Phương Pháp Học Kanji Trong Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Chữ Kanji Là Gì ? Tại Sao Phải Học Chữ Kanji Khi Học Tiếng Nhật
  • 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Để Kanji Không Còn Là Nỗi Lo
  • 7 Bộ Sách Kanji Hữu Ích Dành Cho Người Học Tiếng Nhật
  • Tuyển Tập Sách Học Kanji Hiệu Quả Nhất Cho Từng Cấp Độ
  • Giới Thiệu Sách Học Kanji Theo Từng Trình Độ
  • Kanji là gì? Kanji hay còn gọi là Hán tự, là các chữ Nhật có nguồn gốc từ tiếng Trung. Ngày xưa khi Nhật Bản chưa có hệ thống chữ viết riêng, người Nhật có bắt chước chữ tượng hình trong tiếng Trung và mang về đất nước mình. Khi mới du nhập vào Nhật, Kanji được phát âm gần giống nhất với tiếng Trung (âm ON), nhưng theo thời gian thì một số Kanji khi ghép âm với các từ lại được đọc theo âm khác (âm KUN).

    Làm sao để học tốt Kanji, làm sao để học tốt tiếng Nhật? Online Dekiru sẽ giới thiệu cho các bạn phương pháp học Kanji thật hiệu quả, việc tự học tiếng Nhật sẽ hiệu quả cao hơn đấy.

    Phân biệt âm On và âm Kun

    Có rất nhiều cách hiểu và phân biệt khác nhau, nhưng để đơn giản hóa đi thì các bạn có thể hiểu như sau:

    – Âm On được sử dụng khi 2 từ kanji ghép với nhau. Tuy nhiên thì không hẳn 100% là như vậy. Vẫn có những trường hợp ngoại lệ, tuy nhiên hãy tạm gác lại các trường hợp đó. Hãy nhớ kỹ, âm On sử dụng khi 2 từ kanji ghép với nhau.

    – Âm Kun được sử dụng khi ngay sau chữ kanji là một loạt chữ hiragana / tất nhiên là không phải là một chữ kanji đứng cạnh rồi.

    Ví dụ : 告 : Có âm On là “こく” / Âm Kun là “つ”

    告別:Trường hợp này 2 từ kanji đứng gần nhau, sẽ dùng âm On để ghép vào đọc . Và đọc là こくべつ

    告げる:Trường hợp này sau nó là từ hiragana nên sẽ dùng âm Kun để ghép vào đọc. Và đọc là つげる

    Đối với các bạn mới học thì cũng không cần quá phân tâm hoặc nặng nhọc quá việc phân biệt 2 âm này. Hãy cứ áp dụng quy tắc phía trên. Đơn giản hóa, bạn sẽ học nhanh hơn. Sau dần bạn sẽ hiểu và biết lý do vì sao.

    Vậy phương pháp học Kanji như thế nào là tốt

    1. Chăm chỉ

    Trong tiếng Nhật chỉ có khoảng hơn 2,000 chữ kanji. Vậy học như thế nào là đủ?

    Để thi N2: Bạn học khoảng 1,000 chữ.

    Để thi N3: Bạn học khoảng 650 chữ

    Tiếp đến là N4, N5…..

    Tại sao phải chăm chỉ khi cày Kanji?

    Kanji là hệ thống chữ tượng hình, khác xa hoàn toàn chữ abc alphabet bạn đã được học. Vậy nên cách duy nhất để nhớ Kanji đó là, học theo trí tưởng tượng, học đi học lại, học từ ngày này qua ngày khác, dùng đủ mọi cách để học, từ đọc báo, xem đài TV, đọc bất cứ cái gì vớ được, ăn ngủ nghỉ cũng Kanji vân vân và vân vân… Chúng ta không phải thần đồng, vì nếu là thần đồng thì giờ đây bạn đã ngồi ở đâu đó, chứ không phải ở đây.

    2. Học Kanji phân theo bộ

    Có tổng cộng 214 bộ trong Kanji, các bạn nên phân định thời gian để học từ những bộ cơ bản trước sau đó đến phức tạp sau.

    3. Học âm Hán Việt của Kanji

    Phương pháp này khá là phù hợp với người Việt. Một công đôi việc, cũng là một lần bạn học lại tiếng Việt. Rất hay và cũng dễ nhớ.

    4. Dùng flashcards/thẻ từ: Có thể dùng thẻ online hoặc offline

    Cách này có lẽ quá phổ biến, nếu bạn chưa biết thì quả là thiếu sót. Hiện thẻ học Kanji có bán ngoài hiệu sách, cửa hàng rất nhiều, mức giá chỉ khoảng mấy chục ngàn đồng.

    5. Mỗi ngày học 6 chữ kanji

    6. Đọc sách, báo, tin tức bằng tiếng Nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Tiếng Nhật Tại Hải Phòng
  • Nội Quy Lớp Học Và Chính Sách Học Viên Tại Jellyfish Education
  • Sinh Viên Ngành Công Nghệ Sinh Học Cần Biết Điều Này
  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Tầm Quan Trọng Của Chữ Kanji Trong Việc Học Tiếng Nhật
  • Chữ Kanji Là Gì ? Tại Sao Phải Học Chữ Kanji Khi Học Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Để Kanji Không Còn Là Nỗi Lo
  • 7 Bộ Sách Kanji Hữu Ích Dành Cho Người Học Tiếng Nhật
  • Tuyển Tập Sách Học Kanji Hiệu Quả Nhất Cho Từng Cấp Độ
  • Giới Thiệu Sách Học Kanji Theo Từng Trình Độ
  • Học Kanji Tốt Hơn Với Giáo Trình Kanji Look And Learn Bản Tiếng Việt
  • Rất nhiều người khi mới bắt đầu học tiếng Nhật đều băn khoăn rằng: có bắt buộc phải học Kanji không ? Chỉ sử dụng chữ mềm và chữ cứng mà không học Kanji có được không? hay “Sẽ thật thoải mái nếu như tiếng Nhật chỉ có chữ mềm và chữ cứng mà không cần phải đọc đến Kanji”

    Chữ Hán du nhập vào Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 5,6 SCN. Tiếng Nhật cổ đại vốn không có chữ viết, nên khi chữ Hán du nhập vào Nhật, người Nhật dùng chữ Hán để viết tiếng nói của họ. Vào thời này, hệ thống chữ viết của Nhật dùng hoàn toàn bằng Hán tự (tức Kanji). Vì hệ thống chữ viết dựa trên chữ Hán khá phức tạp, nên người ta đã tạo ra bảng chữ cái mới Hiragana và Katakana dựa trên hình ảnh của Kanji để đơn giản hóa chữ viết. Sau nhiều lần chỉnh lí thì tiếng Nhật đã có 3 bảng chữ cái như bây giờ: Hiragana – Katakana và Kanji

    Việc học hai bảng chữ cứng và chữ mềm khá đơn giản vì nó giống như các mẫu tự latinh, tức là có số lượng hữu hạn – chỉ gồm vài chục kí tự. Và từ các kí tự đơn lẻ ghép vào nhau chúng ta mới từ hoặc cụm từ có ý nghĩa. Nhưng bảng chữ cái thứ 3 – Kanji thì khác, số lượng các chữ tới hàng nghìn tới chục nghìn chữ, và mỗi chữ đều ẩn chứa ý nghĩa riêng, độc lập. Do đó có thể nói rằng, mỗi một chữ Kanji có sức mạnh diễn đạt bằng hàng trăm các kí tự chữ cứng hay chữ mềm gộp lại, bởi bản thân mỗi chữ Kanji đã chứa đựng những nội dung rất giàu có và phong phú sắc thái biểu đạt. Đó chính là khả năng ưu việt của Kanji.

    Tóm lại, bởi sự khác biệt của Kanji đối với hai bảng chữ cứng và chữ mềm đã khiến cho Kanji trở thành bộ phận không thể thiếu trong tiếng Nhật.

    Khi bắt tay vào viết Kanjicó lẽ các bạn sẽ nghĩ rằng mình có thể viết tùy thích miễn sao tổng quan hình dạng của chữ trông không bị sai so với chữ gốc là được, tuy nhiên việc tuân thủ thứ tự nét khi viết Kanji là một điều rất quan trọng. Trong Hán tự học, thứ tự viết chữ bao gồm 2 nội dung: một là hướng đi của nét bút,

    Ví dụ như: nét ngang thì phải đi từ trái sang phải, nét sổ thì đi từ trên xuống dưới; hai là thứ tự trước sau trong khi viết các nét chữ hay còn gọi là thứ tự nét bút. Hai yếu tố trên khi hợp lại sẽ đảm bảo chữ Hán được viết đúng thứ tự.

    Mục đích chủ yếu của việc viết chữ theo đúng thứ tự là để khi viết có thể đưa bút thuận tay và phù hợp với nguyên lí cấu hình của chữ Hán, làm cho nét bút thuận tay để viết được nhanh, làm cho chữ viết ra đều đặn, ổn định.

