Học Kỳ Tiếng Anh Là Gì ? Nghĩa Của Từ Học Kỳ Trong Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Kém Cỏi Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Lý Do Khiến Bạn Học Kém Tiếng Anh
  • Vì Sao Đa Số Sinh Viên Việt Nam Kém Tiếng Anh?
  • Học Lực Tiếng Anh Là Gì ? Nghĩa Của Từ Xếp Loại Học Lực Nghĩa Của Từ Xếp Loại Học Lực
  • Thi Lại Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đang xem: Học kỳ tiếng anh là gì

    6.academic transcript /ˌækəˈdemɪk ˈtrænskrɪpt /, grading schedule /ˈɡreɪdɪŋ ˈskedʒuːl /, results certificate /rɪˈzʌlt sərˈtɪfɪkət /: bảng điểm

    7.certificate /sərˈtɪfɪkət /, completion certificate /kəmˈpliːʃn sərˈtɪfɪkət / , graduation certificate/ˌɡrædʒuˈeɪʃn sərˈtɪfɪkət /: bằng, chứng chỉ

    9. credit mania /ˈkredɪt ˈmeɪniə /, credit-driven practice /ˈkredɪt ˈdrɪvn ˈpræktɪs /: bệnh thành tích

    48. course book /kɔːrs bʊk/, textbook /ˈtekstbʊk/, teaching materials /ˈtiːtʃɪŋ məˈtɪriəlz/: giáo trình

    51. visiting lecturer /ˈvɪzɪtɪŋ ˈlektʃərər / visiting teacher /ˈvɪzɪtɪŋ ˈtiːtʃər/: giáo viên thỉnh giảng

    56. psident /ˈpzɪdənt/, rector /ˈrektər/; principal /ˈprɪnsəpl /, school head /skuːl hed /, headmaster /ˌhedˈmæstər /or headmistress /ˌhedˈmɪstrəs/: hiệu trưởng

    57. school records /skuːl ˈrekərd/, academic records /ˌækəˈdemɪk ˈrekərd/; school record book /skuːl ˈrekərd bʊk/: học bạ

    61. teacher training workshop /ˈtiːtʃər ˈtreɪnɪŋ ˈwɜːrkʃɑːp / , conference /ˈkɑːnfərəns/ : hội thảo giáo viên

    67. hall of residence /hɔːl əv ˈrezɪdəns / (Br) / dormitory /ˈdɔːrmətɔːri/ (dorm /dɔːrm/, Am): ký túc xá

    84. learner-centered /ˈlɜːrnər ˈsentərd/, learner-centeredness /ˈlɜːrnər sentərdnəs/: phương pháp lấy người học làm trung tâm

    88. ppare for a class/lesson /prɪˈper fər ə klæs /ˈlesn /, lesson pparation / ˈlesn ˌppəˈreɪʃn/: soạn bài (việc làm của giáo viên)

    97. university/college entrance exam /ˌjuːnɪˈvɜːrsəti /ˈkɑːlɪdʒ ˈentrəns ɪɡˈzæm /: thi tuyển sinh đại học, cao đẳng

    108. primary /ˈpraɪmeri /, elementary /ˌelɪˈmentri /(school /skuːl /); primary education /ˈpraɪmeri ˌedʒuˈkeɪʃn/: tiểu học

    109. lower secondary school /ˈloʊər ˈsekənderi skuːl /, middle school /ˈmɪdl skuːl /, junior high school /ˈdʒuːniər haɪ skuːl /: trung học cơ sở

    110. upper-secondary school /ˈʌpər ˈsekənderi skuːl/, high school /haɪ skuːl/, secondary education /ˈsekənderi ˌedʒuˈkeɪʃn/: trung học phổ thông

    *

    ▪ Giảng dạy theo giáo trình có sẵn.

    ▪ Làm việc tại nhà, không cần đi lại.

    ▪ Thời gian giảng dạy linh hoạt.

    ▪ Chỉ cần có máy tính kết nối Internet ổn định, tai nghe, microphone đảm bảo cho việc dạy học online.

    ▪ Yêu cầu chứng chỉ:

    TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

    *

    ▪ Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.

    ▪ Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.

    ▪ Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.

    ▪ Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.

    ▪ Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

    *

    ▪ Được học tại môi trường chuyên nghiệp 7 năm kinh nghiệm đào tạo Tiếng Anh.

    ▪ Cam kết đầu ra bằng văn bản.

    ▪ Học lại MIỄN PHÍ đến khi hoàn thành đầu ra.

    ▪ Tặng MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tài liệu trong quá trình học.

    ▪ Đội ngũ giảng viên khủng, trên 900 Toeic.

    A/an/the là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.

    *

    mister-map.com Learning System – Hệ thống học tiếng Anh giao tiếp toàn diện cho người mới bắt đầu.

    Social network

    Đăng ký nhận tin

    Để nhận thông tin về các sự kiện đặc biệt và tài liệu học tiếng Anh giao tiếp miễn phí. Bạn hãy để lại cho chúng tôi thông tin liên lạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Kỳ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Hàm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chính Trị Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Chính Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bơi Lội Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tocfl Là Gì? Kỳ Thi Năng Lực Hoa Ngữ Tocfl Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Ngành Của Đại Học Bách Khoa Hà Nội: Lựa Chọn Nào Phù Hợp?
  • Điều Gì Làm Nên “thương Hiệu” Cho Đại Học Bách Khoa?
  • Thông Báo Tuyển Sinh Ngành Tiếng Trung
  • Học Bổng Csc Tại Đại Học Bách Khoa Tây Bắc Năm 2021
  • Bật Mí Những Điều Thú Vị Về Đại Học Bách Khoa Tp. Hcm Dành Cho Tân Sinh Viên
  • TOCFL là gì? Kỳ thi năng lực Hoa ngữ TOCFL là gì?. Chắc hẳn các bạn học đã rất quen thuộc với Kỳ thi trình độ Hán ngữ (HSK), nhưng các bạn có biết ngoài ra còn một kỳ thi khác tương đương với HSK không? Đó chính là Kỳ thi năng lực Hoa ngữ TOCFL đấy! Vậy TOCFL là gì? Thi TOCFL để làm gì? Bạn cần chuẩn bị những gì để có một kỳ thi TOCFL tốt nhất?

