạch? Giun thường sống ở đâu trong cơ thể? Trứng giun đi vào cơ thể người bằng cách nào? Làm cách nào để phòng bệnh giun? Hãy nói về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già. GV phát phần thưởng cho những cá nhân đạt giải. v Hoạt động 3: Làm "Phiếu bài tập" GV phát phiếu bài tập. GV thu phiếu bài tập để chấm điểm. 1. Đánh dấu x vào ô £ trước các câu em cho là đúng? £ a) Không nên mang vác nặng để tránh làm cong vẹo cột sống . £ b) Phải ăn thật nhiều để xương và cơ phát triển tốt. c) Nên ăn nhanh, để tiết kiệm thời gian. £ d) Ăn no xong, có thể chạy nhảy, nô đùa. £ e) Phải ăn uống đầy đủ để có cơ thể khoẻ mạnh. £ g) Muốn phòng được bệnh giun, phải ăn sạch, uống sạch và ở sạch. £ h) Giun chỉ chui vào cơ thể người qua con đường ăn uống. 2.Hãy sắp xếp các từ sao cho đúng thứ tự đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá: Thực quản, hậu môn, dạ dày, ruột non, miệng, ruột già. 3.Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh giun. 4. Củng cố - Dặn dò Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Gia đình - Hát - HS nêu. - Đại diện mỗi nhóm lên thực hiện một số động tác. Các nhóm ở dưới phải nhận xét xem thực hiện các động tác đó thì vùng cơ nào phải cử động. Nhóm nào giơ tay trước thì được trả lời. - Nếu câu trả lời đúng với đáp án của đội làm động tác đưa ra thì đội đó ghi điểm. - Kết quả cuối cùng, đội nào có số điểm cao hơn, đội đó sẽ thắng. Cách thi: - Mỗi tổ cử 3 đại diện lên tham gia vào cuộc thi. - Mỗi cá nhân tự bốc thăm 1 câu hỏi trên cây và trả lời ngay sau phút suy nghĩ. - Mỗi đại diện của tổ cùng với GV làm Ban giám khảo sẽ đánh giá kết quả trả lời của các cá nhân. - Cá nhân nào có số điểm cao nhất sẽ là người thắng cuộc. - HS làm phiếu. - Bài 1: a, c, g. - Bài 2: HS nêu - Bài 3: Đáp án mở.- HS nêu TIẾT 2:TẬP ĐỌC: BƯU THIẾP I. Mục tiêu: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ . - Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp ,phong bì thư (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng nhóm, bưu thiếp, phong bì thư. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên đọc bài "Sáng kiến của bé Hà" và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc. - GV đọc mẫu toàn bài một lần. - Đọc nối tiếp từng dòng của bưu thiếp. - Đọc nối nhau từng bưu thiếp. - Luyện đọc các từ khó. - Giải nghĩa từ: Bưu thiếp, nhân dịp, ... - Đọc trong nhóm. * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. a) Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm gì ? b)Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm gì ? c) Bưu thiếp dùng để làm gì ? d)Hãy viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông (bà).Câu này dành cho HSKG * Hoạt động 4: Luyện đọc lại.. - GV cho HS thi đọc toàn bài. - Giáo viên nhận xét chung. * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò. - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - HS theo dõi. - Đọc nối tiếp từng dòng. - Đọc từng bưu thiếp. - HS luyện đọc cá nhân + đồng thanh. - HS đọc phần chú giải. - Đọc theo nhóm. - Của cháu gửi cho ông bà. Gửi để chúc mừng nhân dịp năm mới. - Của ông gửi cho cháu. Gửi để báo tin đã nhận được bưu thiếp và chúc tết cháu. - Để chúc mừng và báo tin tức. -HS viết bưu thiếp và phong bì. -Đọc bài làm - HS các nhóm thi đọc toàn bài. - Cả lớp nhận xét chọn người thắng cuộc. TIẾT 3:TOÁN: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ :11-5. I. Mục tiêu: -Biết thực hiện phép trừ dạng 11-5,lập được bảng 11 trừ đi một số -Biết giải bài toán có một phé trừ dạng 11-5.- Bài tập cần làm bài 1 (a ), bài 2,4. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: 1 bó một chục que tính. - Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 3 / 47. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ: 11- 5 - GV nêu bài toán dẫn đến phép tính: 11- 5. - Hướng dẫn HS thao tác trên que tính. - Hướng dẫn HS đặt tính. 11 - 5 6 - Hướng dẫn HS tự lập bảng trừ. - Cho HS học thuộc bảng trừ. * Hoạt động 3: Thực hành. GV hướng dẫn HS làm : bài 1(cột a) , bài 2, bài 4 bằng các hình thức khác nhau: Miệng, vở, bảng con, nhóm... * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - HS nhắc lại bài toán. - HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 6. - HS thực hiện phép tính vào bảng con. - HS nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính. - HS nhắc lại: Mười một trừ năm bằng sáu. - HS tự lập bảng công thức 11 trừ đi 1 số. 11- 2 = 9 11- 3 = 8 11- 4 = 7 11- 5 = 6 11- 6 = 5 11- 7 = 4 11- 8 = 3 11- 9 = 2 - Học sinh tự học thuộc bảng công thức trừ. - Đọc cá nhân + đồng thanh. - HS làm lần lượt từng bài theo yêu cầu của giáo viên TIẾT 4: ÂM NHẠC ------------------------------------------------------------ TIẾT 1: THỰC HÀNH THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI - TIẾT 2 I.MỤC TIÊU : -Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui. -Gấp được thuyền phẳng đáy có mui..Cách nếp gấp tương đối phẳng , thẳng . -Với HS khéo tay :Gấp được thuyền phẳng đáy có chúng tôi mui thuyền cân đối .Các nếp gấp phẳng , thẳng . II.Đ DDH: GV : mẫu thuyền phẳng đáy có mui. Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui. HS : Giấy nháp, kéo. III.CÁC HOẠT ĐỘNG. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * HĐ1 . HS thực hiện gấp thuyền phẳng đáy có mui (20') - Gọi 1 HS nhắc lại các bước gấp - Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền - Bước 2 : Gấp tạo nếp gấp cách đều - Bước 3 : gấp tạo thân và mui thuyền - Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui . - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm - GV quan sát , uốn nắn cho HS . - GV tổ chức co HS trưng bày sản phẩm và đánh giá kếta quả học tập của HS . * HĐ2 . Củng cố , dặn dò ( 5') --Nhắc lại quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui - Nhận xét sự chuẩn bị , ý thức học tập , kỹ năng thực hành của các CN và các nhóm . - Dặn HS ôn lại các bài đã học , chuẩn bị mang giấy thủ công , bút màu , thước kẻ , kéo để thực hành . - HS nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp thuyền - HS thực hành - HS trưng bày sản phẩm - Nhận xét TIẾT 2: LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP : BÀI 10 TIẾT 3: ÔN LUYỆN TOÁN ÔN SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ I. Mục tiêu: Củng cố cho HS nắm vững - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100-trường hợp bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số -Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số). II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: 4 bó mỗi bó một chục que tính và 8 que tính rời. - Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: ôn luyện Bài 1: Đặt tính rồi tính 20-5 30 - 8 60 - 19 90 - 36 70- 52 - Gọi HS nêu cách thực hiện phép trừ - Gọi 5 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở Bài 2 : Tìm x a. x + 4 = 40 b. 12 + x = 60 c. x + 15 = 30 Bài yêu cầu làm gì? Muốn tìm SH chưa biết ta làm như thế nào ? Gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Bài 3 : Mẹ có 20 quả cam, mẹ biếu bà 5 quả cam. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam ? * Bài 4: Ông 70 tuổi, ông hơn bố 36 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi ? - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học HS trả lời- NX BS HS làm bài HS trả lời HS làm bài vào vở HS trả lời Hs làm bài vào vở *Bài này dành cho HS KG Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm 2014 TIẾT 1: TOÁN: 31-5 I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết thự hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 31-5. -Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5. -Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng. - Bài tập cần làm bài 1 (dòng1), bài 2 (a,b), 3,4. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: 3 bó mỗi bó một chục que tính. - Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng công thức 11 trừ đi một số. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.(2') * Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 31- 5. (10') - GV nêu bài toán để dẫn đến phép tính 31- 5 - GV viết phép tính: 31 - 5 = ? lên bảng - Hướng dẫn HS thực hiện phép tính. 31 - 5 26 * 1 không trừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1. * 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. * Vậy: 31- 5 = 26 * Hoạt động 3: Thực hành. GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt : bài 1(dòng1) ,bài 2(a,b),bài 3 ,bài 4 bằng các hình thức khác nhau: Miệng, vở, bảng con, nhóm... * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 26. - HS thực hiện phép tính vào bảng con. - Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính. - HS nhắc lại: * 1 không trừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, nhớ 1. * 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. TIẾT 2: THỂ DỤC TIẾT 3:CHÍNH TẢ: Nghe viết :ÔNG VÀ CHÁU I. Mục tiêu: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 2 khổ thơ. . - Làm được các bài tập 2,3a II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh lên bảng làm bài tập 2b / 79. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết. - Giáo viên đọc mẫu bài viết. - Có đúng là cậu bé trong bài thơ thắng được ông không ? - Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ khó: Vật, keo, thua, hoan hô, chiều, ... - Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở. - HSG viết đúng và đẹp - Đọc lại cho học sinh soát lỗi. - Chấm chữa: Giáo viên thu chấm 7, 8 bài có nhận xét cụ thể. * Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2: Tìm 3 chữ bắt đầu bằng c, 3 chữ bắt đầu bằng k - Giáo viên cho học sinh các nhóm thi làm bài nhanh. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 3a: Điền vào chỗ trống l hay n: - Giáo viên cho học sinh vào vở. - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - 2, 3 học sinh đọc lại. - Không đó là do ông nhường cháu giả vờ thua cho cháu vui. - Học sinh luyện viết bảng con. - Học sinh nhìn bảng chép bài vào vở. - Soát lỗi. -Đổi vở chấm bài. - Đại diện học sinh các nhóm lên thi làm nhanh. - Cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. + C: Co, còn, cùng, ... + K: kẹo, kéo, kết, ... - Học sinh làm vào vở. - Học sinh lên chữa bài. Lên non mới biết non cao Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy. TIẾT 4: Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG. DẤU CHẤM -DẤU CHẤM HỎI. I. Mục tiêu: - Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1,BT2) .Xếp đúng từ chỉ người trong gia đình,họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3) - Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống(BT4). II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài KTGK 2. Bài mới: Hoạt động của giáoviên Hoạt động của họcsinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: GV hướng dẫn học sinh làm bài. - GV viết những từ đúng lên bảng: Bố, ông, bà, mẹ, cụ già, cô, chú, con, cháu. Bài 2: Giúp HS nắm yêu cầu. - GV nhận xét bổ sung. Bài 3: GV giúp học sinh hiểu được nội dung của bài: HSKG biết Họ nội là những người họ hàng về đằng bố, họ ngoại là những người họ hàng về đằng mẹ. - Cho HS làm bài theo nhóm. Bài 4: GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở. GV nhận xét bổ sung. * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - HS đọc lại bài sáng kiến của bé Hà. - HS tìm các từ chỉ người trong bài. - Đọc các từ vừa tìm được. - 2 HS lên bảng làm bài - HS đọc kết quả: Cụ, ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, con dâu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • bộ đề thi môn tiếng việt lớp 2

    Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt (Đề số 1)

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Bài đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim

    (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 4).

    Đọc đoạn 3 và 4.

    Trả lời câu hỏi: Câu chuyện em vừa đọc đã khuyên em điều gì?

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Bài đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?

    (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 10).

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

    1. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

    a. Tờ lịch cũ đâu rồi?

    b. Ngày hôm qua đâu rồi?

    c. Hoa trong vườn đâu rồi?

    d. Hạt lúa mẹ trồng đâu rồi?

    2. Người bố trả lời như thế nào trước câu hỏi của bạn nhỏ?

    a. Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.

    b. Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng.

    c. Ngày hôm qua ở lại trong vở hồng của con.

    d. Tất cả các ý trên.

    3. Bài thơ muốn nói với em điều gì?

    a. Thời gian rất cần cho bố.

    b. Thời gian rất cần cho mẹ.

    c. Thời gian rất đáng quý, cần tận dụng thời gian để học tập và làm điều có ích.

    d. Thời gian là vô tận cứ để thời gian trôi qua.

    4. Từ nào chỉ đồ dùng học tập của học sinh?

    a. Tờ lịch.

    b. Vở.

    c. Cành hoa.

    d. Hạt lúa.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5 điểm)

    Bài viết: Có công mài sắt có ngày nên kim

    Nhìn sách chép đoạn: “Mỗi ngày mài … đến có ngày cháu thành tài”.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bản thân em.

    Đề kiểm tra học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt (Đề số 2)

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Bài đọc: Làm việc thật là vui

    (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 16).

    Đọc đoạn cuối (Từ “Như mọi vật … đến cũng vui”).

    Trả lời câu hỏi: Em bé trong bài làm được những việc gì?

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Bài đọc: Phần thưởng.

    (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 13).

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

    1. Câu chuyện nói về ai?

    a. Bạn Minh.

    b. Bạn Na.

    c. Cô giáo.

    d. Bạn Lan.

    2. Bạn Na có đức tính gì?

    a. Học giỏi, chăm chỉ.

    b. Thích làm việc.

    c. Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè.

    d. Nhường nhịn bạn bè, có tinh thần vượt khó.

    3. Vì sao bạn Na được nhận thưởng?

    a. Na ngoan ngoãn, tốt bụng, biết san sẻ và giúp đỡ các bạn.

    b. Na học giỏi đều các môn.

    c. Na là một cán bộ lớp.

    d. Na biết nhường nhịn các bạn.

    4. Khi Na nhận thưởng, những ai vui mừng?

    a. Bố Na.

    b. Mẹ Na.

    c. Bạn học cùng lớp với Na.

    d. Bạn Na, cô giáo, mẹ của bạn Na và cả lớp.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5 điểm)

    Bài viết: Phần thưởng

    Nhìn sách chép đoạn: “Mỗi ngày mài … đến có ngày cháu thành tài”.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về người bạn của em.

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

    Đáp án đề số 1

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Đọc đúng tiếng, từ: 3 điểm

    (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không có điểm).

    Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Thi Tiếng Viêt Lớp 2 Kì 1
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài 50: Lá Thư Nhầm Địa Chỉ
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 19
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022
  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Giữa Kì Ii
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 19
  • Bài 50: Lá Thư Nhầm Địa Chỉ
  • 28 ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (2011 – 2012)

    Trường…………………… ĐỂ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    Lớp……………………….. Năm học: 2011-2012

    Họ và tên………………….. Môn: Tiếng Việt: Khối 2

    Thời gian: 60 phút

    II/ Đọc thầm (4 điểm )

    Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Bé nhìn biển ” sách tiếng việt lớp 2 tập 2 trang 65 .Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

    Câu 1/ Bé ra biển vào dịp nào?

    a/ Dịp nghỉ hè .

    b/ Dịp nghỉ học.

    c/ Dịp bố nghỉ mát.

    Câu 2/ Hình ảnh nào cho thấy biển rất rộng?

    a/ To bằng trời.

    b/ Giằng với sóng.

    c/ Khiêng sóng lừng.

    Câu 3/ Những câu thơ nào cho em thấy biển giống như trẻ con?

    a/ Phì bò như bể; Biển mệt thở rung.

    b/ Chơi trò kéo co.

    c/ Chơi trò kéo co; Lon ta lon ton.

    Câu 4/ Bộ phận in đậm trong câu. “Biển mệt thở rung”. Trả lời cho câu hỏi nào?

    a/ Thế nào.

    b/ Vì sao.

    c/ Khi nào.

    III/ Kiểm tra viết ( 10 điểm)

    1/ Chính tả (5 điểm)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Sông Hương”(Từ “Mỗi mùa hè…đến dát vàng.) SGK Tiếng Việt 2 Tập 2 trang 72

    2/ Tập làm văn (5 điểm)

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu). Nói về mùa hè theo gợi ý sau:

    – Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

    – Mặt trời mùa hè như thế nào?

    – Cây trái trong vườn như thế nào?

    – Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè?

    Trường: ……………………….. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    Lớp: ……………………………………. MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 2

    Họ và tên: ……………………………. Năm học: 2011 – 2012

    Thời gian: 60 phút

    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

    I. Đọc thành tiếng: (6đ)

    II. Đọc thầm: (4đ)

    GV cho HS đọc thầm bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” SGK Tiếng việt 2 tập 2 (trang 6096) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

    A. Sơn Tinh.

    B. Thủy Tinh.

    C. Sơn Tinh và Thủy Tinh.

    Câu 2: Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh, ai là người thắng cuộc?

    A. Sơn Tinh.

    B. Thủy Tinh.

    C. Hai vị thần hòa nhau.

    Câu 3: Câu chuyện này nói lên điều gì có thật?

    A. Mị Nương rất xinh đẹp.

    B. Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường.

    C. Sơn Tinh rất tài giỏi.

    Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm?

    Sơn Tinh rất tài giỏi.

    ……………………………………………………………………………………………………………

    B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ)

    I. Chính tả: (5đ)

    GV đọc cho HS viết bài chính tả “Sông Hương” từ: “Mỗi mùa hè chúng tôi linh dát vàng” SGK Tiếng việt 2 tập 2(trang 72) .

    II. Tập làm văn: (5đ)

    Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về mùa hè. Dựa vào các gợi ý sau:

    Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

    Mặt trời mùa hè như thế nào?

    Cây trái vườn em như thế nào?

    Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè?

    Trường:…………………………… KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    Lớp:……………………………. MÔN TIẾNG VIỆT- KHỐI 2

    Họ và tên :………………………… Năm học: 2011 – 2012

    Thời gian: 60 phút

    A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    I/ Đọc thành tiếng ( 6 điểm)

    II/ Đọc thầm (4 điểm)

    Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Bác sĩ Sói” SGK Tiếng Việt 2, tập 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Download 32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 28 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 37, 38
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Lịch Học Và Hướng Dẫn Cách Học Trên Truyền Hình Hà Nội
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả vào giấy thi có ô li sau đó ra đề cho học sinh làm tiếp môn tập làm văn.

