Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 11 Thpt Tỉnh Hà Tĩnh Năm Học 2012
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp Lớp 9
  • Danh Sách Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Niên Khóa 2022
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Review Sách Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 1) (Kèm Cd)
  • Tuy nói rằng ngữ pháp là yếu tố cuối cùng bạn cần quan tâm trong khi giao tiếp, nhưng một câu “chuẩn không cần chỉnh” vẫn hơn chứ đúng không?

    1. Singular and Plural Nouns – Danh từ số ít, danh từ số nhiều

    2. Count Nouns vs. Non-Count Nouns- Danh từ đếm được, danh từ không đếm được

    3. Possessive Nouns – Danh từ sở hữu

    5. ‘Be’ Verbs – Động từ to be

    6. Action Verbs – Động từ chỉ hành động

    8. Comparative and Superlative Adjectives – Tính từ so sánh hơn và so sánh hơn nhất

    10. Simple Tense – Thì đơn

    11. Progressive and Perfect Tense – Thì tiếp diễn và thì hoàn thành

    12. Perfect Progressive Tense – Thì hoàn thành tiếp diễn

    13. Irregular Verbs – Động từ bất quy tắc

    14. Gerunds – Danh động từ

    15. Infinitives 1 – Động từ nguyên thể 1

    16. Infinitives 2 – Động từ nguyên thể 2

    17. Active Voice and Passive Voice – Thể chủ động và bị động

    18. Indicative, Imperative, Subjunctive Mood – Thể khẳng định, thể mệnh lệnh, thể giả định

    19. Auxiliary Verbs – ‘Be,’ ‘Do,’ ‘Have’ – Trợ động từ be, do , have

    20. Auxiliary Verbs – ‘Will/Would,’ ‘Shall/Should’ – Trợ động từ will/ would, shall/should

    21. Auxiliary Verbs – ‘Can/Could,’ ‘May/Might/Must’ – Trợ động từ can/could, may/might/must

    22. Prepositions – ‘On,’ ‘At,’ ‘In’ – Giới từ an, at, in

    23. Prepositions – ‘Of,’ ‘To,’ ‘For’ – Giới từ of, to, for

    24. Prepositions – ‘With,’ ‘Over,’ ‘By’ – Giới từ with, over, by

    25. Conjunctions – Coordinating and Correlative – Liên từ kết hợp, tương quan

    26. Conjunctions – Subordinating – Liên từ phụ thuộc

    27. Conjunctive Adverbs – Trạng từ nối

    28. Articles – Indefinite and Definite – Mạo từ xác đinh và không xác định

    29. Interjections – Thán từ

    30. Capitalization – Cách viết hoa

    Hãy tập lập bảng lên kế cụ thể những mục cần học và thời gian hoàn thành đầu mục đó. 1 cách làm việc khoa học sẽ giúp các bạn rất nhiều trong quá trình học tập đấy!

    Đi học ngữ pháp là 1 việc rất nhàm chán phải không? Nhưng tìm kiếm sự giúp đỡ từ 1 người giỏi hơn và hiểu rõ về nhữ pháp tiếng anh luôn là 1 cách tốt để bạn học giỏi hơn. Đôi khi chúng ta gặp phải 1 só vấn đề như không biết tìm tư liệu ở đâu, không biết câu trả lời của mình là đúng hay sai? Hay dù là có lời giải nhưng bạn vẫn không hiểu tại sao ? Vào những lúc như vậy sẽ tốt hơn nếu có 1 người bên cạnh, giúp bạn giải đáp những thắc mắc.

    Tuy nhiên, thầy cô không phải là sự lựa chọn duy nhất của bạn, có thể cùng học với gia sư hoặc với 1 người bạn thân. Nếu bạn cảm thấy thoải mái với “người bạn học” của mình, thì chẳng phải sẽ tốt hơn rất nhiều sao?

    Sẽ có 1 vài lỗi sai cơ bản khi bạn học tiếng anh, lỗi sai này có thể là lỗi sai chung của người Việt Nam học tiếng anh, hay đó có thể là lỗi mà bạn thường xuyên mắc phải.

    Câu hỏi được đưa ra là: Don’t you like pizza? – Bạn không thích Pizza à?

    Câu trả lời đúng ở đây phải là : No, I don’t like it – Không, tôi không thích pizza.

    Trong tiếng viết, câu trả lời đúng cũng có thể là “ừ, tôi không thích pizza” vì vậy rất có thể nhầm lần là “yes, I don’t like Pizza”. Trong tiếng anh, câu trả lời như vậy là sai

    Hãy tập hợp, thống kê lại những lỗi sai đó, ghi chúng lại và ôn tập nhiều lần. Trước khi trả lời câu hỏi hãy lấy giấy ghi chú và đọc kỹ, sau đó rồi bắt đầu trả lời lần 1, lần 2, dần dần rối bạn cũng sẽ quen với cách trả lời. ” Kiến tha lâu cũng đầy tổ” phải không nào?

    4.Tập trung phân tích ngữ pháp khi bạn đọc tiếng anh.

    Sẽ là không đủ nếu bạn chỉ đọc để hiểu được nghĩa chung của 1 câu nói hay là 1 đoạn văn. Hãy tập phân tích ngữ pháp ngay trong lúc bạn đọc.

    Trả lời những câu hỏi: thì được sửa dụng là thì nào? Tại sao lại sử dụng thì đó? Từ này tại sao lại được chia ở dang V-ing, PII, vân vân.

    Bằng cách trả lời những câu hỏi trên sẽ giúp bạn luyện tập và hiểu được văn bản 1 cách rõ ràng hơn. Bạn cũng có thể dùng những câu đã đọc thành 1 ví dụ, sau đó đặt 1 vài câu tương tự, nếu bạn không chắc rằng câu của mình đúng, có thể dùng tài liệu để tham khảo.

    “Practice makes perfect” Bạn càng đọc nhiều thì vốn từ của bạn sẽ càng được nâng cao. Và nếu có thể, hãy đọc thành tiếng. Ngữ pháp là về cách sắp xếp từ, chia từ và hiểu được nghĩa trong câu đó. Vì vậy, khi bạn đọc thành tiếng, đó là bạn đã nghe được ngữ pháp chuẩn rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trải Nghiệm Cách Học Đánh Vần Tiếng Anh Mới Lạ Tại Enpro
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • Mẫu Biên Bản Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Năm Học 2022
  • 32 Sách Giáo Khoa Lớp 1 Mới Được Phê Duyệt
  • Đã Công Bố Giá 5 Bộ Sách Giáo Khoa Lớp 1 Năm Học 2022
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Tập 1 Pdf
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Phát Âm)
  • Skkn: Rèn Phát Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 7
  • Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 7 môn tiếng Anh chi tiết nhất

    Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 7 năm 2022

    I. Thì hiện tại hoàn thành – The psent perfect tense

    1. CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 1.1. Khẳng định: S + have/ has + V/PII

    CHÚ Ý:

    – S = I/ We/ You/ They ( chủ ngữ số nhiều)+ have

    – S = He/ She/ It ( chủ ngữ số ít)+ + has

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012.

    (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    – She has lived here for one year.

    (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

    1.2. Phủ định: S + haven’t / hasn’t + V/PII

    Câu phủ định trong thì hiện tại hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào sau “have/ has”.

    CHÚ Ý:

    – haven’t = have not

    – hasn’t = has not

    Ví dụ:

    – We haven’t met each other for a long time.

    (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

    – He hasn’t come back his hometown since 1991.

    (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 1991.)

    1.3. Câu nghi vấn: Have/ Has + S + V/PII ? Trả lời: Yes, S + has/ have No, S + hasn’t/ haven’t

    Ví dụ:

    – Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    – Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?)

    Yes, she has./ No, she hasn’t.

    2. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 2.1. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ:

    – I have worked for this company since 2010. (Tôi đã làm việc cho công ty này từ năm 2010)

    Ta thấy sự việc “làm việc cho công ty này” bắt đầu từ năm 2010 là thời gian trong quá khứ kéo dài đến hiện tại (đến nay vẫn đang làm việc ở đây) và còn có thể tiếp tục trong tương lai.

    – She has taught English for 2 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 2 năm rồi.)

    2.2. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định, và muốn nhấn mạnh vào kết quả.

    Ví dụ:

    – I have met her several times. (Tôi gặp cô ấy vài lần rồi.)

    Ta xác định được việc “gặp cô ấy” đã bắt đầu trong quá khứ nhưng không rõ là bao giờ, và biết được kết quả là đến hiện tại là “gặp được vài lần rồi”. Vì vậy ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

    – She has written three letters for her friend. (Cô ấy đã viết được 3 lá thư cho bạn của mình.)