    Mặc dù có nhiều bạn khi học hoàn toàn có thể viết Kanji đúng mà không cần tuân thủ các nét viết, thay vào đó là viết theo sự thuận tay của mình. Tuy nhiên, với các bạn bắt đầu học tiếng Nhật, và để có thể viết chữ Hán đẹp, mà quan trọng hơn là viết được đủ nét, không bị thiếu nét và làm quen nhanh với chữ Hán thì việc tuân thủ quy tắc về thứ tự nét bút rất quan trọng.

    Phải học bao nhiêu chữ Kanji trong tiếng Nhật ?

    Thực tế là số lượng Kanji trong tiếng Nhật so với số lượng chữ Hán mà người học tiếng Trung phải học là ít hơn rất nhiều. 2136 chữ kanji được chấp nhận sử dụng chính thức trong ngành xuất bản, và 1945 chữ kanji là tổng số chữ mà Bộ giáo dục Nhật Bản yêu cầu đưa vào giảng dạy trong trường học. Nhưng đối với chúng ta – những người không quen sử dụng chữ tượng hình như là ngôn ngữ chính thức thì 1945 chữ kanji vẫn là một con số khá lớn.

    Cách học chữ Kanji hiệu quả ?

    Chúng đều sở hữu một bộ phận giống nhau phải không nào? Hay nói cách khác, chúng có chung Bộ thủ.

    Bộ thủ của Kanji là gì ? : Một chữ Kanji có thể chia tách thành nhiều bộ phận nhỏ hơn như trên và mỗi bộ phận nhỏ cấu tạo nên Kanji như vậy được gọi là bộ Thủ.

    Thay vì học Kanji một cách máy móc, bằng việc học thuộc lòng từng mặt chữ trong tổng cả ngàn chữ đầy đơn điệu tẻ nhạt, chúng ta hoàn toàn có thể đơn giản hóa những thứ cốt yếu cần nhớ xuống, đó là tập trung vào bộ Thủ, mà số lượng Bộ Thủ thì ít hơn số lượng Kanji rất nhiều. Thực tế là tất cả các Kanji đều là sự kết hợp của 214 bộ thủ.

    Như vậy, học bộ thủ không có nghĩa là mất thêm thời gian và thêm cái để ghi nhớ mà chính là phương tiện để rút ngắn thời gian và giúp ghi nhớ Kanji một cách khoa học.

    Với các bạn mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật và với Kanji, thì hẳn là vẫn còn đang choáng ngợp và lo lắng rằng liệu mình có kiên trì đến cùng được không với thứ ngôn ngữ tượng hình khó nhằn này phải không nào?

    Bởi vì đất nước chúng ta là 1 quốc gia thuộc vùng chữ Hán.

    Vùng chữ Hán gồm 6 quốc gia và khu vực đó là: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam. Việt Nam chính là quốc gia Đông Nam Á duy nhất thuộc vùng chữ Hán. Bởi vì cả VN và NB đều thuộc khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của tiếng Trung đối với tiếng nói chữ viết của nước mình, nên có rất nhiều điểm tương đồng giữa Hán Việt và Hán Nhật.

    Chính vì chúng ta có lợi thế rất lớn khi học Kanji cho nên nếu bạn chịu khó để ý thì học Kanji thật sự không phải là điều quá khó. Và bạn hoàn toàn có thể khơi gợi cảm hứng học tập của chính mình bất cứ lúc nào nếu như trong tay bạn nắm vững những phương pháp học tập khoa học và hữu ích.

    Hi vọng những thông tin mà Dekiru đưa ra sẽ giúp các bạn phần nào làm quen và cảm thấy thú vị khi học Kanji nói riêng và việc học tiếng Nhật nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Tại Hải Phòng
  • Nội Quy Lớp Học Và Chính Sách Học Viên Tại Jellyfish Education
  • Sinh Viên Ngành Công Nghệ Sinh Học Cần Biết Điều Này
  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Học Kanji Tiếng Nhật Cho Android

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Học Kanji Tiếng Nhật Apk Cho Android
  • Lớp Kaiwa N3, Giao Tiếp Tiếng Nhật 100% Giảng Viên Nhật
  • Sách Luyện Hội Thoại Tiếng Nhật Kaiwa No Nihongo (Kèm 2 Cd)
  • Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật
  • 3 Bộ Sách Giao Tiếp Tiếng Nhật
  • Poro – Học Kanji Tiếng Nhật ra đời với mục tiêu mang đến cho người học công cụ tốt nhất hỗ trợ việc học Kanji.

    Các tính năng chính

    ★ Tổng quan về 2500 từ Kanji

    * Màn hình chính cho bạn cái nhìn tổng quan về 2500 từ Kanji, giúp bạn dễ dàng so sánh sự khác nhau giữa các từ Kanji, hiểu và nhớ lâu hơn mặt chữ Kanji

    * Theo dõi quá trình học của mình bằng cách đánh dấu những từ đã học được.

    * Cho phép lựa chọn 4 level, cho trình độ từ sơ cấp đến cao cấp, từ mới học đến N1

    ★ Kanji chi tiết

    * Chi tiết về từ Kanji, nghĩa, âm hán, âm Nhật

    ★ Học bằng Flashcard

    * Cho phép ẩn hiện nghĩa, âm Hán, âm Nhật

    * Luyện trí nhớ đối với từ Kanji bằng cách lật nhanh các card để test trí nhớ

    * Cho phép đánh dấu Kanji yêu thích

    ★ Bài test Kanji

    * Giới hạn thời gian trong bài test để luyện trí nhớ phản ứng nhanh với từ Kanji

    * Lặp lại từ Kanji bạn chưa thuộc trong bài test để giúp luyện tập nhiều hơn

    * Review vào cuối mỗi bài test cho phép review những từ Kanji nào đã thuộc và chưa thuộc

    ★ Thử thách cùng Kanji

    * Nâng cao khả năng phản xạ của bạn trước từ Kanji và nghĩa của nó bằng cách chọn nhanh đáp án trong vòng 5s

    ★ JLPT test

    * Kho tàng đa dạng các bài kiểm tra Kanji mô phỏng kỳ thi JLPT thực tế với chức năng tính giờ giúp người dùng có được trải nghiệm như đang ở phòng thi thật

    ** Poro – Học Kanji Tiếng Nhật * phù hợp với

    – Người học tiếng Nhật có trình độ từ vừa mới bắt đầu đến trung cấp

    – Học chuẩn bị cho kì thi năng lực Nhật ngữ JLPT N5,N4,N3,N2,N1

    – Yêu thích văn hóa Nhật

    – Yêu thích từ tượng hình và Kanji

    – Thích thử thách bản thân đối với các bài test

    Team là nhóm các bạn học tiếng Nhật, yêu thích văn hóa Nhật và muốn chia sẻ cách học tiếng Nhật đến cộng đồng. Vì vậy nếu các bạn yêu thích apps, hãy rate 5* và share để nhiều bạn học biết được apps hơn. Đồng thời, Apps vẫn đang trong quá trình phát triển, nên rất mong sẽ nhận được ý kiến phản hồi của các bạn, để team phát triển apps tốt hơn.

    Liên hệ với bọn mình:

    – Email: [email protected]

    – Fanpage: https://www.facebook.com/poro.nihongo/

    Kanji , Tiếng Nhật, Japanese, chữ Hán, âm Hán Việt, luyện kanji, viết Kanji, học kanji, tự học Kanji, nihongo, JLPT, kanji cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Kanji N5 Tiếng Nhật
  • Một Số Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Cách Viết Tiếng Nhật Kanji Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Du Học Trường Nhật Ngữ Jvc
  • Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản
  • Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ
  • Cách học chữ Kanji trong tiếng Nhật

    MỘT SỐ CÁCH HỌC CHỮ KANJI TRONG TIẾNG NHẬT

    Tác giả : NGUYỄN THANH BÌNH

    (Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á)

    ………………..

    Cho đến nay, do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản theo sở thích v.v… nên số người học tiếng Nhật ở Việt Nam tương đối đông và vẫn nằm trong xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, không ít người kể cả học sinh các trường chuyên ngữ gặp rất nhiều khó khăn khi học ngôn ngữ này. Nguyên nhân không phải chỉ do sự phức tạp của ngữ pháp mà còn do khó nhớ được chữ Kanji. Vì vậy, bài viết này tác giả muốn giới thiệu một số cách học chữ Kanji, cách suy đoán cách đọc và phân biệt chữ đó đọc theo âm ngắn hay âm dài thông qua âm Hán-Việt nhằm giúp những người đang học tiếng Nhật, nhất là những người muốn tham gia chương trình thi năng lực tiếng Nhật.