    1. Bài viết: Voi nhà

    (Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – tập 2 – trang 56 -57)

    Viết đoạn “Con voi lúc lắc vòi… đã gặp được voi nhà”

    Cách cho điểm bài viết: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết cân đối được 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm/lỗi.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách của chữ, trình bày bẩn… phải trừ 1 điểm toàn bài nếu sai một trong những lỗi đó.

    Câu 2: Đọc đoạn văn sau: Quyển Sổ Liên Lạc.

    Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp. Chẳng hiểu sao, Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà.

    Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. Trung băn khoăn:

    – Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?

    Bố bảo:

    – Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều, chữ mới được như vậy.

    – Thế bố có được thầy khen không?

    Giọng bố buồn hẳn:

    – Không. Năm bố học lớp ba, thầy đi bộ đội rồi hi sinh.

    Dựa theo nội dung bài khoanh tròn các ý 1, 2, hoặc 3 đúng nhất của mỗi câu sau:

    Câu 1: Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung điều gì?

    Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung phải:

    Câu 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho Trung xem để làm gì? Để cho Trung biết:

    1. Bố lúc nhỏ học cũng giỏi.
    2. Lúc nhỏ bố viết chữ rất đẹp.
    3. Lúc nhỏ bố cũng viết chữ xấu nhưng nhờ thầy khuyên bố tập viết nhiều nên ngày nay chữ mới đẹp.

    Câu 3: Những cặp từ nào sau đây cùng nghĩa với nhau:

    Câu 4: Đặt câu hỏi có cụm từ vì sao cho câu sau:

      Vì khôn ngoan, sư tử điều binh khiển tướng rất tài.

    Câu 5: “Bố làm gì cũng khéo.” thuộc mẫu câu nào ? Hỏi về ai? Và dạng câu hỏi?

    Download: 32 đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2

    Tham khảo một số bộ đề khác:

    48 Đề Thi Toán Lớp 2 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Năm Học 2022 – 2022 Theo Thông Tư 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Thái Sư Trần Thủ Độ Trang 15 Lớp 5
  • .một Số Trò Chơi Dạy Học Luyện Từ Và Câu Lớp 2:
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 25 Trang 26, 27, 28, 29 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Tả Quyển Sách Hướng Dẫn Học Tiếng Việt 5 Tập 2A
  • Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Ôn Tập Hè Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 23 Trang 19, 20, 21 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 2 Tập 2 Tuần 23 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 19, 20
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Phân Phôi Chương Trinh Lơp 2
  • Bài ôn tập lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

    Ôn tập hè môn Toán 2, Tiếng Việt lớp 2 là tài liệu được VnDoc tổng hợp các bài tập Toán và Tiếng Việt lớp 2 đi từ cơ bản đến nâng cao, các bài tập trắc nghiệm và tự luận, giúp các bé nắm chắc kiến thức, tự củng cố và hệ thống chương trình học lớp 2 được chắc chắn, làm nền tảng tốt khi học lên chương trình lớp 3. Mời các em học sinh, thầy cô và phụ huynh tham khảo.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Bài tập Ôn tập hè môn Toán, Tiếng Việt lớp 2

    1. Bài tập ôn hè môn Toán

    Phần I: Trắc nghiệm, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: Tìm một số biết rằng lấy 35 cộng với số đó thì có kết quả bằng 35 trừ đi số đó.

    A. 0

    B. 35

    C. 70

    D. 1

    Câu 2: 7 giờ tối còn gọi là:

    A. 17 giờ

    B. 21 giờ

    C. 19. giờ

    D. 15 giờ

    Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

    Câu 4: 5m 5dm = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

    A. 55m

    B. 505 m

    C. 55dm

    D. 10 dm

    Câu 5: Cho dãy số: 7; 11; 15; 19; ….số tiếp theo điền vào chỗ chấm là:

    A. 22

    B . 23

    C. 33

    D. 34

    Câu 6: Nếu thứ 6 tuần này là 26. Thì thứ 5 tuần trước là:

    A. 17

    B. 18

    C. 19

    D. 20

    Câu 7: Số lớn nhất có ba chữ số là:

    A. 998

    B. 999

    C. 978

    D. 987

    Câu 8: Hình vuông ABCD có cạnh AB = 5cm. Chu vi hình vuông là:

    A. 15 cm

    B. 20 cm

    C. 25 cm

    D. 30 cm

    Câu 9: 81 – x = 28, x có giá trị bằng bao nhiêu?

    A. 53

    B. 89

    C. 98

    D. 43

    Câu 10: 17 + 15 – 10 = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

    A. 32

    B. 22

    C. 30

    D. 12

    375…..575

    948……894

    460…..400 + 60

    231 + 305…..423 + 104

    Câu 2: Xếp các số: 376, 960, 736, 690 theo thứ tự từ bé đến lớn

    Câu 3: Viết các số: 372, 380, 394, 369 theo thứ tự lớn đến bé là:

    Câu 4: Đặt tính rồi tính:

    234 + 565

    576 + 420

    81 – 27

    67 + 9

    958 – 527

    899 -384

    42 – 19

    32 + 68

    Câu 5: Tính nhẩm:

    500 + 200 =……..

    500 + 500 =………

    900 – 400 =……..

    600 – 200 =……….

    300 + 400 =……..

    200 + 700 =……….

    800 – 200 =………

    700 – 300 =………

    Câu 6:

    a) Đúng ghi (Đ) Sai ghi S vào ô trống:

    c. 780 = 700 +8

    d. 780 = 700 +80

    b) Viết số thích hợp vào ô trống để: 983 = + 80 +3

    Câu 7: Tính

    a) 3 x 6 + 53

    b) 35 : 5 + 23

    c) 354 + 135 – 263

    Câu 8: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE

    Tóm tắt và giải các bài toán

    Câu 9: Bể nước thứ nhất chứa 865 l nước. Bể nước thứ hai chứa ít hơn bể thứ nhất 300l. Hỏi bể thứ hai chứa bao nhiêu lít nước?

    Câu 10: Một thùng dầu lớn khi đổ sang hai thùng dầu nhỏ gồm một thùng 145 lít và một thùng 250 lít thì thùng dầu lớn không còn gì. Hỏi thùng dầu lớn ban đầu chứa bao nhiêu lít dầu?

    Câu 11: Mỗi bạn mua 5 quyển vở. Hỏi 4 bạn thì mua bao nhiêu quyển vở?

    Câu 12: Một lớp học có 32 học sinh được chia đều làm 4 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

    Câu 13. Đàn vịt có 64 con. Có 19 con bơi xuống ao. Hỏi trên bờ còn bao nhiêu con vịt?

    Câu 14: Hiền cho bạn 25 bông hoa thì Hiền còn 17 bông. Hỏi ban đầu Hiền có bao nhiêu bông hoa?

    2. Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt

    Phần I: Trắc nghiệm, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: Trong các từ: xung phong; xếp hàng; xáng xủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là:

    A. xáng xủa

    B. Xếp hàng

    C . xung phong

    D . Xôn xao

    Câu 2: Từ nào sau đây chỉ thời tiết của mùa xuân?

    A. nóng nực

    B. Ấm áp

    C. mát mẻ

    D. Lạnh giá

    Câu 3: Trong câu: “Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.” Bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nào?

    A. Khi nào

    B. Vì sao

    C. Để làm gì

    D. Làm gì

    Câu 4. Từ trái nghĩa với từ nhanh nhẹn là từ:

    A chăm chỉ

    B. chậm chạp

    C. sạch sẽ

    D. lười biếng

    Câu 5. Từ chỉ sự vật trong câu: “Mùa xuân xinh đẹp đã về.” là:

    A. Mùa xuân

    B. xinh đẹp

    C. đã

    D. về

    Câu 6. Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trong câu: “Các bác nông dân đang gặt lúa trên cánh đồng.” Là:

    A. Các bác nông dân

    B. trên cánh đồng

    C. đang gặt lúa

    D. đang gặt lúa trên cánh đồng

    Câu 7. Cho câu: “Mẹ em làm nghề gì….Dấu câu cần điền vào chỗ trống là:

    A. Dấu chấm

    B. Dấu phẩy

    C. Dấu chấm hỏi

    D. Dấu chấm cảm

    Câu 8. Thỏ …..

    Từ chỉ đặc điểm của con vật điền thích hợp vào chỗ trống là:

    A. Hiền lành

    B. Nhút nhát

    C. Tinh ranh

    D. Nhanh nhẹn

    Câu 9. Từ nào không thuộc nhóm từ nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi:

    A. Thương yêu

    B. Chăm lo

    C. Kính yêu

    D. Quan tâm

    Câu 10. Em hiểu câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách.” là thế nào?

    A. Giúp đỡ nhau

    B. Đoàn kết

    C. Đùm bọc

    D. Đùm bọc ,cưu mang, giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn

    II. Phần tự luận: (làm vào vở)

    Bài 1: Cho các từ: xan sát, kông cộng, ngĩ ngợi, thủy chiều, chung thành. Những từ nào viết sai chính tả? Em hãy sửa lại cho đúng

    – Em được….đến nơi đến chốn.

