Top 18 # Xem Nhiều Nhất Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Ngữ Pháp N2 Tiếng Nhật Đầy Đủ Nhất / 2023

Muốn học giỏi tiếng Nhật bạn cần chinh phục được các cấu trúc ngữ pháp bởi ngữ pháp là bộ phận kết nối các từ vựng làm cho câu tiếng Nhật có ý nghĩa . Cùng trung tâm Nhật Ngữ Hướng Minh bỏ túi một số mẹo học ngữ pháp N2 tiếng Nhật hiệu quả cho người Việt.

1, ~あげく(に)

意味: Sau khi đã ~, rốt cuộc … 接続: [動-た形;名-の]+あげく 例文: さんさん迷ったあげく、大学院には行かないことにした。 Sau khi phân vân rất nhiều, cuối cùng tôi quyết định không đi học cao học nữa.

2. ~あまり

意味: 接続: [動-辞書形 / た形;な形-な;名-の]+あまり 例文: 子どもの将来を思うあまり、厳しすぎることを言ってしまった。 Do quá lo lắng cho tương lai con cái mà tôi lỡ nói những lời quá khắc nghiệt.

3. ~以上(は)

意味: Since Một khi đã ~ [thì phải …] (chỉ nghĩa vụ) 接続: [動・い形・な形・名]の名詞修飾型+以上

例文: 日本に住んでいる以上、日本の法律を守らなければならない。 Một khi đã sống ở Nhật Bản thì phải tuân thủ pháp luật Nhật Bản.

4. ~一方/ ~一方では 意味: While; Meanwhile (shows a comparison between two things)

Trong khi [vế 1] thì [vế 2, chỉ đối lập] 接続: [動・い形・な形・名]の名詞修飾型+一方 <[な形・名] use [である]> 例文: 私の仕事は夏は非常に忙しい一方、冬は暇になる。 Công việc của tôi mùa hè thì cực kỳ bận mà mùa đông thì lại nhàn.

5. ~一方だ 意味: (no specific meaning) shows something continuing towards a certain tendency. ex. more and more; less and less; keep on~; never stop~ Chỉ toàn là ~ (chỉ việc gì tiếp tục không dừng) 接続: [動-辞書形]+一方だ 例文: 最近、パソコン通信の利用者は増える一方だ。 Gần đây, số người dùng truyền thông máy tính chỉ toàn tăng lên.

Thứ nhất : Đặt câu với mỗi ngữ pháp tiếng Nhật

Hàng ngày, khi học tiếng Nhật Bản thường học từ 2-3 ngữ pháp. Vậy hãy trực tiếp đặt 3 ví dụ với mỗi ngữ pháp mình đã học bằng chính các từ mới bạn vừa học được . Với hành động này, bạn vừa có thể kết hợp nhớ từ và ngữ pháp chỉ bằng vài bước đơn giản. Vận dụng đúng ngữ pháp và nhờ bạn bè , những người có năng lực tiếng Nhật cao hơn mình chỉnh sửa cho đúng .

Thứ hai : Tổng hợp học ngữ pháp tiếng Nhật thường xuyên

Thông thường , khi kết thúc 1 tuần học trở nên ,bạn nên tổng hợp tất cả các ngữ pháp mình đã học trong tuần và dành thời gian ôn tập lại khoảng 3,4 lần . Cứ kết hợp việc học và tổng hợp ngữ pháp theo tuần rồi theo tháng cho đến khi kết thúc khóa học . Nếu làm được như thế bạn có thể nhớ ngữ pháp và hiểu ngữ pháp để vận dụng thật nhanh và trôi chảy.

Tiếng Nhật có rất nhiều cách diễn đạt với hệ thống kính ngữ, hậu vị từ rất đa dạng . Để diễn tả 1 hành động người học có thể sử dụng nhiều ngữ pháp khác nhau, tuy nhiên dù là dưới hình thức nào, chúng cũng mang một ý nghĩa tương tự như vậy.