    1. TOCFL là gì?

    TOCFL là viết tắt của Test of Chinese as a Foreign Language (TOCFL) hay Kỳ thi năng lực Hoa ngữ (tiếng Hoa: 華語文能力測驗 Huáyǔ wén nénglì cèyàn) là bài thi kiểm tra mức độ thông thạo cho người sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ không phải là tiếng Hoa, được xây dựng từ năm 2001, do ba đơn vị cùng nghiên cứu phát triển: Trung tâm giảng dạy Quốc ngữ, Viện ngôn ngữ giảng dạy tiếng Hoa và Trung tâm trắc nghiệm giáo dục tâm lý thuộc Đại học Sư Phạm Đài Loan. Năm 2003, Kỳ thi năng lực Hoa ngữ được đưa vào thi cử, đến nay đã có sự đăng ký tham gia của các thí sinh đến từ hơn 60 quốc gia trên thế giới. Để phù hợp với chuẩn ngôn ngữ quốc tế, từ năm 2008, Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ đã tích cực nghiên cứu Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ phiên bản mới và chính thức đưa vào sử dụng từ năm 2013.

    2. Các cấp độ của TOCFL

    Thí sinh căn cứ vào tình hình học tiếng Hoa cũng như năng lực tiếng Hoa của mình để lựa chọn cấp thi thích hợp: Thi chữ “Phồn thể” hoặc chữ “Giản thể”. Tại Việt Nam, TOCFL được tổ chức 2 lần/ năm vào tháng 3 và tháng 11.

    Bảng điểm và chứng chỉ này có thể sử dụng với mục đích:

    – Xin việc làm ở các công ty Đài Loan tại Việt Nam.

    – Xin visa, du học, xuất khẩu lao động, làm việc tại Đài Loan.

    Cấu trúc bài thi TOCFL được chia làm 3 bảng và 6 cấp, bao gồm:

    (**) số giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính

    3. Thi TOCFL để làm gì?

    Sau khi vượt qua bài thi TOCFL, bạn sẽ nhận được chứng chỉ do Bộ Giáo dục Đài Loan cấp, và có thể sử dụng cho các mục đích sau:

    – Chứng minh năng lực ngoại ngữ cho việc xin cấp “Học bổng Đài Loan”.

    – Tiêu chuẩn tham khảo trình độ tiếng Hoa cho sinh viên nước ngoài tại các trường Cao đẳng, Đại học Đài Loan.

    – Là tiêu chuẩn tham khảo để các doanh nghiệp Đài Loan tuyển dụng nhân viên.

    – Chứng minh năng lực Hoa ngữ.

    – Một trong những chứng chỉ cần thiết đối với người nước ngoài ở lại Đài Loan học tập, làm việc.

    4. Cấu trúc bài thi Tocfl

    a. TOCFL Nghe:

    TOCFL tại Việt Nam bao gồm 2 phần trắc nghiệm nghe và đọc hiểu, điểm tối đa mỗi phần là 80 điểm, tổng điểm tối đa 160 độ. Tổng số điểm thí sinh cần đạt được, cũng như số điểm trong mỗi kĩ năng để vượt qua kỳ thi Tocfl ở từng cấp độ như sau:

    7. Các điểm thi TOCFL ở Việt Nam

    Tại Việt Nam hàng năm tổ chức thi định kỳ hai lần. Ngoài ra, còn tổ chức riêng cho các trường hoặc doanh nghiệp có nhu cầu. Muốn tổ chức thi riêng, trên nguyên tắc mỗi lần thi phải có ít nhất từ 35 thí sinh trở lên.

    Một số điểm thi TOCFL ở Việt Nam:

    Hà Nội: Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội

    Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 04-385808080

    Email: [email protected]

    Đà Nẵng: Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng

    Địa chỉ: 131 Lương Nhữ Ngọc, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng

    Điện thoại: 0511-3699326

    Email: [email protected]

    Thành phố Hồ Chí Minh: Đại học Sư phạm TPHCM

    Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Quận 5, TPHCM

    Email: [email protected]

    Tại thời điểm 2021, kỳ thi năng lực Hoa ngữ được tổ chức thường xuyên hơn, hầu như tháng nào cũng có đợt thi. Chẳng hạn như:

    Khu vực miền Bắc (Hà Nội), kỳ thi TOCFL năm 2021 có 26 đợt thi tại Phòng Giáo dục – Văn hóa Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam.

    Khu vực miền Nam (Tp.HCM và Cần Thơ), kỳ thi TOCFL năm 2021 có 8 đợt thi tại Trường Đài Bắc ở chúng tôi Trường Đại học Sư phạm chúng tôi và Trung tâm Hoa ngữ Cần Thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chăm Sóc Khách Hàng Tiếng Trung Tại Philippines Là Làm Gì?
  • 5 Lời Khuyên Giúp Bạn Học Tốt Tiếng Trung
  • Tên Thuốc Đông Y Bằng Tiếng Trung Đầy Đủ Nhất
  • Ngành Y Dược: Top 5 Điều Thú Vị Về Ngành Y Dược Bạn Chưa Biết
  • Đại Học Trung Y Dược Thiên Tân
  • Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh
  • Ý Nghĩa Thật Sự Của Từ Ost Là Gì Trong Từ Điển Tiếng Anh
  • Du Học Đức Bằng Tiếng Anh 2021: Điều Kiện, Chi Phí Cần Thiết
  • Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Buzzsumo là gì?

    Theo một số giải thích mà Ad được biết, thì Chill là một danh từ thể hiện sự thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm với một sự việc hay hiện tượng nào đó. Chill hiểu một cách đơn giản thì giống như là mặc kệ, “bơ đi mà sống”, dạng như vậy

    Chill out là gì ?

    Chill out là 1 từ lóng tiếng anh, nó là sự thể hiện sự yêu cầu giảm tính nóng nảy. hoặc yêu cầu bạn hãy giải trí, xả hơi vì bạn trông có vẻ mệt mỏi, stress rồi. Nói chung là từ bảo người khác hãy bình tĩnh, đừng nóng giận

    Chill phết trong bài hát của Đen Vâu trên Facebook hiện nay

    Gần đây anh Đen có ra bài mới, tên nghe cực mộc mạc: “Bài Này Chill Phết”. Mới được mấy hôm thôi nhưng hơn đã đạt vài triệu view rồi, từ Chill trong bài viết này có thể nói là lời kêu gọi nhân vật nữ hãy xả hơi, xả stress sau những chuỗi dài công việc vất vả, mệt mỏi!