    – Em luôn luôn chú ý…..bạn bè.

    – Em là …… lớp 2.

    – ………là nhiệm vụ của người học sinh.

    Tập làm văn

    1. Kể 5-6 câu về người thân (ông, bà, bố, mẹ, ….)

    2. “Gia đình là tổ ấm” Em hãy kể 5-6 câu về gia đình của em.

    3. Em đã dược nhìn thấy Bác qua tranh,ảnh, sách, báo, ti vi… Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5-6 câu về Bác.

    4. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 – 6 câu) kể một việc tốt của em (hoặc của bạn em).

    5. Em hãy viết 5-6 câu tả một con vật mà em yêu thích.

    6. Em hãy viết 5-6 câu tả một cây hoa mà em yêu thích.

    7. Viết lời đáp của em trong các trường hợp sau:

    a. Em xin đi xem đá bóng cùng anh. Anh bảo “Em ở nhà học bài đi”.

    b. Em rât buồn vì bị điểm kiểm tra không tốt. Cô giáo an ủi: “Đừng buồn, nếu cố gắng hơn, em sẽ được điểm tốt.”

    c. Em mặc đẹp được các bạn khen.

    d. Em quét,dọn nhà cửa sạch sẽ, được cha mẹ khen.

    e. – Bố ơi, bố có mua được sách cho con không?

    – Bố chưa mua được đâu.

    -……

    – Ừ.

    – ………

    h. Một bạn nghịch, làm mực bắn vào áo em, xin lỗi em: ” Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay thôi.”

    2. Bộ đề ôn tập hè môn Tiếng Việt lớp 2 lên lớp 3

    3. Bộ đề ôn tập hè môn Tiếng Anh lớp 2 lên lớp 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Sự Vật. Câu Kiểu Ai Là Gì?
  • Bài Giảng Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Năm học : 2022-2018

    (Đề kiểm tra học kì I)

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Bài đọc: Người mẹ hiền.

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

    Bài đọc: Mẫu giấy vụn

    Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ, nhưng không biết ai vứt một mảnh giấy ngay giữa lối ra vào.

    Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:

    Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mảu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không?

    Có ạ! – Cả lớp đồng thanh đáp.

    Cả lớp im lặng lắng nhe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói.

    Cô giáo cười:

    Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?

    Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!

    Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!

    Bỗng một em gái đúng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói:

    Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

    Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá!

    (Theo Quế Sơn) Chọn câu trả lời đúng: 1. Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?

    a, Giữa sân trường

    b, Lối ra vào lớp

    Giữa cầu thang

    2. Khi vào lớp, cô giáo khen điều gì?

    a, Lớp học sạch sẽ

    b, Học sinh chăm học

    c, Các bạn học sinh ăn mặc sạch đẹp

    3. Thấy mẩu giấy vụn ở giữa cửa, cô giáo đã nhắc nhở học sinh một cách rất khéo léo. Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?

    a, Không được vứt rác bừa bãi

    b, Cần bỏ rác vào đúng nơi quy định

    c, Cả hai ý (a) và (b)

    4. Từ nào có thể thay thế cho từ “hưởng ứng”?

    a, Tán thành

    b, Ngạc nhiên

    c, Thích thú

    B. Kiểm tra viết: I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Phần thưởng.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn kể về thầy (cô) hiệu trưởng trường em.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ĐÁP ÁN A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6đ)

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ). Mỗi câu đúng được 1 điểm.

    Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: A

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5đ)