    Thực ra, đối với những người đang theo học tiếng Nhật tại Việt Nam thì, trừ những người đã và đang học tiếng Trung Quốc, hoặc một số người có năng khiếu bẩm sinh về ngôn ngữ ra, số người khác đều không khỏi “ngán ngẩm” mỗi khi nhìn thấy loại chữ tượng hình này. Đặc biệt hiện nay, nhờ thành tựu của khoa học kĩ thuật nên khi viết bài văn hay tra từ mọi người đều dựa vào máy tính và từ điển điện tử. Điều này khiến cho việc nhớ chữ Kanji có vẻ càng khó khăn hơn. Do vậy, để nhớ được nhiều chữ Kanji theo tôi người học nên thực hiện những biện pháp sau:

    Thứ nhất: là phải viết nhiều.

    Khác với người học các ngôn ngữ khác, những người học tiếng Nhật ngoài việc cần làm cuốn sổ từ để học từ ra, họ còn phải nhớ cả chữ Kanji. Nếu không những chữ Kanji đã học dễ bị trở thành “chữ chết”, có nghĩa là nếu nhìn vào chữ đã học, người học biết được cách đọc, nghĩa của chữ đó nhưng lại không thể viết ra nếu không dựa vào từ điển. Điều này có lẽ chẳng khác gì người không biết chữ. Vì vậy, để có thể nhớ lâu, người học chỉ còn cách viết đi viết lại thật nhiều và cố gắng tránh ỷ vào từ điển điện tử. Ngay cả khi viết văn hoặc viết thư bằng tiếng Nhật thì người học cũng nên bỏ thêm thời gian để viết nháp bằng tay trước khi đánh trên máy tính vì tính thẩm mĩ của bài văn hay bức thư đó. Và, các giáo viên giảng dạy tiếng Nhật cũng nên yêu cầu học sinh nộp các bài tập, bài văn v.v…được viết bằng tay.

    Thứ hai là không viết và học từng chữ đơn lẻ

    Ở giai đoạn mới bắt đầu học, do lượng chữ Kanji còn ít nên người học chỉ có học từng chữ. Nhưng khi đã học được lượng chữ Kanji tương đối (khoảng 2~3 trăm chữ trở lên), người học nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. Chẳng hạn, khi học chữ ” 校 ” ta nên tìm những chữ Kanji có thể ghép được với chữ này để tạo thành một từ mới để học. Ví dụ có thể ghép thành các từ như: 学校 (trường học);高校 (trường trung học phổ thông);校長 (Hiệu trưởng);校則 (nội qui nhà trường);校庭 (sân trường) v.v…

    Hoặc chữ “安”ta sẽ có được những từ như: 不安(không yên tâm) 安易(dễ dàng) 安全(an toàn) 安静(yên tĩnh) v.v…

    Thứ ba là học theo cách đọc On-Kun của chữ Kanji và kết hợp với cách thứ hai.

    Mặc dù mượn chữ Kanji của Trung Quốc làm văn tự của nước mình nhưng trong quá trình sử dụng, người Nhật thấy chữ Kanji chưa đủ để diễn tả hết ý của mình nên họ đã tạo ra thêm cách đọc mới cho mỗi chữ Kanji.

    Vì vậy, thông thường mỗi chữ Kanji trong tiếng Nhật đều có hai cách đọc và được gọi là Onyomi (音読み) được dịch ra tiếng Việt là cách đọc theo âm Hán-Nhật và Kunyomi (訓読み) được dịch là đọc theo âm Nhật.

    Vì vậy, khi học chữ Kanji ta cũng nên học theo hai cách đọc của nó.

    Ví dụ:

    chữ「明」sẽ tìm thấy cách đọc Onyomi là “Mei” và cách đọc theo Kunyomi là “Akarui”.

    Chữ 「暗」có cách đọc tương tự là “An” và “Kurai”.

    Chữ 「正」có cách đọc là “Sei”, “Sho” và “Tadashii”…..

    Sau đó, dựa vào cách đọc theo Onyomi của mỗi chữ Kanji, người học tìm thêm những chữ Kanji khác để ghép chúng lại với nhau tạo thành một từ mới.

    Ví dụ, dựa vào cách đọc Onyomi ta ghép hai chữ 「明」+「暗」lại với nhau sẽ được một từ mới là (明暗 : ánh sáng và bóng tối). Hoặc ghép từ 「決:có cách đọc là “けつ” và “きめる”」 với từ 「定:có cách đọc là “てい” và “さだめる” 」ta sẽ có thêm từ mới là 「決定 (けってい: sự quyết định」v.v…

    Ngược lại, khi gặp một từ là danh từ ghép hoặc là danh động từ, sau khi đã nhớ được nghĩa của từ đó ta lại tách từ đó ra làm hai để tìm cách đọc theo Onyomi và Kunyomi của mỗi chữ Kanji.

    Ví dụ như một số từ dưới đây:

    Từ「勉強:べんきょう」khi tách ra từng chữ ta có được kết quả như sau: chữ 「勉」sẽ có cách đọc theo Onyomi là 「べん」và 「めん」còn cách đọc Kunyomi là 「つとめる」. Chữ 「強」có cách đọc theo Onyomi là 「きょう」và đọc theo Kunyomi là「つよい: mạnh mẽ, khỏe, bền」và「しいる:cưỡng bức, áp đặt」

    Từ「増加」, chữ「増」đọc theo Onyomi là「ぞう」còn đọc theo Kunyomi là「ふえる」「ふやす」「ます」

    Trong 3 cách như trên, cách học thứ 3 sẽ mang lại hiệu quả nhất vì đây là cách học mang tính tổng hợp.

      Cách phân biệt âm đọc ngắn hoặc dài thông qua âm Hán-Việt

    2.1. Cách thứ nhất

    Như chúng ta đã biết, cũng giống như Nhật Bản, trước đây người Việt Nam cũng sử dụng chữ Hán để làm văn tự của mình và, hiện nay cho dù người Việt đã chuyển sang sử dụng hệ chữ La Tinh song vẫn có trên một nửa số từ vựng được sử dụng theo âm Hán-Việt. Vì đều mượn chữ Kanji nên nếu chú ý, ta sẽ thấy không ít chữ Kanji khi được đọc theo Onyomi (âm Hán-Nhật) của người Nhật nó gần giống với âm Hán-Việt của người Việt cho dù là từ đơn hay từ ghép.

    Ví dụ như một số từ sau:

    Âm Hán-Việt Âm Hán-Nhật

    Ám sát An-satsu

    Độc lập doku ritsu

    Quốc gia kok-ka

    Vĩ đại I-đai

    Do đó, nếu thuộc âm Hán-Việt, người học có thể dựa vào đó để suy ra cách đọc chữ Kanji đó theo cách đọc Onyomi của người Nhật trong những lúc không có từ điển bên cạnh.

    Tuy nhiên, điều quan trọng hơn nữa là, nếu người học tiếng Nhật thuộc được âm Hán-Việt của mỗi chữ Kanji thì ở mức độ nào đó sẽ tránh được phát âm sai hoặc chọn sai từ khi tham gia các kì thi năng lực tiếng Nhật.

    Ví dụ, từ 「主人」phát âm là “shujin” nghĩa là “chồng tôi”, nhưng nếu phát âm thêm một âm tiết “shuujin”thì sẽ trở thành một từ khác nghĩa hoàn toàn (tù nhân). Ngược lại, những từ có trường âm nhưng nếu phát âm thành ấm ngắn thì nghĩa của từ đó cũng khác đi.

    Ví dụ từ “喪失”nếu đọc đúng “sooshitsu” thì có nghĩa là “mất mát, thiệt hại” nhưng nếu đọc thành âm ngắn “soshitsu” thì lại chuyển thành nghĩa “tố chất” v.v…

    Dưới đây là cách đơn giản nhất để tìm ra chữ Kanji có âm đọc theo âm dài hay âm ngắn.

    Nếu những chữ Kanji có âm Hán-Việt mà đằng sau các phụ âm đơn hoặc phụ âm kép có hai âm tiết trở lên thì âm On trong tiếng Nhật sẽ đọc theo âm dài còn nếu chỉ có một âm tiết sẽ có âm ngắn. Ví dụ như một số từ sau:

    Nhưng dùng theo cách này lại gặp phải vấn đề là, có nhiều trường hợp không tuân theo quy tắc này.

    Ví dụ, âm Hán-Việt của chữ “注” là “chú”, nếu theo quy tắc trên thì chữ Kanji này phải đọc là “ちゅ”bởi sau chữ “CH” chỉ có một âm tiết “u” nhưng nó lại được đọc theo âm dài là “ちゅう”.