Bạn nên thử ghi nhớ các cặp từ tương đồng, các ngữ pháp đối lập hay các cấu trúc câu gần giống nhau. Để việc học các ngữ pháp này được hiệu quả, các bạn có thể làm sổ tay ngữ pháp tiếng Nhật để tiện cho việc tổng hợp học và ôn luyện sau này .

Thứ tư : Làm thật nhiều bài tập

cách nhanh nhất để nhớ ngữ pháp đó là làm bài tập, làm thật nhiều và thường xuyên. Các bài tập trong giáo trình tiếng Nhật, sách bài tập, hoặc bạn có thể tham khảo các bài tập trên mạng tải về và làm,.. Bằng cách này, các bạn sẽ quen và dần dần nhớ mặt ngữ pháp một cách tự nhiên và vô cùng hiệu quả.

Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Giúp Học Tiếng Nhật N2 Tốt Nhất / 2023

…かというと (… ka to iu to): Nếu nói là

…振り (… furi): Cách, tình trạng, tình hình, dáng vẻ

…ときたひには (… to kita hi ni wa): Ấy mà

いまさら … ところで (Imasara… tokorode): Bây giờ cho dù có … đi nữa cũng không…

んだった (Ndatta): Phải chi…

としても (To shite mo): Cho dù…

しか…ない (Shika… nai): Chỉ còn cách…, đành phải…

…のではなかったか (… node wa nakatta ka): Đã chẳng … à (Nghi vấn)

… だけ … (… dake…): … Đến mức tối đa có thể …

にして (Ni shite): Là…nhưng (Liệt kê)

それを (Sore o): Vậy mà…bây giờ lại

あくまで (も) (Akumade (mo)): Dù gì cũng chỉ là, …thôi (Quan điểm)

… とすれば (… to sureba): Nhìn từ góc độ…

はさておき (Wa sateoki): Tạm gác chuyện…, tạm thời không nghĩ đến…

一方だ (Ippōda): Ngày càng…

いずれにせよ (Izure ni seyo): Đằng nào thì cũng

どうやら~そうだ (Dōyara ~-sōda): Dường như là

…ということは…(ということ)だ: Nghĩa là…

… ばかりは (… bakari wa): Chỉ…cho …, riêng … thì…

… でしかない (…de shika nai): Chẳng qua cũng chỉ là …

なけりゃ (Nakerya): Nếu không …thì …

祭 (に) (Matsuri (ni)): Khi, lúc, nhân dịp

… ないことには (… nai koto ni wa): Nếu không…

…とみえる (… to mieru): Thì phải …

を契機に (O keiki ni): Nhân dịp, nhân cơ hội, từ khi

… にと思って (… ni to omotte): Để làm…, để cho…

にそって (Ni sotte): Dựa theo, theo…

….. ばかりもいられない (….. bakari mo i rarenai): Cũng không thể cứ … mãi được

… となったら (… to nattara): Nếu …

… だい (… dai): Ai, gì, sao … thế

はいいとしても (Wa ī to shite mo): Dẫu… có chấp nhận

… として…ない (… to shite… nai): Không một…

とはいうものの (To hai umonono): Tuy nói là…nhưng…

ならでは (Naradeha): Chỉ có… mới có thể…

にどと~ない (Nido to ~ nai): Không…lần thứ hai

~を~として/~を~とする/~を~とした: xem… là…, lấy… làm…

だけにかえって (Dake ni kaette): Chính vì…nên lại càng

からなる (Kara naru): Bao gồm …

… ものではない (… monode wanai): Không nên

において (Ni oite): Trong lĩnh vực, về mặt (lĩnh vực)

につき (Ni tsuki): Vì…nên…

にかかわる (Ni kakawaru): Ảnh hưởng tới…, dính líu với…

としたら (To shitara): Giả sử, nếu (Điều kiện giả định)