    3. Dấu hiếu nhận biết

    – just, recently, lately (gần đây, vừa mới), before (trước đây), already (rồi), ever (đã từng), never (không bao giờ, chưa bao giờ)

    – for (trong khoảng), hoặc dùng for trước danh từ chỉ quãng thời gian: for six days (khoảng 6 ngày), for a year (khoảng 1 năm), for a long time (khoảng một thời gian dài),…

    – Những trạng từ như ever, never, already thường đứng trước quá khứ phân từ.

    – Những trạng từ như yet, once, twice, three times, a few minutes, several times, many times, so far, already thường đứng cuôì câu.

    II. Thì Quá khứ đơn – The past simple tense

    1.1) Dạng quá khứ đơn của động từ “to be”

    * “to be” có nghĩa là: thì, là, ở

    1.2) Dạng quá khứ đơn của động từ thường 1.3. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

    – The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

    1.4. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    1.5. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ 1. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví dụ: watch – watched

    turn – turned

    want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied cry – cried

    2. Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Một số ví dụ: do-did, go-went, …

    III. Thì Tương lai đơn – The Future Simple tense

    1. Cấu trúc

    Lưu ý: Người Anh dùng I will/ I shallwe will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

    Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.

    (Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.)

    Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) shall thường được dùng để nói về thời gian trong tương lai.

    2. Dấu hiệu nhận biết thì

    Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn:

    – someday (một ngày nào đó),

    – soon (chẳng bao lâu nữa),

    – next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới),

    – tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,…

    3. Cách dùng:

    Thì tương lai đơn thường được dùng để:

    a) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

    Ex: You may go now. They will not see you.

    Bạn có thể đi bây giờ. Họ sẽ không gặp bạn.

    I’m sure she’ll send you a Christmas card next Sunday. Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới.

    b) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói (will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).

    Ex: There’s a post office over there. I’ll buy some stamps.

    (Ở kia có bưu điện. Tôi sẽ mua một vài con tem.)

    I am so hungry. I will make myself a hamburger.

    (Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì kẹp thịt.)

    c) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

    Ex: Will you be at our wedding party tonight?

    IV. So sánh bằng trong tiếng Anh

    Ex:

    Lan learns Japanese as well as he does. (Lan học tiếng Nhật giỏi bằng anh ấy.)

    The pen is as expensive as the notebook. (Cái bút đắt bằng quyển sách.)

    Bruce dresses as smartly as Liz. (Bruce ăn mặc chỉn chu giống như Liz.)

    Nha Trang City is not as cold as Hue. (Thành phố Nha Trang không lạnh bằng Huế.)

    Nam doesn’t run so fast as Minh. (Nam không chạy nhanh bằng Minh)

    V. Cấu trúc với Too và Either

    a) too (cũng, cũng vậy, cũng thế): được đặt ở cuối câu, mang nghĩa khẳng định.

    too dùng để diễn đạt sự thêm vào.

    S + V, S + V, too

    Ex: I like apple juice and I like tea, too.

    Tôi thích nước ép táo và tôi cũng thích trà nữa.

    – too dùng để diễn tả sự đồng tình, đồng ý. S + V, too.

    Ex: He is hungry. Anh ấy đói.

    I am hungry, too. Tôi cũng vậy.

    b) either (cũng không) đặt ở vj trí cuối câu, dùng trong câu mang nghĩa phủ định.

    Diễn tả sự bổ sung thông tin.

    S + V (not) + … and S + V (not) + … either.

    Ex: I don’t like the blue shirt and I don’t like the yellow one either.

    Tôi không thích chiếc áo sơ mi xanh và cũng không thích chiếc váy vàng.

    Diễn tả sự đồng tình, đồng ý.

    S + V (not) + ,either.

    Ex: I don’t like meat. Tôi không thích thịt.

    I don’t, either. Tôi cũng không

    Lưu ý:

    a. Khi mệnh đề chính có động từ “to be” ở thì nào thì trong mệnh đề phụ chứa “too” hoặc “either” cũng phải ở thì đó

    VI. Cách dùng mạo từ A/An

    1. Định nghĩa: a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun – là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít)

    Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

    Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

    a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm nhưng được phát âm như phụ âm.

    Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),…

    an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyền âm (a, e, i, o, u)

    Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/cậu), an hour (giờ)

    2. Các trường hơp dùng mạo từ a/an

    – Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu

    – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

    Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp.

    – a/an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

    Ex: My brother’s an engineer. Anh trai mình là kĩ sư.

    He works as a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)

    – a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của một vật.

    Ex: Don’t use the glass as an ashtray.

    Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.

    -a/an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.

    Ex: She married a teacher. (Cô ta kết hôn với một giáo viên.)

    – a/ an được dùng để mô tả.

    Ex: She has a long hair. Cô ấy có mái tóc dài.

    Khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.

    Ex: She’s got dark hair. Cô ấy có mái tóc đen.

    VII. Cách dùng Some/ Any trong tiếng Anh

    a) some: vài, một vài, một ít trong số, một số. some được xem là hình thức số nhiều của a, an.

    – some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được.

    Ex: There’s some water in the fridge. Có một ít nước trong tủ lạnh.

    There is a book on the chair. Có một quyển sách ở trên ghế.

    There are some books on the chair. Có vài quyển sách ở trên ghế.

    – Chúng ta sử dụng “some” khi chúng ta chưa xác định rõ được số lượng.

    – Chúng ta sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt là trong câu đề nghị hay câu yêu cầu. Khi sử dụng “some” trong câu đề nghị hay câu yêu cầu, người nói bao giờ cũng mong muôn được đáp lại bằng từ “yes”.

    Ex: Did you buy some apples? (Bạn (đã) có mua một ít táo không?)

    Could you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi mượn một ít tiền được chứ?)

    b) any

    – any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

    – any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được.

    – any không có nghĩa xác định. Khi đặt câu hỏi với “any” người nói ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

    Ex: Are there any apples? (Có quả táo nào không?)

    No, there aren’t any (apples). (Không, không có quả táo nào cả.)

    Is there any butter in the fridge?

    (Có chút bơ nào trong tủ lạnh không?)

    No, there isn’t any (butter in the fridge).

    (Không, không có chút bơ nào trong tủ lạnh cả.)

    – any có nghĩa ” bất cứ” được dùng trong mệnh đề khẳng định, trước danh từ số ít (đếm được hoặc không đếm được) hoặc sau các từ có nghĩa phủ định (never, hardly, scarely, without,…).

    Ex: He is free all day. Come and see him any time you like. (Anh ấy rảnh cả ngày. Hãy thăm anh ấy bất cứ lúc nào bạn thích.)

    VIII. Cấu trúc câu bị động – Passive voice

    1. Cấu trúc 1. Câu bị động thì hiện tại 2. Câu bị động thì quá khứ 3. Câu bị động thì tương lai 2. Cách dùng

    Câu bị động thường dùng trong các trường hợp sau:

    1. Chúng ta không biết người gây ra hành động, hoặc không cần thiết phải nói. Trường hợp này không cần cụm từ với by.

    Ex.Her legs were broken in the accident yesterday. (Chân của cô ấy bị gãy trong vụ tai nạn hôm qua.)

    The house is swept every day. (Ngôi nhà được quét mỗi ngày.)

    2. Để nhấn mạnh người bị tác động bởi hành động. Nếu muốn đồng thời chỉ ra người gây ra hành động thì có thể thêm cụm từ by.

    Ex: This letter must be written by his sister. (Lá thư này phải được viết bởi chị gái của anh ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh 7 Có File Nghe
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11
  • Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 12 môn tiếng Anh mới chi tiết nhất

    Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 12 năm 2022

    I. Thì Quá khứ đơn – Past Simple Tense

    1. Công thức

    S số ít (I, She, He, It,…) + was S số nhiều (We, They,…) + were

    Ví dụ:

    – I was late for school yesterday. (Tôi đi học muộn ngày hôm qua.)

    – The students were at home last Friday. (Học sinh đã ở nhà vào thứ Sáu tuần trước.)

    S+ Ved/ V2

    Ví dụ:

    – I met my old friends yesterday. (Tôi gặp lại những người bạn cũ tối qua.)

    – My family visited Hue last summer. (Gia đình tôi đi du lịch Hue vào hè năm ngoái.)

    S số ít (I, She, He, It,…) + was not S số nhiều (We, They,…) + were not

    Chú ý: was not = wasn’t

    were not = weren’t

    Ví dụ:

    – He wasn’t satisfied with his score. (Anh ấy đã không hài lòng với điểm số của anh ấy.)