    Vẫn chưa tìm ra được quy luật chính xác của những trường hợp ngoại lệ này nhưng, theo điều tra của tác giả thì hình như những chữ Kanji có nguyên âm U trong âm Hán-Việt thường không theo quy tắc trên và nhiều nhất là ở hàng “しゅ;しゅう”trong tiếng Nhật. Chẳng hạn với các từ sau:

    秀:しゅうTú 秋  しゅう Thu

    宙 ちゅうTrụ 柔   にゅう  Nhu

    2.2. Cách thứ hai

    Ví dụ, chữ “富:ふ”âm Hán-Việt là “phú” nên đọc theo âm ngắn là đúng với qui tắc. Song có trường hợp khi ghép thành một từ, chữ này lại có cách đọc theo âm dài là “ふう”.

    Chữ “喪:Tang” trong từ điển có cả cách đọc là “も”nhưng đây không phải là cách đọc theo “Onyomi” mà là cách đọc theo “Kunyomi”.

    Hoặc chữ “柔:Nhu”có hai cách đọc là “じゅ”và “にゅう”.

    Như vậy, nếu đọc theo cách một là đúng với qui tắc suy cách đọc theo âm Hán-Việt. Những điểm nêu trên có lẽ chính là nguyên nhân của những trường hợp không theo qui tắc của âm Hán-Việt.

    a.「きゅ」và 「ぎゅ」Tất cả các chữ ở hàng này đều là âm dài “Kuu” nên không cần để ý đến âm Hán-Việt.

    b.「きょう」と「ぎょう」Ở hàng này vì không thấy có trường hợp ngoại lệ nên cũng dễ nhớ.

    Ví dụ: 居 (Cư) kyo 巨 (Cự) kyo 挙 (Cử) Kyo 御 (Ngự) Gyo

    京 (Kinh) Kyoo 興 (Hưng) Kyoo 協 (Hiệp)  kyoo

    教 (Giáo) Kyoo 業 (Nghiệp) Gyoo 仰 (Ngưỡng) Goo

    c.「こ」「こう」と「ご」「ごう」 Trong cách đọc âm ngắn, có lẽ chỉ có chữ 「誇:こ」là trường hợp ngoại lệ vì âm Hán-Việt “Khoa” có hai âm tiết ở đằng sau. Trong cách đọc âm dài không có trường hợp ngoại lệ. Ví dụ:

    口(koo) Công 工(koo) Công 鋼(koo) Cương 効(koo) Hiệu 号(goo) Hiệu 豪(goo) Hào 郷(goo) Hương v.v…

    a.「しゅ」「じゅ」Trong cách đọc âm ngắn có 3 từ không theo qui tắc là 朱(しゅ)Chu, Châu;種(しゅ)Chủng; 酒(しゅ)Tửu

    Trong âm dài 「しゅう」「じゅう」cũng có một số từ không theo qui tắc và điều thú vị là những từ này đều có nguyên âm “u” trong âm Hán-việt. Ví dụ: 秀Tú 修: Tu;囚: Tù 秋: Thu 酬: Thù 醜: Xú  住: trú 柔: Nhu.

    b.「しょ」「じょ」と「しょう」「じょう」 Không có trường hợp ngoại lệ nên chỉ cần căn cứ vào âm Hán-Việt.

    c.「そ」と「そう」Cũng không có trường hợp ngoại lệ, nhớ cách đọc theo âm Hán-Việt.

    a.「ちゅ」と「ちゅう」Không có cách đọc âm ngắn.

    b.「ちょ」と「ちょう」 Âm ngắn chỉ có 3 từ là 「著」「緒」「貯」còn lại đều đọc theo âm dài.

    c.”と”と”とう”

    Ở hàng này, các chữ được phát âm ngắn hoặc dài đều theo quy luật âm Hán -Việt, nhưng chỉ có chữ”登”là chữ duy nhất có cả hai cách đọc theo âm ngắn-dài. Tuy nhiên, chỉ có một từ duy nhất có cách đọc theo âm ngắn khi đi với chữ “登” đó là chữ “登山”còn lại đều đọc theo âm dài.

    a.”にゅ” Hàng này không có từ nào đọc theo âm ngắn.

    b.”にょ” Đọc theo âm ngắn chỉ có hai chữ “如”と”女”

    c.”の”  Ở hàng này chỉ có duy nhất một chữ “野”.

    d.”のう” Có 6 chữ đọc theo âm dài “脳;能;農;濃;悩;納

    a.”ひゅ”と”ひゅう”Ở hàng này không có chữ Kanji nào.

    b.”ひょう” Không có chữ nào đọc theo âm ngắn.

    c.”ふ”と”ふう”Trong các chữ đọc theo âm ngắn, có từ “不”không theo quy tắc âm Hán-Việt. Chữ “富”có hai cách đọc nhưng chỉ khi ghép thành từ “富貴”mới đọc theo âm dài “fuuki”. Chữ đọc theo âm dài chỉ có 2 chữ là “風”;”封”

    エ.”ほ”と”ほう”Có 2 chữ ngoại lệ đọc theo âm ngắn đó là: “帆:phàm”;”保:bảo”.

    a.”みゅ”Không có chữ Kanji nào, tất cả đọc theo âm dài.

    b.”みょ”Không có chữ Kanji nào đọc theo âm ngắn.

    c.”も” Trong cách đọc này, chỉ có 2 từ là “摸”と”茂”

    d.”もう”Không có trường hợp ngoại lệ.

    a.”りゅ” Không có chữ Kanji nào, tất cả đều đọc theo âm dài.

    b.”りょ”Chỉ có 4 chữ Kanji đọc theo âm ngắn là:

    慮:Lự  侶:Lữ  虜:Lỗ   旅:Lữ

    c.”ろ” Chỉ có 3 từ đọc theo âm ngắn và đúng với qui tắc

    炉:Lô  路:Lộ  露:Lộ

    Hi vọng những đúc kết trên sẽ có ích đối với những người đã, đang và sẽ học tập tiếng Nhật.

    Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên chắc chắn những phương pháp trên sẽ còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được đóng góp ý kiến và các phương pháp khác của độc giả để chúng ta cùng nhau hoàn thiện phương pháp học chữ Kanji trong tiếng Nhật.

    NGUYỄN THANH BÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em
  • Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?
  • Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)
  • Cách Dạy Con Khi 2 Tuổi Của Người Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hải Phòng
  • Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ
  • Combo 2 Cuốn Tập Viết Tiếng Nhật Hiragana, Katakana (Học Kèm App Mcbooks Application) (Tặng Audio Luyện Nghe)
  • Gõ Tiếng Nhật Cho Win7, Win8, Win10, Unikey
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật
  • Thời gian đăng: 23/10/2017 15:26

    Kanji là một trong những phần khó nhất đối với người học tiếng Nhật, yêu cầu người học phải học thường xuyên, liên tục để không quên kiến thức. Hôm nay, chúng tôi giới thiệu đến bạn 5 phần mềm học kanji tiếng Nhật thông dụng nhất đã giúp hàng triệu người thành công trong việc ghi nhớ kanji.

    1. ZKanji

    ZKanji được phát triển dựa trên sự tổng hợp 3 cơ sở dữ liệu là JMDict dictionary (chứa trên 190.000 từ và cụm từ tiếng Nhật), KANJIDIC ( 6355 Hán tự) và RADKFILE (chiết tự theo bộ thủ hoặc chữ giản thể của 6355 chữ Hán). ZKanji có ưu điểm vượt trội nhờ tính năng S.O.D (Stroke Order Diagram – minh họa cách viết chữ Hán theo thứ tự nét), giúp bạn nắm bắt được cách viết để ghi nhớ 1 cách dễ dàng.

    Phần mềm sẽ liệt kê cho bạn chiết tự của từng chữ Hán, chỉ ra những bộ nào thuộc chữ đó, hoặc chữ đó là thành phần của chữ nào, chữ đó tương tự với chữ nào… Ngoài ra phần mềm còn sắp xếp chữ Hán theo từng bảng như bảng JLPT, bảng chữ hay xuất hiện trên các phương tiện thông tin, bảng thường dụng…

    Bên cạnh đó, ZKanji còn cho phép bạn tra từ điển Anh – Nhật với số lượng từ khổng lồ (có ví dụ kèm theo) từ kho database miễn phí. Vì phần mềm đã được tích hợp sẵn bộ gõ và vẽ chữ Nhật nên bạn cũng không cần phải kích hoạt IME Japanese.