    II. Tập làm văn: (5đ)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về thầy (cô) hiệu trưởng trường em.

    Bài tham khảo

    Cô Nguyễn Thị Thu Thủy là hiệu trưởng trường em. Cô luôn quan tâm đến tất cả học sinh trong nhà trường. Cô thường động viên chúng em thi đua học tập. Cô rất vui khi chúng em có nhiều thành tích tốt. Em rất biết ơn cô. Em và các bạn bảo nhau sẽ cố gắng học thật giỏi để xứng đáng với sự chăm lo của cô dành cho tất cả chúng em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Ma Trận Đề Thi Tiếng Viêt Lớp 2 Kì 1
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Ôn Tập Và Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii
  • Chương Trình Mới Môn Tiếng Việt Với Học Sinh Lớp 2 Là Quá Nặng
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Tiếng Vi
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • tháng tám. Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa, trời xanh trong. Những dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen. Đàn dê chạy lên, chạy xuống. Nương ngô vàng mượt. Nương lúa vàng óng. a) Tìm các từ chỉ màu sắc có trong đoạn văn. b) Đặt 2 câu với 2 từ tìm được ở câu a. Câu 4: ( 3 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ghế ghỗ gồ gề gồ ghề ghi chép nhà ga ghi nhớ Câu 5: ( 7 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 câu) kể về người thân yêu nhất của em. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 2 Câu 1: ( 3 điểm) Tìm đúng mỗi cặp từ cho 0,5 điểm. Câu 2 : ( 1 điểm) Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng cho 1 điểm. ( câu b) Câu 3 ( 5 điểm) a) Tìm đúng 6 từ chỉ mà sắc cho 3 điểm, mỗi từ tìm đúng cho 0,5 điểm : xanh trong, xanh biếc, vàng, đen, vàng mượt, vàng óng. b) Đặt đúng mỗi câu có từ tìm được ở câu a cho 1 điểm. Câu 4 ( 3 điểm) Làm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm. Câu 5 ( 7 điểm ) Học sinh kể được liền mạch 5 đến 7 câu về một người thân yêu nhất, biết dùng từ đặt câu chính xác. */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 2 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1:( 2 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào a) 45 b) 65 + - 56 28 81 37 c) 4 x 8 + 2 = 35 d) 45 : 5 - 3 = 6 Câu 2: ( 3 điểm) Tìm X a) X + 17 = 42 b) X x 5 = 45 c) x : 4 = 20 : 4 Câu 3 ( 3 điểm) Điền số thích hợp vào b) 68 - 54 < < 93 - 77 Câu 4 ( 4 điểm) Tính nhanh các dãy tính sau a) 12 + 14 + 16 + 18 b) 51 + 52 + 53 + 54 - 21 - 22 - 23 - 34 Câu 5 : ( 4 điểm) Đông có số bi bằng giá trị số lớn nhất có 1 chữ số. Nam có số bi bằng giá trị số nhỏ nhất có 2 chữ số. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi? Câu 6: (4 điểm) a) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. A. Có 6 hình tam giác. B. Có 5 hình tam giác C. Có 4 hình tam giác b) Tìm trên hình vẽ bên có bao nhiêu hình tứ giác, hãy chỉ ra các hình đó? Hướng dẫn chấm môn toán lớp 2 Câu 1( 2 điểm) Mỗi ý trả lời đúng cho 0.5 điểm a) 45 b) 65 Đ + - S 56 28 S Đ 81 37 c) 4 x 8 + 2 = 35 d) 45 : 5 - 3 = 6 Câu 2: ( 3 điểm) Tìm X a) x + 17 = 42 b) x x 5 = 45 c) x : 4 = 20 : 4 x = 42 -17 x = 45 : 5 x : 4 = 5 x = 25 x = 9 x = 5 x4 x = 20 - Mỗi bài tính đúng cho 1.0 điểm. - Nếu chỉ đúng kết quả thì cho 0.5 điểm/ bài Câu 3 ( 3 điểm) Điền số thích hợp vào a) Có thể điền vào các số 13 hoặc 14 b) Số cần điền vào là số 15 - Mỗi bài tính đúng cho 1.5 điểm. - Mỗi bài chỉ điền đúng số cho 0.5 điểm Câu 4 ( 4 điểm) Tính nhanh các dãy tính sau a) 12 + 14 + 16 + 18 = 12 + 18 + 14 + 16 = 30 + 30 = 60 b) 51 + 52 + 53 + 54 - 21 - 22 - 23 - 34 = 51 - 21 + 52 - 22 + 53 - 23 + 54 -24 = 30 + 30 + 30 + 30 = 120 - Câu a : Tính đúng các cặp và đúng kết quả cho 2.0 điểm - Câu b : Tính đúng các cặp và đúng kết quả cho 2.0 điểm Nếu chỉ nêu đúng kết quả cho mỗi bài 1.0 điểm. Câu 5 ( 4 điểm) Số lớn nhất có 1 chữ số là số 9 Số bé nhất có 2 chữ số là số 10 Biện luận đúng cho 1.5 điểm Vậy số bi của Đông là : 9 Số bi của Nam là : 10 Số bi của cả hai bạn là : 9 + 10 = 19 ( viên bi) Lời giải đúng được 1.0 điểm Phép tính đúng được 1.0 điểm Đáp số : 19 viên bi Đáp số đúng được 0.5 điểm 1 2 Câu 6 ( 4 điểm) Đáp án đúng là Số điểm tối đa a) A- có 6 hình tam giác 2.0 điểm b) Có 3 hình tứ giác là : H1, H2, H(1+2) 1.5 điểm đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1 ( 4 điểm) a) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ viêt s đúng chính tả. 1 Ki- ép 1 lúc-xăm-bua 1 mô-na-cô 1 Lô-mô-nô-xốp 1 Va-ti- căng b) Trong các từ nêu trên, từ nào viết sai lỗi chính tả, hãy sửa lại cho đúng. Câu 2 ( 3 điểm) Tìm thêm tiếng mới để ghép với tiếng đã cho tạo thành từ chỉ màu da con người. - Đen....... - Trắng............ - Hồng....... - Xanh..... - Xám......... - Vàng....... Câu 3 ( 6 điểm) Đọc khổ thơ sau: Ba sẽ là cánh chim Cho con bay thật xa Mẹ sẽ là nhành hoa Cho con cài lên ngực Ba mẹ là lá chắn Che chở suốt đời con... ( Phạm Trọng Cầu) a) Tìm từ theo mẫu Ai là gì? b) Tìm những từ ngữ trong khổ thơ trên để điền vào chỗ trốngcho phù hợp. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Câu 4 ( 6 điểm) Từ lời bài hát trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của mình khi nghĩ về cha mẹ. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 3 Đáp án Số điểm Câu 1( 4 điểm) 1a/ 1 Ki- ép 1 Lô-mô-nô-xốp 1 Va-ti- căng 0.5 0.5 0.5 1b/ 1 lúc-xăm-bua 1 mô-na-cô Sửa lại: Lúc-xăm-bua Mô-na-cô 0.25 0.25 1.0 1.0 Câu 2( 3.0 điểm) Đen xạm Trắng trẻo( trắng hồng) Hồng hào Xanh xao Xám xịt Vàng vọt 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 3 ( 6 điểm) 3a/ Câu theo mẫu Ai là ai? - Ba sẽ là cánh chim. - Mẹ sẽ là cành hoa - Ba mẹ là lá chắn 1.0 1.0 1.0 Câu 3b/ Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Điểm Ba Mẹ Ba mẹ là là là cánh chim nhành hoa lá chắn 1.0 1.0 1.0 Câu 4 ( 6 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn ngắn có nội dung đúng với yêu cầu của đề ( Học sinh có thể nêu những suy nghĩ của mình về công ơn to lớn của cha mẹ. Cha mẹ đã nuôi em khôn lớn, chắp cánh cho những ước mơ của em như thế nào? Công ơn đó được em ghi nhớ ra sao? Em làm gì để đền đáp công ơn đó? Em mong ước điều gì cho cha mẹ?) ( 3.0 điểm) - Đoạn văn có sự liên kết, các câu được sắp xếp hợp lí, đúng ngữ pháp, có hình ảnh. ( 2.0 điểm) */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 60 phút không kêt thời gian chép đề Câu 1 ( 1 điểm) Điền dấu x vào 1 trước câu trả lời đúng. Một số chia cho 8 có số dư là 7. hỏi số đó chia cho 4 có số dư bằng bao nhiêu? 1 dư 1 1 dư 2 1 dư 3 Câu 2 (2 điểm) Ghi Đ vào 1 trước câu trả lời đúng, ghi S vào 1 trước câu trả lời sai. Năm 2004là năm nhuận. Hỏi năm nhuận liền sau năm 2004 là năm nào? 1 Năm 2007 1 Năm 2008 1 Năm 2009 Câu 3 ( 3 điểm) Tìm hai số biết tổng của hai số đó bằng 45 và tích của hai số đó bằng 0. Câu 4 ( 4 điểm) Tìm x a) x x 5 + 139 = 1139 b) x : 7 = 12 ( dư 3) Câu 5 ( 5 điểm) Hiện nay bố 36 tuổi và gấp 4 lần tuổi Việt. Hỏi 6 năm trước tuổi bố gấp mấy lần tuổi Việt? Câu 6 ( 5 điểm ) Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác Hướng dẫn chấm môn Toán lớp 3 Năm học 2006 - 2007 Đáp án Cho điểm Câu 1( 1 điểm) 1 dư 3 1.0 điểm S Câu 2 (2 điểm) Năm 2007 Đ Năm 2008 S Năm 2009 0.5 1.0 0.5 Câu 3 ( 3 điểm) Hai số có tích bằng 0 vậy ít nhất 1 trong 2 thừa số phải bằng 0 Ta có 45 = 45 + 0. Vậy thừa số còn lại là 45 Vậy 2 số cần tìm là 45 và 0. 1.0 1.0 1.0 Câu 4 ( 4 điểm) a) x x 5 + 139 = 1139 x x 5 = 1139 - 139 x x 5 = 1000 x = 100 : 5 x = 200 b) x : 7 = 12 ( dư 7) x = 12 x 7 + 3 x = 87 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0 1.0 Câu 5 ( 5 điểm) Bài giải Tuổi Việt hiện nay là : 36 : 4 = 9 (tuổi) Sáu năm trước tuổi Việt là : 9 - 6 = 3 ( tuổi) Sáu năm trước tuổi bố là: 36 - 6 = 30 ( tuổi) Sáu năm trước tuổi bố gấp tuổi Việt số lần là: 30 : 3 = 10 ( lần) Đáp số : 10 lần 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0 1 4 6 5 Câu 6 ( 5 điểm ) - - Có 12 hình tam giác ( 1.0 điểm) Các hình tam giác là : 2 3 H1,H2,H3,H4,H5,H6,H(2+3) H(5+6), H(2+3+4),H(1+6+5), H(4+5+6),H(1+2+3) (1.5 điểm) - Có 7 hình tứ giác ( 1.0 điểm) Các hình tứ giác đó là : H(1+6), H(4+5), H(1+2),H(3+4), H(6+1+2), H(3+4+5), H(1+2+3+4+5+6) ( 1.5 điểm) đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Phần I : Trắc nghiệm Với những câu hỏi, em hãy chọn câu trả lời đúng ( bằng cách khoanh vào các chữ cái A,B,C,D) để điền vào chỗ chấm. Câu 1: ( 2 điểm) A. Sum suê B. Xum xuê C. Sum xuê D. Xum suê ..........xoài biếc cam vàng Dừa nghiêng, cau thẳng hàng hàng nắng soi. Câu 2 : ( 2 điểm) Từ nào cùng nghĩa với từ "dũng cảm"? A. Can đảm B. Khiếp đảm C. Khiếp nhược D. Hèn nhát A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì? " Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch" Phần II : Tự luận Câu 1 ( 3 điểm) Cho câu văn sau: " Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến" a) Xác định từ loại danh từ, tính từ trong câu văn trên. b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn trên. c) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả trái sầu riêng. Câu 2 : ( 4 điểm) Em hiểu thế nào về hình ảnh mặt trời trong hai câu thơ: " Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng." Câu 3 : ( 6 điểm) Trong vườn nhà em có rất nhiều loại trái cây. Em yêu thích cây nào nhất? Hãy tả lại cây đó. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 4 Năm học 2006-2007 Phần thi Nội dung - đáp án Biểu điểm Phần trắc nghiệm ( 6 điểm) Câu 1 : Đáp án B Câu 2 : Đáp án A Câu 3 : Đáp án B 2.0 2.0 2.0 Phần tự luận ( 13 điểm) Câu 1a) DT: trái sầu riêng, tổ kiến TT : lủng lẳng Câu 1b) CN : Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành VN : trông giống những tổ kiến Câu 1c) Biện pháp nghệ thuật so sánh. 1.0 ( Mỗi ý đúng cho 0.3 điểm) 1.0 ( Mỗi ý đúng cho 0.5 điểm) 1.0 Câu 2 : HS nêu được hai hình ảnh mặt trời khác nhau từ hình ảnh mặt tròi thật để nói lên sự quan trọng của con đối với mẹ và tình yêu thương mẹ dành cho con... 4.0 Câu 3 : - HS viết được đoạn văn đầy đủ 3 phần, tả bao quát đầy đủ các bộ phận của cây. - Nêu thêm được ích lợi của cây.. - Bài làm thể hiện được tình cảm.. Tổng 6.0 điểm 4.0 1.0 1.0 */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Phần I : Phần trắc nghiệm Bài 1 : ( 2.