    – They weren’t in Japan last holiday. (Họ đã không ở Nhật vào kì nghỉ trước.)

    S + did not + V (nguyên thể)

    Chú ý: did not = didn’t

    Ví dụ

    – Nam didn’t play football last week. (Nam không chơi bóng đá tuần trước.)

    – They didn’t go to school last Monday. (Họ đã không đi học vào thứ 2.)

    Was+ S số ít (I, She, He, It,…) – Yes, S + was/ No, S + wasn’t Were+ S số nhiều (We, They,…) – Yes, S +were/ No, S + weren’t

    Ví dụ:

    – Was it beautiful? (Nó đẹp chứ)

    – Were they happy to help you? (Họ có vui vẻ giúp đỡ bạn không?)

    Did + S+ V (nguyên thể) ? Yes, S + did/ No, S + didn’t

    – Did Nga do her homework? – Yes, she did.

    (Nga đã làm bài tập về nhà chưa? – Có, cô ấy đã làm rồi.)

    – Did he miss the bus this morning – No, he didn’t.

    (Anh ấy lỡ xe buýt sáng nay nhỉ? – Không, anh ấy không lỡ xe.)

    2. Cách dùng 2.1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

    Ví dụ:

    – I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

    – She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

    2.2. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – John visited his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)

    – They always enjoyed going to the zoo when they were young. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú khi họ còn nhỏ.)

    2.3. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

    – She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cố ấy bật máy tính, đọc tin nhắn trên Facebook và trả lời.)

    2.4. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

    LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

    Ví dụ:

    – When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)

    – Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

    2.5. Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

    – If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)

    – If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

    IV. Dấu hiệu nhận biết

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

    – at, on, in…+ thời gian quá khứ (at 6 o’clock, on Monday, in June, in 1990,…)

    – Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

    II. Thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense

    1. CẤU TRÚC 1. Khẳng định: S + was/were + V-ing

    Trong đó: S (subject): chủ ngữ

    V-ing: động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I/ He/ She/ It + was

    – S = We/ You/ They + were

    Ví dụ:

    – She was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Cô ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)

    – They were playing badminton when I came yesterday. (Họ đang chơi cầu lông khi tôi đến ngày hôm qua.)

    S + wasn’t/ weren’t + V-ing

    CHÚ Ý:

    – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ:

    – He wasn’t working when his boss came yesterday. (Anh ta đang không làm việc khi sếp đến vào ngày hôm qua.)

    – We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday. (Chúng tôi không xem TV vào lúc 9h tối qua.)

    Was/ Were + S + V-ing ? Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t. Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    – Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Mẹ của bạn có đi chợ vào 7h sáng qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t.

    – Were they staying with you when I called you yesterday? (Họ có đang ở với bạn khi tôi gọi không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t.

    2. CÁCH SỬ DỤNG 1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

    Ta thấy “lúc 12h ngày hôm qua” là một giờ cụ thể trong quá khứ, vào tại thời điểm này thì việc “ăn trưa” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

    – At this time 2 days ago, I was travelling in America. (Vào thời gian này cách đây 2 ngày, tôi đang du lịch bên Mỹ.)

    Ta thấy “vào thời gian này cách đây 2 ngày” là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này thì việc “du lịch” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

    2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

    – Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

    Ví dụ:

    – He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

    Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “tán gẫu với bạn” và “mẹ vào phòng”. Vào thời điểm đó hành động “tán gẫu với bạn” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành động “mẹ vào phòng”. Vậy hành động đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn.

    – They were working when we got there. (Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó.)

    Ta thấy hành động “làm việc” đang diễn ra và hành động “chúng tôi đến” xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ.

    3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.

    Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.

    Ví dụ:

    – My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10h sang hôm qua.)

    – I was studying English while my brother was listening to music last night. (Tôi đang học tiếng Anh trong khi anh trai tôi đang nghe nhạc tối hôm qua.)

    3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    + Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

    – at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

    – at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

    – in + năm (in 2000, in 2005)

    – in the past (trong quá khứ)

    + Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

    III. Thì Quá khứ hoàn thành – Past perfect Tense

    1. Cấu trúc

    S + had + VpII

    Ví dụ:

    – He had gone out when I came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

    – They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

    S + hadn’t + VpII

    CHÚ Ý:

    – hadn’t = had not

    Ví dụ:

    – She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

    – They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

    Had + S + VpII ? Yes, S + had. No, S + hadn’t.

    Ví dụ:

    – Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

    Yes, it had./ No, it hadn’t

    2. Cách dùng 1. Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    Ex:

    – I met them after they had porced. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.)

    2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    Ex:

    – I had lived abroad for twenty years when I received the transfer. (Tôi đã sống ở nước ngoài hai mươi năm khi tôi nhận chuyển nhượng.)

    – Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard. (Jane đã học ở Anh trước khi học thạc sĩ tại Harvard.)

    3. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    Ex:

    If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết điều đó, tôi đã hành động khác.)

    She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy sẽ đến bữa tiệc nếu được mời.)

    3. Dấu hiệu nhận biết

    Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by the time (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than

    Ex:

    IV. Thì Hiên tại hoàn thành – Persent Perfect Tense

    1. CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 1. Khẳng định: S + have/ has + VpII

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012.

    (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    S + haven’t / hasn’t + VpII

    Ví dụ:

    – We haven’t met each other for a long time.

    (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

    3. Câu nghi vấn:

    Have/ Has + S + VpII ? Trả lời: Yes, S + has/ have No, S + hasn’t/ haven’t

    Ví dụ:

    – Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    2. CÁCH DÙNG 1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ:

    – Không có thời gian xác định.

    Ví dụ:

    John has traveled around the world (We don’t know when.)

    I have lost my key.

    She has moved to New York.

    – Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet

    – Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

    Ví dụ:

    I have watched “Iron Man” several times.

    He has studied this lesson over and over.

    – Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

    Ví dụ:

    It is the most boring book that I have ever read.

    – Sau cấu trúc: This/It is the first/second… time…, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

    Ví dụ:

    This is the first time he has driven a car.

    It’s the second time he has lost his passport.

    2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.

    Ví dụ:

    I have worked here for 10 years.

    She has been ill since last week.

    – Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far

    Ví dụ:

    John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)

    John has lived in that house since 1989.

    3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    – Since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm mà hành động bắt đầu): since 1982, since January… : kể từ khi

    Ví dụ:

    Since September I haven’t smoked.

    He hasn’t met her since she was a little girl.

    – For + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten minutes… : trong vòng

    Ví dụ:

    I haven’t heard from her for 2 months.

    I have worked here for 15 years.

    Already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)

    Ví dụ:

    I have already had the answer. = I have had the answer already.

    Have you typed my letter already?

    Yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)

    Ví dụ:

    John hasn’t written his report yet = John hasn’t yet written his report.

    I haven’t decided what to do yet = I haven’t yet decided what to do.

    Just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)

    Ví dụ:

    I have just met him.

    Recently, Lately: gần đây

    Ví dụ:

    He has recently arrived from New York.

    Ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)

    Ví dụ:

    Have you ever gone abroad?

    Have you ever eaten snake eat?

    Never/ Never … before: chưa bao giờ

    Ví dụ:

    I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango?

    I have never had a car.

    So far: cho đến bây giờ

    Ví dụ:

    We haven’t finished the English tenses so far.

    – Up to now, up to the psent, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ

    V. Thì hiện tai hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

    1. Cấu trúc

    S + have/ has + Ving+ VpII

    CHÚ Ý:

    – S = I/ We/ You/ They + have

    – S = He/ She/ It + has

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    – She has lived here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

    S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

    CHÚ Ý:

    – haven’t = have not

    – hasn’t = has not

    Ví dụ:

    – I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

    – She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

    Have/ Has + S + been + V-ing?

    CHÚ Ý:

    Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

    Ví dụ:

    – Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    – Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

    Yes, he has./ No, he hasn’t.

    2. Cách dùng

    Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

    She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

    She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

    Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

    It has been raining (Trời vừa mưa xong )

    I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

    3. Dấu hiệu nhận biết

    – Since + mốc thời gian

    Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

    – For + khoảng thời gian

    Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

    – All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

    VI. Cấu trúc câu giả định – Subjunctive

    1. Khái niệm

    – “Subjunctive”: Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì.

    – Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

    2. Cách sử dụng

    Câu giả định chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, thường xuất hiện trong văn viết.

    Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:

    +muốn xảy ra

    +dự đoán sẽ xảy ra

    +xảy ra trong tưởng tượng

    3. Cấu trúc 3.1. Cấu trúc “that -clause” theo sau động từ

    Các động từ thường dùng:

    3.2. Cấu trúc “that -clause” theo sau tính từ (hoặc V3)

    Các tính từ thường dùng:

    It+ be + adj that + S + V nguyên thể

    Ex:

    3.3. Chú ý – Trong mệnh đề sau “that”, ta giữa nguyên động từ nguyên thể với cả chủ ngữ số ít và số nhiều.

    Ex: I suggest that he check the homework carefully. (Tôi gợi ý anh ấy kiểm tra bài tập về nhà thật cẩn thận.)

    They demanded that she return home before 10 p.m. (Họ yêu cầu cô trở về nhà trước 10 giờ.)

    The teacher requires that the students not cheat during the test. (Giáo viên yêu cầu học sinh không gian lận trong bài kiểm tra.)

    The little boy insisted that the toy be bought immediately. (Cậu bé khăng khăng đòi mua đồ chơi ngay lập tức.)

    VII. Câu so sánh lặp trong tiếng Anh

    1. So sánh lặp với danh từ a. Danh từ đếm được MORE AND MORE + N

    FEWER AND FEWER + N

    Ex:

    – Nowadays, more and more people using smartphones. (Ngày nay, càng có nhiều người dùng điện thoại thông minh)

    – There are fewer and fewer kids in this village. (Ngày càng có ít trẻ em trong cái làng này)

    b. Danh từ không đếm được MORE AND MORE + N

    LESS AND LESS + N

    Ex:

    – As a result, she has less and less time to sleep. (Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có ít thời gian để ngủ.)

    2. So sánh lặp với tính từ a. Tính từ ngắn S + be +adj-er and adj-er

    Ex:

    – He is getting older and older.

    (Anh ấy ngày càng già đi.)

    – It is hotter and hotter these days.

    (Mấy ngày nay trời càng nắng nóng.) b. Tính từ dài S + be + more and more + adj S + be + less and less + adj

    Ex:

    – My best friend becomes more and more beautiful. (Bạn thân của tôi càng ngày càng trở nên xinh đẹp)

    – The price of estate is less and less expensive. (Giá bất động sản càng ngày càng bớt đắt đỏ hơn)

    – He ran faster and faster to complete the race at the last moment. (Anh ấy chạy ngày càng nhanh hơn để hoàn thành cuộc đua vào giây phút cuối cùng.)

    – Recently, I have woken up later and later. (Gần đây, tôi thức dậy muộn hơn và muộn hơn.)

    – Nowadays, our country has developed more and more quickly. (Ngày nay đất nước ta phát triển ngày càng nhanh.)

    – When I feel sleepy, I work less and less carefully. (Khi tôi cảm thấy buồn ngủ, tôi làm việc ngày càng kém cẩn thận.)

    VIII. Cách dùng mạo từ A/An/ The trong tiếng Anh

    Có hai loại mạo từ:

    – MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)

    – MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)

    A. Mạo từ không xác định (Non – definite article) : a/an

    I. Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm.

    Ví dụ:

    – a cat

    – a dog

    Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng phụ âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

    Ví dụ:

    – a university / ˌju ːnɪˈvɜːsɪti /(một trường đại học)

    – a union / ˈju ːnjən/ (một liên minh)

    2. Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó có phiên âm bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).

    Ví dụ:

    – an apple (một quả táo)

    – an umbrella (một cái ô)

    Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng phụ âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng nguyên âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

    Ví dụ:

    – an hour / ˈaʊ ə /(một giờ)

    – an “L” / ɛ l /(chữ cái L)

    * Cách sử dụng: + Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác định (được nhắc đến lần đầu tiên).

    Ví dụ: I bought a cat yesterday. (Tôi mua một con mèo hôm qua)

    Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước đó không biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định.

    + Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

    Ví dụ: A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

    A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

    II. Mạo từ xác định (indefinite articles) : “the”

    1. Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)

    Ví dụ: I bought a cat and a dog yesterday. The cat is white and the dog is black. (Hôm qua tôi mua một con mèo và một con chó. Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)

    Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó”. Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”. Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.

    2. Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.

    Ví dụ:

    – I know the girl who is standing over there. (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)

    Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”.

    – The man with brown eyes is my husband. (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)

    Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” ta cần sử dụng mạo từ “the”.

    3. Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.

    Ví dụ:

    – The earth. the sun.

    – The psident of America is Obama now. (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.)

    4. Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.

    Ví dụ: the rich (người giàu), the poor (người nghèo),…

    – The deaf are not able to hear. (Những người điếc đều không thể nghe.)

    – The rich have a lot more money than the poor (Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều so với người nghèo.)

    5. Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.

    Ví dụ: the Smiths, the Nguyen,…

    – The Browns are travelling in Vietnam now. (Ông bà Brown / Gia đình ông bà Brown bây giờ đang du lịch ở Việt Nam.)

    6. Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng

    Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)

    Ví dụ: I live in the North of Vietnam. (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam)

    7. Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ

    Ví dụ: My daughter is playing the piano. (Con gái tôi đang chơi đàn piano.)

    My father plays the violin very well. (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)

    8. Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất Cấu trúc: the most + adj/ the adj-est

    Ví dụ: Your sister is the most intelligent girl I’ve ever met. (Em gái bạn là cô gái thông minh nhất mà tôi từng gặp.)

    III. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.

    * Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..

    Ví dụ: My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)

    I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)

    Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ.

    * Với ngày, tháng, năm

    Ví dụ: My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)

    Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.

    * Với các môn thể thao

    Ví dụ: I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)

    Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước.

    * Trong các cấu trúc:

    – at night: vào ban đêm

    – at school: ở trường học

    – at home: ở nhà

    – go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm

    IX. Cách dùng đại từ quan hệ Which trong tiếng Anh

    1. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ xác định

    Ex:

    – I live in a house. It ‘s has a beautiful garden.

    – She told me a story yesterday. It is very interesting.

    2. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy đi kèm. Ở đây danh từ được thay thế bởi “which” là một danh từ đã được xác định.

    Ex:

    Truyen Kieu was written by Nguyen Du. Many people have read it.

    Ở đây, danh từ “Truyen Kieu” là danh từ riêng xác định nên ta phải thêm dấu phẩy vào mệnh đề chứa “which”

    Football is very good for health. It is a popular sport.

    3. “Which” dùng để thay thế đại từ “where” trong câu mệnh đề quan hệ. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc in which để thay thế cho where.

    Ví dụ:

    – That blue house is the house where we used to live.

    (Đó là ngôi nhà chúng tôi thường sống.)

    – California is the hotel where she is staying.

    (California là khách sạn cô ấy đang ở.)

    Lưu ý: Ta có thể viết giới từ kết hợp với “which” hoặc viết giới từ ở cuối câu.

    4. “Which” ở đầu của một mệnh đề quan hệ không xác định có thể đề cặp đến tất cả các thông tin chứa trong phần trước của câu, thay vì chỉ một từ.

    Ex:

    – Chris did really well in his exams. This is quite a surprise.

    (Chris đã làm rất tốt trong các phần thi của mình, đó là một điều khá bất ngờ.)

    Ở đây “which” mang nghĩa thay thế cho cả câu “Chris did really well in his exams”

    – My friends were all hiding in my apartment. That isn’t what I’d expected.

    Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2022 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Ebook Tổng Hợp Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 3: Động Từ Trong Thì Hiện Tại Đơn
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Trẻ Em Thì Quá Khứ Đơn
  • Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Trường Giáo Dục Ở Pháp
  • 7 Cách Luyện Nghe Tiếng Pháp Độc Đáo Và Hiệu Quả Nhất
  • Hoc Ngữ Pháp Tiếng Hoa Thật Đơn Giản (Tái Bản Lần 2 Năm 2022)
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 7
  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Mai Lan Hương
  • Cùng tham khảo một số cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh lứa tuổi trung học cơ sở.

    A. Các dạng câu thường gặp:

    I. Câu bị động đặc biệt:

    1.Câu bị động với think/believe/say…:

    a,

    +CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +………

    -BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V…………

    It + is/am/are + said/thought/believed… that +…………

    b,

    +CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that….

    -BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII)

    It + was/were+ said/thought/believed… that +…………

    Eg: – People believe that 13 is an unlucky number.

    – They thought that Mai had gone away.

    2. Câu bị động với “have”:

    +CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ …….

    -BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)…

    Eg: I had him repair my bicycle yesterday.

    3. Câu bị động với “get”:

    +CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +…….

    -BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)…

    Eg: I got him to repair my car last week.

    4. Câu bị động với “make”:

    +CĐ: S + make/made + sb + V + st +……

    -BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +……

    Eg: The step mother made Littele Pea do the chores all day.