いったい (Ittai): Không biết là, vậy thì…

やら … やら (… yara… yara): Nào là… nào là…

それにしても (Sorenishitemo): Cho dù thế đi nữa, vẫn biết thế nhưng, mà nghĩ cũng lạ

せっかく…のだから (Sekkaku… nodakara): Hiếm khi, khó nhọc lắm mới… vậy mà…

これだと (Koredato): Nếu thế này thì

なんといっても (Nanto itte mo): Dù thế nào thì …

これいじょう…は … (Kore iji ~you… wa…): Không … thêm nữa

~つつある (~tsutsu aru): Dần dần đang

~からなる(成る) (~ kara naru (naru)): ~Tạo thành từ, hình thành từ~

なんか…ものか (Nanka… mono ka): Tuyệt đối không thèm làm…

における (Ni okeru): Ở, trong…

… ものなら (… mononara): Nếu…, lỡ có…

以来 (Irai): Kể từ…, suốt từ…

…というほかはない (… to iu hoka wanai): Chỉ có thể nói rằng, quả thật là

いずれ (Izure): Thế nào … cũng sẽ

てからでないと (Te karadenaito): Nếu không…thì không…

…は別として (… wa betsu to shite): Không quan trọng, không biết

いっさいない (Issai nai): Không hề, không hoàn toàn

末 (に) (Sue (ni)): Sau một hồi…

ひととおりではない (Hito tōride wanai): Không phải như bình thường (là được)

~ごとに (~-goto ni): Cứ … lại …

ふとした … (Futoshita…): Một …. cỏn con

いちがいに…ない (Ichigaini… nai): Không thể … một cách chung chung…もとうぜん (… mo tōzen): Gần như là, cũng như là

ものの (Mono no): Tuy…nhưng

つつ (Tsutsu): Vừa…vừa…

次第 (Shidai): Chừng nào… thì…, ngay sau khi…

ったら (Ttara): Tao bảo … thì phải … chứ

… だけの … (… dake no…): Đủ … để …

…そのもの (… sonomono): Bản thân…, chính…

せっかくの… (Sekkaku no…): …Hiếm có

抜きに…れない (Nuki ni… renai): Nếu không có… thì không thể…

うえは (Ue wa): Một khi đã…thì phải…, bởi vì…nên đương nhiên…

あくまで (も) (Akumade (mo)): Rất, vô cùng (Mức độ mạnh)

… を… とすれば/ … が… だとすれば: Nếu xem… là…

ただでさえ (Tadade sae): Bình thường cũng đã

とする (To suru): Diễn tả sự việc ở trạng thái như vậy

むしろ (Mushiro): Ngược lại

を込めて (O komete): Dồn nén, gửi gắm

べつだんの (Betsudan no): đặc biệt

… だけ … (… dake…): Chỉ có … mà không chịu … gì cả

におうじて (Ni ōjite): Tương ứng với, phù hợp với, tùy theo

いったん~ば/と/たら (Ittan ~ ba/ to/tara): Một khi… thì…

ことだから (Kotodakara): Vì là…nên…

ながす (Nagasu): …lướt qua

さっぱりだ (Sapparida): Chẳng có gì đáng phấn khởi, khả quan cả

からして (Kara shite): Ngay từ…

Ngữ Pháp N3 (Bài 2/22) / 2023

Series tự học tiếng Nhật online – Ngữ pháp N3

– Hi, chào các bạn chúng ta sẽ tiếp tục bài 2 trong series tự học tiếng Nhật online ngữ pháp N3 theo giáo trình 耳から覚える N3 文法 .

– Trong bài này chúng ta sẽ học tiếp 5 mẫu ngữ pháp N3:

#6: ~らしい:Có vẻ, dường như ~, nghe nói ~

#7: ~つもり:dự định, dự tính ~ (nhưng kết quả lại khác)

#8: ~てくる: diễn tả điều gì đó bên trong cơ thể tuôn ra ~

#9: ~てほしい / てもらいたい:muốn người khác làm gì đó cho mình ~

#10: ~ば/たら / と…たい / のに / よかった など:nếu ~ thì ~

Clip bài học:

Nguồn clip: Chữ Hán Đơn Giản.