điểm) Cho dãy số : 12, 22, 40, 74, 136... Số tiếp theo của dãy là: A. 248 B. 250 C.252 D. 256 Bài 2 : ( 2 điểm) Biểu thức ( 215 x 116 + 215 x 214) : 330 có kết quả là: A. 213 B. 214 C. 215 D. 216 Bài 3 : (2 điểm ) Hình vẽ bên có số hình tam giác là: A. 14 B. 18 C. 24 D. 28 Phần II : Phần tự luận Bài 1: (4 điểm) Với 4 chữ số 0,5,8,9 hãy lập các số có ba chữ số khác nhau a) Chia hết cho cả 2 và 5. b) Tính tổng các số vừa viết được ở câu a. Bài 2 : ( 6 điểm) Một người bán hàng có 5 bao đường. Mỗi bao chỉ đựng một trong hai loại đường : đường trắng hoặc đường vàng. Số đường trong mỗi bao lần lượt là 22 kg, 21kg,20kg,23kg và 26 kg. Sau khi bán đi bao 20 kg thì trong các bao còn lại số đường trắng gấp 3 lần số đường vàng. Tính xem trong các bao còn lại có bao nhiêu ki-lô-gam đường trắng, bao nhiêu ki-lô-gam đường vàng. Bài 3: ( 4 điểm) Bài kiểm tra môn Tiếng việt cuối học kỳ 1 của lớp 4A có 1 số học sinh đạt 6 điểm giỏi, 2 số học sinh đạt điểm khá, số còn lại đạt điểm trung bình. 8 a) Hỏi lớp 4A còn lại mấy phần là học sinh trung bình? b) Nếu lớp 4A có 4 bạn đạt điểm giỏi thì tổng số học sinh cả lớp là bao nhiêu bạn? Hướng dẫn chấm môn Toán lớp 4 Năm học 2006 - 2007 Phần thi Nội dung - Đáp án Biểu điểm Phần trăc nghiệm 6.0 điểm Bài 1: Đáp án B ( Viết số theo quy luật : Tổng của 3 số liền trước bằng số thứ tư) Bài 2 : Đáp án C Bài 3 : Đáp án D 2.0 2.0 2.0 Phần tự luận 14 điểm Bài 1 ( 4 điểm) Câu a) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là : 580, 590, 890, 980, 950, 850 Câu b) Ta có tổng : 580 + 590 + 890 + 980 + 950 + 850 = 4840 3.0 ( Đúng mỗi số cho 0.5) 1.0 Bài 2 : ( 6.0 điểm) Tổng số đường trước khi bán là : 22 + 21 + 20 + 23 + 26 = 112 (kg) Số đường còn lại sau khi bán là: 112 - 20 = 92 (kg) Số ki - lô- gam đường vàng là : 92 : (3 +1) = 23 (kg) Số ki - lô- gam đường trắng là: 23 x 3 = 69 (kg) Đáp số : 69 kg đường trắng 23 kg đường vàng ( nếu học sinh có cách làm khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) 1.0 1.0 2.0 1.0 1.0 Bài 3 : ( 4 điểm) a) Phân số chỉ số học sinh đạt điểm giỏi và khá là : 1 + 2 = 5 ( học sinh cả lớp) 6 8 12 Phân số chỉ số học sinh đạt điểm trung bình là: 1 - 5 = 7 ( học sinh cả lớp) 12 12 b) Nếu lớp 4A có 4 bạn đạt điểm giỏi thì tổng số học sinh cả lớp là : 4 x 6 = 24 ( học sinh) Đáp số : a) 7 học sinh cả lớp 12 b) 24 học sinh ( nếu học sinh có cách làm khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) 1.0 1.0 1.0 0.5 0.5 đề thi học sinh giỏi lớp 5 Môn Tiếng việt Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề I. Phần trắc nghiệm: Cho đoạn văn sau đây : ".... Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới . Những hạt mưa nhỏ bé, mềm mại rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đạu xuống cây ổi còng mọc lả xuống bờ ao. Mùa đông xám xỉn và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành. Đát trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn trên các nhành lá, mầm non. Và, cây trả nghĩa lại cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt...." ( Nguyễn Thị Như Trang) Đọc đoạn văn và trả lời những câu hỏi sau : Câu 1. Trong đoạn văn này, sự vật nào được nhân hoá? a - Chỉ có mưa b - Chỉ có mặt đất c - Cả mưa và mặt đất d- Mùa xuân Câu 2. Biện pháp nhân hoá trong đoạn văn trên góp phần nhấn mạnh điều gì? a- Nhấn mạnh giá trị to lớn và đẹp đẽ của những cơn mưa mùa xuân đầy sức sống. b- Thấy được vẻ đẹp nên thơ của những cơn mưa mùa xuân. c- Thấy được sự khác biệt của cơn mưa mùa xuân với các cơn mưa khác. d- Thấy được giá trị của cơn mưa đem lại niềm vui cho mọi người. a- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót, nhỏ bé. b- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, ấm áp, nhảy nhót. c- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, trong lành. d- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, bờ ao, ấm áp, nhảy nhót. a- Bé Na đang học ở trường mầm non. b- Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước. c- Mưa mùa xuân đã giúp cho cây mọc ra những mầm non mơn mởn. a- cần mẫn b- chăm chỉ c- chuyên cần d- tần tảo Câu 6. Câu "Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới " thuộc kiểu câu: a- Ai là gì b- Ai thế nào c- Ai làm gì Câu 7. Đoạn văn trên có mấy câu ghép : a- Một câu ghép b- Hai câu ghép c- Ba câu ghép d- Không có câu ghép nào Câu 8. Nếu đặt tên cho đoạn văn, em sẽ chọn tên nào sau đây: a- Mưa mùa xuân b- Mưa c- Mùa xuân d- Mưa và mùa xuân II. Phần tự luận Câu 1. Đặt câu với mỗi từ sau : nhỏ bé, nhỏ nhen Hãy cho biết hai từ trên có thể thay thế cho nhau trong hai câu em vừa đặt không? Vì sao? Câu 2. Xác định bộ phận TN, CN, VN của mỗi câu sau. a- Mùi thơm của hoa làm ngây ngất các loài ong bướm. b- Trên cao, lấp lánh một vầng trăng. c- Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt nhanh xuống hố sâu. d- Tiếng bầy ve cất lên trang nghiêm và súc động. e- ở mảnh đất ấy, tháng giêng tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép, tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Câu 3. Hãy chỉ ra cái hay của sự so sánh trong câu thơ sau : Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan. Câu 4. Tả lại cánh đồng quê em vào buổi trưa hè. Hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 5 Năm học 2006-2007 Phần thi Nội dung - Đáp án Biểu điểm I. Phần trắc nghiệm 5.0 điểm Câu 1: b - Chỉ có mặt đất Câu 2. a- Nhấn mạnh giá trị to lớn và đẹp đẽ của những cơn mưa mùa xuân đầy sức sống. Câu 3 : b- b- Xôn xao, phơi phới, mềm mại, ấm áp, nhảy nhót. Câu 4 : c- Mưa mùa xuân đã giúp cho cây mọc ra những mầm non mơn mởn. Câu 5 : a - cần mẫn Câu 6 : b - Ai thế nào? Câu 7 : d - Không có câu ghép nào. Câu 8 : a- Mưa mùa xuân 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm II. Phần tự luận 14 điểm Câu 1 : - Mỗi câu đặt đúng cho 0.5 điểm - Hai từ trên không thay thế cho nhau được vì nghĩa của chúng khác nhau. + Nhỏ bé : Thường dùng để chỉ về kích thước, hình dáng. + Nhỏ nhen : Thường dùng để chỉ về tính chất của người hẹp hòi, ích kỷ. Câu 2 : a- Mùi thơm của hoa/ làm ngây ngất các loài ong bướm. CN VN b- Trên cao, lấp lánh/một vầng trăng. TN VN CN c- Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một CN chú dế rúc rích / cũng khiến nó giật mình, sẵn sàng tụt VN nhanh xuống hố sâu . d- Tiếng bầy ve cất lên / trang nghiêm và súc động. CN VN e- ở mảnh đất ấy,/ tháng giêng/ tôi / đi đốt bãi, đào ổ chuột; TN TN CN VN VN tháng tám nước lên, tôi / đánh giậm, úp cá, đơm tép, tháng TN CN VN VN VN chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông TN VN Câu 3 : - Gợi lên sự liên tưởng về trẻ em : đầy sức sống, non tơ, chứa chan hi vọng... Câu 4 : - Làm đúng thể loại văn miêu tả, đúng phương pháp, đủ bố cục. - Tả nổi bật những chi tiết, hình ảnh tạo nên vẻ đẹp của đồng lúa vào buổi trưa hè, bộc lộ được suy nghĩ, tìnhcảm của bản thân. - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật hợp lý, gây ấn tượng. Câu đúng ngữ pháp, hành văn trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác. 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.75 điểm 0.5 điểm 0.75 điểm 3.0 điểm 1.0 điểm 4.0 điểm 1.0 điểm */ Bài làm rõ ràng, trình bày sạch đẹp cho 1 điểm. đề thi học sinh giỏi lớp 5 Môn toán Năm học : 2006-2007 Thời gian làm bài 90 phút không kêt thời gian chép đề Bài 1: ( 1 điểm) Rút gọn phân số sau : a) 21 b) 1863 24 2025 Bài 2 : ( 2 điểm) Tính nhanh : a) 241,324 x 9999 + 241,324 b) 35 x 259,67 + 740,33 x 35 Bài 3 : ( 2 điểm) Không thực hiện phép tính, hãy tìm n ( có giải thích) ( n + 5) : 100 = ( 12555 + 5) : 100 Bài 4 : ( 3 điểm) Tìm số tự nhiên có ba chữ số. Biết rằng số đó chia hết cho 45 và 2. Bài 5: ( 3 điểm) b) Không thực hiện phép tính chia cho 12. Hãy chứng tỏ số 12121212 chia hết cho 12. Bài 6: ( 5 điểm) Một người thợ hàn một cái thùng không nắp bằng thép trắng. Thùng có dạng hình hộp chữ nhật, chiều dài1,5m, chiều rộng 0,9m và chiều cao bằng 1 tổng của chiều dài và chiều rộng. 2 a) Tính diện tích thép trắng để làm thùng ( không tính mép hàn). b) Hỏi số thép trắng dùng để làm thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam, biết rằng mỗi đê-xi-met vuông thép nặng 0,45hg Bài 7: ( 4 điểm) Một hình thang có đáy bé dài 12 dm, đáy lớn bằng 4 đáy bé. Khi 3 kéo dài đáy lớn thêm 5dm thì diện tích hình thang tăng thêm 20dm2 . Tính diện tích hình thang được hình thành sau khi kéo dài đáy lớn. Hướng dẫn chấm môn toán lớp 5 Năm học 2006-2007 Đáp án Biểu điểm ( điểm) Bài 1a) 21 = 21:3 = 7 24 24: 3 8 1b) 1863 = 1863 : 9 = 207 ; 2025 2025 : 9 225 207 = 207:9 = 23 225 225:9 25 0.5 0.5 Bài 2: Tính nhanh: a) 241,324 x 9999 + 241,324 = 241,324 x (9999 +1) = 241,324 x 10000 = 2413240 b) 35 x 259,67 + 740,33 x 35 = 35 x ( 259,67 + 740,33) = 35 x 1000 = 35000 1.0 1.0 Bài 3: ( n + 5) : 100 = ( 12555 + 5) : 100 Vì hai thương bằng nhau và hai số chia bằng nhau nên hai số bị chia bằng nhau. n + 5 = 12555 + 5 Vì hai tổng bằng nhau và 5=5 nên n = 12555 1.0 1.0 Bài 4 : - HS nêu được cơ sở về dấu hiệu chia hết cho 9,5 và 2. - Các số cần tìm là: 180, 270, 360, 450, 540, 630, 720, 810, 900, 990. 1.0 2.0 Bài 5 : a) m = 4 Vì: - với m 82,76 b) Chứng tỏ số 12121212 chia hết cho 123: 12121212 = 12000000 + 1200000 + 120000 + 12000 +1200+ 120 + 12. Các số hạng trong tổng trên đều chia hết cho 12 nên: 12121212 chia hết cho 12. 1.0 1.0 1.0 Bài 6 : a) Chiều cao của cái thùng đó là : ( 1,5+0,9): 2 = 1,2 (m) Diện tích xung quanh của cái thùng là : ( 1,5+0,9) x 2 x 1,2 = 5,76 ( m2) Diện tích mặt đáy của cái thùng là : 1,5 x 0,9 = 1,35 ( m2) Diện tích thép trắng để làm cái thùng đó là : 5,76 + 1,35 = 7,11 (m2) b) Đổi 7,11m2 = 711dm2 Mảnh thắng trắng để làm chiếc thùng cân nặng là : 0,45 x 711 = 319,95 (hg) 319,95 (hg) = 31,955 (kg) Đáp số : a) 0.711m2 b) 31,955kg. 0.5 1.0 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 - Độ dài đáy DC là : 12: 3 x 4 = 16 (dm) - Chiều cao BH của tam giác BCE là: 20 x 2 : 5 = 8 ( dm) - Diện tích hình thang ABCD là : ( 16 + 12) x 8 : 2 = 112 ( dm2) - Diện tích hình thang ABED hay diện tích hình thang mới là : 112 + 20 = 132 ( dm2) Đáp số : 132 dm2 * Nếu học sinh có cách giải khác nhưng có kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa. 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 A B D E H C Phòng giáo dục ngọc lặc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH ngọc khê 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên bản họp hội đồng THẩM ĐịNH Đề THI HọC SINH GiỏI NĂM HọC 2006 - 2007 (Trích) Tiến hành hồi 7 giờ ngày 05 tháng 4 năm 2007 Địa điểm : Văn phòng trờng Tiểu học Ngọc Khê 1 Chủ toạ : Đồng chí Lê Quốc Sử - Hiệu trưởng Thư ký : Đồng chí Nguyễn Thị Hằng - Thư ký Hội đồng Hội đồng thẩm định đề thi học sinh giỏi năm học 2006-2007 gồm các đồng chí: - Lê Thanh Hải Phó Hiệu trưởng - Lê Thị Cẩm Tú Giáo viên - Nguyễn Thị Lựu Giáo viên - Phạm Thị Mai Giáo viên - Trương Thị Quế Giáo viên Nội dung: 1. Đồng chí chủ tịch hội đồng nêu mục đích yêu cầu của công tác xây dựng và thẩm định đề thi học sinh giỏi. 2. Các tổ chuyên môn trình bày đề thi học sinh giỏi do tổ đề xuất. 3. Hội đồng thẩm định phân tích, đánh giá chất lượng đề của từng tổ chuyên môn: Hội đồng thẩm định nhất trí những nội dung sau: - Tất cả các đề thi do các tổ chuyên môn xây dựng và đề xuất đều có sự đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng về nội dung chương trình. Đề thi đảm bảo tính chính xác, nội dung đề thi phù hợp với kiến thức học sinh đã được tiếp thu trong chương trình học đến thời điểm ra đề. - Tất cả các đề thi đảm bảo tính sư phạm, tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu chung của một đề thi học sinh giỏi. - Tư liệu sử dụng làm đề thi rõ ràng, chính xác và đúng với nguyên tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Toán Và Tiếng Việt
  • Nhận Xét Ghi Học Bạ Các Môn Từ Lớp Từ 1 Đến 5
  • Nhận Xét Mẫu Giúp Nhau Ghi Học Bạ Theo Thông Tư 22, Nên Hay Không?
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Giữa Kì Ii
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 19
  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt bao gồm các bài luyện tập, giúp các em học sinh học tốt Tiếng Việt lớp 2, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết de thi giữa học kì 2 lớp 2 môn tiếng việt này.