    Một số hình ảnh của phần mềm ZKanji:

    Giao diện của phần mềm học tiếng Nhật Kanji 360

    Để download phần mềm Kanji 360, bạn đăng nhập vào link Phần mềm Xkanji là trọn bộ giải pháp học tiếng Nhật, tích hợp đầy đủ cả kanji, từ điển và ngữ pháp. Ngoài tính năng tra cứu kanji bằng các cách thông thường, Xkanji còn cho phép bạn tìm kiếm bằng romaji, camera và cả chữ viết tay. Xkanji đã được giới thiệu trên kênh truyền hình VCTV 2 và đạt giải thưởng một trong hai sản phẩm xuất sắc nhất trong cuộc thi Coding Inspiration 2014.

    chúng tôi

    Mật khẩu giải nén:

    chúng tôi

    3. Xkanji

    Xkanji bao gồm các tính năng:

    Một số hình ảnh của phần mềm học tiếng Nhật Xkanji:

    Một số hình ảnh của phần mềm Kanji 512:

    Đây là phần mềm học kanji từ cơ bản đến nâng cao với 512 từ kanji cơ bản được tích hợp trong 32 bài học bằng hình ảnh và t ổng hợp những từ kanji thông dụng nhất, phù hợp với các bạn N5, N4, N3. Bên cạnh đó, phần mềm còn có chức năng luyện viết kanji và đánh giá qua chấm điểm thực hành.

    Những tính năng chính của Hoc Kanji tieng Nhat như sau:

    • Học kanji qua hình ảnh, có ví dụ minh họa cho mỗi từ;
    • Học qua Flashcard để ghi nhớ hiệu quả;
    • Hệ thống bài kiểm tra đánh giá khả năng ghi nhớ.

    Một số hình ảnh về phần mềm Hoc Kanji tieng Nhat:

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản
  • Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em
  • Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Và Cách Học Kanji Từ A Đến Z

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Tự Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản
  • Mẹo Học Chữ Cái Tiếng Nhật Từ A Đến Z
  • Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 Sao Cho Hiệu Quả
  • Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 3 Family And Friends
  • Trước khi nói về bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji thì mình muốn bạn biết về các bộ trong tiếng Nhật trước để khi nhìn vào bảng chữ cái bạn có thể nắm được kết cấu của một chữ cũng như từ đó bạn có thể nhớ ra nghĩa của chữ cũng như cách đọc chữ. Học các bộ này cũng giúp bạn biết được cách viết hán tự theo trình tự chính xác. Nói chung lại thì viết biết các bộ sẽ có ích cho bạn cũng như về sau sẽ tiết kiệm cho bạn được nhiều thời gian trong việc học chữ hán tự này.

    Học kanji tiếng Nhật từ bảng chữ kanji N5 đến N3 trọn vẹn và đầy đủ

    a/ Bảng chữ Kanji N5 tiếng Nhật

    Nếu học ở lớp N5 thì lượng chữ Kanji mà bạn học là vào khoảng 120 từ. Cấp độ Kanji N5 là cấp dể học nhất với những hán tự tiếng Nhật cơ bản nhất. Mình sẽ giới thiệu cho bạn về bảng Kanji N5 này sau đây!

    Bảng Kanji N3 nó bảo hàm cả bảng Kanji N5 và Kanji N4. Nên bạn chắc chắn sẽ phải học hết các bảng chữ Kanji thôi!

    Bảng chữ Kanji N4 tiếng Nhật

    Cấp độ N4 có nhiều chữ Kanji để học hơn nên có nhiều hơn. Trung bình khoảng 180 từ Kanji N4 nữa.

    Bảng chữ Kanji N3 tiếng Nhật

    Tham khảo và tải bảng chữ Kanji N3 tiếng Nhật!

    Cách viết Kanji trong tiếng Nhật

    Cách viết chính xác các từ Kanji là trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau.

    Chỉ cần xem theo cách viết này là bạn đã có thể viết chính xác một chữ Kanji theo thứ tự chính xác là được!

    Cách học Kanji tiếng Nhật

    Học Kanji một cách chính xác là điều mà khi học ở nhiều trung tâm mình thấy học không hướng dẫn kỹ các học viên. Điều mình muốn nói với các bạn là mình sẽ không hướng dẫn bạn cách học kanji như người Nhật đâu. Tại sao lại như vậy? Vì người Nhật học tiếng của họ rất lâu. Khi tiếng Việt chúng ta chỉ cần học xong lớp 1 là có thể đọc viết. Sau đó là chuỗi những hướng dẫn về ngữ pháp. Còn người Nhật, chỉ riêng việc học Kanji thôi đã phải mất 6 năm để học mà tỉ lệ thuộc kanji cũng rất mơ hồ. Nhưng mình có thể hướng dẫn bạn cách mà người Việt có thể học tốt loại ngoại ngữ này! Và mẹo học là như sau!

    Tài liệu tham khảo bộ sách Kanji Look and Learn

    Cách học Kanji tiếng Nhật cho người Việt hiệu quả

    Tiếng Việt mình ngoài tiếng thuần việt ra thì còn có từ hán việt. Và đó chính là lợi thế của người Việt khi học tiếng Nhật hay tiếng Trung. Vậy lợi thế đó là gì? Đó là trong cách phát âm tiếng Nhật (cụ thể là âm On) thì có rất nhiều âm tiết phát âm giống nhau.

    Ví dụ minh họa

    Tại sao chữ “c” cuối cùng mình lại phát âm là chữ “ku”. Bạn có thể “để ý” những chữ hán tự đuôi “c” đều đọc là ku cả. Chữ “học” đuôi “c” nên mới đọc là “gaku”.

    Bảng 1: Nguyên tắc đọc dựa vào chữ cái đầu tiên

    Bảng 2: Nguyên tắc đọc dựa vào chữ cái cuối cùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Toàn Bộ Giáo Trình, Tài Liệu Học Tiếng Nhật Miễn Phí Từ A Đến Z
  • Bí Quyết Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà Hiệu Quả Từ A Đến Z
  • Khóa Học Tiếng Nhật Ở Quận 6
  • Top 3 Trung Tâm Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Quận 6
  • Gia Sư Tiếng Nhật Quận 6 Dạy Kỹ Năng Giao Tiếp Tiếng Nhật, Thi Chứng Chỉ N3,2,1
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn Dễ Xin Việc Hơn?
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật? Tiếng Gì Dễ Xin Việc Hơn
  • Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Để Dễ Xin Việc?
  • Học Tiếng Hàn Quốc Hay Tiếng Nhật Bản Dễ Xin Việc Hơn?
  • Yếu Tố Giúp Bạn Lựa Chọn Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn?
  • Tổng quan về các bảng chữ cái tiếng Nhật

    Đầu tiên là bộ chữ cái Hiragana, Hiragana có thể coi là bộ chữ mềm cơ bản nhất trong Tiếng Nhật mà mỗi người học Tiếng Nhật đều phải nắm vững đầu tiên. Bảng chữ Hiragana gồm có 46 chữ cái, trong đó có 5 nguyên âm chính, khi tập viết chữ Hiragana, chữ được nằm trong một ô vuông và chữ viết phải được nằm cân đối trong ô vuông đấy.

    Hiragana (Kanji: 平仮名, âm Hán Việt: Bình giả danh, ,

    ; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và đôi khi còn để viết phiên âm chữ cái Latin. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji.

    Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

    Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Katakana

    Kanji (漢字 (かんじ) Hán tự?), là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán (hànzì), và nó được viết cùng kí tự với từ tiếng Trung hànzì.[3]

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Kanji

    Các bộ thủ chữ Kanji thường gặp

    Link download các bảng chữ cái: https://drive.google.com/file/d/0B7pZW9D4bkh1NTBxaFlOcEt1WUE/view?usp=sharing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung?
  • Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Tphcm
  • 7 Quy Tắc Nói Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Danh Sách Kanji N5 Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Kanji Tiếng Nhật Cho Android
  • Tải Về Học Kanji Tiếng Nhật Apk Cho Android
  • Lớp Kaiwa N3, Giao Tiếp Tiếng Nhật 100% Giảng Viên Nhật
  • Sách Luyện Hội Thoại Tiếng Nhật Kaiwa No Nihongo (Kèm 2 Cd)
  • Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật
  • … Kanji … Hán Việt … Onyomi … Kunyomi … Tiếng Việt … English

    1 北 … bắc  … ホク キ … … phương bắc … north

    2 百 … bách  … ヒャク ビャク モ … … trăm, bách niên … hundred

    3 白 … bạch  … ハク ビャク シロ. … しろ しら- … thanh bạch, bạch sắc … white

    4 半 … bán  … ハン ナカ. … … bán cầu, bán nguyệt … half, middle, odd number, semi-, part-

    5 八 … bát  … ハチ ヨ … や や.つ やっ.つ … 8 … eight

    6 本 … bổn  … ホン モ … … sách, cơ bản, nguyên bản, bản chất … book, psent, main, true, real, counter for long things

    7 高 … cao  … コウ タカ.メ … たか.い たか -だか たか.まる … cao đẳng, cao thượng … tall, high, expensive

    8 九 … cửu  … キュウ ク ココノ. … ここの … 9 … nine

    9 大 … đại  … ダイ タイ -オオ.イ … おお- おお.きい … to lớn, đại dương, đại lục … large, big

    10 名 … danh  … メイ ミョウ – … な … danh tính, địa danh … name, noted, distinguished, reputation