Nội dung bài học:

#6: ~らしい:Có vẻ, dường như ~, nghe nói ~

Với ý nghĩa nghe nói thì: không trích lại từ nguồn trực tiếp, mà bản thân đã diễn đạt lại theo ý mình khi nói lại cho người khác nghe.

「就職(しゅうしょく)したのだから、もっと社会人らしくしなさい」。 → Mày đi làm rồi hãy giống nhân viên công ty hơn chút đi.

新しい先生は九州の人らしい / 独身ではないらしいです。 → Nghe nói giáo viên mới là người Kyushu / Nghe nói là không còn độc thân.

仕事をしていないらしい。 → Nghe nói là không có việc làm.

#7: ~つもり:dự định, dự tính ~ (nhưng kết quả lại khác)

Dự định, dự tính ~ (nghĩ như thế nhưng thực ra lại không phải thế).

メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。 → Tôi nghĩ đã gửi mail rồi, nhưng mà vẫn chưa đến nơi.

バックに財布を入れたつもりだったが、買い物をしようとしたら、なっかた。 → Tôi tưởng đã cho ví vào cặp rồi, nhưng khi định mua đồ thì lại không có.

#8: ~てくる: diễn tả điều gì đó bên trong cơ thể tuôn ra ~

体、心の中から出る.

こう暑いと、じっとしていても汗が出てくる。 → Nóng như thế này, ngồi yên mà mồ hôi cũng ra nữa.

悲しくて、涙が出てきた。 → Vì buồn bã mà tôi đã khóc.

#9: ~てほしい / てもらいたい:muốn người khác làm gì đó cho mình ~

「すみません、ちょっと見てもらいたいものがあるんですけど。」 → Sorry, tôi muốn anh nhìn giúp tôi cái này.

「これはここだけの秘密だから、だれにも言わないでほしい。」 → Điều là một bí mật chỉ chỗ này thôi, tôi không muốn nói với bất kỳ ai.

#10: ~ば / たら / と…たい / のに / よかった など:nếu ~ thì ~

「買わないんですか」「ええ、もう少し安ければ買うんですけど」 → Sao không mua thế? Ừ không, nếu rẻ hơn một chút thì mới mua.

もし生まれ変わることができるのなら、次は男(/女)にうまれたい。 → Nếu bạn có thể tái sinh. Thì lần sau bạn muốn trở thành con trai hay con gái.

もう少し時間があれば、全部できたのに。 → Nếu có thêm chút thời gian nữa, thì có phải làm xong hết rồi không.

Tổng Hợp Ngữ Pháp N2 Shinkanzen Bản Tiếng Việt / 2023

TỔNG QUAN VỀ NGỮ PHÁP N2 SHINKANZEN

Sách ngữ pháp N2 Shinkanzen Masuta liệt kê, diễn giải ý nghĩa và cách sử dụng của hơn 140 mẫu ngữ pháp trình độ N2. Điểm đặc biệt là các mẫu ngữ pháp này được phân loại theo từng chủ điểm, giúp người học ghi nhớ dễ hơn.

Hơn thế nữa, cuốn sách còn chú thích tất cả những điểm cần chú ý, cách dùng đặc biệt của từng mẫu ngữ pháp. Bởi vậy, nội dung ngữ pháp Shinkanzen Masuta N2 không chỉ phù hợp với người học JLPT N2 mà còn dành cho bất cứ ai mong muốn học chuyên sâu về ngữ pháp tiếng Nhật.

BÀI 1 NGỮ PHÁP N2 SHINKANZEN

1. 〜祭(に)

Ý nghĩa: 〜祭(に)có nghĩa giống với とき nhưng mang sắc thái cứng hơn, được sử dụng trong những trường hợp trang trọng hơn.

Cách dùng: Đi kèm với những danh từ, động từ thể hiện hành vi có chủ đích. Thường được sử dụng nhiều trong những thông báo công cộng, mang tính quần chúng, không sử dụng nhiều trong đời sống thường ngày.