    Giải thích Netflix and Chill là gì?

    Thông thường, chill có thể dùng như một danh từ, tính từ hoặc động từ với nghĩa lạnh nhạt, ớn lạnh, lạnh lẽo. Tuy nhiên, trong những cuộc trò chuyện trên mạng xã hội, chill thường được dùng với nghĩa lóng: “very relaxed or easygoing”, nghĩa là rất thư giãn, dễ chịu hoặc dễ tính. Nghĩa này có thể hợp với chill trong “Bài này chill phết” của Đen Vâu, sau khi hỏi han về những áp lực, bí bách mà cô gái trong bài hát đang gặp phải, Đen muốn có thể giúp cô ấy thư giãn một chút bằng cách nghe những giai điệu anh đang hát này. Chill phết chính là thư giãn phết, dễ chịu phết.

    Ruby on rails là gì?

    Chill trong tiếng anh có nghĩa là gì?

    1. Chill out = Calm down

    Chill out là một từ lóng trong tiếng Anh, nghĩa tương tự như calm down (hãy bình tĩnh, không nên kích động). Từ này thường được các game thủ sử dụng rất nhiều để khích lệ đồng đội trong khi đang chiến đấu, truyền cảm hứng để mọi người cảm thấy vui vẻ, thoải mái khi đang ở thế yếu hơn địch.

    Ví dụ: Hey, chill out! Everything’s going to be fine. Nghĩa là: Bình tĩnh nào! Mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.

    2. Let’s chill! = Let’s hang out.

    Ngày xưa, để rủ ai đó ra ngoài đi chơi thì giới trẻ thường nói là Let’s hang out!, bây giờ các bạn thường nói Guys! Let’s chill! (Đi xả stress đi, đi quẩy đi).

    3. I’m chillin’ = I’m relaxing

    Bạn cũng có thể dùng Chill khi nói về trạng thái đang thư giãn, giải trí của mình, bằng cách dùng câu “I’m just chillin”.

    4. He is chill = He is cool

    Cuối cùng bạn cũng có thể dùng Chill để diễn tả phong cách của một ai đó.

    Ví dụ: He is chill!

    5. chill = ok, no worries

    Từ chill đôi khi được dùng để thể hiện một sự thoải mái trong suy nghĩ, không có gì phải làm nhặng xị lên, không có gì phải làm quá, làm lố lên, cứ thoải mái mà sống.

    Ví dụ: “Oh, I’m really sorry!” – “It’s chill.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Về Trường Học Hay
  • Côn Trùng Trong Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Tiếng Anh Bậc Trung Học Và Những Điều Cần Phải Lưu Ý
  • Du Học Canada Bậc Trung Học Lựa Chọn Hoàn Hảo Cho Con
  • Taobaoexpress Nhận Đặt Hàng Trung Quốc Balo Đi Học Nam Nữ Giá Rẻ Trực Tiếp Trên Các Trang Thương Mại Điện Tử Trung Quốc
  • Từ Vựng Tiếng Trung: Ngành Du Lịch
  • Từ Vựng Chủ Đề Du Lịch
  • Côn trùng có một hệ thống giác quan được sử dụng trong mọi hoạt động sinh sản, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay trốn tránh kẻ thù cực kì chính xác và nhanh nhạy. Đây chính là lí do côn trùng thích ứng với mọi môi trường sống trên cạn, phát triển và tiến hóa trong suốt hàng triệu năm qua.

    Khác với nhiều loài động vật chân khớp khác, côn trùng có chiều dài từ trên dưới 1mm đến 190mm được bao bọc bởi kintin với cơ thể phân đốt và một hệ tiêu hóa hoàn chỉnh. Hầu hết hai cặp cánh của chúng liên kết với đốt ngực thứ 2 và 3.

    Một tập tính quan trọng của côn trùng là ở một vài loài, một số giai đoạn chúng có thời kì ngủ đông (hibernate) và thời kì đình dục (diapause).

    Côn trùng là chúng là loài động vật không xương sống duy nhất tiến hóa theo hướng bay lượn, đây cũng chính là sự thành công của chúng. Chúng nở từ trứng, trải qua nhiều lần lột xác trước khi đạt tới kích thước trưởng thành. Côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế, đôi khi nhạy cảm hơn nhiều lần con người.

  • A- Đầu B- Ngực (Thorax) C- Bụng (Abdomen)
  • 1. Râu (antenna)
  • 2. Mắt đơn dưới (lower ocelli)
  • 3. Mắt đơn trên (upper ocelli)
  • 4. Mắt kép (compound eye)
  • 5. Não bộ (brain)
  • 6. Ngực trước (prothorax)
  • 7. Động mạch lưng (dorsal artery)
  • 8. Các ống khí (tracheal tubes)
  • 9. Ngực giữa (mesothorax)
  • 10. Ngực sau (metathorax)
  • 11. Cánh trước (first wing)
  • 12. Cánh sau (second wing)
  • 13. Ruột giữa (dạ dày) (mid-gut, stomach)
  • 14. Tim (heart)
  • 15. Buồng trứng (ovary)
  • 16. Ruột sau (hind-gut)
  • 17. Hậu môn (anus)
  • 18. Âm đạo (vagina)
  • 19. Chuỗi hạch thần kinh bụng (nerve chord)
  • 20. Ống Malpighi
  • 21. Gối (pillow)
  • 22. Vuốt (claws)
  • 23. Cổ chân (tarsus)
  • 24. Ống chân (tibia)
  • 25. Xương đùi (femur)
  • 26. Đốt chuyển (trochanter)
  • 27. Ruột trước (fore-gut)
  • 28. Hạch thần kinh ngực (thoracic ganglion)
  • 29. Khớp háng (coxa)
  • 30. Tuyến nước bọt (salivary gland)
  • 31. Hạch thần kinh dưới hầu (subesophageal ganglion)
  • 32. Các phần phụ miệng (mouthparts)
  • Có nhiều loại côn trùng có lợi cho môi trường và con người như ong, bướm, kiến… bên cạnh những loài được cho là gây hại cho con người như mối mọt, cào cào, ruồi, muỗi, chí, rệp…Đặc biệt, côn trùng ở nhiều nơi trên thế giới còn được coi là một nguồn protein dinh dưỡng, và thường được sử dụng làm thức ăn cho con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “ứng Dụng Giúp Vừa Chơi, Vừa Học Tiếng Anh” Là Thủ Thuật Nổi Bật Tuần Qua
  • Sinh Viên Năm 2 Tiếng Anh Là Gì? Cơ Hội Cho Sinh Viên Giỏi Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Top 6 Phần Mềm Từ Điển Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Học Tiếng Trung Như Yêu Lại Từ Đầu Với “người Yêu Cũ”
  • Tỏ Tình Trong Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược
  • Cây Dược Liệu Là Gì ?
  • Ips: Viện Dược Lý Học Của Sherbrooke
  • (Cc) Ghi Nhớ Dược Lý Miễn Phí Trò Chơi Video Giảng Dạy Và Tự Học Trang Web Giới Thiệu
  • Nữ Hộ Sinh Trong Tiếng Anh Gọi Là Gì?
  • Tôi thấy khá nhiều bạn có hỏi “Tỏ tình” trong Tiếng Anh là gì ? Bạn cứ thử search Google và sẽ thấy có hàng triệu người cũng có cùng thắc mắc này đấy. Thực ra nếu biết rằng, bản chất các cụm từ trong Tiếng Anh hầu hết là sự lồng ghép của nhiều từ hoặc cụm từ có cùng ý nghĩa, thì “tỏ tình” chính là “sự bày tỏ tình cảm”. Như vậy có thể dùng bare your heart to someone (to her/to him), declare one’s love (bày tỏ tình yêu), hay thậm chí là show your love to someone cũng đều được.