    11 電 … điện  … デン … … phát điện, điện lực … electricity

    12 読 … đọc … ドク トク トウ -ヨ. … よ.む … độc giả, độc thư … read

    13 東 … đông  … トウ ヒガ … … phía đông … east

    14 間 … gian  … カン ケン … あいだ ま あい … trung gian, không gian … interval, space

    15 校 … giáo  … コウ キョ … … trường học … exam, school, printing, proof, correction

    16 何 … hà  … カ … なに なん なに- なん … cái gì, hà cớ … what

    17 下 … hạ  … カ ゲ オ.リ … した しも もと さ.げる さ.がる くだ.る くだ.り くだ.す -くだ.す くだ.さる お.ろす … dưới, hạ đẳng … below, down, descend, give, low, inferior

    18 行 … hành  … コウ ギョウ アン オコ.ナ … い.く ゆ.く -ゆ.き -ゆき -い.き -いき おこな.う … thực hành, lữ hành; ngân hàng … going, journey

    19 後 … hậu  … ゴ コウ オク.レ … のち うし.ろ うしろ あと … sau, hậu quả, hậu sự … behind, back, later

    20 火 … hỏa  … カ … ひ -び ほ- … lửa … fire

    21 学 … học  … ガク マナ. … … học sinh, học thuyết … study, learning, science

    22 休 … hưu  … キュウ … やす.む やす.まる やす.める … hưu trí, hưu nhàn … rest, day off, retire, sleep

    23 右 … hữu  … ウ ユウ ミ … … bên phải, hữu ngạn, cánh hữu … right

    24 友 … hữu  … ユウ ト … … bạn hữu, hữu hảo … friend

    25 気 … khí … キ ケ … いき … không khí, khí chất, khí khái, khí phách … spirit, mind

    26 見 … kiến  … ケン … み.る み.える み.せる … ý kiến … see, hopes, chances, idea, opinion, look at, visible

    27 今 … kim  … コン キン イ … … đương kim, kim nhật … now

    28 金 … kim  … キン コン ゴン -ガ … かね かな- … hoàng kim, kim ngân … gold

    29 来 … lai  … ライ タイ … く.る きた.る きた.す き.たす き.たる き … đến, tương lai, vị lai … come, due, next, cause, become

    30 六 … lục  … ロク リク ム … む む.つ むっ.つ … 6 … six

    31 母 … mẫu  … ボ … はは も … mẹ, phụ mẫu, mẫu thân … mama, mother

    32 木 … mộc  … ボク モク … き こ … cây, gỗ … tree, wood

    33 毎 … mỗi … マイ -ゴト. … ごと … mỗi … every

    34 男 … nam  … ダン ナン … おとこ … đàn ông, nam giới … male

    35 南 … nam  … ナン ナ ミナ … … phương nam … south

    36 午 … ngọ  … ゴ … うま … chính ngọ … noon, sign of the horse, 11AM-1PM, seventh sign of Chinese zodiac

    37 外 … ngoại  … ガイ ゲ … そと ほか はず.す はず.れる と … ngoài, ngoại thành, ngoại đạo … outside

    38 五 … ngũ  … ゴ イツ. … いつ … 5 … five

    39 語 … ngữ  … ゴ … かた.る かた.らう … ngôn ngữ, từ ngữ … word, speech, language

    40 月 … nguyệt  … ゲツ ガツ ツ … … mặt trăng, tháng, nguyệt san, nguyệt thực … month, moon

    41 人 … nhân  … ジン ニン – … ひと -り … nhân vật … person

    42 入 … nhập  … ニュウ ジュ ハイ. … い.る -い.る -い.り い.れる -い.れ … nhập cảnh, nhập môn, nhập viện … enter, insert

    43 一 … nhất  … イチ イツ ヒト. … ひと- … một, đồng nhất, nhất định … one

    44 日 … nhật  … ニチ ジツ – … ひ -び … mặt trời, ngày, nhật thực, nhật báo … day, sun, Japan

    45 二 … nhị  … ニ ジ フタタ. … ふた ふた.つ … 2 … two

    46 年 … niên  … ネン ト … … năm, niên đại … year

    47 女 … nữ  … ジョ ニョ ニョウ … おんな … phụ nữ … woman, female

    48 父 … phụ  … フ … ちち … phụ tử, phụ thân, phụ huynh … father

    49 国 … quốc  … コク ク … … nước, quốc gia, quốc ca … country

    50 山 … san, sơn … サン セン ヤ … … núi, sơn hà … mountain

    51 生 … sanh, sinh  … セイ ショウ – … い.きる い.かす い.ける う.まれる う.まれ うまれ う.む お.う は.える は.やす き なま なま- な.る … sinh sống, sinh sản … life, genuine, birth

    52 左 … tả  … サ シャ ヒダ … … bên trái, tả hữu, cánh tả … left

    53 三 … tam  … サン ゾウ ミッ. … み み.つ … 3 … three

    54 西 … tây  … セイ サイ ス ニ … … phương tây … west, Spain

    55 十 … thập  … ジュウ ジッ ジュッ … とお … mười … ten

    56 七 … thất  … シチ ナ … なな なな.つ … 7 … seven

    57 千 … thiên  … セン … … nghìn, nhiều, thiên lí … thousand

    58 天 … thiên  … テン … あまつ あめ あま … thiên thạch, thiên nhiên, thiên đường … heavens, sky, imperial

    59 土 … thổ  … ド ト ツ … … thổ địa, thổ công … soil, earth, ground, Turkey

    60 話 … thoại  … ワ … はな.す はなし … nói chuyện, đối thoại, giai thoại … tale, talk

    61 時 … thời … ジ -ド … とき … thời gian … time, hour

    62 書 … thư  … ショ -ガ … か.く -が.き … thư đạo, thư tịch, thư kí … write

    63 食 … thực  … ショク ジキ ハ. … く.う く.らう た.べる … ẩm thực, thực đường … eat, food

    64 上 … thượng  … ジョウ ショウ シャン ヨ. … うえ -うえ うわ- かみ あ.げる -あ.げる あ.がる -あ.がる あ.がり -あ.がり のぼ.る のぼ.り のぼ. … thượng tầng, thượng đẳng … above, up

    65 水 … thủy  … スイ … みず みず … thủy điện … water

    66 先 … tiên  … セン マ. … さき … tiên sinh, tiên tiến … before, ahead, pvious, future, pcedence

    67 前 … tiền  … ゼン -マ … まえ … trước, tiền sử, tiền chiến, mặt tiền … in front, before

    68 小 … tiểu  … ショウ … ちい.さい こ- お- さ … nhỏ, ít … little, small

    69 中 … trung  … チュウ アタ. … なか うち … trung tâm, trung gian, trung ương … in, inside, middle, mean, center

    70 長 … trường  … チョウ オ … なが.い … trường giang, sở trường; hiệu trưởng … long, leader

    71 四 … tứ  … シ ヨ … よ よ.つ よっ.つ … 4 … four

    72 子 … tử  … シ ス ツ … こ -こ … tử tôn, phần tử, phân tử, nguyên tử … child, sign of the rat, 11PM-1AM, first sign of Chinese zodiac

    73 聞 … văn  … ブン モン … き.く き.こえる … nghe, tân văn (báo) … hear, ask, listen

    74 万 … vạn  … マン バン ヨロ … … vạn, nhiều, vạn vật … ten thousand

    75 円 … viên … エン マロ.ヤ … まる.い まる まど まど.か … viên mãn, tiền Yên … circle, yen, round

    76 雨 … vũ  … ウ … あめ あま- -さめ … mưa … rain

    77 車 … xa  … シャ クル … … xe cộ, xa lộ … car

    78 出 … xuất  … シュツ スイ イ.ダ … で.る -で だ.す -だ.す い.でる … xuất hiện, xuất phát … exit, leave

    79 川 … xuyên  … セン カ … … sông … stream, river

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Cách Viết Tiếng Nhật Kanji Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Du Học Trường Nhật Ngữ Jvc
  • Du Học Osaka Trường Nhật Ngữ Jvc
  • Tải Về Học Kanji Tiếng Nhật Apk Cho Android

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Kaiwa N3, Giao Tiếp Tiếng Nhật 100% Giảng Viên Nhật
  • Sách Luyện Hội Thoại Tiếng Nhật Kaiwa No Nihongo (Kèm 2 Cd)
  • Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật
  • 3 Bộ Sách Giao Tiếp Tiếng Nhật
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Các tính năng chính

    ★ Tổng quan về 2500 từ Kanji

    * Màn hình chính cho bạn cái nhìn tổng quan về 2500 từ Kanji, giúp bạn dễ dàng so sánh sự khác nhau giữa các từ Kanji, hiểu và nhớ lâu hơn mặt chữ Kanji

    * Theo dõi quá trình học của mình bằng cách đánh dấu những từ đã học được.