    5. Need:

    +CĐ: S + need + to V+ st +……..

    -BĐ: S (st)+ need + to be V(pII).

    S (st)+ need+ V-ing.

    Eg: You need to cut your hair.

    II. Câu trực tiếp, gián tiếp:

    A,  Các dạng câu chuyển gián tiếp:

    1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu:

    – Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng:

    “(Don’t) + V +…..+ (please)”

    “Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?”

    “Would you mind + (not) + V-ing +…..?”

    + (not) toV…

    Eg: “Listen carefully” The teacher said to us.

    “Don’t make noise, Jim” The perfect said.

    “Would you mind putting out your cigarette?”- said a woman.

    *Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng:

    “I’d like+……..”

    “Can/Could I have+……..”

    Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức:

    S+asked(+O)+for+st+…..

    Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”.

    2. Lời khuyên:

    – Lời khuyên có các dạng:

    “S+should(not)/ought (not) to/had better(not)+V+……..”

    “Why don’t you+V+…….”

    “If I were you, I would+V+…….”

    Eg: “You should run faster” The teacher said.

    “Why don’t you take off your coat?” She said.

    “If I were you,I would stop smoking” He said.

    “Go on,apply for the job”Mrs.Smith said.

    3. Câu trần thuật:

    Câu trần thuật có dạng: “S+V(s/es/ed/pI/pII)+…….”

    Eg: “I will have an important contest tomorrow.”She said.

    4. Câu hỏi:

    a, Yes/No questions:

    Yes/No question có dạng: “Trợ động từ+S+V+…..?”

    Eg: “Do you like SNSD?” Seohyun said to Kyuhyun.

    b, Wh questions:

    Wh questions có dạng: “Wh+trợ động từ+S+V+…..?”

    Eg: “Where will you go tomorrow?” She said.

    5. Lời mời, gợi ý:

    a, Lời mời:

    Lời mời có dạng: “Would you like+Noun/toV+……?”

    Eg: “Would you like to come to my birthday party”Su said to Seohyun.

    b, Lời gợi ý:

    Lời gợi ý có dạng:

    “Let’s+V+…..!”= “Shall we+V+…..?”

    “What/How about + V-ing/N +……?”

    “Why don’t we/you+ V+….?”

    * Nếu chủ ngữ tham gia vào hành động.( “Let’s + V +…..!” ; “Shall we + V +…..?” ;

    “What/How about + V-ing/N +……?” “Why don’t we +V+….?”):

    * Nếu chủ ngữ không tham gia vào hành động mà chỉ gợi ý cho người khác.( “Why don’t

    you+V+….?”)

    Eg: “Let’s go to the movies” The boy said.

    “Why don’t you go out for a drink?” Trung said to Nga.

    c, Những câu có dạng:

    “I’ll+V+…..+if you like.”

    “Shall/Can/Could I+V+….?”

    “Would you like me+toV+…..?”

    Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức:

    S+ offered + toV +…….+ if you like.

    Eg: “Would you like me to finish the work tonight?

    “I’ll do your housework for you if you like” She said.

    6. Câu cảm thán:

    – Câu cảm thán có dạng:

    “What + (a/an) + adj + Noun!”

    “How + adj + S + V!”

    Eg: “What a lovely teddy bear!” The girl said.

    = “How lovely the teddy bear is! The girl said.

    7. Lời nhắc nhở:

    “Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau:

    “Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+….

    Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening”

    8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau):

    S + agreed + to V…

    Eg: “All right, I’ll wait for you” He said.

    9. Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, wish. Khi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc:

    S + wanted + O + to V+…

    Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher.

    10. Từ chối:

    S + refused + to V +…

    Eg: ‘No, I won’t lend you my car”

    11. Lời hứa:

    S + promised to V+…..

    Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday”

    12. Cảm ơn, xin lỗi:

    a, Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +…..

    Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

    b, Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +…….

    Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

    13. Chúc mừng:

    S + congratulated + O + on + V-ing/st+……

    Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!”

    14. Mơ ước:

    S + dreamed + of + V-ing/st+..…

    Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said.

    “I’ve always wante to be rich, ” Bob said .

    15. Một số câu cần nhớ:

    16. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp: (mixed forms in reported speech)

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

    Eg:

    1. He said, “Can you play the guitar?” and I said “No”

    He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t.

    2. “I don’t know the way. Do you? He asked.

    He said that he didn’t know the way and asked her if she knew it.

    3. “I’m going to shopping. Can I get you something? She said

    She said that she was going to shopping and asked if she could get me anything.

    4. “Hello Seohyun!Where are you going now?” Su said.

    Su greeted and asked Seohyun Where she was going then.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Đàm Thoại Tiếng Pháp Cấp Tốc (Tập 3)
  • Thông Báo Kế Hoạch Tuyển Sinh Lớp 1 Song Ngữ Tiếng Pháp Năm Học 2022 – 2022
  • Sách Học Sinh (Kèm Phần Mềm Hỗ Trợ Dạy Học
  • Học Tiếng Anh Online 1 Kèm 1 Chất Lượng Cao
  • Tặng 1 Tuần Học Thử Miễn Phí Cho Tất Cả Các Khóa Học
  • Ngữ Pháp Unit 1 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Bạn Đã Biết Chưa?
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Kiến Thức “siêu” Quan Trọng Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Tìm Gia Sư Dạy Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh Lớp 7 Lên 8 1194 Đường Láng
  • Ngữ Pháp Và Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 7, Tài Liệu Dạy Học Anh Văn 7
  • a) Giới từ “on” có nghĩa là “trên; ở trên”

    – on được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt. on + the + danh từ chỉ vị trí trên bề mặt

    Ví dụ: On the table (Trên cái bàn), On the bed (Trên giường)

    – on được dùng để chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà).

    on + the + danh từ chỉ nới chốn hoộc số tầng

    Ví dụ: on the platform/ island/ river/ beach (ở sân ga/ đảo/ sông/ bãi biển)

    b) Giới từ “in” có nghĩa là “trong; ở trong”

    – in được dùng để chỉ vị trí bên trong một diện tích, hoặc trong không gian (khi có vật gì đó được bao quanh).

    Ví dụ: in the world/ ỉn the sky/ in the air (trên thế giới, trong bầu trời, trong không khí)

    in a book/ in a newspaper (trong quyển sách/ trong tờ báo)

    c) at (ở tại): dùng cho địa chỉ nhà

    Ví dụ: I live at 20 Quang Trung Street.

    Tạm dịch: Tôi sống ở số 20 đường Quang Trung. 2. Cách viết địa chỉ nhà

    Cấu trúc:

    số nhà, tên đường + street, Ward + tên phường, District + tên quân, tên thành phố + City

    Ví dụ: 128/27, Thien Phuoc street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City. (128/27 đường Thiên Phước,

    phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. ) LƯU Ý:

    Tan Dinh Ward: phường Tân Định

    Ward 3: phường 3

    Ben Nghe Quarter: phường Bến Nghé

    Tan Phu District: quận Tởn Phú

    District 1: quận 1

    Cu Chi District: huyện Củ Chi

    Quang Binh Province: tỉnh Quảng Bình

    Nha Trang City: Thành phố Nha Trang

    3. Hỏi và trả lời về địa chỉ của một ai đó

    Khi muốn hỏi và trả lời về địa chỉ của ai đó, chúng ra sẽ sử dụng các mẫu câu sau:

    It’s + địa chỉ nhà.

    Ví dụ:

    What’s your address?

    It’s 654, Lac Long Quan Street, Tan Binh District.

    Địa chỉ của bạn là gì?

    Nó là số 54 đường Lạc Long Quân, quận Tân Bình.

    4. Hỏi và trả lời về ai đó sống ở đâu

    Trong trường hợp khi chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc ai đó sống ở đâu, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:

    (1) Where does he/she live? He/she lives at + địa chỉ nhà. (Cậu ây/ cô ấy sống ở …) (Cậu ấy/ cô ấy sống ở đâu?)

    He/she lives on + nơi chốn hoặc chỉ số tầng nhà. (Cậu ấy/ cô ấy sống ở …)

    Ví dụ:

    – Where does he live? (Cậu ấy sống ở đâu?)

    – He lives at 12 Lac Long Quan street. (Cậu ấy sống ở số 12 đường Lọc Long Quân.)

    I/they live at + địa chỉ nhà.I/they live on + nơi chốn hoặc chỉ số tầng nhà. Ví dụ: (Tôi/ họ sống ở…) (Tôi/ họ sống ở …)

    – He lives on the first floor of An Lac Tower Cậu ấy sống ở tầng 1 của Tòa tháp An Lạc.)