    Nhưng tôi sẽ nói với các bạn điều đặc biệt, đó là người Anh thường dùng từ “Confess”. Từ này có nghĩa gốc là thú tội, xưng tội khi bạn làm điều gì sai trái (admit that one has committed a crime or done something wrong). Yêu cũng là một cái tội đấy bạn à!

    When it hurts to look back. . and u r scared to look ahead . . . look beside u I’ll always be there for u.

    Khi phải đau đớn khi nhìn lại đằng sau. . . và em sợ luôn cả cái nhìn về phía trước. . . Hãy nhìn sang bên cạnh, vì anh sẽ luôn ở bên em.

    There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an chúng tôi only one like you in a lifetime.

    Có đến 12 tháng một năm… 30 ngày một tháng… 7 ngày một tuần… 24 giờ một ngày… 60 phút một giờ… nhưng chỉ một người như em trong cả cuộc đời anh.

    There are two reasons why I wake up in the morning: my alarm clock and you

    Có hai lý do vì sao anh thức dậy vào mỗi buổi sáng: đồng hồ báo thức, và em.

    If I could change the alphabet, I would put U and I together

    Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt em (U) và anh (I) bên cạnh nhau.

    You can turn the sky green and make the grass look blue, but you can’t stop me from loving you

    Em có thể biến bầu trời thành màu xanh của lá, hay biến cỏ lá thành sắc xanh của biển khơi, nhưng em ko thể ngăn cản anh không còn yêu em nữa.

    You look great today. How did I know? Because you look great everyday

    Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư ? Vì ngày nào nhìn em cũng tuyệt vời.

    I love you like life do you know why? Cause you are my life

    Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em biết tại sao ko ? Vì em chính là cuộc sống của anh.

    Love is like the air, we can’t always see it but we know it is always there! That’s like me, you can’t always see me but I’ always there and you know I’ll always love you

    Tình yêu giống như khí trời vậy, ta ko nhìn thấy nhưng ta biết nó luôn ở bên. Điều đó cũng giống hệt như anh, em sẽ ko bao giờ nhìn thấy anh nhưng anh luôn luôn ở cạnh em, mãi luôn yêu em.

    What is love? Those who don’t like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don’t have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you

    Tình yêu là gì? Những người không thích nó thì gọi nó là trách nhiệm. Những người chơi với nó thì gọi nó là một trò chơi. Những người không có nó thì gọi nó là một giấc mơ. Những người hiểu nó thì gọi nó là số phận. Còn anh, anh gọi nó là em.

    I wrote your name in the sand but it got washed away, I wrote your name in the sky but it got blew away. I wrote your name in my heart where it will stay

    Anh viết tên em trên cát nhưng sóng biển sẽ cuốn trôi đi, anh viết tên em trên bầu trời nhưng gió lại thổi bay đi mất. Vậy anh viết tên em trong trái tim anh, nơi mà nó sẽ ở mãi.

    I love you without knowing how, why, or even from where…

    Anh yêu em mà không cần biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí là từ đâu…

    Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there’s one thing I love about it. It connects me to you

    Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Tin nhắn chậm chễ khởi động lại, sạc pin và nạp tiền. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em. Và thay lời kết cho bài viết này, tôi muốn nói với bạn rằng:

    The biggest wrong thing would be to deny what your heart truly feels (câu gốc là The only wrong thing-điều sai lầm duy nhất, tôi mạn phép đổi thành The biggest wrong thing)

    Sai lầm lớn nhất là phủ nhận những gì trái tim mình thật sự cảm nhận.

    – Theo Đông Đức (SSDH) chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thành Ngữ Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Mà Du Học Sinh Phải Biết
  • Đặc Điểm Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược Học Trong Sự Đối Chiếu Với Tiếng Việt Tt
  • Dạy Học Bằng Tiếng Anh: Hướng Đi Phù Hợp Để Hội Nhập
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Du Học Đức Bằng Tiếng Anh Là Gì?
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Mũ Trong Toán Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Tư Duy Bằng Tiếng Anh: Lợi Ích Và Phương Pháp Học
  • Tên Các Bác Sĩ Chuyên Khoa Bằng Tiếng Anh
  • Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Học Tích Cực Ở Môn Tiếng Anh Tiểu Học.
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Hình Thái Học Là Gì? ·
  • Theo wiki: Mũ còn gọi là lũy thừa – Lũy thừa là một phép toán hai ngôi của toán học thực hiện trên hai số a và b, kết quả của phép toán lũy thừa là tích số của phép nhân có b thừa số a nhân với nhau. Lũy thừa ký hiệu là , đọc là lũy thừa bậc b của a hay a mũ b, số a gọi là cơ số, số b gọi là số mũ.