    * Cho phép lựa chọn 4 level, cho trình độ từ sơ cấp đến cao cấp, từ mới học đến N1

    ★ Kanji chi tiết

    * Chi tiết về từ Kanji, nghĩa, âm hán, âm Nhật

    ★ Học bằng Flashcard

    * Cho phép ẩn hiện nghĩa, âm Hán, âm Nhật

    * Luyện trí nhớ đối với từ Kanji bằng cách lật nhanh các card để test trí nhớ

    * Cho phép đánh dấu Kanji yêu thích

    * Giới hạn thời gian trong bài test để luyện trí nhớ phản ứng nhanh với từ Kanji

    * Lặp lại từ Kanji bạn chưa thuộc trong bài test để giúp luyện tập nhiều hơn

    * Review vào cuối mỗi bài test cho phép review những từ Kanji nào đã thuộc và chưa thuộc

    ★ Thử thách cùng Kanji

    * Nâng cao khả năng phản xạ của bạn trước từ Kanji và nghĩa của nó bằng cách chọn nhanh đáp án trong vòng 5s

    ★ JLPT test

    * Kho tàng đa dạng các bài kiểm tra Kanji mô phỏng kỳ thi JLPT thực tế với chức năng tính giờ giúp người dùng có được trải nghiệm như đang ở phòng thi thật

    ** Poro – Học Kanji Tiếng Nhật * phù hợp với

    – Người học tiếng Nhật có trình độ từ vừa mới bắt đầu đến trung cấp

    – Học chuẩn bị cho kì thi năng lực Nhật ngữ JLPT N5,N4,N3,N2,N1

    – Yêu thích văn hóa Nhật

    – Yêu thích từ tượng hình và Kanji

    – Thích thử thách bản thân đối với các bài test

    Team là nhóm các bạn học tiếng Nhật, yêu thích văn hóa Nhật và muốn chia sẻ cách học tiếng Nhật đến cộng đồng. Vì vậy nếu các bạn yêu thích apps, hãy rate 5* và share để nhiều bạn học biết được apps hơn. Đồng thời, Apps vẫn đang trong quá trình phát triển, nên rất mong sẽ nhận được ý kiến phản hồi của các bạn, để team phát triển apps tốt hơn.

    Liên hệ với bọn mình:

    – Email: [email protected]

    – Fanpage: https://www.facebook.com/poro.nihongo/

    Kanji , Tiếng Nhật, Japanese, chữ Hán, âm Hán Việt, luyện kanji, viết Kanji, học kanji, tự học Kanji, nihongo, JLPT, kanji cơ bản

    Tính năng mới

    Version 2.0.8

    – Fix bugs

    – Kanji Lessons

    – JLPT Tests

    – Flashcards

    Thank MANUEL SUÁREZ GINER translating the app into Spanish

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Kanji Tiếng Nhật Cho Android
  • Danh Sách Kanji N5 Tiếng Nhật
  • Một Số Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Cách Viết Tiếng Nhật Kanji Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Một Số Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Kanji N5 Tiếng Nhật
  • Học Kanji Tiếng Nhật Cho Android
  • Tải Về Học Kanji Tiếng Nhật Apk Cho Android
  • Lớp Kaiwa N3, Giao Tiếp Tiếng Nhật 100% Giảng Viên Nhật
  • Sách Luyện Hội Thoại Tiếng Nhật Kaiwa No Nihongo (Kèm 2 Cd)
  • Cho đến nay, do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản theo sở thích v.v… nên số người học tiếng Nhật ở Việt Nam tương đối đông và vẫn nằm trong xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, không ít người kể cả học sinh các trường chuyên ngữ gặp rất nhiều khó khăn khi học ngôn ngữ này. Nguyên nhân không phải chỉ do sự phức tạp của ngữ pháp mà còn do khó nhớ được chữ Kanji. Vì vậy, bài viết này tác giả muốn giới thiệu một số cách học chữ Kanji, cách suy đoán cách đọc và phân biệt chữ đó đọc theo âm ngắn hay âm dài thông qua âm Hán-Việt nhằm giúp những người đang học tiếng Nhật, nhất là những người muốn tham gia chương trình thi năng lực tiếng Nhật.

    1. Về cách học chữ Kanji

    Thực ra, đối với những người đang theo học tiếng Nhật tại Việt Nam thì, trừ những người đã và đang học tiếng Trung Quốc, hoặc một số người có năng khiếu bẩm sinh về ngôn ngữ ra, số người khác đều không khỏi “ngán ngẩm” mỗi khi nhìn thấy loại chữ tượng hình này. Đặc biệt hiện nay, nhờ thành tựu của khoa học kĩ thuật nên khi viết bài văn hay tra từ mọi người đều dựa vào máy tính và từ điển điện tử. Điều này khiến cho việc nhớ chữ Kanji có vẻ càng khó khăn hơn. Do vậy, để nhớ được nhiều chữ Kanji theo tôi người học nên thực hiện những biện pháp sau:

    Thứ nhất: là phải viết nhiều. Khác với người học các ngôn ngữ khác, những người học tiếng Nhật ngoài việc cần làm cuốn sổ từ để học từ ra, họ còn phải nhớ cả chữ Kanji. Nếu không những chữ Kanji đã học dễ bị trở thành “chữ chết”, có nghĩa là nếu nhìn vào chữ đã học, người học biết được cách đọc, nghĩa của chữ đó nhưng lại không thể viết ra nếu không dựa vào từ điển. Điều này có lẽ chẳng khác gì người không biết chữ. Vì vậy, để có thể nhớ lâu, người học chỉ còn cách viết đi viết lại thật nhiều và cố gắng tránh ỷ vào từ điển điện tử. Ngay cả khi viết văn hoặc viết thư bằng tiếng Nhật thì người học cũng nên bỏ thêm thời gian để viết nháp bằng tay trước khi đánh trên máy tính vì tính thẩm mĩ của bài văn hay bức thư đó. Và, các giáo viên giảng dạy tiếng Nhật cũng nên yêu cầu học sinh nộp các bài tập, bài văn v.v…được viết bằng tay.

    Thứ hai là không viết và học từng chữ đơn lẻ. Ở giai đoạn mới bắt đầu học, do lượng chữ Kanji còn ít nên người học chỉ có học từng chữ. Nhưng khi đã học được lượng chữ Kanji tương đối (khoảng 2~3 trăm chữ trở lên), người học nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. Chẳng hạn, khi học chữ ” 校 ” ta nên tìm những chữ Kanji có thể ghép được với chữ này để tạo thành một từ mới để học. Ví dụ có thể ghép thành các từ như: 学校 (trường học);高校 (trường trung học phổ thông);校長 (Hiệu trưởng);校則 (nội qui nhà trường);校庭 (sân trường) v.v… Hoặc chữ “安”ta sẽ có được những từ như: 不安(không yên tâm) 安易(dễ dàng) 安全(an toàn) 安静(yên tĩnh) v.v…

    Thứ ba là học theo cách đọc On-Kun của chữ Kanji và kết hợp với cách thứ hai. Mặc dù mượn chữ Kanji của Trung Quốc làm văn tự của nước mình nhưng trong quá trình sử dụng, người Nhật thấy chữ Kanji chưa đủ để diễn tả hết ý của mình nên họ đã tạo ra thêm cách đọc mới cho mỗi chữ Kanji. Vì vậy, thông thường mỗi chữ Kanji trong tiếng Nhật đều có hai cách đọc và được gọi là Onyomi (音読み) được dịch ra tiếng Việt là cách đọc theo âm Hán-Nhật và Kunyomi (訓読み) được dịch là đọc theo âm Nhật. Vì vậy, khi học chữ Kanji ta cũng nên học theo hai cách đọc của nó.

    Ví dụ: chữ「明」sẽ tìm thấy cách đọc Onyomi là “Mei” và cách đọc theo Kunyomi là “Akarui”.

    Chữ 「暗」có cách đọc tương tự là “An” và “Kurai”.

    Chữ 「正」có cách đọc là “Sei”, “Sho” và “Tadashii”…..

    Sau đó, dựa vào cách đọc theo Onyomi của mỗi chữ Kanji, người học tìm thêm những chữ Kanji khác để ghép chúng lại với nhau tạo thành một từ mới.

    Ví dụ, dựa vào cách đọc Onyomi ta ghép hai chữ 「明」+「暗」lại với nhau sẽ được một từ mới là (明暗 : ánh sáng và bóng tối). Hoặc ghép từ 「決:có cách đọc là “けつ” và “きめる”」 với từ 「定:có cách đọc là “てい” và “さだめる” 」ta sẽ có thêm từ mới là 「決定 (けってい: sự quyết định」v.v…

    Ngược lại, khi gặp một từ là danh từ ghép hoặc là danh động từ, sau khi đã nhớ được nghĩa của từ đó ta lại tách từ đó ra làm hai để tìm cách đọc theo Onyomi và Kunyomi của mỗi chữ Kanji.