N ・ Vる・ Vた + 祭(に)

Ví Dụ

こちらの会議室をご利用になる際に、受付で必要事項をご記入ください。

Khi sử dụng phòng họp, hãy điền vào mẫu yêu cầu ở quầy lễ tân.

お食事の際は、こちらのテーブルをお使いいただけます。

Khi dùng bữa, có thể sử dụng cái bàn này.

2. 〜に際して・〜にあたって

Ý nghĩa: に際して và にあたって đều có nghĩa là khi. に際して dùng với trường hợp cụ thể, trang trọng, còn にあたって được dùng trong dịp vui.

Cách dùng: Cả hai từ đều được dùng với những từ thể hiện thời gian đặc biệt, mang tính chủ ý, thường chỉ xảy ra một lần (kết hôn, mở cửa hàng…) Trong đó にあたって mang tính tích cực hơn, thường không sử dụng với những trường hợp mang tính tiêu cực (nhập viện, phá sản…)

N ・ Vる + に際して・にあたって

Ví dụ

3. 〜たとたん (に)

Ý nghĩa: Sau khi thực hiện một hành động thì một điều bất ngờ xảy ra ngay sau đó.

Cách dùng: Đi kèm với động từ thể hiện sự thay đổi, hoặc hành động xảy ra trong thời gian ngắn (Đứng lên, mở ra…) Phía sau たとたん là nội dung mang tính bất ngờ, không chủ đích. Mẫu câu không dùng thể hiện nguyện vọng, ý chí của nguời nói.

Vた + とたん(に)

Ví dụ

夫は結婚前は優しかったが、結婚したとたんに、態度が変わった。

Chồng tôi trước khi kết hôn là một người rất dịu dàng, nhưng ngay sau khi kết hôn thì thái độ của anh ấy đã thay đổi.

僕が「さよなら」と言ったとたんに、彼女は走っていってしまった。

Ngay sau khi tôi nói “Tạm biệt” thì cô ấy chạy mất.

4. 〜(か)と思うと・〜(か)と思ったら

Ý nghĩa: Sự việc, hay một sự thay đổi đột ngột xảy ra sau một hành động, sự việc nào đó. Có thể dịch thuần là “Tôi vừa nghĩ là…”

Cách dùng: Không dùng cho hành vi của chính người nói. Vế phía sau mang nội dung bất ngờ. Không dùng để thể hiện nguyện vọng, ý chí của người nói

Vた + (か)と思うと・(か)と思ったら

Ví dụ:

Aさんは部屋に入ってきたかと思うと、いきなり窓を全部閉めた.

A-san vừa bước vào phòng xong đã đột nhiên đóng hết cửa sổ lại.

部屋が片付いたかと思ったら、子どもたちがすぐまた散らかした。

Phòng vừa được dọn xong, đám trẻ đã lại làm loạn lên ngay sau đó.

5. 〜か〜ないかのうちに

Ý nghĩa: Một hành động, sự việc vừa kết thúc, ngay lập tức sự việc khác diễn ra.

Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện hành động hay sự thay đổi trong thời gian ngắn ( Đến nơi, kết thúc…) Vế sau không thể hiện ý hướng của người nói. Mẫu câu này mang sắc thái “gần như đồng thời” mạnh hơn so với (か)と思うと và (か)と思ったら.

Vる・Vた + か + Vない+ かのうちに

Ví dụ

私は夜が明けたか明けないかのうちに家を出て、空港へ向かった

Trời vừa sáng tôi đã lập tức ra khỏi nhà, hướng đến sân bay.

雨がやんだかやまないかのうちに、せみが鳴き出した

Mưa vừa ngừng xong, lập tức ve bắt đầu kêu.

BÀI 2 NGỮ PHÁP N2 SHINKANZEN

1. 〜最中だ

Ý nghĩa: Đúng lúc đang thực hiện một hành động.