    2. Cách đọc mũ trong toán học tiếng anh?

    Mũ trong toán học (Hats in mathematics)

    Ví dụ cho dễ hiểu:

    Tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt khi dùng mũ 2 và mũ 3 chúng ta cũng có cách đọc khác như kiểu bình phương và lập phương, trong đó bình phương là “squared” và và lập phương là “cubed”

    Ví dụ:

    Tương tự chúng ta sẽ có cách đọc mét vuông là Square metre và mét khối là cubed metre.

    Đọc phân số trong tiếng Anh:

    1/3 = one third

    3/5 = three fifths

    ½ = one half

    Đọc mẫu số trong tiếng anh:

    1/6 = one sixth

    4/9 = four nineths

    9/20 = nine twentieths

    Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”. Ví dụ:

    12/5 = twelve over five

    18/19 = eighteen over one nine

    3/123 = three over one two three

    Còn hỗn số rất dễ thôi các bạn ạ. Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    Four four fifths: bốn, bốn phần năm

    Thirteen nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

    Những trường hợp trái quy tắc: đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

    ½ = one half = a half

    ¼ = one fourth = one quarter = a quarter

    ¾ = three quarters

    1/100 = one hundredth

    1/1000 = one over a thousand = one thousandth

    Số mũ thì đọc thế nào:

    Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”. VÍ dụ:

    25 = two to the power of five

    56 = five to the power of six

    Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

    102 = ten squared

    103 = ten cubed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Nghị Luận Xã Hội Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Đối Phó
  • Bài Văn Nghị Luận Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Chay, Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Học Tủ Là Gì? Những Ảnh Hưởng Của Học Tủ Trong Học Tập
  • Cách Xưng Hô Trong Tiếng Anh
  • Kỳ Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Tiếng Anh Là Gì? Điều Kiện Để Dự Kỳ Thi Học Sinh Giỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • 04 Phương Pháp Cực Dễ Giúp Bạn Học Giỏi Tiếng Anh Trong 1 Tháng
  • Có Thể Bạn Chưa Biết Cách Học Giỏi Tiếng Anh Trong 1 Tháng
  • Học Giỏi Tiếng Anh Trong 1 Tháng Không Khó Nếu Bạn Biết Điều Này
  • Học 1 Tháng Nói Giỏi Tiếng Anh
  • Cách Học Giỏi Tiếng Anh Trong 1 Tháng
  • Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia là kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia dành cho học sinh cấp trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam tổ chức vào tháng 1 hàng năm.

    Đây là kỳ thi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng học tập của toàn bộ học sinh trên cả nước.

    Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia tiếng Anh là gì?

    Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia tiếng Anh là national excellent student exam

    Điều kiện để dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia

    • Mỗi Sở Giáo dục và Đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và mỗi đại học, học viện, trường đại học có trường trung học phổ thông chuyên được đăng ký là một đơn vị dự thi
    • Thí sinh là học sinh đang học ở cấp THPT, có xếp loại hạnh kiểm và học lực từ khá trở lên theo kết quả cuối học kì (hoặc năm học) liền kề với kỳ thi và được chọn vào đội tuyển của đơn vị dự thi
    • Mỗi thí sinh chỉ được phép tham dự một môn thi.
    • revise = ôn thi
    • earn by heart / memorise = học thuộc lòng
    • cheat / copy / use a crib sheet = quay cóp
    • get a good / high mark = thi tốt
    • get a bad / low mark = thi không tốt
    • pass with flying colours = đậu thi với số điểm cao
    • scrape a pass = chỉ vừa đủ đậu
    • take an exam / teik æn ig´zæm/: đi thi
    • cheat /tʃit/: gian lận
    • Qualification /,kwalifi’keiSn/: bằng cấp
    • Graduate /’grædjut/: tốt nghiệp
    • retake /,ri:’teik/ : thi lại
    • test taker /test teikə(r)/ : sĩ tử, người thi
    • examiner /ig´zæminə/: người chấm thi
    • mark /mɑːrk /, score /skɔː /, grade /ɡreɪd /: điểm, điểm số
    • pass /pæs /: điểm trung bình
    • credit / ˈkredɪt/: điểm khá
    • distinction /dɪˈstɪŋkʃn/: điểm giỏi
    • high distinction /haɪ dɪˈstɪŋkʃn/: điểm xuất sắc
    • pass (an exam) /pæs/: đỗ
    • materials /məˈtɪriəlz/: tài liệu
    • term /tɜːrm / (Br); semester /sɪˈmestər/ (Am): học kỳ
    • test /test /, testing /ˈtestɪŋ/: kiểm tra
    • poor performance /pɔːr pərˈfɔːrməns / : kém (xếp loại hs)
    • Graduation examination (n): kỳ thi tốt nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Tiếng Anh, Học Ngành Gì?
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Số 1
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giỏi Tiếng Anh Nên Làm Nghề Gì?
  • Người Giỏi Ngoại Ngữ Nên Làm Nghề Gì?
  • Hsk Là Gì? Giải Đáp Toàn Bộ Về Kỳ Thi Hsk

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hsk 1: File Nghe Và Pdf Bộ Đề Luyện Thi Tiếng Trung (Năm 2021) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Hsk Chất Lượng Tại Tp Hcm
  • Hsk 4 Học Trong Bao Lâu? Ôn Thi Hsk Điểm Cao Tại Thanhmaihsk
  • Học Tiếng Trung Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tốt Nhất Tại Hà Nội, Hồ Chí Minh Và Quảng Ninh ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • HSK là gì?

    HSK là kỳ thi khảo sát trình độ tiếng Trung. Đây là chứng chỉ bắt buộc để bạn có thể du học và làm việc Trung Quốc. HSK có 6 mức theo cấp độ nâng dần. Điểm số HSK là tiêu chuẩn để đo trình độ tiếng Trung của một người.

    • Tên tiếng Trung: 汉语水平考试
    • Phiên âm: Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì
    • Kỳ thi được quản lý bởi Hanban: cơ quan thuộc Bộ giáo dục Trung Quốc

    Trước tiên, ta cần tìm hiểu các cấp độ của HSK. Ngày trước HSK có 11 cấp độ, nhưng hiện nay chỉ còn lại 6 cấp độ. Đây là bằng tiếng Trung vô cùng giá trị. Ta cùng đi tìm hiểu từng cấp độ của kỳ thi HSK.