    5. Hỏi và trả lời một cái nào đó như thế nào

    (2) Where do you/they live? ( Bạn/ Họ sống ở đâu?)

    – Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)

    – I live at 15 Ly Thuong Kiet Street. (Tôi sống ở số 15 đường Lý Thường Kiệt.)

    (1) Who does he/she live with? He/she lives with + …. (Cậu ấy/ cô ấy sống với…) (Cậu ấy/ cô ấy sống với ai?) Tạm dịch: Cô ấy sống với ai? Cô ấy sống với gia đình của mình. (2) Who do you/they live with? I/They live with + … (Tôi/ họ sống với..) (Bạn/ Họ sống với ai?) Tạm dịch: Bạn sống với ai? Tôi sống với ba mẹ tôi. chúng tôi

    Một số tính từ mô tả các em cần nhớ: big (lớn), small (nhỏ) large (rộng rãi), old (cũ), beautiful (đẹp), ugly {xấu), busy (náo nhiệt, bận rộn), far (xa) big and busy (lớn và náo nhiệt),…

    Ví dụ: What’s the city like?

    Trong trường hợp khi chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc ai đó sống với ai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:

    Ví dụ: Who does she live with?

    She lives with her family.

    Ví dụ: Who do you live with?

    I live with my parents.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Cần Nhớ
  • Nhận Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà
  • Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà Tphcm
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Gia
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Sách Mới: Are They Your Friends?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6: Stand Up
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 Stand Up
  • Grammar Unit 1 SGK tiếng Anh lớp 8 mới Leisure Activities

    Danh động từ là một phần kiến thức quan trọng trong Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 mới, có hình thức Ving và có chức năng là danh từ trong câu. VnDoc.com đăng tải toàn bộ kiến thức về Danh động từ (Gerund) gồm: Danh động từ là gì, Cách thành lập Danh động từ, Cách sử dụng danh động từ trong tiếng Anh và bảng tổng hợp những động từ theo sau là Gerund và To Infinitive. chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit hữu ích dành cho các em học sinh lớp 8 năm học 2022 – 2022.

    I. Formation (Cách thành lập)

    Danh động từ là gì?

    – Danh động từ (gerund) là danh từ được thành lập bằng cách thêm ING sau động từ thường.

    Ex: going; thinking; reading; listening; playing, …

    – Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước V-ing.

    Ex: not making, not opening, …

    – Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể thực hiện hành động.

    Ex: my reading comic books, ….

    II. Usage (cách dùng)

    1. Subject (Danh động từ làm chủ ngữ)

    Ex: Going to the cinema is fun.

    Reading book is my hobby.

    2. Stand after a pposition (Đứng sau giới từ)

    Ex: I am thinking about going camping in the mountain.

    She is afraid of going there.

    Một số động từ và tính từ có giới từ theo sau bởi danh động từ.

    To look forward to (trông mong); surprised at (ngạc nhiên); busy (bận rộn); to insist on (khăng khăng, nài nỉ); tobe interested in (thích thú).

    3. Object (Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ)

    Ex: He likes swimming.

    I have finished doing my homework.

    Một số động từ được theo sau bởi danh động từ:

    III. Bảng tóm tắt một số động từ được theo sau bởi Gerund hoặc To Infinitive

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Unit 1 Lớp 10: A Day In The Life Of … Hệ 7 Năm
  • Giải Lesson 1 Unit 1 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • 5 Bước Dạy Con Tập Viết Tiếng Anh Lớp 1 Tại Nhà Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Bài Giảng Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Cùng Bé Học Sách Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh chi tiết nhất

    Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 9 năm 2022

    I. Các thì tiếng Anh cơ bản – English Tense

    (-) S + has /have + not + V- ed (pp) + O (?) Has / have + S + V- ed (pp) + O?

    PP = Past Participle Quá khứ phân từ

    Quy Tắc V-ed: BQT xem cột 3 (V3)

    * Adv: just, recently, ever, never, already, since, for, so far, yet, up to now, lately, twice, three times, many times, not…yet

    Note: (just,ever, never, already) đi sau have/has

    She has finished her homework .

    – Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.

    – Hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian.

    – Hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần.

    a. Với động từ Tobe:

    Eg: Nam was absent from class

    b. Với động từ thường:

    Câu phủ định và nghi vấn ta phải mượn trợ động từ did

    Adv: Yesterday, ago, last (week/month/ year/ …)

    – Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hẳn trong QK

    (-) S + Was/ were + not + V- ing + O (?) Was/ were + S + V- ing + O?

    Cách dùng:

    – Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ tại 1 thời điểm xác định cụ thể.

    – Diễn tả hai hay nhiều hành động cùng xảy ra trong quá khứ. (While)

    – Diễn tả một hành động xảy ra thì một hành động khác đến cắt ngang.(When)

    II. Các loại câu điều kiện – Conditional Sentence

    a. Lý thuyết.

    – Một câu điều kiện thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề phụ (If). Mệnh đề phụ (If) có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính.

    Eg: + John usually walks to school if he has enough time.

    + If she eats much, she will be overweight.

    : điều kiện không có thật ở hiện tại.

    * Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi (trong Mệnh đề If)

    * eg: If I had much money, I would buy a new bicycle.

    Eg: Unless it rains, we will go to the movies. = (If it does not rain, we will go to the movies)

    III. Cách dùng động từ “Wish” – Wish Sentence

    – Động từ Wish = If only(ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện.

    – Có 2 loại câu ước.

    1. Future wish: (ước muốn ở tương lai) If only + S + would/ could + V(inf) + O

    * eg:- I wish I would be an astronaut in the future.

    – Tom wishes he could visit Paris next summer.

    – If only I would take the trip with you next Sunday.

    2. Present wish (ước muốn ở hiện tại) Were + adj / n

    * Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi

    * eg:- I wish I were rich (but I am poor now)

    – I can’t swim. I wish I could swim.

    IV. Câu bị động – Passive Voice

    – Quan sát:

    + Câu chủ động: Mr Smith teaches (Active)

    + Câu bị động: English is taught by Mr Smith. (Passive)

    – Qui tắc:

    + Tân ngữ chủ động ( chủ ngữ bị động

    + Động từ bị động Be + Past Participle (pp)

    + Chủ ngữ chủ động ( tân ngữ bị động (trước có giới từ bychỉ tác nhân)

    Bảng tóm tắt công thức các thì trong câu bị động. Cách đổi:

    Bước 1: Lấy Tân ngữ (O) câu chủ động xuống làm Chủ từ (S)câu bị động.

    Bước 2: a/ Lưu ý Động từ câu chủ động ở thì nào To Be ở ngay thì đó.

    b/ Động từ chính đổi sang dạng PP (QK phân từ)

    Bước 3: Lấy Chủ từ (S)câu chủ động xuống làm Tân ngữ (O)câu bị động đặt sau By chỉ tác nhân.

    * eg: I learn English everyday.(Active)

    V. Câu trực tiếp – gián tiếp – Reported Speech

    * Cách đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

    – Ngôi thứ nhất: (I, we, me, mine, us, our) được đổi sang ngôi thứ ba (He, She, It, They, him/her, his/ hers, its, their, them) phù hợp.

    ( Jane said that lived in the suburbs.

    – Ngôi thứ hai (You, your, yours) được đổi theo ngôi của tân ngữ trong mệnh đề tường thuật.

    – Ngôi thứ ba (He, She, It, They, him, his, her,them,their) giữ nguyên(không đổi).

    * eg: Mary says,” come to help the pupils.”

    ( Mary said that came to help the pupils.

    * eg: – “I’m going now“. He said

    ( He said he was going then.

    – She said ” I was at Hue yesterday“.

    ( She said that she had been at Hue the day before.

    * eg:- He said,”Put the books here

    ( He told me to put the books there.

    – Tom said to me,” I’ll meet you this Friday”

    ( He told me that he would meet me that Friday.

    Eg: -“Hurry up, Lan”

    (He told Lan to hurry up.

    – “Shut the door”

    (He ordered them to shut the door.

    – “Don’t leave the room”.

    (He told them not to leavethe room.

    ( He asked if she had seen that film.

    – “Will Tom be here tomorrow?.” She told

    ( She wondered whether Tom would be there the day after.

    b. Wh – questions(who,what, where, why, when,how much/ many/ long”

    GT:S + asked/wondered + (O) + wh – qs + S + V(lùi 1 bậc về QK) + O.

    : TT: S + tell/ told + ” wh- qs + (do/was/will)… + S + V + O?”

    * eg: – “What time does the film begin?.” He asked

    ( He asked what time the film began.