    Ví dụ như một số từ dưới đây:

    Từ「勉強:べんきょう」khi tách ra từng chữ ta có được kết quả như sau: chữ 「勉」sẽ có cách đọc theo Onyomi là 「べん」và 「めん」còn cách đọc Kunyomi là 「つとめる」. Chữ 「強」có cách đọc theo Onyomi là 「きょう」và đọc theo Kunyomi là「つよい: mạnh mẽ, khỏe, bền」và「しいる:cưỡng bức, áp đặt」

    Từ「増加」, chữ「増」đọc theo Onyomi là「ぞう」còn đọc theo Kunyomi là「ふえる」「ふやす」「ます」

    Trong 3 cách như trên, cách học thứ 3 sẽ mang lại hiệu quả nhất vì đây là cách học mang tính tổng hợp.

    2. Cách phân biệt âm đọc ngắn hoặc dài thông qua âm Hán-Việt 2.1. Cách thứ nhất

    Như chúng ta đã biết, cũng giống như Nhật Bản, trước đây người Việt Nam cũng sử dụng chữ Hán để làm văn tự của mình và, hiện nay cho dù người Việt đã chuyển sang sử dụng hệ chữ La Tinh song vẫn có trên một nửa số từ vựng được sử dụng theo âm Hán-Việt. Vì đều mượn chữ Kanji nên nếu chú ý, ta sẽ thấy không ít chữ Kanji khi được đọc theo Onyomi (âm Hán-Nhật) của người Nhật nó gần giống với âm Hán-Việt của người Việt cho dù là từ đơn hay từ ghép.

    Ví dụ như một số từ sau:

    Âm Hán-Việt Âm Hán-Nhật

    Ám sát An-satsu

    Độc lập doku ritsu

    Quốc gia kok-ka

    Vĩ đại I-đai

    Do đó, nếu thuộc âm Hán-Việt, người học có thể dựa vào đó để suy ra cách đọc chữ Kanji đó theo cách đọc Onyomi của người Nhật trong những lúc không có từ điển bên cạnh. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn nữa là, nếu người học tiếng Nhật thuộc được âm Hán-Việt của mỗi chữ Kanji thì ở mức độ nào đó sẽ tránh được phát âm sai hoặc chọn sai từ khi tham gia các kì thi năng lực tiếng Nhật.

    Ví dụ, từ 「主人」phát âm là “shujin” nghĩa là “chồng tôi”, nhưng nếu phát âm thêm một âm tiết “shuujin”thì sẽ trở thành một từ khác nghĩa hoàn toàn (tù nhân). Ngược lại, những từ có trường âm nhưng nếu phát âm thành ấm ngắn thì nghĩa của từ đó cũng khác đi. Ví dụ từ “喪失”nếu đọc đúng “sooshitsu” thì có nghĩa là “mất mát, thiệt hại” nhưng nếu đọc thành âm ngắn “soshitsu” thì lại chuyển thành nghĩa “tố chất” v.v…

    Dưới đây là cách đơn giản nhất để tìm ra chữ Kanji có âm đọc theo âm dài hay âm ngắn.

    Nếu những chữ Kanji có âm Hán-Việt mà đằng sau các phụ âm đơn hoặc phụ âm kép có hai âm tiết trở lên thì âm On trong tiếng Nhật sẽ đọc theo âm dài còn nếu chỉ có một âm tiết sẽ có âm ngắn. Ví dụ như một số từ sau:

    Nhưng dùng theo cách này lại gặp phải vấn đề là, có nhiều trường hợp không tuân theo quy tắc này. Ví dụ, âm Hán-Việt của chữ “注” là “chú”, nếu theo quy tắc trên thì chữ Kanji này phải đọc là “ちゅ”bởi sau chữ “CH” chỉ có một âm tiết “u” nhưng nó lại được đọc theo âm dài là “ちゅう”. Vẫn chưa tìm ra được quy luật chính xác của những trường hợp ngoại lệ này nhưng, theo điều tra của tác giả thì hình như những chữ Kanji có nguyên âm U trong âm Hán-Việt thường không theo quy tắc trên và nhiều nhất là ở hàng “しゅ;しゅう”trong tiếng Nhật. Chẳng hạn với các từ sau:

    ア.「きゅ」và 「ぎゅ」Tất cả các chữ ở hàng này đều là âm dài “Kuu” nên không cần để ý đến âm Hán-Việt.

    イ.「きょう」と「ぎょう」Ở hàng này vì không thấy có trường hợp ngoại lệ nên cũng dễ nhớ.

    京 (K inh) Kyoo 興 (H ưng) Kyoo 協 (H iệp)  kyoo

    教 (G iáo) Kyoo 業 (Ngh iệp) Gyoo 仰 (Ng ưỡng) Goo

    ウ.「こ」「こう」と「ご」「ごう」 Trong cách đọc âm ngắn, có lẽ chỉ có chữ 「誇:こ」là trường hợp ngoại lệ vì âm Hán-Việt “Kh oa ” có hai âm tiết ở đằng sau. Trong cách đọc âm dài không có trường hợp ngoại lệ. Ví dụ:

    ア.「しゅ」「じゅ」Trong cách đọc âm ngắn có 3 từ không theo qui tắc là 朱(しゅ)Chu, Châu;種(しゅ)Chủng; 酒(しゅ)Tửu

    Trong âm dài 「しゅう」「じゅう」cũng có một số từ không theo qui tắc và điều thú vị là những từ này đều có nguyên âm “u” trong âm Hán-việt. Ví dụ: 秀Tú 修: Tu;囚: Tù 秋: Thu 酬: Thù 醜: Xú  住: trú 柔: Nhu.

    イ.「しょ」「じょ」と「しょう」「じょう」 Không có trường hợp ngoại lệ nên chỉ cần căn cứ vào âm Hán-Việt.

    ウ.「そ」と「そう」Cũng không có trường hợp ngoại lệ, nhớ cách đọc theo âm Hán-Việt.

    ア.「ちゅ」と「ちゅう」Không có cách đọc âm ngắn.

    イ.「ちょ」と「ちょう」 Âm ngắn chỉ có 3 từ là 「著」「緒」「貯」còn lại đều đọc theo âm dài.

    ウ.”と”と”とう” 

    Ở hàng này, các chữ được phát âm ngắn hoặc dài đều theo quy luật âm Hán -Việt, nhưng chỉ có chữ”登”là chữ duy nhất có cả hai cách đọc theo âm ngắn-dài. Tuy nhiên, chỉ có một từ duy nhất có cách đọc theo âm ngắn khi đi với chữ “登” đó là chữ “登山”còn lại đều đọc theo âm dài.

    ア.”にゅ” Hàng này không có từ nào đọc theo âm ngắn.

    イ.”にょ” Đọc theo âm ngắn chỉ có hai chữ “如”と”女”

    ウ.”の”  Ở hàng này chỉ có duy nhất một chữ “野”.

    エ.”のう” Có 6 chữ đọc theo âm dài “脳;能;農;濃;悩;納

    ア.”ひゅ”と”ひゅう”Ở hàng này không có chữ Kanji nào.

    イ.”ひょう” Không có chữ nào đọc theo âm ngắn.

    ウ.”ふ”と”ふう”Trong các chữ đọc theo âm ngắn, có từ “不”không theo quy tắc âm Hán-Việt. Chữ “富”có hai cách đọc nhưng chỉ khi ghép thành từ “富貴”mới đọc theo âm dài “fuuki”. Chữ đọc theo âm dài chỉ có 2 chữ là “風”;”封”

    エ.”ほ”と”ほう”Có 2 chữ ngoại lệ đọc theo âm ngắn đó là: “帆:ph àm“;”保:b ảo “.

    ア.”みゅ”Không có chữ Kanji nào, tất cả đọc theo âm dài.

    イ.”みょ”Không có chữ Kanji nào đọc theo âm ngắn.

    ウ.”も” Trong cách đọc này, chỉ có 2 từ là “摸”と”茂”

    エ.”もう”Không có trường hợp ngoại lệ.

    ア.”りゅ” Không có chữ Kanji nào, tất cả đều đọc theo âm dài.

    イ.”りょ”Chỉ có 4 chữ Kanji đọc theo âm ngắn là:

    慮:Lự  侶:Lữ  虜:Lỗ   旅:Lữ

    ウ.”ろ” Chỉ có 3 từ đọc theo âm ngắn và đúng với qui tắc

    炉:Lô  路:Lộ  露:Lộ

    NGUYỄN THANH BÌNH (Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Cách Viết Tiếng Nhật Kanji Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Du Học Trường Nhật Ngữ Jvc
  • Du Học Osaka Trường Nhật Ngữ Jvc
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Phía Nam)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100