    • HSK 1 – HSK 2: cấp thấp nhất, không được cấp chứng chỉ. Gọi là sơ cấp
    • HSK 3 – HSK 4: Trung cấp
    • HSK 5 – HSK 6: Cao cấp, mức khó nhất.

    Có những cấp bậc HSK nào?

    HSK 1

    Đây là mức cơ bản nhất. Mặc dù được quy định trong hệ thống phân cấp HSK. Nhưng ở trình độ HSK 1 thường không cần thi. Ở cấp độ này, bạn chỉ cần học tiếng trung cơ bản là được.

    HSK 2

    Mức cơ bản tiếp theo là HSK2. Ở kỳ thi này bạn cần có kỹ năng Nghe hiểu và đọc hiểu. Thời gian là 55 phút, gồm: Kỹ năng nghe 35 câu trong 25 phút, Kỹ năng đọc hiểu 25 câu trong 20 phút. Bạn có 5 phút để điền thông tin cơ bản và 5 phút cuối cùng để điền đáp án vào “Answer sheet “. Tiếp theo, cùng đi chi tiết về các phần thi.

    NGHE

    Phần I: Nghe và lựa chọn bức tranh, chọn đúng hoặc sai

    Phần II: Nghe đoạn hội thoại và chọn bức trảnh, ảnh đúng

    Phần III: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án đúng

    Phần IV: Nghe đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng

    ĐỌC

    Phần I: Chọn bức tranh, ảnh tương ứng với câu miêu tả

    Phần II: Chọn từ hoặc câu đúng để điền vào câu hoặc đoạn hội thoại

    Phần III: Đọc đoạn văn và lựa chọn xem câu bên dưới là đúng hoặc sai

    • Điểm số tối đa cho từng phần Nghe và phần Đọc là 100 điểm. Tổng điểm hai phần sẽ là 200 điểm. Để đạt được cấp độ 2 bạn cần đạt tối thiểu 120 điểm.
    • Ở cấp độ này, người lao động nước ngoài tới Trung Quốc sẽ không cần học, hay đào tạo tại trung tâm nữa.

    HSK 3

    Khác với HSK2, ở HSK3 này bạn cần thành thạo 3 kỹ năng là : Nghe, Đọc hiểu và Viết. Thời gian là 90 phút gồm: Kỹ năng nghe 40 câu trong 35 phút, đọc hiểu 30 câu trong 20 phút và Viết là 10 câu trong 15 phút. Bạn cũng có 5 phút để điền thông tin cơ bản và 10 phút cuối cùng để điền đáp án vào “Answer sheet “

    NGHE

    Phần I: Nghe đoạn hội thoại và chọn bức trảnh, ảnh đúng

    Phần II: Nghe và quyết định câu văn diễn đạt đúng hay sai

    Phần III: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án đúng

    Phần IV: Nghe đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng

    VIẾT

    Phần I: Sắp xếp từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh có nghĩa

    Phần II: Viết đúng từ mới tiếng Hán dựa vào từ phiên âm pinyin cho sẵn

    • Ở mức này cũng tương đối tốt. Nếu tự ôn, bạn cần luyện tới quyển thứ 4 của Hán Ngữ. Nếu luyện giáo trình Boya thì cần luyện hết quyển 1 và ôn luyện thêm HSK chút nữa.
    • Điểm số từng phần là 100 điểm. Tổng cho 3 phần Nghe, Đọc, Viết là 300 điểm. Điểm số tối thiểu để được cấp bằng HSK 3 là 180 điểm.
    • Ở cấp độ này, bạn có thể sang Trung Quốc du lịch mà không sợ lạc rồi.

    HSK 4

    Cấp độ HSK4 vẫn thi 3 kỹ năng là: Nghe, Đọc hiểu và Viết kéo dài trong 90 phút, gồm: Nghe 45 câu trong 30 phút, Đọc 40 câu trong 35 phút và Viết là 15 câu trong 25 phút. Các bạn vẫn sẽ có thêm 5 phú điền thông tin và 10 phút để chép đáp án vào “Answer sheet”.

    • Cấp độ HSK 4 là vô cùng cần thiết để đi du học Trung Quốc. Nếu đạt cấp độ này thì bạn được miễn thi đầu vào.
    • Nếu đạt cấp độ này loại ưu tú còn rất dễ nhận được học bổng toàn phần.
    • Tất nhiên, khi đạt tới trình độ này thì việc giao tiếp là tương đối tốt. Bạn dễ dàng đi du học, du lịch, buôn bán với người Trung rồi.
    • Để thi được cấp độ này thì bạn cần luyện tới quyển thứ 5 của Hán Ngữ. Hoặc quyển hết quyển thứ 2 của giáo trình Boya.

    HSK 5

    HSK5 Vẫn là 3 kỹ năng Nghe, Đọc, Viết nhưng thời gian sẽ dài hơn là 110 phút, gồm: Kỹ năng Nghe là 45 câu trong 30 phút, kỹ năng đọc hiểu 45 câu trong 40 phút và Viết 10 câu trong 40 phút. Bạn có thêm 5 phút để điền thông tin thí sinh và 10 phút cuối để điền đáp án vào “Answer sheet”.

    • Đây là cấp độ đáng mơ ước của nhiều bạn đang học tiếng Trung. Đây là trình độ đầu ra của bậc học Thạc Sĩ các trường ĐH tại Trung Quốc.
    • Để đạt HSK 5 bạn cần luyện hết bộ sách 6 quyển giáo trình Hán Ngữ. Hoặc hết quyển 3 của giáo trình Boya.

    HSK 6

    HSK 6 là mức khó nhất trong hệ thống 6 cấp của HSK. Vẫn là 3 kỹ Nghe hiểu, đọc hiểu và Viết kéo dài tới 125 phút, gồm: Nghe 50 câu trong 35 phút, Đọc 50 câu trong 45 phút và cuối cùng là Viết 1 câu trong 40 phút. Thêm 5 phút để điền thông tin thí sinh và 10 phút cuối cùng để điền đáp án.