    – “What will you do tomorrow?” She asked

    ( She asked what I would do the next day.

    * Công thức: GT: S + said (that) + S + V (lùi 1 bậc về QK)

    * eg “I’ll pay him if I can”

    She said that she would pay him if she could.

    VI. Dạng của động từ – Gerund & To infinitive

    I. To – infinitive.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau các động từ: want, intend, decide, expect, hope, mean, offer, promise, refuse, wish,….

    – sau các tính từ: glad, happy, ready, kind,….

    – sau các phó từ: enough, too,

    – trong cấu trúc: – It + take + O + (time) + to-inf

    * Eg: I want to buy a new house.

    I’m glad to pass the exam.

    II. Bare infinitive.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau Model Verbs như: can, may, must, will, shall, would, should, would rather, had better,….

    – trong cấu trúc với V là: make, let, have

    – trong cấu trúc với V là động từ tri giác: see, hear, notice, feel,.

    III. Verb- ing.

    * Eg: I can speak English very well.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau một số động từ như: avoid, dislike, enjoy, finish,keep, mind, practise, stop….

    – sau các Phrasal verbs: to be used to, to get accustomed, to look forward to, to have a good time/difficulty, to be busy, to be worth,…

    – trong cấu trúc với V là động từ tri giác biểu đạt hành động đang tiếp diễn

    – trong cấu trúc: would you mind …

    – sau các giới từ như: about, of, with, without,…

    Alice is fond of dancing.

    VII. Câu phức – Complex sentence

    A complex sentence (câu phức) bao gồm 1 mệnh đề chính (independent clause)1 hay nhiều mệnh đề phụ (dependent clause) (nhưng thường là 1 mệnh đề phụ). Hai mệnh đề thường được nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc.

    Ví dụ: While he waited at the train station, Joe realized that the train was late.

    (Trong khi chờ ở ga tàu, Joe nhận ra tàu đã bị trễ)

    – Mệnh đề chính tức là mệnh đề không phụ thuộc có nghĩa là dù nó có tách ra làm 1 câu đơn thì nó vẫn có nghĩa.

    – Trái ngược với nó là mệnh đề phụ, tức là mệnh đề này bắt buộc phải đi kèm với mệnh đề chính thì mới có nghĩa

    – Thông thường liên từ phụ thuộc sẽ nằm ở mệnh đề phụ.

    Ví dụ:

    – When I came, they were watching TV. (Khi tôi đến, họ đang xem TV.)

    when: liên từ phụ thuộc

    when I came: mệnh đề phụ

    they were watching TV: mệnh đề chính.

    – We’ll go out if the rain stops. (Chúng tôi sẽ ra ngoài nếu trời ngừng mưa)

    if the rain stops: mệnh đề phụ

    We’ll go out: mệnh đề chính

    1. Mệnh đề phụ chỉ mục đích thường bắt đầu với liên từ so that hoặc in order that. Nó chỉ mục đích của hành động trong mệnh đề chính

    Ví dụ: The artisan moulded the clay so that he could make a mask.

    2. Mệnh đề phụ chỉ lý do bắt đầu với liên từ because, since hoặc as. Nó trả lời cho câu hỏi why?

    Ví dụ: Since it was raining, they cancelled the trip to Trang An.

    (Bởi vì trời đang mưa nên họ hoãn chuyến đi đến Tràng An)

    3. Mệnh đề phụ chỉ thời gian bắt đầu với liên từ when, while, before, after, as soon as, whenever etc. nói về khi những hành động được miêu tả trong mệnh đề chính được đặt thời gian.

    Ví dụ: When I have free time, I usually go to the museum.

    (Khi tôi có thời gian rảnh, tôi thường đến thăm bảo tàng)

    As if,as long as

    4. một số liên từ khác

    Unless, until, whereas, where, wherever…

    Even if,even though, if, incase

    VIII. Cấu trúc Used to – Used to + V

    Sử dụng “used to do” để nói về những thói quen hoặc những hành động thường làm trong quá khứ mà không còn ở hiện tại nữa.

    – Chú ý: “used to do something” được sử dụng để thể hiện hành động đã hoàn thành trong quá khứ cái mà không còn diễn ra ở hiện tại. Đây là cấu trúc chỉ được sử dụng trong thì quá khứ.

    Ví dụ: I used to get up early in the morning when I was a student. (But I don’t get up early now)

    IX. Tính từ đi theo sau bởi to V hoặc mệnh đề với that

    easy, difficult, hard, impossible, important, interesting, necessary, …

    It is necessary for you to know another language. (Biết thêm một ngôn ngữ nữa là điều cần thiết.)

    It is very kind of you to help me.

    (Bạn thật tốt khi đã giúp mình)

    glad, sorry, sad, shocked delighted, pleased, happy, anxious, surprised,…

    I was surprised to meet you here.

    (Thật ngạc nhiên khi gặp bạn ở đây)

    happy, delighted, glad, pleased, relieved, sorry, afraid, anxious, worried, confident, certain, surpring, ….

    I am delighted that you passed the exam.

    (Tôi vui là bạn đã qua bài kiểm tra)

    It was quite surprising that he passed the exam.

    (Khá ngạc nhiên là anh ta qua bài kiểm tra.)

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án Cho Trẻ Em
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Tải Nhiều
  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Mất Bao Lâu Thì Có Kết Quả Tốt
  • 14 Cuốn Sách Tốt Nhất Để Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Của Bạn
  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh (Pdf Bản Đẹp)
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Pdf
  • Combo Tự Học Giao Tiếp Tiếng Anh Qua Truyện Cười + Ngữ Pháp Tiếng Anh Vui Nhộn (Basic + Beginners), Bảng Giá 1/2021
  • Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1 giúp các em biết được kiến thức về đại từ nhân xưng, thì hiện tại đơn với động từ tobe và động từ thường,…

    I. Đại từ nhân xưng: (Personal pronouns)

    Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô khi giao tiếp.

    Gồm 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) và có 8 đại từ:

    II. Thì Hiện tại Đơn của động từ TO BE: (The Present Simple tense of TO BE)

    a) Thể khẳng định: (+)

    Động từ to be (am, is, are) được chia theo các đại từ nhân xưng:

    b) Thể phủ định: (-)

    Thêm NOT sau động từ to be

    I am → I’m

    You are → You’re

    He is → He’s

    She is → She’s

    It is → It’s

    We are → We’re

    You are → You’re

    They are → They’re

    I am not → I’m not

    He is not → He isn’t (He’s not)

    She is not → She isn’t (She’s not)

    It is not → It isn’t (It’s not)

    We are not → We aren’t (We’re not)

    You are not → You aren’t (You’re not)

    They are not → They aren’t (They’re not)

    c) Thể nghi vấn: (?)

    Muốn đặt câu hỏi, đưa to be lên trước đại từ nhân xưng:

    Am I … ? Trả lời: Yes, you are. /No, you are not.

    Are you … ? Yes, I am. /No, I am not.

    Are we … ? Yes, we are. /No, we are not.

    Yes, you are. /No, you are not.

    Are they … ? Yes, they are. /No, they are not.

    Is he … ? Yes, he is. /No, he is not.

    Is she … ? Yes, she is. /No, she is not.

    Is it … ? Yes, it is. /No, it is not.

    III. Thì Hiện tại Đơn của động từ thường: (Simple Present Tense of ordinary verbs)

    NOTE: Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít: go → goes, do → does, have → has

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Đơn: every day/night, in the morning/afternoon/evening…

    Tải file đính kèm tom-tat-ngu-phap-tieng-anh-lop-6-hoc-ki-1.pdf

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Family Life

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Thí Điểm Đầy Đủ Unit (Bản Word)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết 2022
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà Lớp 1
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 Năm Học 2022
  • Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Làm Quen Tiếng Anh Lớp 1 Và Lớp 2
  • Ngữ pháp tiếng Anh Unit 1 lớp 10 đầy đủ nhất

    Ngữ pháp tiếng Anh 10 Unit 1 Family Life

    I. The psent simple tense (Thì hiện tại đơn)

    1) Cấu trúc

    a) Thể khẳng đinh (Affirmative form)

    I/ We/ You/ They + Verb (bare infinitive) He/ She/ It + Verb-s/ es

    Động từ chia ở hiện tại (Vi – bare infinitive)

    Ngôi thứ ba số ít, động từ thêm -s hoặc -es (thêm -es sau các động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh).

    b) Thể phủ định (Negative form)

    – Đối với động từ be (am/ is/ are), thêm not sau be.

    Rút gọn: am not = ‘m not; is not = isn’t; are not = aren’t.