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt

    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

    I. Đọc thành tiếng: (6đ)

    Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Bác sĩ Sói” SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 41 và làm bài tập bằng cách khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi.

    II/ Đọc thầm (4 điểm )

    Bài 1: Con hãy đọc bài: ” Bác sĩ Sói ” trang 41 và trả lời các câu hỏi sau:

    Câu 1: Sói làm gì để lừa Ngựa?

    a. Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa

    b. Nó toan đến ăn thịt Ngựa

    c. Nó tiến về phía Ngựa

    Câu 2: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?

    a. Ngựa nói có lẽ mình bị đau ở chân sau

    b. Nhờ Sói làm ơn xem giúp

    c. Cả 2 ý trên đều đúng

    Câu 3: Tả cảnh Sói bị Ngựa đá

    a. Sói tưởng đánh lừa được ngựa, mon men lại phía sau Ngựa, lứa miếng đớp vào đùi Ngựa

    b. Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra

    c. Cả 2 ý trên đều đúng

    Câu 4: Bài tập đọc “Bác sĩ Sói” có bao nhiêu danh từ riêng?

    a. 1 danh từ riêng b. 2 danh từ riêng c. 3 danh từ riêng

    Bài 2: Điền l hoặc n vào những chỗ trống thích hợp:

    Ban sáng, …ộc cây vừa mới nhú …á chúng tôi cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé …ở. Đến trưa, …á đã xoè xong. Sáng hôm sau, …á đã xanh đậm …ẫn vào màu xanh bình thường của các …oài cây khác.

    Bài 3: Nối tiếng ở bên trái với tiếng phù hợp bên phải để tạo thành từ ngữ.

    a) rước kẻ (1)

    b) thước mượt (2)

    c) thướt đèn (3)

    d) óng ướt (4)

    e) ẩm tha (5)

    B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ)

    1. Chính tả: (5đ)

    GV đọc cho HS viết bài chính tả “Sông Hương” từ: ” Mỗi mùa hè chúng tôi linh dát vàng ” SGK Tiếng việt 2 tập 2(trang 72) .

    2/ Tập làm văn: (5 điểm)

    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3- 5câu) nói về con vật mà em yêu thích nhất.

    Đó là con gì, ở đâu?

    Hình dáng con vật ấy như thế nào, có điểm gì nổi bật?

    Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Tiếng Vi
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Giữa Kì Ii
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 19
  • Bài 50: Lá Thư Nhầm Địa Chỉ
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm.

    Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu:

    – Thế này thì hết cách rồi !

    Bỗng Cần kêu lên:

    – Chạy đi! Voi rừng đấy!

    Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường.

    Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng.

    Cần vội ngăn lại:

    – Không được bắn!