    • Mức cao nhất HSK6 tương đương đầu ra của bậc học Tiến Sĩ tại các trường ĐH của Trung Quốc.
    • Học hết bộ 6 quyển giáo trình Hán Ngữ và thêm 1 khóa học nâng cao bên ngoài. Ngoài ra có thể luyện hết 4 quyển giáo trình Boya.
    • Với mức này thì gần như bạn đã hòa nhập ngôn ngữ được với người Trung Quốc rồi.

    Những vấn đề xoay quanh kỳ thi HSK

    1. Đối tượng của HSK là ai?

    HSK phù hợp với những người yêu thích tiếng Hán. Hay những người cần có chứng chỉ HSK để đi học tập, làm việc tại Trung Quốc.

    2. Hiệu lực của HSK như thế nào?

    HSK là chứng chỉ có giá trị, hiệu lực trên toàn thế giới. Nếu sử dụng điểm thi của HSK để nộp đầu vào tại các trường ĐH trung quốc thì hiệu lực là 2 năm kể từ ngày cấp.

    3. HSK có tác dụng gì?

    • HSK là chứng chỉ bắt buộc để người ngoại quốc có thể học tập, làm việc (chính thức) tại Trung Quốc.
    • HSK cũng giúp người thi hiểu rõ được năng lực của bản thân.

    4. Thời gian thi và địa điểm thi HSK

    Tại Việt Nam thì có 2 địa điểm thi là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Thời gian thi tùy thuộc vào thông báo của địa điểm thi. Hiện nay có nhiều đợt thi HSK, chỉ vài tháng là có.

    5. Cách đăng ký thi HSK

    • Có 3 cách để đăng ký là: báo danh trực tiếp tại địa điểm thi, báo danh qua mạng hoặc thông qua hòm thư trực tuyến.
    • Nếu báo danh qua mạng thì bạn cần truy cập website các trường có tổ chức thi. Ví dụ: Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học sư phạm HCM, Đại học ngoại ngữ… để ứng thí.

    6. Chuẩn bị gì trước khi thi

    • Cần mang theo thẻ dự thi và giấy tờ tùy thân (CMTND, hộ chiếu…).
    • Thí sinh nên đúng giờ. Nếu muộn 5 phút thì có thể được vào luôn. Còn 5 đến 35 phút thì đợi đến phần thi sau mới được vào (không được tính bù giờ). Còn muộn quá 35 phút thì bị loại khỏi lần thi đó.

    7. Giấy chứng nhận HSK

    Nếu bạn đủ điểm tối thiểu của kỳ thi HSK đó. Thì sau 2 tháng, bạn mang theo thẻ dự thi tới nơi ghi danh để nhận giấy chứng nhận HSK.

    8. Tài liệu luyện thi HSK

    Khóa học HSK giá rẻ

    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

    1. Học sách Hán Ngữ có thi được HSK không?

    2. HSK 1 không cần phải thi đúng không?

    3. HSK có mấy cấp tất cả?

    4. HSK có thể tự học ở nhà được không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Hsk Giáo Trình Học Tiếng Trung Thi Hsk Online
  • Học Tiếng Trung Hsk Mất Bao Lâu, Ở Đâu Uy Tín?
  • Bật Mí 7 Cách Học Tiếng Trung Hiệu Quả Để Chém Gió Tiếng Trung
  • 5 Bí Quyết Học Tiếng Trung Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Nhất Để Đạt Hsk 4
  • Top 6 Phương Pháp Học Tiếng Trung Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ielts Là Gì? Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Về Kỳ Thi Ielts

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ 7 Lý Do Khó Khăn Khi Học Tiếng Anh Ielts Và Cách Khắc Phục
  • Chuyện Tự Học Tiếng Anh Của Tỷ Phú Jack Ma
  • Jack Ma Và Lợi Thế Thành Công Nhờ Học Tiếng Anh
  • Nếu Bạn Đang Phải ‘gào Khản Cổ’ Giục Con Học Tiếng Anh, Hãy Xem Jack Ma Đã Làm Gì!
  • Bài Học Kinh Doanh Của Jack Ma Đáng Đọc Nhất
  • IELTS là gì?

    Như vậy, IELTS cũng giống như 2 kỳ thi cũng khá nổi tiếng khác là TOEIC và TOEFL, là một kì thi tiếng Anh nhằm đánh giá khả năng tiếng Anh của những người mà ngôn ngữ mẹ đẻ không phải là tiếng Anh.

    (Trên thế giới chỉ có khoảng 400 triệu người có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ, còn 6.5+ tỷ người còn lại có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh)

    IELTS do tổ chức nào tạo ra?

    IELTS được tạo ra vào năm 1980 và hiện được đồng sở hữu bởi 3 tổ chức sau:

    1. British Council (Hội Đồng Anh): một tổ chức kết nối về giáo dục và văn hóa của Anh
    2. IDP: IELTS Australia – một phần của IDP Education
    3. Cambridge Assessment English: một bộ phận của trường Cambridge, tổ chức chuyên tạo ra các bài thi cho người học tiếng Anh.

    *IDP: là từ viết tắt của International Development Program of Australian Universities and Colleges – Chương trình Phát triển Quốc tế của các trường đại học và cao đẳng Úc.

    Học IELTS để làm gì?

    Đến thời điểm hiện tại, sau đây là 2 lí do phổ biến nhất để thi IELTS:

    1. Học đại học, sau đại học ở hầu hết các trường Đại học & Cao đẳng trên toàn thế giới.
      • Khá nhiều trường sẽ cho bạn chọn nộp điểm IELTS hoặc TOEFL
    2. Đi định cư (phổ biến ở Úc, Canada và New Zealand)
        Xem yêu cầu cụ thể ở từng loại visa của mỗi nước. Một số visa của các nước này chấp nhận cả IELTS và TOEFL iBT (TOEFL thi trên máy tính)

    Ngoài ra, có một lí do thứ 3 cũng quan trọng không kém để bạn nên chọn thi IELTS (thay vì TOEFL):

    3) Số lượng các trung tâm, các chương trình học hiện nay tại Việt nam dạy IELTS nhiều hơn hẳn TOEFL. Vì thế nếu bạn thi IELTS, bạn sẽ có nhiều lựa chọn và cơ hội để ôn luyện thi IELTS nhiều hơn TOEFL.