    Ex: I am not/ ‘m not an engineer. Tôi không phải là kỹ sư.

    – Đối với động từ thường, dùng trợ động từ do does.

    I/ We/ You/ They + do not + Verb (bare infinitive – bare-inf) He/ She/ It + does not + Verb (bare-inf)

    Rút gọn: do not -► don’t; does not -► doesn’t

    Ex: We don’t live far away. Chúng tôi sống không xa đây lắm.

    c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

    – ĐỐI với động từ be, chuyến be ra đầu câu.

    Ex: Is she a teacher? Cô ấy là giáo viên hả?

    – Đôi với động từ thường, dùng Do/ Does ở đầu câu.

    Do + I/ we/ you/ they + Verb (bare-inf) Does + he/ she/ it + Verb (bare-inf)

    Ex: Do you live here? Anh sống ở đây à?

    2) Cách dùng * Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:

    a) Sự kiện xảy ra ở vào một thời điểm hiện tại.

    Ex: She is in her office now.

    Hiện giờ cô ta đang ở trong văn phòng.

    b) Một sự thật hiển nhiên đúng.

    Ex: The sun rises in the East and sets in the West.

    Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.

    Rice doesn’t grow in cold climates.

    Lúa không mọc ở vùng có khí hậu lạnh.

    c) Sự bày tỏ tình cảm, ý kiến, quan điểm và trạng thái mà được xem như là không thay đổi ở hiện tại.

    Ex: I think it’s a good idea. Tôi cho đó là ý kiến hay.

    I live in Ho Chi Minh City. Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    He works in the bank. Anh ta làm việc ở ngân hàng.

    d) Một hành động lặp đi lặp lại có tính chất thường xuyên (thói quen).

    Ex: I usually have breakfast at 7 o’clock every morning.

    Mỗi buổi sáng tôi thường ăn sáng vào lúc 7 giờ.

    She gets up early every morning. Sáng nào cô ấy cũng thức dậy sớm.

    Cách dùng này thường đi kèm với một số trạng từ như:

    – always, often, sometimes, usually, now

    – every + time (every day, every week, every month,…), in the morning, in the afternoon, in the evening.

    II. The psent progressive (Thì hiện tại tiếp diễn)

    1) Cấu trúc

    a) Affirmative form (Thế khẳng định)

    Subject + am/ is/ are + V-ing

    Ex: I am reading in the library. Tôi đang đọc sách trong thư viện.

    Subject + am/ is/ are + not + V-ing

    Ex: I am not watching television now. I am listening to music. Hiện giờ tôi không phải đang xem ti vi. Tôi đang nghe nhạc.

    c) Interrogative form (Thể nghi vấn)

    Am/ Is/ Are + s + V-ing?

    Ex: Are you listening to music now?

    Bạn đang nghe nhạc phải không?

    No, I am not.

    Không, hiện giờ tôi không nghe nhạc. 2) Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:

    a) Hành động đang diễn ra ngay lúc nói.

    Ex. I am watching TV. Tôi đang xem ti vi.

    b) Hành động đang diễn ra ở hiện tại, mang tính chất tạm thời.

    Ex: I often wear a blue T-shirt. I am wearing a red shirt today.

    Bình thường tôi mặc áo thun xanh. Hôm nay tôi mặc cái áo sơ mi màu đỏ.

    c) Hành động xảy ra ở hiện tại nhưng không nhất thiết phải xảy ra ngay lúc nói.

    Ex: My mother is teaching a secondary school.

    Mẹ tôi đang dạy ở một trường cấp hai.

    d) Dùng để diễn đạt một hành động ở tương lai và thường đi kèm với một số động từ chỉ sự di chuyển như: go, come, leave, move. Cách dùng này thường phải kết hợp với trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian tương lai.

    Ex: My friend is moving to another place next week.

    Bạn tôi sẽ chuyển đi nơi khác vào tuần tới.

    e) Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Tách dùng này được dùng với trạng từ always, continually, constantly.

    Ex: Every time Nam sees me, he is always borrowing me money.

    Mỗi lần Nam gặp tôi, anh ấy thường mượn tôi tiền.

    I’m continually making silly mistakes.

    Tôi liên tục phạm những lỗi ngớ ngẩn.

    Lưu ý:

    Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smelly love, hate, realize, seem, remember, forget, own belong, have,… Với các động từ này, ta dùng thì hiện tại đơn (psent simple).

    Ex: I am tired now. Bây giờ tôi đang mệt.

    She wants to go for a walk at the moment. Lúc này cô ta muốn đi dạo.

    3) Cách thêm “-ing” vào động từ (V-ing)

    – Thông thường chúng ta them đuôi -ing sau các động từ.

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “e”, chúng ta bỏ “e” sau đó thêm đuôi “-ing”.

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi ‘ĩe”, chúng ta đổi “ie” thành ‘y ‘ rồi thêm ing”.

    – Các động từ kết thúc bởi đuôi “ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”.

    – Khi một động từ có âm kết thúc ở dạng * phụ ãm-nguyên âm-phụ âm”:

    * Nếu động từ đó một âm tiết (hay âm tiết đó được nhấn âm khi đọc) thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “-ing” vào.

    * Còn nếu động từ đó không nhấn âm vào âm kết thúc dạng “phụ âm – nguyên âm – phụ âm” khi đọc hay trường hợp phụ âm cuối (phụ âm kết thúc) là h, w, x thì vẫn giữ nguyên động từ đó và thêm “-ing” vào.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập lớp 10 THPT miễn phí trên Facebook: . Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu đầy đủ các môn học mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Quận 10
  • Kinh Nghiệm Dạy Tốt Môn Toán Bằng Tiếng Anh
  • Thầy Giáo Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Cuốn Hút Trò
  • Chia Sẻ 10 Mẹo Giúp Trẻ Học Thuộc Nhanh Bảng Chữ Cái Tiếng Việt
  • Cách Dạy Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Cho Trẻ “học Trước Quên Sau”
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Phòng Gd&đt Bình Giang Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Trọn Bộ Đầy Đủ Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 6 Năm 2022
  • Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1 Tổng hợp kiến thức Ngữ pháp tiếng Anh

    Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1

    Bài tập hè môn Tiếng Anh lớp 5 lên lớp 6 Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places Các bài nghe Tiếng Anh lớp 6

    I. Đại từ nhân xưng: (Personal pronouns)

    Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô khi giao tiếp.

    Gồm 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) và có 8 đại từ:

    Ngôi thứ I: (người nói)

    I (tôi/mình/ ta/ tớ/…)

    we (chúng tôi/ chúng ta/…)

    Ngôi thứ II: (người nghe)

    you (bạn/ anh/ chị/ em/…)

    you (các bạn/ anh/ chị/ em/…)

    Ngôi thứ III: (người được nói đến)

    he (anh/ ông/ chú ấy…)

    she (chị/ bà/ cô ấy/…)

    it (nó/ thứ đó/ vật đó/…)

    they (họ/ chúng nó/ những vật đó)

    II. Thì Hiện tại Đơn của động từ TO BE: (The Present Simple tense of TO BE)

    a) Thể khẳng định: (+)

    Động từ to be (am, is, are) được chia theo các đại từ nhân xưng:

    b) Thể phủ định: (-)

    Thêm NOT sau động từ to be

    I am → I’m

    You are → You’re

    He is → He’s

    She is → She’s

    It is → It’s

    We are → We’re

    You are → You’re

    They are → They’re

    I am not → I’m not

    He is not → He isn’t (He’s not)

    She is not → She isn’t (She’s not)

    It is not → It isn’t (It’s not)

    We are not → We aren’t (We’re not)

    You are not → You aren’t (You’re not)

    They are not → They aren’t (They’re not)

    c) Thể nghi vấn: (?)

    Muốn đặt câu hỏi, đưa to be lên trước đại từ nhân xưng:

    Am I … ? Trả lời: Yes, you are. /No, you are not.

    Are you … ? Yes, I am. /No, I am not.

    Are we … ? Yes, we are. /No, we are not.

    Yes, you are. /No, you are not.

    Are they … ? Yes, they are. /No, they are not.

    Is he … ? Yes, he is. /No, he is not.

    Is she … ? Yes, she is. /No, she is not.

    Is it … ? Yes, it is. /No, it is not.

    III. Thì Hiện tại Đơn của động từ thường: (Simple Present Tense of ordinary verbs)

    NOTE: Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít: go → goes, do → does, have → has

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Đơn: every day/night, in the morning/afternoon/evening…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh 6 Học Kì I ( Theo Chương Trình Thí Điểm Mới)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 6 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Có File Nghe
  • Đề Thi Nói Môn Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100