    Họ và tên:……………………………….. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Lớp : 2………… MÔN : TIẾNG VIỆT Đọc thầm (5đ) VOI NHÀ Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm. Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu: – Thế này thì hết cách rồi ! Bỗng Cần kêu lên: – Chạy đi! Voi rừng đấy! Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường. Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng. Cần vội ngăn lại: – Không được bắn! Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó,rồi đến trước mũi xe. Tứ lo lắng: – Nó đập tan xe mất. Phải bắn thôi ! Nhưng kìa,con voi quặp chặt đầu vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun. Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà. Theo Nguyễn Trần Bé Dựa vào nội đung bài tập đọc trên em hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1) Voi nhà là: a) Voi được sống trong nhà. b) Voi không sống ở trong rừng. c) Voi được người nuôi, dạy. 2) Vì sao Tứ định bắn con voi? a) Vì Tứ quá sợ hãi. b) Vì Tứ sợ con voi đó đập tan xe mất. c) Vì Tứ không yêu thích con voi. 3) Con voi đã làm được việc gì giúp đoàn người ? a) Làm trò vui cho mọi người. b) Lôi được chiếc xe qua vũng lầy. c) Đưa được từng người qua vũng lầy. 4) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: Trâu cày rất khỏe. ……………………………………………………………………………………………………………………. 5) Trả lời câu hỏi sau: Khi nào học sinh được nghỉ hè? …………………………………………………………………………………………………………………….` VIẾT I. Chính tả: Nghe viết (5đ) Bài : Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên (Trang 48, Sách Tiếng việt 2,tập 2) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài tập: Điền vào chỗ trống: ưt hay ưc? s… khỏe, s…. mẻ, đạo đ…., m…. dừa. II. Tập làm văn (5đ) Viết một đoạn văn (từ 4-5 câu) tả về cảnh biển buổi sáng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Bài Giảng Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Sự Vật. Câu Kiểu Ai Là Gì?
  • Ôn Tập Hè Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề kiểm tra đọc, viết môn Tiếng Việt lớp 2, 8 tuần kì 1 (kiểm tra định kì giữa kì 1 môn Tiếng Việt).

    Đề kiểm tra định kì giữa học kì 1

    Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 2

    KIỂM TRA ĐỌC

    A. ĐỌC THẦM :

    Lời hứa và lời nói khoác

    Khỉ Con đi thăm bà nội. Nó hứa sẽ mang quả thông về cho Sóc Đỏ, cỏ tươi cho Dê Non, cà rốt cho Thỏ Xám. Thế nhưng mãi đi chơi vui quá, nó quên hết những lời đã hứa. Về nhà, Khỉ Con gặp lại các bạn, nó vờ như không có chuyện gì xảy ra. Các bạn gọi Khỉ Con là “kẻ khoác lác “.

    Khỉ Con rất buồn, nó hỏi mẹ :

    – Mẹ ơi, con không lừa dối ai, vì sao các bạn lại gọi con là ” kẻ khoác lác ” ?

    Sau khi nghe chuyện, Khỉ Mẹ bảo :

    – Con đã hứa thì phải làm. Nếu hứa mà không làm thì lời hứa cũng như lời nói khoác thôi.

    Chuyện của mùa hạ

    B.ĐỌC THÀNH TIẾNG : 1. Học sinh bốc thăm và đọc 01 đoạn trong các bài sau

    Bài “Làm việc thật là vui” (Sách Tiếng Việt lớp 2/tập 1, trang 16)

    + Đoạn 1: ” Quanh ta …… tu hú.”

    + Đoạn 2: ” Cành đào nở hoa …… lúc nào cũng vui.”

    Bài “Bím tóc đuôi sam “(Sách Tiếng Việt lớp 2/tập 1, trang 31, 32)

    + Đoạn 1: “Một hôm………nắm bím tóc.”

    + Đoạn 2: “Tuấn lớn hơn Hà…………..đi mách thầy.”

    + Đoạn 3: ” Thầy giáo nhìn…………không khóc nữa.”

    Bài “Mẫu giấy vụn” (Sách Tiếng Việt lớp 2/tập 1, trang 48, 49)

    + Đoạn 1: “Lớp học rộngrãi………..kia không ?”

    + Đoạn 2: “Bỗng một em gái………. vui quá !”

    2. Giáo viên nêu hai câu hỏi trong nội dung đoạn học sinh đọc cho học sinh trả lời. Phần A: …..đ ĐỌC THẦM :

    Em đọc thầm bài ” Lời hứa và lời nói khoác” để trả lời các câu hỏi sau :

    (Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 3)

    Câu 1: …/0,5đ

    1: Khỉ Con đã hứa với các bạn điều gì ?

    a. Đưa các bạn về thăm quê nội

    b. Mua đồ chơi cho bạn

    c. Mang quà về cho các bạn sau khi đi thăm bà

    Câu 2: …/0,5đ

    2 : Các bạn gọi Khỉ Con là “kẻ khoác lác” vì Khỉ Con :

    a. Lừa dối mọi người

    b. Không giữ lời hứa

    c. Quên mang quả thông về cho Sóc Đỏ

    Câu 3: …/0,5đ

    3 : Khỉ Mẹ khuyên Khỉ Con điều gì ?

    a. Xin lỗi bạn

    b. Phải giữ lời hứa

    c. Nên tặng quà cho bạn

    Câu 4: …/1đ

    4 : Theo em, sau khi nhận được lời khuyên từ mẹ, Khỉ Con sẽ làm gì ?

    ………………………………………………………………………………………………

    Câu 5: …/0,5đ

    5 : Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới :

    “Các bạn gọi Khỉ Con là “kẻ khoác lác”.

    …………………………………………………………………………………………

    Câu 6: …/1đ

    6 :Em hãy tìm và viết lại những từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động trong câu : “Khỉ Con hứa sẽ mang cà rốt cho Thỏ Xám.”

    Từ chỉ sự vật : ……………………………………………………………………………

    Từ chỉ hoạt động : ……………………………………………………………………….

    I. CHÍNH TẢ (nghe – viết) : Thời gian 15 phút.

    Bài ” Ngôi trường mới ” (Sách Tiếng Việt 2 /tập 1 trang 50), học sinh viết tựa bài, đoạn từ ” Em bước vào lớp ….. nắng mùa thu.”

    II. TẬP LÀM VĂN: (25 phút)

    Câu 1: …/ 2 đ

      Nói lời cảm ơn trong những trường hợp sau :

    a. Em bị bệnh phải nghỉ học, cô giáo đến nhà thăm.

    b. Cuối năm em đạt danh hiệu học sinh giỏi, bố thưởng cho em món quà.

    2. Nói lời xin lỗi trong những trường hợp sau :

    Câu 2: …/ 2 đ

    a. Trong giờ học, em nói chuyện không nghe giảng bài. Cô giáo nhắc nhở

    b. Giờ ra chơi, em đùa nghịch làm bạn bị té ngã .

    3. Nói lời mời trong trường hợp sau : HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. ĐỌC THẦM : (4 điểm) MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – GIỮA HKI (8 tuần học kì 1)

    Câu 3: …/ 1 đ

    Mẹ tổ chức sinh nhật cho em tại nhà. Em mời các bạn đến tham dự.

    Học sinh đọc thầm bài ” Lời hứa v lời nĩi khốc ” và làm các bài tập.

    – Câu 1: 1c (0,5đ) Câu 2: 2 b (0,5đ) Câu 3: 3 b (0,5đ)

    – Câu 4: HS viết được câu trả lời, được 1đ.

    Ví dụ:

    Sau khi nhận được lời khuyên từ mẹ, Khỉ Con sẽ : nhận lỗi với các bạn hứa sẽ không làm như thế nữa. ( Lưu ý : tùy vào cách diễn đạt của học sinh mà GV cho điểm thích hợp)

    Các bạn gọi Khỉ Con là gì ?

    – HS không viết hoa chữ cái đầu câu hoặc thiếu dấu chấm: trừ 0,5đ

    – Câu 5:

    Đặt được câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới, được 0,5 điểm.

    – HS không viết hoa chữ cái đầu câu thiếu dấu hỏi: trừ 0,5đ

    – Câu 6:

    HS tìm và viết đúng

    B.VIẾT:

    – từ chỉ sự vật: Khỉ Con, cà rốt, Thỏ Xám được 0,5đ

    – từ chỉ hoạt động: hứa, mang, cho được 0,5đ.

    – HS viết thiếu 2 trong số 6 từ: trừ 0,5đ.

    – Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm.

    – Câu 1: Nói lời cảm ơn phù hợp với mỗi tình huống :

    – Sai 1 lỗi, trừ 0,5điểm. Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.

    Em cảm ơn cô ạ !

    – Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ, trừ 1 điểm toàn bài.

    HS biết cách nói lời cám ơn, xin lỗi, lời mời cho từng tình huống cụ thể ; diễn đạt ý trọn vẹn; biết sử dụng dấu câu và viết hoa chữ cái đầu câu.

    – Câu 2: Nói lời xin lỗi phù hợp với mỗi tình huống :

      Em bị bệnh phải nghỉ học, cô giáo đến nhà thăm.

    Cuối năm em đạt danh hiệu học sinh giỏi, bố thưởng cho em món quà.

    Dạ, con xin lỗi cô ạ !

    Ví dụ : Con cảm ơn bố, món quà con rất thích.

    Trong giờ học, em nói chuyện không tập trung nghe giảng bài. Cô giáo nhắc nhở.

    Giờ ra chơi, em đùa nghịch làm bạn bị té ngã.

    Mẹ tổ chức sinh nhật cho em tại nhà. Em mời các bạn đến tham dự.

    HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. GV cho diểm phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

    HS viết sai chính tả, từ 3 – 5 lỗi, trừ 0,5điểm; viết sai trên 5 lỗi, trừ 1 điểm toàn bài.

    HS sử dụng dấu câu không đúng, tùy mức độ, trừ từ 0,25 điểm đến 1 điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • 17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100