    2. Các loại bài thi IELTS

    IELTS Academic

    (IELTS Học thuật) IELTS General Training

    (IELTS Đào tạo chung)

    Bài thi IELTS này dùng cho các mục đích “học thuật” như:

    • Du học (cao đẳng, đại học, sau đại học)
    • Đăng kí làm việc, giấy phép ủa một số ngành nghề cụ thể khác.

    Bài thi IELTS General Training thường dùng cho các mục đích như định cư, làm việc.

    Để biết được cụ thể chính xác bạn cần thi IELTS Academic hay IELTS General Training, bạn cần tìm hiểu kĩ ở chương trình bạn muốn nộp đơn. Trong phần yêu cầu về ngôn ngữ, chương trình đó sẽ ghi rõ bạn cần thi loại nào.

    3. Cấu trúc đề thi IELTS

    1. Listening
    2. Reading
    3. Writing
    4. Speaking

    Cấu trúc này áp dụng cho cả hai loại bài thi Academic và General Training.

    Bài thi Listening

    Gồm 40 câu, thi trong 40 phút. Xem mô tả chi tiết bài thi Listening ở đây.

    Bài thi Reading

    Gồm 40 câu, thi trong 60 phút. Nội dung thi của Academic và General có khác nhau:

    Bài thi Writing

    Gồm 2 bài viết, thi trong 60 phút. Nội dung của bài thi viết Academic và General khác nhau.

    Xem mô tả chi tiết Bài thi Viết của IELTS Academic và General.

    Bài thi Speaking

    Gồm 3 phần nhỏ, trong khoảng từ 11 – 14 phút. Bạn sẽ nói chuyện trực tiếp với 1 vị giám khảo.

    4. Thang điểm IELTS

      Điểm IELTS = (Điểm Listening + Điểm Reading + Điểm Writing + Điểm Speaking) / 4

    Cách quy đổi từ số câu làm đúng sang IELTS band score

    Với bài thi viết và nói, người chấm bài sẽ chấm điểm dựa trên một số tiêu chí cho trước của IELTS:

    5. Các hình thức thi IELTS

    Với hình thức thi trên máy tính, phần Speaking bạn vẫn sẽ nói chuyện trực tiếp với giám khảo như là bài thi giấy.

    Bạn cần biết:

    • Cả 2 hình thức thi trên giấy và trên máy tính đều có cho cả IELTS Academic và IELTS General.
    • Cả 2 hình thức thi này đều đã có ở Việt Nam.

    Nội dung bài thi trên giấy và bài thi trên máy tính là hoàn toàn giống nhau.

    Như vậy thi IELTS trên giấy hay trên máy tính chỉ khác nhau duy nhất ở hình thức thi: với bài thi giấy, bạn sẽ dùng viết chì để viết đáp án, còn với bài thi trên máy tính, bạn sẽ dùng con chuột và bàn phím.

    Tuy nhiên, việc thi trên giấy và trên máy tính sẽ dẫn đến một số khác biệt mà bạn cần chú ý để lựa chọn cách thi phù hợp cho mình, đảm bảo điểm IELTS của bạn không bị ảnh hưởng bởi cách thi.

    Bài viết này sẽ cho bạn câu trả lời về việc bạn nên chọn thi trên giấy hay trên máy tính: Bạn nên thi IELTS trên giấy hay trên máy tính?

    Tìm kiếm các bài viết khác ở Tiếng Anh Mỗi Ngày

    Xem tất cả các bài viết về IELTS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lộ Trình Học Ielts Online Level 5.0 Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ielts Là Gì? Cập Nhật Kỳ Thi Ielts 2021
  • Học Ielts Ở Đâu Tốt Tphcm Hiện Nay?
  • Top 10 Nơi Học Tiếng Anh Ielts Ở Đâu Tốt Dành Cho Người Mới
  • Học Ielts Ở Đâu Tốt Nhất Tại Tp.hcm?
  • Trường Âm Trong Tiếng Nhật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lỏm Sao Hàn Bí Quyết Học Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Tư Vấn Học Bổng Du Học Nhật Bản Saromalang
  • Học Lỏm 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Siêu Nhanh Cho Mọi Trình Độ
  • Tất Tần Tật Trang Phục Cho Cô Nàng Có Dáng Người Hình Chữ Nhật
  • Vừa Làm Bếp Vừa Học Tiếng Nhật Với Kho Từ Vựng Dễ Thuộc Dưới Đây
  • Nếu có ý định du học Nhật Bản thì chắc chắc các bạn phải biết trường âm trong tiếng Nhật là một trong những điều mà bất cứ ai quan tâm đến ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản đều nên biết đến. Nhiều người đánh giá trường âm chính là “đặc sản” của đất nước hoa anh đào vì nó không có trong tiếng Anh và trong tiếng Việt cũng không có.

    Khái niệm trường âm trong tiếng Nhật

    Điều quan trọng trước khi bắt đầu tìm hiểu từ vựng tiếng Nhật hay về trường âm là chúng ta nên chuẩn bị cho mình một bảng chữ cái Hiragana và một bảng chữ cái Katakana, vì 2 bảng chữ cái này có mối quan hệ mật thiết với điều mà chúng ta muốn biết.

    Trường âm là gì?

    Trường âm được định nghĩa là những nguyên âm kéo dài, có độ dài 2 âm tiết của 5 nguyên âm chúng ta thêm . Có một số trường hợp đặc biệt trong trường âm của cột chúng ta sẽ phải thêm . Chẳng hạn ええ có nghĩa là vâng/ ừ.

  • Trường âm của cột vào sau, chẳng hạn こうこう (koukou- trường cấp 3). Đối với một số trường hợp đặc biệt chúng ta sẽ thêm thêm
  • Trường âm cột thêm thêm thêm [う], một số trường hợp ngoại lệ: おおきい、おおい、とおい、…
  • Trường âm trong bảng chữ cái Katakana

    Với bảng chữ cái Katakana thì trường âm được ký hiệu bằng – ở phía sau các nguyên âm hoặc âm ghép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Bảng Điểm, Học Bạ, Bằng Đại Học, Chứng Chỉ
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Trong 03 Tháng? Tại Sao Không?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Huyện Bạch Long Vĩ,hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Nhật Quận Đồ Sơn,hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở Huyện An Lão
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100