Cách dùng: Được sử dụng với những từ thể hiện hành động trong thời gian ngắn (phát biểu, viết, ăn…) Vế phía sau là một sự việc có tính bất ngờ xảy ra, gây cảm giác cản trở, làm phiền hành động đang thực hiện ở đằng trước.

Nの・ Vている+最中だ

Ví dụ

スピーチの最中に、突然電気が消えた

Đang phát biểu thì đột nhiên điện bị ngắt.

2. 〜ばかりだ・〜一方だ

Ý nghĩa: Thể hiện sự biến đổi chỉ theo một chiều, một xu hướng.

Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện sự thay đổi (Tăng lên, xấu đi…) Trong đó ばかりだ thường dùng với xu hướng biến đổi không tốt.

Vる + ばかりだ・一方だ

Ví dụ

一度問題が起きてたら、彼と人間関係は悪くなる一方だ

Sau một lần có vấn đề xảy ra, mối quan hệ của mọi người với anh ấy xấu dần đi.

東京の交通機関が複雑になるばかりで、わたしはよくわからなくなってきた

Giao thông ở Tokyo ngày càng phức tạp, tôi cũng trở nên không hiểu rõ nữa.

3. 〜(よ)うとしている

Ý nghĩa: Chỉ ngay trước lúc sự việc xảy ra một chút. Sắp sửa có một sự việc diễn ra.

Cách dùng: Đi với những động từ thể hiện hành động trong thời gian ngắn. Là cách nói cứng, trang trọng hơn so với cách dùng động từ đi kèm もうすぐ.

Vう・Vよう+としている

Ví dụ

決勝戦が今始まろうとしています。みんな緊張しています。

Trận chung kết sắp bắt đầu bây giờ. Mọi người đều đang căng thẳng.

桜が満開になろうとしているとき、雪が降った。

Khi hoa anh đào sắp nở thì tuyết rơi.

4. 〜つつある

Ý nghĩa: Đang trong quá trình một sự vật, hiện tượng biến đổi.

Cách dùng: Đi kèm với những động từ thể hiện sự biến đổi.

Vます + つつある

Ví dụ

明治時代の初め、日本は急速に近代化つつあった

Đầu thời Minh Trị, Nhật Bản có sự hiện đại hóa cấp tốc.

この会社は現在発展つつあり、将来が期待される

Công ty này hiện tại vẫn đang phát triển, tương lai được kì vọng.

5. 〜つつ

Ý nghĩa: Vừa thực hiện hành động này, vừa thực hiện hành động kia. Mẫu này có ý nghĩa giống với ながら nhưng là cách nói cứng hơn.

Cách dùng: Đi với những động từ chỉ hành động kéo dài trong thời gian ngắt quãng. Phía trước và phía sau つつ phải cùng chủ ngữ.

Vます + つつ

Ví dụ

あの空き地をどうするかについては、住民と話し合いつつ、計画を立てていきたい

ボートをこぎつつ、いろいろなことを思い出した

Vừa chèo tuyền, tôi vừa nhớ ra thật nhiều điều.

O あるきながらたばこを吸わないでよ。

X あるきつつたばこを吸わないでよ。

Vì hành động đi và hút thuốc chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, không kéo dài, nên ở câu này chỉ đơn giản dùng ながら chứ không dùng つつ

KHOAN… ngữ pháp N2 có nhiều mãu ngữ pháp na ná nhau về ý nghĩa nhưng rất khác về hoàn cảnh sử dụng. Nếu chỉ đơn thuần nắm bắt nội dung trong file tổng hợp phía trên, đạt điểm cao phần thi ngữ pháp JLPT là điều không đơn giản.

Vậy thì giải pháp là gì? Riki gợi ý một vài cách học hiệu quả đây:

Tuy nhiên, bận rộn, thiếu thốn thời gian hoặc chưa biết cách áp dụng các phương pháp này thì sao?

Đội ngũ giáo viên nhiều năm kinh nghiệm luyện thi JLPT sẽ giúp các bạn phân biệt và ghi nhớ ngữ pháp N2 một cách thông minh, nhanh chóng!